Hardly Là Gì? Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì
  • 5 Cấu Trúc Paraphrase Quan Trọng Trong Writing Task 2
  • Khởi Nghiệp Bền Vững Bằng Cấu Trúc Kim Cương
  • Cách Dùng Động Từ Và Cụm Động Từ Leave
  • Vòng Lặp For Trong C++
  • Hardly: vừa mới, hầu như không Trạng từ phủ định Hardly có nghĩa là có vẻ như, hầu như.

    Hardly thường có một số nghĩa sau:

    – Hardly bản thân từ này mang nghĩa tiêu cực, chỉ một cái gì đó ở mức độ vừa đủ.

    – Hardly diễn tả những sự việc, hành động mới bắt đầu, diễn ra.

    – Hardly được dùng để diễn tả sự việc khó có thể thừa nhận.

    – Hardly thường kết hợp cùng một số từ như any, ever, at all hoặc có thể là can, could.

    Ex: She hardly ever go out at night.

    (Cô ấy hầu như ra ngoài vào buổi tối).

    II. Vị trí Hardly trong Tiếng Anh

    Trong câu, Hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

    – Hardly có vị trí đứng ở đầu câu với vai trò một trạng từ.

    – Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và động từ chính.

    – Hardly cũng có thể có vị trí ở cuối câu.

    Cấu trúc 1: Hardly + N/Adj…

    Ex: A thing is hardly bigger than my face.

    (Có một thứ có vẻ như to hơn mặt của tôi).

    Cấu trúc 2: Cấu trúc Hardly trong câu đảo ngữ. a.Hardly trong câu đảo ngữ thông thường.

    Hardly + trợ động từ + S + Vinf…

    Ex: I hardly go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

    ➔ Hardly do I go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

    b. Hardly trong câu đảo ngữ có when. (Hardly … when)

    Hardly + had + Ved/PII + when + S + VQKĐ…

    ➔ No sooner had + Ved/PII + than + S + VQKĐ…

    Ex: Hardly had I left my house when it rained.

    (Hầu như tôi về nhà khi trời mưa).

    ➔ No sooner had I left my house than it rained.

    (Không sớm hơn khi tôi về nhà thì trời mưa).

    *Note: Cấu trúc đảo ngữ trên có thể dùng trong các bài tập viết lại câu.

    * Một số từ có cách dùng như Hardly:

    Scarely: hiếm khi, hầu như không, chắc không

    Barely: vừa đủ

    Ex: – They were scarely thirty people here.

    (Chắc không có tới 30 người ở đây).

    -Jun can barely see them.

    (Vừa đủ Jun có thể gặp chúng).

    ➔ Các từ Hardly, Scarely, Barely có thể dùng thay thế nhau trong các câu Tiếng Anh.

    IV. Một số bài tập về Hardly.

    Đáp án:

    1. Hardly (có thể dùng cả 3)

    2. Hardly

    3. Scarely

    4. Hardly

    5. Hardly (có thể dùng Scarely)

    6. Hardly

    7. Hardly

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Chi Tiết
  • Cách Sử Dụng “i Hope” Và “i Wish”
  • Cách Sử Dụng Wish Và Hope
  • Cấu Trúc Hope, Cách Phân Biệt Hope Và Wish Khi Dùng Trong Câu
  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give
  • Cấu Trúc Can/could/would You …?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • A. Asking people to do things (requests) – Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

     

    Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

     

    Can you wait a moment, please?

    hoặc

    Could you wait a moment, please.

    Xin ông vui lòng chờ một chút.

    Liz, can you do me a favour?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Excuse me, could you tell me how to get to the station?

    Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

    I wonder if you could help me.

    Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp tôi được không.

     

    Ghi nhớ rằng ta nói “Do you think (you) could…?” (thường không dùng can):

     

    Do you think you could lend me some money until next week?

    Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

     

    Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

     

    Liz, will you do me a favor?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Would you please be quiet? I’m trying to concentrate.

     

    B. Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

     

    Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?

     

    (in a shop) Can I have these postcards, please?

    (trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

    (during a meal) Could I have salt, please?

    (trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

    May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

    May I have these postcards, please?

    Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

     

    C. Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

     

    Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:

     

    (on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

    (qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

    “Could I use your phone?” “Yes, of course.”

    “Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?” “Dĩ nhiên là được”

    Do you think I could borrow your bike?

    Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

    “May I come in?” “Yes, please do.”

    “Tôi có thể vào được không?” “Được xin mời vào”

     

    Để cho phép ai làm việc gì chúng ta có thể dùng can hay may:

     

    You can use the phone hoặc You may use the phone.

    Bạn có thể sử dụng điện thoại.

     

    May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

     

    D. Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

     

    “Can I get you a cup of coffee?” “Yes, that would be very nice.”

    “Can I help you?” “No, it’s all right. I can manage.”

    “Tôi có thể giúp cô được không?” “Dạ thôi, không có gì đâu. Tôi có thể đảm đương được.”

     

     

    You look tired. I’ll get you a cup of coffee.

     

    E. Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

     

    Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chúng ta có thể dùngWould you like…? (không dùng “do you like”)

     

    “Would you like a cup of coffee?” “Yes, please.”

