Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Câu tường thuật trong tiếng anh (Reported speech) là lời nhắc lại nội dung, ý của ai đó nói ra (nhưng không cần phải chính xác từng từ ngữ). Khi học tiếng anh, chúng ta viết câu tường thuật không sử dụng dấu ngoặc kép, thay vào đó chúng ta sử dụng các động từ giới thiệu nội dung được tường thuật (introductory verb).

    1. Các loại câu tường thuật trong tiếng anh dạng cơ bản

    1.1. Câu tường thuật ở dạng câu kể

    S + say(s)/said + (that) + S + V

    1.2. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu hỏi

    Yes/No questions:

    S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V

    (Chuyển câu hỏi ở câu trực tiếp sang dạng khẳng định rồi thực hiện thay đổi thì và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, chủ ngữ, tân ngữ…)

    Wh-questions:

    S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

    (Câu tường thuật dạng câu hỏi)

    1.3. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu mệnh lệnh

    Dạng khẳng định: S + told + O + to-infinitive

    Dạng phủ định: S + told + O + not to-infinitive

    1.4. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp

    Điều kiện có thật, có thể xảy ra (Điều kiện loại 1): Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp đó là lùi thì.

    Điều kiện không có thật/giả sử (Điều kiện loại 2, loại 3): Chúng ta giữ nguyên, không đổi.

    (Câu tường thuật trong tiếng anh)

    2. Một số trường hợp khác cần lưu ý khi sử dụng câu tường thuật trong tiếng anh

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai đó ta sử dụng cấu trúc:

    Offer to do ST

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta có thể sử dụng cấu trúc sau: Advise sb to do st (khuyên ai đó nên làm gì)

    Một số lưu ý khác khi sử dụng câu tường thuật trong tiếng anh :

    Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta nên sử dụng động từ “exclaim”

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc như sau:

    Apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì

    (Lưu ý trong câu tường thuật)

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc sau khi chuyển sang câu tường thuật trong tiếng anh :

    Remind sb to do st (Nhắc nhở ai làm gì)

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc sau đây: Accuse sb of st/ doing st (Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì)

    3. Câu tường thuật trong tiếng anh chuyển từ câu nói trực tiếp sang câu nói gián tiếp

    Phân tích chi tiết cấu trúc của câu trực tiếp và câu gián tiếp qua các ví dụ cụ thể sau:

    Ex: My mother said “I want you to study harder.” (Mẹ tôi nói “Mẹ muốn con học hành chăm chỉ hơn.)

    Ta thấy khi chuyển sang câu tường thuật trong tiếng anh :

    – Động từ “said” được gọi là “Động từ giới thiệu”

    – Động từ “want” là động từ chính trong câu trực tiếp

    – “I” là chủ ngữ trong câu trực tiếp

    – My mother said / told me that she wanted me to study harder. (Mẹ tôi nói bà ấy muốn tôi học hành chăm chỉ hơn)

    – “you” là tân ngữ trong câu trực tiếp

    Tuyền Trần

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 88 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Ghi Nhớ Trong 30 Ngày
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh (Sentence Patterns In English)
  • 10 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thường Gặp Nhất
  • Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Câu Điều Kiện: Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Rất may rằng các bạn đã tìm đến chúng tôi, để không phụ lòng tin của các bạn thì chúng tôi sẵn sàng giải đáp các thắc mắc và giúp các bạn dễ dàng tự tin giao tiếp hơn.

    1. Khái niệm câu tường thuật
    2. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật
    3. Cấu trúc câu tường thuật
    4. Bài tập áp dụng

    Câu tường thuật (hay còn gọi là câu trần thuật, câu gián tiếp) – Reported Speech là loại câu được dùng khi người nào đó muốn thuật lại hoặc nói chính xác hơn là dùng lời nói để kể cho người khác nghe một câu chuyện nào đó đã/có thể/ không thể xảy ra.

    Hay nói đơn giản là chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp bằng hình thức tường thuật.

      Gồm 4 bước để chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật

    Bước 1 : chọn từ tường thuật : said, told, asked, suggested, promised,…

    Bước 2 : lùi thì động từ

    Bước 3 : chuyển đổi các đại từ và tính từ sở hữu

    Bước 4 : đổi các từ nơi chốn và thời gian

    -Modal verbs:

    Can → Could

    May → Might

    Must → Must/Had to

    -Không lùi thì với các modal verbs: might, could, would, should, ought to

    -Không lùi thì khi Động từ tường thuật (say/tell) ở hiện tại hay câu tường thuật chỉ một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

    2. Cách chuyển từ Câu trực tiếp sang Câu tường thuật

    : Khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta cần chuyển thì (nói cách khác là phải lùi thì).

    Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý một số điều quan trọng sau:

      Có một số trường hợp thì cần phải giữ nguyên khi chuyển như câu dùng để chỉ sự thật hiển nhiên hay chân lý; Thì quá khứ hoàn thành; Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Do không thể lùi được nữa).

