Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time

--- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • 1.Cấu trúc It’s high time trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s high time là gì?

    It’s high time là cấu trúc mang ý nghĩa là gợi ý đã đến lúc nên làm một điều gì đó. Có thể sử dụng It’s high time khi muốn biểu đạt ý nghĩa đã hơi trễ để điều gì đó có thể xảy ra.

    Đây là một cấu trúc đặc biệt bởi vì nó sử dụng thì quá khứ để nói về hiện tại hay ở tương lai. 

    Ví dụ:

    • He’s ptty seriously ill.

      It’s high time

      he saw a doctor.

    (Anh ấy bị bệnh khá nặng. Đã đến lúc anh ấy nên đi khám bác sĩ.)

    • It’s high time I changed myself.

    (Đã đến lúc tôi phải thay đổi bản thân.)

    Cấu trúc It’s high time và cách dùng

    Cấu trúc It’s high time được sử dụng với thì quá khứ, dùng để nói về một điều gì đó đáng lẽ đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. 

    Công thức It’s high time:

    It’s high time + S + V-ed: Đã đến lúc/Đáng lẽ phải làm điều gì đó rồi…

    Ví dụ:

    • After all, he remained silent.

      It’s high time he apologized

      to Mary.

    (Rốt cuộc, anh vẫn im lặng. Đã lẽ ra anh ấy phải xin lỗi Mary rồi.)

    • It’s high time Mike went

      to bed Mike. Tomorrow he has to go to school early.

    (Đã đến lúc Mike đi ngủ Mike. Ngày mai anh ấy phải đi học sớm.)

    2. Cấu trúc It’s time và It’s about time và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s time

    Cấu trúc It’s time khi sử dụng với thì quá khứ thì đồng nghĩa với It’s high time. Còn khi kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” (to V) thì cấu trúc này mang ý nghĩa là gợi ý cho người nói lẫn người nghe một điều nên làm.

    Công thức It’s time:

    It’s time + S + V-ed

    hay

    It’s time + to V

    Ví dụ:

    • It is 10:00 pm.

      It’s time

      we

      went

      home.

    (Bây giờ là 10 giờ tối. Đã đến lúc chúng ta phải về nhà rồi.)

    • Mom,

      it’s time to start

      going to the airport, the plane will take off in 45 minutes. 

    (Mẹ ơi, chúng ta nên bắt đầu ra sân bay, 45 phút nữa máy bay sẽ cất cánh rồi.)

    Cấu trúc It’s about time

    Tương tự như cấu trúc It’s high time và It’s time, cấu trúc It’s about time được sử dụng để nhấn mạnh rằng một việc nào đó đáng lẽ ra đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. Cấu trúc này cũng kết hợp với động từ ở thì quá khứ và diễn tả điều ở hiện tại hoặc tương lai.

    Công thức It’s about time:

    It’s about time + S + V-ed

    Ví dụ:

    • It’s about time

      you came to acknowledge your mistake and made a change.

    (Đã đến lúc bạn thừa nhận sai lầm của mình và sửa đổi.)

    • Now it’s ptty late,

      It’s about time

      my dad came home. 

    (Bây giờ đã khá muộn, đáng lẽ bố tôi phải về nhà rồi.)

    3. Bài tập cấu trúc It’s high time có đáp án

    Bài tập: Viết lại câu với cấu trúc It’s high time:

    1. I think you should return that book to the library.

    1. The child is still at school at this hour, someone must pick her up already.

    1. Don’t you think this apartment needs repairing?

    1. We really should tell our parents about this, shall we?

    1. Let’s buy the books we have always wanted, now that we have money.

    Đáp án:

    1. It’s high time you returned that book to the library.

    2. It’s high time someone picked her up, the child is still at school at this hour.

    3. It’s high time this apartment got repaired.

    4. It’s high time we told our parents about this.

    5. It’s high time we bought the books we have always wanted, now that we have money.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Cấu Trúc It’S Time Và It’S High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It’S Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’S Time
  • Đặc Điểm Làn Da Của Nam Giới Và Khác Gì Với Làn Da Nữ Giới
  • Điểm Khác Biệt Giữa Làn Da Nam Giới Và Nữ Giới
  • Ngữ Pháp ~よう Và ~みたい
  • Phân Biệt Used To, Be Used To, Get Used To Là Gì? Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • It’time và It’s high time là hai cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong Tiếng Anh mà chúng ta thường gặp. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cấu trúc It’s time và It’s high time và một số cách dùng riêng cần biết.

    Cấu trúc It’s time và It’s high time

    It’s time ~ It’s high time: đã tới lúc làm gì

    1.Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để làm gì?

    Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để diễn tả thời gian mà một việc nên cần được làm ngay lúc đó.

    2. Cách dùng chung của It’s time và It’s high time

    Theo sau cấu trúc It’s time và It’s high time thường là các mệnh đề sau:

    a.Form: It’s time/ It’s high time + S + Ved/c2 (past simple) +…

    Ex: It’s time you started to work. ( Đã tới lúc bạn bắt đầu làm việc).

    It’s high time the girl finished her homework. (Đã tới lúc cô gái kết thúc bài tập của cô ấy).

    b. Form: It’s time/It’s high time + (for somebody) + to Vinf +…

    Ex: It’s time for me to get up. (Đã đến lúc tôi phải dậy).

    It’s high time for him to buy a house. (Đã đến lúc anh ấy phải mua nhà).

     

    3. Cách dùng riêng cấu trúc It’s time và It’s high time

    a.Cấu trúc It’s time

    – Form: It’s time + S + Ved/c2

    → Cấu trúc này diễn tả đáng lẽ hoạt động phải được thực hiện sớm hơn.

    Ex: It’s time Mary went home. Her mother get angry, it’s too late. (Đáng lẽ Mary phải về sớm. Mẹ cô ấy rất giận, nó là quá muộn).

    → Trong câu này dùng went dạng quá khứ nhưng lại mang ý nghĩa ở hiện tại và tương lai (không mang ý nghĩa ở quá khứ).

    → Cấu trúc It’s time dùng để phê phán hay phàn nàn về ai đó trong một vấn đề cụ thể.

    Ex: It’s time they cleaned their house because it is such a mess. (Đã đến lúc phải dọn dẹp nhà của họ vì nó quá bừa).

    *Note: It’s time + S(I/he/she/it) + was + … (tobe đối với các chủ ngữ (I/he/she/it) phải dùng was).

    Ex: It’s time I was going. (Đã đến lúc tôi phải đi).

    b.Cấu trúc It’s high time.

    – Form: It’s high time + for somebody + to Vinf + something…

    → Cấu trúc này diễn tả hành động đã đến lúc thực hiện.

    Ex: It’s high time for them to leave. They should not be late. (Đã đến lúc họ phải rời đi. Họ không nên đi muộn).

    → Cấu trúc It’s high time dùng để nhấn mạnh hơn tính phê phán, phàn nàn ai đó trong cấu trúc It’s time.

    Ex: It’s 12 a.m now. It’s high time she got up. (Bây giờ đã 12 giờ trưa. Đã đến lúc cô ấy phải dậy rồi).

    *Notes: Có thể dùng About thay thế cho High trong cấu trúc It’s high time mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu.

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Từ Điển Giày Nam: 4 Cấu Trúc Đế Giày Da Nam Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt 3 Loại Cấu Trúc Giày Phổ Biến
  • Mỹ Phẩm Doctor Magic Của Nước Nào, Giá Bao Nhiêu?
  • Mỹ Phẩm Chính Hãng Doctor Magic
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Khi làm bài thi ở các kỳ thi tiếng anh chúng ta thương gặp một số thành ngữ có ý khá giống nhau rất dễ gây nhầm lẫn. Bài viết hôm nay của chúng tôi xin đề cập tới một số cụm từ thường gặp Cấu trúc It’s No good/ It’s No use/ No point/ Not worth- Ý nghĩa và cách dùng của chúng.

    Cấu trúc It’s No good/ No use/ Useless

    – Ý nghĩa: Cả 3 thành ngữ It’s No good/ No use/ Useless trên khi dùng trong câu đều có nghĩa là vô ích khi làm điều gì

    – Cấu trúc:

    • It is no use/ no good/ useless + V-ing : thật vô ích khi làm gì đó

    Sau It is no use/ no good/ useless là các động từ V-ing.

    Example:

    – There’s nothing you can do about the situation, so it’s no use worrying about it.

    (Tình hình như vậy chẳng thể làm được gì nữa, vì vậy lo lắng cũng được ích gì.)

    – It’s no good trying to persuade me. You won’t succeed.

    ( Thật không tốt khi bạn cố thuyết phục tôi. bạn sẽ không thành công đâu).

    – It’s useless trying to wear her dress because She is fatter than you.

    ( Đừng cố thử mặc váy của cô ấy bởi vì cô ấy mập hơn bạn).

    Cấu trúc No point in

    There is no point in + V-ing: Không có lý nào

    Example:

    • There is no point in going out now that It ‘s raing.

      ( Chẳng có lý nào lại đi ra ngoài bây giờ khi mà trời đang còn mưa).

    – Ngoài ra còn có “The point of V-ing”: mục đích để làm gì.

    Example: 

    • What is the point of having a car if you never use it?

