Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • 4.8

    (96.68%)

    241

    votes

    1. Have been là gì

    “Have been”có thể được gọi là một trợ động từ, mang nghĩa chung là “đã được, đã từng”. Từ này là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Ý nghĩa cụ thể của từ này phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói.

    Ví dụ:

    • I

      have been

      listening to music all day.

    (Tôi đã nghe nhạc cả ngày.)

    • They

      have been

      sleeping since morning until now.

    (Họ đã ngủ từ sáng đến giờ.)

    2. Cách sử dụng have been tiếng Anh

    Trong tiếng Anh, người ta sử dụng Have been để nói về những sự việc đã xảy ra ở trong quá khứ nhưng không rõ về thời gian cụ thể.

    Về dấu hiệu nhận biết: Trong câu xuất hiện “have been” thì đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    3. Cấu trúc have been trong tiếng Anh

    Cấu trúc Have been được sử dụng ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Công thức: S + have + been + Ving…

    Cấu trúc Have been ở trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sử dụng để diễn tả một hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến thời điểm hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính về tính liền mạch của hành động hay sự việc đó.).

    Ví dụ:

    • We

      have been camping

      since early morning.

    (Chúng tôi đã cắm trại từ sáng sớm.)

    • They

      have been holding

      a party for 2 days now.

    (Họ tổ chức tiệc được 2 ngày rồi.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

     

    Cấu trúc Have been kết hợp với “To”

    Cấu trúc Have been đi với giới từ “to” có nghĩa là “đi tới đâu”.

    Công thức: S + have been + to + địa điểm…

    Ví dụ:

    • My friends

      have been to

      Hanoi.

    (Bạn bè của tôi đã đến Hà Nội.)

    • They

      have been to

      Ha Long to hold a year-end party

    (Họ đã đến Hạ Long để tổ chức tiệc tất niên.)

    Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

    Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành, chúng ta sử dụng cấu trúc Have been.

    Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

    Câu bị động: S(o) + have/has been +  Ved/PII + … + by O(s).

    Ví dụ: 

    • My parents have bought this car for 2 years.

      (Bố mẹ tôi mua chiếc xe này được 2 năm.)

    ➔ This car has been for 2 years by my parents. (Chiếc xe này do bố mẹ tôi mua được 2 năm.).

    • They have built their house for 3 months.

      (Họ đã xây dựng ngôi nhà của họ trong 3 tháng.).

    ➔ Their house has been built for 3 months. (Ngôi nhà của họ đã được xây dựng được 3 tháng.).

    Cả hai cấu trúc Have been và Have gone đều được sử dụng để diễn tả một hành động xong quá khứ. Tuy nhiên, chúng vẫn có điểm khác nhau:

    • Have been

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động trong quá khứ

      nhưng

      không xác định được thời gian cụ thể

      ;

    • Have gone

      sử dụng để diễn tả các

      hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ

      . Từ này thường đi chung với “just”.

    Ví dụ:

    • My brothers

      have been

      to Ho Chi Minh city.

    (Anh em tôi đã đến thành phố Hồ Chí Minh.)

    • My brothers

      have just gone

      out. 

    (Anh em tôi vừa đi chơi xa.)

    Trong thì hiện tại hoàn thành:

    • Have been:

      Sử dụng được trong các thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành và câu bị động;

    • Have gone

      chỉ sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

    Ví dụ:

    • Mike

      has been playing

      soccer for three hours.

    (Mike Đã đang chơi đá bóng suốt 2 giờ).

    • Mike

      has just gone

      to the cinema.

    (Mike chỉ mới đi tới rạp chiếu phim.)

    Lưu ý chung: 

    • “Have been” được sử dụng trong các thì hiện tại hoàn thành khi chủ ngữ của câu là chủ ngữ số nhiều I//you/we/they/N(s).

    • Dạng số ít của “Have been” là “Has been” được dùng với các chủ ngữ số ít là He/She/It/N(số ít).

    5. Bài tập với cấu trúc have been

    Đáp án:

    1.Been

    2.Been

    3.Been

    4.Gone

    5.Gone

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng Have Been Cần Nắm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Vòng Lặp Và Các Câu Lệnh Đặc Biệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Question), Cấu Trúc Và Các Dạng Đặc Biệt
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions) : Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) (Phần 2)
  • Have been có nghĩa là gì? phụ thuộc vào ý nghĩa của câu nói đó muốn diễn tả điều gì, chẳng hạn như Have been là trải nghiệm, đi tới,…

    I. Cách dùng Have been

    Have been dùng để mô tả các hoạt động trong quá khứ mà không có thời gian cụ thể.

    Nhận biết: Trong câu có Have been đó là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    II. Cấu trúc Have been trong Tiếng Anh

    Cấu trúc Have been được sử dụng ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    S + have + been + Ving…

    ➔ Cấu trúc Have been ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả hành động/sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài liên tục cho đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai (Cấu trúc Have been sẽ nhấn mạnh tính chất liền mạch của hành động/sự việc).

    *Note: Have been dùng khi chủ ngữ là I/You/We/They/N số nhiều.

    Ex: I have been watching TV all day. (Tôi đã đang xem ti vi suốt cả ngày).

    ➔ Cấu trúc Have been kết hợp với giới từ “to”.

    S + Have been + to + địa điểm…

    ➔ Cấu trúc Have been mang nghĩa là đi tới đâu.

    Ex: This children have been to France. (Những đứa trẻ này đã đi tới Pháp).