    Ex:

    She told me, “Water boils 100°C”

    ➔ She told me that water boils 100°C

    (Đây là sự thật hiển nhiên nên không lùi thì, cũng giống như câu “Mặt trời mọc ở đằng đông”)

      Đối với một số động từ khuyết thiếu (modal verb) như would, could, might, should, ought to thì khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp không có sự thay đổi.

    Ex:

    He said that, “I could read when I was 4”.

    ➔ He said that he could read when he had been 4.

    (Anh ấy nói rằng anh ấy đã có thể đọc khi anh ấy được 4 tuổi”)

    + Cách chuyển trạng từ chỉ thời gian:

    + Cách chuyển trạng từ chỉ nơi chốn:

    Ex: Kin said, “I bought a special gift for you”.

    (Kin đã nói: “Tôi đã mua một món quà đặc biệt cho bạn”)

    ➔ Kin told me that he had bought a special gift for me.

    (Kin đã nói với tôi rằng anh ấy đã mua một món quà đặc biệt cho tôi)

    Bước 4: Cuối cùng, bạn cần kiểm tra thật kỹ các bước trên là hoàn thành câu tường thuật rồi đó.

    1. Câu tường thuật dạng kể

    Ex: Mina said that, “I bought a blue shirt for you last month”.

    (Mina đã nói rằng: “Tôi đã mua một chiếc áo phông màu xanh cho bạn vào cuối tháng trước”.)

    ➔ Mina told me (that) she had bought a blue shirt for me the last month.

    (Mina nói với tôi cô ấy đã mua một chiếc áo phông màu xanh cho tôi vào cuối tháng trước)

    *Notes:

    – Thông thường, khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp không dùng “say to” mà dùng “tell somebody”.

    – Trong câu, “that” có thể dùng hoặc bỏ đi đều được.

    2. Câu tường thuật dạng câu hỏi

    Câu trực tiếp: S + say (to)/tell/ask/want to know + (O), “TĐT + S + V +…”Câu gián tiếp: S + ask (somebody)/wanted to know + if/whether + S + Vlùi thì

    Ex: Hoang asked me, ” Do you like reading detective books?”

    (Hoàng đã hỏi tôi: “Bạn thích đọc những quyển sách trinh thám không?”)

    ➔ Hoang asked me if/whether I liked reading detective books.

    (Hoàng đã hỏi tôi rằng tôi thích đọc những quyển sách trinh thám)

    Câu trực tiếp: S + ask/want to know + (O), “WH- + TĐT + S + V +…”

    Câu gián tiếp: S + ask (somebody)/wanted to know + WH- + S + Vlùi thì +…

    Ex: My mother asked me, “Where did you buy this red hat?”

    (Mẹ tôi hỏi tôi: “Con đã mua chiếc mua chiếc mũ màu đỏ kia ở đâu?”)

    ➔ My mother asked me where I bought that red hat.

    (Mẹ tôi hỏi tôi rằng nơi tôi đã mua chiếc mũ màu đỏ kia)

    *Note: Trong câu hỏi, ta có thể bỏ 3 trợ động từ do/does/did. Ba trợ động từ này chỉ dùng để xác định động từ chính để biết chia ở thì nào.

    3. Câu tường thuật dạng mệnh lệnh

      Dạng khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

    Ex: My teacher told us, “Open your book”.

    (Cô giáo của tôi đã nói với chúng tôi: “mở sách của các em ra”)

    ➔ My teacher told us to open our book.

    (Cô giáo của tôi đã nói với chúng tôi hãy mở sách của chúng tôi ra)

      Dạng phủ định: S + told + O + not to-infinitive.

    Ex: “Don’t talk in class!” the teacher told us.

    ➔ The teacher told us not to talk in class.

    (Cô giáo nói với chúng tôi rằng đừng nói chuyện riêng trong lớp)

    *Note: Nếu mệnh đề ở câu trực tiếp ở thì hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, tương lai thì khi chuyển sang câu gián tiếp mệnh đề chia không cần lùi thì.

    4. Bài tập câu gián tiếp, câu trần thuật

    Bài 1. Viết lại câu cho đúng.

    1.”I am watching a special show”, Minh said.

      “I always eat noodles everyday”, Na said.

      ” Did Mr Right remember locking my house?”, Mai asked him.

      “Where is the best place to drink tea?”, Kieu asked.

      He asked, “When did you buy this cake?”

      Jim told me, “You ought to go to see a doctor to check your health”.

      My father told him, “Close the door, please”.

      Pete said, “I was born in New York”.

      Tung told his friend, “I’m a new comer so I have few friends”.

      My grandfather told me, “I no longer lives in Hanoi”.

    Bài 2. Viết lại câu từ câu trực tiếp sang câu tường thuật

      “Where can I find Nam”, she asked.

    → She asked……………………….. .

      “Where did you spend your holidays last year?” she asked me.

    → She asked me ………………………………………….. .

      “Do you love Korean ?”, the teacher asked.

    → The teacher asked …………………………………… .

      “Have you been shopping?” he asked us.

    → He wanted to know ………………………………………….. .