    “Would you like to come to dinner tomorrow evening?” “Yes, I’d love to.”

     

    I’d like… là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều bạn muốn:

     

    (at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please.

    (tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

    (in a shop) I’d like to try on this jacket, please.

    tài liệu thi ielts

    ielts là gì

    tài liệu luyện ielts

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To “get” Trong Một Số Trường Hợp
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • Could Do And Could Have Done
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many
  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Nhận biết cách sử dụng từ Hardly

    Hardly: vừa mới, hầu như không Trạng từ phủ định Hardly có nghĩa là có vẻ như, hầu như.

    I. Cách dùng Hardly

    Hardly thường có một số nghĩa sau:

    – Hardly bản thân từ này mang nghĩa tiêu cực, chỉ một cái gì đó ở mức độ vừa đủ.

    – Hardly diễn tả những sự việc, hành động mới bắt đầu, diễn ra.

    – Hardly được dùng để diễn tả sự việc khó có thể thừa nhận.

    – Hardly thường kết hợp cùng một số từ như any, ever, at all hoặc có thể là can, could.

    Ex: She hardly ever go out at night.

    (Cô ấy hầu như ra ngoài vào buổi tối).

    II. Vị trí Hardly trong Tiếng Anh

    Trong câu, Hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

    – Hardly có vị trí đứng ở đầu câu với vai trò một trạng từ.

    – Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và động từ chính.

    – Hardly cũng có thể có vị trí ở cuối câu.

    III. Cấu trúc Hardly

    Cấu trúc 1: Hardly + N/Adj…

    Ex: A thing is hardly bigger than my face.

    (Có một thứ có vẻ như to hơn mặt của tôi).

    Cấu trúc 2: Cấu trúc Hardly trong câu đảo ngữ. a. Hardly trong câu đảo ngữ thông thường.

    Hardly + trợ động từ + S + Vinf…

    Ex: I hardly go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

    ➔ Hardly do I go to school late. (Tôi hầu như không đến trường muộn).

    b. Hardly trong câu đảo ngữ có when. (Hardly … when)

    Hardly + had + Ved/PII + when + S + VQKĐ…

    ➔ No sooner had + Ved/PII + than + S + VQKĐ…

    Ex: Hardly had I left my house when it rained.

    (Hầu như tôi về nhà khi trời mưa).

    ➔ No sooner had I left my house than it rained.

    (Không sớm hơn khi tôi về nhà thì trời mưa).

    *Note: Cấu trúc đảo ngữ trên có thể dùng trong các bài tập viết lại câu.

    * Một số từ có cách dùng như Hardly:

    Scarely: hiếm khi, hầu như không, chắc không

    Barely: vừa đủ

    Ex: – They were scarely thirty people here.

    (Chắc không có tới 30 người ở đây).

    – Jun can barely see them.

    (Vừa đủ Jun có thể gặp chúng).

    ➔ Các từ Hardly, Scarely, Barely có thể dùng thay thế nhau trong các câu Tiếng Anh.

    IV. Một số bài tập về Hardly.

    Đáp án:

    1. Hardly (có thể dùng cả 3)

    2. Hardly

    3. Scarely

    4. Hardly

    5. Hardly (có thể dùng Scarely)

    6. Hardly

    7. Hardly

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of
  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many
  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Trong series về ngữ pháp ngày hôm nay chúng mình sẽ giới thiệu đến các bạn cấu trúc hardly trong tiếng Anh.

    Hardly trong tiếng Anh là một trạng từ có nghĩa là “vừa mới”, “hầu như không” hoặc là “khi”.

    Thông thường, hardly trong một câu có thể kết hợp với các từ như: at all, ever, any,…

    Vị trí của hardly trong câu thông thường sẽ ở hai vị trí sau

    Cấu trúc hardly đảo ngữ chắc chúng ta không còn quá xa lạ. Các bạn sẽ rất hay bắt gặp tại các bài thi trên trường lớp hay thi lấy chứng chỉ.

    Hardly đứng sau chủ ngữ và trước động từ chính

    Với chức năng là một trạng từ chỉ tần suất nên đây là vị trí khá quen thuộc của hardly mà chúng ta có thể bắt gặp.

    • He hardly comes back here again. Anh ấy hầu như không quay lại nơi này nữa.
    • Because of her diet, she hardly eats sweets.

      Vì ăn kiêng nên cô ấy hầu như không ăn đồ ngọt.

    Cấu trúc hardly thông thường không đảo ngữ

    Trong cấu trúc này, ta có thể thấy hardly đứng ở giữa câu.

    Ai hầu như không là gì

    Cấu trúc hardly đảo ngữ có when

    Ai đó vừa mới… thì…

    Cấu trúc hardly đảo ngữ thông thường

    Khi sử dụng cấu trúc hardly đảo ngữ không có when thì cấu trúc này mang nghĩa giống với cấu trúc hardly thông thường chỉ khác vị trí của hardly.

