Chuyên Đề Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Lớp 11

--- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 3: Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Một Số Cách Dùng Nâng Cao Của Câu Gián Tiếp
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cách Chỉ Sự Tỉ Lệ, Song Song Trong Tiếng Nhật Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • Các Cấu Trúc Cơ Bản Thường Dùng Trong Tiếng Hoa Phần 2
  • Ôn tập Ngữ pháp tiếng Anh 11

    Câu tường thuật hay Reported Speech là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh lớp 11. Trong bài viết này, chúng tôi xin gửi đến bạn đọc tài liệu ôn tập nâng cao câu gián tiếp trong tiếng Anh. Tài liệu tiếng Anh gồm lý thuyết, cấu trúc và nhiều dạng bài tập tiếng Anh khác nhau. Mời bạn đọc tham khảo, download tài liệu.

    English 11 Grammar: Reported Speech

    A. Lý thuyết cấu trúc câu gián tiếp

    I/. Câu gián tiếp với To-infinitive

    Khi những câu phát biểu/ mệnh lệnh được tường thuật với các động từ sau, ta sử dụng to-V0 kèm theo:

    a/. V + to – V

    Một số động từ như: agree; decide; demand; determine; expect; guarantee; hope; offer; promise; refuse; say; want; wish; propose

    Ex: – “OK. I’ll give you a lift”, said John.

    → John agreed to give me a lift.

    Ex: – “Don’t forget to send Mark a birthday card, Kate”, I said.

    → I reminded Kate to send Mark a birthday card.

    II/. Câu gián tiếp với Gerund

    Khi những câu phát biểu được tường thuật với các động từ sau, ta sử dụng V-ing kèm theo

    a/. V + V-ing

    Một số động từ như: admit; deny; propose (dự định); request; stop; suggest; try

    Ex: – “I didn’t take your money”, said Jimmy.

    → Jimmy denied taking my money.

    b/. V + pp. + V-ing

    Một số động từ như: apologize (to + S.O) for; approve of; confess to; dream of; insist on; look forward to; think of

    Ex: – “I’ll definitely buy this house”, said Peter.

    → Peter insisted on buying that house.

    c/. V + S.O + pp. + V-ing

    Một số động từ như: accuse S.O of; blame S.O for; congratulate S.O on; pvent/ stop S.O from; thank S.O for; warn S.O against; criticize S.O for (not)

    Ex: – “Well done, Jane. You’ve passed the exam”.

    → I congratulated Jane on passing the exam.

    B. Bài tập về Câu tường thuật tiếng Anh 11

    I. Report the following sentences Using THANK

    “It was nice of you to help me .Thank you very much” Tom said to me

    Tom thanked me for helping him

    “Thank you for telling me the news” Jimmy said to me.

    ……………………………………………………………………….

    “You are very kind to send me flowers” Linda said to tom.

    ……………………………………………………………………….

    ” It was very kind of you to give me a hitchhike” The man said to us.

    ……………………………………………………………………….

    “It was nice of you to do me a favour” He said to me.

    ……………………………………………………………………….

    “You were so nice to help me with my homework” The boy said to the man.

    ……………………………………………………………………….

    Using CONGRATULATE

    1. I hear you passed the exams. Congratulation! John said to us.

    John congratulated us on passing the exams.

    ” Congratulate! You’ve won” He said to me.

    ……………………………………………………………………….

    “Very good, Tom. You’ve got the job” I said to him.

    ……………………………………………………………………….

    ” Congratulations! You are now the champion” She said to him.

    ……………………………………………………………………….

    “You’ve won the scholarship. Congratulations!” The teacher said to me.

    ……………………………………………………………………….

    Using DENY

    1. oh no, I didn’t do that.

    The boy denied doing that

    2. You didn’t pay attention to what I said.

    The teacher accused the boy………………………………………………..

    3. No, I didn’t break the vase.

    ……………………………………………………………………….

    4. Never, I have never seen him.

    ……………………………………………………………………….

    5. No, no I didn’t tell him the secret.

    ……………………………………………………………………….

    6. No, I was not there yesterday.

    ……………………………………………………………………….

    Using SUGGEST

    1. “What about having a party?”

    (She suggested having a party

    1. “What about going out tonight?” Mary said.

    ……………………………………………………………………….

    2. “What about buying a new TV?” My mother said.

    ……………………………………………………………………….

    3. “What about stopping for a break?” My colleague.

    ……………………………………………………………………….

    4. “What about hiring a car?” My sister said.

    ……………………………………………………………………….

    5. I must meet the manager now”The customer.

    ……………………………………………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Điều Kiện Trong Câu Tường Thuật
  • Câu Điều Kiện Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Câu Tường Thuật Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Học Về Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh
  • Công Thức Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi
  • 3 Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản
  • Bài Tập Số 1 Tiếng Anh Lớp 8 Viết Lại Câu
  • CHUYÊN ĐỀ : CÂU TRỰC TIẾP , GIÁN TIẾP

    I. Định nghĩa:

    1. Lời nói trực tiếp: là sự lặp lại chính xác những từ của người nói.

    – Lời nói trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép và sau động từ chính có dấu phẩy(,) hoặc dấu hai chấm(:).

