Cấu Trúc Either … Or Và Neither … Nor

--- Bài mới hơn ---

  • Neither Nor Và Either Or: Mẹo Phân Biệt Dễ Dàng Trong 5 Phút
  • Cấu Trúc Neither/either, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Need Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise
    1. Trang chủ
    2. Khoá học Online FREE
    3. Khoá học ngữ pháp tinh lọc trong giao tiếp

    Cấu trúc Either … or và Neither … nor

    Either … or mang ý nghĩa là “hoặc…hoặc” được dùng để đưa ra khả năng có thể xảy ra đồng thời với 2 đối tượng được nhắc đến.

    Để sử dụng either … or, bạn có thể áp dụng công thức sau:

    EITHER

    Danh từ

    OR

    Danh từ

    Đại từ

    Đại từ

    Ví dụ:

      Tom wants to ask either his father or mother about the question

    Tom muốn hỏi bố hoặc mẹ anh ấy về câu hỏi

      Either I or you will go to the Smith’s house to join the party

    Hoặc tôi hoặc bạn sẽ đến nhà Smith để tham gia bữa tiệc

    II. NEITHER … OR

    Neither … nor mang ý nghĩa là “không… cũng không”. Cấu trúc này được sử dụng khi phủ định đồng thời cả hai đối tượng được nhắc đến.

    Để sử dụng neither … nor, bạn có thể áp dụng công thức sau:

    NEITHER

    Danh từ

    NOR

    Danh từ

    Đại từ

    Đại từ

    Ví dụ:

      He likes neither beer nor wine

    Anh ấy không thích cả bia và rượu

      The cup of coffee neither hot nor cold

    Tách cà phê không nóng cũng chẳng lạnh

    III. MỘT SỐ LƯU Ý

    Nếu either chúng tôi hoặc neither … nor đứng ở vị trí chủ ngữ thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ thứ hai (đứng sau or).

    Ví dụ:

    Hoặc tôi đúng hoặc bạn đúng

    Tương tự như vậy với or hoặc nor xuất hiện 1 mình trong câu

    Neither … nor = Not either … or

    Ta có thể viết He doesn’t like either beer or wine thay vì He likes neither beer or wine

    Either/Neither đứng trước danh từ (đại từ) số ít

    Trong trường hợp này, either sẽ mang nghĩa là một trong những đối tượng nhắc đến, còn neither mang nghĩa là không đối tượng nào.

    Either/Neither đứng trước chủ ngữ

    Trường hợp này, động từ phía sau chủ ngữ sẽ được chia ở số ít

    Ví dụ:

      Neither teacher goes to school on Saturday

    Không giáo viên nào đến trường vào thứ 7

      Either student has a book

    Một trong số những học sinh có mang sách

    IV. BÀI TẬP

    1. She didn’t say and she didn’t phone

    2. Ann hasn’t had money. Taylor hasn’t had money either

    3. I didn’t travel to Ha Noi. I also didn’t travel to Ho Chi Minh city

    4. I haven’t got item to go on holiday. I haven’t got the money, too

    5. If I can’t go to party, you will go there

    Either … or mang ý nghĩa là “hoặc…hoặc” được dùng để đưa ra khả năng có thể xảy ra đồng thời với 2 đối tượng được nhắc đến.

    Để sử dụng either … or, bạn có thể áp dụng công thức sau:

    EITHER

    Danh từ

    OR

    Danh từ

    Đại từ

    Đại từ

    Ví dụ:

      Tom wants to ask either his father or mother about the question

    Tom muốn hỏi bố hoặc mẹ anh ấy về câu hỏi

      Either I or you will go to the Smith’s house to join the party

    Hoặc tôi hoặc bạn sẽ đến nhà Smith để tham gia bữa tiệc

    II. NEITHER … OR

    Neither … nor mang ý nghĩa là “không… cũng không”. Cấu trúc này được sử dụng khi phủ định đồng thời cả hai đối tượng được nhắc đến.

    Để sử dụng neither … nor, bạn có thể áp dụng công thức sau:

    NEITHER

    Danh từ

    NOR

    Danh từ

    Đại từ

    Đại từ

    Ví dụ:

      He likes neither beer nor wine

    Anh ấy không thích cả bia và rượu

      The cup of coffee neither hot nor cold

    Tách cà phê không nóng cũng chẳng lạnh

    III. MỘT SỐ LƯU Ý

    Nếu either chúng tôi hoặc neither … nor đứng ở vị trí chủ ngữ thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ thứ hai (đứng sau or).

    Ví dụ:

    Hoặc tôi đúng hoặc bạn đúng

    Tương tự như vậy với or hoặc nor xuất hiện 1 mình trong câu

    Neither … nor = Not either … or

    Ta có thể viết He doesn’t like either beer or wine thay vì He likes neither beer or wine

    Either/Neither đứng trước danh từ (đại từ) số ít

    Trong trường hợp này, either sẽ mang nghĩa là một trong những đối tượng nhắc đến, còn neither mang nghĩa là không đối tượng nào.

    Either/Neither đứng trước chủ ngữ

    Trường hợp này, động từ phía sau chủ ngữ sẽ được chia ở số ít

    Ví dụ:

      Neither teacher goes to school on Saturday

    Không giáo viên nào đến trường vào thứ 7

      Either student has a book

    Một trong số những học sinh có mang sách

    IV. BÀI TẬP

    1. She didn’t say and she didn’t phone

    2. Ann hasn’t had money. Taylor hasn’t had money either

    3. I didn’t travel to Ha Noi. I also didn’t travel to Ho Chi Minh city

    4. I haven’t got item to go on holiday. I haven’t got the money, too

    5. If I can’t go to party, you will go there

    --- Bài cũ hơn ---

  • Neither Nor & Either Or Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập
  • Either Or Và Neither Nor: Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chi Tiết Cấu Trúc Này
  • Phân Biệt Cấu Trúc Neither Nor Và Either Or Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Neither Nor Và Either Or
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • Cấu Trúc Neither Nor Và Either Or

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Neither Nor Và Either Or Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Either Or Và Neither Nor: Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chi Tiết Cấu Trúc Này
  • Neither Nor & Either Or Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập
  • Cấu Trúc Either … Or Và Neither … Nor
  • Neither Nor Và Either Or: Mẹo Phân Biệt Dễ Dàng Trong 5 Phút
  • Cấu trúc Neither nor và Either or – Phân biệt NEITHER… NOR và EITHER… OR trong cấu trúc tiếng Anh thông dụng. Bài viết bao gồm lý thuyết, cách dùng, ví dụ, [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng A. CẤU TRÚC NEITHER… NOR và EITHER… OR trong ngữ pháp tiếng Anh

    1. Cấu trúc chúng tôi trong tiếng Anh – Cả hai đều không

    Cấu trúc Neither…nor:

    Neither + Danh từ + nor + Danh từ

    Neither + Đại từ + nor + Đại từ

    Cách dùng:

    Cấu trúc Neither chúng tôi sử dụng để chỉ khả năng không xảy ra hoặc không được chọn với 2 đối tượng/sự vật/sự việc được người nói nhắc tới (không cái này cũng không cái kia). Nói cách khác, chúng tôi hướng đến cả 2 cái nhắc đến đều không được người nói lựa chọn hoặc không thích cả 2.

    Trong câu, chúng tôi thường mang nghĩa phủ định.

    Ví dụ:

    Neither I nor you are right. (Tôi không đúng, bạn cũng không đúng)

    Mr. Hùng likes neither wine nor beer. (Ông Hùng không thích rượu cũng không thích bia)

    Câu trên có thể viết lại là: Mr. Hùng doesn’t like either wine or beer.