      (Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?)

    Cấu trúc It’s not worth

    – It + tobe + (not) worth + V-ing: (không) có giá trị,(không) xứng đáng để làm gì.

    Example:

    • There’s nothing worth reading in this newspaper.

      (Không có gì đáng đọc trên tờ báo này).

    • It’s worth making an arrangement before you go.

      (Rất đáng để sắp xếp một cuộc hẹn trước khi bạn đi.)

    • If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance.

      (Nếu bạn là một tài xế trẻ, thiếu kinh nghiệm, đáng để có bảo hiểm toàn diện)

    • I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.

      (Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.)

    Cấu trúc have difficulty/trouble

    – Ý nghĩa: To have difficulty/trouble + V-ing: Gặp khó khăn trong việc gì

    Example:

    • I had difficulty finding a new job when I come home

      Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới khi tôi về nhà

    • Did you have any difficulty getting a visa?

      (Để xin visa, anh có gặp bất cứ khó khăn nào không?)

    Cấu trúc Spend time/ Waste time + V-ing

    Ý nghĩa: Dùng thời gian/ Tốn thời gian làm gì

    Example:

    • I spend time reading this newspaper.

      (Tôi tốn thời gian đọc tờ báo này).

    • Don’t waste time doing what we can not!.

      ( Đừng tốn thời gian làm những việc mà chúng ta không thể)

    Bài tập  sử dụng cấu trúc It’s No good/ No use/ No point/ Not worth

    1.  Viết lại các câu bên dưới sử dụng There’s no point.

    1 Why have a car if you never use it?

    _____________________________

    2 Why work if you don’t need money?

    _____________________________

    3 Don’t try to study if you feel tired.

    _____________________________

    4 Why hurry if you’ve got plenty of time?

    _____________________________

    XEM THÊM

    4.0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)
  • Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • Cấu Trúc It’S Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’S Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Làn Da Của Nam Giới Và Khác Gì Với Làn Da Nữ Giới
  • Điểm Khác Biệt Giữa Làn Da Nam Giới Và Nữ Giới
  • Ngữ Pháp ~よう Và ~みたい
  • Phân Biệt Used To, Be Used To, Get Used To Là Gì? Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • Cấu Trúc Be Used To, Used To V, Get Used To Trong Tiếng Anh
  • Ý nghĩa của cấu trúc It’s time

    It’s time…có nghĩa là đã đến lúc, được sử dụng khi chúng ta muốn nhắc nhở ai đó về thời điểm làm/cho việc gì đó, người dùng có thể sử dụng cấu trúc It’s time trong nhiều ngữ cảnh khác nhau bởi cách dùng chúng khá đa dạng.

    Ví dụ:

    • It’s time to go to school (Tạm dịch: Đã đến lúc đến trường rồi)

    • It’s time I bought a new smartphone (Tạm dịch: Đã đến lúc tôi mua chiếc điện thoại mới rồi)

    • It’s time you went to bed (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn đi ngủ rồi)

    • It’s time to go home (Tạm dịch: Đã đến lúc về nhà)

    • It’s time to change your fashion style (Tạm dịch: Đã đến lúc phải thay đổi cách thời trang rồi đó)

    Hướng dẫn sử dụng cấu trúc It’s time

    It’s time + past subjunctive (thì quá khứ)

    Người ta sử dụng It’s time + past subjunctive (thì quá khứ) trong trường hợp muốn nhắc nhở về một việc gì đó cần được hoàn thành. Bạn nên nhớ chúng là sử dụng động từ ở thì quá khứ, tuy nhiên ý nghĩa của câu nói không mang tính chất ở thì quá khứ mà nó ở hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ:

    • It’s time you started to work. The boss will have here in 5 minutes (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn bắt đầu công việc, sếp sẽ đến đây sau 5 phút)

    • It’s time you went to bed. You’ll have to go to school early tomorrow (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn phải đi ngủ rồi. Bạn sẽ phải dậy sớm vào ngày mai đó.

    • It’s time the children got undressed and got into the bath. It’ll have get colder (Tạm dịch: Đã đến lúc mấy đứa nhỏ cởi quần áo đi tắm rồi. Trời đã trở nên lạnh hơn).

    It’s time + (for somebody/something) + to do something: Đến thời điểm (cho ai đó/cái gì đó) làm cái gì

    Cấu trúc It’s time + (for somebody/something) + to do something được sử dụng khi chúng ta muốn nói rằng thời điểm thích hợp để làm việc gì đó, tuy nhiên vẫn còn thời gian để làm điều đó.

    Ví dụ:

    • It’s time for dinner (Tạm dịch: Đã đến thời điểm cho bữa tối rồi.)

