Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

--- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Của Giày Sneaker

    --- Bài mới hơn ---

  • Sneaker Là Gì? Khám Phá Và Giải Mã Mọi Thứ Về Sneaker
  • Bạn Biết Gì Về Sandal
  • Giày Tennis Khác Gì Giày Thường Chạy Bộ
  • Hướng Dẫn Chọn Giầy Tennis
  • Dây Căng Vợt : Cấu Trúc Và Khái Niệm
  • HanghieuVIP

    2 năm trước

    818 lượt xem

    Cấu trúc Giày sneaker?

    Mặc dù ra đời ở đâu, được thiét kế mẫu mã như thế nào thì một đôi giày sneaker truyền thống đều có cấu trúc cơ bản sau:

    • Upper: Đây là toàn bộ phần thân trên của giày sneaker bao gồm cả vật liệu, thiết kế, màu sắc… Đây cũng là phần quyết định nên thẩm mỹ của một đôi giày.

    • Aglets: Đầu mút dây giày thường được làm từ các chấ liệu như: Nhựa, carbon fiber, vàng đồng…

    • Eyelet: Đây được coi là lỗ xỏ dây sneaker sneaker được thiết kế một lỗ đục xuyên ra lớp chất liệu làm giày và có bọc 2 mảnh vật liệu bằng nhựa, kim loại… 2 đầu. Việc sử dụng 2 mảnh vật liệu giúp giữ cố định lỗ xỏ và hạn chế lỗ không bị rách.

    • Tongue: Đây là phần chất liệu đệm giữa phần mui giày và mu bàn chân được gọi là lưỡi gà. Lưỡi gà có tác dụng che chắn phần bị hở của lacing và hạn chế sự ma sát giữa dây giày và chân.

    • Sock liner: Một phần không thể thiếu của đôi giày  là miếng lót giày. Miếng lót giày sẽ giúp mang lại cảm giác êm ái, khử mùi chân, tăng độ bền của giày.

    • Stitching: Được gọi là đường chỉ may, đường khâu

    • Quarter là phần thân sau của giày sneaker .

    • Sole: Sole là phần dế giày, tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đất. Đế giày được làm từ nhiều chất liệu như: Cao su, PVC, da…

    • Lace tag: Đây là điểm nhấn và là phần thể hiện thương hiệu giày

    • Last được gọi là khuôn giày. Khuôn giày được làm giống hình dạng bàn chân được thợ đóng giày sử dụng để chế tạo, sửa chữa giàysneaker . Thông thường khuôn giày được làm từ gỗ hoặc kim loại, nhựa cứng. Phần khuôn giày có tác dụng rất quan trọng trong việc đôi giày có thoải mái và có đẹp hay không.

    • Foxing: Đây là một miếng được lắp lên giày có tác dụng trang trí thẩm mỹ cho giày.

    • Toe là phần mũi giày

    • Vamp: Đây là phần thân trước của giày

    • Cushion là bộ đệm bên trong giày

    • Material là chất liệu tạo nên đôi giày

    • Leather: Các loại da

    • Insole: đây là phần đế trong.

    • Misole phần đế giữa có nhiệm vụ hấp thụ chất động trong giày

    • Outsole là phần đế ngoài trực tiếp tiếp xúc với mặt đất

    • Toe box là phần da trên của mũi giày sneaker

    • Heel là gót giày, phần này thường được làm từ chất liệu giống đế giày để hỗ trợ gót chân

    • TPU là miếng nhựa cứng giữ độ cứng cho đế giày sneaker bóng rổ

    • Wedge là phần lót trong của gót giày

    • Tonal chỉ những đôi giày đơn sắc

    • Colorway chỉ những đôi giày có sự kết hợp nhiều màu sắc

    • Traction là vân đế – phần tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.

    Tin khác:

    – handheld đồng hồ -  là một trong những phát mình vĩ đại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tủ Giày Thông Minh – Nội Thất Trâm Lâm – Nội Thất Thông Minh – Bàn Ăn Thông Minh – Tủ Giầy Thông Minh
  • 10 Loại Phụ Kiện Tủ Giày Thông Minh 2022
  • Các Cách Làm Tủ Giày Thông Minh Tiết Kiệm Và Hiện Đại Nhất
  • Kiến Thức Đồ Da Thật
  • Bật Mí Cách Chọn Giày Cầu Lông Bảo Vệ Chân Hiệu Quả
  • Cấu Trúc Của Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Điều Hòa Hoạt Động Của Gen
  • Điều Hòa Hoạt Động Của Gen
  • Luận Văn Màng Tế Bào, Mối Tương Quan Giữa Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nó Trong Hoạt Động Sống Của Tế Bào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào
  • Đặc Điểm Sinh Lý Của Tế Bào Thần Kinh
  • Mỗi cơ thể có khoảng một tỷ tỷ tế bào, mỗi tế bào có bào tương và nhân. Tế bào được cấu tạo chủ yếu từ năm chất là: nước, các chất điện giải, protein, lipit (lipid) và cacbohydrat (carbohydrate) .

    • Nước: là thành phần của dịch tế bào, nó chiếm khoảng từ 70 – 85 % .
    • Các chất điện giải: các chất điện giải quan trọng nhất trong tế bào là kali (potas- sium), magnê (magnesium), photphat (phos- phate), sulfat (sulfate), bicacbonat (bicarbon- ate), và một số lượng nhỏ các chất natri (so- dium), clo (chloride) và canxi (calcium) .
    • Protein: chiếm từ 10 – 20 % khôi tế bào, chia làm hai loại, protein câu trúc và protein chức năng, mà chủ yếu là các enzym (en-zyme) .
    • Lipit: quan trọng nhất là phospholipit (phospholipid) và cholesterol, chiếm khoảng 2% của khôi tế bào. Ngoài ra còn cổ

      triglycerìt (triglyceride), trong các tế bào mỡ, nó chiếm tới 95 % .

    • -Cacbohydrat (carbohydrate): nó chỉ đóng một vai trò nhỏ về chức năng cấu trúc, nhưng có vai trò chính trong dinh dưỡng tế bào, cung cấp năng lượng cho tế bào. Nó chiếm 1% khối tế bào, nhưng tăng lên đến 3% trong tế bào cơ, và 6% trong tế’ bào gan .

    Màng tế bào là một cấu trúc đàn hồi, mỏng, bề dày chỉ chiếm khoảng từ 7,5 – 10 nanomet. Thành phần hóa học của màng chủ yếu gồm protein và lipìt, phân phối như sau:

    • Protein: 55 phần trăm
    • Phospholipit: 25 phần trăm
    • Cholesterol: 13 phần trăm
    • Các lipit khác: 04 phần trăm
    • Cacbohydrat : 03 phần trăm

    2.1.Hàng rào lipit của màng ngăn cản sự thấm nước

    Cấu trúc cơ bản của màng là lớp lipitkép, xen kẽ giữa các lớp lipit này là các phân tử protein dưới dạng cầu. Cấu trúc cơ bản của lớp lipit kép là các phân tử phospholipit. Một phần của mỗi phân tử phospholipit thì hòa tan trong nước, đó là phần phosphat ưa nước, còn phần kia chỉ hòa tan trong lipit, đó là phần axít béo kỵ nước .

    Phần kỵ nước của phân tử phospholipit của lớp lipit kép có hai đầu hướng vào nhau, ở phần trung tâm của màng. Còn phần phosphat ưa nước, nó phủ hai mặt: mặt ngoài tiếp xúc với dịch kẽ, còn mặt trong tiếp xúc với bào tương .