    ➔ Cấu trúc Have been trong câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.

    Câu chủ động: S + have + Ved/PII + O…

    Câu bị động: S(o) + have/has been + Ved/PII + … + by O(s).

    Ex: a. I have bought this house for 3 years. (Tôi đã mua ngôi nhà nay 3 năm rồi)

    ➔ This house has been for 3 years. (Ngôi nhà này đã được mua 3 năm rồi).

    They have worn their shirt for 2 weeks.

    (Họ đã mặc chiếc áo sơ mi của họ 2 tuần rồi),

    ➔ Their shirt has been worn for 2 weeks.

    (Chiếc áo sơ mi của họ đã được mặc 2 tuần rồi).

    III. Phân biệt cách dùng Have been và Have gone

    – Have been dùng để mô tả các hoạt động trong quá khứ nhưng thời gian không được xác định cụ thể, Còn Have gone dùng để chỉ các hoạt động đã được hoàn thành ngay tức khắc trong quá khứ, thường đi cùng với “just”.

    Ex: Jim has been to Korea. (Jim đã tới Hàn Quốc).

    Jim has just gone out. (Jim chỉ mới ra ngoài).

    – Have been dùng được ở các thì hiện tại hoàn thành, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, câu bị động. Còn Have gone dùng ở thì hiện tại hoàn thành và câu bị động.

    Ex: – Tomy has been playing games for two hours.

    (Tomy đã đang chơi các trò chơi điện tử suốt 2 giờ).

    -Tomy has just gone to school.

    (Tomy chỉ mới đi tới trường).

    Đáp án:

    1.Been

    2.Been

    3.Been

    4.Gone

    5.Gone

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Be + To Infinitive
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Accuse
  • Phân Biệt Except Và Except For
  • If, Even If, Whether, Unless, But, For, Otherwise, Provided, Suppose
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Could Do And Could Have Done

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To “get” Trong Một Số Trường Hợp
  • Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Can/could/would You …?
  • Tất Tần Tật Về Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • A. Chúng ta dùng could theo nhiều cách. Đôi khi could là dạng quá khứ của can (xem Unit 26C).

    Listen. I can hear something. (now)

    Hãy lắng nghe. Tôi có thể nghe thấy điều gì đó. (hiện tại)

    I listened. I could hear something (past)

    Tôi đã lắng nghe. Tôi đã có thể nghe thấy điều gì đó rồi. (quá khứ)

    Nhưng ngoài ra could cũng được dùng để nói về những hành động có thể xảy ra trong tương lai (đặc biệt khi nói các lời đề nghị – suggestions), ví dụ như:

     A: What shall we do this evening?

    Chúng ta sẽ làm gì tối nay nhỉ?

    B: We could go to the cinema.

    Chúng ta có thể sẽ đi xem phim

    It’s a nice day. We could go for a walk.

    Thật là một ngày đẹp trời. Chúng ta có thể đi dạo chơi.

    When you go to New York next month, you could stay with Barbara.

    Khi bạn đến New York tháng tới, bạn có thể ở lại với Barbara.

    A: If you need money, why don’t you ask Karen?

    Nếu bạn cần tiền, sao bạn không hỏi Karen?

    B: Yes, I suppose I could.

    Đúng rồi, tôi nghĩ là tôi có thể (hỏi Karen)

    Can cũng có thể được dùng  trong những trường hợp như vậy (“We can go for a walk…”). Nhưng dùng could mang tính ít chắc chắn hơn can. Bạn phải dùng could (không dùng can) khi bạn không thực sự chắc chắn điều bạn nói. Chẳng hạn như:

    I’m so angry with him. I could kill him! (không nói ‘I can kill him’)

    Tôi giận hắn ta quá. Tôi sẽ giết hắn ta mất.

    B. Chúng ta dùng could để nói những sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hay tương lai:

    The phone is ringing. It could be Tim.

    Điện thoại đang reo kìa. Có thể là Tim gọi đó.

    I don’t know when they’ll be here. They could arrive at any time.

    Tôi không biết khi nào họ sẽ đến. Họ có thể đến vào bất cứ lúc nào.

    Can không được dùng trong các ví dụ trên (ta không thể nói ‘It can be Tim’). Trong những trường hợp như vậy could có nghĩa tương tự như might (xem UNIT 29, UNIT 30).

    The phone is ringing. It might be Tim.

    Điện thoại đang reo kìa. Có thể là Tim gọi đó.

    C. Hãy so sánh could (do) và could have (done)

    I’m so tired. I could sleep for a week. (now)

    Tôi mệt quá. Tôi có thể ngủ cả tuần liền. (hiện tại)

    I was so tired. I could have slept for a week. (past)

    Tôi đã mệt quá. Tôi đã có thể ngủ cả tuần liền. (quá khứ)

    Chúng ta thường sử dụng could have (done) cho những việc có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra:

    Why did you stay at a hotel when you went to New York? You could have stayed with Barbara. (= you had the opportunity to stay with her but you didn’t)

    Tại sao bạn lại ở khách sạn khi bạn đến New York? Bạn có thể ở với Barbara cơ mà. (=bạn đã có cơ hội ở với cô ấy nhưng bạn không thực hiện)

    Jack fell off a ladder yesterday but he’s all right. He’s lucky – he could have hurt himself badly. (but he didn’t hurt himself)

    Ngày hôm qua Jack đã ngã xuống từ một cái thang nhưng anh ấy không hề gì. Anh ấy thật may mắn – anh ấy lẽ ra đã bị thương rất nặng. (nhưng anh ấy đã không bị thương gì hết)

    The situation was bad but it could have been worse.