    • It’s time you were more modest (Tạm dịch: Đã đến thời điểm bạn nên khiêm tốn hơn)

    • It’s time for you to learn how to use the internet (Tạm dịch: Đã đến thời điểm để bạn học cách sử dụng internet)

    • It’s time to say goodbye (Tạm dịch: Đã đến lúc phải nói lời tạm biệt)

    • It’s time they went home (Tạm dịch: Đã đến lúc họ về nhà)

    Một số hình thái phát triển của It’s time

    Bên cạnh cấu trúc It’s time thông thường, chúng ta còn bắt gặp một số hình thái phát triển của It’s time như It’s about time, It’s high time hay It’s a great time.

    Mục đích chính khi sử dụng những hình thái phát triển này đó chính là để nhận mạnh những lời nhắc nhở về thời gian làm một việc gì đó.

    Ví dụ mẫu câu It’s about time

    • It’s 10 a.m now. It’s about time he got up. (Tạm dịch: Bây giờ đã 10 giờ sáng. Đã đến lúc anh ấy phải dậy rồi).

    • They should not be late. It’s about time for them to leave (Tạm dịch: Họ không nên đi muộn. Đã đến lúc họ phải rời đi)

    • It’s about time you started learning English. It will be very good for you (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn bắt đầu học tiếng Anh. Nó sẽ rất tốt cho bạn.

    • It’s about time you realized that your behavior is ridiculous (Tạm dịch: Đã đến lúc bạn nhận ra cách cư xử của bạn là lố bịch)

    • He is 25 years old now. It’s about time he found a job (Tạm dịch: Anh ta đã 25 tuổi. Đã đến lúc anh ấy phải đi tìm một công việc rồi)

    Ví dụ cấu trúc câu It’s high time

    • It’s high time I bought a new pair of laptop (Tạm dịch: Đã đến lúc tôi cần phải mua một chiếc máy tính xách tay mới rồi)

    • It’s high time you went to bed. You’ll have to get up early tomorrow (Tạm dịch: Đã đến lúc anh phải đi ngủ rồi đấy. Anh cần phải dậy sớm vào ngày mai)

    • It’s high time we finished us homework (Tạm dịch: Đã tới lúc chúng tôi kết thúc bài tập của mình).

    • It’s high time Tom left for the airport (Tạm dịch: Đến lúc Tom phải ra sân bay rồi)

    • I think it’s high time I went back home (Tạm dịch: Tôi nghĩ, đã đến lúc tôi trở về nhà)

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It’S Time Và It’S High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Từ Điển Giày Nam: 4 Cấu Trúc Đế Giày Da Nam Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt 3 Loại Cấu Trúc Giày Phổ Biến
  • Mỹ Phẩm Doctor Magic Của Nước Nào, Giá Bao Nhiêu?
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Cách Dùng Can Và Can’T Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc ‘không Thể Không’
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Làm bài tập

    Hôm nay chúng ta sẽ so sánh sự giống và khác nhau giữa had better và should về cấu trúc cũng như cách sử dụng, và sẽ tìm hiểu một cấu trúc mới là It’s time.

    1. Should vs Had better

    Had better có ý nghĩa gần giống should nhưng không giống hoàn toàn 100%.

    Cụ thể:

    Người ta sử dụng had better trong những trường hợp cụ thể (không dùng khi nói chung chung). Should có thể được sử dụng trong mọi trường hợp để nêu ý kiến hoặc biểu đạt một lời khuyên.

    Ví dụ:

    • It is raining outside. You had better bring an umbrella when going out.

    Trời đang mưa. Bạn nên mang theo một chiếc ô khi đi ra ngoài. (Trong hoàn cảnh cụ thể là trời đang mưa vào thời điểm nói)

    • In my opinion, television programmes containing violent graphic should be banned.

    Theo ý kiến của tôi, những chương trình ti vi có chứa hình ảnh bạo lực cần phải bị cấm. (Đây là ý kiến nói chung, không cụ thể nhắm vào một chương trình nào hay một thời điểm nào)

     

    Khi sử dụng had better, luôn có một mối nguy hiểm hoặc một vấn đề sẽ xảy đến nếu bạn không làm theo lời khuyên đó. Should thì chỉ đơn giản mang ý nghĩa là sẽ tốt hơn nếu làm như vậy.

    Ví dụ:

    • It’s an excellent movie. You should see it, you will definitely like it.

    Đó là một bộ phim xuất sắc. Bạn nên xem nó, bạn nhất định sẽ thích nó.

    • The movie will start at 10 a.m. We had better hurry up or we will be late.

    Bộ phim bắt đầu chiếu lúc 10 giờ. Chúng ta nên nhanh chân lên hoặc chúng ta sẽ bị muộn.

