Cấu Trúc Câu Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn

--- Bài mới hơn ---

  • Những Mẫu Câu Chỉ Nguyên Nhân – Kết Quả Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Từ Liên Kết Diễn Đạt Nguyên Nhân
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Trong Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất
  • Mệnh đề quan hệ rút gọn là phần ngữ pháp được sử dụng nhiều nhất trong phần bài tập về tìm lỗi sai trong các bài thi cũng như kỳ thi đại học/tốt nghiệp. Cấu trúc này không khó nhưng dễ gây nhầm lẫn với những em không nắm chắc ngữ pháp. Để nắm chắc cách sử dụng cấu trúc này các em cần làm bài tập và thực hành nghe – nói – viết nhiều.

    1. Mệnh đề quan hệ có chứa động từ V-ing (mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động)

    Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ to be.

    Ví dụ:The man who is standing there is handsome

    Được giản lược thành: The man standing there is handsome

    The psident made a speech for the famous man who visited him.

    2. Mệnh đề quan hệ có chứa động từ quá khứ phân từ 2 (mệnh đề quan hệ ở dạng bị động)

    Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ tobe

    Ví dụ: The book which is written by Mr.A is interesting

    Được giản lược thành: The book written by Mr.A is interesting

    3. Mệnh đề quan hệ chứa động từ nguyên thể

    Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho có các từ sau đây đứng trước: first, last, only, second… có thể bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ/to be, và động từ được chuyển thành dạng nguyên thể

    Ví dụ: He is the only man who can solve this problem

    Được giản lược thành: He is the only man to solve this problem

    4. Ngoài ra, còn có thể loại bỏ đại từ quan hệ và to be trước một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu kết hợp với các danh từ theo sau).

    Ví dụ: The beaker that is on the counter contains a solution.

    Được giản lược thành: The beaker on the counter contains a solution.

    5. Mệnh đề quan hệ có chứa ”to be” và tính từ

    Ta có thể bỏ đi đại từ quan hệ và ”to be”

    Vd: The woman, who is very clever and beautiful is my aunt

    Được giản lược thành: The woman, clever and beautiful is my aunt.

    Với những bạn muốn cải thiện khả năng tiếng Anh trong thời gian ngắn, đạt hiệu quả cao mà chi phí hợp lý, có thể đăng ký học chương trình 1:1 cùng Inspirdo Edu với chi phí chỉ từ 100k/giờ, liên hệ theo số 0943 556 128 hoặc email [email protected] để được tư vấn.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Năm Học 2022
  • Bài Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Tiếng Anh Đầu Vào Cho Khóa 2022
  • Nhận Định Và Ma Trận Đề Tham Khảo Lần 2 Môn Anh. – Onluyen
  • So Sánh Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022 – 2022
  • Trọn Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Và 4
  • Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses)
  • Luận Văn: Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Của Từ Ngữ Trong Ca Dao Tình Yêu, Hot
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Toàn Tập Tổng Hợp
  • Cấu Trúc Tân Ngữ Trong Tiếng Trung
  • Liên Từ Trong Tiếng Trung: Định Nghĩa
  • Để rút gọn mệnh đề quan hệ, chúng ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ như sau:

    Nếu đại từ quan hệ đóng chức năng là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

    ⇒ Lược bỏ đại từ quan hệ, và nếu có giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì đảo giới từ ra cuối mệnh đề quan hệ:

    • It’s the best movie that I have ever seen. → It’s the best movie I have ever seen.

      (Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem)

      Trong mệnh đề quan hệ ” that I have ever seen”, that đóng vai trò tân ngữ của have seen. Vì vậy chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ that.

    • I saw the girl who you talked to yesterday. → I saw the girl you talked to yesterday.

      (Tôi đã trông thấy cô gái mà bạn nói chuyện hôm qua)

      Trong mệnh đề quan hệ ” who you talked to yesterday”, who đóng vai trò tân ngữ của talked to. Vì vậy chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ who.

    • The knife with which you cut the cake was really sharp. → The knife you cut the cake with was really sharp.

      (Con dao mà bạn cắt bánh bằng nó thì rất là sắc)

      Trong mệnh đề quan hệ “with which you cut the cake”, which đóng vai trò tân ngữ của with. Vì vậy chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách lược bỏ which, và đảo giới từ with về cuối mệnh đề quan hệ.

    Nếu đại từ quan hệ đóng chức năng là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

    ⇒ xem tiếp bên dưới:

    2. Rút gọn bằng cách dùng V-ing

    Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ing trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể chủ động, nghĩa là chủ ngữ thực hiện một hành động gì đó.

    Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be (nếu có), sau đó chuyển động từ chính sang dạng V-ing.

    Ví dụ:

    • The woman who teaches English at his school is Ms. Smith. → The woman teaching English at his school is Ms. Smith.

      (Người phụ nữ dạy tiếng Anh ở trường của anh ấy là cô Smith)

      Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + Bỏ trợ động từ to be (câu này không có) + Chuyển động từ chính từ teaches thành teaching.

    • The girl who was smilling at you is John’s daughter. → The girl smilling at you is John’s daughter.

      (Cô gái đang cười với bạn chính là con gái của John)

      Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + Bỏ trợ động từ was + Chuyển động từ chính từ smiling thành smiling.

    Trường hợp đặc biệt 1: nếu sau khi rút gọn xong mà động từ trở thành being thì chúng ta có thể lược bỏ being luôn.

    Ví dụ:

    • The man who was in charge of this department has just resigned.

      → The man being in charge of this department has just resigned.

      → The man in charge of this department has just resigned.

      (Người phụ trách phòng ban này vừa từ chức)

    • Her husband, who is a famous Canadian actor, used to be a teacher.

      → Her husband, being a famous Canadian actor, used to be a teacher.

      → Her husband, a famous Canadian actor, used to be a teacher.

      (Chồng cô ấy, một diễn viên người Canada, từng là một giáo viên)

    Trường hợp đặc biệt 2: nếu sau khi rút gọn xong mà động từ trở thành having thì chúng ta đổi thành with, còn not having thì đổi thành without.