      “Breakfast will not be served after 10.30” said the notice.

    → The notice said that…………………………….. .

      “Does she know Davis?” he wanted to know.

    → He wanted to know ………………………………………….. .

      “You should have finished the report by now”, Mr Thanh told his secretary.

    → Mr Thanh reproached…………………………………. .

    ĐÁP ÁN

    Bài 1.

    1. Minh said that he was watching a special show.
    2. Na said that she awlays ate noodles everyday.
    3. Mai asked Mr Right if he remebered locking her house.
    4. Kieu asked me where the best place to drink tea was.
    5. He asked me when I bought that cake.
    6. Jim told me that I ought to go to see a doctor to check my health.
    7. My father told him to close the door.
    8. Pete said that he had been born in New York.
    9. Tung told his friend that he was a new comer so he had few friends.
    10. My grandfather told me that he no longer lived in Hanoi.

    Bài 2.

    1. She asked where she could find Nam.
    2. She asked me where I had spent my holidays the year before.
    3. The teacher asked me if/whether I loved Korean.
    4. He wanted to know if we had been shopping.
    5. The notice said that breakfast would not be served after 10.30.
    6. He wanted to know if she knew Davis.
    7. Mr Thanh reproached his secretary for not having finished the report.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức
  • 88 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Ghi Nhớ Trong 30 Ngày
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh (Sentence Patterns In English)
  • 10 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thường Gặp Nhất
  • Cấu Trúc Bị Động Của Câu Tường Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Price, Cost, Value Và Worth
  • Phân Biệt “price”, “cost”, “value” Và “worth”
  • Can Và Could Khác Nhau Ở Điểm Nào? Cách Dùng Ra Sao?
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • (Passive voice of reported speech)

    * LƯU Ý: Các bạn cần nắm rõ kiến thức của câu tường thuật (hay câu gián tiếp), và cấu trúc bị động thông thường trước khi tham khảo nội dung trong bài này.

    – Cấu trúc bị động (passive voice)

    – Câu tường thuật (câu gián tiếp)

    1. Cách 1

    * Ta biến đổi động từ trong câu tường thuật (câu gián tiếp) sang dạng bị động

    e.g. She said “My son is painting this house. “

    → She said her son was painting that house.

    → She said that house was being painted by her son.

    e.g. People believed that an old man caused the fire.

    → People believed that the fire was caused by an old man.

    2. Cách 2

    * Ta biến đổi động từ giới thiệu sang dạng bị động

    e.g. People said “Vietnamese war ended in 1975.” (câu trực tiếp)

    → People said that Vietnamese war ended in 1975. (câu tường thuật chủ động)

    → It was said that Vietnamese war ended in 1975. (câu tường thuật bị động)

    e.g. Everybody knows that he is a good doctor. (câu tường thuật chỉ động)

    → It is known that he is a good doctor. (câu tường thuật bị động)

    3. Cách 3

    * Ta so sánh 2 động từ giới thiệu (V) và động từ trong câu tường thuật (V’)

    3.1. Nếu V’ xảy ra bằng hoặc sau V

    e.g. They said “our father paints the house.” (câu trực tiếp)

    → They said that their father painted the house (câu tường thuật chủ động)

    → Their father was said to paint the house. (câu tường thuật bị động)

    e.g. People believed that she stole the wallet. (câu tường thuật chủ động)

    → She was believed to steal the wallet. (câu tường thuật bị động)

    3.1. Nếu V’ xảy ra trước V

    e.g. She says “My son finished his homework.” (câu trực tiếp)

    → She says that her son finished his homework. (cấu trúc chủ động của câu tường thuật)

    → Her son is said to have finished his homework. (cấu trúc bị động của câu tường thuật)

    e.g. They said “The boy gave them the book.” (câu trực tiếp)

    → They said that the boy had given them the book. (cấu trúc chủ dộng của câu tường thuật)

    → The boy was said to have given them the book. (cấu trúc bị động của câu tường thuật)

    – Bài tập về cấu trúc bị động của câu tường thuật

    – Passive voice

    – Reported speech

    – Bài tập về câu bị động

    – Bài tập câu tường thuật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng As Such Và Such As ” Amec
  • Cấu Trúc Would You Like Trong Tiếng Anh Có Bài Tập Ví Dụ
  • 11 Đoạn Văn Mẫu Của Bài Nghị Luận Xã Hội 200 Chữ
  • Kỹ Năng Viết Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Vào 10 Để Đạt Điểm Cao
  • Dạng Văn Nghị Luận Xã Hội Thường Gặp
  • Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu Điều Kiện Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Câu Điều Kiện Trong Câu Tường Thuật
  • Tường thuật câu hỏi Tuy cùng là câu tường thuật, nhưng việc tường thuật một câu bình thường và một câu hỏi có nhiều điểm khác biệt. Ví dụ: Câu trực tiếp: “Where do you live?” Chúng ta sẽ biến đổi nó thành câu tường thuật như thế nào? Thực ra, việc đổi câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi dạng tường thuật không có quá khó. Cách thay đổi

    Tường thuật câu hỏi

    Tuy cùng là câu tường thuật, nhưng việc tường thuật một câu bình thường và một câu hỏi có nhiều điểm khác biệt. Ví dụ:

      Câu trực tiếp: “Where do you live?”