     

    2. Cấu trúc It’s time

    Cấu trúc: It’s time + for somebody + to do something

    Ví dụ:

    • It’s time for us to leave.

    = It’s time to leave.

    Chúng tôi phải rời đi rồi.

     

    Cách nói khác: It’s too late. It’s time we left.

    Trong câu trên, dù sử dụng left là dạng quá khứ của leave, câu vẫn mang ý nghĩa hiện đại hoặc tương lai.

    Ví dụ khác:

    • It’s 10 a.m. but my son is still in bed. It’s time he went to school.

    Đã là 10 giờ rồi nhưng con trai tôi vẫn ở trên giường. Đã đến lúc nó phải đi học rồi.

     

    Cấu trúc It’s time + somebody + did something = bạn đáng lẽ ra phải đã làm hoặc đã bắt đầu làm việc gì. Cấu trúc này thường được dùng để chỉ trích hoặc phàn nàn.

    • It’s time my child did her homework but she is still watching television.

    Đã đến giờ con tôi phải làm bài tập nhưng nó vẫn xem tivi.

    • It’s time we cleaned our house. It is such a mess.

    Đã đến lúc chúng ta dọn dẹp nhà cửa. Nhà quá là bừa.

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Bạn Có Biết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì Và Cách Sử Dụng?
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • 4.8

    (96.55%)

    139

    votes

    Bạn có biết trong tiếng Anh khi muốn nói đã đến lúc phải làm gì đó rồi, chúng ta thường sử dụng cấu trúc ngữ pháp nào không? Câu trả lời chính là cấu trúc It’s high time đấy. Step Up sẽ bật mí cho bạn công thức, cách dùng cũng như các bài tập với cấu trúc It’s high time và các cấu trúc tương tự trong bài viết này.

    1. Cấu trúc It’s high time và cách dùng

    Cấu trúc It’s high time là gì?

    Cấu trúc này mang ý nghĩa gợi ý đã đến lúc nên làm điều gì đó. Nếu bạn cảm thấy rằng đã hơi trễ cho một điều gì đó xảy ra (và nó nên xảy ra), bạn có thể sử dụng cụm từ “It’s high time”. Cấu trúc này có thể trông rất lạ, vì nó sử dụng thì quá khứ để nói về hiện tại hoặc tương lai. 

    Ví dụ:

    • This room looks very old,

      it’s high time

      you had it repaired.

    (Phòng này trông cũ lắm rồi đấy, bạn nên sửa nó đi.)

    • I can’t stand this worn out bike anymore,

      it’s high time

      we bought a new one.

    (Tôi không thể chịu được chiếc xe đạp cũ kỹ này nữa, chúng ta phải mua cái mới thôi.)

    Cách dùng cấu trúc It’s high time

    Cấu trúc It’s high time thường được dùng với một mệnh đề ở thì quá khứ đơn

    Công thức chung:

    It’s high time + S + V-ed

    Bạn có thể tham khảo các động từ bất quy tắc để biết dạng đúng của động từ trong cấu trúc này.

    Ví dụ:

    • It’s high time

      Susie went to bed. She’ll have to leave early tomorrow.

    (Susie phải đi ngủ thôi. Mai cô ấy cần rời đi sớm.)

    • It’s high time

      this building was completed. It has been under construction for months.

    (Tòa nhà kia đáng ra phải thi công xong rồi. Họ bắt đầu xây nó được mấy tháng rồi đấy.)

    • It’s high time

      Marshall bought a new pair of sandals.

    (Marshall nên mua đôi xăng-đan mới rồi.)

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    3. Bài tập cấu trúc it’s high time

    1. I think you should return that book to the library.

    1. Don’t you think this apartment needs repairing?

    1. The child is still at school at this hour, someone must pick her up already.

    1. Let’s buy the books we have always wanted, now that we have money.

    1. We really should tell our parents about this, shall we?

    Đáp án:

    1. It’s high time you returned that book to the library.

    2. It’s high time this apartment got repaired.

    3. It’s high time someone picked her up, the child is still at school at this hour.

    4. It’s high time we bought the books we have always wanted, now that we have money.

    5. It’s high time we told our parents about this.

    Bài 2: Đặt 5 câu với các cấu trúc It’s time, It’s about time và It’s high time.