    Hầu như không…

    Seldom/Rarely/Little/Ever + trợ động từ + S + V

    Ai đó hiếm khi/ít khi làm gì

    No sooner + had + S + PII than + S + V_ed Ngay khi/vừa mới….thì

    • Hardly có hai cấu trúc và nghĩa của chúng khác nhau hoàn toàn.
    • Mỗi cấu trúc hardly sẽ có những cấu trúc tương đồng khác nhau.
    • Hardly KHÔNG phải là trạng từ của hard.

    Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

    1. Linda traveled B. Phuong has traveled C. did Phuong live D. Linda did travel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of
  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many
  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
    • Hardly had Bill left the library when the phone rang. (Bill vừa mới rời khỏi thư viện thì điện thoại reo.)

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Trong câu tiếng Anh, cấu trúc hardly thường có các vị trí khác nhau như sau:

    – Hardly đứng ở đầu câu đảo ngữ với vai trò một trạng từ.

    • Hardly had we gone out when it rained. (Chúng tôi vừa mới ra ngoài đi chơi thì trời mưa.)
    • Hardly had the meeting started when she left. (Ngay khi cuộc họp vừa mới bắt đầu thì cô ấy rời đi.)

    – Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và trước động từ chính.

    Chúng ta cũng có thể đặt cấu trúc hardly ở giữa câu, đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ chính, trong trường hợp động từ chính là “to be” thì hardly đứng sau cả động từ “to be” đó.

    Cấu trúc 2: Cấu trúc hardly dùng trong câu đảo ngữ

    a. Cấu trúc hardly trong câu đảo ngữ có when. (Hardly … when)

    Hardly + had + S + PII/V-ed + when + S + PI/Ved: vừa mới … thì …

    • Hardly had I closed the door when Lina called. (Tôi vừa mới khoá cửa xong thì Linda gọi.)
    • Hardly had the film started when we left. (Bộ phim vừa mới bắt đầu thì chúng tôi phải dời đi.)

    Bên cạnh cấu trúc hardly, trong ngữ pháp tiếng Anh còn có thêm một số cấu trúc mang nghĩa tương tự như và scarcely. Để phân biệt 3 cấu trúc này chúng ta chỉ cần lưu ý “no sooner” sẽ đi kèm với “than”, trong khi đó cấu trúc hardly/scarcely được sử dụng với từ đi kèm là “when”.

    • No sooner had they finished the exam than the bell rang. (Ngay sau khi họ hoàn thành bài kiểm tra thì chuông đã reo.)
    • Luna had hardly/scarcely finished her homework when the electricity went out. (Luna vừa mới hoàn thành bài tập về nhà của cô ấy thì mất điện.)

    b. Cấu trúc hardly trong câu đảo ngữ thông thường

    • Hardly do I go to school late. (Tôi hầu như không đi họp muộn)
    • Hardly did I eat fish when I was five years old. (Tôi hầu như không ăn cá khi 5 tuổi.)

    A. Hardly had B. No sooner had C. No longer has D. Not until had

    A. Linda traveled B. Linda has traveled C. did Linda travel D. Linda did travel

    A. did I put B. have I put C. had I put D. I had put

    A. than B. when C. then D. last

    A. finish B. finishing C. to finished D. finished

    Bài 2: Viết lại câu nghĩa không đổi

      No sooner had he left the library than the phone rang.

      I had only just put the book down when Linda came.

      No sooner had Bill and his parents came back than it started raining.

      No sooner had the film started than Tom and I left.

      No sooner had the boys entered the class than my teacher noticed them.

    1. Hardly had he hardly left the library when the phone rang.
    2. Hardly had I just put the book down when Linda came.
    3. Hardly had Lan and her parents come back when it started raining.
    4. Hardly had the film started when Tom and I left.
    5. Hardly had the boys entered the class when my teacher noticed them.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ
  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • Cấu Trúc Could You Please Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Cần Thiết Khi Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Promise Cách Dùng Diễn Tả Lời Hứa Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Bắt Đầu Bằng Shall I/we? Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Cách Dùng Shall Và Should, Will Và Would Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Shall Và Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Trong tiếng Anh giao tiếp, cấu trúc Could you là mẫu câu yêu cầu rất hữu dụng, phổ biến nhưng cũng đảm bảo đủ lịch sự trong cả giao tiếp lẫn văn viết. Please được thêm vào trong câu dùng để nhấn mạnh mức độ quan trọng của yêu cầu, đồng thời cũng cho người nghe thấy được thái độ thành khẩn của người đưa ra yêu cầu.

    Ta có cấu trúc Could you please như sau:

    Cấu trúc mang nghĩa là: Bạn có thể vui lòng làm gì đó…

    Có thể dùng “possibly” thay thế cho “please” để đề nghị lịch sự hơn.

    Câu có sử dụng “possibly” nghe có vẻ lịch sự hơn. Vì vậy đây là cách giúp cho câu yêu cầu bạn hay hơn.

    Sử dụng Couldn’t để diễn tả người nói hy vọng một câu trả lời có lý hơn.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Cấu trúc thay thế cho could you please trong tiếng Anh

    Trong những trường hợp không cần quá nhiều sự lịch sự, ta có thể sử dụng Can you(see) để thay thế cho cấu trúc could you please.

