Các Cấu Trúc Câu Đi Với “suggest”

--- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money
  • Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronoun)
  • Đại Từ Sở Hữu: Khái Niệm, Ví Dụ, Bài Tập Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Công Thức Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Want Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Khi muốn khuyến nghị, đề xuất ý kiến với ai đó, ta thường dùng cấu trúc với suggest. Đây là một trong những mẫu câu thông dụng của tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày.

    1. Suggest + noun/noun phrase (Suggest + danh từ/cụm danh từ)

    Trong trường hợp này thì cụm danh từ đóng vai trò là tân ngữ của động từ suggest.

    Ví dụ: 

    • suggest

      a white wine with this dish

      . (Tôi đề nghị dùng rượu vang trắng với món ăn này.)

    Trong trường hợp muốn đề cập đến đối tượng nhận được lời đề nghị, ta dùng to.

    Ví dụ: 

    • My teacher suggested

      a course

      I could sign up for at the end of the year.

    • hoặc My teacher suggested

      a course

      to me which I could sign up for at the end of the year. (Giáo viên của tôi đề xuất cho tôi 1 khóa học mà tôi có thể đăng ký vào cuối năm.)

    • NOT

      My teacher suggested me a course…

    2. Suggest + that-clause (Suggest + mệnh đề “that”)

    Khi đưa ra 1 đề xuất, ý kiến, ta có thể sử dụng mệnh đề “that” theo sau động từ suggest. Trong những tình huống không trang trọng, ta có thể bỏ “that” ra khỏi mệnh đề.

    Ví dụ: 

    • suggest (that) we go out to have dinner. I know a very good restaurant. (Tôi đề nghị chúng ta ra ngoài ăn tối. Tôi biết 1 nhà hàng rất ngon.)

    Lưu ý: Trong trường hợp dùng mệnh đề “that” thì động từ theo sau luôn ở dạng nguyên mẫu không “to”.

    Ví dụ: The doctor suggests that he lose some weights. (chủ ngữ là “he” nhưng động từ “lose” không chia)

    Khi đề nghị, đề xuất 1 việc gì trong quá khứ, ta có thể dùng should trong mệnh đề “that”.

    Ví dụ:

    • Her doctor suggested that she should reduce her working hours and take more exercise.

    Ảnh: Road to Grammar via Pinterest

    3. Suggest + -ing form (Suggest + V-ing)

    Chúng ta có thể dùng V-ing theo sau động từ suggest khi đề cập đến 1 hành động nhưng không nói cụ thể ai sẽ làm hành động đó.

    Ví dụ:

    • He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous. (Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm.)

    4. Suggest + wh-question word (Suggest + từ để hỏi)

    Chúng ta cũng có thể dùng những từ để hỏi như where, what, when, who, how theo sau động từ suggest.

    Ví dụ:

    • Could you suggest where I might be able to buy a nice T-shirt for my boyfriend? (Bạn có thể gợi ý cho tôi 1 chỗ để tôi có thể mua 1 cái áo thun thật đẹp cho bạn trai của tôi không?)

    Lưu ý

    :

    KHÔNG dùng suggest + tân ngữ + to_V khi đề nghị ai đó làm gì.

    Ví dụ:

    • She suggested that I should go abroad for further study.
    • NOT

      She suggested me to go abroad

    KHÔNG dùng to V sau suggest:

    Ví dụ:

    • She suggests having the car repaired as soon as possible.
    • NOT

      She suggests to have

    Ngoài nghĩa đề xuất, đề nghị thì động từ suggest còn có nghĩa là “ám chỉ” (=imply).

    Ví dụ:

    • Are you suggesting (that) I’m lazy? (Anh ám chỉ tôi lười biếng phải không?)

    Cụm từ suggest itself to somebody nghĩa là chợt nảy ra điều gì.

    Ví dụ:

    • A solution immediately suggested itself to me. (Tôi chợt nghĩ ra 1 giải pháp.)

    5. It’s + suggested that + S + V

    Ví dụ:

    • It’s suggested that he work hard.

    Tổng hợp các cấu trúc của

    Suggest

    Cấu trúc với

    Suggest

    Ví dụ

    1. suggest something (to somebody)

    Could you suggest

    a good dictionary

    to me?

    2. suggest somebody/something for something

    I want to suggest

    this plan

    for the new project.

    3. suggest (that)…

    She suggests that I should study hard to get high marks.

    His teacher suggests that he read more books.

    4. suggest doing something

    My parents suggest travelling abroad on Tet holidays.

    5. suggest how, what, etc…

    Can you suggest how I might contact him?

    6. It’s + suggested that

    It is suggested that half of your plate consist of vegetables and fruit.

    6. Cách dùng cấu trúc suggest

    Cấu trúc suggest thường được dùng trong 5 trường hợp sau:

    6.1. Cấu trúc

    suggest+ gerund

    (Suggest + danh động từ) được dùng chủ yếu trong những tình huống trang trọng, để nói chung chung, không ám chỉ một người cụ thể nào

    Ví dụ:

    • Why suggest going to Yellowstone in August when the park is the most jammed? (Sao lại khuyên đến Yellostone vào tháng tám khi công viên này đông nghịt người?)

    Cũng dùng cấu trúc này khi muốn nhấn mạnh điều mình đề nghị, chớ không phải để nhấn mạnh người thực hiện hành động trong lời đề nghị ấy:

    Ví dụ:

    • He also suggests going with your mother to her appointments. (Anh ấy cũng khuyên nên đi với mẹ đến chỗ hẹn hò với cô ta.)

    Đôi khi người viết hoặc người nói muốn tránh ám chỉ người đọc là người có vấn đề , vì vài lời đề nghị có thể làm người nghe xấu hổ mà ta dùng cấu trúc suggest + gerund:

    Ví dụ:

    • We suggest planning ahead. (Chúng tôi đề nghị nên lập kế hoạch trước.)

    Trong mọi ví dụ bên trên, người nói tránh không muốn nói ”I suggest (that) you…” vì không muốn ngụ ý rằng chính bạn, người đọc, là người bị ảnh hưởng đến vấn đề đang đề cập đến, để tránh không làm người đọc giận.

    Thông thường cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh suggest + gerund dùng trong văn viết, vì văn viết thường trang trọng hơn văn nói.

    6.2. Dùng cấu trúc

    Suggest that + S + V

    khi muốn khuyên thẳng thừng một người hoặc một nhóm người cụ thể.

