Câu Hỏi Của We Are One

--- Bài mới hơn ---

  • Chăn Ga Gối Đệm Cao Cấp Sông Hồng Có Lợi Ích Gì?
  • Đệm Bông Ép Sông Hồng Có Những Dòng Nào Nổi Bật
  • Lợi Ích Bất Ngờ Từ Căn Hộ Ven Sông
  • Mua Hàng Trên Amazon Và Kinh Nghiệm Mua Hàng Amazon
  • Doanh Nghiệp Việt Nam Xuất Khẩu Qua Amazon Có Lợi Ích Và Rủi Ro Gì?
  • *Đặc đIểm của sông ngòi:– Sông ngòi nước ta dày đặc với 2360 con sông dàI trên 10 km vì vậy nếu đI dọc bờ biển từ Bắc vào Nam thì trung bình cứ 20 25 km lạI gặp một cửa sông. – Sông ngòi nước ta nhiều nước vì khí hậu nước ta mưa nhiều dẫn đến trữ lượng nước sônglớn đIển hình là trữ lượng nước của sông Cửu Long khoảng 505 tỉ m3 nước/năm, trữ lượng nước của sông Hồng khoảng 137 tỉ m3/ năm (tổng trữ lượng nước của sông ngòi nước ta khoảng 853 tỉ m3/năm). – Sông ngòi nước ta nhiều phù sa với hàm lượng phù sa trung bình của sông Hồng khoảng 131 gam/m3, sông Cửu Long 200 gam/m3 cho nên tổng lượng phù sa của sông Hồng khoảng 80 triệu tấn/năm và của sông Cửu Long kà 1000 triệu tấn/năm. – Sông ngòi nước ta hầu hết đều chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam nối liền miền núi, trung du, đồng bằng và đổ ra biển Đông. – Chuyển động nước trên sông ngòi diễn biến thất thường và theo mùa phân hoá rất rõ từ Bắc vào Nam: + Đối với sông ngòi miền Bắc và Nam Bộ thì mưa lũ bắt đầu từ T6 T9 và lũ cao nhất là T8, còn mùa cạn bắt đầu từ T11 T4 và cạn nhất vào T1. + Đối với sông ngòi miền Trung thì mưa lũ bắt đầu từ T9 T11, T12 và mùa cạn từ T11 T5 và cạn nhất là T3. + Mức nước giữa các sông ngòi nước ta cũng rất khác nhau trong đó mức nước của sông Hồng lớn nhất vào mùa lũ, thường gấp 10 lần so với mùa cạn. Đối với sông ngòi miền Trung lớn gấp 16, 17 lần so với mùa cạn. Đối với sông Cửu Long lớn nhất thường gấp 20 lần so vớimùa cạn. – Nước ta có hàng ngàn sông lớn, nhỏ khác nhau nhưng điển hình có những sông chính sau đây: + ở miền Bắc có 2 hệ thống sông chính: hệ thống sông Hồng và hệ thống sông TháI Bình. Trong đó hệ thống sông Hồng gồm nhiều nhánh sông: sông Đà, sông Lô, sông Chảy. Trên sông Đà đã xây thuỷ điện Hoà Bình công suất 1920000 kW, trên sông Chảy đã xây thuỷ điện Thác Bà công suất 108000 kW. Hệ thống sôngThái Bình với nhiều nhánh sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam… + Sông ngòi miền Trung gồm những sông chính sau: sông Mã (có nhánh là sông Chu đã xây thuỷ điện Bàn Thạch công suất 20000 kW); sông Cả, sông Gianh, sông Bến HảI, sông Cam Lộ, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng…các sông này đều ngắn và dốc, nước chảy rất xiết vào mùa mưa và ít nước vào mùa khô. + ở Nam Bộ cũng gồm 2 hệ thống sông chính là: sông Đồng Nai, sông Cửu Long. Trong đó sông Đồng Nai gồm nhiều nhánh: sông Đa Nhim (đã xây thuỷ điện Đa Nhim công suất 160000 kW); sông La Ngà (đang xây thuỷ điện Hàm Thuận công suất 360000 kW); sông (đang xây thuỷ điện Thác Mơ công suất 150000 kW); sông Đồng Nai (xây thuỷ đIện Trị An công suất 400000 kW). Sông Cửu Long thực chất là 2 nhánh chính của sông Mê Kông có tên là Tiền Giang và Hậu Giang chảy trên đất Việt Nam. 2 nhánh này đổ ra biển Đông bằng 9 cửa những cửa đó có tên là: cửa Tiểu, cửa ĐạI, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa Cung Hầu, cửa Bát Sát, cửa Cổ Chiên, cửa Định An, cửa Tranh Đề. *Những giá trị của sông ngòi với phát triển kinh tế, xã hội.– Giá trị với N2: + Vì sông ngòi nước ta có trữ lượng nước lớn như nêu trên: 853 tỉ m3 chính đó là nguồn nước tưới rất cần thiết với phát triển N2, đặc biệt nền N2 nước ta là nền N2 lúa nước: 1 ha lúa nước cần từ 15000 60000 m3/năm. + Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn chính đó là nguồn phân bón tự nhiên rất tốt bồi đắp cho đồng bằng càng thêm màu mỡ: nếu có 1 lớp phù sa dày khoảng 5 cm phủ trên mặt ruộng thì có thể làm tăng năng suất lúa liên tục 400 kg thóc/vụ/ha. Đồng thời phù sa sông ngòi còn có giá trị bồi đắp cho đồng bằng làm cho đồng bằng ngày càng mở rộng thêm về phía biển. Nhờ vậy mà nhân dân ta có thể tiến hành quai đê lấn biển mở rộng thêm S trồng trọt. + Sông ngòi còn là địa bàn rất tốt với nuôI trồng thuỷ sản nước ngọt, lợ: tôm, cá và trồng rong câu. Đồng thời sông ngòi cũng là nơI để vớt cá giống (cá bột) phục vụ cho mục đích nuôI thuỷ sản trong các hộ kinh tế gia đình. + Đối