Câu Trực Tiếp – Câu Gián Tiếp

--- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Bài Học Giới Thiệu Về Heap, Max Heap
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Heap
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Dễ “quên Không Dùng”.
  • Giới Thiệu Chi Tiết Và Code Ví Dụ Trên Nhiều Ngôn Ngữ Lập Trình » Cafedev.vn
  • Bài Tập Thực Hành Full Hướng Dẫn
    • Cấu trúc

    Khi chuyển từ câu trực tiếp là câu kể hoặc câu tường thuật sang câu gián tiếp, chúng ta vận dụng cấu trúc câu gián tiếp sau:

    S +

    said

    said to sb

    told sb

    that +

    S + V (V lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

    • Ví dụ

    a. “I’m going to visit Korea next month”, she said.

    → She said that she was going to visit Korea the following month.

    b. “He picked me up yesterday”, Hoa said to me.

    → Hoa said to me that he had picked her up the day before.

    • Cấu trúc

    Khi câu trực tiếp là câu hỏi dạng trả lời yes/no question, ta vận dụng cấu trúc câu gián tiếp sau:

    S +

    asked

    asked sb

    wondered

    wanted to know

    if

    whether

    + S + V (V lùi một thì so với câu trực tiếp)

    • Ví dụ

    a. “Do you love English?”, the teacher asked.

    → The teacher asked me if/whether I loved English.

    b. “Have you done your homeworked yet?”, they asked.

    → They asked me if/whether I had done my homework yet.

    Lưu ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “OR NOT” thì câu gián tiếp bắt buộc phải dùng WHETHER

    Ví dụ: “Does she like roses or not?”, he wondered.

    → He wondered whether she liked roses or not.

    • Cấu trúc

    Khi câu trực tiếp là câu hỏi Wh-questions (câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi Wh- What, Where, When, Which, Why, How…). Thì ta vận dụng cấu trúc của câu gián tiếp như sau:

    S +

    asked

    asked sb

    wondered

    wanted to know

    + Wh-word + S + V (lùi một thì so với câu trực tiếp) 

    • Ví dụ

    a. “Where do you live, Nam?”, asked she.

    b. What are you doing?”, Nam asked her.

    • Cấu trúc

    Khi câu trực tiếp là các câu cầu khiến, ta vận dụng cấu trúc sau ở câu gián tiếp:

    S +

    + sb + (not) to Vinf

    • Ví dụ

    a. “Open the book page 117, please”,the teacher said.

    → The teacher asked us to open the book page 117.

    b. “Don’t touch that dog”, he said.

    → He asked/told me not to touch that dog.

    Nguồn : Sưu tầm và ( hoặc) tổng hợp từ Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Nhật Là Gì? →といいます Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Trích Dẫn Trực Tiếp Gián Tiếp Và って Ngữ Pháp Trong Ngữ Pháp N3
  • Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp: Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao Đầy Đủ Nhất
  • Câu Hỏi Và Trả Lời Trong Câu Gián Tiếp Questions And Answers In Indirect Speech
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Lớp 8,9 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Tường Thuật Tiếng Anh: 4 Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Cơ Bản
  • Cách Dùng Mệnh Lệnh Thức Imperatives
  • Hướng Dẫn Cách Miêu Tả Ngoại Hình Tiếng Anh Cực Hay
  • Những Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh Chuẩn Như Tây
  • Các Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh
  • Reported speech là dạng câu gián tiếp được chuyển sang từ câu trực tiếp, để truyền đạt lại ý của một người nào đó. Dạng câu trực tiếp gián tiếp thường xuất hiện dày đặc trong các bài tập Tiếng Anh. Bên cạnh việc nhắc lại các kiến thức lý thuyết, chúng tôi còn mang đến cho bạn các dạng bài tập câu trực tiếp gián tiếp và kèm theo lời giải cụ thể bên phía dưới cùng.

    CẤU TRÚC CÂU TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP

    Câu trực tiếp: S1 + say (to)/tell + O, “S + V …”

    Câu gián tiếp: S1 + say (to)/tell + O that S + Vlùi thì…

    Câu trực tiếp

    Câu gián tiếp

    Present simple

    (Hiện tại đơn)

    Past simple

    (Hiện tại đơn)

    Present continuous

    (Hiện tại tiếp diễn)

    Past continuous

    (Quá khứ tiếp diễn)

    Present perfect

    (Hiện tại hoàn thành)

    Past perfect

    (Quá khứ hoàn thành)

    Past simple

    (Quá khứ đơn)

    Past perfect

    (Quá khứ hoàn thành)

    Present perfect continuous

    (Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

    Past perfect continuous

    (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

    Past continuous

    (Quá khứ tiếp diễn)

    Past perfect continuous

    (Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

    will

    would

    can

    could

    must/ have to

    had to

    may

    might

    BÀI TẬP CÂU TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP

    Bài tập 1: Hãy chuyển các câu sau từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    1.”I am reading a novel”, Nam said.

    2. “I always drinkmilk everyday”, Lan said.

    3. This boy told me, “My father works in a office”.

    4. My friends said, “We’ll go to the theater tomorrow”.

    5. Jun said, “They have drunk three cups of tea today”.

    6. “HHHe will arrive before his brother”, Peter told her.

    7. My teacher told us, “Don’t forget to do this homework”.

    Bài tập 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

    1.Where is your younger brother?”, Minh asked me.

    2. “Say goodbye to my grandparents”, they said.

    3. “ Did Mr Bean send the letter to you?”, Mai asked him.

    4. “Where is the best place to eat pizza?”, Oanh asked.

    5. “What do you want for dinner tonight, Ly?”, he asked.

    6. Jun asked me, “Did you go to work yesterday?”

    7. My sister asked him, “How long have you learnt English?”

    8. She wanted to know, “Are you a teacher?”

    9. My grandfather asked her, “Does you enjoy your job?”

    10 .He asked, “When did you buy it?”

    Bài tập 3: Hãy chọn đáp án đúng nhất bên dưới.

    A. was getting

    B. had got

    C. get

    D. got

    A. wanted

    B. will want

    C. would want

    D. had wanted

    A. to stay

    B. stay

    C. staying

    D. stays

    4. “When did you go to the cinema?”

    A.she go to the cinema

    B. she had gone to the cinema

    C. she went to the cinema

    D. she will go to the cinema

    5. My mother: “I won’t buy a new car”.

    A.won’t buy a new car

    B. wouldn’t buy a new car

    C. buy a new car

    D. will buy a new car

    6. “Don’t use too much cold water”, his mother said.

    A.to use too much cold water

    B. not to use too much cold water

    C. use too much cold water

    D. using too much cold water

    ĐÁP ÁN

    Bài tập 1:

    1. Nam said that he was reading a novel.
    2. Lan said that she always drink milk everyday.
    3. This boy told me that his father works in a office.
    4. My friend said that they would go to the theater the next day.
    5. Jun said that thay had drunk three cups of tea that night.
    6. Peter told her that he would arrive before his brother.
    7. My teacher told us not to forget to do that homework.