    Ví dụ: 

    • [bác sĩ nói với bệnh nhân] I suggest that you do more exercise to keep your blood pssure down. (Đề nghị ông bà nên tập thể dục nhiều hơn để giảm huyết áp)
    • We suggest that the ruling party act more decisively in order not to be voted out of office in the next election. (Chúng tôi đề nghị đảng cầm quyền nên hành động dứt khoát hơn để khỏi bị bãi nhiệm trong vòng bầu cử sắp tới)

    Suggest that + S + V thường có subjunctive verb theo sau trong tiếng Anh Mỹ. Nhưng trong tiếng Anh-Anh, thường có should theo sau suggest that S should V:

    Ví dụ:

    • I suggested that John exercise more.
    • The teacher suggested that Mary study the lesson again.”

    Khi dùng psent progressive – hiện tại tếp dễn với “suggest” (I am suggesting that…) (tôi đang định đề nghị…), cho thấy người nói muốn đề nghị điều gì đó hoặc định giải thích tại sao mình khuyên vậy.

    Ví dụ:

    • I‘m suggesting that we do something to stop this disagreement, but I don’t yet have a clear solution. (Tôi đang định đề nghị làm chuyện gì đó để dẹp bỏ sự bất đồng này, nhưng tôi chưa nghĩ ra cách giải quyết nào hoàn hảo)

    Trong văn nói, người ta thường sử dụng cấu trúc suggest that như sau:

    • I suggested that he should buy a new house.
    • I suggested that he bought a new house.
    • I suggested that he buy a new house.
    • I suggested his buying a new house.
    • I suggested your going to the cinema.
    • I suggest you go to the cinema.
    • I suggest your going to the cinema.
    • suggest going to the cinema.

    6.3. Cấu trúc

    suggest

    dùng để đề cử, tiến cử (một người) phù hợp với một chức vụ hoặc gợi ý (một vật) có thể dùng cho mục đích nào đó.

    Ví dụ:

    • We suggested him for the post of Minister of the Interior. (Chúng tôi đã đề cử ông giữ chức vụ̣ Bộ trưởng Nội vụ)

    6.4. (Món đồ, sự việc) nhắc nhở cần xem xét, cần làm điều gì đó.

    Ví dụ:

    • The glove suggests that she was at the scene of the crime. (Chiếc găng tay cho thấy cô ấy đã có mặt tại hiện trường vụ án.)

    6.5. Gợi ý gián tiếp, nói bóng gió; không nói thẳng, nói rõ

    Ví dụ:

    • I didn’t tell him to leave, I only suggested it. (Tôi đâu có biểu anh ta đi đâu, tôi chỉ gợi ý thôi mà)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Mệnh Quan Hệ: Kiến Thức Nâng Cao
  • Đại Từ Phản Thân (Reflexive Pronouns) Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Các Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Suggest (v) : gợi ý, đề nghị = recommend

    – Khi chúng ta muốn gợi ý, kiến nghị ý kiến với ai đó dùng cấu trúc Suggest.

    – Trong giao tiếp Tiếng Anh hằng ngày, cấu trúc của Suggest được dùng khá phổ biến.

    – Form: Suggest + N/NP ( Suggest + danh từ/cụm danh từ).

    ➔ Trong trường hợp dùng cấu trúc Suggest này, cụm danh từ đóng vai trò là tân ngữ.

    Ex: I suggest a Japanese restaurant near the station for the party. (Tôi đề nghị một nhà hàng Nhật gần nhà ga cho bữa tiệc).

    -Form: Suggest + that + clause (Suggest + that +mệnh đề).

    ➔ Khi sử dụng cấu trúc Suggest với ý không trang trọng có thể bỏ đi “that”.

    Ex: Mary suggest (that) they go out to have lunch. She know a very good restaurant. (Mary đề nghị họ ra ngoài ăn trưa. Cô ấy biết một nhà hàng rất ngon).

    *Note: Khi dùng cấu trúc Suggest, mệnh đề that theo sau là động từ nguyên mẫu không to.

    – Form: Suggest + Ving…

    ➔ Cấu trúc Suggest dùng để diễn tả một hành động được đề cập tới nhưng không chỉ định cụ thể ai sẽ làm hành động đó.

    Ex: My mother suggested going to the market. (Mẹ tôi đề nghị đi chợ).

    -Form: Suggest + WH…

    WH: Who, What, When, Where, How,…

    Ex: Could you suggest where I might be able to buy a cute hat for my sister? (Bạn có thể gợi ý cho tôi địa điểm mua một chiếc mũ đáng yêu cho em gái tôi được không?)

    -Form: Suggest + gerund

    ➔ Dùng để diễn tả hành động trong các trường hợp trang trong, nói chung chung.

    ➔ Suggest sử dụng nhiều trong văn viết hơn trong giao tiếp.

    Ex: I suggest (your) selling that car. (Tôi đề nghị bán chiếc xe).

    -Form: S + suggest + that + S + V…

    ➔ Suggest này dùng khi muốn khuyên một người hoặc một nhóm người một cách thẳng thừng.

    Ex: I suggest Nam sell this house. (Tôi khuyên Nam bán ngôi nhà).

    -Cấu trúc Suggest để nhắc nhở cần xem xét, cân nhắc làm điều gì đó.

    Ex: The glove suggests that Minh was at the scene of the crime.( Chiếc găng tay cho thấy rằng Minh đã có mặt ở hiện trường vụ án).

    -Cấu trúc Suggest dùng để gợi ý, nói bóng gió.

    Ex: Pete didn’t tell her to leave. He only suggested it. (Pete không nói cô ấy rời đi. Anh ấy chỉ gợi ý điều đó).

    Cấu trúc Suggest trong câu gián tiếp

    Với Suggest trong câu gián tiếp dùng để đề nghị, rủ rê ai đó làm gì:

    Form: S + suggest + Ving…

    = S + suggest + (that) + S + Vinf + somebody + to Vinf…

    Ex: Hoa said: “Why don’t we go for a picnic next week?” (Hoa nói: “Tại sao chúng ta không đi dã ngoại vào tuần tới nhỉ?”).

    ➔ Hoa suggested going for a picnic the next week.

    = Hoa suggested that they go for a picnic the next week.

    (Hoa đề nghị đi dã ngoại vào cuối tuần tới).