    Chúng ta sẽ biến đổi nó thành câu tường thuật như thế nào?

    Thực ra, việc đổi câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi dạng tường thuật không có quá khó. Cách thay đổi thì là giống như nhau, và chúng ta giữ nguyên từ để hỏi. Điểm quan trọng mà chúng ta cần lưu ý là khi chúng ta kể lại câu hỏi cho bất cứ ai khác, nó không còn là câu hỏi nữa. Vì vậy chúng ta cần phải biến đổi ngữ pháp sang một dạng câu tích cực thông thường (normal positive sentence). Nghe lạ? Nghe không hiểu? Hãy xem cái ví dụ sau:

    • Câu trực tiếp: “Where do you live?”
    • Câu tường thuật: She asked me where I lived.

    Bạn rút ra được gì không? Câu hỏi trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành. Tôi tường thuật nó lại thì nó không hẳn còn là một câu hỏi nữa nên ‘do’ và ‘does’ bị bỏ đi. Sau đó tôi cần chuyển câu hỏi sang câu quá khứ đơn (vì khi tường thuật thì câu hỏi trực tiếp đã trở thành một câu được nói trong quá khứ và ta phải dùng thì quá khứ để nói về hành động hỏi của người nói).

    Ví dụ:

    • Câu trực tiếp: “where is Julie?”
    • Câu tường thuật: She asked me where Julie was.

    Câu hỏi trực tiếp đang dùng ‘be’ ở thì hiện tại đơn. Chúng ta chuyển nó qua dạng câu hỏi bằng cách thay đổi vị trí của chủ thể và động từ. Vì vậy chúng ta cần phải đổi nó lại trước khi chúng ta viết lại nó ở dạng quá khứ đơn.

    Một vài ví dụ khác:

    Câu hỏi yes/no

    Chúng ta đã hiểu cách xử lý ta gặp câu hỏi dùng các từ WH (what, who, which, how …) để hỏi. Câu hỏi yes/no thì sao? Đây là trường khác vì nó không có từ để hỏi nào cả. Trong trường hợp này, ta dùng ‘if’:

    • Câu trực tiếp: “Do you like chocolate?”
    • Câu tường thuật: She asked me if I liked chocolate.

    Một vài ví dụ khác:

    Câu tường thuật phần 2: Tường thuật câu hỏi Hỏi đáp Tiếng Anh

    Đăng bởi Vinhnguyen

    Tags: cách biến đổi câu tiếng Anh, câu hỏi, câu tường thuật, hỏi đáp nhiều phần

    --- Bài cũ hơn ---

  • 다고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Tường Thuật)
  • Chia Sẻ 5 Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cơ Bản Cho Người Mới Học .
  • Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)
  • Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8
  • Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy
  • Câu Điều Kiện Trong Câu Tường Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Lớp 11
  • Chuyên Đề 3: Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Một Số Cách Dùng Nâng Cao Của Câu Gián Tiếp
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cách Chỉ Sự Tỉ Lệ, Song Song Trong Tiếng Nhật Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách chuyển một câu điều kiện trong câu nói trực tiếp thành câu tường thuật. Áp dụng cho các câu điều kiện loại 1, loại 2, loại 3

    1. Câu điều kiện loại 1

    Câu điều kiện trong câu tường thuật (Phần 2)

    Nếu trong câu nói trực tiếp có câu điều kiện loại 1, khi chuyển sang dạng tường thuật sẽ lùi 1 thì thành câu điều kiện loại 2.

    Ví dụ:

    Jim said, ‘If I catch the bus, I’ll be home by six.’

    = Jim said that if he caught the bus, he would be home by six.

    Jim nói rằng nếu anh ta bắt kịp xe buýt, anh ta sẽ về nhà vào lúc 6 giờ. Khi chuyển thành câu tường thuật phải lùi 1 thì: catch thành caught, will be home thành would be home.

    2. Câu điều kiện loại 2

    Khác với câu điều kiện loại 1 trong câu tường thuật, câu điều kiện loại 2 khi chuyển từ câu nói trực tiếp sang tường thuật không cần thay đổi về thì.

    Ví dụ:

    My mom said to me, ‘ If you had a permit, you could find a job.’

    = My mom said to me that if I had a permit, I could find a job.

    Mẹ tôi nói với tôi là nếu tôi có giấy phép, tôi có thể đi tìm việc. Không có sự khác biệt về thì giữa câu nói trực tiếp và câu tường thuật.

    3. Câu điều kiện loại 3

    Tương tự như câu điều kiện loại 2, ở câu điều kiện loại 3 khi chuyển câu nói trực tiếp sang tường thuật cũng không cần thay đổi về thì.

    Ví dụ:

    Tom said, ‘If Jenna had loved me, she wouldn’t have left like that.’