với phát triển N2 thì sông ngòi cũng gây không ít khó khăn đó là gây lụt, phá hoạI mùa màng. – Giá trị với phát triển công nghiệp: + Sông ngòi nước ta vì chảy qua những vùng có độ dốc lớn nên tạo ra trữ lượng thuỷ điện rất lớn với tổng công suất thuỷ đIện của cả nước từ 20 30 triệu kW tương đương 260 – 270 tỉ kWh. Trong đó nguyên hệ thống sông Hồng đã chiếm 11 tr kW, sông Đà 6 tr kW (sông Hồng chiếm 37% tổng trữ năng thuỷ đIện của cả nước sông Đồng Nai chiếm 19%). Nhờ vậy mà sông ngòi nước ta cho phép xây dựng được nhiều nhà máy thuỷ đIện cỡ lớn như đã nêu ở trên mà lớn nhất là thuỷ điện Hoà Bình. + Nước sông ngòi còn là 1 loạI nguyên liệu đặc biệt để phát triển công nghiệp vì bất cứ ngành công nghiệp nào cũng cần tới nước sông: để sản xuất 1 tấn gang cần 130 tấn nước, 1 tấn vảI 200 tấn nước và 1 tấn giấy 600 tấn nước… cho nên các nhà máy xí nghiệp đều phảI được xây dựng ở gần sông. + Sông ngòi hiện nay còn là địa bàn duy nhất để chứa chất thảI công nghiệp. Cần phảI xử lý chất thảI công nghiệp trước khi thảI vào sông. + Đối với phát triển công nghiệp sông ngòi cũng gây không ít khó khăn là: chuyển động nước diễn biến thất thường theo mùa trong đó mùa cạn thường thiếu nước chạy máy thuỷ điện. Đồng thời cấu trúc địa chất dưới lòng sông phần lớn là bởi các đá bazơ (đá vôi…) rất dễ bị phong hoá đồng thời lạI có nhiều hang động ngầm… nên khi xây dựng các nhà máy thuỷ điện, cầu cống thì phảI đầu tư lớn để xử lý nền móng để chống lún, sụt, rò rỉ. – Đối với phát triển giao thông: + Trước hết sông ngòi nước ta không đóng băng nên ta có thể phát triển giao thông đường thuỷ quanh năm. + Vì hầu hết các sông lớn của ta đều chảy qua miền núi, trung du, đồng bằng và đổ ra biển nên tàu thuyền từ biển có thể vào sâu trong đất liền tạo ra mối lưu thông rất thuận lợi giữa đồng bằng ven biển với miền núi trung du (hiện nay tàu trọng tảI 1000 tấn có thể từ cảng HảI Phòng theo đường sông TháI Bình, sông Hồng lên tận Việt Trì, Hoà Bình. + Nước ta lạI có nhiều sông vừa lớn vừa dài lại bắt nguồn từ nước ngoàI hoặc chảy qua nhiều nước rồi mới về ta như sông Hồng, sông Cửu Long… Vì vậy bằng đường sông ta có thể phát triển giao thông quốc tế rất thuậnlợi. + Hầu hết các sông của ta đều đổ ra biển Đông tạo thành nhiều cửa sông lớn, có độ sâu lớn điển hình: cửa sông SàI Gòn sâu từ 8 13 m. Nhờ vậy mà cho phép xây dựng được nhiều cảng sông, biển có công suất lớn điển hình: cảng Sài Gòn, cảng Cần Thơ… + Đối với phát triển giao thông sông ngòi cũng gây nhiều khó khăn và điển hình là chuyển động nước diễn biến theo mùa nên mùa cạn thiếu nước không thuận lợi với phát triển giao thông bằng tàu thuyền lớn, sông ngòi lạI phân hoá mạnh theo lòng sông trong đó sông miền núi thường chảy thẳng, lòng hẹp, bờ cao, nhiều thác ghềnh hạn chế giao thông.Còn sông đồng bằng lạI chảy uốn khúc quanh co nên sẽ kéo dàI đường vận chuyển, tốn nhiều thời gian, nhiều nguyên liệu. + Do sông ngòi chảy trên địa hình dốc nên tạo ra hiện tượng đào lòng mạnh mẽ gây ra nhiều thác ghềnh ở miền núi, trung du nhưng lạI gây ra hiện tượng bồi tích lắng đọng ở các vùng cửa sông bến cảng làm nông các cảng sông buộc ta phảI đầu ta nạo vét. – Giá trị của sông ngòi với sinh hoạt của con người và môI trường: + Với sinh hoạt của con người nước sông ngòi rất cần đến đời sống con người trung bình 1 người/ngày cần khoảng 10 lít nước cho nên hầu hết các khu dân cư đông đúc, các thành phố đô thị đều phảI được xây dựng ở gần sông. + Đối với môI trường thì sông ngòi được coi là một hợp phần quan trọng của môI trường tự nhiên có chức năng điều tiết đồng hoá môI trường tạo ra cảnh quan thiên nhiên trong sáng có lợi cho đời sống con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Root Máy Android Không? Lợi Ích Và Tác Hại Của Nó?
  • Nên Hay Không Nên Root Thiết Bị Android
  • Hướng Dẫn Cách Root Điện Thoại Android
  • Trang Tin Tổng Hợp Tiện Ích Ứng Dụng Hay Cho Người Việt
  • Những Lợi Ích Khi Root Máy Android
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Từ Theo Sau Bởi Danh Động Từ (Verb + Verb
  • “Nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • 11 Cụm Từ Mang Nghĩa “Can’T” Phổ Biến Trong Giao Tiếp
  • Nắm Chắc Cấu Trúc So…that Và Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So
  • 5