    Viết lại câu với cấu trúc Suggest

    Form: Shall we/ Let’s/ Why don’t we + Vinf…

    = S + suggested + Ving +…

    (Đề nghị cùng làm gì…)

    Ex: Let’s go out for a walk. (Hãy ra ngoài đi bộ.)

    = I suggested going out for a walk. (Tôi đề nghị nên ra ngoài đi bộ).

    – Khi đề nghị ai đó làm gì không dùng cấu trúc Suggest + tân ngữ + to Vinf…

    – Cấu trúc Suggest = Cấu trúc Imply (ám chỉ).

    – Suggest itself to somebody : chợt nảy ra điều gì đó.

    I. Sử dụng gợi ý và viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

      Frank has got a headache.

    2. Minh is leaving his car outside the market. (lock/carefully)

    3. Why don’t you watch more English film, Viet? (should)

    4. They ate more vegetables and fruits.

    5. Why don’t you ask him yourself.

    II. Chia động từ

    III. Hoàn thành các câu sau

    1. My teacher/suggest/I/learn/harder/pass/next test.
    2. I/suggest/they/dinner/first/then/watch/film.
    3. doctor/suggest/rest/a bit.
    4. Sam/suggest/he/try/shop/M.A Road.
    5. We/suggest/she/meet/Frank’s.

    Đáp án chi tiết

    I. Viết lại câu không đổi nghĩa.

    1. I suggest Frank should get a headache.
    2. I suggest Minh lock his car outside the market carefully.
    3. The teacher suggests Viet should watch more English film.
    4. I suggest they should eat more vegetables and fruits.
    5. I suggest you should ask him yourself.

    II. Chia động từ.

    1. read/should read (cấu trúc Suggest that + S + Vinf/should Vinf)
    2. play/should play (cấu trúc Suggest that + S + Vinf/should Vinf)
    3. being (suggest + Ving)
    4. get/should get (Suggest that + S + Vinf/should Vinf)
    5. invite/should invite (cấu trúc Suggest that + S + Vinf/should Vinf)
    6. opening (suggest + Ving)
    7. helping (suggest + Ving)

    III. Hoàn thành các câu.

    1. My teacher suggests I learn harder to pass the next test.
    2. I sugget they have dinner first and then watch the film.
    3. The doctor suggested resting a bit.
    4. Sam suggested that he should try the shop on M.A Road.
    5. We suggested she meet up at Frank’s.

    Cấu trúc Suggest với vô vàn cách sử dụng khác nhau, đa dạng, phong phú. Các bạn cần chú ý để vận dụng cấu trúc này thật tốt trong khi làm bài tập Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh (Suggestion): Cấu Trúc Thường Gặp & Bài Tập Thực Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Lời Yêu Cầu Can/could/may/might I/we
  • 18 Cấu Trúc Lấy Trọn Điểm Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • 9 Cấu Trúc Với ‘it’s No’ Và ‘there Is No’ Quen Thuộc Khi Học Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only But Also
  • Là mẫu câu dùng để diễn tả mong muốn của người nói hoặc một người khác với một người nhằm yêu cầu người đó thực hiện mong muốn của mình.

    Câu đề nghị là một trong những mẫu câu thông dụng được dùng trong giao tiếp hằng ngày.

    2. Các mẫu câu đề nghị thường gặp

    Mẫu câu này dùng để yêu cầu ai đó cùng làm gì với mình.

    Ví dụ: Let’s go!

    (Chúng ta đi thôi nào!)

    Đưa ra gợi ý cùng làm công việc gì.

    Ví dụ: Why don’t we hang out tonight?

    (Tại sao chúng ta không đi chơi tối nay?)

    2.4 Do you mind…/ Would you mind…?

    Ví dụ: Would you mind opening the door?

    (Bạn có phiền mở cửa giúp tôi không?)

    Ví dụ: Do you mind if I listen to music?

    (Bạn có phiền nếu tôi nghe nhạc không?)

    Để trả lời những câu hỏi này, nếu đồng ý, ta có thể trả lời ” OK/ Certainly“. Nếu không đồng ý, ta có thể trả lời ” No, I’m sorry “. Đó là những cách trả lời thông thường nhưng cũng rất lịch sự.

    Đây là mẫu câu đề nghị ai đó làm gì cho mình.

    Ví dụ: Could you go out for a few minutes?

    (Bạn có thể ra ngoài giúp tôi vài phút được không?)

    Đây là câu trúc đề nghị mình muốn làm gì cho ai đó.

    Can/ Shall I + V.inf?

    Ví dụ: Shall I bring this bag to your room?

    (Tôi mang những cái túi này lên phòng cho bạn được không?)

    Đây là câu trúc đề nghị mình muốn làm gì cho ai đó.

    Ví dụ: Would you like a cup of coffee?

    (Bạn có muốn 1 tách cà phê không?)

    Would you like me to bring this cup of coffee to your room?

    (Bạn có muốn tôi mang tách cà phê này lên phòng cho bạn không?)

    2.8 Các cấu trúc đề nghị với “suggest”

    • Cấu trúc 1: S + suggest + chúng tôi dụ:Rose suggest bringing the umbrella.

      (Rose đề nghị chúng tôi mang theo dù).

    • Cấu trúc 2: S + suggest + (that) + clause

      Ví dụ:My mom suggest we should ppare for the exam

      (Mẹ tôi đề nghị chúng tôi nên chuẩn bị cho bài kiểm tra)

    • Cấu trúc 3: Can/ could + S + suggest + …?

      Ví dụ:Can you suggest serving the next dish?

      (Bạn có thể đề nghị phục vụ món tiếp theo không?)

    Bài tập 1: Đặt câu hỏi đề nghị bắt đầu với Can/Could theo mẫu sau:

    1. You’re carrying a lot of things. You can’t open the door yourself. There’s a man standing near

    the door.

    You say to him: Could you open the door, please?

    2. You phone Sue, but somebody else answers. Sue isn’t there. You want to leave a message for

    her.

    You say: ………………………….

    3. You’re a tourist. You want to go to the station but you don’t know how to get there.

    You ask at your hotel: ……………………

    4. You are in a clothes shop. You are some trousers you like and you want to try them on.

    You say to the shop assistant: ……………..

    5. You have a car. You have to go the same way as Steve who is on foot. You offer him a lift.

    You say to him: …………………..

    Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

    1. Why don’t we … a hiking trip tomorrow?

    a. take

    b. taking

    c. to take

    2. It’s boring. Let’s … some sports.

    a. playing

    b. to play

    c. play

    3. I want to buy some clothes. How about … shopping tonight?

    a. go

    b. going

    c. to go

    4. I’ve bought a new pair of rackets. … playing badminton?

    a. Shall we

    b. What about

    c. Let’s

    5. There is a new interesting film on TV tonight. … you come and see with me?

    a. Why don’t

    b. Shall

    c. Should

    6. What should we do this weekend? … we go camping?

    a. Why don’t you

    b. How about

    c. Shall

    7. It’s nice today. … go roller-skating.

    a. How about

    b. Let’s

    c. Shall

    8. It’s so cold! … go to the café over there and get a hot drink.

    a. Would you like

    b. What about

    c. Let’s

    9. – I’m so tired.

    – … going sailing this weekend?

    a. How about

    b. Let’s

    c. Shall we

    10. There is a new swimming pool near our school. … go swimming tomorrow?

    a. Why don’t we

    b. Shall

    c. What about

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Động Từ Shall Và Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Shall Và Should, Will Và Would Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Bắt Đầu Bằng Shall I/we? Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Cấu Trúc Promise Cách Dùng Diễn Tả Lời Hứa Trong Tiếng Anh
  • Những Cấu Trúc Cần Thiết Khi Thuyết Trình Bằng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Với “used To”

    --- Bài mới hơn ---

  • Liên Từ Nối Câu Trong Tiếng Hàn
  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần 2)
  • Mệnh Đề Phụ Với Dass: Đọc Ngay Để Biết Cách Sử Dụng
  • Modale Satzverbindung (I): (An)Statt Dass/zu, Als Dass, Stattdessen, (An)Statt
  • Câu Phụ Và Cách Sử Dụng Câu Phụ Trong Tiếng Đức
  • Ngày đăng: 02:57 PM 16/08/2017 – Lượt xem: 2,022

    Cấu trúc: Be used to + cụm danh từ/Verb-ing

    You are used to doing something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

    Example: I am used to getting up early in the morning (Tôi đã quen với việc thức dậy sớm buổi sớm)

    I am used to hot weather (Tôi đã quen với thời tiết nóng)

    Cấu trúc: Get used to + cụm danh từ/Verb-ing

    You get used to doing something, nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó.

    Example: I got used to getting up early in the morning (Tôi đã dần quen với việc thức dậy sớm buổi sáng)

    I am getting used to hot weather (Tôi đang dần quen với thời tiết nóng)

    Chú ý: trong cả hai cấu trúc trên, “used” là tính từ và “to” là giới từ.

    Dùng để chỉ một thói quen hay tình trạng xảy ra trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    Example: I used to live in London. (Tôi đã từng sống ở London)

    I didn’t used to stay up late when I was a child (Tôi không từng thức khuya khi tôi còn nhỏ)

    Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to?

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    Dẫn Đầu Xu Thế Dòng Sách Tiếng Anh

    CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO

    Bí quyết Tiếng Anh cho người mất gốc

    Mẹo hay để giao tiếp Tiếng Anh như người bản ngữ

    Học từ vựng Tiếng Anh nhanh và hiệu quả

    Trẻ nhỏ nên học Tiếng Anh như thế nào

    Chìa khóa giúp nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả

    Mẹo hay để làm bài thi Tiếng Anh nhanh chính xác

    Bật mí những bí quyết truyền tải kĩ năng giao tiếp Tiếng Anh dành cho giáo viên,

    Những đầu sách Tiếng Anh bổ ích

    Nơi giải đáp tất cả những thắc mắc về Tiếng Anh của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Với Nội Dung Used To
  • 👩⚕️💉👨⚕️ Tuyến Tụy: Mô Học, Cấu Trúc Của Phần Ngoại Tiết Và Tế Bào Hội Chứng
  • Các Công Dụng Của Loại Hạt Thần Kì Làm Đẹp Da Không Phải Ai Cũng Biết
  • 5 Cách Phân Biệt Da Cá Sấu Thật Giả 100% Chính Xác Bằng Mắt Thường!
  • Giải Pháp Siêu Trẻ Hoá Chuyên Sâu Từ Bề Mặt Đến Cấu Trúc Da Bên Trong
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cánh Dùng, Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • See Sb Do Và See Sb Doing Trong Tiếng Anh
  • See Somebody Do Và See Somebody Doing Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Start Doing ” Và “start To Do”, Dịch Vụ Dịch Thuật Tài Liệu Pháp Luật
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”wonder”
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Cấu trúc suggest là cấu trúc xuất hiện nhiều trong tiếng Anh. Trong giao tiếp hàng ngày, suggest được sử dụng linh hoạt trong nhiều tình huống, để nói về sự mong muốn đề suất làm gì đó, hay đề suất thứ gì đó người ta thường sử dụng cấu trúc suggest.

    Cấu trúc suggest là cấu trúc xuất hiện nhiều trong tiếng Anh. Trong giao tiếp hàng ngày, suggest được sử dụng linh hoạt trong nhiều tình huống, để nói về sự mong muốn đề suất làm gì đó, hay đề suất thứ gì đó người ta thường sử dụng cấu trúc suggest.

    Có các cấu trúc tương tự: Why don’t we.. ; Let’s… ; How about … cũng để nói về đề xuất, gợi ý.

    1. Cách dùng

    a.Đưa ra gợi ý, mong muốn, ý tưởng về ai đó, hay về hành động gì đó.

    Đúng với nghĩa của từ Suggest: gợi ý, đề xuất, mẫu câu sử dụng từ suggest được dùng khi muốn đề suất về somebody (ai đó) hay something (cái gì đó), đề xuất một ý tưởng, hành động, kế hoạch cho người khác.

    He suggested a new coffee shop near the lake

    (Anh ấy đã gợi ý một quán cà phê gần hồ)

    b.Đưa ra bằng chứng hoặc nhắc nhở, xem xét vấn đề.

    Không chỉ đưa ra gợi ý hay đề suất ý kiến cá nhân, suggest còn dùng trong câu nhắc nhở, hoặc đưa ra nhận định, xem xét về vấn đề đang được đề cập trong cuộc hội thoại

    His attitutde suggest a lack of interest in the job.

    (Thái độ của anh ta cho thấy sự thiếu nhiệt huyết trong công việc.)