    – Đôi khi mệnh đề chính cũng có thể đặt sau lời nói trực tiếp.

    Ex: ” I don’t like this party” Bill said.

    2. Lời nói gián tiếp (indirect/reported speech) là lời tường thuật lại ý của người nói, đôi khi không cần phải dung đúng những từ của người nói.

    Ex: Bill said that he didn’t like that party.

    II. Những thay đổi trong lời nói gián tiếp:

    1. Thay đổi động từ: Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ (các thì xuống cấp):

    Direct Speech

    Reported Speech

    1. Present Simple:V1

    Ex1: Nam said “I am told to be at school before 7 o’clock”

    Ex2: He said ” I like beer”

    2. Present Progressive: am/is/are +Ving

    Ex: He said “I’m watching TV”

    3. Present Perfect: has/have + V3/ed

    Ex: He said ” I have just bought a new book”

    4. Past Simple: V2/ed

    Ex: They said ” We came by car “

    5. Past Progressive: was/were + V-ing

    Ex: He said “I was sitting in the park at 8 o’clock”

    6. Past Perfect: had + V3/ed

    Ex: She said ” My money had run out”

    7. Future Simple: will +V without to (V0)

    Ex: Lan said “I’ll phone you”

    8. can

    Ex: He said ” you can sit here”

    9. may

    Ex: Mary said “I may go to Ha noi again”

    10. must

    Ex: He said “I must finish this report”

    1. Past Simple:V2/ed

    EX1: Nam said (that) he was told to be at school before 7 o’clock.

    Ex2: He said (that) He liked beer

    2. Past Progressive:was/were+Ving

    Ex: He said (that) he was watching TV

    3. Past Perfect: had + V3/ed

    Ex: He said (that) I had just bought a new book

    4. Past Perfect: had + V3/ed

    Ex: They said (that) they had come by car

    5. was/were+V-ing or Past Perfect progressive

    Ex:-He said ( that ) he was sitting in the park at 8 o’clock”

    – He said ( that )he had been sitting in the park at 8 o’clock”

    6. Past Perfect: had + V3/ed

    Ex: She said ( that) her money had run out

    7. would + V without to ( Vo)

    Ex: Lan said ( that) she would phone me

    8. could

    Ex : He said ( that) we could sit there

    9. might

    Ex: Mary said ( that) shemight go to Ha noi again

    10. must/ had to

    Ex: He said ( that)he had to finish that report

    * Chú ý: Một số trường hợp không đổi thì của động từ trong câu gián tiếp:

    – Nếu động từ ở mệnh đề giới thiệu được dùng ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành hoặc tương lai đơn, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

    Eg: He says/ he is saying/ he has said/ he will say, “the text is difficult”.

    ( He says/ is saying/ has said/ will say (that) the text is difficult.

    – Khi câu nói trực tiếp thể hiện một chân lý hoặc một hành động lặp lại thường xuyên, thì của động từ trong câu gián tiếp vẫn không thay đổi

    Eg: My teacher said “The sun rises in the East”

    ( My teacher said (that) the sun rises in the East.

    He said, ‘My father always drinks coffee after dinner’

    ( He said (that) his father always drinks coffee after dinner

    – Nếu lúc tường thuật, điểm thời gian được đưa ra trong lời nói gián tiếp vẫn chưa qua, thì của động từ và trạng từ thời gian vẫn được giữ nguyên

    Eg: He said, ” I will come to your house tomorrow”

    ( He said (that) he will come to my house tomorrow.

    – Câu tiếp có dạng câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3:

    Eg: He said; ”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cô Lê Thu Hà Hệ Thống Lại Kiến Thức Về “câu Gián Tiếp” Môn Tiếng Anh Lớp 8
  • Lời Đề Nghị, Câu Gợi Ý Trong Tiếng Anh
  • Các Phương Pháp Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Những Hình Thức Câu Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Bị Động Của Câu Tường Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Price, Cost, Value Và Worth
  • Phân Biệt “price”, “cost”, “value” Và “worth”
  • Can Và Could Khác Nhau Ở Điểm Nào? Cách Dùng Ra Sao?
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • (Passive voice of reported speech)

    * LƯU Ý: Các bạn cần nắm rõ kiến thức của câu tường thuật (hay câu gián tiếp), và cấu trúc bị động thông thường trước khi tham khảo nội dung trong bài này.

    – Cấu trúc bị động (passive voice)

    – Câu tường thuật (câu gián tiếp)

    1. Cách 1

    * Ta biến đổi động từ trong câu tường thuật (câu gián tiếp) sang dạng bị động

    e.g. She said “My son is painting this house. “

    → She said her son was painting that house.

    → She said that house was being painted by her son.

    e.g. People believed that an old man caused the fire.

    → People believed that the fire was caused by an old man.