    Ví dụ:

    • Employees who have a C1 German Certificate will be given a raise.

      → Employeeshaving a C1 German Certificate will be given a raise.

      → Employeeswith a C1 German Certificate will be given a raise.

      (Nhân viên có chứng chỉ tiếng Đức C1 sẽ được tăng lương)

    • People who don’t have their ID cards cannot get in the club.

      → Peoplenot having their ID cards cannot get in the club.

      → Peoplewithout their ID cards cannot get in the club.

      (Những người không có thẻ chứng minh nhân dân sẽ không vào được club này)

    3. Rút gọn bằng cách dùng V-ed/V3

    Chúng ta có thể rút gọn theo cách V-ed/V3 trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ đang ở thể bị động, nghĩa là chủ ngữ bị thực hiện một hành động gì đó.

    Để rút gọn mệnh đề quan hệ, ta lược bỏ đại từ quan hệ và lược bỏ trợ động từ to be, sau đó giữ nguyên động từ chính ở dạng V3/V-ed.

    Ví dụ:

    • Some of the phones which were sold last month are broken. → Some of the phones sold last month are broken.

      (Một số chiếc điện thoại được bán ra vào tháng trước bị hư hỏng)

      Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ which + Bỏ trợ động từ was + Giữ nguyên sold.

    • The man who was interviewed before megot hired. → The man interviewed before megot hired.

      (Người đàn ông được phỏng vấn trước tôi đã được tuyển)

      Cách rút gọn: Bỏ đại từ quan hệ who + Bỏ trợ động từ was + Giữ nguyên interviewed.

    Để đọc tiếp phần còn lại của bài này,

    cũng như các bài học khác của

    Chương trình Ngữ Pháp PRO

    Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trường Hợp Có Thể Lược Bỏ Đại Từ Quan Hệ
  • Đại Từ Quan Hệ Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Đại Từ Quan Hệ
  • Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Nhật
  • Cách Dùng Từ Nối Trong Tiếng Nhật Cơ Bản
  • Bài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Ielts Grammar: Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Pte 2022 Và Cách Tính Điểm Bài Thi Chi Tiết
  • Cấu Trúc Bài Thi Pte Academic 2022 Và Những Điều Cần Biết – Pte Online
  • Sat Là Gì? Cấu Trúc & Thang Điểm Bài Thi Sat
  • Cấu Trúc Đề Thi Sat – Intertu Education
  • Cấu Trúc Đề Thi Môn Ngữ Văn
  • Cô xin giới thiệu với các bạn một trong những chủ điểm ngữ pháp IELTS “chất khỏi bàn” bắt buộc phải biết để đạt band 6.5+, đó là mệnh đề quan hệ rút gọn.

    Mệnh đề rút gọn (thể rút gọn của mệnh đề quan hệ/mệnh đề tính ngữ – adj clause) là một trong những cấu trúc ngữ pháp IELTS tuy thông dụng nhưng vô cùng độc đáo, nó giúp các bạn tránh được sự đơn điệu khi lập lại mệnh đề quan hệ (relative clause) một cách liên tục, qua đó góp phần làm cho bài văn của bạn phong phú hơn về mặt ngữ pháp.

    Việc rút gọn một mệnh đề quan hệ thành một cụm từ cũng cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

    Các dạng rút gọn mệnh đề quan hệ

    1/ Lược giảm mệnh đề quan hệ thành một tính từ

    • B1: Bỏ who, which, where, etc.
    • B2: Bỏ động từ chính
    • B3: Phần còn lại chuyển lên phía trước danh từ được mệnh đề quan hệ hỗ trợ

    Ví dụ:

    2/ Lược giảm mệnh đề thành một cụm tính từ

    • B1: Lược bỏ who, which, etc.
    • B2: Lược bỏ động từ chính
    • B3: Giữ yên vị trí các phần còn lại của mệnh đề quan hệ (phía sau danh từ mà mệnh đề quan hệ hổ trợ)

    Ví dụ:

    3/ Lược giảm mệnh đề quan hệ thành cụm giới từ

    • B1: Lược bỏ who, which, etc.
    • B2: Lược bỏ động từ chính
    • B3: Giữ yên vị trí các phần còn lại của mệnh đề quan hệ (phiá sau danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ trợ)

    Ví dụ:

      4/ Lược giảm mệnh đề quan hệ thành quá khứ phân từ

    • B1: Lược bỏ who, which, etc.
    • B2: Lược bỏ động từ to be
    • B3: Đặt quá khứ phân từ phía trước danh từ mà nó bổ trợ

    Ví dụ:

    5/ Lược giảm mệnh đề quan hệ thành một cụm quá khứ phân từ

    • B1: Lược bỏ who, which, etc.
    • B2: Lược bỏ động từ to be
    • B3: Đặt cụm quá khứ phân từ phía sau danh từ mà nó bổ trợ

    Ví dụ:

    6/ Lược giảm mệnh đề quan hệ thành cụm hiện tại phân từ

    • B1: Lược bỏ who, which, etc.
    • B2: Lược bỏ động từ to be (nếu có) hoặc chuyển các active verbs (động từ chính chỉ trạng thái hoạt động) thành hiện tại phân từ (v+ing)
    • B3: Đặt cụm hiện tại phân từ phía sau danh từ mà nó bổ trợ

    Ví dụ:

    Chúc các em học tốt,

    Trần Tố Linh 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hsk 2: Giới Thiệu Về Bài Thi Và Lượng Từ Vựng Cần Nắm
  • Cấu Trúc Đề Thi Hsk 3,4,5,6
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Hsk Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Đề Thi Và Hướng Dẫn Làm Bài Thi Hsk3
  • Cấu Trúc Đề Thi Và Hướng Dẫn Làm Bài Thi Hsk4
  • Mệnh Đề Quan Hệ Và Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Relautive Clause)

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân
  • Mệnh Đề Chỉ Lý Do Và Kết Quả/nguyên Nhân
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Nguyên Nhân Kết Quả
  • Những Cấu Trúc Nguyên Nhân Kết Quả Trong Tiếng Anh
  • Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
  • Trong suốt quá trình học tiếng anh, trong đó có mệnh đề quan hệ các bạn phải sử dụng chúng để làm cho câu văn ngắn gọn hơn, và khi giao tiếp với nhau , người đối diện sẽ cảm thấy bạn chuyên nghiệp hơn.