    Bài tập 2:

    1. Minh asked me where my younger brother was.
    2. They asked me if said goodbye to their grandparents.
    3. Mai asked him if Mr Bean had sent the letter to him.
    4. Oanh asked me where the best place to eat pizza was.
    5. 5. He asked Ly what she wanted for dinner that night.
    6. Jun asked me if I had gone to work the day before.
    7. My sister asked him how long he had learnt English.
    8. She wanted to know if I was a teacher.
    9. My grandfather asked her if she enjoyed her job.
    10. He asked me when I had bought it.

    Bài tập 3:

    1. Chọn B (dấu hiệu: the day before chuyển từ yesterday nên lùi thì ở câu gián tiếp)
    2. Chọn C (dấu hiệu: the next day nên lùi thì ở câu gián tiếp)
    3. Chọn A (told sb to V)
    4. Chọn B (lùi thì ở câu gián tiếp)
    5. Chọn B (lùi thì ở câu gián tiếp)
    6. Chọn B (told sb not to V)

    Thực hành thêm:

    Thực hành về bài tập câu trực tiếp gián tiếp sẽ giúp các em làm quen với dạng bài tập này và làm kiểm tra có kết quả cao hơn. Chúc các em học tốt.

    Bài Tập Ngoại Ngữ –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Reported Speech — Tiếng Anh Lớp 8
  • Cách Đưa Ra Lời Gợi Ý Bằng Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh – Thức Giả Định (Phần 1)
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh – Những Điều Cơ Bản Bị Lãng Quên Thường Gặp
  • Câu Gián Tiếp Trực Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp (Reported Speech) Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Câu Gián Tiếp Và Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Học Cách Sử Dụng Các Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn Căn Bản
  • Mệnh Lệnh, Yêu Cầu, Lời Khuyên Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Có thể nói cấu trúc bài tập câu trực tiếp, gián tiếp luôn xuất hiện nhiều trong các bài thi từ cấp 2 cho đến thi toeic, ielts. Để nắm rõ ý nghĩa, khái niệm cũng như cấu trúc câu phù hợp, bài viết sau đây Verbalearn sẽ tổng hợp thông tin về câu trực tiếp, gián tiếp đầy đủ nhất.

    Khái niệm câu trực tiếp gián tiếp

    Lời nói trực tiếp (hay còn gọi là direct speech): là dạng câu đưa ra lời trích dẫn trực tiếp các ngôn từ trong câu nói của người nào đó. Cách nhận dạng là câu nói được đặt trong dấu ngoặc kép.

    E.g: Mary said, “I am too short to reach this shelf.”

    (Mary nói, tôi quá ngắn để đến được kệ này.)

    Trong đó câu nói trực tiếp (hay trực tiếp) đã được để trong dấu ngoặc kép là “I am too short to reach this shelf.”

    Lời nói gián tiếp (indirect speech): hay còn gọi là câu tường thuật nhằm thể hiện lại câu nói của môt người khác dưới biểu đạt ngôn ngữ của mình. Đặc biệt trong câu gián tiếp không xuất hiên dấu ngoặc kép như ở câu trực tiếp.

    E.g:

    John said, “My father exercises at chúng tôi daily.” (Câu trực tiếp)

    John said his father did exercise at chúng tôi daily.” (Câu gián tiếp)

    Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Về phương pháp làm dạng này khá dễ dàng nhưng cần phải chú ý vào những đặc điểm quan trọng.

    • Thứ nhất là ở câu gián tiếp không có dấu ngoặc kép
    • Chủ ngữ nếu là ngôi thứ nhất thì phải được hạ xuống ngôi thứ 3
    • Động từ cũng xuống một cấp quá khứ

    Trong trường hợp thì được sử dụng trong câu trực tiếp là thì hiện tại thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì động từ, đại từ chỉ định và cả các trạng từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian.

    She says: “I am going to Paris next year.”

    (Cô ấy nói: tôi sẽ đến Paris vào năm tới.)

    She says she is going to Paris next year.

    (Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đến Paris vào năm tới.)

    Trong trường hợp thì được sử dụng trong câu trực tiếp là quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần phảilùi động từ chính về một bậc, kèm theo những sự thay đổi phù hợp về trạng từ chỉ nơi chốn hay thời gian.

    ▬ Bảng biến đổi thì và các động từ phù hợp

    ▬ Bảng biến đổi các đại từ và những từ hạn định phù hợp

    ▬ Bảng biến đổi các trạng ngữ chỉ nơi chốn và thời gian

    Một số điểm lưu ý cần ghi nhớ: Trong quá trình biến đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp thì động từ chính (gần chủ ngữ nhất) sẽ bị hạ xuống một cột. Điều này được diễn giải như sau:

    → Động từ ở cột 1 thì hạ xuống thành cột 2

    (chỉ cần thêm ed chứ không phải là đổi sang thành dạng động từ bất quy tắc)

    → Động từ ở cột 2 thì hạ xuống thành cột 3

    → Động từ cột 3 thì chỉ cần thêm had ở phía trước

    Ngoài ra, có một vài trường hợp thì động từ chính không cần phải hạ xuống bậc:

    • Nói về chân lý, một sự thật hiển nhiên
    • Khi câu trực tiếp đã ở dạng quá khứ hoàn thành
    • Trong câu có năm xác định cụ thể
    • Những câu có kèm cấu trúc như: if only, as though, as if, would rather, wish, it’s high time, if loại 2 hoặc 3.

    Các dạng câu tường thuật trong tiếng anh

    1. Câu tường thuật ở dang câu kể

    Nếu động từ câu trực tiếp là “says/say to + O” → tells/tell + O

    Nếu động từ câu trực tiếp là “said to + O” → told + O

    E.g: Jane said to me “I have a lot of work to do today.”

    Jane told me she had a lot of work that day.

    2. Câu tường thuật khi ở dạng là câu hỏi

    Câu hỏi trả lời Yes or No ( yes, no questions)

    Cấu trúc: S + asked/ wanted to know/ wondered + if/whether + S + V

    E.g: “Are you neighbor?” she asked

    → She asked if/ whether I was her neighbor.

    3. Câu hỏi dùng từ hỏi trực tiếp

    Cấu trúc: S + asked(+O)/ wanted to know / wondered + Wh-word + S + V.

    Nếu động từ trong câu trực tiếp là “says/say to + O” → A sks / Ask + O

    Nếu động từ trong câu trực tiếp là “said to + O” → Asked + O

    E.g: “Where are you?” said the boss

    → The boss asked me where I was.

    4. Câu tường thuật khi xuất hiện dạng yêu cầu, mệnh lệnh

    Cấu trúc: Ở thể khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

    E.g: “Please turn off the air conditioner in this room.” Mary said to her colleague.

