Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Dịch Câu Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp
  • Phương Pháp Sơ Đồ Hoá Câu Trong Việc Học Ngữ Pháp (Diagramming Sentence)
  • Sơ Đồ Tổ Chức Công Ty Tiếng Anh Là Gì?
  • Cách Xây Dựng Sơ Đồ Tư Duy Từ Vựng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Vừa Là Cái Này Vừa Là Cái Kia Trong Tiếng Anh
  • Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

    When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

    jw2019

    Nhiều ngôn ngữ có cấu trúc câu giống nhau mà

    Many languages have similar sentence structure.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tôi nhớ được những chữ và cấu trúc câu mà tôi không biết mình học từ bao giờ”.

    I recalled words and sentence structures that I was hardly aware that I knew.”

    jw2019

    Em có dùng từ ngữ và cấu trúc câu phức tạp không?

    Does he use sophisticated words and complex grammar?

    jw2019

    Một trong các yếu tố này là cấu trúc câu, tức cách đặt câu.

    One of these is sentence structure, or phrasing.

    jw2019

    Phim kén người xem, cấu trúc câu chuyện là phần cuốn hút của phim này như Batman Begins.”

    “God of War movie ‘is an origin story like Batman Begins'”.

    WikiMatrix

    Cấu trúc câu cơ bản là chủ–tân–động (subject-object-verb), tương tự tiếng Latinh và tiếng Nhật.

    The basic word order is subject–object–verb, like Latin and Japanese.

    WikiMatrix

    Giáo sư Driver nói tiếp: “Vì thế, cấu trúc câu trong ngôn ngữ này không giống với ngôn ngữ khác”.

    “Consequently,” continues Professor Driver, “the forms taken by the sentence in different languages are not the same.”

    jw2019

    Nhưng các ngôn ngữ Gbe khác, tiếng Fon là ngôn ngữ phân tích với cấu trúc câu cơ bản SVO.

    Like the other Gbe languages, Fon is an analytic language with an SVO basic word order.

    WikiMatrix

    Nhiều từ mới thay thế những từ cổ, và từ vựng, ngữ pháp cũng như cấu trúc câu đều thay đổi.

    New words have replaced older terms, and vocabulary, grammar, and syntax have changed.

    jw2019

    Ngoài ra, họ cần phải sắp xếp cấu trúc câu theo đúng văn phạm của ngôn ngữ mình sao cho dễ đọc.

    In addition, there is a need to structure the sentences in a way that conforms to the rules of grammar of the target language, making the text easy to read.

    jw2019

    Và để hiểu được nó, điều mà ta cần xét đến trong ngôn ngữ mới này, là hình thức xuất hiện của cấu trúc câu.

    And in order to understand it, what we want to see is the way, in this new kind of language, there is new structure coming up.

    ted2019

    Có một điều kì diệu về cấu trúc câu chuyện mà khi tập hợp lại, nó sẽ được tiếp thu và nhớ đến bởi người nghe.

    So there’s something kind of magical about a story structure that makes it so that when it’s assembled, it can be ingested and then recalled by the person who’s receiving it.

    ted2019

    Người ta tin rằng tiếng Rapanui hiện đang trải qua một sự thay đổi đối với cấu trúc câu trở nên giống tiếng Tây Ban Nha hơn.

    It is believed that Rapanui is currently undergoing a shift towards more Spanish sentence structure.

    WikiMatrix

    Một khi đã xác định được cấu trúc câu hỏi… cây kim xanh này sẽ chỉ đến các ký hiệu khác… và cho cháu câu trả lời.

    Once you got your question framed… this blue needle points to more symbols… that give you the answer.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tiếng Serbia-Croatia là một ngôn ngữ có xu hướng bỏ đại từ với cấu trúc câu mềm dẻo, chủ–động–tân là cấu trúc cơ sở.

    Serbo-Croatian is a pro-drop language with flexible word order, subject–verb–object being the default.

    WikiMatrix

    Aaron and Jordan Kandell đã lên dự án trong suốt giai đoạn quan trọng để làm sâu sắc thêm cấu trúc câu chuyện tình cảm của bộ phim.

    Aaron and Jordan Kandell joined the project during a critical period to help deepen the emotional story architecture of the film.

    WikiMatrix

    Một khi đã thông thạo ngôn ngữ ấy, bạn thường nhận ra lỗi văn phạm trong cấu trúc câu của một người, vì nghe không được đúng lắm.

    Once you have mastered the language, you can often tell when someone makes grammatical mistakes because what he says does not sound quite right.

    jw2019

    Ông đã cắt bỏ những từ ngữ không cần thiết ra khỏi tác phẩm của ông, đơn giản hóa cấu trúc câu, và tập trung vào những hành động và đối tượng cụ thể.

    He cut out unnecessary words from his writing, simplified the sentence structure, and concentrated on concrete objects and actions.

    WikiMatrix

    Eloise Jelinek xem tiếng Navajo là một ngôn ngữ hình thể giao tiếp, tức cấu trúc câu không dựa vào những quy tắc ngữ pháp, mà được xác định bởi yếu tố thực tiễn trong nội dung giao tiếp.

    Other linguists such as Eloise Jelinek consider Navajo to be a discourse configurational language, in which word order is not fixed by syntactic rules, but determined by pragmatic factors in the communicative context.

    WikiMatrix

    Từ Nối khăng khăng chắc nịch rằng không cần giúp đâu, thế cũng tốt cho Dấu Phẩy bởi vì bây giờ cô ấy chỉ muốn về nhà và nghỉ ngơi để ngày mai tiếp tục đi cấu trúc câu một cách cẩn thận.