    (100%)

    9

    votes

    1. Cấu trúc once và cách dùng

    Once là gì?

    Once khi là trạng từ thì mang nghĩa là: một lần, một dịp.

    Once với nghĩa là: trước kia, đã có tới, đã có lần thường được sử dụng để nói về một điều gì đã diễn ra vào một thời điểm không xác định ở trong quá khứ. 

    Khi Once là một liên từ thì mang nghĩa là: một khi, ngay khi, sau khi.

    Ví dụ: 

    • I have been to Thu Le Park

      once

      .

    (Tôi đã đến công viên Thủ Lệ một lần)

    • Jenny seemed to have despair

      once

      she found out she had cancer.

    (Jenny dường như đã tuyệt vọng khi biết mình bị ung thư.)

    Cách dùng liên từ one

    Trong ngữ pháp tiếng Anh, Once có thể được dùng như một liên từ với nghĩa sau khi (after), ngay khi (as soon as). Liên từ Once thường chỉ điều gì đó đã xong hoặc hoàn thiện và chủ yếu được sử dụng với thì hoàn thành.

    Ví dụ:

    • Once

      I have passed my test, My father will let me drive his car.

    (Sau khi tôi vượt qua bài kiểm tra, cha tôi sẽ để tôi lái xe của ông ấy.)

    • Once

      he had passed college, Mike began searching for the inn and buying essentials.

    (Ngay khi đậu đại học, Mike bắt đầu tìm kiếm nhà trọ và mua những thứ cần thiết.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

    Tìm hiểu thêm: Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh

    2. Phân biệt once và one trong tiếng Anh

    Cách sử dụng cấu trúc Once

    Once với nghĩa là một lần, một dịp

    Với nghĩa này once được sử dụng trong cả thì quá khứ lẫn tương lai và thường đặt ở cuối mệnh đề.

    Ví dụ:

    • I will only talk to him

      once.

    (Tôi sẽ chỉ nói chuyện với bạn một lần.)

    • I had only been to Paris

      once

      on vacation last year.

    (Tôi mới chỉ được đi Paris một lần vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Once với nghĩa là: trước kia, đã có lần, đã có tới

    Cấu trúc once thường được sử dụng để nói về một điều gì đã diễn ra vào một thời điểm không xác định ở trong quá khứ. 

    Với cách nghĩa này, once thường đặt trước động từ hoặc đầu mệnh đề. Nếu câu có động từ “tobe” hoặc trợ động từ thì once nằm ngay sau các động từ này.

    Ví dụ:

    • Everyone here was

      once

      an employee of the company Step Up.

    (Mọi người ở đây đã từng là nhân viên của công ty Step Up.)

    • I

      once

      met Mike, who was my brother’s girlfriend.

    (Tôi đã từng gặp Anna, bạn gái của anh trai tôi.)

    Once với nghĩa một khi, ngay khi, sau khi

    Như đã nói ở trên, trường hợp này Once đóng vai trò là một liên từ.

    Ví dụ:

    • I’ll give your computer back to you

      once

      I complete this afternoon’s meeting report.

    (Tôi sẽ trả lại máy tính cho bạn sau khi tôi hoàn thành báo cáo cuộc họp chiều nay.)

    • He went out to play right

      once

      his mother left.

    (Anh ấy đi chơi ngay sau khi mẹ anh ấy đi.)

    Cách sử dụng cấu trúc One

    One được dùng làm đại từ với nghĩa: một người nào đó, một cái gì đó

    Ví dụ:

    • One

      of my younger sisters lives in Los Angeles.

    (Một trong những em gái của tôi sống ở Los Angeles.)

    • Mike is

      one

      of the hardest and smartest students in my class.

    (Mike là một trong những học sinh chăm chỉ và thông minh nhất trong lớp của tôi.)

    One là tính từ khi đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa

    • One

      day you will regret that you did not study English hard.

    (Một ngày nào đó bạn sẽ hối hận vì đã không chăm chỉ học tiếng Anh.)

    • One

      woman is entering the lecture hall. That’s my new teacher.

    (Một phụ nữ đang bước vào giảng đường. Đó là giáo viên mới của tôi.)

    One làm bổ ngữ cho động từ hay giới từ để tránh việc lặp lại danh từ

    • There are many good students in the class, the teacher has to choose

      one

      to join the competition. 

    (Có rất nhiều học sinh giỏi trong lớp, giáo viên phải chọn ra một người để tham gia cuộc thi.)

    • There have been many articles about the COVID-19 epidemic and I read about

      one

      this morning.

    (Đã có rất nhiều bài báo về dịch covid19 và tôi đã đọc về một bài báo sáng nay.)

    One mang nghĩa là: người ta, thiên hạ…làm chủ ngữ cho động từ số ít

    • One person

      who always tries to study hard to achieve high achievement.

    (Một người luôn cố gắng học tập chăm chỉ để đạt thành tích cao.)

    • Where does

      one

      buy dough?

    (Người ta mua bột ở đâu?)

    3. Bài tập về cấu trúc once

    Bài tập: Phân biệt cấu trúc once và one bằng cách chọn đáp án đúng.

    1. I’ve never been to America, I hope that I will go there ……(once/one)…… in my life.

    2. Where does …..(once/one)….. get the tickets?

    3. I will return you your hammer …..(once/one)….. I finish my work.

    4. All the people of the world were …..(once/one)…… American.

    5. …..(Once/One)….. of their bikes was broken.

    Đáp án:

    1. Once

    2. One

    3. Once

    4. Once

    5. One

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bí Kíp Sử Dụng Từ ‘There’ Có Thể Bạn Chưa Biết (P.1)
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?
  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu Gợi Ý Cho Band 8 Ielts
  • Cấu Trúc Các Dạng Bài Và Gợi Ý Các Cụm Từ Cho Ielts Writing Task 2
  • Đôi khi mệnh đề trạng từ được đặt ở giữa một mệnh đề khác, tách chủ ngữ khỏi động từ.

    subject + if/when/after/because…+ verb

    Ví dụ:

    Ann, when she finally managed to go to sleep, had a series of bad dreams.

    (Ann, khi cô ấy cuối cùng cũng đi ngủ, gặp một loạt những cơn ác mộng.)

    The government, if recent reports can be trusted, has decided not to raise interest rates.

    (Chính phủ, nếu những báo cáo gần đây là đúng, đã quyết định không tăng lãi suất.)

    Trong những cấu trúc này, danh từ có thể không phải là chủ ngữ của động từ đứng ngay sau nó.

    Ví dụ:

    Mr Andrews, when he saw the policeman, started running as fast as he could. (= Không phải cảnh sát là người bắt đầu chạy)

    (Ông Andrew, khi ông ấy nhìn thấy cảnh sát, bắt đầu chạy nhanh nhất có thể.)

    2. that picture of the children standing…

    Điều tương tự có thể xảy ra khi chủ ngữ của câu có một cụm miêu tả hoặc mệnh đề quan hệ theo sau.

    subject + descriptive phrase/clause + verb

    That picture of the children standing in front of the Palace talking to the Prime Minister is wonderful (Câu không nói rằng thủ tướng tuyệt vời.)

    (Bức ảnh những đứa trẻ đứng trước cung điện nói chuyện với Thủ tướng kia trông thật tuyệt vời.)

    The tree that Mary gave to my younger brother is growing fast.

    (Cái cây mà Mary cho em trai tôi lớn rất nhanh.)

    The reporter who first made contact with the kidnappers telephoned the police immediately.

    (Người phóng viên đầu tiên liên lạc với những tên bắt cóc, đã gọi điện cho cảnh sát ngay lập tức.)