    2. Cấu trúc chúng tôi trong tiếng Anh – Hoặc một trong hai

    Cấu trúc: Cách dùng:

    Khác với cấu trúc chúng tôi Cấu trúc chúng tôi sử dụng để chỉ khả năng có thể xảy ra của một trong 2 đối tượng được ngưới nói nhắc đến hoặc là sự lựa chọn giữa 2 sự vật/sự việc (hoặc là cái này hoặc là cái kia). Nói cách khác, chúng tôi hướng đến chọn 1 cái duy nhất mà không được chọn cả 2.

    Trong câu, chúng tôi thường mang nghĩa khẳng định.

    Ví dụ:

    Hung wants to ask either you or me to help him repair his computer. (Hùng muốn nhờ bạn hoặc tôi giúp anh ấy sửa cái máy vi tính)

    Either her parents or she is invited to the party tonight. Cô ấy hoặc cha mẹ cô ấy được mời dự tiệc tối nay.

    *** Lưu ý: Khi trong câu có cấu trúc này thì động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ ba số ít và ngược lại.

    – Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình trong câu (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc như trên: căn cứ theo danh từ theo sau nó để chia động từ.

    Either/neither + danh từ + or/nor + danh từ số ít + động từ số ít …Either/neither + danh từ + or/nor + danh từ số nhiều + động từ số nhiều …

    Ví dụ:

    – Neither John nor his friends are going to the beach today.

    (Hôm nay, John và các bạn anh ấy đều không đi đến bãi biển.)

    – Either John or his friends are going to the beach today.

    (Hôm nay, John hay và các bạn của anh ta sẽ đến bãi biển.)

    – Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.

    (Cả những cậu bé và Camen đều chưa từng xem qua phim này trước đây.)

    – Either John or Bill is going to the beach today.

    (Hôm nay, hoặc John hoặc là Bill sẽ đến bãi biển.)

    – Neither the director nor the secretary wants to leave yet

    (Cả giám đốc và thư ký đều chưa muốn đi.)

    3. CẤU TRÚC Neither nor và either or làm liên từ

    Các danh từ giữ chức năng tân ngữ trong câu

    – He drinks neither beer nor wine.

    (Anh ấy không uống bia cũng không uống rượu.)

    – He eats either bread or noodles for breakfast.

    (Anh ấy thường ăn sáng bằng bánh mì hoặc mì.)

    Các động từ giữ chức năng vị ngữ trong câu

    – He neither drinks alcohol nor smokes.

    (Anh ấy không uống rượu mà cũng không hút thuốc.)

    – Lan either stays at home or goes out with his friends.

    (Lan hoặc là ở nhà hoặc là ra ngoài với các bạn.)

    Các tính từ

    – He must be either mad or drunk.

    (Anh ấy có lẽ hoặc là bị điên hoặc là bị say rượu.)

    – They were neither sad nor disappointed with their exam results.

    (Họ không buồn cũng không thất vọng với kết quả kì thi.)

    Các mệnh đề

    Eitheryou go out of my house or I will call the police.

    (Hoặc là bạn ra khỏi nhà tôi hoặc là tôi sẽ gọi cảnh sát.)

    Neither they invited me to the party nor I want to go there.

    (Họ không mời tôi đến dự tiệc mà tôi cũng không muốn đến đó.)

    4. Cấu trúc Neither / Either trong câu đảo ngữ

    Cấu trúc: Ví dụ:

    Kim didn’t go to work. Neither did his sister.

    (Kim đã không phải đi làm. Em gái anh ấy cũng không)

    Ex: Uyen didn’t go to his birthday party. Her friend didn’t, either.

    (Uyên đã không đến được bữa tiệc của anh ấy. Bạn cô ấy cũng vậy).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • Tìm Hiểu Từ A Đến Z Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Với Make Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Make Use Of Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Make Trong Tiếng Anh
  • Các Câu Có ‘so, Neither’,… (Patterns With So, Neither Etc)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Cách Dùng So, But, However, Therefore
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Mã Số Thẻ Bhyt
  • Ý Nghĩa Các Mã Số Trên Thẻ Bảo Hiểm Y Tế
  • Ý Nghĩa Mã Số Ghi Trên Thẻ Bảo Hiểm Y Tế
  • 1. Too, either, so, neither/nor

    – Sau một mệnh đề, có thể thêm ‘too’ hoặc ‘either’ vào.

    Dạng khẳng định: Chủ ngữ + trợ động từ + ‘too’.

    Dạng phủ định: Chủ ngữ + trợ động từ + ‘n’t’ + ‘either’.

    You’re cheating. ~ You are, too. (Bạn đang gian lận đúng không? ~ Bạn cũng vậy mà.)

    Barbara can’t drive, and her husband can’t either. (Barbara không biết lái xe, chồng cô ấy cũng vậy.)

    Ở các thì đơn chúng ta dùng trợ động từ ‘do’.

    I like chocolate. ~ I do, too. (Mình thích sô-cô-la. ~ Mình cũng vậy.)

    That torch doesn’t work. ~ This one doesn’t either. (Cái đuốc đó không cháy. ~ Cái này cũng vậy.)

    Chúng ta cũng có thể dùng ‘be’ như một động từ thường.

    I’m tired. ~ I am, too. (Mình mệt. ~ Mình cũng vậy.)

    – Chúng ta có thể thêm vào câu khẳng định như sau.

    I like chocolate. ~ So do I. (Mình thích sô-cô-la. ~ Mình cũng vậy.)

    You’re beautiful. ~ So are you. (Bạn thật đẹp. ~ Bạn cũng vậy.)

    Ở đây ‘so’ cũng có nghĩa tương tự ‘too’.

    Chúng ta luôn dùng đảo ngữ với dạng này.

    Không dùng: I like chocolate. ~ So I do.

    – Chúng ta có thể thêm ‘neither/nor’ vào câu phủ định như sau.

    Barbara can’t drive, and neither/nor can her husband. (Barbara không biết lái xe, chồng cô ấy cũng vậy.)

    We haven’t got a dishwasher. ~ Neither/Nor have we. (Chúng tôi không có máy rửa bát. ~ Chúng tôi cũng vậy.)

    The ham didn’t taste very nice. ~ Neither/Nor did the eggs. (Giăm bông không ngon. Trứng cũng vậy.)

    ‘Neither/nor’ cũng có nghĩa tương tự như ‘not… either’

    Lưu ý:

    ‘neither’ và ‘nor’ không khác nhau về nghĩa, nhưng ‘nor’ trang trọng hơn một chút. Âm đầu trong từ ‘either/neither’ là/i:/ trong tiếng Anh Mỹ, và là âm /ai/ trong tiếng Anh Anh.

    – Trong các ví dụ sau đây, câu phủ định được thêm vào sau câu khẳng định và ngược lại.

    I’m hungry now. ~ Well, I’m not.(Giờ mình đói lắm. ~ Chà, mình thì không.)

    We haven’t got a dishwasher. ~ We have.(Chúng tôi không có máy rửa bát. ~ Chúng tôi có.)

    3. Dùng ‘so’ và ‘not’ thay thế cho một mệnh đề (So and not replacing a clause)

    – ‘So’ có thể thay thế cho cả một mệnh đề

    Will you be going out? ~ Yes, I expect so. (Bạn sẽ đi chơi chứ? ~ Ừ, mình mong là vậy.)

    I’m not sure if the shop stays open late, but I think so. (Tôi không chắc liệu cửa hàng có mở cửa muộn không nhưng tôi nghĩ vậy.)

    Can the machine be repaired?’~ I hope so. (Chiếc máy có thể sửa được không? ~ Mình hi vọng là vậy.)

    Has the committee reached a decision?~ Well, it seems so. (Ủy ban đã đưa ra quyết định chưa? ~ Chà, có lẽ là vậy.)