    → Mary told her colleague to turn off the air conditioner in that room.

    Cấu trúc: Ở thể phủ định: S + told + O + not to-infinitive

    E.g: “Don’t drive my car without permission.” Lisa said to her brother.

    → Lisa told her brother not to drive her car without permission.

    Một số dạng câu gián tiếp đặc biệt trong tiếng anh

    Các từ đứng đầu câu hỏi trong câu trực tiếp như “Shall/ would” dùng để diễn tả sự đề nghị, mời gọi một ai đó làm gì.

    E.g: Jenny asked: “Shall I cook you a meal?”

    → Jenny offered to cool me a meal.

    E.g: Jenny asked: “Shall we work together?”

    → Jenny suggested working together.

    Các từ đứng đầu câu hỏi trong cuâ trực tiếp như: "Will, would, can, could" dùng để diễn tả, đưa ra những sự yêu cầu, mong muốn.

    E.g: Jihyo asked : “Will you come to the party, please?”

    → Jihyo asked me to come to the party.

    E.g: Tom asked Rose: “Can you make my birthday cake, Rose?”

    → Tom asked Rose to make his birthday cake.

    Bài tập câu trực tiếp, gián tiếp

    Dạng 1: Hoàn thành các câu còn trống

    1. “Where is my fur coat?” Mike asked

    Mike asked ………………………..

    2. “Did you ppare the materials for the meeting tomorrow?” The boss asked us.

    The boss asked us ………………….

    3. “When are you going to the airport to New York?” Irene asked me

    Irene asked me…………………

    4. “What is he going to do?” Jack asked.

    Jack wanted to know ………………..

    5. “Who composed the song?” My mother asked.

    My mother wanted to know …………………

    6. “Can you show me the way to the museum?” Rich asked us

    Rich asked us ………………………………….

    7. “Why are everyone late for today?” the manager asked me

    The manager asked me …………………..

    8. “Do not open my laptop without consent.” Sally said to him

    Sally told him …………………………

    9. “Please give me some sugar because my coffee is too bitter.” The customer said to the waiter.

    The customer told the waiter ………………….

    10. “Have you lived in London before?” the interviewer asked me.

    The interviewer asked me …………..

    11. “Who repaired the roof yesterday?” my father asked

    My father wanted to know………………

    12. “What did the girl look like yesterday?” David asked

    David asked …………………..

    13. “Please shut up” The supervisor said to him

    The supervisor told him …………..

    14. “Can I have some takeaway cake?” My friend asked

    My friend asked ………………..

    15. “Please do not sit in my chair because I have reserved it.” The customer said to me

    The customer told me ……………….

    16. “Why didn’t you show up at the party last night?” The boss asked him

    The boss wanted to know ………………..

    17. He said, “I don’t like spicy food, so exchange for another plate of food for me.”

    He said ………………..

    18. She said: “I love dancing so that’s why I often practices it at home.”

    She said ………………..

    19. Ben said: “I can eat two large pizzas at this meal.”

    Ben said ………………………

    20. Bobby asked the manager: “please help me turn off the lights when I’m about to appear on stage.”

    Bobby asked the manager …………………

    21. “If I were you, I would never forgive the person who betrayed me.” Jane told her colleague.

    Jane told her colleague ……………….

    22. Frank said: “My mother will hold my birthday party at a French restaurant.”

    Frank said…………………

    23. “Would you like some wine or not?” the waiter asked me

    The waiter asked me …………………

    24. Mark asked everyone: “Please enter the hall to ppare for the party to begin.”

    Mark asked everyone ………………………..

    25. Sara said, “I feel very tired tonight because I ate so much.”

    Sara said ………………….

    26. “Don’t touch anything in this room until I come back.” The director told me

    The director told me …………………………

    27. “Why are you all going to eat together today?” my colleague asked

    My colleague asked ……………………

    28. “I don’t like to eat candy because it contains so much sugar that makes me fat.” my sister said

    My sister said ……………………..

    29. “Please ppare some food because my friend is coming to my house to play.” Jack told his girlfriend.

    Jack told his girlfriend ………………..

    30. Lisa said: “I used to love a man, but he betrayed me and married another girl.”

    Lisa said …………………………

    31. “When are you going to start building this apartment?” my neighbor asked

    My neighbor wanted to know ……………..

    32. “Who broke the glass door yesterday?” my mother asked

    My mother asked ………………..

    33. Push said: “I have lived and worked in Bangkok for 5 years.”

    Push said………………..

    34. “Shall I hold a bag for you?” He asked

    He offered ……………..

    35. “My boyfriend is a very hot-tempered person so sometimes he scolds me in front of people.” Rose said.

    Rose said………………….

    36. “Do you know why our boss moved to another facility to work?” May asked us

    May asked us……………….

    37. “Don’t bother me” John said to her

    John told her …………………..

    38. “I don’t want you to interact or take things from strangers.” Kimberly’s father said to her

    Kimberly’s father told her ……………..

    39. “Don’t move this sofa because it messes up.” My roommate told me

    My roommate told me ………………….

    40. “Please add some salt to the soup.” my mother said to me

    My mother said …………………………..