    The conjunction assures the comma that help isn’t needed, which is good for the comma because by now, all it wants to do is go home and rest up for another day of vigilant sentence constructing.

    QED

    Học giả James Allen Hewett dẫn chứng câu Kinh Thánh này làm thí dụ. Ông nhấn mạnh: “Trong cấu trúc câu này, chủ ngữ và vị ngữ không bằng nhau, không giống nhau”, vì thế chúng không thể hoán đổi cho nhau.

    Citing that verse as an example, scholar James Allen Hewett emphasizes: “In such a construction the subject and pdicate are not the same, equal, identical, or anything of the sort.”

    jw2019

    Và tôi tự hỏi nếu một vài trong số các bạn chú ý đến cấu trúc của câu trong “The Great Gatsby.”

    And I wonder if some of you will notice the construction of the sentence from “The Great Gatsby.”

    ted2019

    Khi nhìn vào sự lỏng lẽo của cấu trúc câu, và thiếu hụt các nguyên tắc viết chuẩn cũng như sự khác biệt giữa các cách viết chúng ta thường xuyên được học ở nhà trường, và vì thế ta nghĩ cách viết đó sai rồi.

    learning on the blackboard, and so we think that something has gone wrong.

    QED

    Khi nhìn vào sự lỏng lẽo của cấu trúc câu, và thiếu hụt các nguyên tắc viết chuẩn cũng như sự khác biệt giữa các cách viết chúng ta thường xuyên được học ở nhà trường, và vì thế ta nghĩ cách viết đó sai rồi.

    We see this general bagginess of the structure, the lack of concern with rules and the way that we’re used to learning on the blackboard, and so we think that something has gone wrong.

    ted2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Hữu Từ: Noun + ‘s Cách Dùng
  • Tái Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Quan Trọng (Cần Nhớ)
  • Giải Thích Nguyên Nhân: ~ので、~から
  • 132 Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật
  • 83 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bổ Sung Và Liệt Kê Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng For Example Và Such As Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Vòng Lặp For Each Trong Vba Excel
  • Cách Để Sử Dụng Vòng Lặp For Each Trong Vba Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp For.. Next Trong Vba
  • 6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai

    đó phải làm gì…)

    e.g. It is time you had a shower.

    e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

    8. To pvent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..)

    e.g. He pvented us from parking our car here.

    12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì)

    e.g. I am used to eating with chopsticks.

    14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….

    e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

    15. To be angry at + N/V-ing: tức giận về

    e.g. Her mother was very angry at her bad marks.

    18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…

    e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.

    19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì…

    e.g. She can’t stand laughing at her little dog.

    20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…

    e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

    21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…

    e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

    25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì…

    e.g. You should give up smoking as soon as possible.

    26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì…

    e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

    27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làm

    e.g. I have many things to do this week.

    29. Had better + V(infinitive): nên làm gì….

    e.g. You had better go to see the doctor.

    30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing

    e.g. I always practise speaking English everyday.

    38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII

    ( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )

    VD: She wants someone to make her a dress.

    ( Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy )

    = She wants to have a dress made.

    ( Cô ấy muốn có một chiếc váy được may )

    40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt

    ( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt

    VD: It is not necessary for you to do this exercise.

    ( Bạn không cần phải làm bài tập này )

    43. To pvent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )

    To stop

    VD: The rain stopped us from going for a walk.

    ( Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo )

    49. CN + be + so + tính từ + that + S + động từ.

    ( Đến mức mà )

    CN + động từ + so + trạng từ

    1. The exercise is so difficult that noone can do it.

    ( Bài tập khó đến mức không ai làm được )

    2. He spoke so quickly that I couldn’t understand him.

    ( Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta )

    53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì )

    that + CN + động từ

    VD:

    1. I have to make sure of that information.

    ( Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó )

    2. You have to make sure that you’ll pass the exam.

    ( Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ )

    55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì doing smt làm gì )

    VD: We spend a lot of time on TV.

    watching TV.

    ( Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV )

    58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì )

    intend

    VD: We planed to go for a picnic.

    intended

    ( Chúng tôi dự định đi dã ngoại )

    62. To keep promise ( Gĩư lời hứa )

    VD: He always keeps promises.

    65. To pfer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì )

    doing smt to doing smt làm gì hơn làm gì

    VD: We pfer spending money than earning money.

    ( Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền )

    67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )

    not do smt ( Không nên làm gì )

    VD:

    1. You’d better learn hard.

    ( Bạn nên học chăm chỉ )

    2. You’d better not go out.

    ( Bạn không nên đi ra ngoài )

    68. Would ( ‘d ) rather do smt Thà làm gì

    not do smt đừng làm gì

    VD: I’d rather stay at home.

    I’d rather not say at home.

    70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )

    VD: I suggested she ( should ) buy this house.

    71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )

    VD: I suggested going for a walk.

    78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )

    VD: I’m going to have my house repainted.

    ( Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy )

    = To have smb do smt ( Thuê ai làm gì )

    VD: I’m going to have the garage repair my car.

    = I’m going to have my car repaired.

    Bình Luận

    Bình Luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Ao Ước
  • Cấu Trúc Câu Mong Ước Trong Tiếng Anh
  • Toàn Bộ Về Cấu Trúc Wish
  • Các Loại Câu Ước Cơ Bản (Wishes)
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh ( Câu Nhấn Mạnh)
  • Cấu Trúc Một Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Tài Ebook Pdf Epub
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Câu Bị Động
  • Bài Tập Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Câu Bị Động
  • Bạn đang lo lắng hoặc ngợp thở vì khối lượng bài đọc quá lớn?