    Ở đây ‘I expect so’ có nghĩa là ‘I expect I’ll be going out.’ Chúng ta không thể bỏ ‘so’ hay dùng ‘it’

    Không dùng: Yes, I expect.

    Hoặc: Yes, I expect it.

    – Chúng ta có thể dùng các động từ và các cách diễn đạt với ‘so’: be afraid (e rằng), it appears/appeared (có vẻ là), assume (cho rằng, giả sử), be (ở, thì, là), believe (tin tưởng), do (làm), expect (mong đợi), guess (đoán), hope (hi vọng), imagine (tưởng tượng), psume (đoán, cho là), say (nói), it seems/seemed (có vẻ là), suppose (cho là, tin là), suspect (nghi ngờ), tell (someone) (nói cho ai đó), think (nghĩ).

    Chúng ta không dùng ‘know – biết’ hoặc ‘be sure – chắc chắn’ với ‘so’

    The shop stays open late.(Cửa hàng mở cửa muộn.)

    ~ Yes, I know. (Ừ, mình biết rồi.) Không dùng: Yes, I know so.

    ~ Are you sure? (Bạn chắc chứ?) Không dùng: Are you sure so?

    – Có hai cách để hình thành dạng phủ định:

    Động từ phủ định + ‘so’: Will you be going out? ~ I don’t expect so. (Bạn sẽ đi chơi chứ? ~ Tôi không mong thế đâu.)

    Động từ khẳng định + ‘not’: Is this watch broken?~ I hope not. (Cái đồng hồ này bị hỏng à? ~ Tôi hi vọng là không phải.)

    Một vài động từ có thể tạo thành dạng phủ định theo cả hai cách, ví dụ như: ‘I don’t suppose so’ hoặc ‘I suppose not’(Tôi không cho là vậy). Ngoài ra còn có các động từ khác như: appear (có vẻ), believe (tin tưởng), say (nói), seem (có vẻ, có lẽ), suppose (cho là).

    ‘Expect’, ‘imagine’, ‘think’ thường tạo thành dạng phủ định khi dùng với ‘so’. ‘I don’t think so’ thường được dùng nhiều hơn ‘I think not’.

    ‘Assume’, ‘be afraid’, ‘guess’, ‘hope’, ‘psume’, ‘suspect’ tạo thành dạng phủ định khi đi với ‘not’.

    Is this picture worth a lot of money? ~ I’m afraid not.

    (Bức tranh này đáng giá rất nhiều tiền phải không? ~ Tôi e là không.)

    There’s no use waiting any longer. ~ I guess not.

    (Chờ đợi không còn tác dụng gì nữa. ~ Tôi đoán là không.)

    Lưu ý:

    Hãy so sánh sự khác nhau với ‘ say

    Is the illness serious?(Ốm nặng lắm không?)

    ~ I don’t know. The doctor didn’t say so. (Mình không biết. Bác sĩ không nói vậy.)

    ~ No, it isn’t. The doctor said not. (Không. Bác sĩ bảo không phải.)

    – Với một vài động từ, ‘so’ có thể đứng ở đầu câu.

    Mark and Susan are good friends. ~ So it seems./ So it appears.

    (Mark và Susan là bạn tốt của nhau. ~ Có vẻ là vậy.)

    They’re giving away free tickets. Or so they say, anyway.

    (Họ đang phát vé miễn phí. Hoặc họ nói như vậy thôi.)

    – ‘So’ và ‘not’ có thể dùng để thay thế cho mệnh đề sau ‘if’.

    Do you want your money to work for you? If so, you’ll be interested in our Super Savers account.

    (Bạn có muốn tiền của bạn có tác dụng không? Nếu vậy, bạn sẽ có hứng thú với tài khoản Super Savers của chúng tôi.)

    Have you got transport? If not, I can give you a lift.

    (Bạn có phương tiện không? Nếu không, mình có thể cho bạn đi nhờ.)

    Chúng ta có thể dùng ‘not’ sau các trạng từ: certainly(chắc chắn), of course (tất nhiên), probably, perhaps, maybe, possibly (có lẽ, có thể).

    Did you open my letter? ~ Certainly not. (Bạn đã mở thư của mình phải không? ~ Chắc chắn là không rồi.)

    5. So, that way, the same

    – ‘So’ có thể thay thế tính từ sau ‘become – trở nên‘ và ‘remain – vẫn ( như cũ)’

    The situation is not yet serious, but it may become so. (= become serious)

    (Tình huống chưa nghiêm trọng, nhưng nó có lẽ sẽ trở nên như vậy.)

    ‘So’ khá trang trọng trong trường hợp này. Trong văn phong thân mật, chúng ta dùng ‘get/stay that way’.

    The situation isn’t serious yet, but it might get that way.

    Chúng ta có thể dùng ‘so’ với ‘more’ hoặc ‘less’.

    It’s generally ptty busy here – more so in summer, of course.

    (Nói chung ở đây khá đông đúc – tất nhiên là còn đông hơn vào mùa hè.)

    6. Tổng quan cách dùng của ‘so’ (Overview: uses of so)

    Cách dùng Ví dụ

    Diễn tả sự bổ sung I’m hungry. ~ So am I.

    (Mình đói. ~ Mình cũng vậy.)

    Dùng sau ‘do’ If you wish to look round, you may do so.

    (Nếu bạn muốn tham quan, bạn có thể làm vậy.)

    Thay thế mệnh đề Have we got time? ~ I think so.

    (Bạn có thời gian không? ~ Tôi nghĩ là vậy.)

    Diễn tả sự đồng thuận The coach has arrived. ~ So it has.

    (Xe khách đến rồi đấy. ~ Đúng rồi nhỉ.)

    Thay thế tính từ Things have been difficult. but they should become less so.

    (Mọi thứ trở nên khó khăn, nhưng chúng nên ít khó khăn hơn như vậy.)

    Diễn tả mức độ The view was so nice. (Cảnh thật đẹp.)

    He does talk so. (Anh ấy nói rất nhiều.)

    Diễn tả lý do I was tired, so I went to bed. (Tôi mệt nên tôi đi ngủ.)

    Diễn tả mục đích I got up early so (that) I wouldn’t be late.

    (Tôi dậy sớm để không bị muộn.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Lời Gợi Ý, Suggest + (Tính Từ Sở Hữu) +Danh Động Từ Hoặc Suggest That + Chủ Từ + Thì Hiện Tại Should Propose Được Dùng Giống Vậy
  • Trong Tiếng Anh, Khi Nào Thì Ta Sử Dụng Suggest Cùng Với V
  • Bai 9 Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Slide Bài Giảng Môn Tin Học 11 Bài Giảng Về Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Lập Trình C
  • Cấu Trúc Either/ Neither: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sai Lầm Kinh Điển Khi Dùngvà
  • Enzyme Protease: Khái Niệm, Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng
  • Enzyme Và Cơ Chế Hoạt Động Thần Kỳ Trong Cơ Thể
  • Giai Cấp Là Gì? Đặc Trưng Và Kết Cấu Xã Hội Của Giá Cấp
  • Giải Cấu Trúc Và Khái Niệm Trì Biệt
    • “Either” đứng ở cuối của câu, sau trợ động từ ở dạng phủ định.

      “not…..either” có từ “either” đứng cuối câu và vị trí câu không thay đổi “S + V + O“.

    • “Neither” đứng sau từ nối giữa 2 vế câu (thường là “and”), sau đó đến trợ động từ và động từ chính. Hơn nữa, khi dùng “Neither” cần lưu ý vì từ này đã mang nghĩa phủ định nên trợ động từ đứng sau không ở dạng phủ định.

      “Neither” được đặt ở đầu câu và vị trí trong câu sẽ bị thay đổi thành “Neither + auxiliary verb + S“.

      Trong đó, not either = neither.