     

    Đáp án: (tham khảo)

    1. It’s time to sing a song to our host today.

    2. It’s time we sent our kids to an English course.

    3. It’s about time Susie visited her grandparents.

    4. It’s about time Marshall asked the teacher about his scores.

    5. It’s high time you finished the assignment your teacher gave you last Tuesdays.

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It’S Time Và It’S High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng
  • Cấu Trúc It’S Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’S Time
  • Đặc Điểm Làn Da Của Nam Giới Và Khác Gì Với Làn Da Nữ Giới
  • Điểm Khác Biệt Giữa Làn Da Nam Giới Và Nữ Giới
  • Ngữ Pháp ~よう Và ~みたい
  • 4.8

    (96.42%)

    134

    votes

    1. Cấu trúc it’s time và cách dùng

    Cấu trúc it’s time mang ý nghĩa diễn tả thời gian mà một việc, hành động được nhắc tới cần được làm ngay lúc đó. Cấu trúc này thường được sử dụng khi người nói muốn nhắc nhở, hoặc khuyên ai đó một cách gấp gáp, khẩn thiết.

    Ví dụ:

    • It’s time you

      finished

      your homework. (Đã tới lúc bạn hoàn thành bài tập của mình.)

    • It’s time he

      got up

      . (Đã đến lúc anh ta phải dậy.) 

    Trong tiếng Anh, cấu trúc it’s time được sử dụng như sau:

    Cấu trúc it’s time đi với mệnh đề

    Cấu trúc:

    It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc … phải làm gì

    Mặc dù động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tuy nhiên trong cấu trúc it’s time thì động từ này mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc tương lai, mà không mang tính chất của thì quá khứ.

    Ví dụ:

    • It’s time Linda

      went

      home. (Đã đến lúc Linda đi về nhà.)

    • It’s time I

      bought

      a new hat. (Đã đến lúc tôi mua chiếc mũ mới.)

    Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể (To Verb)

    Một dạng khác của cấu trúc it’s time là kết hợp với động từ nguyên thể có to. Chúng ta sử dụng dạng này khi muốn nói rằng thời điểm thích hợp để thực hiện việc gì đó đã đến và chúng ta vẫn còn thời gian để làm nó.

    Cấu trúc:

    It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc … phải làm gì

    Ví dụ:

    • It’s time

      for us to have

      breakfast. (Đã đến lúc chúng ta ăn sáng.)

    • It’s time

      for us to go

      to school. (Đã đến lúc chúng ta đi học.)

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Bài tập cấu trúc it’s time

    Bài 1. Chia dạng động từ thích hợp vào chỗ trống

    Đáp án:

    1. went

    2. got up 

    3. to go

    4. to buy

    5. bought 

    6. to have

    7. had

    8. to start

    9. started 

    10. read

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng cấu trúc it’s time

    1. It’s time for him to stop smoking.

    1. It’s high time for him to finish this project.

    1. It’s 2 a.m now. It’s high time for the kids to be in bed.

    1. The table is very dirty. I think it’s time we cleaned it.

    1. It’s time for us to go home.

    Đáp án: 

    1. It’s time he stopped smoking

    2. It’s high time he finished this project

    3. It’s 2 a.m now. It’s high time the kids were in bed.

    4. The table is very dirty. I think it’s time for us to clean it.

    5. It’s time we went home.

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Điển Giày Nam: 4 Cấu Trúc Đế Giày Da Nam Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt 3 Loại Cấu Trúc Giày Phổ Biến
  • Mỹ Phẩm Doctor Magic Của Nước Nào, Giá Bao Nhiêu?
  • Mỹ Phẩm Chính Hãng Doctor Magic
  • Cấu Tạo Của Dạ Dày
  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather

    --- Bài mới hơn ---

  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • Các Cấu Trúc Để Nói Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán
  • Trong tiếng Anh có rất nhiều cấu trúc ngữ pháp gây khó khăn cho người học tiếng Anh, không chỉ trong luyện thi chứng chỉ mà ngay cả trong giao tiếp hàng ngày. Vì thế bài viết này Enmota English gửi tới bạn cấu trúc mệnh đề sau as if, as though, It’s high time, It’s time, would rather.

    1. Mệnh đề sau As If, As Though

      As if, as though (như thể, dường như) đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không có thật hoặc trái với thực tế.

      S + V

      (Present)

      + as if + S + V

      (Past simple/Past Subjunctive)

      S + V

      (Present)

      + as though + S + V

      (Past simple/Past Subjunctive)

      Ex: The old lady dresses as if it was/were winter even in the summer. (But it is not winter)

      He acts as though he was/were rich. (But he is not rich)

      S + V

      (Past)

      + as if + S + V

      (Past perfect)

      (Chỉ 1 hành động xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính) 

      S + V

      (Past)

      + as though + S + V

      (Past perfect)

       (Chỉ 1 hành động xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính) 

      Ex: Tom looked tired as if he had worked very hard. (But he didn’t work hard).