    Đáp án

    1. Mike asked me where his fur coat was.

    2. The boss asked us if we ppared the materials for the meeting the next day.

    3. Irene asked me when I was going to the airport to New York.

    4. Jack wanted to know what he was going to do.

    5. My mother wanted to know who had composed the song.

    6. Rich asked us if we could show him the way to the museum.

    7. The manager asked me why everyone was late for that day.

    8. Sally told him not to open her laptop without consent.

    9. The customer told the waiter to give her some sugar because her coffee was too bitter.

    10. The interviewer asked me if I had lived in london before.

    11. My father wanted to know who had repaired the roof the day before.

    12. David asked me what the girl looked like the day before.

    13. The supervisor told him to shut up

    14. My friend asked me if she could have some takeaway cake.

    15. The customer told me not to sit her chair because she had reserved it.

    16. The boss wanted to know why you hadn’t showed up at the party the night before.

    17. He said that he didn’t like spicy food, so exchange for another plate of food for him.

    18. She said that she loved dancing so that’s why she often practiced it at home.

    19. Ben said that he could eat two large pizzas at that meal.

    20. Bobby asked the manager to help him turn off the lights when he was about to appear on stage.

    21. Jane told her colleague if she had been him, she would have never forgiven the person who had betrayed her.

    22. Frank said that his mother would hold his birthday party at a French restaurant.

    23. The waiter asked me if I would have liked some wine or not.

    24. Mark asked everyone to enter the hall to ppare for the party to begin.

    25. Sara said that she felt very tired that night because she had eaten so much.

    26. The director told me not to touch anything in that room until he came back.

    27. My colleague asked us why we were going to eat together that day.

    28. My sister said that she didn’t like to eat candy because it contained so much sugar that made her fat.

    29. Jack told his girlfriend to ppare some food because his friend was coming to his house to play.

    30. Lisa said that she had used to love a man, but he had betrayed her and had married another girl.

    31. My neighbor wanted to know when me was going to start building this apartment.

    32. My mother asked me who had broken the glass door the day before.

    33. Push said that he had lived and worked in Bangkok for 5 years.

    34. He offered to hold a bag for me.

    35. Rose said that her boyfriend was a very hot-tempered person so sometimes he scolded her in front of people.

    36. May asked us if we knew why uor boss had moved to another facility to work.

    37. John told her not to bother him.

    38. Kimberly’s father told her that he didn’t want her to interact or took things from strangers.

    39. My roommate told me not to move that sofa because it messed up.

    40. My mother told me to add some salt to the soup.

    Dạng 2: Trắc nghiệm câu trực tiếp gián tiếp

    A. She feels happy

    B. she felt happy

    C. did she fell happy

    D. she is felt happy

    3. Kate asked me what type of instrument I used most often.

    A. What

    D. no article

    B. that touching

    C. not to touch

    D. to touching

    A. If helping

    B. not to help

    C. whether to help

    A. The pvious day

    C. the before day

    A. When will my boss

    B. will when my boss

    C. when my boss will

    B. not to smoke

    C. that smoking

    A. What make me

    C. what made me

    D. what did make me

    B. not to use

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • (으)라고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Yêu Cầu/ Mệnh Lệnh)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp
  • Tổng Hợp 59 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Chuẩn Cho Cuộc Thi Jlpt
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • – Câu trực tiếp là câu tường thuật lại nguyên văn nghĩa và lời của người nói. Câu trực tiếp được trích trong dấu ngoặc kép (“….”).

    : The mother says to the boy “You should go to bed early.”

    (Người mẹ nói với đứa con trai “Con nên đi ngủ sớm”.)

    – Câu gián tiếp là câu tường thuật lại nghĩa của người nói mà không cần giữ nguyên văn. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta phải bỏ dấu ngoặc kép.

    (Người mẹ nói với đứa con trai rằng cậu ta nên đi ngủ sớm.)

    – Đổi chủ ngữ và các đại từ nhân xưng khác trong câu trực tiếp cho phù hợp với câu gián tiếp mới

    – Lùi động từ ở câu trực tiếp lại một thì so với lúc ban đầu (khi các động từ giới thiệu ( say, tell …) ở quá khứ)

    – Nếu các động từ giới thiệu ở thì hiện tại đơn thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì.

    Ví dụ:

    Lan says “I am a student.” (Lan nói “Tôi là 1 học sinh”.)

    – Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thực hiển nhiên luôn luôn đúng thì ta giữ nguyên thì.

    Ví dụ:

    Teacher said “The earth goes around the sun.” (Cô giáo nói “Trái đất quay quanh mặt trời”.)

    Ví dụ:

    He said “I met her at Nam’s party.” (Anh ấy nói “Tôi gặp cô ấy ở bữa tiệc của Nam”.)

    Ví dụ:

    Có thể dùng động từ trần thuật: “want to know, be interested to know, wonder” thay cho “ask”

    Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm loại:

    3.2. Câu hỏi bắt đầu với who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp

    3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

    She asked, “Can you play the piano?” and I said “No.”

    She asked me if could play the piano and I said that I could not.

    ( Cô ấy hỏi tôi liệu tôi có biết chơi piano không và tôi nói rằng tôi không biết.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Và Trả Lời Trong Câu Gián Tiếp Questions And Answers In Indirect Speech
  • Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp: Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao Đầy Đủ Nhất
  • Trích Dẫn Trực Tiếp Gián Tiếp Và って Ngữ Pháp Trong Ngữ Pháp N3
  • Tiếng Nhật Là Gì? →といいます Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Câu Trực Tiếp – Câu Gián Tiếp
  • Câu trực tiếp, câu gián tiếp trong tiếng anh là một trong những kiến thức ngữ pháp cơ bản mà bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng nên nắm được.

    ​I. Phân Biệt Câu Trực Tiếp – Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”).

    ​Ví dụ: “I love shopping”, she said.

    ​Câu gián tiếp (indirect/reported speech) là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật mà ý nghĩa không thay đổi.

    ​Ví dụ: She said that she loved shopping.

    II. Cách Sử Dụng Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Để chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta chỉ cần ghép nội dung tường thuật vào sau động từ tường thuật và thực hiện một số biến đổi sau:

    ​1. Lùi Thì Của Câu

    ​Nếu động từ tường thuật (reporting verb) của câu ở thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ một bậc khi chuyển từ lời nói trực tiếp (direct speech) sang lời nói gián tiếp (indirect / reported speech) theo quy tắc sau:

    Câu trực tiếp

    Câu gián tiếp

    Hiện tại đơn

    Quá khứ đơn

    Hiện tại tiếp diễn

    Quá khứ tiếp diễn

    Hiện tại hoàn thành

    Quá khứ hoàn thành

    Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ đơn

    Quá khứ hoàn thành

    Quá khứ tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Tương lai đơn giản

    Tương lai đơn trong quá khứ (would/shoud)

    Tương lai gần

    Tương lai gần trong quá khứ (was/were going to)

    Tương lai tiếp diễn

    Tương lai tiếp diễn trong quá khứ

    Tương lai hoàn thành

    Tương lai hoàn thành

    Tương lai hoàn thành tiếp diễn

    Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ

    Một số trường hợp đặc biệt không lùi thì khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp:

    ​​1. Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại: chúng ta giữ nguyên thì của động từ chính và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang gián tiếp.

    • ​​He says: “I’m going to New York next week.”
    • ​​He says he is going to New York next week.

    2. Sự thật, sự việc luôn luôn đúng

    • ​“The earth moves round the sun” he said.
    • ​He said that the earth moves round the sun.​

    3. ​Câu điều kiện loại II và III

    • ​“If I were you, I would leave here” he said.
    • ​He said that if he were me, he would leave there.

    4. Wish + past simple/ past perfect

    • ​“I wish I lived in Da Nang”, he said.
    • ​He said he wished he lived in Da Nang.

    5. Cấu trúc “it’s time somebody did something”

    • ​“It’s time he woke up”, she said.
    • ​She said it was time he woke up.

    ​​6. Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển

    • ​“You’d better work hard” he said
    • ​He said that I had better work hard.