    3. Thiếu đại từ quan hệ

    Khi đại từ quan hệ ( who/which/that) được lược bỏ, điều này có thể gây nên khó khăn cho người học.

    Ví dụ:

    It was a question a small child could have answered. (= … that a small child could have answered.)

    (Đó là một câu trả lời mà một đứa trẻ cũng có thể trả lời được.)

    The film she was talking about at Celia’s party turned out to be very boring. (= … the film which she was talking about…)

    (Bộ phim cô ấy nói đến ở bữa tiệc của Celia hóa ra lại rất chán.)

    The really important point is that because he did not invite the one man he certainly should have asked his father was angry. (Câu có nói rằng anh ấy đáng nhẽ nên hỏi bố mình?)

    (Điểm rất quan trọng đó là vì anh ấy không mời người đàn ông mà anh ấy chắn chắn nên mời nên bố anh ấy mới tức giận.)

    4. Thiếu that

    Chúng ta thường lược bỏ liên từ that sau các động từ. Việc này có thể làm những câu phức tạp càng khó để có thể hiểu được hơn.

    Ví dụ:

    The man who was arrested claimed he was somewhere else at the time of the robbery. (= … claimed that he was …)

    (Người đàn ông bị bắt khẳng định rằng anh ta ở nơi khác khi vụ cướp xảy.)

    She insisted she thought he knew she was on the train. (.= She insisted that she thought that he knew that …)

    (Cô ấy nhấn mạnh rằng cô ấy nghĩ anh biết cô ở trên tàu.)

    Trong những bản tin ngắn, that đôi khi được lược bỏ sau danh từ.

    Ví dụ:

    Officials did not accept his claim he was innocent. (.= … that he was innocent.)

    (Những người có thẩm quyền không chấp nhận lời tuyên bố rằng anh ta vô tội.)

    The Minister denied the suggestion he had concealed information from Parliament. (= … the suggestion that he …)

    (Vị bộ tướng phủ nhận ý kiến rằng ông đã che giấu thông tin từ nghị viện.)

    6. Nhóm từ tường thuật

    Các cấu trúc phức tạp có thể được hình thành khi các cụm từ tường thuật được thêm vào trong câu.

    Ví dụ:

    This is the man who Ann said will tell us all about the church.

    (Đây là người đàn ông mà Ann bảo sẽ nói cho chúng ta về nhà thờ.)

    There are those people that I thought were going to buy our house.

    (Có những người mà tôi nghĩ sẽ mua nhà của chúng tôi.)

    Who did you say (that) you wanted to invite for Christmas?

    (Cậu nói cậu muốn mời ai đến vào dịp Giáng Sinh?)

    Điều này cũng có thể xảy ra với cấu trúc câu hỏi tường thuật.

    Ví dụ:

    He’s gone I don’t know how far.

    (Anh ta đi rồi tôi không biết là bao lâu.)

    We spent I can’t remember how much money on our holiday.

    (Tôi không thể nhớ chúng ta tiêu tốn hết bao nhiêu cho kỳ nghỉ.)

    Marry gave me you’ll never guess what for my birthday.

    (Cậu sẽ không bao giờ đoán được Mary tặng tớ cái gì vào sinh nhật đâu.)

    7. Chủ ngữ dài

    Khi chủ ngữ của một câu là một cụm hoặc mệnh đề dài có thể làm cho câu trở nên khó hiểu.

    Ví dụ:

    Getting up very early in the morning makes you feel really superior. (7 từ đầu tiên là chủ ngữ.)

    (Dậy sớm vào buổi sáng làm cho bạn cảm thấy rất tuyệt.)

    Going on holiday out of season when everybody else is working can save you a lot of money (chủ ngữ 11 từ)

    (Đi nghỉ mát trái mùa khi những người khác đang làm việc có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều tiền.)

    What Ann’s little sister wanted above everything else in the whole world was a horse. (chủ ngữ 12 từ)

    (Điều em gái Ann muốn hơn tất cả mọi thứ trên thế giới là một con ngựa.)

    8. Tân ngữ gián tiếp dài

    Tân ngữ gián tiếp dài cũng có thể làm cho câu trở nên khó hiểu.

    Ví dụ:

    She gave all the people who had helped her with her research copies of her book.

    (Cô ấy tặng tất cả những người đã giúp mình trong công tác nghiên cứu bản sao cuốn sách của cô ấy.)

    He brought the village where he had grown up unexpected fame and prosperity.

    (Anh ấy mang lại cho ngôi làng nơi anh lớn lên sự nổi tiếng và thịnh vượng bất ngờ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11
  • Những Kiến Thức Về Cấu Trúc Be Going To Bạn Cần Biết
  • Khi Nào Dùng Be + To Infinitive
  • Thành Ngữ: (To Be ) Under The Weather
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt ‘be Up To’ Và ‘be Up For’
  • Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)
  • Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022
  • LESSONSENTENCE TRANSFORMATION

    ( Biến đổi câu)

    1/

    1 khoảng TG + ago.

    S + started /began + Ving / to V1… +

    (pp.+) mốc TG

    V3 for + khoảng TG

    ( S + has / have + +

    been +Ving since + mốc TG

    Ex: We started studying English half an hour ago.

    ( We’ve been studying English for half an hour.

    2a/

    1 khoảng TG + ago.

    The last time + S + V2 + … was +

    (pp.+) mốc TG

    for + khoảng TG

    ( S + has / have not + V3 ….. +

    since + mốc TG

    Ex: The last time she had a swim was five years ago.

    ( She has not had a swim for five years.

    ( S + has / have not + V3 ….. + since + S + V2

    Ex: I last went to the football match when I was a student.

    ( I haven’t gone to the football match since I was a student.

    3/

    S + has / have not + V3 ….. + for + 01 khoảng TG

    ( It + is + 1 khoảng TG + since + S + V2

    Ex: She hasn’t had a swim for five years.

    ( It is five years since she had a swim.

    4/

    S + has /have + never/not + V 3 … (+before)

    ( This / it is the first time + (that) + S + has /have + ever + V 3 …

    Ex: I’ve never visited Paris before.

    ( This is the first time (that) I’ve (ever) visited Paris.

    ( After + S + had + V3 … , S + V2 …

    Ex: I had breakfast and then went to school.

    ( After I had had breakfast, I went to school.