    2. Mệnh đề sau IT’S TIME, IT’S HIGH TIME (Clauses after IT’S TIME, IT’S HIGH TIME)

    It’s time, It’s high time (đã tới lúc) diễn tả thời gian mà một việc nên được làm ngay. It’s time/ It’s high time thường được theo sau bằng các mệnh đề có cấu trúc như sau:

    It’s time + S + V

    (past simple)

    It’s high time + S + V

    (past simple)

    Ex: It’s time you started to learn English.

          It’s high time we came back home.

    It’s time + (for + O) + to-infinitive 

    It’s high time + (for + O) + to-infinitive 

    Ex: It’s time for him to go to the school.

          It’s time to buy a house.

    3. Mệnh đề sau WOULD RATHER (Clauses after WOULD RATHER)

    Would rather (mong muổn rằng) được dùng để diễn đạt một người muốn người khác làm điều gì đó.

    a) Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai: 

    S + would rather (that) + S + V

    (past simple/past subjunctive)

    Ex: I would rather you went home now 

          Tomorrow’s difficult. I’d rather you came next week.

    b) Mong muốn ở quá khứ

    S + would rather (that) + S + V

    (past perfect)

    Ex: I would rather that I had gone to Bach Mai hospital yesterday (I didn’t go to the Bach Mai hospital)

    c) Would rather còn được dùng trong các cấu trúc sau đây:

    S + would rather (not) + V

    (bare-inf.) …..

    (than)….. (Tương lai/hiện tại) 

    Ex: John would rather go to the movie tomorrow than today.

    S + would rather (not) + have + V

    3…..

    (than)….. (Quá khứ)

    Ex: Lan would rather have gone to class yesterday than today. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Unit 24: Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S High Time, It’S Time, Would Rather

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Cấu Trúc Câu: (Something) Is A Waste Of Time Và (Something) Is Such A (Something)
  • Cấu Trúc How Long, Phân Biệt How Long, How Many Times, When
  • On Time Và In Time: Phân Biệt, Cách Dùng Đúng Nhất
  • Tìm Hiểu Ngay Thì Tương Lai Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Future Continuous Tense
  • Ngày đăng: 2022-03-20

    Chúc các em học tốt!

    1. Mệnh đề sau AS IF, AS THOUGH

    as if, as though (như thể, dường như) đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không có thật hoặc trái với thực tế.

                                           as if

    S   +   V(psent)    +                              +   S   + V (past simple/ past subjunctive)

                                           as though

     

    Eg.: The old lady dresses as if it was/ were winter even in the summer. (It is not winter.)

            He acts as though he was/ were rich. (But he is not rich.)

     

                                    as if

    S   +   V(past)    +                          +   S   +   V (past perfect) 

                                    as though

                             

    * P

    ast perfect: 

    chỉ một hành động xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính.

     

     Eg.: Mike looked tired as if he had worked very hard. (But he didn’t word hard.)

           The child ate as though he had been hungry for along time.

     

    It’s time, It’s high time (đã tới lúc) diễn tả thời gian mà một việc nên được làm ngay. It’s time, It’s high time thường được theo sau bằng mệnh đề có cấu trúc như sau:

     

    It’s time

                                    +        S        +      V (past simple)

    It’s high time

     

    Eg.: It’s time you started to study.

           It’s high time the boy was in bed.

     

    It’s time

                                     +    (for O)        +   to-infinitive

    It’s high time

     

    Eg.: It’s time for her to go to bed.

           It’s high time to buy a car.

     

    3. Mệnh đề sau WOULD RATHER

    would rather (mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩa một người muốn người khác làm điều gì đó.

    a. Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai

    S   +   would rather (that)   +   S   +   V (past simple/ past subjunctive)

     

    Eg.: I would rather you went home now. (NOT I would rather you go home now.)

           “Shall I open a window?” “I’d rather you didn’t.”

     

    b. Mong muốn ở quá khứ

    S   +   would rather (that)   +   S   +   V(past perfect)

     

    Eg.: David would rather we hadn’t left yesterday. (We left yesterday.)

           He would rather that Mary had gone to school yesterday. (Mary didn’t go to school yesterday.)

     

    * would rather còn được dùng trong các cấu trúc sau:

    S   +   would rather (not)   +   V (bare-infinitive)  … (than) …               (Tương lai/ Hiện tại)

    Eg.: I would rather stay at home tonight.

           Mike would rather go to class tomorrow than today.

     

    S   +   would rather (not)   +   have   +    V3  …   (than)  …                  (Quá khứ)

     

    Eg.: Mary would rather not have gone to class yesterday.

           Peter would rather have gone to class yesterday than today.

     

    Your browser does not support the audio element.