    2. Cách 2

    * Ta biến đổi động từ giới thiệu sang dạng bị động

    e.g. People said “Vietnamese war ended in 1975.” (câu trực tiếp)

    → People said that Vietnamese war ended in 1975. (câu tường thuật chủ động)

    → It was said that Vietnamese war ended in 1975. (câu tường thuật bị động)

    e.g. Everybody knows that he is a good doctor. (câu tường thuật chỉ động)

    → It is known that he is a good doctor. (câu tường thuật bị động)

    3. Cách 3

    * Ta so sánh 2 động từ giới thiệu (V) và động từ trong câu tường thuật (V’)

    3.1. Nếu V’ xảy ra bằng hoặc sau V

    e.g. They said “our father paints the house.” (câu trực tiếp)

    → They said that their father painted the house (câu tường thuật chủ động)

    → Their father was said to paint the house. (câu tường thuật bị động)

    e.g. People believed that she stole the wallet. (câu tường thuật chủ động)

    → She was believed to steal the wallet. (câu tường thuật bị động)

    3.1. Nếu V’ xảy ra trước V

    e.g. She says “My son finished his homework.” (câu trực tiếp)

    → She says that her son finished his homework. (cấu trúc chủ động của câu tường thuật)

    → Her son is said to have finished his homework. (cấu trúc bị động của câu tường thuật)

    e.g. They said “The boy gave them the book.” (câu trực tiếp)

    → They said that the boy had given them the book. (cấu trúc chủ dộng của câu tường thuật)

    → The boy was said to have given them the book. (cấu trúc bị động của câu tường thuật)

    – Bài tập về cấu trúc bị động của câu tường thuật

    – Passive voice

    – Reported speech

    – Bài tập về câu bị động

    – Bài tập câu tường thuật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng As Such Và Such As ” Amec
  • Cấu Trúc Would You Like Trong Tiếng Anh Có Bài Tập Ví Dụ
  • 11 Đoạn Văn Mẫu Của Bài Nghị Luận Xã Hội 200 Chữ
  • Kỹ Năng Viết Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Vào 10 Để Đạt Điểm Cao
  • Dạng Văn Nghị Luận Xã Hội Thường Gặp
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp
  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • -Câu chẻ tên gọi khác của câu nhấn mạnh, gồm có 2 mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ nhất là mệnh đề sử dụng với mục đích cần nhấn mạnh, mệnh đề thứ hai là mệnh đề phụ có tác dụng bổ ngữ cho mệnh đề thứ nhất.

    – Câu chẻ dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó của câu.

    II. Cấu trúc câu chẻ lớp 11

    1.Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ. It + (be) + S + who/that + V…

    Ex: Lan is the best dancer. (Lan là người nhảy giỏi nhất).

    ➔ It is Lan who is the best dancer. (Đây là Lan người mà nhảy giỏi nhất).

    2. Câu chẻ nhấn mạnh vào động từ. S + Auxilliar + Vinf…

    ➔ Câu chẻ nhấn mạnh động từ ta dùng trợ động từ tương đương với thời động từ chính của câu và động từ chính ở dạng nguyên thể.

    Ex:

    I finished all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

    ➔ I did finish all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

    3. Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ. It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Ex:

    I gave her a pen last night. (Tôi đã tặng cô ấy một chiếc bút tối qua).

    ➔ It was her whom I gave a pen last night.

    (Cô ấy người mà tôi đã tặng một chiếc bút tối qua).

    4. Câu chẻ nhấn mạnh vào các thành phần khác của câu. It + be + (thành phần câu cần được nhấn mạnh) + that + S + V.

    Ex: She lives in a small house. (Cô ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ).

    ➔ It is a small house that she lives in.

    (Nó là một ngôi nhà nhỏ nơi mà cô ấy sống).

    III. Câu chẻ trong câu bị động.

    Câu chủ động: It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Câu bị động: It + be + N + that/whom + tobe + Ved/PII + … + by O(S).

    Ex:

    Jim gave her boyfriend a lot of gifts.

    (Cô gái này đã tặng cho bạn trai cô ấy rất nhiều quà).

    ➔ It was Jim’s boyfriend whom was given a lot of gifts.

    (Bạn trai của Jim người mà đã được tặng rất nhiều quà bởi cô ấy).

    1.Gim will visit my grandparents next month.

    2. Her father hit this dog in the yard.

    3. His girlfriend made some candies for his birthday’s party.

    4. Tom passed the test last week.

    5. We were born in Hanoi.

    6. They cleaned the doors this morning.

    Lời giải bài tập:

    1.It will be Gim who visit my grandparents next month.