    Tình hình là xấu nhưng nó đã có thể tồi tệ hơn nhiều.

    D. Đôi khi could có nghĩa là “would be able to…” (có thể có khả năng làm việc gì đó)

    We could go away if we had enough money. (= we would able to go away)

    Chúng tôi có thể đi khỏi nếu chúng tôi đủ tiền. (= chúng tôi đã có khả năng ra đi)

    I don’t know how you work so hard. I couldn’t do it.

    Tôi không thể hiểu tại sao bạn có thể làm việc chăm đến thế. Tôi không thể làm được như vậy.

    Could have (done) = would have been able to (do) (đã có thể có khả năng làm việc gì đó)

    Why didn’t Liz apply for the job? She could have got it.

    Tại sao Liz đã không nộp đơn xin việc nhỉ? Cô ấy đã có thể được nhận.

    We could have gone away if we’d had enough money.

    Chúng tôi đã có thể ra đi nếu chúng tôi có đủ tiền.

    The trip was cancelled last week. Paul couldn’t have gone away because he was ill. (= he wouldn’t  have been able to go)

    Chuyến đi đã bị hủy bỏ vào tuần trước. Dù sao Paul cũng không thể đi được vì anh ấy bị ốm. (= anh ấy không thể đi được)

    You did very well to pass the exam. I’m sure I couldn’t have pass it. (I wouldn’t have been able to pass it if I had taken it.)

    Anh đã làm bài rất tốt để vượt qua được kỳ thi này. Tôi chắc chắn là tôi đã không thể nào thi đậu được. (= Tôi đã không có khả năng thi đậu được nếu tôi tham dự kỳ thi đó)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T
  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _
  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Could Have, Should Have, Would Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)
  • Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer
  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _
  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Could have, should have, would have

    Những modal verb này đươc sử dụng trong thể giả định, để nói về sự vật không thực sự xảy ra trong quá khứ.

    Could have + past participle

    • I could have stayed up late, but I decided to go to bed early.
    • They could have won the race, but they didn’t try hard enough.
    • Julie could have bought the book, but she borrowed it from the library instead.
    • He could have studied harder, but he was too lazy and that’s why he failed the exam.

    Couldn’t have + past participle có nghĩa là một điều gì đó hoàn toàn không có khả năng xảy ra trong quá khứ thậm chí là bạn rất muốn thực hiện điều đó.

    • I couldn’t have arrived any earlier. There was a terrible traffic jam (= it was impossible for me to have arrived any earlier).
    • He couldn’t have passed the exam, even if he had studied harder. It’s a really, really difficult exam.

    Why is John late?

    • He could have got stuck in traffic.
    • He could have forgotten that we were meeting today.
    • He could have overslept.

    Chúng ta cũng có thể sử dụng might have + past participle trong trường hợp tương tự.

    • He might have got stuck in traffic.
    • He might have forgotten that we were meeting today.
    • He might have got stuck in traffic.

    Should have + past participle

    1: Should have + past participle đề cập đến một điều gì đó có thể là một ý kiến hay nhưng bạn chưa thực hiện ý kiến đó. Cũng giống việc đưa ra lời khuyên về quá khứ khi bạn nói với một người khác hoặc thể hiện một sự hối hận khi bạn đã làm hoặc không làm một điều gì đó khi bạn nói về chính mình.

    Shouldn’t have + past participle đề cập đến một ý kiến tồi mà bạn đáng ra không nên làm.

    • I should have studied harder! (= I didn’t study very hard and so I failed the exam. I’m sorry about this now.)
    • I should have gone to bed early (= I didn’t go to bed early and now I’m tired).
    • I shouldn’t have eaten so much cake! (= I did eat a lot of cake and now I don’t feel good.)
    • You should have called me when you arrived (= you didn’t call me and I was worried. I wish that you had called me).
    • John should have left early, then he wouldn’t have missed the plane (= but he didn’t leave early and so he did miss the plane).

    2: Chúng ta cũng có thể sử dụng should have + past participle để nói về điều gì đó mà mọi thứ đều diễn ra bình thường, nhưng chúng ta nghĩ đáng ra điều đó đã phải xảy ra. Chúng ta không chác chắn mọi thứ đều ổn, vì vậy ta dùng ‘should have’ và không dùng thì hiện tại lẫn  thìquá khứ đơn. Thường được dùng với cụm từ ‘by now’.

    • His plane should have arrived by now (= if everything is fine, the plane has arrived).
    • John should have finished work by now (= if everything is normal, John has finished work).

    Chúng ta cũng có thể sử dụng cấu trúc trên để nói về điều gì đó đáng lẽ nên phải xảy ra nếu mọi thứ đang diễn ra tốt đẹp nhưng thực tế đã không xảy ra.

    • Lucy should have arrived by now, but she hasn’t.

    Would have + past participle

    1: Part of the third conditional – một phần của điều kiện loại ba.

    • If I had had enough money, I would have bought a car (but I didn’t have enough money, so I didn’t buy a car).

    2: Bởi vì ‘would’ (và will)  cũng có thể được dùng để diễn tả điều bạn muốn hoặc không muốn, chúng ta cũng có thể sử dụng would have + past participle để nói về điều gì đó bạn muốn làm nhưng chưa làm Cách dùng này rất giống với câu điều kiện loại ba, nhưng không cần ‘if clause’.