    Mệnh đề quan hệ là một thành phần của câu dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

    Ví dụ : The man is my father. You met him yesterday

      Who: Thay thế cho người, làm chủ từ trong MĐQH,

    Example: An architect is someone who designs buildings.

      Which: Thay thế cho vật, đồ vật. có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

    Example: The book which is on the table is mine

    Example: I have a friend whose father is a farmer

      Whom: Thay thế cho người, làm tân ngữ trong MĐQH.

    Example: The man whom I want to see wasn’t here.

    The girl to whom you’re talking is my friend.

      That: Đại diện cho chủ ngữ chỉ người , vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (có thể dùng who hay which). có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

    Example: I need to meet the boy that is my friend’s son

    Trạng từ quan hệ

      When (in/on which): Thay thế cho cụm từ chỉ thời gian : then, at that time, on that day…

    Example: Do you remember the day when we fisrt met ?

      Where (in/at which): Thay thế cho cụm từ chỉ nơi chốn, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong MĐQH

    Example: I like to live in a country where there is plenty of sunshine.

      Why (for which)Thay thế cho cụm trạng từ chỉ lí do : for that reason

    Example: Tell me the reason why you are so sad.

    Khi who/that đóng vai trò tân ngữ (object) trong mệnh đề quan hệ có thể lược bỏ who/that đi. – Thường dùng “that” hơn là “which” – Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng “whom” mà thường dùng “who/that” hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là tân ngữ object. Lưu ý khi dùng “who/that” ta lại đặt giới từ đi theo sau động từ của nó.

    Viết lại : Do you now the man breaking the window?

    Khi quan hệ làm chủ ngữ và động từ chia ở dạng bị động thì ta có thể bỏ đại từ va động từ sau nó phải chia ở dạng bị động

    Example: Do you now the man who was killed last night ?

    Viết lại :Do you now the man killed last night?

    Khi danh từ nằm trước đại từ quan hệ có : the first/the last/the worst/the best/the only/the next….

    Example: The first man who proposed mariage to me is Hoa

    Viết lại: The first man to proposed mariage to me is Hoa.

    Các bạn có thể tìm thêm tài liệu trên google.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Chuyên Đề, Skkn
  • Cập Nhật Cấu Trúc Và Cách Tính Điểm Bài Thi B2 First (Fce)
  • Top Những Điều Cần Biết Về Chứng Chỉ Tiếng Anh B2 2022
  • Cấu Trúc Đề Thi Tốt Nghiệp Tieng Anh
  • Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Quan Trọng: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Cấu Trúc Tiếng Anh Quan Trọng Tiêu Chuẩn Quốc Tế
  • Làm Chủ Ngữ Pháp Tiếng Anh Bằng Sơ Đồ Tư Duy
  • Unit 1 Lớp 11 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 11 Bài 1: Friendship (Phần 1)
  • Unit 2 Lớp 11 Language Focus
  • Rút gọn mệnh đề quan hệ là một dạng bài rất hay gặp ở các kỳ thi tiếng Anh. Ecorp English sẽ giới thiệu cách rút gọn và lược bỏ mệnh đề quan hệ để đạt điểm cao.

    This is the house in which I live .

    Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc .

    This is the man who lives near my house. Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được .

    II. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN:

    Được dùng cho các mệnh đề chủ động

    The girlwho is sitting next to you is my sister = The girl you is my sister

    Dùng cho các mệnh đề bị động .

    The housewhich is being built now belongs to Mr. John = The house now belongs to Mr. Jonh

    (dạng 1 và 2 là 2 dạng vô cùng phổ biến)

    3) Dùng cụm động từ nguyên mẫu (to Vinf)

    Dùng khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa như :ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND…

    He is the last man the ship = He is the last man the ship.

    -Động từ là HAVE/HAD

    He had somethingthat he could/ had to do = He had something

    -Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)

    There are six letters which have to be written today.

    There are six letters to be written today.

    4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

    Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:

    S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

    Cách làm:

    -bỏ who ,which và be

    Football, which is a popular sport, is very good for health.

    Football, a popular sport, is very good for health.

    We visited Barcelona, which is a city in northern Spain = We visited Barcelona, a city in northern Spain.

    III.PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ:

    Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    Cảm nhận học viên ECORP English.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản Bạn Cần Nắm Vững
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 (Part 2)
  • Mách Bạn Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 10 Thật Hiệu Quả
  • 7 Phần Mềm Luyện Ngữ Pháp Tiếng Anh Tiện Lợi Và Cách Dùng
  • Top 7 Phần Mềm Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hay Nhất Trên Android, Ios
  • Reduced Relative Clauses ( Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts Listening Và Các Mẹo Giúp Bạn Luyện Thi Hiệu Quả
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc Đề Thi Ielts
  • Cấu Trúc Đề Thi Ielts
  • Cấu Trúc Bài Thi Pte Academic 2022 Và Những Điều Cần Biết
  • Cấu Trúc Đề Thi Pte 2022
  • Các trường hợp đặc biệt và nâng cao của mệnh đề quan hệ bao gồm rút gọn Ving, Ved, to Vo, lược bỏ đại từ quan hệ và các bước làm bài chi tiết, cụ thể và dễ hiểu.

      Một số điều cần lưu ý về cách dùng mệnh đề quan hệ rút gọn trong riếng anh

    1. Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ.

    VD: Do you know the boy (whom) we met yesterday? (Bạn có biết chàng trai mà chúng ta gặp hôm qua không?)