    = Tom said that if Jenna had loved him, she wouldn’t have left like that.

    Tom nói rằng nếu Jenna yêu anh ta, cô ấy đã không bỏ đi như vậy. Không có sự khác biệt về thì giữa câu nói trực tiếp và câu tường thuật.

    4. If + câu hỏi

    Nếu trong câu nói trực tiếp có câu hỏi chứa if, khi chuyển thành câu tường thuật, mệnh đề if luôn luôn được xếp cuối câu.

    Ví dụ:

    He wondered, ‘If the baby is a boy, what will we call him?’

    = He wondered what they would call the baby if it was a boy.

    Anh ta băn khoăn không biết đặt tên em bé mới sinh là gì nếu em bé là con trai. Mệnh đề ‘if the baby is a boy’ khi chuyển sang câu tường thuật được xếp đứng cuối câu, sau mệnh đề chính ‘what will we call him?’

    Một ví dụ khác:

    ‘If the car is broken down, what should I do?’ She asked.

    = She asked what to do if the car was broken down.

    Cô ấy hỏi cô ấy phải làm gì nếu cái xe bị hỏng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Điều Kiện Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi
  • Chuyên Đề Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 3: Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Một Số Cách Dùng Nâng Cao Của Câu Gián Tiếp
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cách Chỉ Sự Tỉ Lệ, Song Song Trong Tiếng Nhật Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • Các Cấu Trúc Cơ Bản Thường Dùng Trong Tiếng Hoa Phần 2
  • Ôn tập Ngữ pháp tiếng Anh 11

    Câu tường thuật hay Reported Speech là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh lớp 11. Trong bài viết này, chúng tôi xin gửi đến bạn đọc tài liệu ôn tập nâng cao câu gián tiếp trong tiếng Anh. Tài liệu tiếng Anh gồm lý thuyết, cấu trúc và nhiều dạng bài tập tiếng Anh khác nhau. Mời bạn đọc tham khảo, download tài liệu.

    English 11 Grammar: Reported Speech

    A. Lý thuyết cấu trúc câu gián tiếp

    I/. Câu gián tiếp với To-infinitive

    Khi những câu phát biểu/ mệnh lệnh được tường thuật với các động từ sau, ta sử dụng to-V0 kèm theo:

    a/. V + to – V

    Một số động từ như: agree; decide; demand; determine; expect; guarantee; hope; offer; promise; refuse; say; want; wish; propose

    Ex: – “OK. I’ll give you a lift”, said John.

    → John agreed to give me a lift.

    Ex: – “Don’t forget to send Mark a birthday card, Kate”, I said.

    → I reminded Kate to send Mark a birthday card.

    II/. Câu gián tiếp với Gerund

    Khi những câu phát biểu được tường thuật với các động từ sau, ta sử dụng V-ing kèm theo

    a/. V + V-ing

    Một số động từ như: admit; deny; propose (dự định); request; stop; suggest; try

    Ex: – “I didn’t take your money”, said Jimmy.

    → Jimmy denied taking my money.

    b/. V + pp. + V-ing

    Một số động từ như: apologize (to + S.O) for; approve of; confess to; dream of; insist on; look forward to; think of

    Ex: – “I’ll definitely buy this house”, said Peter.

    → Peter insisted on buying that house.

    c/. V + S.O + pp. + V-ing

    Một số động từ như: accuse S.O of; blame S.O for; congratulate S.O on; pvent/ stop S.O from; thank S.O for; warn S.O against; criticize S.O for (not)

    Ex: – “Well done, Jane. You’ve passed the exam”.

    → I congratulated Jane on passing the exam.

    B. Bài tập về Câu tường thuật tiếng Anh 11

    I. Report the following sentences Using THANK

    “It was nice of you to help me .Thank you very much” Tom said to me

    Tom thanked me for helping him

    “Thank you for telling me the news” Jimmy said to me.

    ……………………………………………………………………….

    “You are very kind to send me flowers” Linda said to tom.

    ……………………………………………………………………….

    ” It was very kind of you to give me a hitchhike” The man said to us.

    ……………………………………………………………………….

    “It was nice of you to do me a favour” He said to me.

    ……………………………………………………………………….

    “You were so nice to help me with my homework” The boy said to the man.

    ……………………………………………………………………….

    Using CONGRATULATE

    1. I hear you passed the exams. Congratulation! John said to us.

    John congratulated us on passing the exams.

    ” Congratulate! You’ve won” He said to me.

    ……………………………………………………………………….

    “Very good, Tom. You’ve got the job” I said to him.

    ……………………………………………………………………….

    ” Congratulations! You are now the champion” She said to him.

    ……………………………………………………………………….

    “You’ve won the scholarship. Congratulations!” The teacher said to me.

    ……………………………………………………………………….

    Using DENY

    1. oh no, I didn’t do that.

    The boy denied doing that

    2. You didn’t pay attention to what I said.

    The teacher accused the boy………………………………………………..

    3. No, I didn’t break the vase.

    ……………………………………………………………………….