    6/ The formal subject “IT”:

    Ving / To V1 … + be + adj. /n (+for O)

    ( IT + be + adj. / n (+for O) + To V1…

    Ex: Knowing English is useful.

    ( It is useful to know English.

    7/ The formal object “IT”:

    Ving / To V1 … + be + adj. /n

    ( S + V* + IT + adj. / n + to V1…

    V* : find, make, think. consider, believe, feel,…

    Ex: Living in the city is exciting.

    ( Some people find it exciting to live in the city.

    8/

    be accustomed to = be used to

    + V ing

    become accustomed to = get used to

    Ex: We often go to school by bus.

    (We are used to going to school by bus.

    Ex: My grandfather often played tennis when he was young.

    ( My grandfather used to play tennis when he was young.

    10/

    S + spend(s) / spent + time + V ing

    ( It + takes / took (+ O) + time + To V1

    Ex: We spent five hours getting to London.

    (It took us five hours to get to London.

    Ex: We can’t drive because of fog.

    (The fog pvents us from driving.

    12/ Inversion: Đảo ngữ

    Adv* + V + S …

    Adv*: No longer, Never, Rarely, Seldom, Only, No sooner, Hardly ….

    Ex: She no longer gets up early.

    ( No longer does she get up early.

    13/

    Who + do /does + S + belong to?

    ( Who own(s) …….?

    ( Whose + V + S … ?

    ( Whose + n + V + S …. ?

    Ex: Who does this bicycle belong to?

    ( Who owns this bicycle?

    ( Whose is this bicycle?

    ( Whose bicycle is this?

    14/ Causative Form:

    O (Người) +V1 ( Chủ động)

    S +

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Các Cấu Trúc It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To
  • Recommend Là Gì? Recommend Đi Với Giới Từ Gì? Cách Sử Dụng Đơn Giản
  • Recommend Là Gì? Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Và Những Điều Cần Biết
  • Cấu Trúc Recommend Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Recommend Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Cảm Thán

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Cấu Trúc Và Phân Loại Sợi Thần Kinh
  • Chinh Phục Cấu Trúc “No Sooner ……………………than” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Cách Tán Đồng Ý Kiến Trong Tiếng Anh
  • Câu Tán Đồng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Cảm Thán

    1. Cấu trúc câu cảm thán với “What”

    ➢ Danh từ đếm được số ít:

    Ví dụ:

    • What a beautiful day!
    • What an exciting trip!
    • What a messy bedroom!

    ➢ Danh từ đếm được số nhiều:

    Ví dụ:

    • What colorful pencils!
    • What nice students!
    • What adorable babies!

    ➢ Danh từ không đếm được:

    Ví dụ:

    • What terrible milk!
    • What cold water!
    • What nice weather!

    2. Cấu trúc câu cảm thán với “How”

    ➢ Đối với câu cảm thán dùng “How”, ta dùng chung một cấu trúc sau:

    ➢ Lưu ý: Động từ tobe được chia theo chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • How cold the weather is!
    • How terrible the milk is!
    • How naughty he is!

    ➤ Tham gia ngay Cộng đồng học Cambridge, IELTS để nhận thêm nhiều kiến thức bổ ích:

    TẠI ĐÂY

     

    1. Sắp xếp các từ để tạo thành câu đúng.

    1. What / beautiful / a / day!

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    2. long / hair / What !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    3. a / tall / What / girl!

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    4. good / a / boy / What !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    5. What / a / ball / big !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    6. room / What / clean / a !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    7. dirty / What / car / a !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    8. a / bag / What / new !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    9. beautiful / What / leaves !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    10. dolphins / What / lovely !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    2. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc cảm thán sao cho nghĩa không thay đổi.

    1.  It is a dirty bowl.

    How ……………………………………………………………………………………………………………….

    2. His picture is very perfect.

    What ………………………………………………………………………………………………………………

    3. That is an interesting book.

    How ……………………………………………………………………………………………………………….

    4. Those flowers are very beautiful.

    What ………………………………………………………………………………………………………………

    5. It is a sour orange.

    What ………………………………………………………………………………………………………………

    3. Tìm lỗi sai. Gạch chân và sửa.

    1. What an small mouse!

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    2. What delicious cake!

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    3. What a nice shoes!

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    4. How a beautiful fish!

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    5. What a good students!

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    6. What a interesting story!

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    7. How a funny teachers !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    8. How long ruler are !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    9. What an big house !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

    10. How good a team are !

    ……………………………………………………………………………………………………………………….

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Phân Tử Graphite, Than Chì, Mô Hình Phân Tử Hóa Học
  • Giải Phẫu Thực Vật: Thân
  • Than Hoạt Tính Là Gì? Công Dụng Của Than Hoat Tính Gáo Dừa
  • Mẫu Câu Than Phiền Trong Tiếng Anh – Speak English
  • Than Chì Là Gì? Ứng Dụng Của Than Chì Trong Đời Sống Của Chúng Ta
  • Cấu Trúc Câu Trật Tự Từ Trong Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions)
  • Cấu Trúc Difficult Trong Tiếng Anh. Có Ví Dụ Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Difficult: Định Nghĩa, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án
  • 15 Cấu Trúc Hay Gặp Nhất Trong Đề Thi Tiếng Anh Giúp Đạt Điểm Cao
  • 1. Chủ ngữ – động từ – tân ngữ/bổ ngữ

    Trong câu khẳng định, chủ ngữ thường đứng trước động từ, còn tân ngữ hoặc bổ ngữ đứng sau động từ.

    Ví dụ:

    Ann smiled. (Ann cười)

    My father likes dogs. (Bố tôi thích chó.)

    Eric is a doctor. (Eric là một bác sĩ.)

    Trong một vài cấu trúc khẳng định, động từ có thể đứng trước chủ ngữ (ví dụ: So can I, In came Mrs Parker).

    2. Chủ ngữ giả it và there

    Khi chủ ngữ hoặc tân ngữ là một mệnh đề hoặc cụm nguyên thể, chúng ta thường đặt nó ở cuối câu và dùng it như chủ ngữ hoặc tân ngữ giả.

    Ví dụ:

    It’s difficult to understand what he wants.

    (Thật khó để hiểu anh ta muốn gì.)

    She made it clear that she disagreed.

    (Cô ấy làm rõ rằng cô ấy không đồng ý.)

    There có thể là chủ ngữ giả cho cụm từ không xác định.

    Ví dụ:

    There is a big spider in the bath. (Có một con nhện to trong bồn tắm.)