    • I would have gone to the party, but I was really busy.

      (= I wanted to go to the party, but I didn’t because I was busy. If I hadn’t been so busy, I would have gone to the party.)

    • I would have called you, but I didn’t know your number.

      (= I wanted to call you but I didn’t know your number, so I didn’t call you.)

    • A: Nobody volunteered to help us with the fair

      B: I would have helped you. I didn’t know you needed help.

      (= If I had known that you needed help, I would have helped you.)

    Nguồn dịch:

    http://www.perfect-english-grammar.com/could-have-should-have-would-have.html

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Perbedaan Preferensi: Like, Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Would You Like Trong 5 Phút
  • Would You Mind/ Do You Mind
  • Ngữ Pháp Jlpt N3: … のうえで(は)
  • Could Have, Should Have, Would Have.

    --- Bài mới hơn ---

  • Khả Năng: May, Might, Can Và Could (Possibility: May, Might, Can And Could)
  • Làm Chủ Động Từ Khiếm Khuyết (Modal Verbs) Từ A Tới Z
  • 75Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong Tiếng Anh Phổthông
  • Một Số Cấu Trúc Cơ Bản Với Từ See
  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc As As Phổ Biến Nhất Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • These past modal verbs are all used hypothetically, to talk about things that didn’t really happen in the past.

    Could have + past participle

    1: Could have + past participle means that something was possible in the past, or you had the ability to do something in the past, but that you didn’t do it. (See also modals of ability.)

    • I could have stayed up late, but I decided to go to bed early.
    • They could have won the race, but they didn’t try hard enough.
    • Julie could have bought the book, but she borrowed it from the library instead.
    • He could have studied harder, but he was too lazy and that’s why he failed the exam.

    Couldn’t have + past participle means that something wasn’t possible in the past, even if you had wanted to do it.

    • I couldn’t have arrived any earlier. There was a terrible traffic jam (= it was impossible for me to have arrived any earlier).
    • He couldn’t have passed the exam, even if he had studied harder. It’s a really, really difficult exam.

    2: We use

    could have + past participle when we want to make a guess about something that happened in the past. (See also modals of probability.) In this case, we don’t know if what we’re saying is true or not true. We’re just talking about our opinion of what maybe happened.

    Why is John late?

    • He could have got stuck in traffic.
    • He could have forgotten that we were meeting today.
    • He could have overslept.

    We can also choose to use

    might have + past participle to mean the same thing:

    • He might have got stuck in traffic.
    • He might have forgotten that we were meeting today.
    • He might have overslept.
  • I should have studied harder! (= I didn’t study very hard and so I failed the exam. I’m sorry about this now.)
  • I should have gone to bed early (= I didn’t go to bed early and now I’m tired).
  • I shouldn’t have eaten so much cake! (= I did eat a lot of cake and now I don’t feel good.)
  • You should have called me when you arrived (= you didn’t call me and I was worried. I wish that you had called me).
  • John should have left early, then he wouldn’t have missed the plane (= but he didn’t leave early and so he did miss the plane).
  • 2: We can also use

    should have + past participle to talk about something that, if everything is normal and okay, we think has already happened. But we’re not certain that everything is fine, so we use ‘should have’ and not the psent perfect or past simple. It’s often used with ‘by now’.

    • His plane should have arrived by now (= if everything is fine, the plane has arrived).
    • John should have finished work by now (= if everything is normal, John has finished work).

    We can also use this to talk about something that would have happened if everything was fine, but hasn’t happened.

      Lucy should have arrived by now, but she hasn’t.

    Would have + past participle

    1: Part of the third conditional.

    • If I had had enough money, I would have bought a car (but I didn’t have enough money, so I didn’t buy a car).

    2: Because ‘would’ (and will) can also be used to show if you want to do something or not (volition), we can also use

    would have + past participle to talk about something you wanted to do but didn’t. This is very similar to the third conditional, but we don’t need an ‘if clause’.

      I would have gone to the party, but I was really busy.

      (= I wanted to go to the party, but I didn’t because I was busy. If I hadn’t been so busy, I would have gone to the party.)

      I would have called you, but I didn’t know your number.

      (= I wanted to call you but I didn’t know your number, so I didn’t call you.)

      A: Nobody volunteered to help us with the fair

      B: I would have helped you. I didn’t know you needed help.

      (= If I had known that you needed help, I would have helped you.)

    Try an exercise about these past modals here.

    Need more practice? Get more Perfect English Grammar with our courses.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Smoking Is On The Increase Among Young People. Discuss The Problems And What Should Be Done About It
  • Nắm Vững Cách Sử Dụng Động Từ To Be
  • Động Từ To Be Trong Tiếng Anh
  • Should Be Able To Là Gì? Ví Dụ Minh Họa Cụ Thể
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Php
  • How Long Have You (Been)…?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tại Hoàn Thành: Một Số Lưu Ý
  • Task : 1. A : Would You Be So Kind As To …….. ? B : ……. 2. A : May, I Help You With
  • Cấu Trúc Please Và Các Dùng Chính Xác Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Could You Please Đầy Đủ Nhất
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Mean Và Meant
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Làm bài tập

    How long have you (been) cách sử dụng?

    1. Sử dụng thì hoàn thành

    Nhận xét ví dụ sau:

    Jason and Jenna are married. The couple exactly got married 10 years ago. Today is their 10th wedding anniversary.

    = They have been married for 10 years.