    = Could you please repeat the homework request again?

    Could you please help me with the book in the closet?

    Tuy nhiên, Cấu trúc Will you nghe có tính uy vệ hơn. Vì vậy mà cấu trúc này kém lịch sự hơn. Will/would thể đặt ở vị đầu hoặc cuối câu.

    Ngoài ra, Will/would cũng có thể được sử dụng cho lời yêu cầu ở ngôi thứ ba:

      Would you invite the Smiths and grandparents to the charity event. Please wear white clothing when join
      Would anyone who knows how to solve this exercise, please go to the worksheet

    Bài tập: Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi

      Could you please send a message back later? I’m busy now.

    3.Could you please bring the book to the class?

    Will/would suggest this?

    2. Can you send a message back later? I’m busy now.

    Will/would send a message back later? I’m busy now.

    3. Can you bring the book to the class?

    Will/would bring the book to the class?

    4. Can you please show me the way

    Will/would you please show me the way

    5. Can you confirm it?

    Will/would confirm it?

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp: Cách Dùng How Long, How Many Times
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng How Long Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cách Đặt Câu Hỏi Với How
  • Cách Dùng ‘how Much’ Và ‘how Many’
  • Sự Khác Nhau Giữa Will Be V_Ing Và Will Be V3
  • Could Do And Could Have Done

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To “get” Trong Một Số Trường Hợp
  • Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Can/could/would You …?
  • Tất Tần Tật Về Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • A. Chúng ta dùng could theo nhiều cách. Đôi khi could là dạng quá khứ của can (xem Unit 26C).

    Listen. I can hear something. (now)

    Hãy lắng nghe. Tôi có thể nghe thấy điều gì đó. (hiện tại)

    I listened. I could hear something (past)

    Tôi đã lắng nghe. Tôi đã có thể nghe thấy điều gì đó rồi. (quá khứ)

    Nhưng ngoài ra could cũng được dùng để nói về những hành động có thể xảy ra trong tương lai (đặc biệt khi nói các lời đề nghị – suggestions), ví dụ như:

     A: What shall we do this evening?

    Chúng ta sẽ làm gì tối nay nhỉ?

    B: We could go to the cinema.

    Chúng ta có thể sẽ đi xem phim

    It’s a nice day. We could go for a walk.

    Thật là một ngày đẹp trời. Chúng ta có thể đi dạo chơi.

    When you go to New York next month, you could stay with Barbara.

    Khi bạn đến New York tháng tới, bạn có thể ở lại với Barbara.

    A: If you need money, why don’t you ask Karen?

    Nếu bạn cần tiền, sao bạn không hỏi Karen?

    B: Yes, I suppose I could.

    Đúng rồi, tôi nghĩ là tôi có thể (hỏi Karen)

    Can cũng có thể được dùng  trong những trường hợp như vậy (“We can go for a walk…”). Nhưng dùng could mang tính ít chắc chắn hơn can. Bạn phải dùng could (không dùng can) khi bạn không thực sự chắc chắn điều bạn nói. Chẳng hạn như:

    I’m so angry with him. I could kill him! (không nói ‘I can kill him’)

    Tôi giận hắn ta quá. Tôi sẽ giết hắn ta mất.

    B. Chúng ta dùng could để nói những sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hay tương lai:

    The phone is ringing. It could be Tim.

    Điện thoại đang reo kìa. Có thể là Tim gọi đó.

    I don’t know when they’ll be here. They could arrive at any time.

    Tôi không biết khi nào họ sẽ đến. Họ có thể đến vào bất cứ lúc nào.

    Can không được dùng trong các ví dụ trên (ta không thể nói ‘It can be Tim’). Trong những trường hợp như vậy could có nghĩa tương tự như might (xem UNIT 29, UNIT 30).

    The phone is ringing. It might be Tim.

    Điện thoại đang reo kìa. Có thể là Tim gọi đó.

    C. Hãy so sánh could (do) và could have (done)

    I’m so tired. I could sleep for a week. (now)

    Tôi mệt quá. Tôi có thể ngủ cả tuần liền. (hiện tại)

    I was so tired. I could have slept for a week. (past)

    Tôi đã mệt quá. Tôi đã có thể ngủ cả tuần liền. (quá khứ)

    Chúng ta thường sử dụng could have (done) cho những việc có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra:

    Why did you stay at a hotel when you went to New York? You could have stayed with Barbara. (= you had the opportunity to stay with her but you didn’t)

    Tại sao bạn lại ở khách sạn khi bạn đến New York? Bạn có thể ở với Barbara cơ mà. (=bạn đã có cơ hội ở với cô ấy nhưng bạn không thực hiện)

    Jack fell off a ladder yesterday but he’s all right. He’s lucky – he could have hurt himself badly. (but he didn’t hurt himself)

    Ngày hôm qua Jack đã ngã xuống từ một cái thang nhưng anh ấy không hề gì. Anh ấy thật may mắn – anh ấy lẽ ra đã bị thương rất nặng. (nhưng anh ấy đã không bị thương gì hết)

    The situation was bad but it could have been worse.