    3. Tân ngữ trực tiếp và gián tiếp

    Tân ngữ gián tiếp có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp (không cần có giới từ) hoặc sau tân ngữ trực tiếp (với một giới từ),

    Ví dụ:

    She sent the nurse some flowers.

    (Cô ấy gửi cô y tá vài bông hoa.)

    She sent some flowers to the nurse.

    (Cô ấy gửi vài bông hoa cho cô y tá.)

    4. Câu hỏi: trợ động từ trước chủ ngữ

    Các câu hỏi thường có thứ tự trợ động từ – chủ ngữ – động từ chính.

    Ví dụ:

    Have you seen Andrew? (Anh có gặp Andrew không?)

    Where was she going? (Cô ấy  đi đâu thế?)

    Did Mary phone? (Mary có gọi không?)

    Câu hỏi gián tiếp có chủ ngữ đứng trước động từ.

    Ví dụ:

    Do you know where she was going. (Anh có biết cô ấy đi đâu không?)

    5. Phủ định: trợ động từ + not

    Cấu trúc phủ định có not sau trợ động từ.

    Ví dụ:

    The train did not stop. (Con tàu không dừng lại.)

    KHÔNG DÙNG: The train stopped not.

    6. Tính từ đứng trước danh từ

    Tính từ thường đứng trước danh từ.

    Ví dụ:

    an interesting book (một cuốn sách thú vị)

    difficult questions (những câu hỏi khó)

    7. Trạng từ: các vị trí có thể

    Các trạng từ khác nhau có thể xuất hiện ở những vị trí khác nhau trong câu: đầu câu, cùng với động từ hoặc ở cuối câu. 

    Ví dụ:

    Suddenly I had a terrible thought.

    (Đột nhiên tôi có một ý nghĩ khủng khiếp.)

    The children had probably gone home. 

    (Bọn trẻ có thể đã về nhà.)

    I was playing badly.

    (Tôi đang chơi rất tệ.)

    Trạng từ không thường đứng giữa động từ và tân ngữ của nó.

    Ví dụ:

    I like mushrooms very much. (Tôi rất thích nấm.)

    KHÔNG DÙNG: I like very much mushrooms.

    8. Mệnh đề phụ

    Mệnh đề trạng ngữ (bắt đầu với after, before, when, while, if, because) có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

    Ví dụ:

    After I left school I spent a year in China. (HAY I spent a year in China after I left school.)

    (Sau khi tôi ra trường, tôi dành một năm ở Trung Quốc.)

    9. Giới từ

    Trong văn phong rất trang trọng, giới từ có thể được tách khỏi chủ ngữ của nó trong những cấu trúc cụ thể.

    Hãy so sánh:

    In what hotel did the President stay? (trang trọng)

    (Tổng thống ở khách sạn nào?)

    What hotel did the President stay in? (không trang trọng)

    (Tổng thống ở khách sạn nào?)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cấu Trúc Câu Bị Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Công Thức Thì Quá Khứ Đơn Với Động Từ Thường Và Tobe
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Cách Dùng Thì Quá Khứ Đơn, Công Thức Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect)
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành
    • Passive Voice là câu được dùng để thể hiện sự quan tâm tới người hoặc vật trải qua một hành động hơn là người hoặc vật trực tiếp thực hiện hành động đó. Nói cách khác, câu Passive Voice muốn nhấn mạnh hành động xảy ra trong câu.

    This car was bought in 2010. (Chiếc xe này được mua vào năm 2010.)

    My house is being repaired. (Nhà tôi đang được sửa chữa.)

      Đôi khi, chúng ta sử dụng Passive Voice (câu bị động) vì không biết hoặc không muốn thể hiện người đã thực hiện hành động.

    Her bag has been stolen. (Túi của cô ấy đã bị đánh cắp.)

    All the food has been eaten. (Thức ăn đã bị ăn hết.)

      Passive Voice thường được sử dụng trong các văn bản trang trọng. Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động (Passive Voice) sẽ làm cho văn bản của bạn rõ ràng và dễ đọc hơn.

    The new collection of shoes products attracts a lot of customers.

    People waste tons of plastic bag every year.

    Cấu trúc câu Passive Voice (câu bị động)

    Trong tiếng Anh, câu Passive Voice bao gồm hai yếu tố chính:

    TO BE + PP (động từ cột 3)

    The apartment was bought 2 years ago.

    Câu phủ định: S + to be + not + PP

    The apartment wasn’t bought 2 years ago.

    Was the apartment bought 2 years ago?

    Modal Verb + BE + PP

    Các Modal Verbs thường gặp: must, have to, had to, can, could, may, might, will, would, should, ought to.

    Your English grammar have to be studied before the exam.

    (Ngữ pháp tiếng anh của bạn phải được học trước kỳ thi.)

    The plan will be completed next month.

    (Dự án sẽ được hoàn thành vào tháng tới.)

    Gerunds (V_ing) được sử dụng sau giới từ và một số động từ nhất định (remember, hate, love, like,…)

    The children are excited about being given the psents.

    (Trẻ em háo hức về những món quà được nhận.)

    Most celebrities hate being interviewed.

    (Hầu hết người nổi tiếng ghét bị phỏng vấn)

    Đối với câu có hai tân ngữ thì ta có 2 cách khi chuyển thành bị động: biến tân ngữ 1 thành chủ ngữ hoặc biến tân ngữ 2 thành chủ ngữ. Các động từ thường được sử dụng trong câu này là: ask, offer, teach, tell, lend, promise, sell, give, throw.

    I gave Lan a gift on her birthday. (active)

    Bạn có thể chuyển câu chủ động thành câu thụ động trong mệnh đề phụ với cách thông thường.

    I knew that people had built the building in 2009. (active)

    Lưu ý:

    + Vị trí trạng từ trong câu Bị Động:

    Trạng từ chỉ nơi chốn, Trạng từ chỉ thời gian, Trạng từ chỉ thể cách.

    Ex: Mary bought this car in L.A last week. (Active)

    This car was bought in L.A by Mary last week. (Passive)

    + Những tân ngữ như: them, people, everyone, someone, everything, somebody, me, you, him, her, us thường được lược bỏ trong câu bị động.