    Lớp lipit kép của màng là một hàng rào, nó không thâm đôi với các chât hòa tan trong nước, như là các ion, glucoz (glucose), và urê (urea). Mặt khác các chất hòa tan trong

    lipit, như là oxy (oxygen), C0 2, và rượu, có thể thấm qua phần này một cách dễ dàng .

    Các phân tử cholesterol của màng về bản chất cũng là lipit (lipid), vì nhân steroit (steroid) của chúng thì hòa tan cao trong lipit .

    2.2.Protein của màng tế bào

    Các protein màng phần lớn là glycoprotein, có hai loại protein: protein toàn bộ, xuyên suốt qua bề dày của màng, và lồi ra ngoài một đoạn; và protein ngoại biên, nó chỉ gắn với bề mặt của màng và không xuyên suốt .

    Nhiều protein toàn bộ cung cấp các kênh cấu trúc (hay lỗ), qua đó, các chất hòa tan trong nước, đặc biệt là các ion, có thể khuếch tán qua giữa dịch ngoài và trong tế bào. Các kênh protein này cũng có tính thấm chọn lọc, gây ra sự khuếch tán của những chất này nhiều hơn những chất kia.

    Có những loại protein toàn bộ khác, hoạt động như những protein mang, chúng vận chuyển các chất mà không thể thấm qua lớp lipit kép, hay vận chuyển các chất theo chiều ngược lại vđi chiều khuếch tán tự nhiên, gọi là vận chuyển tích cực. Một số protein toàn hộ khác hoạt động như những enzym (en- zyme) .

    Các protein ngoại biên thường nằm hoàn toàn hay hầu như hoàn toàn ở phía trong của màng, và chúng thường gắn với một trong những protein toàn bộ. Những protein ngoại biên này thường hoạt động như các enzym, hoặc là những chất kiểm tra sự vận chuyển các chất qua màng tế bào .

    2.3.Cacbohydrat màng – Glycocalyx của

    tế bào Cacbohydrat màng thường, kết hợp với protein hay lipit, ở dạng glycopfotein hay glycolipit (glycolipid). Sự thực, loại protein toàn bộ là glycoprotein, và khoảng một phần mười của các phân tử lipit màng là glycolipit .

    Phần “glyco” của các phân tử này thường lồi ra phía ngoài từ bề mặt tế bào .

    Nhiều hợp chmt cacbohydrat khác, được gọi là proteoglycan, chủ yếu là phân tử cacbohydrat gắn với lõi protein nhỏ, chúng thường gắn một cách lỏng lẻo với một lớp cacbohydrat, cái đó gọi ỉà glycocaỉyx .

    Cacbohydrat gắn ở mặt ngoài tế bào có nhiều chức năng quan trọng. (1) Một số’ tích điện âm, làm cho phần lớn tế bào tích điện âm trên bề mặt, chúng đẩy các vật tích điện âm khác. (2) Glycocalyx của tế bào này gắn vđi glycocalyx của tế bào kia, làm cho chúng gấn vđi nhau tạo thành mô. (3) Nhiều cacbohydrat hoạt động như các thụ thể (re- ceptor) để gắn với các hormon (hormone) .(4) Một số tham gia các phản ứng miễn dịch .

    Phần dịch trong của bào tương, trong đó chứa các tiểu phân, được gọi là dịch tế bào .

    Dịch đó chứa chủ yếu là các protein hòa tan, các chất điện giải, glucoz, và một lượng nhỏ các hỢp chất lipit. Dịch có độ nhớt không đồng đều. Lớp gần màng có độ nhớt cao hơn, được gọi là lớp bào tương ngoài (ectoplasm) hay lớp vỏ (cortex), giữ cho tế bào có một hình dạng nhất định. Lớp phía trong, gần màng nhân, thì lỏng hơn, được gọi là lớp bào tương trong (endoplasm) .

    Phân tán trong bào tương là mỡ trung hòa, những hạt glycogen, ribosom (ribosome), các tdi bài tiết, và bốn bào quan quan trọng là: lưới nội bào (endoplasmic reticulum), bộ Golgi, ty thể, và lysosom (lysosome) .

    3.1.Lưới nội bào

    Trong bào tương có một mạng lưới cấu trúc hình ống và hình túi dẹt, gọi là lưới nội bào. Cái ống và túi này đều có liên hệ với nhau. Vách của chúng cũng được cấu trúc bằng màng lipit kép, có chứa một số lớn pro- tein, tương tự như màng tế bào. Diện tích bề mặt toàn bộ của cấu trúc ở một số tế bào, như tế bào gan, có thể nhiều gấp từ 30 đến 40 lần so với diện tích màng tế bào, Khoảng trong của các ống và túi có chứa đầy chất dịch gọi là dịch khuôn, nó khác với dịch bên ngoài của lưới nội bào. Khoảng bên trong lưới nội bào có liên hệ với khoảng giữa hai màng của màng nhân kép .

    Các chất được tạo thành ở một số phần của tế bào đi vào trong khoang của lưới nội bào, và rồi được dẫn tới các phần khác của tế bào. Lưới nội bào tương được chia làm hai loại .

    3.1.1.Ribosom và lưới nội bào hạt

    Gắn với bề mặt ngoài của lưới nội bào là một số lớn các hạt nhỏ gọi là ribosom, khi đó mạng này được gọi là lưđi nội bào hạt .

    Thành phần của ribosom bao gồm một hỗn hợp của axít ribonucleic (ribonucleic acid) và protein, và chúng làm nhiệm vụ tổng hợp protein trong tế bào .

    3.1.2.Lưới nội bào không hạt

    Lưới nội bào mà không có gắn các hạt ribosom, được gọi là lưới nội bào không hạt, hay lưới nội bào trơn. Mạng không có hạt có nhiệm vụ chủ yếu là tổng hợp các chất lipit .

    Những túi vận chuyển nhỏ, sản phẩm của lưới nội bào, chúng tách khỏi mạng và rồi hòa màng với bộ Golgi. Bằng cách này, các chất ở trong túi được vận chuyển từ lưới nội bào tới bộ Golgi. Rồi các chất vận chuyển được chế biến trong bộ Golgi để tạo thành Bộ Gojg] Túi vận chuyển Mạng lưới nộl bào lysosom, các túi bài tiết và các thành phần khác của bào tương .

    Lysosom là những bào quan dạng túi, được tạo thành bởi bộ Golgi, rồi phân tán trong khắp bào tương. Lysosom là một hệ thống tiêu hóa trong tế bào, nó giúp tế bào tiêu hóa các chất trong tế bào, các cấu trúc tế bào đã bị phá hủy, các tiểu phân thức ăn đã được đưa vào tế bào, và các vi khuẩn .

    Lysosom thì khác nhau trong từng tế bào, nhưng nó thường có đường kính từ 250 đến 750 nanomet. Nó được bao bởi một màng lipit kép, và chứa đầy các hạt nhỏ, đường kính từ 5-8 nanomet, đó là các men thủy phân. Men thủy phân có khả năng phân hủy một hợp chất hữu cơ thành hai hay nhiều phần, bằng sự kết hợp hydro (hydrogen.) từ một phân tử nước với một phần của hợp cha’t, và bằng sự kết hợp phần hydroxyl của phân tử nước vổi phần khác của hựp chất. Thí dụ protein bị thủy phân thành axít amin, glycogen bi thủy phân cho glucoz và lipit được thủy phân cho axít béo vầ glycerol. Khoảng 40 men hydrolaz axít (acid hydrolase) đã được tìm thấy trong lysosom, và những chất chính mà chúng có thể tiêu là protein, cacbohydrat, lipit v.v.. .