    Jason và Jenna đã cưới nhau. Cặp đôi này chính xác đã kết hôn cách đây 10 năm. Hôm nay là ngày kỷ niệm 10 năm ngày cưới của bọn họ.

        

    Chúng ta có thể nói:

    They are married. (thì hiện tại đơn)

    Họ đã kết hôn (tình trạng hôn nhân ở thời điểm hiện tại)

     

    Nhưng khi muốn hỏi về họ đã cưới được bao lâu phải sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

    How long have Jason and Jenna been married?

    Không dùng “How long are they married?”

    Trả lời: They have been married for 10 years.

     

    Người ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về những sự việc bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại. So sánh thì hiện tại và thì hiện tại hoàn thành:

    • Jenna is in office now.

    Jenna đang chỗ làm.

    • Jenna has been in office since Sunday.

    (Không dùng “Jenna is in office since Sunday”)

    Jenna đã ở chỗ làm từ thứ ba (chưa về nhà).

    • They know each other.

    Họ biết nhau đấy.

    • They have known each other for 5 years.

    Họ đã biết nhau được 5 năm.

    • Is she waiting for someone?

    Cô ấy đang đợi ai à?

    • How long has she been waiting?

    Cô ấy đứng đợi được bao lâu rồi?

    2. I have been doing something

    I have been doing something có thể mang ý nghĩa đã làm cái gì kể từ lúc nào và vẫn đang tiếp tục làm điều đó (hoặc chỉ mới dừng làm điều đó cách thời điểm nói không lâu).

    Ví dụ:

    She has been learning taxation for a long time.

    Cô ấy đã học hệ thống thuế một thời gian dài. (không dùng “she is learning”)

     

    Sorry for being late. Have you guys been waiting long?

    Xin lỗi vì đã tới muộn. Các bạn đã chờ lâu lắm có phải không?

     

    It’s been raining since I left my house this morning.

    Trời đã có mưa từ khi tôi rời nhà vào sáng nay (mưa vẫn tiếp tục tại thời điểm nói)

     

    How long have you been driving a motorbike to school? Since I was 16.

    Bạn lái xe máy đi học từ bao giờ? Tôi lái xe đi học từ khi tôi mới 16 tuổi.

     

    How long have you been a chef? I have been a chef since I was 20.

    Bạn đã làm đầu bếp từ khi nào? Tôi đã làm đầu bếp từ khi tôi 20 tuổi.

     

    3. I have done và I have been doing

    Như đã nhắc tới ở các bài trước, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng để hỏi về sự việc đã kéo dài được bao lâu (how long), sự việc đã bắt đầu từ lúc nào (since và for).

    Ví dụ:

    Mary has been learning Portugese for 10 years.

    Mary đã học tiếng Bồ Đào Nha được 10 năm.

     

    Bạn có thể sử dụng cả hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn với 2 động từ “live” và “work”.

    Ví dụ:

    Chris has been living in New York since she was 5.

    = Chris has lived in New York since she was 5.

    Chris đã sống ở New York từ khi cô ta 5 tuổi.

     

    How long have you been working in this field?

    = How long have you worked in this field?

    Bạn đã làm việc trong ngành này được bao lâu rồi?

     

    Nếu kết hợp với trạng từ chỉ tần suất “always”, người ta thường chỉ dùng thì hiện tại hoàn thành:

    Jason has always lived in New York.

    Jason luôn sống ở New York.

     

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành đều có thể được sử dụng đối với những hành động lặp đi lặp lại trong thời gian dài.

    Ví dụ:

    He has been collecting antique since he was 40.

    = He has collected antique since he was 40.

    Anh ta đã sưu tập đồ cổ từ khi 40 tuổi.

     

    4. Một số động từ không dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Có một số động từ không được dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, ví dụ như các từ chỉ giác quan, các từ chỉ cảm xúc yêu ghét hoặc suy nghĩ (love, like, hate, hear, smell…)

    Ví dụ:

    How long have you guys known each other?

    Các bạn đã biết nhau được bao lâu rồi?

     

    I’ve had a pain im my head due to an accident.

    Tôi có một chỗ đau ở đầu vì một tai nạn.

     

    ​5. Sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong những câu mang ý nghĩa phủ định

    Trong những câu mang ý nghĩa phủ định như các câu sau, người ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành:

     

    We haven’t seen our son since he moved to the United States 5 years ago.

    = It was 5 years since we met out son.

    Chúng tôi đã không gặp con trai kể từ khi cậu chuyển tới Mỹ 5 năm trước.

     

    My mom hasn’t phoned me for 1 month.

    Mẹ tôi đã không gọi điện cho tôi cả tháng nay.

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đảo Ngữ Tất Cả Động Từ Đứng Trước Chủ Ngữ (Inversion: Whole Verb Before Subject)
  • Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp: Unit 18
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê » Too
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither Agreement With Too/so And Either/neither
  • Could/might + Have, Should/ought To + Have, Must + Have, Would + Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 09: Động Từ Khiếm Khuyết Và Cách Sử Dụng
  • Modal Verb + Have P2
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (I Had Been Doing) Và Các Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng
  • Cấu Trúc Phủ Định: Các Quy Luật Cơ Bản
  • It Làm Tân Ngữ Giả
  • Could /Might + have + V3: có lẽ đã — dùng để nói về thứ mà ta muốn làm trong quá khứ, đã có cơ hội để thực hiện điều đó.