    ​2. Biến Đổi Đại Từ, Tân Ngữ Và Tính Từ Sở Hữu

    Câu trực tiếp

    Câu gián tiếp

    I

    He/She

    We

    They

    You

    He/She/I/They

    me

    him/her

    us

    them

    you

    him/her/me/them

    myself

    hímself/herself

    ourselves

    ourselves

    yourself

    himself/herself/myself

    yourselves

    themselves

    my

    his/her

    our

    their

    your

    his/her/my/their

    ​3. Biến Đổi 1 Số Động Từ Khuyết Thiếu

    ​4. Biến Đổi Một Số Trạng Từ Chỉ Thời Gian, Nơi Chốn

    Câu trực tiếp

    Câu gián tiếp

    Here

    There

    This

    That

    These

    Those

    Today

    That day

    Tonight

    That night

    Tomorrow

    The next day/ The following day

    Next week

    The following week

    Yesterday

    The day before/ The pvious day

    Last week

    The week before/ The pvious week

    The day after tomorrow

    In 2 days’ time

    The day before yesterday

    Two days before

    Now

    Then

    Ago

    Before

    ​III. Câu Trần Thuật Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Khi biến đổi câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp, chúng ta sử dụng các động từ tường thuật: say (that), tell sb (that). ​Thực hiện các biến đổi cần thiết về đại từ, tân ngữ, tính từ sở hữu,…và lùi thì nếu động từ tường thuật chia ở thì quá khứ.

    S + said /said to sb that/ told sb that + Clause

    IV. Câu Hỏi Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​1. Câu Hỏi Yes/No:

    Động từ tường thuật sử dụng: ask, wonder, want to know. ​Thêm if/whether sau động từ tường thuật

    S + asked (sb) / wondered / wanted to know + if/whether + Clause

    ​Chú ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “or not” thì trong câu gián tiếp bắt buộc dùng “whether”.

    ​2. Câu Hỏi Wh- Questions:

    ​Động từ tường thuật thường sử dụng: ask, wonder, want to know. ​Sau động từ tường thuật là từ để hỏi và mệnh đề (lùi thì nếu cần thiết) không đảo ngữ

    S+ asked (sb) / wondered/ wanted to know + Wh-word + S+ V (thì)

    ​V. Câu Mệnh Lệnh Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O + to V

    S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O + not + to V

    Khi câu trực tiếp mang nghĩa ra lệnh, ta dùng động từ tường thuật “order”:

    VI. Một Số Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Gián Tiếp

    ​Đôi khi, tùy vào sắc thái ý nghĩa của câu trực tiếp mà ta sẽ chọn động từ tường thuật phù hợp (ngoài ask, tell), các động từ tường thuật chia làm 2 nhóm chính:

    ​Câu gián tiếp có động từ tường thuật đi với to V:

    • ​Offer to V: đề nghị giúp đỡ ai cái gì
    • ​Advise sb to V: khuyên ai làm gì
    • ​Invite sb to V: mời ai làm gì
    • ​Remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì
    • ​Warn sb to V: cảnh cáo ai làm gì
    • ​Câu gián tiếp có động từ tường thuật đi với Ving:
    • ​Apologize (to sb) for st/ doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì
    • ​Accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì
    • ​Suggest Ving: gợi ý làm gì

    ​Ngoài ra:

    • ​Exclaim that: khen ngợi = compliment sb on st: khen ai về cái gì
    • ​Explain that: giải thích rằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 1) – Speak English
  • Một Số Cách Dùng Của Câu Gián Tiếp Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Tăng Tiến Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Về Các Cách So Sánh Trong Tiếng Trung
  • ~ ば ~ ほど:càng…càng…
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Là các câu nói diễn tả chính xác từ ngữ của người nói dùng . Là các câu nói bình thường trong giao tiếp. Thường đặc trong dấu ngoặc “”

    Câu gián tiếp là gì và cấu trúc câu gián tiếp :

    Câu gián tiếp hay gọi là câu tường thuật là cách nói khi chúng ta muốn kể lại hay tường thuật lại cho ai đó nghe về những gì người khác nói

    He said that he had learnt english for 3 years.

    Đây là cách nói gián tiếp hay tường thuật từ câu nói trực tiếp : He said : “I’ve learnt english for 3 years

    (Câu trực tiếp và gián tiếp trong tiếng anh)

    Cách chuyển đổi câu trực tiếp thành gián tiếp trong tiếng anh

    2.2. Các chuyển đổi khác:

    – Đại từ nhân xưng:

    – Trạng từ chỉ nơi chốn:

    – Trạng ngữ chỉ thời gian:

    2.3. Các trường hợp không đổi thời

    – Sự thật, sự việc luôn luôn đúng:

    – Wish + past simple/ past perfect:

    – Cấu trúc “it’s time somebody did something”:

    – Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển:

    Offer to do something

    Suggest to do something

    Bài tập câu trực tiếp gián tiếp

      “Shall I help you with exercises?” he said. 2. “Shall we give him a birth cake?” he said. 3. “Could I leave early on Fri ?” he said. 4. “Where shall we meet tonight?” she said. 5. “Will you have a drink?” he said. 6. “How far is it from here to college?” he said. 7. “Do you often have breakfast at 6.30 a.m?” he said 8. “Don’t swim too far, boys” she said. 9. “Do come in and have a drink” he said. 10. “Remember to wake me up” she said. 11. “If I were you, I would learn English”, she said. 12. “Why don’t we go camping this Sun ?” he said. 13. “Would you like to come to my birth party next Sun ?” she said. 14. “Let’s have a talk on new film”, he said. 15. ” Shall I do cleaning up for you?” he said. 16. “What a clever boy!” she said. 17. “How ugly!” he said.

    (Video một đoạn phim song ngữ trên website chúng tôi )

    Học Thử Ngay Tại Đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Một Số Cụm Từ Dễ Gặp Trong Bài Nghe Toeic
  • As Far As Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Chuẩn Nhất
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • I. Khái niệm câu trực tiếp, gián tiếp

    1. Câu trực tiếp là gì?

    Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói trực tiếp của người nói được người viết trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép.

    Lan said ,”I don’t like coffee”

    Lan nói, “tôi không thích cà phê”

    Nam said,”I want to go home”

    Nam nói, “tôi muốn đi về nhà”

    Trên 2 ví dụ trên ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Lan và Nam và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn

    2. Câu gián tiếp là gì?

    Câu gián tiếp (indirect speech) hay còn gọi là câu tường thuật là câu dùng để thuật lại, kể lại lời nói của người nói theo ý của người tường thuật và không dùng dấu ngoặc kép.

    Lan said that she didn’t like coffee

    Lan nói rằng cô ấy không thích cà phê

    Nam said he wanted to go home

    Nam nói rằng cậu ấy muốn đi về nhà

    Qua 2 ví dụ trên, ta thấy câu nói của Lan và Nam được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên

    II. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Khi chuyển từ một câu trực tiếp sang câu gián tiếp chúng ta cần đổi ngôi, đổi tân ngữ của câu cho phù hợp, hạ động từ của câu trực tiếp xuống một cấp quá khứ và đổi cụm từ chỉ thời gian, cụm từ chỉ nơi chốn (nếu có) sao cho phù hợp.