    Hãy tham khảo một số lời khuyên sau:

    Tạo sự tập trung cho chính mình: bằng cách xem lướt qua bài đọc trước khi bạn thật sự ngồi đọc từng chữ:

    Xem tựa đề bài đọc, các tiêu đề lớn nhỏ, những chỗ đánh dấu, in nghiêng hoặc in đậm.

    Nhìn qua những hình vẽ hay minh họa, đồ thị hay biểu đồ. Xem qua toàn bộ bài đọc bằng cách đọc đoạn đầu và đoạn cuối, lướt nhanh qua những câu đầu của từng đoạn trong bài. (Các sách giáo khoa về kinh tế thường có phần tóm tắt ở cuối mỗi chương cùng những thuật ngữ quan trọng).

    Đóng sách lại và tự hỏi: ý chính của bài là gì? Cách hành văn ra sao? Và mục đích của tác giả là gì?

    Trả lời được những câu hỏi này sẽ phần nào đó giúp các bạn có được một ý tưởng khái quát về nội dung bài đọc, từ đó dễ tập trung hơn, và bài đọc sẽ trở nên dễ nhớ hơn.

    Không đọc thành tiếng hay đọc thầm trong đầu: vì hai kiểu đọc này sẽ khiến bạn đọc chậm. Cố gắng xem việc đọc sách như thể mình đang ngắm một cảnh đẹp, hình dung một ý tưởng bao quát trong tâm trí, thay vì chú ý đến từng viên đá dưới chân.

    Đọc theo ý: Các nghiên cứu cho thấy khi đọc, mắt chúng ta luôn dừng sau những câu chữ trong một dòng. Số lần dừng của người đọc chậm là nhiều hơn so với người đọc nhanh. Dừng nhiều lần không chỉ làm cho ta đọc chậm mà còn cản trở khả năng nắm bắt vấn đề, do ý nghĩa thường đi theo cả câu hay cụm từ thay vì từng chữ một. Hãy cố đọc theo những nhóm từ, đặc biệt đọc hết những câu hoàn chỉnh và những câu có tính bổ nghĩa.

    Không nên đọc một câu nhiều lần: đây là thói quen của người đọc kém. Thói quen “nhai lại” này thường làm tăng gấp đôi hoặc gấp ba thời gian đọc và cũng không cải thiện mức độ thông đạt. Tốt nhất là cố tập trung ngay từ lần đầu tiên, đó là lý do tại sao chúng ta có gợi ý thứ nhất.

    Thay đổi tốc độ đọc: nhằm thích ứng với độ khó và cách viết trong bài đọc. Người đọc kém luôn có một tốc độ đọc chậm. Người đọc hiệu quả thường đọc nhanh phần dễ và chậm lại ở phần khó. Trong một bài đọc có đôi chỗ chúng ta phải đọc cẩn thận hơn những chỗ khác. Có những điều được viết ra không phải để đọc thoáng. Với những tài liệu pháp lý hay các bài viết khó thì cần phải đọc chậm. Những tài liệu dễ hơn như “kinh tế”, hay báo chí thì ta có thể đọc nhanh. Tổng hợp: http://hocban.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh ” Amec
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4
  • Bé Thi Tiếng Anh Lớp 4 Không Thể Không Biết 3 Chủ Điểm Ngữ Pháp Này
  • Làm Thế Nào Để Trẻ Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4 Nhớ Nhanh, Ngấm Lâu?
  • 100 Câu Bài Tập Tiếng Anh Dạng Viết Lại Câu Cực Hay Có Đáp Án
  • 84 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 84 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • 18 Cấu Trúc Có Thể Gặp Trong Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Vừa … Vừa Trong Tiếng Anh
  • ‘gan Phải Có Cấu Trúc Echo Dày’ Nghĩa Là Gì Vậy Bác Sĩ?
  • Nang Echo Trống Buồng Trứng Phải Là Gì Bạn Có Biết Không?
  • 69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )

    e.g. I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.(Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

    70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )

    e.g. I suggested she ( should ) buy this house.(Tôi gợi ý cô ấy nên mua căn nhà này)

    71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )

    e.g. I suggested going for a walk.(Tôi gợi ý nên đi bộ)

    72. Try to do ( Cố làm gì )

    e.g. We tried to learn hard.(Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

    73. Try doing smt ( Thử làm gì )

    e.g. We tried cooking this food.(Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

    74. To need to do smt ( Cần làm gì )

    e.g. You need to work harder.(Bạn cần làm việc tích cực hơn)

    75. To need doing ( Cần được làm )

    e.g. This car needs repairing.(Chiếc ôtô này cần được sửa)

    76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )

    e.g. I remember seeing this film.(Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

    77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )

    e.g. Remember to do your homework.(Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

    78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )

    e.g. I’m going to have my house repainted.(Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

    =To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) Biology = I’m going to have my car repaired.

    e.g. I’m going to have the garage repair my car.(Tôi thuê ga-ra để sửa xe)

    79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )

    e.g. We are busy pparing for our exam.(Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

    80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )

    e.g. Do / Would you mind closing the door for me?(Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

    81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )

    e.g. We are used to getting up early.(Chúng tôi đã quen dậy sớm)

    82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )

    e.g. We stopped to buy some petrol.(Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

    83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )

    e.g. We stopped going out late.(Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

    84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )

    e.g. Let him come in.(Để anh ta vào)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Cả Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì? Có Phải Là Nâng Mũi S Line Không?
  • Phẫu Thuật Nâng Mũi Cấu Trúc S Line Là Gì?
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì ? Nâng Mũi Cấu Trúc Có Vĩnh Viễn Không ?
  • Dữ Liệu Có Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Đề Nghị Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Đuôi Và Một Số Trường Hợp Đặc Biệt
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Có Đáp Án Về Câu Hỏi Đuôi Tiếng Anh
  • Chú Ý Đặc Biệt Của Câu Hỏi Đuôi
  • Câu Hỏi Đuôi Tiếng Anh Kèm Ví Dụ Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