    Bình thường, màng lysosom ngăn men thủy phân không cho nó tiếp xúc với các chất khác trong tế bào, đề phòng tác dụng tiêu .

    Tuy nhiên, trong những điều kiện nhất định màng của một số lysosom có thể bị vỡ, thí dụ trường hợp mô bị viêm nhiễm, các men được giải phóng, chúng sẽ tiêu các chất hữu cơ của tế bào .

    Ty thể là nhà máy sản xuất năng lượng của tế bào, ty thể ở trong bào tương, sô” lượng thay đổi từ dưới một trăm tới hàng ngàn, phụ thuộc vào số năng lừợng mà mỗi tế bào cần 15

    dùng. Chúng cũng thay đổi về kích thước và hình dáng. Một sô” đường kính chi khoảng vài trăm nanomet và có hình cầu; trong khi một số khác đường kính đến một micromet, và dài đến 7 micromet .

    Cấu trúc cơ bản của ty thể gồm hai màng protein – lipit kép, một màng ngoài và một màng trong. Nhiều nếp gâ’p của màng trong tạo nên những giá đỡ (gai), trên đó gắn các men oxýt hóa. Bên trong ty thể là chất khuôn, nó chứa một lượng lớn các men hòa tan, cần thiết cho việc rút năng lượng từ các chất dinh dưỡng. Các men này kết hợp với các men oxýt hóa trên các gai ở màng trong, để gây oxýt hóa các chất dinh dưỡng, từ đó tạo thành C0 2 và nước và giải phóng năng lượng. Năng lượng được giải phóng dùng để tổng hợp các châ’t năng lượng cao, gọi là adenozin triphosphat (adenosine triphosphate: ATP), rồi ATP được vận chuyển ra ngoài ty thể, và khuếch tán khắp tế bào, để giải phóng năng lượng khi cần cho việc thực hiện các chức năng của tế bào .

    Ty thể tự sinh sản bằng cách-một ty thể cộ thể tạo thành một ty thể thứ hai, thứ ba, vân vân… khi có nhu cầu trong tế bào cần Màng trong Chất khuôn)

    tăng lượng ATP. Sự thực ty thể có chứa axít deoxyribonucleic (DNA) tương tự như chất thây trong nhân. ADN là chất cơ bản của nhân, nó chịu trách nhiệm trong sự sinh sản của tế bào .

    Nhân tế bào là bào quan lớn nhất của tế bào. Nhân chiếm từ 10 đến 18% tế bào như tế bào gan, nhưng chiếm hơn 60% ở tế bào lymphô (lymphocyte) của máu. Nhân là trung tâm kiểm tra của tế bào, nhân chứa một lượng lớn ADN, gọi là gen (gene), Gen quyết định đặc điểm protein của tế bào, bao gồm cả các enzym của bào tương. Gen cũng kiểm soát sự sinh sản của tế bào: đầu tiên, gen tạo ra hai bộ gen đồng nhất, sau đó, tế bào phân chia bằng một quá trình đặc biệt, gọi là giẩn phân, để tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào nhận một trong hai bộ gen của tế bào mẹ về cấu trúc nhân có màng nhân, bên trong là nhân tương, trong đó có hạt nhân và nhiều nhiễm sắc thể .

    4.1.Màng nhân

    Màng nhân gồm có hai màng riêng biệt, màng ngoài thì nối liên tục với màng của lưới nổì bào, và khoẳng giữa của hai màng nhân cũng thông với dịch bên trong lựới nội bào .

    Cả hai lớp của màng nhân đều có hàng ngàn lỗ, các lỗ này có đường kính rộng khoảng 100 nanomet. Tuy nhiên những phân tử protein lớn thường gắn vào chung quanh bờ của lỗ, làm cho vùng trung tâm của lỗ chỉ còn khoảng 9 nanomet đường kính. Ngay cá với kích thước này cũng đủ rộng để cho một số phân tử với trọng lượng phân tử lên tới 44.000 có thể qua được, còn với trọng lượng phân tử nhỏ hơn 15.000 thì qua cực kỳ nhanh.

    4.2.Hạt nhân và sự tạo thành ribosom

    Nhân của phần lớn tế bào chứa một hay nhiều cấu trúc gọi là hạt nhân. Hạt nhân không có màng bao bọc như các bào quan khác, nó chỉ đơn giản là một cấu trúc hình cầu, chứa một lượng lớn ARN và protein như thây ở ribosom. Hạt nhân trở nên lớn hơn nhiều khi tế bào đang tổng hợp protein tích cực. Gen DNA đặc hiệu của năm đôi nhiễm sắc thể riêng biệt tổng hợp ribosom của ARN, và dự trữ trong hạt nhân, sau đó đông đặc lại để tạo thành hai bán đơn vị có hạt của ribosom. Rồi những thứ đó được vận chuyển qua lỗ của màng nhân vào trong bào tương, ở đó chúng tập hợp lại để tạo thành 1’ibosom “chín”, đóng vai trò chính trong tổng hợp pro- tein. Hạt nhân xuất hiện khi tế bào đã phân chia xong, và biến đổi khi tế bào bắt đầu phân chia. Hai bán đơn vị của ri bosom có chỉ số nổi (flotation index) là 60 s và 40 s (S là chỉ số nổi của một chất trong một dịch cổ tỷ trọng là 1,21 ở nhiệt độ 26°C). Hai bán đơn vị ấy kết lại với nhau thành hạt ribosom có đường kính từ 15 đến 25 nanomet. Trong tế bào bình thường có hàng vạn đến hàng triệu ribosom, đặc biệt ở các tế bào tổng hợp protein tích cực .

    Ngoài ARN ribosom (rRNA: ribosomal ribonucleic acid), nhân cũng tổng hợp hai ARN khác là ARN truyền tin (messenger RNA: mRNA) và RNA vận chuyển (trans- port RNA: tRNA). Hai loại này cũng được đưa từ nhân tương ra bào tương và cùng tác động qua lại với rRNA trong quá trình tổng hợp protein. Khi bản tin của mRNA vào bào tương, thì lập tức các ribosom đọc bản tin ấy, và ribosom gắn bán đơn vị 40 s của mình lên mRNA. Nhiều ribosom kết vào mRNA hợp thành polysom (polysome). Sau đó các phân tử tRNA mang axít amin gắn lên bán đơn vị 60 s của ribosom, mỗi tRNA chỉ mang một axít amin đặc hiệu với tRNA đó. Các

    tRNA lần lượt gắn axít amin lên ribosom theo thứ tự của mật mã di truyền của mRNA. Khi protein được tổng hợp xong, tức là khi các axít amin được kết lại với nhau bằng nối peptit (peptide bond) đầy đủ theo đúng m3 di truyền của mRNA thì phân tử protein tách khỏi ribosom, đi vào trong chất dịch khuôn của ống lưới nội bào .

    4.3.Nhiễm sắc thể

    Hầu hết ADN (deoxyribonucleic acid: DNA) của tế bào đều tập trung ở nhân tương, chỉ có một phần rất nhỏ nằm trong ty thể .

    Lúc tế bào chưa phân chia, ADN tạo thành một mạng lưới rộng khắp nhân tương, gồm những sợi và những cuộn tròn bắt màu Feul- gen (thuốc nhuộm Feulgen gồm fuchsine và axít sulfuric (sulphuric acid), là thuốc nhuộm đặc hiệu của ADN). Đó là chất nhiễm sắc, chromatin. Khi tế bào chuẩn bị phân chia, chất nhiễm sắc đông đặc lại, xoắn chặt lại thành những thể nhiễm sắc hay nhiễm sắc thể (chromosome). Mỗi nhiễm sắc thể là một phân tử ADN mang toàn bộ các gen của cơ thể. Trong nhiễm sắc thể, phân tử ADN kết hợp với histon và một số protein khác làm thành những nhiễm sắc thể có hình chữ X và chữ Y, đó là các nhiễm sắc thể giới tính .