    Bài tập về câu bị động (Passive Voice)

    1. I buys flowers for the flat.
    2. My father washes his car every week.
    3. Ms. Nga sells vegetables in the market.
    4. My mother cleaned the rooms yesterday.
    5. I fixed the computer last night.
    6. Customers drank a lot of cups of tea in this coffee shop.
    7. Mai has watered the plants.
    8. Someone has taken my money.
    9. I will meet you at the airport at 7am.
    10. I can wash the floor tonight.
    11. Hoa will send the information for you soon.
    12. My family built this house in 2010.
    13. My sister might cook dinner.
    14. I had cleaned all the garden before the storm.
    15. Ba gave a bar of chocolate to Lan.
    16. They offered the job to Nam
    17. The boss showed the new computer to John.
    18. I am drinking a cup of milk tea.
    19. A mass of gases covers around our planet.
    20. The Beatles wrote “A Hard Day’s Night”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Anh
  • Cong Thuc Dt Phan Tu
  • Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin
  • Đáp Án Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Anh Khối 11 Khối Sáng Năm 2010
  • Cách Dùng Unless, Provided That, As Long As, In Case
  • Cấu Trúc Câu Khẳng Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Khẳng Định, Câu Phủ Định, Câu Nghi Vấn Trong Tiếng Anh
  • Giải Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Unit 1 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Thì Tương Lai Đơn (Simple Future)
  • Tương Lai Đơn (Simple Future)
  • Thì Tương Lai Đơn (Simple Future Tense )
  • Topic này cung cấp cho các bạn các cấu trúc câu cơ bản trong các thì hiện tại

    Tùy theo từng tình huống và ý nghĩa của mỗi câu sẽ có những cách dùng câu khác nhau. Có 3 dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn.

    – Câu điều kiện và những kiến thức nâng cao.

    – Cấu trúc tiếng Anh đặc biệt

    – 30 Cấu trúc viết lại câu

    Hiện tại đơn là thì đơn giản nhất và được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh.

    Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một thói quen, một sự thật hiển nhiên, một sự việc lặp đi lặp lại nhiều lần…

    Subject + Verb 1 + Objects.

    Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, You, We, They và các danh từ số nhiều thì động từ sẽ được viết nguyên mẫu.

    Ví dụ:

    + I have cake.

    + We like you.

    + They drink coffee every morning.

    Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì động từ sẽ thêm “s”, “es” tùy theo đuôi động từ đó. Các trường hợp thêm “s”, “es” em sẽ post phía dưới.

    Ví dụ:

    + He drinks coffee every morning.

    + The table has 4 legs.

    Lưu ý: sau “don’t”, “doesn’t” ta dùng động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing (Cách thêm đuổi ing) hay thêm “s”, “es” ở đuôi động từ.

    Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, We, You, They và các danh từ số nhiều, ta dùng “do” ở đầu câu hỏi.

    Ví dụ:

    + Do you smoke?

    + Do they have money?

    Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì ta dùng “does” ở đầu câu hỏi.

    Ví dụ:

    + Does he like her?

    + Does she drink wine?

    Lưu ý: động từ trong câu cũng là động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing hay thêm “s”, “es” ở đuôi động từ.

    Nếu chủ ngữ là “I”, ta dùng “am”. ” I am” được viết tắt là “I’m”

    Nếu chủ ngữ là “He, She, It”, tên người, danh từ số ít, ta dùng “is”. “Is” viết tắt là ” ‘s”

    Nếu chủ ngữ là “You, We, They”, danh từ số nhiều, ta dùng “are”. “Are” viết tắt là ” ‘re”.

    Ví dụ:

    + I’m a student.

    + He’s a teacher.

    + They are workers.

    + She is rude.

    + It is beautiful.

    Phần này có lẽ không cần giải thích nhiều nên em xin đi thẳng vào các ví dụ cho đỡ tốn thời gian.

    Ví dụ:

    + I’m not a worker.

    + He isn’t a bussiness man.

    + They are not good.

    Lưu ý:

    – Các cụm từ “is not” được viết tắt là “isn’t”, “are not” được viết tắt là “aren’t”

    – Các cụm từ “is not”, “am not”, “are not” được viết tắt chung là “ain’t”, thường dùng trong văn nói.

    Thì dùng để chỉ một hành động, sự việc đang diễn ra trong hiện tại.

    I + Am + V-ing + Objects.

    He / She / It + Is + V-ing + Objects.

    You / We / They + Are + V-ing + Objects.

    Ở phía cuối câu thường có các trạng ngữ thời gian như: now, at the moment…

    Đây là thì rất phức tạp, khó dùng và thường bị nhầm với thì quá khứ đơn.

    Thì dùng để chỉ một hành động kéo dài từ quá khứ và tiếp diễn cho tới hiện tại, một hành động vừa xảy ra tức thì.

    Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường có các từ: since, for + một khoảng thời gian ( for 1 year, for 2 months…), recently, up to now, till now, just…

    Subject + Has / Have + Been + V-ing + Objects.

    Ví dụ:

    + I’ve been working here for 3 years.

    + Their relationship has been going very well since they knew each other.

    Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

    Trong một số trường hợp thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn được xem như tương đương nhau.

    * Chú ý: trong các thì hoàn thành, khi dùng “for” thì trong câu sẽ không có “ago”. Sau “since” là một mệnh đề quá khứ.[Ghi chú: vì các dạng thì hiện tại là cơ bản để triển khai các dạng thì khác trong tương lai và quá khứ nên kể từ phần B trở đi em sẽ viết ngắn gọn hơn, nếu có gì không hiểu xin cứ đặt câu hỏi.]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)
  • Lesson 7: Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Giản
  • Cấu Trúc Câu Với “used To”

    --- Bài mới hơn ---

  • Liên Từ Nối Câu Trong Tiếng Hàn
  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần 2)
  • Mệnh Đề Phụ Với Dass: Đọc Ngay Để Biết Cách Sử Dụng
  • Modale Satzverbindung (I): (An)Statt Dass/zu, Als Dass, Stattdessen, (An)Statt
  • Câu Phụ Và Cách Sử Dụng Câu Phụ Trong Tiếng Đức
  • Ngày đăng: 02:57 PM 16/08/2017 – Lượt xem: 2,022

    Cấu trúc: Be used to + cụm danh từ/Verb-ing

    You are used to doing something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

    Example: I am used to getting up early in the morning (Tôi đã quen với việc thức dậy sớm buổi sớm)

    I am used to hot weather (Tôi đã quen với thời tiết nóng)

    Cấu trúc: Get used to + cụm danh từ/Verb-ing

    You get used to doing something, nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó.