    Tình hình là xấu nhưng nó đã có thể tồi tệ hơn nhiều.

    D. Đôi khi could có nghĩa là “would be able to…” (có thể có khả năng làm việc gì đó)

    We could go away if we had enough money. (= we would able to go away)

    Chúng tôi có thể đi khỏi nếu chúng tôi đủ tiền. (= chúng tôi đã có khả năng ra đi)

    I don’t know how you work so hard. I couldn’t do it.

    Tôi không thể hiểu tại sao bạn có thể làm việc chăm đến thế. Tôi không thể làm được như vậy.

    Could have (done) = would have been able to (do) (đã có thể có khả năng làm việc gì đó)

    Why didn’t Liz apply for the job? She could have got it.

    Tại sao Liz đã không nộp đơn xin việc nhỉ? Cô ấy đã có thể được nhận.

    We could have gone away if we’d had enough money.

    Chúng tôi đã có thể ra đi nếu chúng tôi có đủ tiền.

    The trip was cancelled last week. Paul couldn’t have gone away because he was ill. (= he wouldn’t  have been able to go)

    Chuyến đi đã bị hủy bỏ vào tuần trước. Dù sao Paul cũng không thể đi được vì anh ấy bị ốm. (= anh ấy không thể đi được)

    You did very well to pass the exam. I’m sure I couldn’t have pass it. (I wouldn’t have been able to pass it if I had taken it.)

    Anh đã làm bài rất tốt để vượt qua được kỳ thi này. Tôi chắc chắn là tôi đã không thể nào thi đậu được. (= Tôi đã không có khả năng thi đậu được nếu tôi tham dự kỳ thi đó)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T
  • Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”
  • Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _
  • Cách Dùng Like (Động Từ)
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Hardly Là Gì? Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh
  • Important Là Gì ? Sau Important Đi Với Giới Từ Gì
  • 5 Cấu Trúc Paraphrase Quan Trọng Trong Writing Task 2
  • Khởi Nghiệp Bền Vững Bằng Cấu Trúc Kim Cương
  • Cách Dùng Động Từ Và Cụm Động Từ Leave
  • “Hardly” trong tiếng Anh được hiểu là “khi” hoặc “hầu như không”.

    Cấu trúc Hardly thường mang hàm ý diễn tả ngữ nghĩa là ” vừa mới“, ” khi”, hoặc ” hầu như không ” và mang tính phủ định trong câu.

    Ví dụ:

    John vừa mới rời khỏi ngôi nhà thì điện thoại reo.

    Susan hầu như không nói được tiếng Anh.

    Lưu ý: Trong tiếng Anh, cấu trúc Hardly sẽ thường được dùng kết hợp đi với một vài từ như: any, ever, at all…

    Adam sẽ không đọc được gì khi không có kính.

    Cô ấy hầu như không chơi nữa.

    1. Hardly đứng ở đầu câu đảo ngữ cùng với vai trò 1 trạng từ.

    Vi dụ:

    Chúng tôi vừa mới đi ra ngoài thì anh ra đến.

    Ngay khi trận đầu vừa mới bắt đầu thì cô ấy bỏ đi

    2. Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và trước động từ chính trong câu.

    Ví dụ:

    Lee hầu như không đến trường đúng giờ giấc.

      Hardly đứng ở giữa câu sau chủ ngữ và trước động từ chính.

    Chenly hardly eats chicken today

    Đối với từng vị trí của Hardly đứng trong câu, cấu trúc Hardly sẽ có cách dùng Hardly riêng biệt, diễn tả nội dung cũng như đóng vai trò trong câu khác nhau.

    Các bạn hoàn toàn có thể đặt cấu trúc hardly ở vị trí giữa câu, nó sẽ đứng sau chủ ngữ đồng thời đứng trước động từ chính. Trong trường hợp động từ chính của câu là “to be” thì hardly sẽ đứng sau cả động từ to be đó nữa.

    Ví dụ:

    Tôi ít khi chơi cầu lông vào chiều thứ Hai.

    Hình như không còn coca-cola trong tủ lạnh vào hôm qua.

    Cấu trúc 2: Cấu trúc hardly được sử dụng trong câu đảo ngữ

    1. Trong câu đảo ngữ có when. (Hardly…when)

    Cấu trúc: Hardly + had + S + PII/V-ed + when + S + PI/Ved: vừa mới … thì … Ví dụ:

    Tôi vừa mới khoá cửa sổ xong thì Bing gọi.

    Bộ phim vừa mới bắt đầu thì chúng tôi phải dời đi.

    Chú ý: Ngoài cấu trúc hardly, có một vài cấu trúc diễn tả tả ý nghĩa tương tự cấu trúc no sooner và scarcely. Để có thể dễ dàng phân biệt 3 dạng cấu trúc này, ta chỉ cần nhớ rằng “no sooner” sẽ đi cùng với “than”, còn cấu trúc hardly/scarcely được dùng với từ đi kèm “when”.

    Ví dụ:

    Ngay sau khi chúng tôi hoàn thành bài kiểm tra thì chuông đã reo.