    Các tế bào trưởng thành trong cơ thể đều có một lượng ADN như nhau. Trong tế bào của người, lượng ADN là 6,5 X 10′ 12 gram, tế bào sinh dục (trứng và tinh trùng) chỉ có một nửa số lượng ấy .

    Người ta gọi tế bào có 1C và ln là tế bào đơn bội, tế bào có 2C và 2n là tế bào lưỡng bội. Có những tế bào thực vật được lai giống có nhiều c và nhiều n, đó là tế bào đa bội .

    4.4.Tế bào không nhân

    – Hồng cầu

    Là một loại tế bào của máu không có nhân, nên không có khả năng sinh sản bằng gián phân. Hồng cầu được sản xuất trong tủy xương, các giai đoạn chưa trưởng thành trong tủy xương là có nhân, khi trưởng thành được đưa ra máu ngoại biên thì nhân bị tiêu đi .Đời sống của hồng cầu là khoảng 120 ngày .Trên màng hồng cầu có các kháng nguyên A, B, AB và nhiều kháng nguyên khác quyết định nhóm máu .

    Bào tương của hồng cầu chứa huyết cầu tố hemoglobin, là một protein, có chức năng kết hợp lỏng lẻo với 0 2 và C0 2, giữa phổi và các mô của cơ thể .

    – Tế bào không nhân ngoài cơ thể

    Tế bào không nhân ngoài cơ thể có tác đụng gây bệnh, gồm có vi khuẩn và tế bào nấm .

    Đặc điểm của tế bào không nhân là chỉ có một nhỉễm sắc thể, gồm có ADN không liên kết với protein. Sự ngăn chia trong tế bào không rõ rệt .

    Tế bào không nhân có khả năng sản xuất enzym, cho nên chúng có thể là công cụ nghiên cứu sinh học, và công cụ sản xuất những sản phẩm sinh học trong công nghệ sinh học .

    Siêu vi (virus) là những sinh vật rất nhỏ, đường kính độ vài trăm nanomet, gồm một vỏ ngoài, một vỏ trong, gọi là capside, và trong ruột là một axít nucleic (ARN hoặc ADN). Virus không có khả năng sinh sống độc lập và không có khả năng sinh sản. Virus phải dựa vào tế bào nguyên vẹn cda động vật để sống và sinh sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thái Và Cấu Trúc Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Tế Bào Vi Khuẩn? Câu Hỏi 187529
  • Chương Ii: Cấu Trúc Của Tế Bào
  • Hình Dạng Tế Bào Và Kích Thước Tế Bào, Cấu Trúc Chung Và Các Đặc Tính Của Tế Bào
  • Các Tế Bào Neuroglial Là Gì? ·
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Cấu Trúc Make Sb Và Các Cấu Trúc Liên Quan Của Make

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”impression”
  • Sự Khác Biệt Giữa Do Và Make
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cấu Trúc Make + Object + Past Participle
  • Make Sense Là Gì, Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan
  • Make Sense Là Gì? Cách Dùng Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Cấu trúc make sb là một trong những chủ điểm thông dụng nhưng vô cùng đơn giản.

    Make trong tiếng anh nghĩa là “làm”, “khiến”.

    • Negative moods will make things worse.Tâm trạng tiêu cực sẽ khiến mọi thứ tồi tệ hơn.
    • He made her cry.Anh ấy đã làm cô ấy khóc.

    2. Các cấu trúc make sb trong tiếng Anh

    Cấu trúc make sb trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở cả giao tiếp hàng ngày và trong những bài thi trên trường lớp.

    Cấu trúc make sb này được sử dụng nhiều trong các bìa thi với ý nghĩa bắt/khiến ai đó làm gì.

    Ai/cái gì bắt/khiến ai làm gì

    Một số cấu trúc tương đồng với cấu trúc make sb do sth

    Cấu trúc make to V là cấu trúc có nghĩa là “bị bắt”, “bị buộc”. Cấu trúc này thường là dạng bị động của cấu trúc make sb bên trên.

    Ai bị buộc/bắt làm gì

    • My mom make me wake up at 5 o’clock

      → I was made to wake up at 5 a.m.

      Tôi bị buộc phải thức dậy lúc 5 giờ sáng.

    • My sister made me finish my homework before I went out.

      I was made to finish my homework before I went out.

      Tôi phải hoàn thành bài tập về nhà rồi mới được đi chơi

    3. Cấu trúc make possible/impossible

    Nhắc đến cấu trúc make sb thì bên cạnh đó chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc make possible/impossible.

    Khiến điều gì đó thuận lợi, dễ dàng, nhanh hơn.

    Khi theo sau possible là một động từ nguyên mẫu có to chúng ta sử dụng “it” phía trước nó.

    Cấu trúc make possible/impossible N/ cụm N

    Theo sau possible là một danh từ hoặc một cụm danh từ thì chúng ta không dùng “it” như ở cấu trúc trên.

    4. Bài tập về cấu trúc make somebody

    Áp dụng cấu trúc make sb đã học trong bài trên chuyển các câu sau từ tiếng Việt sang tiếng Anh.

    1. Mẹ tôi bắt tôi đi chợ mỗi ngày.
    2. Anh ấy khiến cô ấy đến trường.
    3. Vụ tai nạn đã khiến anh ta mất đi một cánh tay.
    4. Hành động nhỏ của bạn khiến tôi vô cùng ấm áp.
    5. Anh ấy luôn khiến mọi người lo lắng.
    6. Chiếc bánh kem lớn khiến lũ trẻ vô dùng thích thú.
    1. My mother made me go to the market every day.
    2. He made her go to school.
    3. The accident made him lose an arm.
    4. Your little action makes me extremely warm.
    5. He always makes people worry.
    6. The large cake makes the children who are not using it amused.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Conversation: 15. Making An Appointment For A Meeting
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”effort”
  • Cách Sử Dụng Many Và Much Trong Tiếng Anh: So Sánh Hơn, So Sánh Nhất, Cách Hình Thành Dạng So Sánh Của Tính Từ, Tính Từ Là Gì, Phân Loại Tính Từ, Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc “as … As” Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Too, Too Much, Too Many, Enough Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Cấu Trúc Của Da Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Cấu Trúc Làn Da
  • Sự Thật Về Cấu Trúc Làn Da Của Bạn !!!
  • Sơ Lược Cấu Trúc Làn Da
  • Cấu Trúc Của Lớp Hạ Bì Da Và Ảnh Hưởng Của Chúng Đến Sắc Đẹp
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It’s Time Trong Tiếng Anh
  • Trung bì là lớp thứ 2, nằm dưới thượng bì và là vùng dày nhất của da, độ dày cũng khác nhau tùy từng vùng của cơ thể, từ 1/10 mm đến vài millimet gồm có các biểu mô liên kết để giữ hạ thượng bì và lớp hạ bì.

    Trung bì và thượng bì ngăn cách nhau bởi màng đáy (hay còn gọi là màng cơ bản), màng đáy dày chừng 0,5 mm. Các dịch sẽ từ lớp trung bì ngấm qua màng đáy để nuôi dưỡng lớp thượng bì.