    The glove suggests that she was here.

    (Chiếc găng tay cho thấy cô ấy đã ở đây)

    c.Thể hiện ý kiến, cảm giác không rõ ràng, hoặc những gợi ý gián tiếp, không rõ ràng.

    I didn’t tell him to leave, I only suggested it.

    (tôi không nói anh ấy đi đâu, tôi chỉ gợi ý vậy thôi.)

    2.Công thức

    a.Suggest + N/N phrase (danh từ/cụm danh từ)

    Suggest đóng vai trò là động từ, danh từ phía sau là tân ngữ

    Ý nghĩa: Đề xuất cho ai đó, cái gì đó

    Ví dụ:

    Can you suggest a good laptop for me ?

    (bạn có thể gợi ý một chiếc máy tính xách tay tốt cho tôi?)

    I suggest James for this job.

    (tôi đề xuất James cho công việc này)

    b.Suggest that + clause (mệnh đề)

    Ý nghĩa: đưa ra đề xuất gợi ý

    Suggest vẫn đóng vai trò là động từ, mệnh đề đằng sau là bổ ngữ cho động từ Suggest

    Ví dụ:

    I suggest that we go out to have dinner.

    (Tôi đề nghị chúng ta sẽ ra ngoài ăn vào bữa tối)

    My mom suggests that we go to the cinema after dinner.

    (mẹ tôi đề nghị rằng chúng tôi sẽ đi vào rạp chiếu phim sau bữa tối.)

    Ý nghĩa: Đề xuất làm gì đó

    Khi đưa ra ý kiến, đề xuất nhưng không nói cụ thể là ai sẽ làm hành động đó, nhưng ngầm hiểu là đề xuất cho bản thân, cho “chúng ta”.

    Ví dụ:

    I suggest having dinner first.

    (Tôi đề nghị ăn bữa tối trước)

    Ta có thể sử dụng những từ để hỏi như What, When, Who, Where, How theo sau động từ suggest.

    Ý nghĩa: gợi ý làm như thế nào, ở đâu, khi nào…

    Ví dụ:

    Can you suggest where I might buy a good English book?

    (Bạn có thể gợi ý cho tôi nên mua sách tiếng Anh tốt ở đâu không?)

    Can anyone suggest how we might attract more people for the event?

    (Ai có thể gợi ý gì để chúng ta có thể thu hút nhiều người hơn cho sự kiện?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Điều Kiện Và Vòng Lặp Trong Java
  • Cấu Trúc Điều Khiển If … Else Trong Java
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 1 2 3
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for nhưng không hiểu ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc này?

    Đừng lo! Trong bài viết này, vuihoctienganh sẽ giúp bạn làm rõ ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc but for trong tiếng Anh.

    ➟ Ví dụ:

      But for his girlfriend, everyone knows he is pparing to propose to her.

    (= Ngoại trừ bạn gái của anh ấy, tất cả mọi người đều biết anh ấy đang chuẩn bị cầu hôn cô ấy.)

      You could have everything you want but for this house.

    (= Bạn có thể có tất cả những thứ bạn muốn, ngoại trừ căn nhà này.)

    Hẳn bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3 phải không nào?

    Đây là một cấu trúc khó và nâng cao trong tiếng Anh, thường bắt gặp ở những chủ điểm ngữ pháp về câu điều kiện nhưng sẽ ở một level cao hơn.

    Trong câu điều kiện, Cấu trúc but for thường được dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện. Mang ý nghĩa tương tự như If not – ” Nếu điều này không xảy ra”, “Nếu không có điều đó cản trở thì…”.

    ➤ But for trong câu điều kiện loại II

    ➤ But for trong câu điều kiện loại III

      But for forgetting to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.

    ➟ Ví dụ:

    (= Nếu tôi không quên mang theo dù, tôi đã không bị ướt.)

    (= If I hadn’t forgotten to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.)

      Leo would certainly have been included in the team, but for his recent injury.

    (= Leo chắc chắn đã được ở trong đội hình, nếu anh ấy không có chấn thương.)

    (= Leo would certainly have been included in the team, if he hadn’t been injured.)

    ➤ But for trong câu điều kiện loại II

    ➤ But for trong câu điều kiện loại III

      My friend could come here but for the fact that she was sick.

    (= Bạn tôi có thể đến đây nếu cô ấy không bị ốm.)

    ➟ Ví dụ:

      But for the fact that Ben helped us, we couldn’t have done this project.

    (= Nếu Ben không giúp đỡ, chúng tôi đã không thể hoàn thành dự án này.)

    Viết lại câu với But for trong câu điều kiện

    Chúc mừng bạn!

    Đơn giản thôi! Bạn chỉ cần thay thế but for bởi cấu trúc if it weren’t for hoặc if it hadn’t been for trong câu điều kiện. Như vậy, nghĩa của câu sẽ được bảo toàn khi sử dụng cấu trúc này thay thế cho nhau.

    ➤ Viết lại câu điều kiện loại II với but for

    If it weren’t for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + VIf it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/ could/ might… + V= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + V

      But for my ignorance, I would not be late.

    ➟ Ví dụ:

    (Nếu không phải vì sự đãng trí của tôi, tôi đã không đến muộn).

    = If it weren’t for my ignorance, I would not forget be late.

    = If it weren’t for the fact that I was paid more attention, I would not be late.

    ➤ Viết lại câu điều kiện loại III với but for

    If it hadn’t been for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PIIIf it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/ could/ might… + have PII= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PII

      But for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

    ➟ Ví dụ:

    (= Nếu không có sự chỉ dẫn của bố, tôi đã đi sai đường.)

    = If it hadn’t been for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

    = If it hadn’t been for being guidance by my father, I could have gone the wrong way.

    Bài 1: Viết lại câu sau với cấu trúc But for

    → ………………………………………………………………….

    1. If you did not call me, I wouldn’t arrive on time.

    → ……………………………………………………….

    2. She encouraged him and he succeeded.

    → ……………………………………………………………………………………………

    3. If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the test.

    → ……………………………………………………………………………………………………………………..

    4. Dad might have gone to the school to pick you up, if it hadn’t been for his broken car.

    → ………………………………………………………………………………………….