    2. It was this dog that her father hit in the yard.

    3. It was his girlfriend who made some candies for his birthday’s party.

    4. It was last week that Tom passed the test.

    5. It was Hanoi that We were born in.

    6. It was the doors that were cleaned this morning.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiến Thức Về Cấu Trúc Be Going To Bạn Cần Biết
  • Khi Nào Dùng Be + To Infinitive
  • Thành Ngữ: (To Be ) Under The Weather
  • 10 Cụm Động Từ Với Set Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That… Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
  • Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu Điều Kiện Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Câu Điều Kiện Trong Câu Tường Thuật
  • Tường thuật câu hỏi Tuy cùng là câu tường thuật, nhưng việc tường thuật một câu bình thường và một câu hỏi có nhiều điểm khác biệt. Ví dụ: Câu trực tiếp: “Where do you live?” Chúng ta sẽ biến đổi nó thành câu tường thuật như thế nào? Thực ra, việc đổi câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi dạng tường thuật không có quá khó. Cách thay đổi

    Tường thuật câu hỏi

    Tuy cùng là câu tường thuật, nhưng việc tường thuật một câu bình thường và một câu hỏi có nhiều điểm khác biệt. Ví dụ:

      Câu trực tiếp: “Where do you live?”

    Chúng ta sẽ biến đổi nó thành câu tường thuật như thế nào?

    Thực ra, việc đổi câu hỏi trực tiếp sang câu hỏi dạng tường thuật không có quá khó. Cách thay đổi thì là giống như nhau, và chúng ta giữ nguyên từ để hỏi. Điểm quan trọng mà chúng ta cần lưu ý là khi chúng ta kể lại câu hỏi cho bất cứ ai khác, nó không còn là câu hỏi nữa. Vì vậy chúng ta cần phải biến đổi ngữ pháp sang một dạng câu tích cực thông thường (normal positive sentence). Nghe lạ? Nghe không hiểu? Hãy xem cái ví dụ sau:

    • Câu trực tiếp: “Where do you live?”
    • Câu tường thuật: She asked me where I lived.

    Bạn rút ra được gì không? Câu hỏi trực tiếp ở thì hiện tại hoàn thành. Tôi tường thuật nó lại thì nó không hẳn còn là một câu hỏi nữa nên ‘do’ và ‘does’ bị bỏ đi. Sau đó tôi cần chuyển câu hỏi sang câu quá khứ đơn (vì khi tường thuật thì câu hỏi trực tiếp đã trở thành một câu được nói trong quá khứ và ta phải dùng thì quá khứ để nói về hành động hỏi của người nói).

    Ví dụ:

    • Câu trực tiếp: “where is Julie?”
    • Câu tường thuật: She asked me where Julie was.

    Câu hỏi trực tiếp đang dùng ‘be’ ở thì hiện tại đơn. Chúng ta chuyển nó qua dạng câu hỏi bằng cách thay đổi vị trí của chủ thể và động từ. Vì vậy chúng ta cần phải đổi nó lại trước khi chúng ta viết lại nó ở dạng quá khứ đơn.

    Một vài ví dụ khác:

    Câu hỏi yes/no

    Chúng ta đã hiểu cách xử lý ta gặp câu hỏi dùng các từ WH (what, who, which, how …) để hỏi. Câu hỏi yes/no thì sao? Đây là trường khác vì nó không có từ để hỏi nào cả. Trong trường hợp này, ta dùng ‘if’:

    • Câu trực tiếp: “Do you like chocolate?”
    • Câu tường thuật: She asked me if I liked chocolate.

    Một vài ví dụ khác:

    Câu tường thuật phần 2: Tường thuật câu hỏi Hỏi đáp Tiếng Anh

    Đăng bởi Vinhnguyen

    Tags: cách biến đổi câu tiếng Anh, câu hỏi, câu tường thuật, hỏi đáp nhiều phần

    --- Bài cũ hơn ---

  • 다고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Tường Thuật)
  • Chia Sẻ 5 Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cơ Bản Cho Người Mới Học .
  • Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)
  • Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8
  • Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy
  • Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)
  • Chia Sẻ 5 Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cơ Bản Cho Người Mới Học .
  • 다고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Tường Thuật)
  • Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bài tập ngữ pháp Tiếng Anh

    BÀI TẬP VỀ CÂU TƯỜNG THUẬT TIẾNG ANH LỚP 8

    2. “Shall we give him a birthday cake?” he said.

    ………………………………………………………………………………………………………………

    3. “Could I leave early on Friday?” he said.

    ………………………………………………………………………………………………………………

    4. “Where shall we meet tonight?” she said.

    ………………………………………………………………………………………………………………

    5. “Will you have a drink?” he said.

    ………………………………………………………………………………………………………………

    6. “How far is it from here to college?” he said.

    ………………………………………………………………………………………………………………

    7. “Do you often have breakfast at 6.30 a.m?” he said

    ………………………………………………………………………………………………………………

    8. “Don’t swim too far, boys” she said.

    ………………………………………………………………………………………………………………

    9. “Do come in and have a drink” he said.

    ………………………………………………………………………………………………………………

    10. “Remember to wake me up” she said.

    ………………………………………………………………………………………………………………

    11. “If I were you, I would learn English”, she said.

    12. “Why don’t we go camping this Sunday?” he said.

    13. “Would you like to come to my birthday party next Sunday?” she said.

    ………………………………………………………………………………………… ……………………

    14. “Let’s have a talk on the new film”, he said.

    15. ” Shall I do the cleaning up for you?” he said.

    16. “What a clever boy!” she said.

    17. “How ugly!” he said.

    18. “Did you ppare your meal?” he said. “No” I said.