    • Khi gặp 2 trường hợp tương đồng, vẫn có thể viết như sau

      Ex: Jack doesn’t study there, and Laura doesn’t study there. (Jack không học ở đây và Laura cũng như vậy.)

      Tuy nhiên, trong thực tế vẫn nên sử dụng “Neither” hoặc “Either”đối với câu trên.

      Ex:Jack doesn’t study there, and Laura doesn’t either.

      Jack doesn’t study there, and neither does Laura.

    III. Cách phân biệt “Neither” và “Either”

      Một bí quyết ở đây là “neither” đã có “n” đứng trước (n được viết tắt từ not) do đó phải kết hợp với trợ động từ thể khẳng định.

      Ex: I’m not very good at cooking, and Laura isn’t either. (Tôi không giải nấu ăn và Laura cũng thế.)

      I’m not very good at cooking, and neither is he.

    1. Cách dùng “neither” và các cấu trúc với “neither”

    Ở cấu trúc này “neither” đóng vai trò là một từ xác định (determiner) trước danh từ số ít (singular noun).

    Ex: Neither student should play violent games. (Không một học sinh nào nên chơi trò chơi bạo lực.)

    Neither student do homework. (Không một học sinh nào làm bài tập về nhà.)

    “neither of” trước các từ xác định (determiners): a, an, the, my, his, her, our, their, this, that,… và danh từ số nhiều (plural nouns).

    Ex: Neither of Laura’s classmate came to her birthday party. She was so sad.

    (Không một người bạn cùng lớp nào đến dự sinh nhật của Laura. Cô ấy đã rất buồn)

    – Neither of students wanted to fail in this exams. (Không một học sinh nào muốn rớt kì kiểm tra này.)

    – Neither of smart phones in my house could be used. (Không một điện thoại thông minh nào trong nhà tôi có thể dùng được.)

    Đối với câu trúc này thì động từ sẽ để ở dạng số ít. Thêm vào đó, 3 đại từ mà chủ từ của nó ở dạng số nhiều đó là: you, us và them.

    Ex: Neither of us want to lose this football match. (Không ai trong chúng ta muốn thua trong trận bóng đá này.)

    Neither of us achieve the target for this month. (Không ai trong số chúng ta đạt được mục tiêu trong tháng này.)

    Neither of them is better than Laura. (Trong những người đó không ai giỏi hơn Laura.)

    “Neither”xuất hiện ở câu trả lời ngắn khi một người nói phủ định một điều gì và bạn đồng ý với họ.

    Ex: A: I don’t want to play that game. It’s boring. (A: Tôi không muốn chơi game đó. Nó chán lắm.)

    B: Neither do I. (B: Tôi cũng vậy)

    A: I have never read this book before. (A: Tôi chưa bao giờ đọc quyển sách này.)

    B: Neither have I. (B: Tôi cũng thế)

    – Tuy nhiên, cũng ở 1 số trường hợp chúng ta chỉ cần nói “neither” trong câu trả lời.

    Ex: A: You think white T-shirt and pink T- shirt is suit me? (A: Bạn nghĩ áo thun trắng hay áo thun hồng thì hợp với tôi?)

    B: Neither (= Neither T-shirt) (B: Không cái nào cả)

    2. Cách sử dụng “either” và các cấu trúc với “either”

    “either” được sử dụng như một từ xác định (determiner) trước danh từ số ít (singular noun).

    Ex: I don’t like eating seafood so I don’t want to go to either restaurant. (Tôi không thích ăn hải sản do đó tôi cũng không muốn đến một nhà hàng hải sản nào cả.)

    A: Do you want to a blue shirt or a green shirt? (A: Bạn muốn mua 1 áo thun màu xanh dương hay là 1 áo thun màu xanh lá cây?)

    B: Either option is good for me. (B: Cái nào cũng được)

    There are many books talk about this film but I don’t interested in either book. (Có rất nhiều quyển sách nói về bộ phim này nhưng tôi không hứng thú với quyển nào cả.)

    “either of” trước các từ xác định (determiner) và danh từ số nhiều (plural nouns).

    Ex: Either of the players will win this football match. (Một trong hai đối thủ sẽ thắng trận bóng này.)

    I haven’t read about either of those books before. (Tôi chưa đọc những quyển sách kia trước đó.)

    Ex: Do either of you have a pen I can borrow? (Có ai trong mọi người có bút cho tôi mượn được không?)

    Either of them teach me how to sing English songs. (Một trong bọn họ dạy tôi cách hát bài hát tiếng Anh.)

    They even don’t invite either of us to that wedding anniversary party. (Họ đã không mời ai trong hai chúng tôi đến tiệc kỉ niệm ngày cưới.)

    – “Either” khi được sử dụng độc lập trong câu thì nó nghĩa là người nói không quan tâm đến sự lựa chọn và đôi khi nó còn đi với từ “one”.

    Ex: A: What kind music do you often listen to ? Pop music or country music? (A: Bạn thích nghe loại nhạc nào? Nhạc pop hay nhạc đồng quê? )

    B: Either/ Either one. (B: Cái nào cũng được)

    V. Cấu trúc “Either.. or” và ” Neither… nor”

    Hai cấu trúc” neither… nor” và “either… or” được sử dụng không chỉ trong lý thuyết ngữ pháp mà cả trong giao tiếp hằng ngày.

    Ex: – Neither Laura nor her classmates are going to visit London this summer. (Mùa hè này, Laura và bạn cùng lớp không dự định đi đến London.)

    – Either Laura or her classmates are going to visit London this summer. (Mùa hè này, Laura hay và các bạn của cô ấy đến London.)

    – Neither the girls nor Laura has read this book before. (Cả những cô bé và Laura chưa đọc cuốn sách này trước đây.)

    – Either Laura or Jane is going to visit London this summer. (Mùa hè này, hoặc Laura hoặc là Jane sẽ đi du lịch London.)

    – Neither Laura nor Jane wants to come back home. (Cả Laura và Jane đều chưa muốn về nhà.)

    Cấu trúc “either…or” dùng để chỉ khả năng có thể xảy ra đối với một trong số hai đối tượng được đề cập tới.

      “Either…or” được sử dụng để đưa ra sự lựa chọn giữa 2 khả năng “Hoặc cái này… hoặc cái kia”

      Ex:

      Either Laura or Mark will be the winner. (Hoặc Laura hoặc Mark sẽ là người chiến thắng.)

      I will bring either shampoo and toothpaste. (Tôi sẽ mang theo dầu gội hoặc kem đánh răng.)

      They can either help us or go out. (Họ có thể giúp chúng tôi hoặc ra ngoài.)

    2. Cấu trúc “Neither…nor”

    Neither nor : …KHÔNG … CŨNG KHÔNG (Diễn tả nghĩa phủ định là cả 2 đều không)

    Cụm “Neither…nor” tương đồng với “Not…either…or”

    Ex:

    Neither John nor Laura will be the winner. (Cả John và laura sẽ không là người chiến thắng.)

    He speaks neither Japanese and Korean. (Anh ta không nói tiếng Nhật và tiếng Hàn.)

    V. Cấu trúc “Neither.. nor” và “Either.. or” làm liên từ

    Các cấu trúc này liên kết các cặp từ, cụm từ hoặc mệnh đề giữ chức năng ngữ pháp tương đương nhau.

    Sau đầy là 1 số loại chức năng ngữ pháp tiếng Anh cơ bản của từ/ cụm từ/ mệnh đề:

    1. Các danh từ giữ chức năng tân ngữ trong câu

    – I drink neither orange juice nor milk. (Tôi không uống nước cam cũng không uống sữa.)

    – She eats either beefsteak or salad for dinner. (Cô ấy thường ăn tối bằng thịt bò áp chảo hoặc rau quả trộn.)