    • could have moved out when I was 18, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)
    • might have moved out, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)
    • could have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)
    • might have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

    Ở cả 2 câu, sự việc đều có thể thực hiện nhưng tôi lại chọn ở nhà xem bóng

    Should/Ought to + have + V3: lẽ ra nên, lẽ ra phải — trong quá khứ, chúng ta đã không làm việc gì đó mặc dù nó là việc nên/phải làm. 

    • You should have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (but you didn’t which was a mistake)
    • You ought to have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (Same but stronger than should have)

    Must + have + V3: chắc là đã, hẳn là đã — khi nói về ý kiến của bản thân về những sự kiện trong quá khứ dựa vào kinh nghiệm/sự thật. 

    • Do you know Ryan’s math grade?
    • I don’t know but he must have got an A. (His math is really good)

    Would + have + V3: có lẽ đã — dùng khi nói về sự việc trong quá khứ, mình chọn làm nhưng đã không làm vì điều kiện không đủ, hay vì tình thế không cho phép.  Thường dùng kết hợp với mệnh đề IF.

    • I would have moved out, but I hadn’t had enough money. (I wanted to move out but I didn’t have money)
    • I would have been smiling if you had brought me some flowers. (You didn’t bring me flowers, so I am not smiling)

    Couldn’t Have + V3: đã không thể — dùng để nói về sự kiện trong quá khứ chúng ta muốn làm nhưng đã không làm được.

    • I couldn’t have visited you when I was in Paris as I didn’t know your address.

      (I didn’t visit you when I was in England but it was not possible anyway)

    Negative Modals + V3 Table

    Can’t Have / Couldn’t Have V3

    99% (impossibility)

    I am sure he wasn’t lying, he can’t have cheated on you.

    Mustn’t have + V3

    85% (it can be wrong)

    I can’t believe him, he mustn’t have crashed. Jerry was probably joking.

    May / Might not have V3

    50% (probably didn’t happen)

    I am so curious, she may have won the contest, you never know.

    Examples:

    One of them —- be lying and I suspect it’s Emma.

    a)must   b)may   c)must have   d)can’t   e)mustn’t

    When did you go shopping last?

    It —- ages ago.

    a)must be   b)may be   c)must have been   d)could be

    Jane —– about the meeting as she didn’t mention about it at all.

    a)must hear  b)must have heard  c)can’t have heard  d)couldn’t have heard

    e)needn’t have heard f)was able to hear

    Reference: http://www.grammarbank.com/could-should-would-must-have.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • ” Nhờ Vả Tiếng Anh Là Gì – Cấu Trúc Nhờ Vả Ai Đó Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt “must” Và “have To” Đơn Giản
  • Các Cấu Trúc Nói Về Sở Thích Hay Được Dùng Trong Kì Thi Ielts
  • Needn’T Have Done Là Gì? Cách Sử Dụng Needn’T Have Done
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • Toàn Tập Cách Sử Dụng Would
  • Cách Sử Dụng Would Like ” Amec
  • Cách Dùng Would Rather/would Sooner… Than…
  • Cách Sử Dụng Cụm Từ Thích Hơn
  • Could have, should have, would have là cách giả định về sự việc ở quá khứ.

    A. Could have + past participle

    1: Could have + past participle: đây là cách nói bạn thừa khả năng để làm việc gì đó nhưng bạn không làm / không thực hiện: ví dụ: trong cuộc tán gẫu về trận đấu bóng đá đêm qua. bạn có thể nói tôi có thể thức xem nhưng lại đi ngủ sớm.

    • I could have stayed up late to watch that game (the football game), but I decided to go to bed early.
    • Tôi có thể thức khuya hơn để xem trận đấu bóng đó, nhưng tôi quyết định đi ngủ sớm
    • They could have won the race, but they didn’t try hard enough.
    • Julie could have bought the book, but she borrowed it from the library instead.
    • He could have studied harder, but he was too lazy and that’s why he failed the exam.
  • I couldn’t have arrived any earlier. There was a terrible traffic jam (= Bạn bị kẹt xe, bạn không thể đến sớm hơn).
  • He couldn’t have passed the exam, even if he had studied harder. It’s a really, really difficult exam.
  • 2: Chúng ta cũng có thể dùng

    could have + past participle để đoán về sự việc đã xảy ra ở quá khứ. trong trường hợp này chúng ta không thể biết rằng điều chúng ta nói có đúng hay không. chỉ là đưa ra quan điểm cá nhân.

    Ví dụ: Bạn tổ chức tiệc 6 giờ tối ngày Chủ nhật mời bạn bè đến chung vui. Đến giờ khai tiệc mà John chưa đến. bạn hỏi: Why is John late? và sẽ có các câu trả lời như sau:

    • He could have got stuck in traffic.
    • Anh ấy có thể bị kẹt xe
    • He could have forgotten that we were meeting today.
    • Anh ấy có thể quên
    • He could have overslept.
    • Anh ấy có thể ngủ quên

    Trường hợp này chúng ta có thể dùng

    might have + past participle mà không khác về ý nghĩa:

    • He might have got stuck in traffic.
    • He might have forgotten that we were meeting today.
    • He might have got stuck in traffic.

    B. Should have + past participle

    1: Should have + past participle Khi bạn muốn khuyên ai đó nên làm một việc gì ở quá khứ hoặc bạn tự nói với mình rằng mình hối hận về những việc mình đã làm hoặc chưa làm.

    Shouldn’t have + past participle Cấu trúc này có nghĩa đó không phải là ý hay nhưng dẫu sao thì bạn đã thực hiện rồi.