    5. If I were to know where Lily was, I would contact you immediately.

    1. But for your call, I wouldn’t arrive on time.
    2. But for her encouragement, he wouldn’t have succeeded.
    3. But for your call, I’d have missed the test.
    4. But for dad’s broken car, he might have gone to the school to pick you up.
    5. But for not knowing where Lily was, I couldn’t contact you.

    ➤ Đáp án:

    Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống

    1. But for (nếu không có)
    2. But for (ngoại trừ)
    3. hadn’t been for
    4. could not have
    5. could not

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Lưu Ý Với Câu Điều Kiện
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cách Dùng Câu Điều Kiện Loại 1, 2, 3 Và Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Tiếng Anh
  • Một Số Kiến Thức Nâng Cao Về Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất
  • Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V
  • Khi muốn đề nghị hoặc đưa ra ý kiến, bạn sẽ nghĩ ngay đến cấu trúc Suggest. Cấu trúc suggest thường xuyên sử dụng trong ngữ pháp Tiếng Anh. Đây là một động từ khá đặc biệt nên chúng ta cần nắm rõ lý thuyết để có thể sử dụng đúng cách không chỉ trong bài tập mà còn trong giao tiếp.

    Suggest là gì? Khi nào dùng cấu trúc Suggest?

    Suggest có nghĩa là gợi ý, đề nghị, đề xuất.

    Chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc Suggest trong những trường hợp sau:

      Khi đưa ra một ý tưởng, kế hoạch cho người đối diện.

    Ví dụ: John suggested a Chinese restaurant opposite the post office.

    (John gợi ý một nhà hàng Trung Hoa đối diện bưu điện)

    Ví dụ: I suggest go swimming this afternoon. (Tôi nghĩ là nên đi bơi vào trưa nay)

      Khi thể hiện ý kiến không bằng lời nói trực tiếp, không có bằng chứng cụ thể.

    Ví dụ: Anna’s attitude suggested her dislike of work. (Thái độ của Anna thể hiện sự không yêu thích của cô ta trong công việc)

    Ví dụ: We suggest her for the team leader. (Chúng tôi để cử cô ấy làm trưởng nhóm)

    Ví dụ: The jacket suggests that Brian was at the scene of car accident.

    (Chiếc áo khoác cho thấy Brian đã có mặt tại hiện trường vụ tai nạn xe hơi)

    Suggest + Noun/Noun phrase (Suggest + Danh từ / Cụm danh từ)

    Đối với trường hợp này, danh từ / cụm danh từ đóng vai trò tân ngữ trong câu.

    Ví dụ: Might I suggest your spaghetti with a red wine, sir? (Thưa Ngài, tôi gợi ý Ngài dùng mì Ý với rượu vang đỏ)

    Ví dụ: Our boss suggests team building activities to all staffs in company.

    (Sếp của chúng tôi đề xuất những hoạt động xây dựng đội nhóm cho tất cả nhân viên trong công ty)

    Suggest + THAT – clause (Suggest + Mệnh đề “THAT”)

    Cách dùng Suggest sử dụng khi bạn muốn hướng đến cụ thể đối tượng nào đó, muốn cho người đó biết ý kiến của bạn hoặc muốn khuyên họ làm điều gì.

    Mệnh đề “THAT” nghĩa là sau That sẽ là chủ từ + động từ.

    Ví dụ: The doctor suggests that he does exercises regularly.

    (Bác sĩ khuyên anh ta nên tập thể dục đều đặn)

      Đối với dạng câu phủ định, chúng ta thêm vào phía trước động từ của mệnh đề “that”

    Ví dụ: Our parents suggest we not spend too much time playing games.

    (Ba mẹ chúng tôi nói rằng chúng tôi không nên dành quá nhiều thời gian để chơi game)

      Trong ngữ cảnh không trang trọng, chữ THAT có thể lược bỏ.

    Ví dụ: It’s a wonderful morning. Tracy suggest (that) her parents go for a walk together.

    (Thật là một buổi sáng tuyệt vời. Tracy đề nghị ba mẹ cùng nhau đi dạo)

    Cấu trúc Suggest + V-ing được dùng khi đưa ra lời đề nghị nhưng không hướng đến đối tượng cụ thể nào. Cách dùng Suggest được dùng trong tình huống chung chung, không đề cập đến người thực hiện hành động.

    Ví dụ: My father suggested planting the trees in our garden. (Ba tôi đề nghị trồng cây trong khu vườn của chúng tôi)

    Ví dụ: Smith suggests watching movie in break time. (Smith đề nghị xem phim trong giờ giải lao)

    WH – question là từ để hỏi. Cấu trúc Suggest + từ để hỏi ( What, Where, Who, When, How ) cũng thường được sử dụng trong Tiếng Anh.

    Ví dụ: Could you suggest where I might be able to have dinner?

    (Bạn có thể gợi ý cho tôi địa điểm để tôi có thể ăn tối được không?)

    Ví dụ: Can anybody suggest how we have more partners next campaign?

    (Có ai có gợi ý làm sao để chúng ta có thêm nhiều đối tác cho chiến dịch sắp tới không?)

    Phải là: I suggest playing soccer. (ĐÚNG)

    Hoặc là: I suggest that we play soccer. (ĐÚNG)

    • Không dùng các tân ngữ như you, us, me sau “suggest”, thay vào đó là cấu trúc Suggest + mệnh đề “THAT” như đã học phần trên.
    • Khi muốn giới thiệu cho ai đó cái gì, ta sẽ dùng cấu trúc “suggest something to somebody“.

    Ví dụ: I like this restaurant and will suggest it to them. (Tôi thích nhà hàng này và tôi sẽ giới thiệu nó cho họ)

      Khi cấu trúc suggest dùng ở thì quá khứ, có thể dùng “SHOULD” trong mệnh đề “THAT”.

    Ví dụ: The doctor suggested that he should cut down on fat ingredients.

    (Bác sĩ khuyên rằng anh ta nên cắt giảm các thành phần chất béo)

    Cấu trúc Suggest tường thuật gián tiếp

    Cấu trúc Suggest khi chuyển đổi từ câu tường thuật trực tiếp sang gián tiếp sẽ là:

    S + suggested + V-ing = S + suggested + THAT + S + V-infinitive

    Ví dụ: “Why don’t we go to the movie theater this weekend?”, Mary said. (Tường thuật trực tiếp)

    (Mary nói: “Tại sao chúng ta không đi xem phim vào cuối tuần này nhỉ?”)