    That’s the house (which) I have bought. (Đó là ngôi nhà tôi đã mua)

    -Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ.

    VD: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan. (Ông Tom, người mà chúng ta nói chuyện điện thoại với, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

    2. Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ. Trường hợp này chỉ được dùng Whom và Which

    VD: Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher. (Cô Brown, người mà chúng ta học cùng năm ngoái, là một giáo viên rất tốt)

    Mr. Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan. (Ông Cater, người mà tôi nói chuyện điện thoại với tối qua, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

    Fortunately we had a map, without which we would have got lost. (May mắn thay chúng ta có một cái bản đồ, nếu không có nó chúng ta sẽ bị lạc)

    3. Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none, neither, any, either, some, (a)few, both, half, each, one, two, several, many, much, + of which/whom

    VD: Daisy has three brothers, all of whom are teachers. (Daisy có 3 người anh trai, cả 3 đều là giáo viên)

    I tried on three pairs of shoes, none of which fitted me. (Tôi đã thử 3 đôi giày, không có đôi nào vừa với tôi)

    He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer. (Anh ấy hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, hầu hết tôi không thể trả lời)

    Two boys, neither of whom I had seen before, came into my class. (Hai chàng trai, không ai trong số họ tôi từng gặp trước đó, đi vào lớp của tôi)

    They have got two cars, one of which they seldom use. (Họ có hai chiếc xe, một trong số chúng họ ít khi sử dụng)

    There were a lot of people at the meeting, few of whom I had met before. (Có rất nhiều người ở cuộc họp, ít người trong số họ tôi đã từng gặp trước đó)

    1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức ở mục 4 .

    2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước who which… có các dấu hiệu first ,only…v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức ở mục 3 (to V-inf), lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )

    3 .Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng V-ing hay V-ed

    -Chỉ có hai đại từ quan hệ là whom và which thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ.

    VD 1: The man about whom you are talking is my brother. The man (whom) you are talking about is my brother. (Người đàn ông mà bạn nói về là anh của tôi)

    VD 2: The picture at which you are looking is very expensive. The picture ( which) you are looking at is very expensive. (Bức tranh bạn đang xem rất đắt)

    -Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định.

    -Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng that thay cho whom và which

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đề Thi Và Hướng Dẫn Làm Bài Thi Hsk6
  • Cấu Trúc Đề Thi Và Hướng Dẫn Làm Bài Thi Hsk5
  • Bài 1: Cấu Trúc Bài Thi Hsk
  • Hsk Là Gì? Cấu Trúc Đề Thi Hsk Như Thế Nào?
  • Cấu Trúc Đề Thi Và Kinh Nghiệm Ôn Thi Hsk5
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide
  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Chúng ta đều biết Mệnh đề quan hệ là một dạng bài rất hay gặp ở các kỳ thi tiếng Anh, đặc biệt là kỳ thi TOEIC. Ở bài trước, chúng ta đã được học những kiến thức căn bản về mệnh đề quan hệ. Trong bài lần này, trung tâm ngoại ngữ Oxford English UK Vietnam sẽ giới thiệu thêm cho các bạn biết về cách rút gọn và lược bỏ mệnh đề quan hệ khi làm bài:

    Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM…

    – Khi nó làm tân ngữ, phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ (whose không được bỏ)

    Ví dụ:

    +Here is the laptop which I bought.= Here is the laptop I bought

    +This is my book , which I bought 2 years ago.

    Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được .

    +This is the house in which I live .

    Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc . +This is the man who lives near my house. Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được .

    II. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN:

    Ta sử dụng những cách sau

    Dùng cho các mệnh đề chủ động

    The girlwho is sitting next to you is my sister = The girl you is my sister

    Dùng cho các mệnh đề bị động .

    The housewhich is being built now belongs to Mr. John = The house now belongs to Mr. Jonh

    (dạng 1 và 2 là 2 dạng vô cùng phổ biến)

    3) Dùng cụm động từ nguyên mẫu (to Vinf)

    Dùng khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa như :ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND…

    He is the last man the ship = He is the last man the ship.

    -Động từ là HAVE/HAD

    He had somethingthat he could/ had to do = He had something

    -Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)

    There are six letters which have to be written today.

    There are six letters to be written today.

    GHI NHỚ :

    Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

    – Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.

    We have some picture books that children can read.

    We have some picture books for children to read.

    Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.

    Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.

    Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about.

    – Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất).

    We have a peg on which we can hang our coat.

    We have a peg to hang our coat on.

    4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

    Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:

    S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

    Cách làm:

    -bỏ who ,which và be

    Football, which is a popular sport, is very good for health.

    Football, a popular sport, is very good for health.

    We visited Barcelona, which is a city in northern Spain = We visited Barcelona, a city in northern Spain.

    III.PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN:

    Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

    Bước 1:

    – Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào

    Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT…

    Bước 2 :

    Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

    Ví dụ:

    This is the first man who was arrested by police yesterday.

    Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :

    This is the first man arrested by police yesterday sai

    Nhưng đáp án đúng phải là :

    This is the first man to be arrested by police yesterday đúng

    Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?

    Các bạn hãy lần lượt làm theo các bước sau:

    1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức 4 .

    2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước who which… có các dấu hiệu first ,only…v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức 3 (to inf. ) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )

    3 .Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING hay P.P.

    Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: Số 83 ,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa ,Cầu Giấy , Hà Nội

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    ​Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Đại Từ Phản Thân Trong Tiếng Anh (Reflexive Pronoun) Cực Chi Tiết
  • Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Mệnh Đề Quan Hệ (Mệnh Đề Tính Ngữ)
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Enough Kèm Đáp Án Chi Tiết
  • Full Bảng Giới Từ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Tổng Hợp Các Động Từ Đi Với Giới Từ Thông Dụng
  • Giới Từ Chỉ Thời Gian (Prepositions Of Time)
  • Định nghĩa, phân loại, các cách rút gọn và những lưu ý khi sử dụng câu mệnh đề cũng như phương pháp làm bài tập mệnh đề quan hệ trong tiếng anh chính xác nhất.

    Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh là gì?

    Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Chúng ta đã biết tính từ là từ thường được dùng để bổ sung thêm tính chất cho một danh từ nào đó trong câu. Nhưng thường khi để giải thích rõ hơn về danh từ này ta không thể chỉ dùng một từ mà phải là cả một mệnh đề. Mệnh đề liên hệ được dùng trong những trường hợp như vậy. Vậy có thể nói mệnh đề liên hệ dùng để bảo chúng ta rõ hơn về một đối tượng mà người nói muốn nói tới.

    Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm quan trọng, bạn cần nắm vững khi học tiếng anh. Bài Thi TOEIC thường ra đề trong một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”; bên cạnh đó, dạng Mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng lúc luyện thi TOEIC.

    Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh có mấy loại?

    Có hai loại mệnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

    • Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses): là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó. Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính.
    • Mệnh đề quan hệ không hạn định (Non-defining relative clauses): là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định. Mệnh đề không xác định là mệnh đề không nhất thiết phải có trong câu, không có nó câu vẫn đủ nghĩa. Nó được sử dụng khi danh từ là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (,) hay dấu gạch ngang (-)

    Ex: Dalat, which I visited last summer, is very beautiful. (Non-defining relative clause)

    Lưu ý: để biết khi nào dùng mệnh đề quan hệ không xác định, ta lưu ý các điểm sau:

    – Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ riêng

    – Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her, their)

    – Khi danh từ mà nó bổ nghĩa la một danh từ đi với this , that, these, those

    Có 6 cách rút gọn câu dùng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh.

    1. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng participle phrases (V-ing phrase)

    Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm hiện tại phân từ (psent participle phrase) thay cho mệnh đề đó. Thao tác: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

    2. Rút gọn bằng cách dùng past participle phrase (V-ed phrase)

    Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase).

    3. Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng to infinitive

    Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích.

    Ex: Tom is the last person who enters the room = Tom is the last person to enter the room.

    4. Rút gọn mệnh đề quan hệ dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ)

    Dùng khi mệnh đề quan hệ tình từ có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ Cách làm: bỏ who ,which và be.

    5. Mệnh đề rút gọn tính từ có dạng be và tính từ/cụm tính từ

    Có 2 công thức rút gọn:

    Điều kiện 2: Có dấu phẩy phía trước và phải có từ 2 tính từ trở lên.

    Tuy nhiên nếu cụm tính từ gồm cả danh từ ở trong nó thì ta chỉ còn cách dùng V-ing mà thôi.

    Tóm lại cách rút gọn loại này khá phức tạp vì nó tùy thuộc vào đến 3 yếu tố: có một hay nhiều tính từ – danh từ đứng trước có phải là phiếm chỉ không có dấu phẩy hay không

    6. Mệnh đề tính từ thành tính từ ghép

    Cách làm: Ta sẽ rút gọn mệnh đề thành một tính từ ghép bằng cách tìm trong mệnh đề một số đếm và danh từ đi sau nó, sau đó ta để chúng kế nhau và thêm dấu gạch nối ở giữa. Đem tính từ ghép đó ra trước danh từ đứng truớc who, which…- những phần còn lại bỏ hết.

    Lưu ý:

    + Danh từ không được thêm “s”

    + Chỉ dùng được dạng này khi mệnh để tính từ có số đếm

    + Các cụm như tuổi thì sẽ viết lại cả 3 từ và gạch nối giữa chúng (two years old à two-year-old)

    Một số điều cần lưu ý về cách dùng mệnh đề quan hệ rút gọn trong riếng anh

    1. Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ.

    VD: Do you know the boy (whom) we met yesterday? (Bạn có biết chàng trai mà chúng ta gặp hôm qua không?)

    That’s the house (which) I have bought. (Đó là ngôi nhà tôi đã mua)

    -Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ.

    VD: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan. (Ông Tom, người mà chúng ta nói chuyện điện thoại với, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

    2. Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ. Trường hợp này chỉ được dùng Whom và Which

    VD: Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher. (Cô Brown, người mà chúng ta học cùng năm ngoái, là một giáo viên rất tốt)

    Mr. Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan. (Ông Cater, người mà tôi nói chuyện điện thoại với tối qua, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

    Fortunately we had a map, without which we would have got lost. (May mắn thay chúng ta có một cái bản đồ, nếu không có nó chúng ta sẽ bị lạc)

    3. Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none, neither, any, either, some, (a)few, both, half, each, one, two, several, many, much, + of which/whom

    VD: Daisy has three brothers, all of whom are teachers. (Daisy có 3 người anh trai, cả 3 đều là giáo viên)

    I tried on three pairs of shoes, none of which fitted me. (Tôi đã thử 3 đôi giày, không có đôi nào vừa với tôi)

    He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer. (Anh ấy hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, hầu hết tôi không thể trả lời)

    Two boys, neither of whom I had seen before, came into my class. (Hai chàng trai, không ai trong số họ tôi từng gặp trước đó, đi vào lớp của tôi)

    They have got two cars, one of which they seldom use. (Họ có hai chiếc xe, một trong số chúng họ ít khi sử dụng)

    There were a lot of people at the meeting, few of whom I had met before. (Có rất nhiều người ở cuộc họp, ít người trong số họ tôi đã từng gặp trước đó)

    4. Các trường hợp sau đây thường phải dùng ‘that’

      Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật

    VD: He told me about the places and people that he had seen in London (Anh ấy đã nói với tôi về các địa điểm anh ấy đã đi và những người anh ấy đã gặp ở London)

      Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last

    VD: This is the most interesting film that I’ve ever seen. (Đây là bộ phim thú vị nhất mà tôi từng xem)

    Moscow is the finest city that she’s ever visited. (Moscow là thành phố đẹp nhất mà cô ấy từng đến du lịch)

    That is the last letter that he wrote. (Đây là bức thư cuối cùng anh ấy viết)