    2. Các động từ giữ chức năng vị ngữ trong câu

    – They neither drinks wine nor smokes. (Họ không uống rượu mà cũng không hút thuốc.)

    – Jane either learns English or goes to the market to buy food. (Jane hoặc ra học tiếng Anh hoặc đi chợ mua đồ ăn.)

    – She must be either upset or sad. (Cô ấy có lẽ hoặc là bị thất vọng hoặc là buồn.)

    – I am neither upset nor disappointed with the results. (Tôi không chán nản cũng không thất vọng với kết quả kì thi.)

    – Either I go to the market or I go to the supermarket to buy food. (Hoặc là tôi đi chợ hoặc là tôi đi siêu thị để mua đồ ăn.)

    – Neither he wants to go London nor I want to go there. (Anh ấy không muốn đến London mà tôi cũng không muốn đến đó.)

    Để ôn lại nội dung vừa học sau đây là phần bài tập.

    Exercise 1: Choose the best answer

    1. Neither Laura nor her classmates … going to the park today.

    A. is

    B. are

    C. were

    2. … I or my mother am a doctor.

    A. Neither

    B. Either

    C. Not

    3. He doesn’t go picnic this weekend and they don’t, …

    A. too

    B. neither

    C. either

    4. Jane should ppare for the exams and … should you.

    A. either

    B. neither

    C. so

    5. I don’t like listening to music, …

    A. either

    B. too

    C. neither

    6. A: “They don’t think he told jokes.”

    B: “…”

    A. Neither do I.

    B. So do I

    C. Me, too.

    8.A: “My sister likes listening to music so much.”

    B: “…”

    A. So am I.

    B. I do, too.

    C. Neither do I.

    8.A: “I can’t go there.”

    B: “…”

    A. So can I.

    B. Neither can I.

    C. I don’t, either.

    9.A: “She’s good at cooking.”

    B: “…”

    A. So am I.

    B. So do I.

    C. Neither am I.

    10.A: “You don’t do your homework.”

    B: “…”

    A. You do, either.

    B. You don’t, either.

    C. Neither don’t you.

    11.A: “He doesn’t play sports.”

    B: “…”

    A. Neither is he.

    B. He don’t, either.

    C. He doesn’t, either.

    12.A: “I didn’t participate in his farewell party last week.”

    B: “…”

    A. I didn’t, either.

    B. So did I.

    C. I didn’t, too.

    13.A: “I am a student.”

    B: “…”

    A. She doesn’t, either.

    B. Neither is she.

    C. Neither does she.

    14.A: “I wasn’t upset when I failed the exams last weekend.”

    B: “…”

    A. I am not, either.

    B. I didn’t, either.

    B. I wasn’t, either.

    15.A: “They won’t go there tomorrow.”

    B: “…”

    A. Neither will I.

    B. I will, either.

    C. I won’t, too.

    Exercise 2: Find the mistake and correct it

    1. You don’t like playing games, and neither don’t I.

    2. My father doesn’t cook well, and my sister doesn’t neither.

    3. I don’t know how to get there, and neither does he.

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Either Or Là Gì? Cấu Trúc Either Or, Neither Nor Và Bài Tập
  • ‘gan Có Cấu Trúc Echo Kém D#20Mm’ Nghĩa Là Gì?
  • Khối U Buồng Trứng Cấu Trúc Echo Trống
  • Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì
  • Nang Echo Trống Đầu Thai Kỳ
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Neither Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt A Number Of Và The Number Of Trong Tiếng Anh
  • Làm Sao Để Tránh Lặp Cụm “the Number Of” Trong Writing Task 1?
  • Bỏ Túi Cách Dùng ‘all, Most, Some, No, All/ Most/ Some/ None Of’ Cực Chuẩn
  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little
  • Hòa Hợp Chủ Ngữ Và Động Từ (Nâng Cao)
  • “Neither” có nghĩa là không cái này cũng không cái kia. Đây là thể phủ định của “both” và thường đi với một động từ số ít ở thể khẳng định

    Ví dụ: I neither ate nor slept all yesterday

    Tôi đã không ăn không ngủ suốt ngày hôm qua

    Is your friend British or American? Neither. She’s Autralian.

    Bạn của anh là người Anh hay Mỹ ? Đều không phải. Cô ấy là người Úc.

    Neither Mike nor Lisa will be there.

    Cả Mike và Lisa đều sẽ không ở đó

    He speaks neither English nor French.

    Anh ta không nói tiếng Anh cũng như tiếng Pháp

    We brought neither coffee nor tea.

    Chúng ta cũng không mang cà phê và cũng không mang trà

    I will neither help you nor go to my room.

    Tôi sẽ không giúp bạn cũng không đi vào phòng tôi

    II. Các cấu trúc với Neither

    Các cấu trúc với Neither khá nhiều và thực sự rất dễ gây nhầm lẫn nếu các bạn không nắm được, không phân biệt được chúng.

    1. Cấu trúc: NEITHER…NOR…

    – “Neither…nor” được sử dụng như một từ nối(conjunction) và trái nghĩa của nó là cấu trúc “both…and…”.

    – Nếu có một động từ theo sau thì động từ đó sẽ ở dạng số ít nhưng trong một số trường hợp người ta sử dụng động từ đó ở dạng số nhiều, mặt dù về mặt ngữ pháp thì nó không đúng

    Ví dụ: Neither my mother or my aunt likes going shopping

    (Cả mẹ tôi và dì tôi đều không thích đi mua sắm)

    Sara wants neither the blue shoes nor black one. She likes the red shoes

    (Sara không muốn đôi giày màu xanh hay màu đen. Cô ấy thích đôi màu đỏ)

    2. Cấu trúc: NEITHER + SINGULAR NOUN

    – Trong cấu trúc này, “neither” được sử dụng như một từ xác định (determiner) trước danh từ số ít (singualar noun)

    Ví dụ: Neither player wanted to lose the game

    (Không một người chơi nào muốn phải thua trong trận đấu)

    Neither student prapared for the final exams

    (Không một học sinh nào chuẩn bị trước cho bài kiểm tra cuối kì)

    Inflation is rising. Neither company make a profit in that state

    (Lạm phát đang gia tăng. Không một công ty nào thu được lợi nhuận trong tình trạng đó)

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc ‘the More…, The More…’
  • Phân Biệt Be Made Of, Be Made From Và Be Made By
  • It Was His Lack Of Confidence That Surprised Me
  • Những Cấu Trúc Và Cụm Từ Cần Thiết Cho Bài Ielts Writing Task 2
  • Từ Chỉ Trình Tự Trong Tiếng Anh
  • Neither Nor Either Or: Khái Niệm, Cấu Trúc & Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • So That Là Gì? Cách Sử Dụng Đúng Cấu Trúc So That Trong Tiếng Anh
  • Sos: Cấu Trúc Ngữ Nghĩa Hoạt Động
  • “chủ Nghĩa Cấu Trúc” Là Gì? Nghĩa Của Từ Chủ Nghĩa Cấu Trúc Trong Tiếng Việt. Từ Điển Việt
  • Bài 24. Diễn Tả Tình Huống Giả Định: (느)ㄴ다면, 았/었더라면, (으)ㄹ 뻔하다
  • 3 Cấu Trúc Ngữ Pháp Diễn Tả Nguyên Nhân, Kết Quả Trong Tiếng Hàn
  • Neither nor – Either or là 2 cặp cấu trúc luôn xuất hiện cùng nhau trong các dạng bài tập Tiếng Anh. Chính vì thế đôi khi khiến nhiều người bị nhầm lẫn giữa 2 cặp cấu trúc và gây ra lỗi sai đáng tiếc. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc Neither nor Either or, trong bài viết ngữ pháp chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức xoay quanh 2 cấu trúc này.