    Câu đơn tiếng Anh: Câu Đề Nghị

    I. Câu Yêu Cầu bằng tiếng Anh

    1. Câu yêu cầu trong tiếng Anh là gì?

    Lời yêu cầu là cách đưa một câu yêu cầu, đề nghị lịch sự từ người nói, nhằm tránh để người nghe cảm thấy khó chịu. Những lời/ câu đề nghị lịch sự không những được áp dụng trong các đoạn đối thoại, giao tiếp hàng ngày mà còn được sử dụng trong các trường hợp trang trọng, khi gặp gỡ người lạ hoặc trong một môi trường mới.

    2. Cấu trúc câu yêu cầu trong tiếng Anh

    – Cấu trúc: Would/ Do you mind + V-ing?: yêu cầu ai làm việc gì đó một cách lịch sự (Would you mind trang trọng hơn Do you mind)

    Ví dụ:

    + Would you mind carrying this suitcase for me?

    (Phiền anh xách cái vali này giúp tôi được không?)

    + Do you mind helping me with my homework?

    – Cấu trúc: Would/ Do you mind + If clause ?: Xin phép ai đó làm gì

    Ví dụ:

    + Would you mind if I borrowed your umbrella?

    (Bạn có phiền nếu tôi mượn cây dù của bạn không?)

    + Do you mind if I use your car?

    (Anh có phiền nếu tôi dùng xe của anh không?

    – Cấu trúc: Can/ Could…, please?: Đề nghị ai đó làm gì (could dùng trong những trường hợp lịch sự hơn)

    Can + S + V(bare) …, please ? Could + S + V(bare) …, please ?

    Ví dụ:

    + Could you open the window, please?

    (Làm ơn mở cửa sổ ra được không?)

    + Can you turn the volume down, please?

    (Bật nhỏ loa đi, được không?)

    – Cấu trúc: Can/ Shall I…?: Đề nghị làm gì cho ai đó (Shall thông dụng hơn Can)

    Can I + bare infinitive …? Shall I + bare infinitive …?

    Ví dụ:

    + Can I help you, Ma’am?

    (Tôi có thể giúp gì được, thưa bà?)

    + Shall I give you a hand?

    – Cấu trúc: Would you like…?: Đề nghị làm gì cho ai đó

    Ví dụ:

    + Would you like a cup of tea?

    (Bạn có muốn một tách trà không?)

    + Would you like me to give you more information?

    (Bạn có muốn tôi cho bạn thêm nhiều thông tin nữa không?)

    II. Lời Gợi Ý trong tiếng Anh

    1. Lời gợi ý tiếng Anh là gì?

    Trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh, đôi khi ta cần phải đưa ra lời gợi ý đối với người đối diện để mời hoặc yêu cầu họ tham gia một hoạt động, công việc nào đó với ta một cách lịch sự. Một lời gợi ý không chỉ thể hiện tính cách, kỹ năng giao tiếp của bạn mà còn đóng vai trò quyết định việc người đối diện có chấp nhận nó hay không.

    2. Các cấu trúc đưa ra lời gợi ý trong tiếng Anh

    – Cấu trúc: Let’s (Let us): câu đề nghị ai đó cùng làm gì với mình.

    Let’s + bare infinitive – V(bare).

    (+) Yes, let’s.

    (-) No, let’s not.

    Ví dụ:

    + Let’s play volleyball together.

    + The weather is hot. Let’s go swimming today.

    (Thời tiết nóng quá. Hôm nay chúng ta cùng đi bơi đi)

    – Cấu trúc: How about…?/ What about…? gợi ý làm một việc gì đó

    Ví dụ:

    + How about having dinner outside?

    (Thế còn ăn tối ở ngoài thì sao?)

    + What about a cup of coffee?

    – Cấu trúc: Why not…? và Why don’t: gợi ý hay đề nghị người đối diện làm điều gì một cách lịch sự. Why not được dùng để đưa ra 1 lời gợi ý chung chung, còn why don’t được dùng cho 1 lời/ câu đề nghị cụ thể.

    Why not + V(bare) …? Why don’t we/you + V(bare) …?

    Ví dụ:

    + Why not solve your problem first?

    (Sao không giải quyết vấn đề của anh trước đi?)

    + Why don’t you wear the pink dress? It’s suit for you.

    (Tại sao không mặc cái váy hồng đó? Nó hợp với em mà)

    III. Câu Đề Nghị trong tiếng Anh

    1. Suggest + V-ing:

    Được dùng chủ yếu trong những tình huống trang trọng, để nói chung chung, không ám chỉ một người cụ thể nào.

    Ví dụ: I suggest going out for dinner, but my mom doesn’t want to eat out.

    (Tôi đề nghị ra ngoài ăn tối, nhưng mẹ tôi không thích đi ăn tiệm)

    2. Suggest + (that) + S + should + V(bare):

    Để đưa ra 1 đề xuất, ý kiến, khuyên ai nên làm gì (chúng ta có thể bỏ ‘that’ nếu ngữ cảnh không trang trọng).

    They suggest (that) she should perform one more song.

    (Họ đề nghị (rằng) cô ấy nên hát thêm một bài nữa)

    3. Suggest + (that) + S + subjunctive Verb:

    Đề nghị (rằng) ai làm gì

    Ví dụ: He suggest (that) we cook something to eat.