    19. “Happy birthday”, he said.

    20. “Take your seat”, he said. “thank”, I said.

    ………………………………………………………………………………………… ……………………

    Đáp án bài tập câu tường thuật Tiếng Anh lớp 8

    1. He offered to help me with the exercises.

    2. He suggested that they should give him a birthday cake.

    3. He asked if he could leave early on Friday.

    4. She asked where they would meet that night.

    6. He asked how far it was from there to college.

    7. He asked me if I often had breakfast at 6.30.

    8. She warned the boys not to swim too far.

    9. He invited me to come in and have a drink.

    10. She reminded me to wake her up.

    12. He suggested going camping that Sunday.

    13. He invited me to come to his birthday party the following Sunday.

    14. He suggested having a talk on the new film.

    15. He offered to do the cleaning up for me.

    16. She said that the boy was clever.

    17. He gave an exclamation of horror.

    18. He asked whether I had ppared the meal and I said I hadn’t.

    19. He wished me happy birthday.

    20. He told me to take my seat and I thanked him.

    Video hướng dẫn học câu tường thuật hiệu quả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy
  • Bài Tập Cấu Trúc Câu Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh
  • 10 Phút Thành Thạo Ngay Câu Mệnh Lệnh, Yêu Cầu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh!
  • Cấu Trúc Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Câu tường thuật trong tiếng anh (Reported speech) là lời nhắc lại nội dung, ý của ai đó nói ra (nhưng không cần phải chính xác từng từ ngữ). Khi học tiếng anh, chúng ta viết câu tường thuật không sử dụng dấu ngoặc kép, thay vào đó chúng ta sử dụng các động từ giới thiệu nội dung được tường thuật (introductory verb).

    1. Các loại câu tường thuật trong tiếng anh dạng cơ bản

    1.1. Câu tường thuật ở dạng câu kể

    S + say(s)/said + (that) + S + V

    1.2. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu hỏi

    Yes/No questions:

    S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V

    (Chuyển câu hỏi ở câu trực tiếp sang dạng khẳng định rồi thực hiện thay đổi thì và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, chủ ngữ, tân ngữ…)

    Wh-questions:

    S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

    (Câu tường thuật dạng câu hỏi)

    1.3. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu mệnh lệnh

    Dạng khẳng định: S + told + O + to-infinitive

    Dạng phủ định: S + told + O + not to-infinitive

    1.4. Câu tường thuật trong tiếng anh ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp

    Điều kiện có thật, có thể xảy ra (Điều kiện loại 1): Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp đó là lùi thì.

    Điều kiện không có thật/giả sử (Điều kiện loại 2, loại 3): Chúng ta giữ nguyên, không đổi.

    (Câu tường thuật trong tiếng anh)

    2. Một số trường hợp khác cần lưu ý khi sử dụng câu tường thuật trong tiếng anh

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai đó ta sử dụng cấu trúc:

    Offer to do ST

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta có thể sử dụng cấu trúc sau: Advise sb to do st (khuyên ai đó nên làm gì)

    Một số lưu ý khác khi sử dụng câu tường thuật trong tiếng anh :

    Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta nên sử dụng động từ “exclaim”

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc như sau:

    Apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì

    (Lưu ý trong câu tường thuật)

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc sau khi chuyển sang câu tường thuật trong tiếng anh :

    Remind sb to do st (Nhắc nhở ai làm gì)

    Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc sau đây: Accuse sb of st/ doing st (Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì)

    3. Câu tường thuật trong tiếng anh chuyển từ câu nói trực tiếp sang câu nói gián tiếp

    Phân tích chi tiết cấu trúc của câu trực tiếp và câu gián tiếp qua các ví dụ cụ thể sau:

    Ex: My mother said “I want you to study harder.” (Mẹ tôi nói “Mẹ muốn con học hành chăm chỉ hơn.)

    Ta thấy khi chuyển sang câu tường thuật trong tiếng anh :

    – Động từ “said” được gọi là “Động từ giới thiệu”

    – Động từ “want” là động từ chính trong câu trực tiếp

    – “I” là chủ ngữ trong câu trực tiếp

    – My mother said / told me that she wanted me to study harder. (Mẹ tôi nói bà ấy muốn tôi học hành chăm chỉ hơn)

    – “you” là tân ngữ trong câu trực tiếp

    Tuyền Trần

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 88 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Ghi Nhớ Trong 30 Ngày
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh (Sentence Patterns In English)
  • 10 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thường Gặp Nhất
  • Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Câu Điều Kiện: Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11 – Câu Tác Dụng Nhấn Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Should Nói Về Bổn Phận, Dự Đoán
  • Hỏi Về Số Lượng — Tiếng Anh Lớp 6
  • Cách Sử Dụng Của How Much Và How Many
  • Các Cấu Trúc Chỉ Mức Độ
  • Cấu Trúc Rút Gọn Và Các Lỗi Sai Thường Gặp Trong Bài Thi Ielts
  • I. Câu chẻ là gì? Cách dùng câu chẻ lớp 11

    -Câu chẻ tên gọi khác của câu nhấn mạnh, gồm có 2 mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ nhất là mệnh đề sử dụng với mục đích cần nhấn mạnh, mệnh đề thứ hai là mệnh đề phụ có tác dụng bổ ngữ cho mệnh đề thứ nhất.