    Neither nor là gì

    Neither…nor: Không…cũng không/đều không hoặc cả

    Thông thường, Neither sẽ kết hợp với nor như một từ nối trong câu. Chúng thường nối 2 hoặc nhiều sự lựa chọn thay thế tiêu cực.

    Ex: Neither Germany nor France got to the quarter final last year.

    (Cả Đức và Pháp đều không được vào tứ kết năm ngoái)

    – chúng tôi dùng để diễn tả khả năng xảy ra hoặc lựa chọn của hai hay nhiều đối tượng. Hay nói cách chính xác hơn, người nói sẽ dùng cấu trúc chúng tôi để nhấn mạnh việc không lựa chọn hoặc không thích cả 2 hay nhiều đối tượng cụ thể.

    Ex: Neither Lan and Nam was choosen.

    (Cả Lan và Nam đều không được chọn)

    – Khi sử dụng chúng tôi thì câu đó sẽ trở thành câu phủ định.

    Ex: I like neither the river nor the mountain.

    (Tôi đều không thích sông và núi)

    Cấu trúc Neither nor: Neither N1 nor N2 + V(chia theo N2)

    Ex: She is neither angry nor sad.

    (Cô ấy không tức giận cũng không buồn)

    *Vị trí của chúng tôi trong câu:

    + Đầu câu

    Ex: Neither I nor Will likes drinking tea.

    (Cả tôi và Will đều không thích uống trà)

    Neither the cat nor the dog can fly.

    (Cả mèo và chó đều không thể bay)

    + Giữa câu (thường để nối 2 hay nhiều danh từ hoặc đại từ)

    Ex: Elize neither drink nor smoke.

    (Elize không uống rượu cũng không hút thuốc)

    Either or là gì

    Either…or: hoặc…hoặc

    Tương tự như Neither, Either sẽ kết hợp với or trở thành từ nối trong câu. chúng tôi chủ yếu nối hai hay nhiều sự lựa chọn tuy nhiên chỉ được chọn 1 trong 2.

    Ex: Either Justin or Wing received my message.

    (Hoặc Justin hoặc Wing đã nhận tin nhắn của tôi)

    – chúng tôi thường nói về khả năng xảy ra của các đối tượng được nhắc đến trong câu hoặc thể hiện sự lựa chọn giữa cái này cái kia. Nói một cách cụ thể, chúng tôi là sự lựa chọn chỉ 1 cái duy nhất mà không phải là tất cả.

    Ex: You should buy either the blue bag or the red one.

    (Bạn nên mua chiếc túi màu xanh hoặc chiếc túi màu đỏ)

    – Câu mang nghĩa khẳng định khi dùng Either…or.

    Ex: Mian can either call him the office or stay at home.

    (Mian có thể gọi cho anh ấy ở văn phòng hoặc ở nhà)

    Cấu trúc Either or: Either N1 or N2 + V(chia theo N2)

    Ex: My friend can either go out or stay here.

    (Bạn tôi có thể ra ngoài hoặc ở đây)

    Phân biệt Neither nor và Either or

    Bản chất

    Trong câu phủ định

    Ex: Neither my sister nor my brother likes learning Maths.

    (Cả chị và anh trai tôi đều không thích học Toán)

    Trong câu khẳng định

    Ex: Either Jin or Jsol likes drinking coffee in the morning.

    (Hoặc Jin hoặc Jsol thích uống cà phê vào buổi sáng)

    Cách dùng

    Neither…nor để nhấn mạnh việc không lựa chọn nào hoặc không thích cả 2 hoặc nhiều đối tượng cụ thể.

    Ex: They should neither go shopping nor go to visit their grandparents in Da nang.

    (Họ không nên đi mua sắm và cũng không nên đi thăm ông bà họ ở Đà Nẵng)

    Either…or là sự lựa chọn chỉ 1 cái duy nhất mà không phải là tất cả.

    Ex: He will either go to the cinema or stay at home to study.

    (Anh ấy sẽ đi xem phim hoặc ở nhà để học bài)

    Cấu trúc Neither/Either trong câu đảo ngữ

    Tìm hiểu về cấu trúc Neither/Either trong câu đảo ngữ.

    1 + V­(phủ định) … Neither/Nor + Trợ động từ(khằng định) + S2.

    Ex: A: She doesn’t like listening to music in her free time.

    B: Neither does he.

    (A: Cô ấy không thích nghe nhạc lúc rảnh rỗi.

    B: Anh ấy cũng thế.)

    S1 + V(phủ định) …. S2 + Trợ động từ(phủ định) , either.

    Ex: A: Huyen enjoys eating many vegetables.

    B: I do, either.

    (A: Huyền thích ăn nhiều rau.

    B: Tôi cũng thế.)

    Lưu ý khi dùng Either or và Neither nor

    – Khi động từ đứng với chúng tôi và chúng tôi động từ phải được chia theo chủ ngữ (S 2).

    Ex: Neither my house nor this bridge was built in 2022.

    (Cả nhà của tôi và chiếc cầu này đều không được xây vào năm 2022)

    Either my aunt or my uncle studied here in 1998.

    (Hoặc dì hoặc chú của tôi đã học ở đây vào năm 1998)

    – Trong câu, nếu sử dụng chúng tôi có nghĩa là câu đó đã mang nghĩa phủ đị, do đó chúng ta không cần thêm “not”. Cấu trúc thay thế:

    (Phong thường không học Tiếng Anh và cũng không đọc sách lúc anh ấy rảnh rỗi)

    ➔ Phong doesn’t usually either learn English or read books in his free time.

    (Phong thường không học Tiếng Anh và cũng không đọc sách lúc anh ấy rảnh rỗi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Make Up Là Gì? Các Nghĩa Của Make Up
  • Cách Dùng Should Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Give Up, Make Up, Take Up Trong Tiếng Anh
  • Lên 7.5 Ielts Writing Với 13 Cấu Trúc Câu Độc Đáo
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • Cấu Trúc Neither/either, Cách Dùng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Need Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise
  • Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)
  • Cấu trúc Neither/Either trong Tiếng Anh thường đi với nhau trong các câu có nghĩa phủ định. Vậy cách dùng Neither/Either như thế nào? hãy xem qua vài thông tin kiến thức cần thiết và một số ví dụ để hiểu hơn bài học ngày hôm nay.

    1.Cấu trúc Neither/Either nghĩa là gì?

    Neither … nor…: không… cũng không… Either … or …: hoặc… hoặc…

    2.Khi nào dùng cấu trúc Neither/Either?

    – Cấu trúc Neither/Either được dùng để liên kết các cặp câu tương đồng nhau hay để liên kết các danh từ, cặp từ, cụm từ hay mệnh đề có chức năng như nhau trong câu.

    – Cấu trúc Neither/Either cũng được dùng để diễn tả sự lựa chọn.

    3. Vị trí của cấu trúc Neither/Either:

    -Neither: có vị trí đứng đầu câu, trợ động từ đứng sau Neither và trước chủ ngữ.

    – Either: thường có vị trí đứng ở cuối câu.

    4. Cách dùng Neither/Either:

    – Về cách dùng cũng như so và too nhưng so và too sử dụng mang ý nghĩa khẳng định còn Neither/Either mang nghĩa phủ định.

    Neither N1 nor N2 + V(chia theo N2) Either N1 or N2 + V(chia theo N2)

    Ex: Neither I nor she is going to school. (Cả tôi và cô ấy đều không đến trường vào hôm nay)

    Either I or Peter is invited to the party tonight. (Tôi hoặc Peter được mời đến bữa tiệc tối nay).

    – Cấu trúc Neither/Either trong câu đảo ngữ:

    1 + V­(phủ định). Neither/Nor + Vaux(khằng định) + S2.

    Ex: Binh didn’t go to work. Neither did his girlfriend. (Bình đã không phải đi làm. Bạn gái anh ấy cũng không).