    4. Never, I have never seen him.

    ……………………………………………………………………….

    5. No, no I didn’t tell him the secret.

    ……………………………………………………………………….

    6. No, I was not there yesterday.

    ……………………………………………………………………….

    Using SUGGEST

    1. “What about having a party?”

    (She suggested having a party

    1. “What about going out tonight?” Mary said.

    ……………………………………………………………………….

    2. “What about buying a new TV?” My mother said.

    ……………………………………………………………………….

    3. “What about stopping for a break?” My colleague.

    ……………………………………………………………………….

    4. “What about hiring a car?” My sister said.

    ……………………………………………………………………….

    5. I must meet the manager now”The customer.

    ……………………………………………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Điều Kiện Trong Câu Tường Thuật
  • Câu Điều Kiện Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Câu Tường Thuật Tiếng Anh: 4 Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Mệnh Lệnh Thức Imperatives
  • Hướng Dẫn Cách Miêu Tả Ngoại Hình Tiếng Anh Cực Hay
  • Những Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh Chuẩn Như Tây
  • Các Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân – Paris English Tài Liệu Tiếng Anh
  • Câu tường thuật là gì?

    Trong tiếng Anh, câu tường thuật hay reported speech là loại câu dùng để thuật lại hay kể lại câu chuyện hay sự việc đã được phát biểu trước đó. Câu này diễn đạt lại nội dung, ý nghĩa lời nói của một ai đó nhưng không cần sử dụng chính xác đúng những từ mà người đó đã sử dụng.

    Nói một cách dễ hiểu thì chúng ta dùng câu tường thuật để chuyển lời nói trực tiếp thành lời nói gián tiếp.

    Khi diễn đạt câu tường thuật, người ta sẽ không sử dụng dấu ngoặc kép để trích dẫn, đồng thời sẽ sử dụng các động từ có ý nghĩa giới thiệu nội dung tường thuật (introductory verb).

    Các cấu trúc và cách sử dụng câu tường thuật tiếng Anh cơ bản

    Câu tường thuật ở dạng câu kể

    Dạng câu này được dùng để kể lại lời nói hoặc câu chuyện mà người khác đã nói.

    S + say/ tell + S + V

    Ví dụ

    Câu trực tiếp: He says “She have just received a gift from her best friend in Denmark.”

    (Anh ấy nói:’Cô ấy vừa nhận được một món quà từ người bạn thân nhất ở  Đan Mạch”)

    Câu tường thuật: He said (that) she had received a gift from her best friend in Denmark.

    (Anh ta nói rằng cô ấy vừa nhận được một món quà từ người bạn thân nhất ở Đan Mạch.)

    Cách dùng câu tường thuật (dạng kể)

    Để diễn tả bằng câu tường thuật, bạn cần lưu ý các vấn đề ngữ pháp sau:

    • Động từ chính trong câu phải lùi 1 thì so với câu trực tiếp của người nói. 

    Nếu động từ chính ở câu trực tiếp là hiện tại đơn, khi chuyển qua câu tường thuật gián tiếp, bạn phải chia động từ ở quá khứ đơn. Tương tự, nếu câu trực tiếp là quá khứ đơn thì ở câu tường thuật gián tiếp động từ chia thì quá khứ hoàn thành.

    Ví dụ:

    Jack says: “ I don’t know what to do”.

     (Jack nói: “Tôi không biết làm gì”)

    Động từ chính của câu đang ở hiện tại đơn “know”. Khi chuyển sang dạng gián tiếp bạn sẽ viết như sau:

    Jack said that he didn’t know what to do. 

    (Jack nói là ông ấy chẳng biết làm cái gì.)

    Một số lưu ý:

    – Các động từ khuyết thiếu cũng cần được chuyển đổi:

    – Một trường hợp khác cần giữ nguyên thì như trong câu trực tiếp đó là khi câu nói đó diễn tả sự thật, chân lý theo tự nhiên.

    – Các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu hay tân ngữ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn khi chuyển sang câu tường thuật cũng cần chuyển đổi hợp lý.

    Ví dụ:

     Câu trực tiếp

    Câu tường thuật (câu gián tiếp)

    I

    We

    yours

    us

    here

    today/ tonight

    yesterday

    tomorrow

    now

    ago

    this

    these

    he/ she

    they

    mine hoặc ours

    them

    there

    that day/ that night

    the day before/ the pvious day

    the next day/ the following day

    then

    before

    that

    those

     

    Câu tường thuật ở dạng câu hỏi yes/no và câu hỏi WH

    – Đối với câu hỏi yes/no, câu tường thuật có cấu trúc

    S+asked/wonders/wanted to know if/whether S+V

    Ví dụ

    “Is this dish delicious?” he asked.

    “Do you want to go with me?” she asked him.

    – Đối với câu hỏi WH-questions, cấu trúc câu tường thuật như sau: 

    S + asked/wanted to know + Wh-words + S + V

    “What would you like to eat for dinner?” my mother asked me.

    “Who will be the next champion?” he wonders.

    Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh trong tiếng anh

    – Nếu câu mệnh lệnh ở dạng khẳng định, cấu trúc câu tường thuật là

    S + told + O + to-infinitive

    Ví dụ:

    “Buy something for dinner, Hoa”, she said.

    “Go to this place with me”, he screamed.

    – Nếu câu mệnh lệnh ở dạng phủ định, cấu trúc tường thuật là

    S + told + O + not to-infinitive

    Ví dụ:

    “Don’t go!”, he begged me.

    “Don’t eat so much”, our sister said.

    Câu tường thuật đối với câu điều kiện

    Đối với câu điều kiện loại 1, khi chuyển sang gián tiếp, chỉ cần áp dụng quy tắc lùi một thì.

    Nhưng đối với câu điều kiện loại 2, diễn đạt điều kiện không có thật thì khi chuyển qua gián tiếp, thì vẫn giữ nguyên.

    Ví dụ

    – Câu điều kiện loại 1: 

          “If we don’t eat, she will not cook”, she said.

    • She said if we didn’t eat, she would not cook.

    – Câu điều kiện loại 2: 

         “ If I understood what her dog says, I would know what it wants”, he said.

    • He said that if he understood what her dog said, he would know what it wanted.

    Bạn đã hiểu hơn về câu tường thuật tiếng Anh chưa? Hy vọng bây giờ bạn sẽ không còn bị nhầm lẫn hay cảm thấy bối rối khi sử dụng câu tường thuật nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Lớp 8,9 Có Đáp Án
  • Reported Speech — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Đưa Ra Lời Gợi Ý Bằng Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh – Thức Giả Định (Phần 1)
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 1) – Speak English

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Và Trả Lời Trong Câu Gián Tiếp Questions And Answers In Indirect Speech
  • Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp: Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao Đầy Đủ Nhất
  • Trích Dẫn Trực Tiếp Gián Tiếp Và って Ngữ Pháp Trong Ngữ Pháp N3
  • Tiếng Nhật Là Gì? →といいます Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • 1. Cáo buộc ai đó vì đã làm gì.

    S accused Sb of doing sth

    “ You stole the money on the table”, she said to him

     

    2. Thừa nhận hoặc phủ nhận đã làm gì.

    S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

    He said “Yes, I did”

    He said: “ No, I didn’t”

     

    3. Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

    “If I were you, I would sve some money” she said

    “You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

    4. Câu mời (Would you like……?)

    S+ offered Sb Sth

    S+ offered to do Sth

    S + invited sb+ to V

    “Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

    -Ioffered Peter a cup of coffee.

    “Would you like me to clean the house for you” he said.

    “Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

     

    5. “Don’t do sth…” “Never do sth…” – Khuyên ai đó không nên / không được làm gì

    S asked/ told Sb not to do sth S warned against Ving/ warned sb not to do sth 

    “Please don’t tell anyone what happened.” Ann said to me.

    “Never enter this room” she warned me

    -She warned me not to enter that room.

     

    6. “Don’t forget/ Remember to V”

    S reminded Sb to do sth.

    He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

    She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

     

    Trực tiếp: What a lovely dress!

    Tùy theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau như sau:

    Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

    She complimented me on the lovely dress.

    Eg: “What a strange idea!”he said.

    He exclaimed that it was such a strange idea.

    8. “ Thank you for….” – Cảm ơn ai vì đã làm gì

    Thank Sb for Ving/ N

    Ex: “Thank you for helping me finish this project “ he said to us.

     

    9. “ Congratulations …”: Chúc mừng….

    S congratulated Sb on Ving

    Eg: “Congratulations! You won the first prize” he said to me. He congratulated me on winning the first prize.

     

    10. “ Sorry…” S apologized to sb for Ving – Xin lỗi vì đã làm gì

    Ex: “Sorry, I broke your vase” he said to his mother. è He apologized to his mother for breaking her vase.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cách Dùng Của Câu Gián Tiếp Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Tăng Tiến Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Về Các Cách So Sánh Trong Tiếng Trung
  • ~ ば ~ ほど:càng…càng…
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Câu Tường Thuật
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 2) – Speak English

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither Agreement With Too/so And Either/neither
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê » Too
  • Ngữ Pháp: Unit 18
  • Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • 1. WARN: cảnh báo

    S+ warned+ sb+ to V/ not to V + O Hoặc S + Warned sb against Ving: cảnh báo ai làm( không làm ) gì

    Ex: “Don’t play ball near the restricted area.” I said to the boy:

    → I warned the boy not to play ball near the restricted area

    → I warned the boy against playing ball near the restricted area

     

    2. PROMISE : lời hứa :  S+ will/won’t + V-

    S +promised+sb+to + V / not to V: hứa làm gì

    Ex: ” I won’t never do this again ” He said to her

    → He promised her not to do that again

     

    3. THREATEN : đe dọa

    S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe dọa (ai) làm gì

    Ex: He said ” I will kill you if you don’t do that “-

    → He threatened to kill me if I didn’t do that

     

    4. SUGGEST: đề nghị

    Shall we+ V….

    Let’s+ V…

    How/What about+ Ving….