    – Câu chẻ dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó của câu.

    II. Cấu trúc câu chẻ lớp 11

    1.Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ.

    It + (be) + S + who/that + V…

    Ex: Lan is the best dancer. (Lan là người nhảy giỏi nhất).

    ➔ It is Lan who is the best dancer. (Đây là Lan người mà nhảy giỏi nhất).

    2. Câu chẻ nhấn mạnh vào động từ.

    S + Auxilliar + Vinf…

    ➔ Câu chẻ nhấn mạnh động từ ta dùng trợ động từ tương đương với thời động từ chính của câu và động từ chính ở dạng nguyên thể.

    Ex:

    I finished all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

    ➔ I did finish all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

     

    3. Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ.

    It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Ex:

    I gave her a pen last night. (Tôi đã tặng cô ấy một chiếc bút tối qua).

    ➔ It was her whom I gave a pen last night.

    (Cô ấy người mà tôi đã tặng một chiếc bút tối qua).

    4. Câu chẻ nhấn mạnh vào các thành phần khác của câu.

    It + be + (thành phần câu cần được nhấn mạnh) + that + S + V.

    Ex: She lives in a small house. (Cô ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ).

    ➔ It is a small house that she lives in.

    (Nó là một ngôi nhà nhỏ nơi mà cô ấy sống).

    III. Câu chẻ trong câu bị động.

    Câu chủ động:      It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Câu bị động:         It + be + N + that/whom + tobe + Ved/PII + … + by O(S).

    Ex:

    Jim gave her boyfriend a lot of gifts.

    (Cô gái này đã tặng cho bạn trai cô ấy rất nhiều quà).

    ➔ It was Jim’s boyfriend whom was given a lot of gifts.

    (Bạn trai của Jim người mà đã được tặng rất nhiều quà bởi cô ấy).

    IV. Bài tập về câu chẻ.

    1.Gim will visit my grandparents next month.

    2. Her father hit this dog in the yard.

    3. His girlfriend made some candies for his birthday’s party.

    4. Tom passed the test last week.

    5. We were born in Hanoi.

    6. They cleaned the doors this morning.

    Lời giải bài tập:

    1.It will be Gim who visit my grandparents next month.

    2. It was this dog that her father hit in the yard.

    3. It was his girlfriend who made some candies for his birthday’s party.

    4. It was last week that Tom passed the test.

    5. It was Hanoi that We were born in.

    6. It was the doors that were cleaned this morning.

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Thi Toeic : Phân Biệt Các Từ Worth, Worthwhile, Price Và Cost
  • Phân Biệt “Be Up To” Và “Be Up For”
  • 15 Cấu Trúc Ngữ Pháp Ielts Writing Bạn Nên Biết
  • Các Cụm Từ Rút Gọn Trong Tiếng Anh: Wanna, Gotta, Gonna
  • Câu Để Xin Phép Và Yêu Cầu (Permission And Requests)
  • Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ 5 Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cơ Bản Cho Người Mới Học .
  • 다고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Tường Thuật)
  • Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật
  • Ví dụ:

    “I am hungry”, Bob said.

    (Bob nói: “Tôi đói bụng”.)

    2. Câu gián tiếp (câu tường thuật)

    Ví dụ:

    Bob said he was very hungry. (Bob nói anh ấy rất đói bụng.)

    II. Cách biến đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp (câu tường thuật)

    Trước hết, chúng ta cần xét ví dụ sau để phân tích các thành phần trong câu trực tiếp, từ đó sẽ chỉ ra các yếu tố cần biến đổi khi tường thuật lại câu nói đó.

    Ví dụ:

    Tom said to me: “I will tell Jim that I saw you.” (Tom nói với tôi rằng: “Tôi sẽ kể cho Jim nghe việc tôi đã gặp bạn.”)

    Khi chuyển thành câu tường thuật chúng ta sẽ có câu sau:

    Tom said to me that he would tell Jim that he had seen me.

    (Tom nói với tôi rằng anh ta sẽ kể cho Jim nghe việc anh ta đã gặp tôi.)

    1. Những thay đổi về thì của động từ

    Ngoài ra, còn có một số thay đổi với các động từ khiếm khuyết (modal verbs)

    3. The doctor said to Nam: “You should stay in bed.”

    → The doctor told Nam that he should stay in bed.

    * Cấu trúc đối với “modal verbs” ở quá khứ như: Would, could, might, should hoặc must/can’t have + V3/ed ở câu trực tiếp đều không thay đổi khi chuyển sang câu gián tiếp.

    : (Không thay đổi thì)

    • Mệnh đề tường thuật diễn tả một chân lý một sự thật hiển nhiên hay một hành động có thính chất thói quen, phong tục,… chúng ta không đổi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật.

      Ví dụ:

      The teacher told me that Jupiter is the largest planet.