    (Anh ấy đề nghị chúng tôi nên nấu gì đó để ăn)

    4. Suggest + wh-question word (Suggest + từ để hỏi)

    Ta thường dùng suggest đi với các từ như where, what, who, how

    Ví dụ: Can you suggest what special dishes this restaurant is famous for?

    (Cậu có thể đề xuất những món đặc biệt nổi tiếng ở nhà hàng này không?)

    5. Suggest + noun/ noun phrase (+ to …):

    – Đề nghị một cái, một điều gì đó.

    Ví dụ: Can you suggest a good restaurant in this village?

    (Bạn có thể đề xuất 1 nhà hàng ngon ở cái làng này được không?)

    – Nếu muốn đề cập tới người nhận được lời đề nghị thì ta dùng ‘to’.

    Ví dụ: My brother suggests a film to me yesterday.

    (Anh trai tôi đề xuất cho tôi một bộ phim ngày hôm qua)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Trong Ielts Writing Task 1
  • Cấu Trúc Câu Nói Tiếng Hàn Về Thời Tiết
  • Một Số Cấu Trúc Câu Hỏi Cơ Bản Trong Tiếng Hàn
  • 14 Cấu Trúc Câu Tiếng Trung Thông Dụng Cơ Bản Nhất
  • Bài Tập Tiếng Anh Về Since/ For
  • Cấu Trúc Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Toàn Bộ Kiến Thức Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Trong Ngữ Pháp Ielts
  • Câu Phức Trong Tiếng Anh
  • Lượt Xem:796

    Tìm hiểu về câu phủ định trong tiếng anh (Negative Sentences): Cấu trúc, cách viết và tạo câu phủ định trong tiếng anh, sử dụng Some/any để nhấn mạnh câu phủ định, cấu trúc của câu phủ định song song, phủ định kết hợp với so sánh …

    Cấu trúc câu phủ định trong tiếng anh

    Các dạng câu phủ định trong tiếng anh

    1. Cách viết / tạo câu phủ định

    Tìm hiểu về câu phủ định trong tiếng anh (Negative Sentences)

    Để tạo câu phủ định đặt not sau trợ động từ hoặc động từ be. Nếu không có trợ động từ hoặc động từ be thì dùng dạng thức thích hợp củado, does hoặc did để thay thế. Ví dụ:

    2. Sử dụng Some/any để nhấn mạnh câu phủ định

    Đặt any trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định. Cũng có thể dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít để nhấn mạnh một câu phủ định. Some trong câu khẳng định sẽ được chuyển thành any/no + danh từ/a single + danh từ số íttrong câu phủ định.

    3. Cấu trúc của câu phủ định song song

      Negative… even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không … mà lại càng không.

    4. Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?)

    Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói.

    Dùng để tán dương

    5. Phủ định kết hợp với so sánh

    Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)

    Lưu ý: The surgery couldn’t have been more unnecessary. = absolutely unnecessary ( Không cần phải làm phẫu thuật nữa.)

    6. Phủ định không dùng thể phủ định của động từ

    Có một số phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định. Khi đã dùng nó thì trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa

    • John rarely comes to class on time. John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ.
    • Tom hardly studied lastnight. Tôm chẳng học gì tối qua.
    • She scarcely remembers the accident. Cô ấy khó mà nhớ được vụ tai nạn.
    • We seldom see photos of these animals. Chúng tôi hiếm khi thấy ảnh của những động vật này.

    *Lưu ý: các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như phủ định. Đặc biệt là những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như enough và only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.

      Do you have enough money for the tution fee? ~ Only barely. Con có đủ tiền đóng học phí không? ~ Vừa đủ ạ.

    7. Thể phủ định của một số động từ đặc biệt

    Đối với những động từ như think, believe, suppose, imagine + that + clause. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.

    No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in psent: Dù có… đi chăng nữa… thì

    No matter who = whoever; No matter what = whatever

      No matter what(whatever) you say, I won’t believe you. Dù anh có nói gì đi nữa thì tôi cũng sẽ không tin anh đâu.

    Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:

      I will always love you, no matter what. Anh sẽ luôn yêu em, dù có chuyện gì đi nữa.

    9. Cách dùng Not … at all; at all trong câu phủ định

    – Not … at all: Chẳng chút nào. Chúng thường đứng cuối câu phủ định

      I didn’t understand anything at all. Tôi chả hiểu gì cả.

    – At all còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any…

      Do you play poker at all? Anh có chơi bài poker được chứ?

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Ngay Cấu Trúc Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Tải Về Cẩm Nang Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh Bạn Nên Biết
  • Các Loại Câu Điều Kiện (Conditional Sentences) Trong Tiếng Anh
  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Tài Ebook Pdf Epub

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Câu Bị Động
  • Bài Tập Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Câu Bị Động Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Câu Bị Động
  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Cách Dùng, Công Thức, Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Sách ebook Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh PDF/EPUB miễn phí về máy tính – điện thoại – máy đọc sách hoặc bạn có thể đọc trực tiếp trên web. Sách Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh thuộc thể loại Sách Học Tiếng Anh, được viết bởi tác giả: Trang Anh.

    Trang Hoàng: sách cực phù hợp với mình và là cuốn mình muốn tìm mua mà không cần tự mình dành thời gian ra để tự tra những câu , từ, cụm từ câu mà mình không biết nghĩa hay thậm chí search mạng cũng không có . Thực sự rất cảm ơn cô Trang Anh đã soạn tất cả những kiến thức trọng tâm , cần thiết,cơ bản nhất cho chúng em

    Quách Tử Băng: Mk cảm thấy hài lòng. Lần đầu tiên mua hàng trên tiki, tiki đã k lm mk thất vọng. Giao hàng nhanh hơn so với dự kiến. Người giao rất nhiệt tình. Sản phẩm cg ok. Mong tiki sẽ tiếp tục nhận đc phản hồi tích cực từ người tiêu dùng và sự hài lòng của mk trg những đơn hàng tiếp theo.