    S1 + V(phủ định). S2 + Vaux(phủ định) , either.

    Ex: Lan didn’t go to Mary’s party. He didn’t, either. (Lan đã không đến được bữa tiệc của Mary. Anh ấy cũng vậy).

    – Cấu trúc Neither/Either trong câu trả lời ngắn: dùng khi ai đó nói phủ định về một điều gì và bạn đồng ý với điều đó.

    Ex: M: Mary doesn’t want to go to work on Sunday. (Mary không muốn đi làm vào ngày chủ nhật).

    N: Neither do I. (Tôi cũng vậy).

    – Cấu trúc Neither/Either dùng để nối câu.

    Ex:

    – I don’t buy the hat at this story. I don’t buy the bag at that shop. (Tôi không mua chiếc mũ ở cửa hàng này. Tôi không mua chiếc túi ở cửa hiệu kia).

    ➔ I buy neither the hat at this story nor the bag at that shop. (Tôi không những không mua chiếc mũ ở cửa hàng này mà cũng không mua chiếc túi ở cửa hiệu kia).

    – She likes eating ice cream. She likes drinking milk. (Cô ấy thích ăn kem. Cô ấy thích uống sữa).

    ➔She likes either eating ice cream or drinking milk. (Cô ấy thích ăn kem hoặc uống sữa).

    – Trong câu sử dụng Neither đã mang ý nghĩa phủ định nên không dùng những động từ, trợ động từ ở dạng phủ định tức là không dùng Not.

    – Cấu trúc Neither/Either có thể đi cùng với Of.

    Neither/Either of + mạo từ + N + V…

    ➔ Cấu trúc Neither/Either đi cùng các mạo từ như a/an/the.

    Ex: Neither of a computer in her hospital could be used. (Không có một chiếc máy tính nào ở bệnh viện cô ấy có thể sử dụng được).

    5. Cấu trúc neither nor đảo ngữ

    Neither + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ

    There is neither excitement nor entertainment in this small town.

    ➔ Neither is there excitement nor entertainment in this small town.

    Thông tin từ chúng tôi cung cấp đầy đủ cách sử dụng cấu trúc Neither/Either. Chúng ta cần nắm vững kiến thức lý thuyết và các trường hợp sử dụng cấu trúc để không bị nhầm lẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Neither Nor Và Either Or: Mẹo Phân Biệt Dễ Dàng Trong 5 Phút
  • Cấu Trúc Either … Or Và Neither … Nor
  • Neither Nor & Either Or Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập
  • Either Or Và Neither Nor: Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chi Tiết Cấu Trúc Này
  • Phân Biệt Cấu Trúc Neither Nor Và Either Or Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Either Or Là Gì? Cấu Trúc Either Or, Neither Nor Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Either/ Neither: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Sai Lầm Kinh Điển Khi Dùngvà
  • Enzyme Protease: Khái Niệm, Cấu Tạo, Phân Loại Và Ứng Dụng
  • Enzyme Và Cơ Chế Hoạt Động Thần Kỳ Trong Cơ Thể
  • Giai Cấp Là Gì? Đặc Trưng Và Kết Cấu Xã Hội Của Giá Cấp
  • 1. Cấu trúc Either or là gì?

    Cấu trúc “Either … or” trong tiếng Anh có nghĩa là “hoặc…hoặc”, được sử dụng để nói về hai đối tượng, trong đó khả năng có thể xảy ra với đối tượng này, hoặc với đối tượng kia.

    Cấu trúc: Either + Danh từ/Đại từ +Or +Danh từ/Đại từ

    2. Cấu trúc Neither nor là gì?

    “Neither … nor” có nghĩa là “không cái này cũng không cái kia”, được sử dụng khi chúng ta đồng thời phủ định hai người, hai sự vật, sự việc được nhắc tới.

    Cấu trúc: Neither +Danh từ/Đại từ + nor +Danh từ/Đại từ

    • I like neither dogs nor cats. (Tôi không thích cả chó lẫn mèo)

    • She likes neither him nor his friends. (Cô ta không thích anh ta và cả bạn của anh ấy)

    • Neither I nor my parents went out yesterday. (Cả tôi và bố mẹ tôi đều không ra ngoài vào hôm qua)

    3. Cách sử dụng cấu trúc Either or, Neither nor

    Cấu trúc”Either or”, “neither nor” được sử dụng để liên kết các cặp từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau. Khi sử dụng cấu trúc “Either or”, “neither nor” để viết câu, bạn cần lưu ý vị trí đứng của nó khi sử dụng với danh từ, động từ, tính từ,..

    Danh từ trong cấu trúc “Either or”, “Neither nor” thường giữ vai trò làm tân ngữ trong câu.

    Động từ trong câu có cấu trúc “Either…or”, “Neither…nor” thường giữ vai trò làm vị ngữ trong câu.

    Tính từ thường giữ vai trò làm tân ngữ trong câu có sử dụng cấu trúc “Either…or”, “Neither…nor”.

    4. Chuyển đổi giữa “Either…or” và “Neither…nor”

    Câu sử dụng cấu trúc “Either..or” có thể chuyển đổi thành “Neither..nor” để nghĩa của câu không thay đổi như sau:

    Neither…nor = Not either chúng tôi

    Neither I and my friend passed the interview. (Cả tôi và bạn tôi đều không qua vòng phỏng vấn)

    5. Khi Either và Neither đứng một mình

    Khi Either đứng một mình, nó mang nghĩa là một trong những đối tượng được nhắc đến. Danh từ (đại từ) đứng sau Either ở dạng số ít và động từ cũng chia theo chủ ngữ số ít.

    Khi Neither đứng một mình, nó mang nghĩa phủ định, thể hiện không đối tượng nào trong hai đối tượng được nhắc tới. Danh từ (Đại từ) phía sau Neither cũng là danh từ (đại từ) số ít và động từ cũng được chia theo chủ ngữ.

    6. Bài tập về cấu trúc “Either or” và “Neither nor”

    Bài tập 1: Viết lại câu với cấu trúc “Either…or”, “Neither…nor”