    2. Chuyển trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian theo quy luật

    c. Đại từ this/ that, these/ those

    “This, hat” có thể đổi thành “it”

    “These, those” có thể đổi thành “that/ them”

    4. Tường thuật câu kể (Statements)

    Ví dụ:

    “I feel really fed up with my job.” said Susan.

    → Susan said that she felt really fed up with her job.

    → Susan told me that she felt really fed up with her job.

    • Ngoài ra các động từ của mệnh đề chính trong câu tường thuật là: Announce inform, declare, assure, remark, deny,…..

      Ví dụ:

      “I’m going to get married soon”, Dick said.

      → Dick announced that he was going to get married soon.

    • Phân biệt “tell” và “say”:

      – Ta dùng “tell/told” khi muốn đề cập đến người nghe. “Tell/told” luôn luôn đi với tân ngữ.

      Ví dụ: He told me I could leave early.

      – Ta dùng “say/said” khi không muốn đề cập đến người nghe. “Say/said” có thể đứng một mình, nếu thêm tân ngữ phải có “to” trước tân ngữ.

      Ví dụ: He said (to me) I could leave early.

    – Thêm If/ Whether để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.

    – Trật từ câu hỏi (động từ trước chủ ngữ) chuyển thành trật tự câu kể (chủ ngữ + động từ). Bỏ do/does/did nếu có, đổi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật lùi về quá khứ một thì và thay đổi các yếu tố khác như địa từ, sở hữu, tân ngữ, các từ chỉ thời gian, nơi chốn,…

    b. Wh-questions (Câu hỏi có từ để hỏi: what, where, when, how…)

    – Không dùng If/ Whether mà dùng lại các từ để hỏi sẵn có (what/ where/ when,…) để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.

    – Các biến đổi khác thực hiện giống như khi tường thuật câu hỏi Yes/No

    Ví dụ:

    “What are you talking about?” said the teacher.

    → The teacher asked us what we were talking about.

    6. Tường thuật câu mệnh lệnh, cầu khiến, khuyên bảo, đe dọa, lời mời, ngỏ ý …

    Ví dụ:

    “Don’t talk in class” the teacher said to us.

    → The teacher told us not to talk in class.

    7. Tường thuật lời đề nghị

    Ví dụ:

    “It’s a good idea to send her some flowers,” he said.

    → He suggested sending her some flowers.

    Ví dụ:

    “I’m happy to know that you win the game. Congratulations!” Jim said to Mary.

    → Jim congratulated Mary on winning the game.

    Peter said, “I want to be a famous singer worldwide.”

    → Peter dream of being a famous singer worldwide.

    Ví dụ:

    Peter said, “I didn’t steal the painting. It’s not me”.

    → Peter denied stealing the painting.

    Ví dụ:

    “Don’t forget to lock the door,” I said to my sister.

    → I remind my sister to lock the door.

    Ví dụ:

    I’ll give you my book if you need it,” my friend said to me.

    → My friend offered to give me his book if I needed it.

    9. Tường thuật với câu điều kiện

    Nếu trong lời nói trực tiếp có câu điều kiện, thì chỉ có câu điều loại I là có sự thay đổi về THÌ, hai loại câu điều kiện còn lại thì vẫn giữ nguyên hình thức động từ của chúng.

    Ví dụ:

    “If I have a time, I will visit her,” he said.

    → He said that if he had time, he wouldvisit her

    “If I werein New York now, I would visit her,” he said.

    → He said that if he were in New York then, he would visit her.

    “If I had met her, I would have told her the truth,” he said.

    → He said that if he had met her, he would have told her the truth.

    Exercise 1: Rewrite these following sentences with the same meaning.

    1. She said, “I am reading.”

    → She said that she was reading.

    2. They said, “We are busy.”

    → They said that they were busy.

    3. He said, “I know a better restaurant.”

    → He said that he knew a better restaurant.

    4. She said, “I woke up early.”

    → She said that she had woken up early.

    5. He said, “I will ring her.”

    → He said that he would ring her.

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8
  • Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy
  • Bài Tập Cấu Trúc Câu Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh
  • 10 Phút Thành Thạo Ngay Câu Mệnh Lệnh, Yêu Cầu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh!
  • Câu Tường Thuật Tiếng Anh: 4 Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Mệnh Lệnh Thức Imperatives
  • Hướng Dẫn Cách Miêu Tả Ngoại Hình Tiếng Anh Cực Hay
  • Những Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh Chuẩn Như Tây
  • Các Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân – Paris English Tài Liệu Tiếng Anh
  • Câu tường thuật là gì?

    Trong tiếng Anh, câu tường thuật hay reported speech là loại câu dùng để thuật lại hay kể lại câu chuyện hay sự việc đã được phát biểu trước đó. Câu này diễn đạt lại nội dung, ý nghĩa lời nói của một ai đó nhưng không cần sử dụng chính xác đúng những từ mà người đó đã sử dụng.

    Nói một cách dễ hiểu thì chúng ta dùng câu tường thuật để chuyển lời nói trực tiếp thành lời nói gián tiếp.