    Cách chuyển từ câu trưc tiếp sang câu gián tiếp cụ thể như sau:

    1. Biến đổi thì từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Direct speech (câu trực tiếp)

    Reported speech (câu gián tiếp)

    Near future (is/am/are +going to+V)

    Tương lai gần

    Was/were +going to +V

    She said “I am very happy”

    Cô ấy nói “tôi rất hạnh phúc”

    Để chuyển đổi câu trên thành câu gián tiếp, ta cần xác định được câu này thuộc thì nào. Nhìn vào câu, ta thấy có động tử tobe ” am” nên đây là thì hiện tại đơn, khi chuyển sang câu gián tiếp ta phải lùi về một thì, nghĩa là ta sẽ biến đổi thành thì quá khứ đơn, cụ thể như sau:

    “I’ve just had breakfast already”, Linda said

    “Tôi vừa mới ăn sáng xong”, Linda nói

    Nhìn vào câu, ta nhận thấy được đây là câu có động từ đang chia ở thì hiện tại hoàn thành, khi chuyển sang câu gián tiếp ta phải chuyển đổi thành thì quá khứ hoàn thành như sau:

    Lưu ý: Các trường hợp sau đây chúng ta không đổi thì khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, đó là:

    TH1: Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại đơn thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì chúng ta giữ nguyên thì, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian.

    Nam says “I am a doctor”

    Nam nói “Tôi là 1 bác sĩ”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp với động từ tường thuật là ” says” đươc chia ở thì hiện tai đơn thì ta giữ nguyên thì và viết lại như sau:

    TH2: Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thực hiển nhiên luôn luôn đúng thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta cũng giữ nguyên thì.

    Teacher said “The earth moves around the sun

    Thấy giáo nói “Trái đất chuyển động quanh mặt trời”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta vẫn giữ nguyên thì, như sau:

    TH3: Nếu câu trực tiếp là câu điều kiện loại II và loại III

    “If I were you, I would arrive there” she said

    “Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến đó”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp chúng ta vẫn giữ nguyên thì, như sau:

    TH4: Đối với câu ” WISH” với đằng sau nó là thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành thì ta cũng giữ nguyên thì

    “I wish I lived in Korea”, she said

    Tôi ước tôi sống ở Hàn Quốc

    Khi chuyển sang câu gián tiếp như sau:

    2. Biến đổi trạng từ chỉ nơi chốn

    “I need this book”, she said

    “Tôi cần quyển sách này”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần đổi thì trong câu thành thì quá khứ đơn và trang từ chỉ nơi chốn this sẽ biến đổi thành ” that

    3. Biến đổi trạng từ chỉ thời gian

    Các trạng từ chỉ thời gian thường gặp trong câu trực tiếp và cách biến đổi sang câu gián tiếp, như sau:

    “I went to school yesterday”, he said

    “Hôm qua tôi đã đi đến trường”, cậu ấy nói

    Ở câu này ta nhận thấy động từ đươc chia ở thì quá khứ đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ đổi thành thì quá khứ hoàn thành, còn trạng từ chỉ thời gian ” yesterday” sẽ chuyển thành ” the day before“, như sau:

    “I will read this book now”, Mai said

    Tôi sẽ độc quyển sách này ngay bây giờ”, Mai nói

    Ta nhận thấy, câu này có động từ đang chia ở thì tương lai đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ biến đổi thành thì tương lai trong quá khứ, còn trạng từ nơi chốn ” this” sẽ biến đổi thành ” that” và trạng từ chỉ thời gian ” now” sẽ đươc biến đổi thành ” then“, cụ thể như sau:

    4. Biến đổi động từ khiếm khuyết

    Khi chuyển đổi từ câu trưc tiếp sang câu gián tiếp, nếu trong câu có động từ khiếm khuyết thì ta biến đổi như sau:

    “You have to be there”, my mom said

    “Bạn phải ở đó”, mẹ tôi nói

    Trong câu này ta nhận thấy có động từ khiếm khuyết ” have to” nên khi chuyển sang câu gian tiếp ta phải đổi thành ” had to“, như sau:

    5. Biến đổi chủ ngữ, tân ngữ và đại từ sỡ hữu

    Ngoài những biến đổi trên, bạn cũng cần chú ý biến đổi chủ ngữ, tân ngữ và đại từ sỡ hữu trong câu sao cho phù hợp.

    “I will come to see my son next week”, she said

    “Tôi sẽ đến gặp con trai của tôi vào tuần tới”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, bạn cần đổi thì trong câu thành thì tương lai trong quá khứ, biến đổi chủ ngử ” I” thành ” she“, biến đổi đại từ sỡ hữu ” my son” thành ” her son” và đổi trạng từ chỉ thời gian ” next week” thành ” the week after“, cụ thể như sau:

    III. Các loại câu gián tiếp và cách sử dụng

    Câu gián tiếp có 3 loại thường gặp đó là: câu gián tiếp ở dạng câu kể, câu gián tiếp ở dạng câu hỏi và câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh.

    1. Câu gián tiếp ở dạng câu kể

    Công thức:

    S + say(s)/said + (that) + S + V

    He said to me “I am going now ”

    Anh ấy nói với tôi ” tôi sẽ đi ngay bây giờ”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, bạn chuyển đổi động từ giới thiệu “said to” thành động từ tường thuật là “told + O” và viết câu theo cách mà chúng tôi đã hướng dẫn bên trên, cụ thể:

    Lưu ý:

    Đối với động từ giới thiệu ở câu trực tiếp là ” say to + O“, thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta chuyển thành ” says

    2. Câu gián tiếp ở dạng câu hỏi

    Câu gián tiếp ở dạng câu hỏi đươc chia thành 2 loại đó là: câu hỏi có, không ( yes, no questions) và câu hỏi có từ để hỏi ( Wh- questions)

    YES / NO QUESTIONS

    Trong lời nói gián tiếp, loại câu hỏi này được mở đầu bằng các động từ tường thuật như “ask”, “want to know”, “inquire”, “wonder”,

    Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ở dang này chúng ta phải dùng if hoặc whether ngay sau động từ tường thuật của mệnh đề chính.

    Công thức:

    S + asked/wanted to know/wondered + if/wether + S +V

    “Are you hungry?”he asked

    “Bạn đói không”, anh ấy hỏi

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần thêm ” if/whether” ngay sau động từ tường thuật ” asked

    WH-QUESTIONS

    Là loại câu hỏi mở đầu bằng các từ nghi vấn như “when”, “where”, “what”, “who”, “why”, … Trong câu gián tiếp, loại câu này cũng đượcmở đầu bằng các động từ tường thuật như “ask”, “want to know”, “inquire”, “wonder”, … và giữ nguyên từ để hỏi.