    • I should have studied harder! (= Tôi không chăm chỉ học và rồi tôi bị trượt kỳ thi. bây giờ tôi hối hận về điều đó.)
    • I should have gone to bed early (= TÔi không đi ngủ sớm nên giờ tôi bị mệt).
    • I shouldn’t have eaten so much cake! (= Tôi đã ăn quá nhiều bánh và giờ đây tôi bị mệt)
    • You should have called me when you arrived (= Lẽ ra em nên gọi cho anh khi em đến nơi nhưng em không làm, điều này làm anh lo lắng).
    • John should have left early, then he wouldn’t have missed the plane (= Nhưng anh chàng này không khởi hành sớm nên bị nhỡ tàu).

    2: Cách dùng khác của

    should have + past participle: Ví dụ, bạn hẹn bạn của mình 7 giờ có mặt tại quán cà phê, nhà của người bạn đó cách quán cà phê khoảng 15 phút, đúng 6h45 người bạn đó nhắn tin là đã bắt đầu đi. đến 7h, tại quán cà phê, bạn không thấy người bạn đó đên, trong điều kiện bình thường thì người bạn đó phải đến nơi rồi, bạn có thể dùng should have + past participle + by now để thay thế cho thì hiện tại hoàn thành hoặc thì quá khứ đơn.

    • His plane should have arrived by now (= if everything is fine, the plane has arrived).
    • John should have finished work by now (= if everything is normal, John has finished work).

    C. Would have + past participle

    1: Sử dụng Would have + past participle như là một phần của câu điều kiện loại 3.

    • If I had had enough money, I would have bought a car (Nhưng thực tế tôi không có đủ tiền, và tôi cũng không mua ô tô).

    2: Chúng ta cũng có thể dùng

      I would have called you, but I didn’t know your number.

      (= Tôi muốn gọi cho bạn nhưng tôi không biết só, vì thế tôi không gọi)

      A: Nobody volunteered to help us with the fair

      B: I would have helped you. I didn’t know you needed help.

      (= Câu này có thể viết lại bằng câu điều kiện như sau: If I had known that you needed help, I would have helped you.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate
  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Could (Do) Và Could (Have Done) Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Dùng Như Câu Điều Kiện
  • Bài 16. Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể
  • Cấu Trúc Một Chương Trình Java
  • Kiến Trúc Kinh Thành Huế
  • Đôi Nét Giới Thiệu Về Kinh Thành Huế
  • A. Could và Can trong tiếng Anh

    Chúng ta sử dụng động từ khuyết thiếu could theo nhiều cách. Đôi khi động từ khuyết thiếu could là dạng quá khứ của động từ khuyết thiếu can.

    Ví dụ:

    – Listen. I can hear something. (hiện tại)

    (Hãy lắng nghe. Tôi có thể nghe thấy cái gì đó.)

    – I listened. I could hear something (quá khứ)

    (Tôi đã lắng nghe. Tôi đã có thể nghe thấy cái gì đó.)

    Ngoài ra, động từ khuyết thiếu could cũng được sử dụng để nói về những hành động có thể xảy ra trong tương lai (đặc biệt khi nói về các lời đề nghị).

    Ví dụ:

    1. A: What shall we do this evening?

    (Chúng ta sẽ làm gì tối nay nhỉ?)

    B: We could go to the cinema.

    (Chúng ta có thể sẽ đi xem phim.)

    2. It’s a nice day. We could go for a walk.

    (Thật là một ngày đẹp trời. Chúng ta có thể đi dạo.)

    3. When you go to New York next month, you could stay with Barbara.

    (Tháng tới khi bạn đến Neww York, bạn có thể ở với Barbara.)

    4. A: If you need money, why don’t you ask Karen?

    (Nếu bạn cần tiền, tại sao bạn không hỏi Karen?)

    B: Yes, I suppose I could

    (Đúng rồi, tôi nghĩ là tôi có thể (hỏi Karen).)

    Động từ khuyết thiếu can cũng có thể được sử dụng trong những trường hợp như vậy (” We can go for a walk“). Nhưng sử dụng could mang tính ít chắc chắn hơn can. Bạn phải sử dụng could (không sử dụng can) khi bạn không thực sự chắc chắn điều bạn nói.

    Ví dụ:

    – I’m so angry with him. I could kill him! (KHÔNG nói ‘I can kill him’)

    (Tôi giận hắn ta quá. Tôi sẽ giết hắn ta mất!)

    B. Sử dụng could với những hành động không hiện thực

    Chúng ta cũng sử dụng coule (không sử dụng can) cho những hành động không hiện thực.

    Ví dụ:

    – I’m so tired. I could sleep for a week. (KHÔNG dùng I can sleep for a week.)

    (Tôi mệt quá. Tôi có thể ngủ cả tuần liền.)

    – I can stay with Julia when I go to Paris. (hiện thực)

    (Tôi có thể ở với Julia khi tôi tới Paris.)

    (- Maybe I could stay with Julia when I go to Paris. (có thể, nhưng ít chắc chắn)

    (Có lẽ tôi có thể ở với Julia khi tôi tới Paris.)

    (- This is wonderful place. I could stay here for ever. (không hiện thực)

    (Thật là một địa điểm tuyệt đẹp. Giá như tôi có thể ở đây.)

    C. Cách sử dụng khác của could trong tiếng Anh

    Chúng ta sử dụng could để nói về những sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hay tương lai.

    Ví dụ:

    – The phone is ringing. It could be Tim.

    (Điện thoại đang reo kìa. Có là là Tim gọi đó.)