    Khi chuyển sang câu tường thuật gián tiếp sử dụng cấu trúc suggest thì câu sẽ là:

    Marry suggested that we go to the movie theater this weekend.

    = Marry suggested going to the movie theater this weekend.

    Shall we / Why don’t we / Let’s + V-infinitive or What / How about + V-ing = S + suggested + V-ing

    Ví dụ: Let’s come to the party. (Hãy đến bữa tiệc)

    Khi chuyển sang câu dùng với cấu trúc Suggest thì câu sẽ là:

    I suggested coming to party.

    Một số bài tập Suggest cơ bản dành cho học sinh tham khảo và thực hành.

    Bài tập 1: Chọn câu đúng

    1) My mother suggested I……..harder for next exam.

    A. studying B. study C. studies

    2) Our team leader chúng tôi time.

    A. be B. to be C. being

    3) Jane suggests they…………meeting every month.

    A. have B. should have C. Both are correct

    4) Carol suggests that I……….badminton to be more healthy.

    A. should play B. plays C. playing

    5) It’s cold outside. They chúng tôi door.

    A. close B. to close C. closing

    Bài tập 2: Viết lại câu với cấu trúc Suggest

    1) “Why don’t you book a flight on website?”, said Tom.

    Tom suggested……………………………………………

    2) “I would learn that course if I were you”, said Hana.

    Hana suggested……………………………………………

    3) “Let’s eat more vegetable”, my mom said.

    My mom suggested……………………………………….

    4) “How about having a picnic?”, Nicky asked.

    Nicky suggested……………………………………………

    5) William is leaving his house. (lock door/carefully)

    I suggest……………………………………………………

    Bài tập 1: 1B 2C 3C 4A 5C

    Bài tập 2:

    1) Tom suggested I book a flight on website.

    2) Hanna suggested I (should) learn that course.

    3) My mom suggested I should eat more vegetable.

    4) Nicky suggested having a picnic.

    5) I suggest (that) William lock his house’s door carefully.

    Cấu trúc Suggest là 1 dạng khá đặc biệt trong Tiếng Anh, với rất nhiều cách dùng và cấu trúc khác nhau. Qua bài học ngày hôm nay của x2tienganh, các bạn sẽ không còn lo lắng khi gặp hay sử dụng Suggest trong bài tập hoặc giao tiếp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • “I hope that you have a good time.”

    Nó cũng giống như ‘if’ ở trong phần đầu của câu điều kiện –

    “I’ll call you if anything happens.”

    Nhưng chúng ta cũng có thể dùng ‘will’ trong những ngữ cảnh nhất định –

    “I hope that you will be able to finish on time.” Hay là…

    “I hope that you’ll visit us again in the near future.”

    Trong phần lớn các trường hợp, ‘will’ có thể được thay thế bằng thì hiện tại mà không làm thay đổi hay thay đổi rất ít nghĩa của câu, nhưng lại không phải lúc nào cũng có thể làm được như vậy trong trường hợp ngược lại.

    “I hope that he has his passport with him.” – không phải luôn có thể đổi thành:

    “I hope that he will have his passport with him.”

    vì câu đầu có nghĩa cả về hiện tại lẫn tương lai, nhưng câu thứ hai chỉ có nghĩa về tương lai thôi.

    Vì thế hope + the psent tense có thể được sử dụng linh hoạt hơn là hope + will, nhưng đôi khi nó có nghĩa giống nhau.

    Thêm một vài ví dụ khác như sau:

    “They hope that you’ll remember your promise”

    thì cũng gần như giống như :

    “They hope that you remember your promise”, but –

    “I hope that you agree to the proposal” –

    có thể có nghĩa là bạn đã trông thấy hay nghe nói về đề nghị này rồi, nhưng nếu một ai đó nói:

    “I hope that you will agree to the proposal” –

    thì ít có khả năng là bạn đã nhìn thấy đề nghị đó hoặc đề nghị đó có thể còn chưa được vạch ra.

    Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể được dùng với ‘hope’ và sự khác biệt giữa hiện tại và tương lai càng rõ ràng hơn khi dùng cấu trúc này. Nếu một người nào đó nói:

    “I hope that you’re thinking of me”…

    thì người nói rõ ràng là mong người kia nghĩ tới họ ngay lúc này, nhưng –

    “I hope that you’ll be thinking of me”

    rõ ràng là muốn nói tới một thời điểm trong tương lai.

    Tóm lại, có lẽ tốt hơn là nên dùng hope + psent, vì cấu trúc này linh hoạt hơn và chỉ dùng hope + will nếu bạn muốn nói rõ ý bạn là nói về tương lai.

    I hope that you and your friends have enjoyed all my examples, Agata!

    Thanh (Theo chúng tôi )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Have Với Các Hoạt Động
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of
  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Phân Biệt Cấu Trúc A Lot Of, Lots Of, Plenty Of, A Large Amount Of, A Great Deal Of
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất
  • (cấu trúc suggest với danh động từ thường được sử dụng trong văn nói )

    Cấu trúc sugggest + gerund (danh động từ) được sử dụng trong những tình huống trang trọng, nó được dùng để nói chung chung, không ám chỉ một người cụ thể nào.

    Ví dụ:

    – Why suggest going to Cedar Point in September when the park is the most jammed?”

    Dịch nghĩa: Sao lại đề nghị tới Cedar Point vào tháng chín khi mà công viên này đông nghịt người?

    + Cấu trúc này cũng sử dụng trong trường hợp mà không phải tất cả mọi người đều có thể làm theo lời khuyên ấy.

    Ví dụ:

    – Linh suggests taking all or part of the party budget and giving employees bonuses to help with their holiday expenses.

    Dịch nghĩa: Cô ấy đề nghị dùng toàn bộ hay một phần ngân sách để thưởng cho nhân viên để giúp cho họ có tiền đi chơi.

    – Chúng ta dùng cấu trúc suggest + danh động từ khi muốn nhấn mạnh điều được đề nghị, chúng ta không dùng để nhấn mạnh người thực hiện hành động trong lời đề nghị này.

    Ví dụ:

    – Linh also suggests going with your mother to his appointments.

    Dịch nghĩa: Linh cũng khuyên nên đi với mẹ đến chỗ hẹn với anh ta.

    – Cấu trúc này cũng có thể sử dụng khi người viết hay người nói muốn tránh việc ám chỉ người đọc là người có vấn đề, do vài lời đề nghị có thể sẽ khiến người nghe xấu hổ.