    Ranh giới giữa thượng bì và trung bì không phải là một đường thẳng mà là đường lượn sóng, phần sóng nhô lên phía trên là gai bì (hay nhú bì hay còn gọi là trung bì nông), phần sóng lượn xuống dưới giữa 2 gai bì (hai nhú bì) gọi là mào liên gai (hay mào liên nhú).

    Cấu trúc của màng đáy gồm có 4 phần:

    + Nửa cầu nối gian bào (Hemidermosome), đường kính của nửa cầu này khoảng 500- 1000nm, gồm các sợi tơ Keratin (tonofilament); sợi bám để nối màng bào tương với lá đặc (Lamina densa).

    + Lá sáng (Lamina lucida): dày khoảng 20- 40 nm.

    + Lá đặc (Lamina densa): dày chừng 30-40 nm, trong đó chủ yếu là Colagen lớp IV.

    + Dưới lá đặc ( Sub- lamina densa) có nhiều bó vi sợi bản chất là Colagen, chủ yếu là Colagen typ VII.

    Thành phần sinh hóa chủ yếu của màng đáy (BMZ) là Colagen typ IV (lamina densa) và một số Glucoprotein bao gồm Laminin 322 (lamina lucida). Màng đáy gắn kết với tế bào đáy bởi các hemidesmosome, đồng thời gắn kết với các trung bì thông qua các sợi néo (anchoring filaments /anchoring fibrills). Các sợi néo ở thượng bì (anchoring filaments) có kích thước 5-7 nm giàu Laminin 322 (laminin5) và 311 (laminin 6) liên kết với a6 beta4 integrin trên bề mặt tế bào sừng. Còn các sợi néo trung bì (anchoring fibrils) có kích thước 20- 60 nm, là những dải không đều, chéo nhau và trông giống như hình đuôi chim ở cả hai đầu, cấu tạo chủ yếu là Collagen typ VII liên kết giữa lá đặc với màng néo ở trung bì. Khi có bất thường ở sợi néo sẽ làm cho vùng liên kết trung bì và thượng bì (DEJ) lỏng lẻo dễ bị tổn thương như gặp trong bệnh lý thượng bì bọng nước bẩm sinh.

    2.2.1 Trung bì nông (papillary dermis)

    Lớp này là lớp nuôi dưỡng, rất mỏng chỉ khoảng 1,1 mm, trên bề mặt có những gai nhô lên còn gọi là nhú bì hay gai bì (papille) ăn sâu vào thượng bì, các gai do tổ chức liên kết non tạo nên, ở đó có chứa nhiều mao mạch, các nhú bì có chiều cao và độ lớn khác nhau tùy theo từng vùng da cơ thể, da ở lòng bàn tay, bàn chân các nhú có khi cao tới 0,2 mm, còn ở da mặt thì các nhú lại rất mỏng.

    2.2.2 Trung bì chính thức hay còn gọi là trung bì sâu (reticular dermis)

    Đây là lớp chống đỡ, dày khoảng 0,4 mm, gồm có :

    – Những sợi chống đỡ:

    + Sợi keo hay còn gọi là sợi hồ (collagen Fiber), là chất liệu chính làm cho da bền vững chống lại các sang chấn để bảo vệ các tổ chức ở bên trong cơ thể, bản chất các sợi Collagen là các Protein với 3 chuỗi polypeptide, gồm 20 loại acide amin khác nhau, chủ yếu là Glycin và Argenin. Sợi keo có thể bị phá hủy bởi men Collagease do vi khuẩn tiết ra và được thay thế bằng các sợi mới. Sợi keo là chất liệu làm cho da vững chắc trước các tác động cơ học, lý học, hóa học từ bên ngoài. Sợi keo tập trung chủ yếu ở trung bì sâu, một ít ở nhú bì, nang lông, tuyến bã, tuyến mồ hôi, quanh mạch máu.

    + Sợi chun (Elastic fiber hay còn gọi sợi đàn hồi): là một thành phần của các mô liên kết ở trung bì có tác dụng giúp da đàn hồi, đây là những sợi mỏng, lượn sóng hoặc thành từng đoạn có kích thước từ 1 đến 3 micromet, chiếm đến 2-4 % trọng lượng khô của trung bì, bắt màu đen khi nhuộm bạc, bắt màu nâu khi nhuộm Accin. Đột biến gen của một trong thành phần của sợi chun gặp trong bệnh nhão da (Cutix laxa).

    + Sợi lưới: sợi lưới tạo thành mạng lưới mỏng bao quanh mạch máu, tuyến mồ hôi, cấu trúc giống sợi keo.

    + Sợi liên võng (Reticulum fiber) : là dạng đặc biệt của sợi tạo keo, tập trung ở trung bì nông, phần phụ của da, mạch máu.

    – Các chất cơ bản : các chất cơ bản là một màng nhày gồm Trypophan, Tyrosin, Mucopolycharcarit, Hyaluronic.

    – Tế bào:

    + Các tế bào xơ hình thoi hay hình Amip, có nhân to hình bầu dục, chứa nhiều hạt Ty lạp thể, có tác dụng làm da lên sẹo.

    + Tổ chức bào hình thoi hoặc hình sao, nó có thể biến thành thực bào, đại thực bào.

    + Dưỡng bào (Mastocyte ): tham gia vào quá trình chuyển hóa Heparin, Histamin, acid Hyaluronic.

    – Mạch máu: trung bì chỉ có những mạch máu nhỏ tập trung ở gai bì và ở quanh các tuyến.

    – Thần kinh: ở da có 2 loại thần kinh

    + Thần kinh não tủy có vỏ Myelin, có nhánh đi riêng.

    + Thần kinh giao cảm không có vỏ Myelin chạy trong các bao mạch máu.

    Thần kinh da được tạo thành từ đám rối ở hạ bì, sau đó phân nhánh chạy thẳng góc tới các đầu gai bì rồi tận cùng ở lớp hạt, ngoài những nhánh này, thần kinh da còn còn có các nhánh cuộn tròn lại thành những tiểu thể. Người ta thấy có 5 loại tiểu thể:

    + Tiểu thể Vanter Pacini khư trú ở đáy trung bì, có nhiều ở lòng ngón tay, chi phối xúc giác (cảm giác sờ).

    + Tiểu thể Buffini chi phối cảm giác nông.

    + Tiểu thể Krause chi phối cảm giác lạnh.

    + Tiểu thể Golgi – Mazzoni chi phối xúc giác.

    + Đĩa Meckel – Ranvier và tiểu thể Meissner cho cảm giác tiếp xúc.

    2.3 Hạ bì (Subcutaneous layer)

    Hạ bì còn gọi là lớp mỡ dưới da, chứa mô liên kết, nhiều mạch máu, thần kinh … để đảm bảo cho da sống và thực hiện các chức năng của mình, cấu trúc gồm nhiều tầng ngăn, liên kết với nhau tạo thành nhiều ô, chứa nhiều chất mỡ. Ở hạ bì có nhiều mạch máu lớn.

    Độ dày của da tùy thuộc vào thể trạng từng người, đây là kho dự trữ mỡ lớn nhất cơ thể, có vai trò bảo vệ cơ học chống lại những sức ép, chấn động đột ngột, có vai trò điều hòa nhiệt độ cơ thể.

    2.4 Các thành phần phụ của da 2.4.1 Tuyến mồ hôi (Sweat glands)

    Tuyến mồ hôi là tuyến ngoại tiết, có loại đổ trực tiếp qua da, có loại đổ ở phần ngoài của nang lông. Có 2 loại tuyến mồ hôi:

    * Tuyến bảo toàn (Eccrine glands): được phân bố trên khắp bề mặt của da, trừ niêm mạc, tùy vùng cơ thể mà số lượng tuyến mồ hôi khác nhau, ở lòng bàn tay và bàn chân có khoảng 620 cái/1cm2, đùi có khoảng 120 cái/1cm2, toàn bộ cơ thể có khoảng 2,5 triệu tuyến mồ hôi.