    – I don’t know when they’ll be here. They could arrive at any time.

    (Tôi không biết khi nào họ sẽ đến. Họ có thể đến vào bất cứ lúc nào.)

    Ví dụ:

    – The phone is ringing. It might be Tim.

    (Điện thoại đang reo kìa. Có là là Tim gọi đó.)

    D. Cách sử dụng của could have (done) trong tiếng Anh

    Chúng ta sử dụng could have (done) để nói về quá khứ.

    Ví dụ:

    – I’m so tired. I could sleep for a week. (hiện tại)

    (Tôi mệt quá. Tôi có thể ngủ cả tuần liền.)

    – I was so tired. I could have slept for a week. (quá khứ)

    (Tôi đã quá mệt. Tôi đã có thể ngủ cả tuần liền.)

    Chúng ta thường sử dụng could have (done) cho những việc có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra.

    Ví dụ:

    – Why did you stay at a hotel when you went to New York? You could have stayed with Barbara.

    (= you had the opportunity to stay with her but you didn’t)

    (Tại sao bạn lại ở khách sạn khi bạn đến New York? Bạn có thể ở với Barbara cơ mà.)

    (= bạn đã có cơ hội ở với cô ấy nhưng bạn đã không làm)

    – Jack fell off a ladder yesterday but he’s all right. He’s lucky – he could have hurt himself badly. “but he didn’t hurt himself”

    (Hôm qua Jack đã ngã xuống từ một cái thang nhưng anh ấy không hề gì. Anh ấy thật may mắn – anh ấy lẽ ra đã bị thương nặng rồi. “nhưng anh ấy đã không bị thương gì hết”)

    – The situation was bad but it could have been worse.

    (Tình huống là xấu nhưng nó có thể còn tồi tệ hơn.)

    E. Cách sử dụng của couldn’t have (done) trong tiếng Anh

    Chúng ta sử dụng couldn’t have (done) để nói rằng điều gì đó là không thể ở hiện tại

    Ví dụ:

    – I couldn’t live in a big city. I’d hate it. (= điều này là không thể với tôi)

    (Tôi không thể sống trong một thành phố lớn. Tôi ghét nó.)

    – Everything is fine right now. Things couldn’t be better.

    (Hiện tại mọi thứ là tốt đẹp. Mọi thứ không thể tốt hơn nữa.)

    Ở dạng quá khứ, chúng ta sử dụng couldn’t have (done).

    Ví dụ:

    – We had a really good holiday. It couldn’t have been better.

    (Chúng tôi đã có một kỳ nghỉ thật sự tuyệt vời. Nó không thể tuyệt vời hơn nữa.)

    – The trip was cancelled last week. Paul couldn’t have gone away because he was ill.

    (Tuần trước, cuộc du ngoạn đã bị hoãn lại. Paul không thể đi đâu bởi vì anh ấy bị ốm.)

    Bài tập động từ khuyết thiếu Could

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Học Ngữ Pháp
  • Cách Dùng Will Và Shall Khi Đưa Ra Yêu Cầu, Đề Nghị
  • Bài 8: Trợ Động Từ Will/would Và Shall/should, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Cách Phân Biệt, Sử Dụng Will Và Shall Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Can/could/would You …?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • A. Asking people to do things (requests) – Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

     

    Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

     

    Can you wait a moment, please?

    hoặc

    Could you wait a moment, please.

    Xin ông vui lòng chờ một chút.

    Liz, can you do me a favour?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Excuse me, could you tell me how to get to the station?

    Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

    I wonder if you could help me.

    Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp tôi được không.

     

    Ghi nhớ rằng ta nói “Do you think (you) could…?” (thường không dùng can):

     

    Do you think you could lend me some money until next week?

    Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

     

    Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

     

    Liz, will you do me a favor?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Would you please be quiet? I’m trying to concentrate.

     

    B. Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

     

    Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?

     

    (in a shop) Can I have these postcards, please?

    (trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

    (during a meal) Could I have salt, please?

    (trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

    May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

    May I have these postcards, please?

    Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

     

    C. Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

     

    Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:

     

    (on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

    (qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

    “Could I use your phone?” “Yes, of course.”

    “Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?” “Dĩ nhiên là được”

    Do you think I could borrow your bike?

    Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

    “May I come in?” “Yes, please do.”

    “Tôi có thể vào được không?” “Được xin mời vào”

     

    Để cho phép ai làm việc gì chúng ta có thể dùng can hay may:

     

    You can use the phone hoặc You may use the phone.

    Bạn có thể sử dụng điện thoại.

     

    May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

     

    D. Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

     

    “Can I get you a cup of coffee?” “Yes, that would be very nice.”

    “Can I help you?” “No, it’s all right. I can manage.”

    “Tôi có thể giúp cô được không?” “Dạ thôi, không có gì đâu. Tôi có thể đảm đương được.”

     

     

    You look tired. I’ll get you a cup of coffee.

     

    E. Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

     

    Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chúng ta có thể dùngWould you like…? (không dùng “do you like”)

     

    “Would you like a cup of coffee?” “Yes, please.”

    “Would you like to come to dinner tomorrow evening?” “Yes, I’d love to.”

     

    I’d like… là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều bạn muốn:

     

    (at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please.

    (tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

    (in a shop) I’d like to try on this jacket, please.

    tài liệu thi ielts

    ielts là gì

    tài liệu luyện ielts

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To “get” Trong Một Số Trường Hợp
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • Could Do And Could Have Done
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100