    Kỳ Khởi Nguyên: Sách cô Trang Anh ở thời điểm hiện tại là nhất rồi,sách học từ mất gốc lên 8+ kì thi THPT quốc gia cũng được,không hề rườm rà mà tóm gọn các chuyên đề kiến thức ngữ pháp cốt lõi và cần thiết nhất

    Rya Trần: Sách: -Không bị rách, không dơ, rất ok luôn. – Nội dung:Ngắn gọn, dễ hiểu, chỉ rõ ràng, chi tiết, có phần bài tập ở sau để thực hành. *Nói thật quyển này thật sự rất tuyệt vời không lan man dài dòng, chỉ ngắn gọn dễ hiểu, cuốn hút mình ngay khi mới bắt đầu đọc, giải thích kĩ càng. Nói chung là rất tuyệt.

    Thật kỳ diệu dự kiến 9 ngày Mà ngay ngày mai đã giao rồi.

    tuy biết là cuốn cảm nang chỉ kasi quát lại kiến thức thôi nhưng mình thấy còn nhiều phần thiếu ( mà mình thấy khá quan trọng) và phần phrasal verb , cấu trúc hơi nhiều . em góp ý cô nên chắt lọc bớt phần đấy , và bổ sung thêm 1 số phần ngữ pháp

    Sách của cô Trang Anh nd thì khỏi chê rùi. Sách được biên soạn rất chi tiết lại dễ hiểu, kèm bài tập áp dụng rất hiệu quả!!! Nói chung rất Okiee Sách đẹp…

    2. GIỚI THIỆU SÁCH

    Cuốn sách CẨM NANG CẤU TRÚC TIẾNG ANH gồm 25 phần, mỗi phần là một phạm trù kiến thức trong tiếng Anh được trình bày một cách ngắn gọn, đơn giản, cô đọng và hệ thống hoá dưới dạng sơ đồ, bảng biểu nhằm phát triển khả năng tư duy của người học và từ đó giúp người học nhớ kiến thức nhanh hơn và sâu hơn. Sau hầu hết các phần lí thuyết đều có 20-30 câu bài tập áp dụng để kiểm tra cũng như khắc sâu kiến thức cho người học. Tuy dày chưa đến 250 trang nhưng cuốn sách lại có thể bao trọn toàn bộ kiến thức từ đơn giản đến phức tạp cộng với cách tận dụng tối đa và áp dụng triệt để cách học tiếng Anh bằng sơ đồ tư duy.

    3. THÔNG TIN SÁCH

    Công ty phát hành NXB Đại Học Sư Phạm

    Tác giả Trang Anh

    SKU 4771691151314

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh ” Amec
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4
  • Bé Thi Tiếng Anh Lớp 4 Không Thể Không Biết 3 Chủ Điểm Ngữ Pháp Này
  • Làm Thế Nào Để Trẻ Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4 Nhớ Nhanh, Ngấm Lâu?
  • Tải Về Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc, Mẹo & Chủ Đề Phần Thi Viết Tiếng Anh B1
  • Cấu Trúc Và Thang Điểm Bài Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1
  • Cấu Trúc Bài Thi Tiếng Anh B1 Theo Khung 6 Bậc
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Cơ Bản Để Bắt Đầu Học Writing
  • 100 Cấu Trúc Tiếng Anh Và Clip Giúp Nhớ Nhanh
  • Định dạng PDF là gì? Đây là một định dạng tài liệu đề cập đến tài liệu điện tử Cấu Trúc Câu Tiếng Anh PDF và các loại sau. Đây là định dạng tập tin phổ quát được phát triển bởi Adobe, và tất cả các phông chữ, định dạng, đồ hoạ và màu sắc của tài liệu nguồn được bảo toàn cho dù ứng dụng hoặc nền tảng được sử dụng để tạo ra chúng. Trong những năm đầu, chúng tôi công bố tài liệu trên máy tính để bàn sử dụng Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Định dạng PDF và trao đổi tài liệu giữa các chương trình khác nhau và hệ điều hành. Do sự độc lập nền tảng, nó lan truyền trên Internet như một phương tiện trao đổi tài liệu. Điều này đã làm tăng việc thực hiện công nghiệp phần mềm và chiếm vị trí thống lĩnh như là một dạng tài liệu được cấy ghép. Để hiển thị sách bằng PDF Cấu Trúc Câu Tiếng Anh định dạng, phần mềm đặc biệt cần thiết tại thời điểm hiện tại là cần thiết. Tuy nhiên, Adobe cung cấp cho Acrobat Reader, bạn có thể tải xuống miễn phí và xem cuốn sách rõ ràng. Ngoài ra, hầu hết các trình duyệt đều có plugin để hiển thị Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Tập tin PDF. Tạo tài liệu PDF bằng PDF Cấu Trúc Câu Tiếng Anh thường là một hoạt động rất đơn giản, tùy thuộc vào gói phần mềm bạn sử dụng, nhưng chúng tôi khuyên bạn nên Adobe. Các phần mềm khác sẽ giúp bạn mở PDF Cấu Trúc Câu Tiếng Anh sẽ bao gồm LibreOffice và Wordperfect (phiên bản 9 trở lên). Nếu bạn chuyển đổi một tài liệu hiện có sang PDF Cấu Trúc Câu Tiếng Anh hoặc chuyển đổi tài liệu PDF sang định dạng tập tin khác, bạn có thể chuyển đổi tài liệu sang PDF. Nhiều nhà phát triển cung cấp phần mềm chuyển đổi PDF Cấu Trúc Câu Tiếng Anh để định dạng khác nhau, nhưng tôi khuyên bạn nên nó để Adobe. Thông tin tác giảThe WindyVào trang riêng của tác giảXem tất cả các sách của tác giảCuốn sách dành cho học sinh THCS, THPT, sinh viên các trườngGiúp bạn nắm chắc được cấu trúc câu trong tiếng Anh.Mời bạn đón đọc. Cấu Trúc Câu Tiếng Anh PDF đại diện cho định dạng của tài liệu sẽ được chuyển. Trong trường hợp này, định dạng sách điện tử được sử dụng để hiển thị các tài liệu dưới dạng điện tử, bất kể phần mềm, phần cứng hoặc hệ điều hành, được xuất bản dưới dạng sách (Cấu Trúc Câu Tiếng Anh PDF). Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Định dạng PDF được phát triển bởi Adobe Systems như là một định dạng tương thích phổ quát dựa trên PostScript bây giờ Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Sách PDF. Điều này sau đó đã trở thành một tiêu chuẩn quốc tế về trao đổi tài liệu và thông tin dưới dạng PDF. Adobe từ chối kiểm soát việc phát triển tệp PDF trong ISO (Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế) và sách Cấu Trúc Câu Tiếng Anh PDF trong năm 2008, nhưng PDF đã trở thành một “tiêu chuẩn mở” của nhiều sách. Các đặc điểm kỹ thuật của phiên bản hiện tại của PDF Cấu Trúc Câu Tiếng Anh (1.7) được mô tả trong ISO 32000. Ngoài ra, ISO sẽ chịu trách nhiệm cập nhật và phát triển các phiên bản trong tương lai (Cấu Trúc Câu Tiếng Anh PDF 2.0, tuân thủ ISO 3200-2, sẽ được công bố vào năm 2022). Vui lòng tải xuống Cấu Trúc Câu Tiếng Anh PDF sang trang của chúng tôi miễn phí.