    Adam vừa mới hoàn thành bài tập về nhà của anh ta thì mất điện.

    2. Cấu trúc hardly trong câu đảo ngữ thông thường

    Cấu trúc:

    Hardly + trợ động từ + S + V-inf…

    Ví dụ:

    Tôi hầu như không đi học muộn.

    Tôi hầu như không ăn gà khi mười tuổi.

    Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:

    A. No sooner had B. Hardly had C. No longer has D. Not until had

    A. Susan traveled B. Susan has traveled C. Susan did travel D. did Susan travel

    A. had I put B. have I put C. did I put D. I had put

    A. than B. when C. then D. last

    A. finish B. finishing C. to finished D. finished

    Bài 2: Viết lại câu nghĩa không đổi

      No sooner had he left his school than the phone rang.

      I had only just put the pen down when Marie came.

      No sooner had Jane and her parents came back than it started raining.

      No sooner had the film started than John and I left.

      No sooner had the boys entered the class than my teacher noticed them.

    1. Hardly had he hardly left his school when the phone rang.
    2. Hardly had I just put the pen down when Marie came.
    3. Hardly had Jane and her parents come back when it started raining.
    4. Hardly had the film started when John and I left.
    5. Hardly had the boys entered the class when my teacher noticed them.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng “i Hope” Và “i Wish”
  • Cách Sử Dụng Wish Và Hope
  • Cấu Trúc Hope, Cách Phân Biệt Hope Và Wish Khi Dùng Trong Câu
  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give
  • Học Ngay Cấu Trúc Give Up Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt 4 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh: Can, Could, Able, Capable

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Mẫu Hay Về Ước Mơ
  • Bài Viết Tiếng Anh Về Ước Mơ Trong Tương Lai
  • #3 Bài Viết Tiếng Anh Về Công Việc Trong Tương Lai Hay Nhất
  • Danh Ngôn Tiếng Anh Hay Về Ước Mơ
  • Những Bài Luận Ngắn Tiếng Anh Về Chủ Đề “công Việc Mơ Ước”
  • 09 Tháng 07, 2022

    Một trong những khó khăn khi học cấu trúc ngữ pháp tiếng anh đó chính là có những mẫu câu đồng nghĩa hoặc có nét nghĩa na ná nhau. Có thể kể đế như pfer/ would pfer, wish/ want to, because/ because of, although/ though,… Chuyên đề Ngữ pháp hôm nay sẽ giới thiệu tới các em toàn bộ các dùng của 4 cụm từ chỉ khả năng: CAN – COULD – BE ALBLE TO – CAPABLE OF và cách phân biệt chúng trong từng trường hợp cụ thể

    1, Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng anh về CAN

    Công thức: S + can/ can not (viết tắt thành can’t) + infinitve verb (động từ nguyên thể: không to và không chia ngôi)

    Ví dụ: She can run 3000 meters without break (Cô ấy có thể chạy 3000 m mà không cần nghỉ)

    Can là cấu trúc ngữ pháp tiếng anh dùng để diễn tả một việc gì đó có khả năng xảy ra, một hành động có tính tất yếu, hiển nhiên. Ngược lại, khi thêm not vào sau can, câu văn sẽ diễn tả một việc gì đó KHÔNG có khả năng xảy ra

    Ví dụ: Dogs can see only in black and white (Chó chỉ có thể nhìn được màu trắng và đen)

    People can’t hear the ultrasound like dolphins (Con người không thể nghe được siêu âm như cá heo)

    Can dùng để chỉ khả năng của chủ thể, những hành động mà chủ thể có thể thực hiện được. Ngược lại, khi thêm not vào sau can, đây sẽ là cấu trúc ngữ pháp tiếng anh dùng để diễn tả một hành động mà chủ thể không có khả năng để làm

    Ví dụ: Linh can speak Chinese and English influently (Linh có thể nói tiếng Trung và tiếng Anh một cách trôi chảy)

    Minh can’t buy this Hermer bags because Minh is in debt (Minh không thể mua cái túi Hermers này vì Minh đang mắc nợ)

    Ngoài ra, trong văn nói, nó còn được dùng như một cấu trúc ngữ pháp tiếng anh chỉ sự hợp pháp khi làm một hành động gì đó theo quy định chung. Ngược lại, khi thêm not vào sau can, câu văn sẽ diễn tả một hành động mà chủ thể không được phép làm

    Ví dụ: Customers can smoke in the smoking lounge (Quý khách có thể hút thuốc trong phòng hút thuốc)

    You can’t park here, drive the car over there (Bạn không thể đỗ xe ở đây, hãy lái sang chỗ kia)

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh thi đại học chuyên đề pfer – enough – not chúng tôi also…

    Could là dạng thức quá khứ của can nên nó được sử dụng tương đương với can.

    Could được dùng để thể hiện tính lịch sự, mềm mỏng hơn so với can. Thường dùng cho các câu hỏi trang trọng hoặc lời đề nghị, xin phép.