    Cấu tạo gồm có 3 phần:

    + Cầu bài tiết hình tròn khu trú ở trung bì sâu hoặc hạ bì, có 2 lớp tế bào giữa là tế bào bài tiết, xung quanh có lớp tế bào dẹt bao bọc.

    + Ống dẫn đoạn qua trung bì có cấu trúc như phần cầu nhưng ít bài tiết.

    + Ống dẫn đoạn qua thượng bì có đoạn xoắn ốc, càng ra ngoài càng xoắn nhiều, gồm một lớp tế bào có nhiễm hạt sừng. Tuyến mồ hôi có tác dụng điều hòa thân nhiệt, góp phần làm cho thân nhiệt hằng định. Sự bài tiết mồ hôi được điều chỉnh bởi thần kinh giao cảm ở xung quanh tuyến, các trung khu dọc theo tủy sống, vùng dưới đồi. Các chất như Pilocarpin, Cholin, Adrenalin…làm tăng tiết mồ hôi, ngược lại Atropin lại làm giảm tiết mồ hôi.

    * Tuyến đầu hủy ( Apocrine glands)

    Tuyến này tập trung ở mặt, quanh hậu môn, quanh đầu vú, nách.

    Cấu tạo gồm có cuộn bài tiết là một ống đơn thuần gồm lớp tế bào hình trụ hoặc hình hộp nằm trên lớp màng đáy có ống dẫn đổ vào cổ nang lông phía trên tuyến bã, một số đổ trực tiếp lên mặt da. Trong quá trình bài tiết một phần bào tương của tế bào bị tống ra ngoài.

    Tuyến này tiết ra chất lỏng như dầu, có khi có màu. Ban đầu chất này không mùi, khi lên đến mặt da do tác động của vi khuẩn có thể có mùi, đặc biệt là gây hôi nách.

    2.42 Tuyến bã (Sebaceuos glands)

    Tuyến bã là tuyến ngoại tiết nằm cạnh nang lông, đổ chất tiết vào nang lông mở ra ở da, tạo da mềm mại, chống thấm nước, chống khô da.

    Mỗi tuyến bã có nhiều thùy, mỗi thùy gồm nhiều tế bào: ngoài cùng là những tế bào trẻ giống như lớp cơ bản, rồi đến lớp tế bào to chứa những hạt mỡ, trong cùng có những lớp tế bào chứa đầy mỡ làm căng vỡ tế bào, rồi chảy ra ngoài tạo thành chất bã(Sebum). Ống tiết được cấu tạo bởi tế bào sừng. Chất mỡ được đào thải qua ống tuyến lên mặt da.

    Có 2 loại tuyến bã nang lông:

    – Tuyến bã nang lông dài: nằm ở da vùng đầu, râu, lông nách, lông mu. Tại những nơi này tuyến bã không phát triển.

    – Tuyến bã nang lông tơ: nằm ở khắp nơi trên cơ thể, trừ lòng bàn tay, bàn chân không có tuyến bã.

    Tuy tuyến bã nang lông tơ có kích thước nhỏ hơn tuyến bã nang lông dài nhưng tế bào tuyến lại hoạt động mạnh hơn, có kích thước lớn hơn, bài tiết chất bã nhiều hơn.

    Ở mặt tuyến bã phát triển mạnh gấp 5 lần ở những nơi khác. Số lượng tuyến bã thay đổi khác nhau tùy theo các vùng cơ thể. Ở da đầu, mặt, ngực, lưng, tầng sinh môn có từ 400-900 tuyến/cm2 da, các vùng còn lại có khoảng 100 tuyến/1 cm2 da.

    Tuyến bã ở miệng (hạt fordyce) và ở rãnh quy đầu (tuyến Tyson) không đổ qua ống tuyến mà bài tiết trực tiếp qua niêm mạc.

    2.4.3 Nang lông (Hair follicles)

    Lông là biến dạng nhiễm Keratin của thượng bì. Nang lông là phần lõm sâu xuống của thượng bì chứa sợi lông và tiếp cận với tuyến bã.

    Cấu tạo của nang lông bao gồm: chất cơ bản của lông, sợi lông, lớp vỏ trong, lớp vỏ ngoài, gai lông. Các tế bào hắc tố có trong phần chất cơ bản của lông tạo nên màu sắc của sợi lông.

    Ở người có 2 loại lông:

    + Lông nhẵn hay còn gọi là lông tơ: là sợi lông ngắn bao phủ phần lớn cơ thể trừ lòng bàn tay, bàn chân.

    + Lông dài là những sợi lông dài, cứng và có đường kính lớn hơn lông nhẵn. Lông dài nằm ở vùng da đầu (tóc), xung quanh miệng (râu), lông nách, lông mu.

    Ngoài ra, thai nhi còn có lông tơ mịn mượt, lông này sẽ rụng đi trước khi sinh khoảng 2 tháng.

    Một sợi lông gồm có 3 phần: phần nằm trên thượng bì, phần mọc xuyên qua thượng bì, phần nằm trong chân bì (trung bì).

    Phần nằm trong chân bì gọi là rễ lông được bao bọc bởi một vỏ gọi là nang lông. Nang lông gồm có 3 lớp: bao biểu mô ngoài, bao biểu mô trong, và bao xơ.

    Mỗi nang lông có 3 phần:

    – Miệng nang lông thông ra mặt da.

    – Bao nang lông: là phần dài nhất ăn sâu xuống lớp hạ bì của da.

    2.4.4 Móng (Nails)

    Móng là phần biến dạng của da, ở các đầu ngón tay, ngón chân.

    Móng là một tấm sừng dày khoảng từ 0,3- 0,5 – 0,75 mm, nằm gọn trong một rãnh của mặt lưng (mu) đầu ngón.

    Móng có 4 bờ: Bờ tự do nằm ở đầu móng, 3 bờ còn lại được nếp da phủ lên gọi là bờ sau và 2 bờ bên.

    Bờ sau và nếp gấp vùng gốc móng gọi là nếp gấp trên móng.

    Phần móng ở bờ sau có hình vát gọi là rễ móng. Phần còn lại dày đều, có hình khum gọi là thân móng.

    Thượng bì ở dưới móng tiếp với thượng bì của da ở nếp gấp sau và các nếp gấp bên. Phần gốc móng có hình bán nguyệt gọi là liềm móng. Thượng bì ở dưới rễ móng gọi là mầm móng, đó là lớp sinh sản, có lớp Malpighi khá dày.

    Những tế bào ở mầm móng phát triển từ đáy mầm ra thân móng và dẹt đi biến thành lá sừng đắp vào mặt dưới của móng. Bản móng mọc liên tục từ gốc móng ra bờ tự do. Mỗi ngày móng mọc ra dài khoảng 0,1mm. Móng chân mọc chậm hơn móng tay. Càng nhiều tuổi móng mọc càng chậm. Thời gian thay thế hoàn toàn 1 móng tay khoảng 3 tháng, móng chân khoảng 6 tháng.

    2.4.5 Niêm mạc

    Niêm mạc khác da ở chỗ không nhiễm Keratin. Các lớp nông ở niêm mạc gồm tế bào có nhiều lỗ hổng dẹt và bong đi chứ không nhiễm Keratin, còn các lớp tế bào gai, lớp hạt giống như da nhưng dày hơn.