    Cấu Trúc Câu Tiếng Anh chi tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Những Kiến Thức “siêu” Quan Trọng Của Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Lớp 6 Đến Lớp 9
  • Bài Tập Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Trọn Bộ Đầy Đủ Các Chủ Điểm Ngữ Pháp Tiếng Anh 6
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • các động từ theo sau là V-ing, to_verb hoặc V-bare

     

     

     

    – Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không “chia”, V-bare

    2- Những động từ theo sau la “to verb” co 2 trường hợp:

    2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, pfer, ptend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, ppare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like pfer.

    ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

    4- Những động từ theo sau gồm cả “to verb” & “V-ing”:

    advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, pfer, propose, regret, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, require.

    Đa số những động từ trên khi theo sau la “to verb” hoặc “V-ing” sẽ co nghĩa khác nhau.

    3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    4. S + be + adj = What + a + adj + N!

    7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    8. S + V = S + be + ed-adj

    9. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    15. Because + clause = Because of + noun/gerund

    16. Although + clause = In spite of + Nound/gerund

    17. Although + clause = Despite + Nound/gerund

    18. S + V + N = S + be + adj

    19. S + be + adj = S + V + O

    20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N

    21. S + often + V = S + be used to +Ving /N

    22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

    23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

    24. S + like … better than … = S + would … than …

    25. S + pfer = S + would rather + V

    26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

    27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

    28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

    29. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII

    30. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

    Chào các em !

    Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng

    Xem ví dụ sau:

    when he saw me he (ask) me (go) out

    Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì – ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw

    Xét đến động từ go, phía trước nó là metúc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng – ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out

    Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ .

    Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :

    – bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )

    – to inf ( động từ nguyên mẫu có to )

    – Ving (động từ thêm ing )

    – P.P ( động từ ở dạng past paticiple )

    Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?

    Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :

    1) MẪU V O V

    Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ

    Công thức chia mẫu này như sau :

    Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET

    thì V2 là BARE INF

    Ví dụ:

    I make him go

    I let him go

    Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE…

    thì V2 là Ving (hoặc bare inf )

    Ví dụ:

    I see him going / go out

    Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

    2) MẪU V V

    Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa

    Cách chia loại này như sau:

    Nếu V1 là :

    KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,

    ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD, NO USE

    Thì V2 là Ving

    Ví dụ:

    He avoids meeting me

    3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

    STOP

    + Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại

    Ví dụ:

    I stop eating (tôi ngừng ăn )

    + To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó

    Ví dụ:

    I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

    FORGET, REMEMBER

    + Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm

    I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )

    + To inf :

    Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó

    Ví dụ:

    REGRET

    + Ving : hối hận chuyện đã làm

    I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách

    + To inf : lấy làm tiếc để ……

    Ví dụ:

    I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …) – chưa nói – bây giờ mới nói

    TRY

    + Ving : nghỉa là thử

    Ví dụ:

    I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )

    + To inf : cố gắng để …

    Ví dụ:

    I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

    NEED , WANT

    NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF

    Ví dụ:

    I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )

    NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :

    Nếu chủ từ là người thì dùng to inf

    Ví dụ:

    I need to buy it (nghĩa chủ động )

    Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

    Ví dụ:

    The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )

    The house needs to be repaired

    4) MEAN

    Mean + to inf : Dự định

    Ví dụ:

    I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )

    Mean + Ving :mang ý nghĩa

    Ví dụ:

    5) GO ON

    Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm

    After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )

    After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )

    6) các mẫu khác

    HAVE difficulty /trouble / problem + Ving

    WASTE time /money + Ving

    KEEP + O + Ving

    PREVENT + O + Ving

    FIND + O + Ving

    CATCH + O + Ving

    HAD BETTER + bare inf.