    Ví dụ: You could use the printer without asking for permission (Bạn có thể dùng máy in mà không cần xin phép)

    Could I leave now for the conference at Sheraton Hotel? (Tôi xin phép rời khỏi đây để tham dự cuộc họp tại khách sạn Sheraton)

    Tổng hợp các thì tiếng Anh, dấu hiệu nhận biết, công thức và cách dùng

    Cấu trúc ngữ pháp tiếng anh với Could đặc biệt được dùng cho những động từ cảm quan, bao gồm: hear (nghe), see (nhìn), feel (cảm thấy), smell (ngửi), taste (nếm), remember (nhớ), understand (hiểu),….

    Because of her carelessness, she baked a burnt cake that we could smell the burning (Vì cô ấy bất cẩn nên đã nướng cháy bánh và do đó chúng tôi có thể ngửi thấy mùi cháy)

    Could được dùng trong câu điều kiện loại II, diễn tả một giả thiết không có thực ở hiện tại. Could được dùng trong mệnh đề chính

    Ví dụ: If I have money now, I could buy an ice-cream for you (Nếu bây giờ tớ có tiền, tớ sẽ mua cho cậu một que kem).

    Ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề Câu điều kiện: Loại I, II, III & 3 biến thể

    Be able to cũng dùng để chỉ khả năng. Nhưng nó chủ yếu dùng để chỉ những khả năng, năng lực có tính nhất thời. Nó có thể thay thế cho can nhưng về độ phổ biến, be able ít được dùng hơn can.

    Ví dụ: She is able to bring this 10-kilogram bag of rice easily (Cô ấy có thể mang cái túi gạo 10 cân này một cách dễ dàng)

    Có những cấu trúc ngữ pháp tiếng anh mà ta không thể sử dụng được can hay could mà buộc phải dùng be able to. Đó là khi ta đề cập tới một hành động, một tình huống đặc biệt, trái với thông thường xảy ra mà chủ thể phải vật lộn, xoay sở để vượt qua.

    Ví dụ: Although all the doctors try their best, the patient was not able to overcome (Mặc dù các bác sĩ đã nỗ lực hết mình, nhưng bệnh nhân đã không thể qua khỏi)

    Be able to còn được sử dụng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh chỉ sự thành công trong một hành động nào đó mà chủ thể vừa thực hiện. Thêm not vào động từ to be thành not be able to, cụm từ sẽ được dùng để chỉ sự thất bại.

    Ví dụ: Last year, I was not able to pass the entrance exam to this University (Năm ngoái tôi đã không thể đỗ kỳ thi tuyển sinh vào trường Đại học này)

    Capable of doing something là một cấu trúc ngữ pháp tiếng anh được sử dụng để chỉ khả năng hoặc năng lực cần thiết cho công việc gì đó. Thường được dùng ở hiện tại và mô tả tiềm năng, dự đoán có cơ sở, có tính chắc chắn

    Because his income this year is higher than the last, he is capable of buying a new car for his brother (Vì năm nay thu nhập của anh ấy cao hơn năm ngoái nên anh ấy có thể mua cho em trai một chiếc xe ô tô mới)

    5, 4 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh khác có nghĩa tương tự với can và could

    Possible to do something: Có khả năng làm gì

    Ví dụ: She is possible to become a leader for a team with 100 executives (Cô ấy có khả năng trở thành trưởng nhóm làm việc với 100 nhân viên)

    Have a genius for doing something: Giỏi ở một việc gì đó

    Ví dụ: She has a genius for baking so she decides to open her own bakery (Cô ấy làm bánh rất ngon nên đã quyết định tự mở một tiệm bánh của riêng mình)

    Have a flair for something: Có năng khiếu, kỹ năng đặc biệt về một điều gì đó

    Ví dụ: My younger brother has a flair for playing piano (Em trai tôi chơi dương cầm rất giỏi)

    Succeed in doing something: Thành công làm gì đó

    She was succeed in doing her own project for Group (Cô ấy đã thực hiện thành công dự án cho Tổng công ty)

    6, Bài tập vận dụng các cấu trúc ngữ pháp tiếng anh vừa học

    1/ Maybe Linh………… a new car next year. (can/ to buy)

    2/ If you try all your best, you………… your test (can/ to pass)

    3/ When my younger brother was five, he…………. (not/ can/ to speak)

    4/ Minh chúng tôi guitar after 7 months. (can/ to play)

    5/ chúng tôi for 2 weeks last month. (not/ can/ to meet)

    6/ chúng tôi exercises when his computer is broken (not/ can/ to do)

    7/ The car fell in to river. The worker….. get it out but the driver was dead.

    8/ I knew the address so I …. guide him where to go.

    9/ Despite the arrival of the storm, we……. finish the high school sports contest.

    10/ After his car crashes he was so confused that he …. tell the police who he was or where he was going.