    She was the first person that broke the silence. (Cô ấy là người đầu tiên phá vỡ sự im lặng)

      Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)

    VD: All that he can say is this. (Tất cả những gì anh ấy nói là đây)

    I bought the only book that they had. (Tôi chỉ mua quyển sách mà họ có)

    You’re the very man that I would like to see. (Bạn là người đàn ông tôi rất muốn gặp)

    VD: He never says anything that is worth listening to. (Anh ấy chưa bao giờ nói bất cứ thứ gì đáng để nghe)

    I’ll tell you something that is very interesting (Tôi sẽ nói với bạn vài điều rất thú vị)

    Hướng dẫn cách làm bài tập mệnh đề quan hệ rút gọn trong tiếng anh

    Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

    Bước 1: Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT…

    Bước 2 : Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

    VD: This is the first man who was arrested by police yesterday. (Đây là người đàn ông đầu tiên bị cảnh sát bắt ngày hôm qua)

    Các bạn hãy lần lượt làm theo các bước sau:

    1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức ở mục 4 .

    2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước who which… có các dấu hiệu first ,only…v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức ở mục 3 (to V-inf), lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )

    3 .Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng V-ing hay V-ed

    -Chỉ có hai đại từ quan hệ là whom và which thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ.

    VD 1: The man about whom you are talking is my brother. The man (whom) you are talking about is my brother. (Người đàn ông mà bạn nói về là anh của tôi)

    VD 2: The picture at which you are looking is very expensive. The picture ( which) you are looking at is very expensive. (Bức tranh bạn đang xem rất đắt)

    -Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định.

    -Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng that thay cho whom và which

    • các cách rút gọn mệnh đề quan hệ
    • cách rút gọn câu dùng mệnh đề quan hệ
    • bài tập rút gọn mệnh đề quan hệ có đáp án
    • rút gọn mệnh đề quan hệ có giới từ
    • rút gọn mệnh đề quan hệ tính từ
    • rút gọn mệnh đề quan hệ to infinitive
    • rút gọn mệnh đề quan hệ không xác định
    • các dạng mệnh đề quan hệ
    • cách dạng mệnh đề quan hệ rút gọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Hơn Về Câu Hỏi Có Từ Để Hỏi (Wh
  • Cách Sử Dụng Động Từ “take” Trong Tiếng Anh.
  • Các Cụm Động Từ Với Take Được Sử Dụng Nhiều Nhất Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause): Công Thức, Cách Dùng
  • Đại Từ Quan Hệ Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Phương Pháp Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Đề Nghị, Câu Gợi Ý Trong Tiếng Anh
  • Cô Lê Thu Hà Hệ Thống Lại Kiến Thức Về “câu Gián Tiếp” Môn Tiếng Anh Lớp 8
  • Câu Tường Thuật Lớp 8
  • Những Lưu Ý Khi Học Về Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh
  • Công Thức Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Học tiếng Anh

    Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Chúng ta đã biết tính từ là từ thường được dùng để bổ sung thêm tính chất cho một danh từ nào đó trong câu. Nhưng thường khi để giải thích rõ hơn về danh từ này ta không thể chỉ dùng một từ mà phải là cả một mệnh đề. Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm quan trọng, bạn cần nắm vững khi Mệnh đề liên hệ được dùng trong những trường hợp như vậy. Vậy có thể nói mệnh đề liên hệ dùng để bảo chúng ta rõ hơn về một đối tượng mà người nói muốn nói tới.

    học tiếng anh . Bài Thi TOEIC thường ra đề trong một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”; bên cạnh đó, dạng Mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng lúc luyện thi TOEIC .

    Làm thế nào để rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

    Ta có thể rút gọn mệnh đề bằng cách dùng Cụm V-ing, cụm V-ed, To inf, cụm danh từ, mệnh đề tính từ có dạng be và tính từ/cụm tính từ, mệnh đề tính từ thành tính từ ghép (…)

    1) Rút gọn bằng cách dùng participle phrases (V-ing phrase)

    Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng psent participle phrase thay cho mệnh đề đó. ví dụ:

    2) Rút gọn bằng cách dùng past participle phrase (V-ed phrase)

    Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng past participle phrase. Ví dụ:

    3) Rút gọn bằng to-infinitive

    – Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích…Ví dụ:

    • Tom is the last person who enters the room. à Tom is the last person to enter the room
    • John is the youngest person who takes part in the race. à John is the youngest person to take part in the race

    – Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm “for sb” trước “to inf”. Ví dụ:

    – Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we, you, everyone…. thì có thể không cần ghi ra. ví dụ:

    • Studying abroad is the wonderful thing that we must think about
    • Studying abroad is the wonderful (for us) to think about.

    – Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu (đây là lỗi dễ sainhất).

    • We have a peg on which we can hang our coat.
    • We have a peg to hang our coat on.

    4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ)

    Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

    Cách làm: bỏ who ,which và be, ví dụ:

    • Football, which is a popular sport, is very good for health.
    • Football, a popular sport, is very good for health.
    • Do you like the bookwhich ison the table?
    • Do you like the book on the table?

    5) Mệnh đề tính từ có dạng be và tính từ/cụm tính từ: Có 2 công thức rút gọn:

    Điều kiện 1: Nếu phía trước that là đại từ phiếm chỉ như something, anything, anybody… ví dụ:

    Điều kiện 2: Có dấu phẩy phía trước và phải có từ 2 tính từ trở lên, ví dụ:

      My grandmother, old and sick, never goes out of the house.

    Công thức 2: Những trường hợp còn lại ta đem tính từ lên trước danh từ, Ví dụ:

    • My grandmother, who is sick, never goes out of the house.
    • My sick grandmother never goes out of the house.
    • I buy a hat which is very beautiful and fashionable.
    • I buy a very beautiful and fashionable hat.

    Tuy nhiên nếu cụm tính từ gồm cả danh từ ở trong nó thì ta chỉ còn cách dùng V-ing mà thôi, ví dụ:

    • I met a man who was very good at both English and French.
    • I met a man being very good at both English and French.