    Công thức:

    S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

    “What time does the concern begin?”, she asked me

    “Mấy giờ buổi hòa nhạc bắt đầu vậy”, cô ấy hỏi tôi

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta giữ nguyên từ để hỏi và đảo chủ ngữ lên đứng sau từ để hỏi và đứng trước động từ, như sau:

    3. Câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh

    Câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh thường được tường thuật lại bằng động từ nguyên mẫu có to (to – V-inf) hoặc tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to (O + to – V-inf)

    Công thức:

    Câu khẳng định: S + told + O + to-infinitive

    “Please wait for me here”, Nam said

    “Hãy chờ tôi ở đây”, Nam nói

    Câu phủ định: S + told + O + not to-infinitive

    “Don’t talk in class”,the teacher said to us

    “Đừng nói chuyện trong lớp”, thầy giáo nói với chúng tôi

    IV. Một số dạng câu gián tiếp đặc biệt

    SHALL/ WOULD

    Dùng để diễn tả đề nghị, lời mời

    WILL/ WOULD/ CAN/ COULD

    Dùng để diễn tả sự yêu cầu

    Lan asked: ‘Will you help me, please?’

    Lan hỏi: ” Bạn sẽ giúp tôi chứ”

    Would you like to go to the movies? he asked

    “Bạn có muốn đi xem phim không”, anh ấy hỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Gián Tiếp Và Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Cách Sử Dụng Các Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn Căn Bản
  • Mệnh Lệnh, Yêu Cầu, Lời Khuyên Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Các Dạng Nâng Cao Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • 10 Mẫu Ngữ Pháp Tiếng Nhật Cơ Bản Mà Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Cấu Trúc Offer: Định Nghĩa, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu tường thật trực tiếp (Directed Speech) và tường thuật gián tiếp (Indirect/Reported Speech) có thể gây nhầm lẫn cho những người học tiếng Anh. Đầu tiên, chúng ta phải xác định thuật ngữ và cách thuật lại lời nói, rồi từ đó chuyển đổi lời nói trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại.

    Định nghĩa Câu trực tiếp (Directed Speech)

    Câu tường thuật trực tiếp (Directed Speech) thuật lại hoặc trích dẫn lại chính xác lời nói của người khác. Lời nói của người đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép(” “) và từ ngữ trong câu đều được giữ nguyên.

    Ví dụ:

      Before getting kicked out of the company, He stated, “I will make sure everyone in this company get what they deserve”

    Trước khi bị đá khỏi công ty, anh ấy khẳng định:” Tôi đảm bảo mọi người trong công ty này sẽ nhận được những gì mà họ xứng đáng”.

    Định nghĩa Câu gián tiếp (Indirect/Reported Speech)

    Câu gián tiếp (Indirect/Reported Speech) là nhắc lại nội dung, ý chính từ câu nói của người khác mà không cần phải nhắc lại chính xác từng từ từng chữ. Khác với câu trực tiếp, câu gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép thay vào đó chúng ta sử dụng các động từ giới thiệu nội dung được tường thuật (introductory verb) như “say”, “ask” và “tell”. Ngoài ra, dấu phẩy không được sử dụng trong loại câu này.

    Ví dụ:

      Before getting kicked out of the company, he stated that he would make sure everyone in that company get what they deserve.

    Trước khi bị đá khỏi công ty, anh ấy khẳng định rằng sẽ đảm bảo mọi người trong công ty đó sẽ nhận được những gì mà họ xứng đáng.

    3 quy tắc chính chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Trước khi giới thiệu các bước biến câu trực tiếp thành câu gián tiếp chúng ta cần phải lưu ý 3 quy tắc sau:

    Tuy nhiên, cần chú ý một số trường hợp sau đây không giảm thì động từ:

    • Nói về chân lý, sự thật;

    • Thì quá khứ hoàn thành;

    • Trong câu có năm xác định;

    • Các câu có cấu trúc sau: if only, as if, as though, wish, would rather, it’s high time, IF loại 2, 3.

    3. Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian và nơi chốn Bước 1: Chọn introductory verb (từ tường thuật)

    Để thuật lại lời nói của một người, chúng ta sử dụng từ tường thuật. Trong tiếng Anh, chúng ta thường dùng 2 động từ là said (quá khứ của say) và told (quá khứ của tell). Tuy nhiên, tùy vào ngữ cảnh và tính chất của câu nói chúng ta có thể sử dụng các từ tường thật khác.

    Ví dụ: Bước 2: “Lùi thì” động từ trong câu trực tiếp về quá khứ Bước 3: Đổi các đại từ và tính từ sở hữu Bước 4: Đổi các từ chỉ nơi chốn và thời gian IV. Chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp dạng câu hỏi 1. Câu hỏi dạng Có/ Không

    Đối với câu tường thuật của câu hỏi Có/Không, bạn cần:

    Ví dụ:

    She asked if anybody knew where Tom was.

    He asked whether she was blind.

    2. Câu hỏi Wh-questions

    Đối với câu tường thuật của câu hỏi có từ hỏi (what, who, when, where, why, how, vân vân), bạn cần:

    Ví dụ:

      What is the purpose of this invention?

    He asked what the purpose of this invention was.

    Câu tường thuật: He asked where he could find her.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp (Reported Speech) Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Gián Tiếp Trực Tiếp
  • Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • (으)라고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Yêu Cầu/ Mệnh Lệnh)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • (으)라고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Yêu Cầu/ Mệnh Lệnh)
  • Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Gián Tiếp Trực Tiếp
  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp (Reported Speech) Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Nối tiếp các bài viết trước về ngữ pháp tiếng Hàn, hôm nay tư vấn du học New ocean sẽ hướng dẫn các bạn 1 cấu trúc quan trọng là câu trực tiếp, gián tiếp. Ngữ pháp này không chỉ ứng dụng trong giao tiếng tiếng Hàn thông thường mà còn là ngữ pháp cần lưu ý trong bài thi Topik cấp độ trung cấp và cao cấp.

    I. Lối dẫn trực tiếp

    Là câu dùng để nhắc lại chính xác nguyên văn lời nói của người khác và lời người nói ấy được được đặt trong dấu ngoặc kép “…”

    Công thức :

    “…. “라고 하다/ 라고 말하다.

    Ví dụ :

    아버지는 “정소해” 라고 말해요.

    Bố nói rằng ” Hãy dọn dẹp nhà đi”.

    선생님은 나한테 “잘해요.” 라고 말했어요.

    Cô giáo đã nói với tôi rằng :” Làm tốt lắm”.

    II. Lối dẫn gián tiếp.

    – Là câu dùng để nhắc lại chính xác lời của người khác nhưng phải biến đổi về động từ hay tính từ và không có trích dẫn trong ngoặc kép “…”

    Công thức:

    1. Câu trần thuật

    a/ Thì hiện tại:

    Tính từ + 다고 (말)하다.

    Động từ + ㄴ/는다고 (말)하다.

    Ví dụ :

    학생들이 시험이 어렵다고 해요

    Học sinh bảo rằng thi khó.

    부모님이 하노이에서 산다고 해요.