    Doctor SAMAN

    Ngô Quang Trúc

    Tiến sỹ bác sỹ cao cấp chuyên ngành Tâm Thần Kinh

    1. Bệnh học Da liễu, bộ môn Da liễu, trường đại học y Hà Nội. Nhà xuất bản y học, Hà Nội , 2022.
    2. Burns DA, Breathnach SM, Cox N, Criffiths CE. Eds.2004. Rook’s Textbook of Dermatology.7 th ed. Malden, Mass, Blackwell Science..
    3. Poblet E, Jime’nez F, Ortega F, Aug 2004. The contribution of the arrector pili muscle and sebaceous glands to the follicular unit structure. J Am Acad Dermatol; 51(2) : 217-22.
    4. Prost – Squarcioni C. (Histology of skin and hair follicle). Med Sci (Paris). Feb 2006; 22(2) : 131-7.
    5. Taylo GI, Pan WR Sep 1998, Angiosomes of the leg : Anatomic study and clinical implications. Plast Reconstr Surg. 102(3) : 599-616; discussion 617 – 8.
    6. Ashbaugh DR. 1999. Quantitative- Qualitative Friction Ridge Analysis : An Introduction to Basis and Advanced Ridgeology : Boca Raton, Fla : CRC Press; 8.
    7. Goldman MP. Shiffman MA, Mirrafati SJ, Lam SM, et al, eds, 2008, Simplified Facial Rejuvennation, New York, NY : Springer; 47-50.
    8. Rabe JH, Mamelak AJ, McFlgunn PJ, Morison WL, Sauder DN. Jul 2006.Photoaging : mechanisms and repair . J Am Acad Dermatol.55(I) : 1- 19.
    9. Baumann L. Jan 2007. Skin ageing and its treament. J Pathol.211(2) : 241 – 51.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Động Từ + 기 위해서 ‘làm Gì Đó…để’
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cần Thiết Cho Bậc Trung Cấp Korea.net.vn
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Căn Bản 2022 Dành Cho Người Mới Học
  • Cơ Hội Tái Cấu Trúc Ngành Da Giày
  • 【Marengo】Giày Da Nam Từ Nghệ Nhân Tu Nghiệp Nhật Bản
  • Cấu Trúc Tuổi Của Quần Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Đặc Trưng Cơ Bản Của Quần Thể, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 12
  • Cấu Trúc Quần Thể Thủy Sinh Vật
  • Cấu Trúc Quần Thể Thủy Sinh Vật Nhom 1 Pptx
  • Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật Và Ví Dụ
  • Bài 47. Quần Thể Sinh Vật
  • Quần thể bao gồm nhiều cá thể do vậy gồm nhiều nhóm tuổi, chúng có quan hệ mật thiết với nhau về mặt sinh học, tạo nên cấu trúc tuổi của quần thể. Tuổi là khái niệm để chỉ thời gian sống và đã sống của cá thể, tuổi được tính theo các đơn vị thời gian khác nhau, tuỳ thuộc vào đời sống cá thể dài hay ngắn (giờ, ngày, tuần, tháng năm hoặc số lần lột xác). Tỷ lệ giữa các nhóm tuổi của từng thế hệ có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu sinh thái học và trong thực tế sản xuất. Nếu xếp chồng số lượng các nhóm tuổi theo các thế hệ từ non đến già ta có tháp tuổi.

    Sự sai khác về tỷ lệ các nhóm tuổi trong quần thể, theo Nikolski (1974) không phải là hiện tượng ngẫu nhiên mà mang tính thích nghi rõ rệt.

    Trong điều kiện thuận lợi, cấu trúc tuổi thay đổi theo hướng nâng cao vai trò của nhóm tuổi trẻ, còn trong điều kiện khó khăn thì sự thay đổi theo hướng ngược lại.

    Trong điều kiện môi trường không ổn định, tỷ lệ các nhóm tuổi thường biến đổi khác nhau do chúng phản ứng khác nhau với cùng cường độ tác động của các yếu tố môi trường. Khi điều kiện môi trường ổn định, tỷ lệ của các nhóm tuổi của quần thể mới được xác lập một cách ổn định vững chắc và mang đặc trưng của loài.

    Trong nghiên cứu sinh thái học người ta chia đời sống của cá thể thành 3 giai đoạn tuổi:

    + giai đoạn tuổi I: trước sinh sản

    + giai đoạn tuổi II: đang sinh sản

    + giai đoạn tuổi III: sau sinh sản.

    Do đó trong quần thể hình thành 3 nhóm tuổi tương ứng. Mỗi nhóm có ý nghĩa sinh thái khác nhau, tham gia vào cơ chế điều chỉnh số lượng của quần thể.

    – Nhóm trước sinh sản là những cá thể chưa có khả năng sinh sản.

    Sự tăng trưởng của cá thể xảy ra chủ yếu là tăng kích thước và khối lượng. Cơ quan sinh dục và sản phẩm sinh dục đang phát triển để đạt đến trạng thái thành thục ở dạng trưởng thành. Nhóm này là lực lượng bổ sung cho nhóm sinh sản của quần thể.

    – Nhóm đang sinh sản là lực lượng tái sản xuất của quần thể. Tuỳ từng loài mà nhóm này sinh sản 1 lần hay nhiều lần trong đời. Sức sinh sản lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tiềm năng sinh học của mỗi loài và thích nghi với mức tử vong cao hay thấp.

    – Nhóm sau sinh sản gồm những cá thể không có khả năng sinh sản nữa và chúng có thể sống đến cuối đời.

    Khi xếp các nhóm tuổi này kế tiếp lên nhau từ nhóm tuổi I đến nhóm tuổi III, cũng tương tự như khi xếp các thế hệ ta có tháp tuổi, nhưng ở đây cho phép đánh giá xu thế phát triển số lượng của quần thể cũng như một số các ý nghĩa khác.

    Từ hình 2 có thể thấy rằng quần thể A là quần thể trẻ, đang phát triển do nhóm tuổi trước sinh sản chiếm ưu thế, quần thể B là ổn định khi nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản có số lượng xấp xỉ như nhau, quần thể C là quần thể già, tỷ lệ nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với nhóm đang sinh sản. Điều đó chỉ ra rằng quần thể này đang trong xu thế suy thoái.

    Trong sinh giới không phải tất cả các loài đều có 3 nhóm tuổi, có loài có đầy đủ cả 3 nhóm tuổi, nhưng cũng có loài chỉ có nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm đang sinh sản, không có nhóm tuổi sau sinh sản. Một số loài cá chình (Anguilla sp.); cá hồi (Salmo sp); cá cháo lớn (Megalops cyprinoides) không có nhóm sau sinh sản vì khi đẻ trứng xong, chúng kiệt sức và chết ngay lập tức. Hơn nữa độ dài (tuổi) của mỗi nhóm sinh thái ở các loài khác nhau hoàn toàn không giống nhau và thậm chí còn thay đổi ngay trong một loài, phụ thuộc vào điều kiện sống, sự chăm sóc lứa tuổi còn non và tuổi già. Ví dụ như ở nhiều loài động vật, nhất là côn trùng, thời kỳ trước sinh sản rất dài, thời kỳ sinh sản và sau sinh sản rất ngắn như thiêu thân, ve sầu, chuồn chuồn…ở một số loài chuồn chuồn, thời kỳ trứng và ấu trùng kéo dài 2 năm, sau khi lột xác thành dạng trưởng thành chỉ sống 4 tuần và đẻ trong 1 hoặc 2 ngày. Ở một số loài chim và thú có thời gian sau sinh sản dường như rất ngắn hoặc không có. Ví dụ, nai đuôi đen sống ở đồng cỏ cứng có khả năng sinh sản cho tới khi chết ở tuổi thứ 10, có thể mô tả tháp tuổi sinh thái như sau: 42% số cá thể của quần thể thuộc nhóm trước sinh sản, 58% số cá thể của quần thể đang sinh sản; trong đó 29% thuộc tuổi 1-3 và 29% thuộc tuổi 3-10.