    Example: I got used to getting up early in the morning (Tôi đã dần quen với việc thức dậy sớm buổi sáng)

    I am getting used to hot weather (Tôi đang dần quen với thời tiết nóng)

    Chú ý: trong cả hai cấu trúc trên, “used” là tính từ và “to” là giới từ.

    Dùng để chỉ một thói quen hay tình trạng xảy ra trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    Example: I used to live in London. (Tôi đã từng sống ở London)

    I didn’t used to stay up late when I was a child (Tôi không từng thức khuya khi tôi còn nhỏ)

    Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to?

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    Dẫn Đầu Xu Thế Dòng Sách Tiếng Anh

    CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO

    Bí quyết Tiếng Anh cho người mất gốc

    Mẹo hay để giao tiếp Tiếng Anh như người bản ngữ

    Học từ vựng Tiếng Anh nhanh và hiệu quả

    Trẻ nhỏ nên học Tiếng Anh như thế nào

    Chìa khóa giúp nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả

    Mẹo hay để làm bài thi Tiếng Anh nhanh chính xác

    Bật mí những bí quyết truyền tải kĩ năng giao tiếp Tiếng Anh dành cho giáo viên,

    Những đầu sách Tiếng Anh bổ ích

    Nơi giải đáp tất cả những thắc mắc về Tiếng Anh của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Với Nội Dung Used To
  • 👩⚕️💉👨⚕️ Tuyến Tụy: Mô Học, Cấu Trúc Của Phần Ngoại Tiết Và Tế Bào Hội Chứng
  • Các Công Dụng Của Loại Hạt Thần Kì Làm Đẹp Da Không Phải Ai Cũng Biết
  • 5 Cách Phân Biệt Da Cá Sấu Thật Giả 100% Chính Xác Bằng Mắt Thường!
  • Giải Pháp Siêu Trẻ Hoá Chuyên Sâu Từ Bề Mặt Đến Cấu Trúc Da Bên Trong
  • Cấu Trúc Câu: Trật Tự Từ Trong Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Đơn Đầy Đủ Nhất (Đáp Án Chuẩn)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết & Bài Tập Đầy Đủ Nhất
  • Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành
  • Trong câu khẳng định, chủ ngữ thường đứng trước động từ, còn tân ngữ hoặc bổ ngữ đứng sau động từ.

    Ví dụ:

    Ann smiled. (Ann cười)

    My fatherlikesdogs. (Bố tôi thích chó.)

    Eric is a doctor. (Eric là một bác sĩ.)

    Trong một vài cấu trúc khẳng định, động từ có thể đứng trước chủ ngữ (ví dụ: So can I, In came Mrs Parker).

    2. Chủ ngữ giả it và there

    Khi chủ ngữ hoặc tân ngữ là một mệnh đề hoặc cụm nguyên thể, chúng ta thường đặt nó ở cuối câu và dùng it như chủ ngữ hoặc tân ngữ giả.

    Ví dụ:

    It’s difficult to understand what he wants.

    (Thật khó để hiểu anh ta muốn gì.)

    She made it clear that she disagreed.

    (Cô ấy làm rõ rằng cô ấy không đồng ý.)

    There có thể là chủ ngữ giả cho cụm từ không xác định.

    Ví dụ:

    There is a big spider in the bath. (Có một con nhện to trong bồn tắm.)

    3. Tân ngữ trực tiếp và gián tiếp

    Tân ngữ gián tiếp có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp (không cần có giới từ) hoặc sau tân ngữ trực tiếp (với một giới từ),

    Ví dụ:

    She sent the nurse some flowers.

    (Cô ấy gửi cô y tá vài bông hoa.)

    She sent some flowers to the nurse.

    (Cô ấy gửi vài bông hoa cho cô y tá.)

    4. Câu hỏi: trợ động từ trước chủ ngữ

    Các câu hỏi thường có thứ tự trợ động từ – chủ ngữ – động từ chính.

    Ví dụ:

    Have you seen Andrew? (Anh có gặp Andrew không?)

    Where was she going? (Cô ấy đi đâu thế?)

    Did Mary phone? (Mary có gọi không?)

    Câu hỏi gián tiếp có chủ ngữ đứng trước động từ.

    Ví dụ:

    Do you know where she was going. (Anh có biết cô ấy đi đâu không?)

    5. Phủ định: trợ động từ + not

    Cấu trúc phủ định có not sau trợ động từ.

    Ví dụ:

    The train did not stop. (Con tàu không dừng lại.)

    KHÔNG DÙNG: The train stopped not.

    6. Tính từ đứng trước danh từ

    Tính từ thường đứng trước danh từ.

    Ví dụ:

    an interesting book (một cuốn sách thú vị)

    difficult questions (những câu hỏi khó)

    7. Trạng từ: các vị trí có thể

    Các trạng từ khác nhau có thể xuất hiện ở những vị trí khác nhau trong câu: đầu câu, cùng với động từ hoặc ở cuối câu.

    Ví dụ:

    Suddenly I had a terrible thought.

    (Đột nhiên tôi có một ý nghĩ khủng khiếp.)

    The children had probably gone home.

    (Bọn trẻ có thể đã về nhà.)

    I was playing badly.

    (Tôi đang chơi rất tệ.)

    Trạng từ không thường đứng giữa động từ và tân ngữ của nó.

    Ví dụ:

    I like mushrooms very much. (Tôi rất thích nấm.)

    KHÔNG DÙNG: I like very much mushrooms.

    8. Mệnh đề phụ

    Mệnh đề trạng ngữ (bắt đầu với after, before, when, while, if, because) có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

    Ví dụ:

    After I left school I spent a year in China. ( HAY I spent a year in China after I left school.)

    (Sau khi tôi ra trường, tôi dành một năm ở Trung Quốc.)

    9. Giới từ

    Trong văn phong rất trang trọng, giới từ có thể được tách khỏi chủ ngữ của nó trong những cấu trúc cụ thể.

    Hãy so sánh:

    In what hotel did the President stay? (trang trọng)

    (Tổng thống ở khách sạn nào?)

    What hotel did the President stay in? (không trang trọng)

    (Tổng thống ở khách sạn nào?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Trợ Từ Ngữ Khí 了
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Cơ Bản
  • Cụm Cấu Trúc Tiếng Trung Hay ( P1 )
  • Cách Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Trung Quốc Hay Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Liên Từ Trong Tiếng Trung: Định Nghĩa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100