    Tóm lại cách rút gọn loại này khá phức tạp vì nó tùy thuộc vào đến 3 yếu tố: có một hay nhiều tính từ – danh từ đứng trước có phải là phiếm chỉ không – có dấu phẩy hay không

    6) Mệnh đề tính từ thành tính từ ghép

    Cách làm: Ta sẽ rút gọn mệnh đề thành một tính từ ghép bằng cách tìm trong mệnh đề một số đếm và danh từ đi sau nó, sau đó ta để chúng kế nhau và thêm dấu gạch nối ở giữa. Đem tính từ ghép đó ra trước danh từ đứng truớc who, which…- những phần còn lại bỏ hết. Lưu ý:

    • Danh từ không được thêm “s”
    • Chỉ dùng được dạng này khi mệnh để tính từ có số đếm
    • Các cụm như tuổi thì sẽ viết lại cả 3 từ và gạch nối giữa chúng (two years old à two-year-old)

    CÁCH LÀM BÀI TẬP RÚT GỌN MỆNH ĐỀ

    Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

    Bước 1: Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào: Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO, WHICH, THAT…

    • Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức 4 ở trên.
    • Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trứoc who which… có các dấu hiệu first ,only…v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức 3 (to inf. ) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )
    • Nếu không có 2 trừong hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng V-ING hay P.P..

    2. Rút gọn mệnh đề trạng từ: Mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau bằng các liên từ như when, because, while …Điều kiện rút gọn là hai chủ từ phải giống nhau.

    • Bỏ liên từ ( hoặc để lại thì biến thành giới từ)
    • Chủ động thì đổi động từ thành Ving
    • Bị động thì dùng p.p ( nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT thì phải để lại to be và thêm ing vào to be : ( being + p.p )- ngoại trừ các liên từ when, if, though thì lại có thể bỏ luôn to be.

    Đối với liên từ when, as ( khi) mà động từ chính trong mệnh đề đó là to be + N và mang nghĩa “là” thì có thể bỏ luôn to be mà giữ lại danh từ thôi. Ví dụ:

    When he was attacked by a big dog, he ran away.

    • Eg: Because he wasn’t rewarded with a smile, he …. Not being rewarded with a smile, he ….( có NOT nên bắt buộc để lại to be )

    A child of noble birth, his name was famous among the children in that school.

    Để làm được câu này thí sinh phải hiểu rỏ cụm danh từ đầu câu là rút gọn từ mệnh đề trạng từ, Câu gốc lúc chưa rút gọn : As he was a child of noble birth.

    • Rút gọn cấp độ 1: As being a child of noble birth. ( bỏ chủ từ, động từ thêm ING )
    • Rút gọn cấp độ 2: As a child of noble birth. ( bỏ luôn động từ vì nó là to be mang nghĩa “là ” )
    • Rút gọn cấp độ 3: A child of noble birth. ( bỏ luôn liên từ )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Hình Thức Câu Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Nói Về Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Những Câu Chúc Tết Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa
  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh
  • Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 6 Tiết 6: Máy Tính Và Phần Mềm Máy Tính
  • Cấu Trúc Chung Máy Tính
  • Cấu Trúc Máy Tính_Chương 1: Giới Thiệu Về Phần Cứng Của Máy Tính Pc
  • Mệnh đề quan hệ rút gọn là một chủ điểm ngữ pháp rất thú vị và không kém phần phức tạp trong tiếng Anh. Khi nào có thể rút gọn mệnh đề quan hệ? Khi nào không thể rút gọn mệnh đề quan hệ? Và làm thế nào để rút gọn mệnh đề quan hệ một cách chính xác nhất? Bài này sẽ có câu trả lời cho tất cả các vấn đề trên

    I. Lược bỏ đại từ quan hệ

    – Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM…???

    – Khi nó làm tân ngữ, phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới từ (whose không được bỏ)

    VD:

    (Đây là cái máy tính xách tay tôi đã mua)

    (Đây là quyến sách tôi đã mua 2 năm trước)

    – Trước which có giới từ cũng không nên bỏ which .

    VD:

    This is the house in which I live .

    (Đây là ngôi nhà tôi sống)

    II. Viết lại câu sử dụng đại từ quan hệ

    BƯỚC 1:

    Chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu :

    Câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ ( he ,she ,it ,they …)

    VD:

    The man is my father. You met him yesterday

    (Người đàn ông là bố tôi. Bạn đã gặp ông ấy hôm qua)

    BƯỚC 2:

    Thế đại từ quan hệ tương ứng vào TỪ đã chọn ở câu sau

    The man is my father. You met him yesterday.

    Ta thấy him là người, làm túc từ nên thế whom vào

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    BƯỚC 3 :

    Đặt đại từ quan hệ vào ngay sau Danh từ thay thế,sau đó viết tiếp câu sau và phần còn lại của vế đầu

    The man is my father. whom You met yesterday

    III. Mệnh đề quan hệ rút gọn

    Ta sử dụng những cách sau:

    1) Dùng cụm Ving

    Dùng cho các mệnh đề chủ động

    VD:

    The girl who is sitting next to you is my sister = The girl sitting to you is my sister

    (Cô gái ngồi ngay cạnh bạn là em gái tôi)

    2) Dùng cụm Phân từ hai

    Dùng cho các mệnh đề bị động .

    VD:

    The house which is being built now belongs to Mr. John = The house built now belongs to Mr. Jonh

    (Ngôi nhà đang được xây dựng thuộc về ông John)

    3) Dùng cụm động từ nguyên mẫu (to Vinf)

    – Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích…

    VD:

    English is an important language which we have to master.

    He is the last man who left the ship

    – Động từ là HAVE/HAD

    VD:

    He had something that he could/ had to do

    – Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)

    VD:

    There are six letters which have to be written today.

    GHI NHỚ :

    Trong phần to – V-inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:

    – Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to V-inf.

    VD:

    We have some picture books that children can read.

    We have some picture books for children to read.