    Ở thực vật, một số loài thông sống trên 200 năm, sinh sản trước 10 tuổi, trong khi đó phần lớn thực vật hạt kín cũng với tuổi thọ trên 200 năm, nhưng tuổi trước sinh sản kéo dài tối thiểu 20 năm. Nhìn chung, thời kỳ trước sinh sản của thực vật hạt kín so với đời sống có tỷ lệ 1:10. Những cây có thời kỳ trước sinh sản ngắn thì tuổi thọ cũng thấp, còn loài nào có thời kỳ trước sinh sản dài thì thời kỳ sinh sản và tuổi thọ dài (Kormondy, 1996)

    Cấu trúc tuổi và tháp tuổi ở người cũng không sai khác với các tháp chuẩn ở trên. Ở đây cũng có các dạng tháp tuổi đặc trưng cho dân số ở những nước đang phát triển (tháp trẻ), nước phát triển (tháp ổn định) và những nước có dân số “già” (tháp suy thoái).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Các Quyết Định Về Cấu Trúc Vốn
  • Hệ Thống Quản Lý
  • Quyết Định Có Cấu Trúc
  • Quyết Định Có Cấu Trúc Là Gì
  • Quyền Lực Cứng, Quyền Lực Mềm, Quyền Lực Thông Minh
  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Của As… As…

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt As Much As Và As Many As Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc As Well As Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • 9 Kiến Thức Liên Quan Cách Dùng As Well As Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cấu Trúc As Well As Và Cách Dùng Chính Xác Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “As Well As” Và “As Well” Trong Tiếng Anh
  • 3. As good as: gần như

    As good as: gần như

    Ví dụ:

    • The decorating is as good as finished – I just need to finish off the painting. (Phần trang hoàng gần như hoàn tất – Tớ chỉ làm xong phần sơn nữa thôi)

    Cấu trúc: as good as one gets có nghĩa là đối xử với người khác cũng như họ đối xử với mình đặc biệt trong trường hợp tiêu cực (như bị công kích hay chỉ trích)

    Ví dụ:

    • There’s a lot of teasing and fighting among the crew, and you have to be able to give as good as you get. (Có rất nhiều sự chỉ trích và đấu đá trong phi hành đoàn, và bạn cũng có thể đối xử với họ như họ đối xử với bạn)

    Ảnh: SlidePlayer

    4. As much as

    As much as: hầu như là, gần như là, cũng chừng ấy

    Ví dụ:

    • He as much as admitted that it was his fault. (Anh ta gần như thừa nhận rằng đó là lỗi của anh ta)

    Cấu trúc: as much as some one can do có nghĩa là điều gì đó rất khó khăn để thực hiện.

    Ví dụ:

    • I felt so ill this morning. It was as much as I could do to get out of bed. (Tôi cảm thấy rất mệt sáng nay. Thật khó khăn để ra khỏi giường)

    5. As long as

    As long as: miễn là

    Ví dụ:

    • We’ll go as long as the weather is good. (Chúng ta sẽ đi miễn là thời tiết đẹp)

    Theo sau As long as là thì hiện tại đơn

    Ví dụ:

    • I’ll remember that film as long as I live. (Tôi sẽ nhớ bộ phim đó miễn là tôi còn sống)
    • You are allowed to go as long as you let us know when you arrive. (Bạn được được phép đi miễn là bạn cho chúng tôi biết khi nào bạn sẽ đi)

    Ngoài ra, người ta cũng sử dụng cấu trúc So long as, và nó có nghĩa giống y hệt as long as.

    Ví dụ:

    • You can borrow the car so long as you don’t drive too fast. (Bạn có thể mượn chiếc ô tô miễn là bạn không lái quá nhanh)

    6. As well as

    As well as: cũng như, dùng để nối hai mệnh đề, thường dùng để liệt kê những bộ phận cùng tính chất trong câu.

    As well as có nghĩa tương đương với not only…but also và hoàn toàn có thể viết lại câu cho nhau.

    Ví dụ:

    • She is a talented musician as well as being a photographer. (Cô ấy là thiên tài âm nhạc cũng như chụp ảnh)

    Sau as well as, người ta thường dùng động từ dạng –ing: As well as + V-ing

    Ví dụ:

    Sau as well as là danh từ, tính từ, đại từ

    Ví dụ:

    • He is beautiful as well as intelligent. (Anh ấy đẹp trai cũng như thông minh nữa)
    • Mary, as well as Ann, was delighted to hear the news. (Mary, cũng như Ann, đã rất vui mừng khi nghe tin này)
    • We have a responsibility to our community as well as to our families. (Chúng ta cần có trách nhiệm với cộng đồng cũng như với gia đình)

    7. As many as

    As many as: có tới, thường diễn tả sự ngạc nhiên về một số lượng lớn

    Ví dụ:

    • There were as many as 200 people at the lecture. (Có tới 200 người ở buổi thuyết giảng)

    8. As soon as 

    As soon as có nghĩa: Ngay sau khi

    Vị trí: As soon as có thể đứng giữa hoặc đứng đầu câu

    Ví dụ:

    • I’ll call you as soon as I arrive. (Tôi sẽ gọi bạn ngay sau khi tôi tới)

    Các từ hay đi liền với as soon as là:

    • as soon as possible = càng sớm càng tốt; sớm nhất có thể
    • as soon as I can = nhanh nhất trong khả năng của tôi

    Ví dụ:

    • Please give me that plan as soon as posible. (Làm ơn nộp kế hoạch cho tôi càng sớm càng tốt)
    • As soon as I can, I shall give you further details about this invitation. (Tô sẽ cung cấp thông tin chi tiết hơn cho bạn về lời mời trong khả năng nhanh nhất có thể)

    Cấu trúc As soon as dùng để diễn tả hành động thực hiện ngay sau một hành động khác trong quá khứ.

    Mệnh đề 1    + as soon as    + Mệnh đề 2

    Thì quá khứ đơn                      Thì quá khứ đơn

    Ví dụ:

    • I called my dad as soon as I arrived to Hanoi. (Tôi đã gọi cho bố mình ngay sau khi tới Hà Nội)
    • As soon as we got out the car, it started raining. (Ngay sau khi chúng tôi ra khỏi ô tô thì trời bắt đầu mưa)
    • As soon as he finished his work, he went out. (Ngay sau khi kết thúc công việc, anh ấy đã đi ra ngoài)

    Cấu trúc As soon as Dùng để diễn tả một hành động diễn ra ngay sau một hành động khác trong tương lai.

    Mệnh đề sau as soon as chia hiện tại đơn, mệnh đề còn lại chia quá khứ đơn.

    Ví dụ:

    • As soon as I have the information, I’ll tell you. (Ngay sau khi tôi có thông tin, tôi sẽ nói cho bạn)

    Chú ý lỗi sai: sử dụng will sau as soon as

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc “As … As” Trong Tiếng Anh
  • Cây Xương Rồng Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Đặc Tính Thực Vật Của Xương Rồng
  • Xương Trụ: Vị Trí, Chức Năng Và Bệnh Lí Thường Gặp
  • Thiết Lập Cơ Bản Cấu Trúc Theme Goclamweb
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100