    Bạn bảo rằng bố mẹ sống ở Hà Nội.

    b/ Thì quá khứ:

    Tính từ /Động từ + 었/았/였 + 다고 하다

    Anh는 한국에 갔다고 했어요

    Anh nói cô ấy đã đi Hàn Quốc.

    c/ Thì tương lai:

    Tính từ /Động từ + 겠다고 하다

    d/ Danh từ

    Danh từ + (이)라고 하다

    Ví dụ :

    그의 남편은 의사이라고 한다.

    Cô ấy bảo chồng là bác sĩ

    2. Câu nghi vấn

    a/ Thì hiện tại:

    Động từ/ Tính từ + 냐고 하다/묻다

    (hoặc Động từ + (느)냐고 하다/묻다)

    Ví dụ :

    그는 내 이름 무엇이냐고 물었다.

    Bạn ấy hỏi tôi tên là gì.

    b/ Thì quá khứ:

    Động từ/Tính từ + 았/었냐고 하다/묻다

    (hoặc Động từ + 았/었(느)냐고 하다/묻다)

    c/ Thì tương lai:

    Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/묻다

    3. Câu cầu khiến

    Động từ + 자고 하다

    Ví dụ :

    선생님은 저한테 안자고 합니다.

    Cô giáo bảo tôi ngồi.

    4. Câu đề nghị

    Động từ + (으)라고 하다

    Ví dụ :

    엄마는 저한테 열심히 하라고 합니다.

    Mẹ bảo tôi học hành chăm chỉ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 59 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Chuẩn Cho Cuộc Thi Jlpt
  • Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Khi Luyện Thi Jlpt N4
  • Các Cấu Trúc Cơ Bản Thường Dùng Trong Tiếng Hoa Phần 2
  • Cách Chỉ Sự Tỉ Lệ, Song Song Trong Tiếng Nhật Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Trúc Trực Tiếp Gián Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Một Câu Hoàn Chỉnh
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Của Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Câu Đúng Cấu Trúc (Phần 1)
  • Cách Viết Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh
  • 1. Cấu trúc câu trực tiếp gián tiếp

    Trước tiên các bạn cần phải nắm vững lý thuyết câu trực tiếp gián tiếp tiếng Anh để có thể áp dụng thành thạo kiến thức này vào bài tập ngữ pháp cũng như .

    – Câu trực tiếp là những câu tường thuật lại nguyên văn lời nói và ý nghĩa của người nói. Câu trực tiếp được trích dẫn trong dấu ngoặc kép ” … ”

    Ví dụ: The mother says to the girl: “You should turn off the phone.” (Người mẹ nói với con gái: “Con nên tắt điện thoại đi.”

    – Câu gián tiếp là những câu tường thuật lại nghĩa của người nói mà không cần phải giữ nguyên văn câu nói. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta phải bỏ dấu ngoặc kép.

    Ví dụ: The mother says to the girl that she should turn off the light.

    2. Quy tắc chuyển đổi câu trực tiếp gián tiếp

    Một lý thuyết câu trực tiếp gián tiếp quan trọng khác là quy tắc chuyển đổi câu trực tiếp sang gián tiếp và ngược lại. Quy tắc chuyển đổi này sẽ khiến thay đổi thành phần chủ ngữ, đại từ, địa điểm, trạng ngữ và thì của động từ trong câu.

    Quy tắc chuyển đổi câu trực tiếp gián tiếp như sau:

    – Biến đổi chủ ngữ và những đại từ nhân xưng trong câu trực tiếp để phù hợp với câu gián tiếp mới

    – Biến đổi các đại từ chỉ định, địa điểm và trạng ngữ chỉ thời gian theo đúng quy tắc

    – Lùi động từ của câu trực tiếp lại một thì so với ban đầu

    – Nếu các động từ giới thiệu ở thì hiện tại đơn thì ta giữ nguyên thì khi chuyển sang câu gián tiếp

    Ví dụ: Michael says: “I am a doctor” (Michael nói: “Tôi là một bác sĩ”)

    – Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thật hiển nhiên thì ta giữ nguyên thì khi chuyển sang câu gián tiếp

    Ví dụ: Teacher said: “Water boils at 100 degree” (Cô giáo đã nói: “Nước sôi ở 100 độ”)

    Bảng chuyển đổi giới từ chỉ địa điểm, thời gian

    Ngoài động từ, nếu trong câu trực tiếp có trạng ngữ, giới từ chỉ thời gian, địa điểm thì các bạn cũng phải chuyển đổi theo quy tắc sang câu gián tiếp. Cụ thể có bảng chuyển đổi giới từ như sau:

    a/ Câu trực tiếp là câu hỏi

    – Đối với câu hỏi “Có” hay “Không”: khi chuyển sang câu gián tiếp sẽ sử dụng if/whether

    Ví dụ: “Does Mike like music?” she asked. (Cô ấy hỏi: “Mike thích âm nhạc không?”)

    – Đối với câu hỏi có từ để hỏi (who, when, which, what, …): giữ nguyên từ để hỏi trong câu gián tiếp

    Ví dụ: “What time is it?” he asked. (Anh ấy hỏi: “Mấy giờ rồi?”)

    b/ Câu trực tiếp là câu mệnh lệnh/câu cảm thán

    – Ví dụ 1: “Turn off the light, please!” my mom said. (Mẹ tôi nói: “Tắt điện đi!”)

    – Ví dụ 2: “What a beautiful house!” she said. (Cô ấy nói: “Ngôi nhà đẹp quá!”)

    4. Bài tập câu trực tiếp gián tiếp tham khảo

    Bài tập: Chuyển các câu sau thành câu gián tiếp

    a/ She asked me: “Can you play the badminton?”

    b/ “Be careful with the dog!” she said

    c/ “Where is my book?”, he asked me

    d/ Teacher said: “The sun raises in the East”

    a/ She asked me if could play the badminton. (Cô ấy hỏi tôi có biết chơi cầu lông không)

    b/ She told me to be careful with the dog. (Cô ấy bảo tôi cẩn thận với con chó)

    c/ He asked me where his book was. (Anh ấy hỏi tôi sách của anh ta đâu)

    d/ Teacher said the sun raises in the East. (Thầy giáo nói mặt trời mọc đằng Đông)

    Ghi nhớ đã khó, ghi nhớ cấu trúc câu còn khó hơn bởi sự đa dạng, phong phú của ngoại ngữ này. Tuy nhiên việc học sẽ không khó nếu bạn có phương pháp học đúng đắn và môi trường học thích hợp. Tham gia của English Town là một trải nghiệm tuyệt vời đối với những ai muốn cải thiện, nâng cao và tìm kiếm niềm đam mê với tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết Và Bài Tập Áp Dụng
  • Câu Ghép Trong Tiếng Anh (Compound Sentence)
  • Phân Biệt Câu Ghép Và Câu Phức Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100