    Ví dụ:

    – In addition, we suggest taking odourless garlic capsules as the allicin in garlic can work against unwanted bacteria and yeasts in the gut.”

    Dịch nghĩa: Ngoài ra, chúng tôi đề nghị rằng nên uống viên tỏi không mùi bởi vì chất allicin trong tỏi có thể gây hại tới các vi khuẩn và men không mong muốn trong ruột.

    – I suggest planning ahead.

    Dịch nghĩa: Tôi đề nghị nên lập kế hoạch trước.

    Cấu trúc suggest + gerund thường được dùng trong văn viết.

    2. Cấu trúc và cách dùng suggest + that

    Cấu trúc: suggest + that + clause

    2.1. Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi muốn đưa ra lời khuyên trức tiếp cho một người hay một nhóm người cụ thể.

    Ví dụ: Khi bác sĩ khuyên bệnh nhân:

    – I suggest that you do more walk to keep your blood pssure down.”

    Dịch nghĩa: tôi đề nghị rằng bạn nên đi bộ nhiều hơn để giảm huyết áp.

    – They suggest that the ruling party act more decisively in order not to be voted out of office in the next election.”

    Dịch nghĩa: Họ đề nghị đảng cầm quyền có hành động dứt khoát hơn để không bị bãi nhiệm trong vòng bầu cử tiếp theo.

    – I suggested that Lan exercise more.

    – The teacher suggested that Hoa study the lesson again.

    – We suggested that Linh should exercise more.

    2.2. Chúng ta dùng suggest với thì hiện tại tiếp diễn khi muốn đề nghị một điều gì đó hay định giải thích tại sao mình đưa ra lời khuyên như vậy.

    Ví dụ:

    – Hoa is suggesting that we do something to stop this disagreement, but she doesn’t yet have a clear solution.

    Dịch nghĩa: Hoa đang định đưa ra lời đề nghị làm chuyện gì đó để xóa bỏ sự bất đồng này, nhưng cô ấy chưa nghĩ ra một giải pháp nào rõ ràng.

    – Cấu trúc này thường dùng trong văn nói.

    Ví dụ:

    – I suggested that she should buy a new house.

    – I suggested that she bought a new house.

    – I suggested that she buy a new house.

    – I suggested her buying a new house.

    – We suggested their going to the cinema.

    – We suggest they go to the cinema.

    – We suggest their going to the cinema.

    – We suggest going to the cinema.

    ( Học qua các ví dụ để ghi nhớ dễ hơn cấu trúc và cách sử dụng suggest) 2.3. Sử dụng cấu trúc suggest + that để tiến cử, đề cử (một ai đó ) phù hợp với một chức vụ hay đưa ra gợi ý (một vật nào đó ) có thể sử dụng cho mục đích nào đó:

    Ví dụ:

    – They suggested her for for the post of Minister of the Interior.

    Dịch nghĩa: Họ đã đề cử ông giữ chức vụ̣ Bộ trưởng Nội vụ.

    2.4. Suggest + that để nhắc nhở về việc cần xem xét hay cần làm một điều gì đó.

    Ví dụ:

    – The glove suggests that he was at the scene of the crime.

    Dịch nghĩa: Chiếc găng tay cho thấy anh ta đã có mặt tại hiện trường vụ án.

    2.5. Suggest + that được dùng để đưa gợi ý gián tiếp, không nói thẳng, nói bóng gió.

    Ví dụ: We didn’t tell her to leave, we only suggested it.

    Dịch nghĩa: Chúng tôi đâu có bảo anh ta rời đi đâu, chúng tôi chỉ gợi ý thôi.

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ “hope”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Wish Trong Tiếng Anh
  • Q&a: Phân Biệt Would Rather
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Đầy Đủ)
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather Chi Tiết Và Những Lưu Ý
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh
  • “I hope that you have a good time.”

    Nó cũng giống như ‘if’ ở trong phần đầu của câu điều kiện –

    “I’ll call you if anything happens.”

    Nhưng chúng ta cũng có thể dùng ‘will’ trong những ngữ cảnh nhất định –

    “I hope that you will be able to finish on time.” Hay là…

    “I hope that you’ll visit us again in the near future.”

    Trong phần lớn các trường hợp, ‘will’ có thể được thay thế bằng thì hiện tại mà không làm thay đổi hay thay đổi rất ít nghĩa của câu, nhưng lại không phải lúc nào cũng có thể làm được như vậy trong trường hợp ngược lại.

    “I hope that he has his passport with him.” – không phải luôn có thể đổi thành:

    “I hope that he will have his passport with him.”

    vì câu đầu có nghĩa cả về hiện tại lẫn tương lai, nhưng câu thứ hai chỉ có nghĩa về tương lai thôi.

    Vì thế hope + the psent tense có thể được sử dụng linh hoạt hơn là hope + will, nhưng đôi khi nó có nghĩa giống nhau.

    Thêm một vài ví dụ khác như sau:

    “They hope that you’ll remember your promise”

    thì cũng gần như giống như :

    “They hope that you remember your promise”, but –

    “I hope that you agree to the proposal” –

    có thể có nghĩa là bạn đã trông thấy hay nghe nói về đề nghị này rồi, nhưng nếu một ai đó nói:

    “I hope that you will agree to the proposal” –

    thì ít có khả năng là bạn đã nhìn thấy đề nghị đó hoặc đề nghị đó có thể còn chưa được vạch ra.

    Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể được dùng với ‘hope’ và sự khác biệt giữa hiện tại và tương lai càng rõ ràng hơn khi dùng cấu trúc này. Nếu một người nào đó nói:

    “I hope that you’re thinking of me”…

    thì người nói rõ ràng là mong người kia nghĩ tới họ ngay lúc này, nhưng –

    “I hope that you’ll be thinking of me”

    rõ ràng là muốn nói tới một thời điểm trong tương lai.

    Tóm lại, có lẽ tốt hơn là nên dùng hope + psent, vì cấu trúc này linh hoạt hơn và chỉ dùng hope + will nếu bạn muốn nói rõ ý bạn là nói về tương lai.

    I hope that you and your friends have enjoyed all my examples, Agata!

    Thanh (Theo chúng tôi )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức No Sooner Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Have Someone Do Something
  • Phân Biệt ‘i Hope’ Và ‘i Wish’
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022
  • Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100