    Khi diễn đạt câu tường thuật, người ta sẽ không sử dụng dấu ngoặc kép để trích dẫn, đồng thời sẽ sử dụng các động từ có ý nghĩa giới thiệu nội dung tường thuật (introductory verb).

    Các cấu trúc và cách sử dụng câu tường thuật tiếng Anh cơ bản

    Câu tường thuật ở dạng câu kể

    Dạng câu này được dùng để kể lại lời nói hoặc câu chuyện mà người khác đã nói.

    S + say/ tell + S + V

    Ví dụ

    Câu trực tiếp: He says “She have just received a gift from her best friend in Denmark.”

    (Anh ấy nói:’Cô ấy vừa nhận được một món quà từ người bạn thân nhất ở  Đan Mạch”)

    Câu tường thuật: He said (that) she had received a gift from her best friend in Denmark.

    (Anh ta nói rằng cô ấy vừa nhận được một món quà từ người bạn thân nhất ở Đan Mạch.)

    Cách dùng câu tường thuật (dạng kể)

    Để diễn tả bằng câu tường thuật, bạn cần lưu ý các vấn đề ngữ pháp sau:

    • Động từ chính trong câu phải lùi 1 thì so với câu trực tiếp của người nói. 

    Nếu động từ chính ở câu trực tiếp là hiện tại đơn, khi chuyển qua câu tường thuật gián tiếp, bạn phải chia động từ ở quá khứ đơn. Tương tự, nếu câu trực tiếp là quá khứ đơn thì ở câu tường thuật gián tiếp động từ chia thì quá khứ hoàn thành.

    Ví dụ:

    Jack says: “ I don’t know what to do”.

     (Jack nói: “Tôi không biết làm gì”)

    Động từ chính của câu đang ở hiện tại đơn “know”. Khi chuyển sang dạng gián tiếp bạn sẽ viết như sau:

    Jack said that he didn’t know what to do. 

    (Jack nói là ông ấy chẳng biết làm cái gì.)

    Một số lưu ý:

    – Các động từ khuyết thiếu cũng cần được chuyển đổi:

    – Một trường hợp khác cần giữ nguyên thì như trong câu trực tiếp đó là khi câu nói đó diễn tả sự thật, chân lý theo tự nhiên.

    – Các đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu hay tân ngữ, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn khi chuyển sang câu tường thuật cũng cần chuyển đổi hợp lý.

    Ví dụ:

     Câu trực tiếp

    Câu tường thuật (câu gián tiếp)

    I

    We

    yours

    us

    here

    today/ tonight

    yesterday

    tomorrow

    now

    ago

    this

    these

    he/ she

    they

    mine hoặc ours

    them

    there

    that day/ that night

    the day before/ the pvious day

    the next day/ the following day

    then

    before

    that

    those

     

    Câu tường thuật ở dạng câu hỏi yes/no và câu hỏi WH

    – Đối với câu hỏi yes/no, câu tường thuật có cấu trúc

    S+asked/wonders/wanted to know if/whether S+V

    Ví dụ

    “Is this dish delicious?” he asked.

    “Do you want to go with me?” she asked him.

    – Đối với câu hỏi WH-questions, cấu trúc câu tường thuật như sau: 

    S + asked/wanted to know + Wh-words + S + V

    “What would you like to eat for dinner?” my mother asked me.

    “Who will be the next champion?” he wonders.

    Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh trong tiếng anh

    – Nếu câu mệnh lệnh ở dạng khẳng định, cấu trúc câu tường thuật là

    S + told + O + to-infinitive

    Ví dụ:

    “Buy something for dinner, Hoa”, she said.

    “Go to this place with me”, he screamed.

    – Nếu câu mệnh lệnh ở dạng phủ định, cấu trúc tường thuật là

    S + told + O + not to-infinitive

    Ví dụ:

    “Don’t go!”, he begged me.

    “Don’t eat so much”, our sister said.

    Câu tường thuật đối với câu điều kiện

    Đối với câu điều kiện loại 1, khi chuyển sang gián tiếp, chỉ cần áp dụng quy tắc lùi một thì.

    Nhưng đối với câu điều kiện loại 2, diễn đạt điều kiện không có thật thì khi chuyển qua gián tiếp, thì vẫn giữ nguyên.

    Ví dụ

    – Câu điều kiện loại 1: 

          “If we don’t eat, she will not cook”, she said.

    • She said if we didn’t eat, she would not cook.

    – Câu điều kiện loại 2: 

         “ If I understood what her dog says, I would know what it wants”, he said.

    • He said that if he understood what her dog said, he would know what it wanted.

    Bạn đã hiểu hơn về câu tường thuật tiếng Anh chưa? Hy vọng bây giờ bạn sẽ không còn bị nhầm lẫn hay cảm thấy bối rối khi sử dụng câu tường thuật nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Lớp 8,9 Có Đáp Án
  • Reported Speech — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Đưa Ra Lời Gợi Ý Bằng Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh – Thức Giả Định (Phần 1)
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100