    7) Các trường hợp TO + Ving

     

    Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

    Be/get used to

    Look forward to

    Object to

    Accustomed to

    Confess to

    Nguyên tắc chung cần nhớ là :

    Although/ though + mệnh đề

    Despite / in spite of + cụm từ

    Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

    1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:

    – Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .

    Although Tom got up late, he got to school on time.

    1) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ

    – Đem tính từ đặt trứoc danh từ ,bỏ to be

    Although the rain is heavy,…….

    3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :

    – Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

    Although He was sick,……..

    4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ

    – Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

    Although He behaved impolitely,…..

    Như thế câu trên của bạn, nếu dùng In spite of thì sẽ viết lại như sau: ” In spite of playing well, the team lost”

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Chuyên Đề Học Sinh Giỏi Tin 8 Câu Lệnh If … Then … Else
  • Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Nhờ Vả (Have Something Done) Trong Tiếng Anh: Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết
  • Nắm Vững Cấu Trúc Nhờ Vả Trong Tiếng Anh Dễ Dàng Nhất
  • Các Loại Câu Điều Kiện (Conditional Sentences) Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh Bạn Nên Biết
  • Tải Về Cẩm Nang Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Câu đảo ngữ là gì?

    Việc có thể nhấn mạnh vào một sự việc hay chủ thể trong câu sử dụng cấu trúc câu đảo ngữ ( the inversion). Đây là hiện tượng đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh.

    01. Đảo ngữ với ONLY

    EX: Only once did I meet her.

    Only after all guests had gone home could we relax.

    Only when I understand her did I like her.

    Only by practising English every day can you speak it fluently.

    02. Đảo ngữ với các trạng từ tần suất (thường là các trạng từ mang nghĩa phủ định)

    Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + trợ động từ + S + V

    (không bao giờ/hiếm khi ai đó làm gì.)

    Ví dụ:

    Peter rarely studies hard.

    (Hiếm khi Peter học hành chăm chỉ.)

    03. Đảo ngữ với câu điều kiện

    1) Câu điều kiện loại 1:

    Should + S + V, S + will/should/may/shall + V…

    (Nếu như… thì …)

    If the weather is nice tomorrow, we will go camping.

    (Nếu ngày mai thời tiết đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.)

    2) Câu điều kiện loại 2:

    Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V

    (Nếu như …. thì …)

      If I had money, I would buy that car.

    (Nếu tôi có tiền thì tôi đã mua chiếc ô tô đó.)

      If I were you, I would work harder.

    (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ làm việc chăm chỉ hơn.)

    3) Câu điều kiện loại 3:

    Had + S + PII, S + would/should/might have PII

    (Nếu như … thì …)

      If she hadn’t eaten this cake, she wouldn’t have had stomachache.

    (Nếu cô ấy không ăn chiếc bánh ấy thì cô ấy sẽ không bị đau bụng.)

    Chú ý: Đảo ngữ của câu điều kiện thì chỉ đảo ở mệnh đề if, mệnh đề sau giữ nguyên.

    04. Đảo ngữ với until

      It was not I became a mother that I knew how my mother loved me.

    (Mãi cho đến khi tôi làm mẹ tôi mới biết mẹ yêu tôi đến nhường nào.)

    05. Đảo ngữ với các cụm từ có No

    At no time

    On no condition

    On no account + Auxiliary + S + N

    Under/ in no circumstances

    For no reason

    In no way

    No longer

    06. Đảo ngữ với SO

    So + Adj/ Adv + Auxiliary + S + V + that-clause (mệnh đề danh từ) Ví dụ:

    • So dark is it that I can’t write.
    • So busy am I that I don’t have time to look after myself.
    • So difficult was the exam that few student pass it.
    • So attractive is she that many boys run after her.

    07. Đảo ngữ với No where

    No where + Aux (Trợ động từ) + S + V

    Ví dụ:

    • No where in the Vietnam is the scenery as beautiful as that in my country.
    • No where do I feel as comfortable as I do at home.
    • No where can you buy the goods as good as those in my country.

    08. Đảo ngữ với until/ till

    until/ till + clause/ Adv of time + Auxiliary + S + V

    ví dụ:

    I won’t come home till 10 o’clock.

    (=Not until/ till o’clock that I will come home.)

    (= It is not until 10 o’clock that I will come home.)

    I didn’t know that I had lost my key till I got home.

    (= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key.)

    09. Đảo ngữ với Not only……. but……also…

    Not only + Auxiliary + S + V but…. also……….

    Ví dụ:

    • Not only is he good at English but he also draws very well.
    • Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly.

    10. Câu đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,…..

    Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + Auxiliary + S + V

    Ví dụ:

    • Never in Mid-summer does it snow.
    • Hardly ever does he speak in the public.

    11. Hình thức đảo ngữ với with now, thus, then, here, there

    – Chỉ được đảo ngữ khi chủ ngữ là danh từ, không hoán chuyển khi chủ ngữ là đại từ. Ví dụ:

    There comes the bus. = There it comes.

    Hi vọng rằng những cấu trúc về câu đảo ngữ bên trên sẽ giúp các bạn có thêm kiến thức về phần ngữ pháp tiếng anh này. Khi bạn có đầy đủ về các kiến trúc ngữ pháp, các bạn sẽ có thể có những bài làm tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Các Loại Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh
  • Miêu Tả Ngôi Nhà Bằng Tiếng Anh
  • Miêu Tả Bạn Thân Bằng Tiếng Anh
  • Cách Mô Tả Một Bức Tranh Bằng Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100