    (Chúng tôi có một số sách ảnh cho trẻ em đọc)

    Tuy nhiên nếu chủ ngữ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.

    VD:

    Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.

    Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about.

    (Du học là điều tuyệt vời mà chúng tôi nghĩ đến)

    Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu ( đây là lỗi dễ sai nhất).

    VD:

    We have a peg on which we can hang our coat.

    We have a peg to hang our coat on.

    (Chúng tôi có một cáu móc để treo áo lên)

    4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

    Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:

    S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ

    -bỏ who ,which và be

    VD:

    Football, which is a popular sport, is very good for health.

    Football, a popular sport, is very good for health.

    (Bóng đá, mọt môn thể thao phổ biến, rất tốt cho sức khỏe)

    We visited Barcelona, which is a city in northern Spain = We visited Barcelona, a city in northern Spain.

    (Chúng tôi đã đến Barcelona, một thành phố ở phía bắc tây ban nha)

    Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.

    Bước 1:

    – Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào

    Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT…

    Bước 2 :

    Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.

    VD:

    This is the first man who was arrested by police yesterday.

    (Đây là người đàn ông đầu tiên bị cảnh sát bắt ngày hôm qua)

    Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :

    Nhưng đáp án đúng phải là :

    Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?

    Các bạn hãy lần lượt làm theo các bước sau:

    1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức ở mục 4.
    2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trước who which… có các dấu hiệu first ,only…v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức ở mục 3 (to V-inf), lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )
    3. Nếu không có 2 trường hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng V-ing hay V-ed

    Note:

    Chỉ có hai đại từ quan hệ là whom và which thường có giới từ đi kèm và giới từ có thể đứng trước các đại từ quan hệ hoặc cuối mệnh đề quan hệ. VD 1:

    The man about whom you are talking is my brother.

    The man (whom) you are talking about is my brother.

    (Người đàn ông mà bạn nói về là anh của tôi)

    VD 2:

    The picture at which you are looking is very expensive.

    The picture ( which) you are looking at is very expensive.

    (Bức tranh bạn đang xem rất đắt)

    – Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định.

    – Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta không thể bỏ đại từ quan hệ và không thể dùng that thay cho whom và which .

    1. Lưu ý 1

    Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ. VD:

    Do you know the boy (whom) we met yesterday?

    (Bạn có biết chàng trai mà chúng ta gặp hôm qua không?)

    That’s the house (which) I have bought.

    (Đó là ngôi nhà tôi đã mua)

    -Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ.

    VD:

    Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan.

    (Ông Tom, người mà chúng ta nói chuyện điện thoại với, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

    2. Lưu ý 2

    Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ. Trường hợp này chỉ được dùng Whom và Which

    VD:

    Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher.

    (Cô Brown, người mà chúng ta học cùng năm ngoái, là một giáo viên rất tốt)

    Mr. Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan.

    (Ông Cater, người mà tôi nói chuyện điện thoại với tối qua, rất hứng thú với kế hoạch của chúng ta)

    Fortunately we had a map, without which we would have got lost.

    (May mắn thay chúng ta có một cái bản đồ, nếu không có nó chúng ta sẽ bị lạc)

    3. Lưu ý 3

    Chú ý cách dùng của các cấu trúc mở đầu cho mệnh đề quan hệ: all, most, none, neither, any, either, some, (a)few, both, half, each, one, two, several, many, much, + of which/whom

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    VD:

    Daisy has three brothers, all of whom are teachers.

    (Daisy có 3 người anh trai, cả 3 đều là giáo viên)

    I tried on three pairs of shoes, none of which fitted me.

    (Tôi đã thử 3 đôi giày, không có đôi nào vừa với tôi)

    He asked me a lot of questions, most of which I couldn’t answer.

    (Anh ấy hỏi tôi rất nhiều câu hỏi, hầu hết tôi không thể trả lời)

    Two boys, neither of whom I had seen before, came into my class.

    (Hai chàng trai, không ai trong số họ tôi từng gặp trước đó, đi vào lớp của tôi)

    They have got two cars, one of which they seldom use.

    (Họ có hai chiếc xe, một trong số chúng họ ít khi sử dụng)

    There were a lot of people at the meeting, few of whom I had met before.

    (Có rất nhiều người ở cuộc họp, ít người trong số họ tôi đã từng gặp trước đó)

    4. Các trường hợp sau đây thường phải dùng ‘that’

    a. Khi cụm từ đứng trước vừa là danh từ chỉ người và vật

    VD:

    He told me about the places and people that he had seen in London

    (Anh ấy đã nói với tôi về các địa điểm anh ấy đã đi và những người anh ấy đã gặp ở London)

    b. Sau các tính từ so sánh hơn nhất, first và last

    VD:

    This is the most interesting film that I’ve ever seen.

    (Đây là bộ phim thú vị nhất mà tôi từng xem)

    Moscow is the finest city that she’s ever visited.

    (Moscow là thành phố đẹp nhất mà cô ấy từng đến du lịch)

    That is the last letter that he wrote.

    (Đây là bức thư cuối cùng anh ấy viết)

    She was the first person that broke the silence.

    (Cô ấy là người đầu tiên phá vỡ sự im lặng)

    c. Sau các từ all, only (duy nhất) và very (chính là)

    VD:

    All that he can say is this.

    (Tất cả những gì anh ấy nói là đây)

    I bought the only book that they had.

    (Tôi chỉ mua quyển sách mà họ có)

    You’re the very man that I would like to see.

    (Bạn là người đàn ông tôi rất muốn gặp)

    d. Sau các đại từ bất định

    VD:

    He never says anything that is worth listening to.

    (Anh ấy chưa bao giờ nói bất cứ thứ gì đáng để nghe)

    I’ll tell you something that is very interesting

    (Tôi sẽ nói với bạn vài điều rất thú vị).

    IV. BÀI TẬP

    Bài 1: Bài 2: Bài 3:

    Hãy theo dõi tiếng anh elight để không bỏ lỡ những bài ngữ pháp lý thú.

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100