    Why dont we + V ..

    S+ suggested+ Ving đề nghị cùng làm gì.

    Ex: ” Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

    → The boy suggested going out for a wal

     

    5Gợi ý cho người khác :

    “Why don’t you+ Vo? dùng cấu trúc S+ suggested+ that+ S+ should/shouldn’t+ V

    Ex: “Why don’t you have a rest?” he said to her

    → He suggested that she should have a rest.

     

    6. WISH: chúc

    S+ wished+ sb+ (a/a) + adj+N: chúc ai đó có được điều gì

    Ex: ” Have a happy birthday” she said

    → She wished me a happy birthday

     

    7. WELCOME : chào mừng, chào đón

    S+welcomed+sb/st+to+place: chào đón ai đến với .. .

    Ex: ” Welcome to my house , my dear ” she said to her friend

    → She welcomed her friend to her house

     

    8. AGREE : đồng ý

    S+ agreed+ to V: đồng ý làm gì

    Ex: Ann: ” Would you wait half an hour.? “Tom: ” All right”

    → Tom agreed to wait.

     

    9. REFUSE : từ chối

    S+ refused+ to V : từ chối làm gì

    Ex: Ann: “Would you lend me another £50? “Tom: ” No, I won’t lend you any more money” .

    → Tom refused to lend her any more money.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hỏi Và Trả Lời Khi Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Hàng Ngày
  • Luyện 100 Câu Cấu Trúc Tiếng Anh Mỗi Ngày
  • 100 Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng Nhất
  • Thông Thạo 200 Câu Hỏi Và Trả Lời Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản Hằng Ngày
  • Bài Tập Ngữ Pháp: Yes/ No Questions And Short Answers
  • Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Một Số Dạng Ngữ Pháp, Từ Và Cấu Trúc Thường Gặp Trong Viết Lại Câu
  • Như các bạn đã tìm hiểu trong phần 1 của “Cấu trúc câu đơn trong tiếng Hàn” thì câu đơn trong tiếng Hàn không hoàn toàn khác với tiếng Việt của chúng ta. Trong bài viết này chúng tôi sẽ tiếp tục giúp các bạn nhận biết và phân biệt được những điểm khác nhau giữa câu đơn trong tiếng Hàn và câu đơn trong tiếng Việt.

    Tuỳ thuộc vào đặc điềm của động từ được sử dụng làm vị ngữ ,số lượng các thành phần cần phải có trong một câu có thể thay đổi.

    _ Xét vị ngữ trong câu đơn 2 thành phần: là nội động từ hoặc động từ “이다” thường chỉ cần một chủ ngữ.

    _ Nội động từ: là những động từ đã có đầy đủ ý nghĩa, thường chỉ trạng thái và tính chất sự vật, sự việc, nó không cần danh từ bổ nghĩa cho nó. Ví dụ :đi ,đứng, chạy ,nằm, khóc ,cười, xấu, đẹp, mới, cũ, tốt…

    Ví dụ:

    철수가 자요: Cheolsu đang ngủ.

    꽃이 예쁩니다: Hoa đẹp.

    날씨가 춥습니다: Trời lạnh.

    _ Động từ “이다”: chức năng liên kết chủ ngữ của câu với danh từ vị ngữ.nó cũng biểu thị chủ ngữ của câu thuộc về hay được gộp vào danh từ vị ngữ.

    Ví dụ:

    이것은 책입니다 : Đây chính là quyển sách.

    오늘은 일요일이에요: Hôm nay là chủ nhật.

    나는 김영수입니다: Tôi là Kim Yongsu.

    _ Xét vị ngữ trong câu đơn có 3 thành phần: là ngoại động từ, động từ 있다, 없다, thường cần phải có cả chủ ngữ và bổ ngữ.

    Ngoại động từ:

    Là những động từ đòi hỏi phải có danh từ bổ nghĩa cho nó,để chỉ đối tượng mà hành động đó tác động lên nó, thường cần phải có cả chủ ngữ và bổ ngữ. Ví dụ: ăn( cơm), học( tiếng Hàn), mua (áo)…

    Ví dụ:

    절수가 밥을 먹어요: Cheolsu đang ăn cơm.

    나오코는 음악을 듣습니다: Naoko đang nghe nhạc.

    _ Đối với các câu kết thúc bằng động từ 있다, 없다.

    Động từ 있다 biểu thị sự tồn tại,vị trí hay sự sở hữu.

    Ví dụ:

    학생이 교실에 있어요: Học sinh ở trong lớp học.

    도시에 차가 많이 있습니다: Ở thành phố có nhiều xe cộ.

    _ Và dạng phủ định của 있다 là 없다.

    Ví dụ:

    가방에 책이 없습니다: Sách thì không ở trong cặp.

    하노이에 바다가 없어요: Ở Hà Nội thì không có biển.

    Câu đơn tiếng Hàn trong các dạng đuôi kết thúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food
  • Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • Giáo Án Tiếng Anh 7
  • Unit 11. Keep Fit, Stay Healthy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100