    1. Tom doesn’t lie to his friends. Paul doesn’t either. (neither chúng tôi

    2. The speaker will not confirm the story. The speaker will not deny the story. (neither chúng tôi

    3. Nam doesn’t cook. He doesn’t sew. (neither chúng tôi

    4. Smoking isn’t good for your heart. Drinking isn’t good for your health. (neither chúng tôi

    5. The chickens haven’t been fed. The pigs haven’t been fed, either (neither chúng tôi

    6. You were mad. You were drunk. (either chúng tôi

    7. Richard and John didn’t keep her secret. (neither chúng tôi

    8. You can find this book in the library or in a second-hand book shop (either chúng tôi

    9. He didn’t want coffee. He didn’t want tea, either. (neither chúng tôi

    11. She should get a scholarship or she should work her way through medical school. (either chúng tôi

    12. I’m not happy and you aren’t either. (neither chúng tôi

    13. She’s at the office. She’s at the airport. (either …or).

    14. He doesn’t have a pen. And he doesn’t have paper. (neither chúng tôi

    15. Chi didn’t have time to take a holiday. Linh didn’t have time to take a holiday. (neither chúng tôi

    16. David doesn’t play tennis. David doesn’t play table tennis. (neither chúng tôi

    17. She’s French. She’s Swiss. (either …or).

    18. The black jacket didn’t fit her. The white one didn’t fit her. (neither … nor)

    19. I don’t have time to learn how to knit. I don’t have patience to learn how to knit. (neither chúng tôi

    20. I didn’t have to go to school last Sunday. He didn’t have to go to school last Sunday. (neither chúng tôi

    21. Bin doesn’t need a bike. He doesn’t like to go on foot. (neither chúng tôi

    22. He hasn’t been to Ha Long Bay. And his sister hasn’t been there yet either. (neither chúng tôi

    23. She didn’t say a word and she didn’t smile. (neither chúng tôi

    24. The English team didn’t play well and the Scottish team didn’t play well, either. (neither chúng tôi

    25. She can’t write fast. She can’t type. (neither chúng tôi

    26. We may go to the movies this evening. We may go to the store this evening. (either chúng tôi

    27. Mary hasn’t studied Spanish. Her friend hasn’t studied Spanish.(neither …nor).

    28. You can turn in your homework today. You can turn in your homework tomorrow. (either chúng tôi

    29. Jane doesn’t go to school today. Mary doesn’t go to school today. (neither chúng tôi

    30. He isn’t a doctor. I’m not a doctor. (neither chúng tôi

    31. We may go to The Fish House for lunch. We may go to Bahama Breeze for lunch. (either chúng tôi

    32. She can’t ski and I can’t either. (neither chúng tôi

    33. I don’t know how to sail. I don’t know how to ice-skate. (neither chúng tôi

    34. If I read a book, it must be interesting. If I read a book, it must be short. (either chúng tôi

    35. Jack isn’t kind. Jack isn’t patient. (neither chúng tôi

    36. I would like to eat Pizza for lunch. I would like to eat salad for lunch. (either chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • ‘gan Có Cấu Trúc Echo Kém D#20Mm’ Nghĩa Là Gì?
  • Khối U Buồng Trứng Cấu Trúc Echo Trống
  • Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì
  • Nang Echo Trống Đầu Thai Kỳ
  • Tìm Hiểu Về Dữ Liệu Phi Cấu Trúc
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither Agreement With Too/so And Either/neither

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê » Too
  • Ngữ Pháp: Unit 18
  • Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Đảo Ngữ Tất Cả Động Từ Đứng Trước Chủ Ngữ (Inversion: Whole Verb Before Subject)
  • How Long Have You (Been)…?
  • Có hai loại đồng tình trong Tiếng Anh : Đồng tình khẳng định và đồng tình phủ định

    Đồng tình khẳng định là việc bày tỏ sự đồng tình , đồng ý về một lời khẳng định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với “So hoặc Too”.

    Đồng tình phủ định là việc bày tỏ sự đồng tình, đồng ý với một lời phủ định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với “Either hoặc Neither”.

    1. Đồng tình khẳng định với “So”

    Cấu trúc:

    So + trợ động từ  + S (Chủ ngữ ).  (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ thường )

    So + tobe + S . (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ to be)

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    A: I am a student. (Tớ là học sinh.)

    B: So am I.

    (Tớ cũng vậy.)

    A: I like Pop music. (Mình thích nhạc Pop.)

    B. So do I. (Mình cũng vậy.)

    2. Đồng tình khẳng định với “Too”

    Cấu trúc:

    S + trợ động từ, too. (Nếu cấu khẳng định cho trước sử dụng động từ thường)

    S + tobe , too. (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ tobe)

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    She is beautiful. Her sister is, too. (Cô ấy xinh. Chị của cô ấy cũng vậy.)

    He forgot the manager’s phone number. His wife did, too. (Anh ấy quên mất số điện thoại của người quản lý. Vợ anh ấy cũng vậy.)

    3. Đồng tình phủ định với “Either”

    Cấu trúc:

    S + trợ động từ + not , either (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ thường )

    S + tobe + not, either. (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ tobe )

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    My mom isn’t at home. My mother isn’t, either. (Bố tớ không có nhà. Mẹ tớ cũng không có nhà.)

    I didn’t bring umbrella. She didn’t, either. (Tôi không mang ô. Cô ấy cũng không mang.)

    4. Đồng tình phủ định với “Neither”

    Cấu trúc:

    Neither + trợ động từ + S.  (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ thường )

    Neither + to be + S.  (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ to be )

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    I am not a doctor. Neither are they. (Tôi không phải là bác sĩ. Họ cũng không phải.)

    He doesn’t know the answer. Neither does she. (Anh ấy không biết câu trả lời. Cô ấy cũng không biết.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 2) – Speak English
  • Các Câu Hỏi Và Trả Lời Khi Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Hàng Ngày
  • Luyện 100 Câu Cấu Trúc Tiếng Anh Mỗi Ngày
  • 100 Những Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng Nhất
  • Câu Đồng Tình Với Too/so Và Either/neither (Agreement With Too/so And Either/neither)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng A Lot Of/ Lots Of, Many/ Much, Few/ A Few, Little/ A Little
  • A Few Và Few, A Little Và Little: Cấu Trúc & Phân Biệt Chi Tiết
  • Hiểu Ngay Cách Sử Dụng Few Và A Few, Little Và A Little Chỉ Với 5 Phút
  • Cách Sử Dụng A Little/a Few Và Litte/few
  • Tổng Hợp Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Có hai loại đồng tình trong Tiếng Anh : Đồng tình khẳng định và đồng tình phủ định

    Đồng tình khẳng định là việc bày tỏ sự đồng tình , đồng ý về một lời khẳng định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với “So hoặc Too”.

    Đồng tình phủ định là việc bày tỏ sự đồng tình, đồng ý với một lời phủ định được đưa ra trước đó. Ta sử dụng với “Either hoặc Neither”.

    1. Đồng tình khẳng định với “So”

    Cấu trúc:

    So + trợ động từ + S (Chủ ngữ ). (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ thường )

    So + tobe + S . (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ to be)

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    A: I am a student. (Tớ là học sinh.)

    B:So am I.

    (Tớ cũng vậy.)

    A: I like Pop music. (Mình thích nhạc Pop.)

    B.So do I. (Mình cũng vậy.)

    2. Đồng tình khẳng định với “Too”

    Cấu trúc:

    S + trợ động từ, too. (Nếu cấu khẳng định cho trước sử dụng động từ thường)

    S + tobe , too. (Nếu câu khẳng định cho trước sử dụng động từ tobe)

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    She is beautiful.Her sister is, too. (Cô ấy xinh. Chị của cô ấy cũng vậy.)

    He forgot the manager’s phone number.His wife did, too. (Anh ấy quên mất số điện thoại của người quản lý. Vợ anh ấy cũng vậy.)

    3. Đồng tình phủ định với “Either”

    Cấu trúc:

    S + trợ động từ + not , either (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ thường )

    S + tobe + not, either. (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ tobe )

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    My mom isn’t at home.My mother isn’t, either. (Bố tớ không có nhà. Mẹ tớ cũng không có nhà.)

    I didn’t bring umbrella.She didn’t, either. (Tôi không mang ô. Cô ấy cũng không mang.)

    4. Đồng tình phủ định với “Neither”

    Cấu trúc:

    Neither + trợ động từ + S. (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ thường )

    Neither + to be + S. (Nếu câu phủ định cho trước sử dụng động từ to be )

    Trong đó:

    Trợ động từ và động từ “to be” tương ứng với thì của câu khẳng định cho trước và hoà hợp với chủ ngữ.

    Ví dụ:

    I am not a doctor.Neither are they. (Tôi không phải là bác sĩ. Họ cũng không phải.)

    He doesn’t know the answer.Neither does she. (Anh ấy không biết câu trả lời. Cô ấy cũng không biết.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Cụm Từ Quan Trọng Của Make Trong Ielts
  • Cách Dùng Danh Từ Đếm Được, Danh Từ Không Đếm Được Trong Tiếng Anh!
  • Phân Biệt Little, A Little, Few, A Few, Many, Much, Lot Of Và A Lot Of
  • 3 Phút Để Không Còn Nhầm Lẫn A Few/few, A Little/little, Lots Of/a Lot Of, Much/many
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Cách Dùng So And Such
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100