    Question:

    • A

    • B

    • C

    • D

              

    Similarly with Google+ Comments Counter:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It’S Time: Cách Dùng, Ví Dụ Cụ Thể & Bài Tập Chi Tiết
  • 30 Cụm Từ Phổ Biến Với “Time” Phải Biết, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Một Số Cấu Trúc Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In Spite Of
  • Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’S Time: Cách Dùng, Ví Dụ Cụ Thể & Bài Tập Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 24: Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S High Time, It’S Time, Would Rather
  • Học Cấu Trúc Câu: (Something) Is A Waste Of Time Và (Something) Is Such A (Something)
  • Cấu Trúc How Long, Phân Biệt How Long, How Many Times, When
  • On Time Và In Time: Phân Biệt, Cách Dùng Đúng Nhất
  • Tìm Hiểu Ngay Thì Tương Lai Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu trúc it’s time và cách dùng

    Cấu trúc it’s time trong tiếng Anh được sử dụng nhằm diễn đạt về thời gian đối với 1 việc hoặc hành động nào đó được nhắc tới cần phải được làm ngay thời điểm đó. It’s time là cấu trúc mang ý nghĩa nội dung mà người nói muốn nhắc nhở, khuyên 1 ai đó khẩn thiết, gấp gáp.

    Cách dùng it’s time

    Ví dụ:

    • It’s time you completed your report.

    Đã tới lúc bạn hoàn thành bản báo cáo của bạn.

    • It’s time he called her. 

    Đã đến thời điểm anh ta phải gọi cho cô ấy.

    1. Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể (To Verb)

    Đây là dạng it’s time dùng khi bạn muốn nói rằng 1 thời điểm phù hợp dành cho việc thực hiện hay hành động việc nào đó đã đến đồng thời chúng ta vẫn còn thời gian để làm nó. 

    Công thức it’s time:

    It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc … phải làm gì

    Ví dụ:

    • It’s time for him to do homework.

    Đã đến lúc anh ấy làm bài tập về nhà.

    • It’s time for her to go shopping.

    Đã đến lúc cô ta đi mua sắm rồi.

    2. Cấu trúc it’s time đi với mệnh đề

    Công thức it’s time:

    It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc … phải làm gì

    Mặc dù động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tuy nhiên trong cấu trúc it’s time thì động từ này mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc tương lai, mà không mang tính chất của thì quá khứ.

    Ví dụ:

    • It’s time John wen to school.

    Đã đến lúc John đi tới trường rồi.

    • It’s time I met her.

    Đã đến lúc tôi đi gặp cô ấy rồi.

    Các cấu trúc it’s time trong tiếng Anh khác

    Đối với it’s time cấu trúc ở trên, người sử dụng hoàn toàn có thể thêm “about” hay “high” để nhấn mạnh hơn nữa về trường hợp ngữ cảnh cấp thiết, khẩn trương và gấp gáp của 1 sự việc hoặc hành động nào đó cần phải được làm ngay tức thì.

    It’s time cấu trúc

    Công thức it’s time:

    It’s about time + S + V-ed/P2/ It’s about time + for + sb + to + V-inf

    It’s high time + S + V-ed/P2/ It’s high time + for + sb + to + V-inf

    Ví dụ:

    • It’s about time Susan went to home’s Marie.

    Đã đến lúc Susan phải đến nhà Marie rồi.

    • It’s about time for us to join that company.

    Đã đến lúc chúng ta phải tham gia vào công ty đó.

    • It’s high time she bought a new car.

    Đã đến lúc cô ta phải đi mua một chiếc xe hơi đời mới.

    • It’s high time for him to apply that job.

    Đã đến lúc anh ấy phải ứng tuyển vào công việc đó.

    Bài tập cấu trúc it’s time có đáp án

    Bài tập cấu trúc it’s time

    Bài 1: Hãy chia động từ sao cho phù hợp:

    Đáp án:

    1. called
    2. do 
    3. to leave
    4. to buy
    5. bought 
    6. to have
    7. had
    8. to start
    9. started 
    10. read
    1. It’s time for her to talk him.
    1. It’s high time for him to do homework.
    1. It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.
    1. This car is very old. I think that it’s time i bought a new car.
    1. It’s time for me to talk you.

    Đáp án: 

    1. It’s time she talked him.
    2. It’s high time he did homework.
    3. It’s 11 p.m. It’s high time for me to went home.
    4. This car is very old. I think it’s time for me to buy a new car.
    5. It’s time i talked you.

    Nguồn: tienganhfree

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cụm Từ Phổ Biến Với “Time” Phải Biết, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Một Số Cấu Trúc Câu Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In Spite Of
  • Cách Viết Ngày Tháng Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Cơ Bản Với Từ See – Speak English
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100