    11/ I don’t know why I haven’t …. focus recently at office

    1/ will be able to buy

    3/ could not speak

    4/ could play

    5/ could not meet

    6/ will not be able to do

    7/ was able to,

    9/ were able to,

    10/ couldn’t ,

    11/ been able to

    Giới thiệu bộ tài liệu tổng hợp ngữ pháp tiếng anh thi đại học và các kì thi chuẩn hóa: TOEIC, IELTS, TOEFL, Cambridge,… Bộ sách Chinh phục toàn diện ngữ pháp tiếng Anh bằng INFOGRAPHIC gồm 2 tập với 20 chuyên đề ngữ pháp trọng tâm. Mỗi chuyên đề có lý thuyết, ví dụ, bài tập vận dụng giúp người học nhuần nhuyễn ngữ pháp. Từ đó tạo nền tảng cơ bản, chắc chắn, vững vàng chinh phục mọi kỳ thi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bộ 6 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 1 Năm 2022
  • 20 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Học Tiếng Anh: Cách Dùng Và Cấu Trúc Của Thì Quá Khứ Đơn Chuẩn Nhất
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 8 Hk2 Năm 2022
  • Phân Biệt Difficult Và Hard

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Từ Đếm Được Và Không Đếm Được
  • Vòng Lặp For Trong Vba
  • Hướng Dẫn Cách Viết Vòng Lặp Do Loop Trong Vba
  • Giải Đề Và Bài Mẫu Ielts Writing Task 2 Cho Chủ Đề News ” Anh Ngữ Zim
  • 7 Cấu Trúc Band 7 Cho Writing Task 1
  • Hard

    với nỗ lực, chăm chỉ (effort) Ví dụ:

    – The football team played hard (Đội bóng thi đấu hết mình)

    – They worked hard all day (Họ đã làm việc vất vả cả ngàyvới sức lực, sức mạnh (force, vigour))

    – Pressed hard on the lever (Ấn mạnh vào đòn bẩy)

    – He hit the ball hard(Anh ấy đánh bóng mạnh)

    – She slammed the door hard (Cô ấy đóng sầm cửa lại gây ra thiệt hại lớn hoặc khó khăn (causing great damage))

    Ví dụ:

    – Industries hit hard by the depssion (Ngành công nghiệp ảnh hưởng nặng nề bởi suy thoái)

    chậm và khó khăn (slow and with difficulty)

    Ví dụ:

    – Old habits die hard (Những thói quen khó sửa),

    tình trạng rắn (solid)

    – Concrete that sets hard within a few hours (Bê tông đông cứng trong vòng một vài giờ)

    thản nhiên, tỉnh táo Ví dụ:

    – We need to take a long, hard look at the way we control gun ownership.(Chúng ta cần phải xem xét cẩn thận về cách chúng ta kiểm soát việc sở hữu súng).

    với sự cứng cỏi (firmness) Ví dụ:

    – Please held hard to the railing.(Làm ơn bám chắc vào lan can).

    tha thiết hoặc chăm chú (earnestly, intently) Ví dụ:

    -I thought hard about it.(Tôi đã suy nghĩ thật kỹ về điều ấy).

    – He stared hard at the accused (Anh ta nhìn chằm chằm vào bị cáo).

    gian khổ, nói về sự nỗ lực đến kiệt sức; đặc biệt là nỗ lực thể chất Ví dụ:

    Difficult

    Difficult thì được sử dụng đơn giản hơn, chỉ mang nghĩa là khó, không dễ dàng, mô tả tính chất công việc, sự việc hoặc hành động nào đó là khó. Ví dụ:

    -The test was very difficult (Bài kiểm tra rất khó)

    – It was difficult work (Đó là một công việc khó)

    – The French horn is a difficult instrument (Kèn đồng là một nhạc cụ rất khó chơi).

    Và difficult cũng có thể là không thể quản lý, khó kiểm soát (unmanageable)

    – A difficult child (Một đứa trẻ bướng bỉnh)

    Difficult không thể được sử dụng để mô tả tính chất của vật chất.

    Nói “The concrete is difficult” hay “The wood is difficult” là sai.

    Phải nói là “The concrete is hard” (Bê tông cứng) hay “The wood is hard” (Gỗ cứng). Về ý nghĩa khó khăn mà cả từ hard và difficult đều cùng diễn đạt, thì bạn có thể hiểu được sắc thái khác nhau của chúng trong ví dụ minh họa sau đây: Difficult là như khi bạn leo lên một ngọn núi cao nhưng khó khăn ấy tồn tại khi bạn đang cố gắng đẩy mình đi tiếp và đỉnh núi cũng như phần thưởng đều nằm trong tầm mắt bạn chỉ cần bạn tiếp tục kiên trì. Còn hard là cũng với đỉnh núi ấy, nhưng bạn không chắc là mình đang ở đâu, đỉnh núi bị che khuất bởi sương mù và bạn không chắc mình còn phải tiếp tục bao lâu nữa.

    Bài tập: Điền hard/difficult vào chỗ trống

    Đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Mở Rộng Câu Trả Lời Trong Ielts Speaking Part 1 Với Cấu Trúc “ước Muốn” ” Anh Ngữ Zim
  • Cấu Trúc Câu Ước Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng
  • Ôn Thi Vào Lớp 10 Chuyên Đề Câu Ước Tiếng Anh
  • Tất Tần Tận Những Điều Cần Biết Về Ngữ Pháp Câu Hỏi Đuôi
  • Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh (Tag Question)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100