Cách Dùng In Case Là Gì, Cấu Trúc In Case

--- Bài mới hơn ---

  • Lập Trình C: Cấu Trúc (Struct)
  • Kiểu Struct Trong Lập Trình C#
  • Cấu Trúc Và Các Thành Viên Của Kênh Phân Phối
  • Cấu Trúc Kênh Phân Phối (Distribution Channel Structure) Là Gì?
  • Bài 2: Cấu Trúc Kênh Phân Phối
  • In case là một trong những cấu trúc phổ biến trong ngữ pháp Tiếng Anh, tuy nhiên ít có ai hiểu và nắm rõ được cấu trúc của In case và cách sử dụng của nó.

    In case có nghĩa là đề phòng, phòng khi, trong trường hợp… Nó mang ý nghĩa dự đoán cho sự việc hoặc hành động nào đó có khả năng sẽ xảy ra. Tức là mang tính chất cảnh báo, mang ý khuyến cáo cho người khác phải làm gì đó để đề phòng, ra lệnh cho ai đó làm gì hoặc nói về cách giải quyết.

    Cấu trúc của In case

    Ex: In case it rains, bring a rain coat (Phòng khi trời mưa, hãy mang theo áo mưa).

    Một số lưu ý trong Cách dùng In case

    • Không nên sử dụng “will” sau in case. Có thể dùng thì hiện tại đơn mang ý nghĩa tương lai khi muốn đề cập đến tương lai.
    • Trong trường hợp mà khả năng xảy ra điều phỏng đoán rất nhỏ, ta có thể sử dụng “just” sau in case (just in case).
    • Không dùng in case thay thế cho if. If nghĩa là “nếu”, được dùng khi muốn nói là sau khi một việc xảy ra rồi, mình mới làm gì đó. Còn ta làm trước việc gì đó thì dùng in case, còn ta làm sau việc đó thì dùng If đi với nó.

    Phân biệt cấu trúc In case tránh nhầm lẫn

    Trong Tiếng Anh, tuy Cách dùng In case rất riêng biệt thế nhưng nếu bạn không nắm rõ, có thể rất dễ nhầm lẫn cấu trúc này với một số cấu trúc khác như:

      In case + clause (= Because it may/might happen)

    Ex: In case of emergency, you should call 113 (Trong trường hợp khẩn cấp, bạn nên gọi cho 113)

    Is case cũng có thể được dịch là “nếu” giống như if. Tuy nhiên, In case được sử dụng khi muốn nói rằng trước khi một điều gì đó xảy ra, nên làm gì.

    Còn if dùng khi muốn nói sau khi sự việc xảy ra rồi thì mình nên làm gì.

    In case dùng để nhắc nhở, chuẩn bị hay đề phòng cao hơn so với if. If thường dùng để đưa ra một lời khuyên, lời nhắc nhở nhẹ nhàng.

    Ex:

    • If you want to pass this exam, you should try your best. (Nếu cậu muốn vượt qua kì thi này thì cậu nên cố gắng hết mình.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc In Case Và Cách Dùng Chi Tiết Nhất
  • Sự Khác Biệt Giữa Phỏng Vấn Có Cấu Trúc Và Không Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Sở Hữu Của Doanh Nghiệp Quản Lý
  • Sở Hữu Cách (Possessive ‘s) Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Sở Hữu Và Khả Năng Thao Túng Doanh Nghiệp
  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng In Case Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Just Trong Tiếng Anh Chính Xác & Đầy Đủ Nhất (Kèm Ví Dụ Cụ Thể)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Với “since”, “for” Và “just”
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát “something Just Like This”
  • As If, As Though, It’s High Time
  • In case trong tiếng Anh tuy là cấu trúc đơn giản nhưng lại có những vai trò khá quan trọng trong phần ngữ pháp tiếng Anh cũng như trong giao tiếp hằng ngày. Hơn nữa, để chinh phục được những cấp độ cao hơn trong tiếng Anh thì các cấu trúc nhỏ như in case lại càng không thể bỏ qua.

    In case có nghĩa là “phòng khi” và đây là cấu trúc được dùng nhiều nhất trong Tiếng Anh. Tuy nhiên, In case thường hay gây nhầm lẫn với một số cụm từ hoặc cấu trúc đồng nghĩa.

    In case là một cấu trúc được dùng khá phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu bản chất cũng như cách sử dụng của cấu trúc trên.

    1.1. Cấu trúc “in case” và cách dùng

    • Trong một câu, in case mang nghĩa là “phòng khi, đề phòng”. Ta dùng in case để dự đoán một sự việc/hành động nào đó có khả năng xảy ra (the possibility of something happening).
    • In case + một mệnh đề (S + V)
    • I’ll buy some more food in case Elsa comes. (Tôi mua thêm đồ ăn phòng khi Elsa đến)
    • Jane might come tonight. I don’t want to go out in case she comes. (Jane có thể đến vào tối nay. Tôi không muốn ra ngoài phòng khi cô ấy đến).

    Lưu ý:

    • Không nên sử dụng “will” sau in case. Thay vào đó, hãy sử dụng thì hiện tại đơn (psent simple tense) khi đề cập đến tương lai (Thì hiện tại mang nghĩa tương lai trong tiếng Anh).
    • Ta sử dụng từ just sau in case (just in case) trong trường hợp mà khả năng xảy ra điều phỏng đoán là rất nhỏ.

    Ví dụ: It may rain – You’d better take an umbrella just in case it does. (Trời có thể mưa – Bạn nên mang ô phòng khi trời mưa.)

    It may rain – You’d better take an umbrella just in case it does.

    1.2. Phân biệt in case với các cấu trúc dễ nhầm lẫn

    In case và in case of

      In case + clause (= Because it may/might happen).

      In case of + N (= if there is/there are)

    Ví dụ: In case of emergency, you should call 113 ( Trong trường hợp khẩn cấp, bạn nên gọi cho 113).

    We’ll study English in case we have an English test.- Ở đây, sử dụng in case có nghĩa chúng tôi có thể có bài kiểm tra và chúng tôi sẽ học tiếng Anh. Dù có bài kiểm tra tiếng Anh hay không, chúng tôi cũng đã học tiếng Anh rồi.

    We’ll study English if we have an English test.- Khi sử dụng if có nghĩa, chúng tôi sẽ chỉ học tiếng Anh khi có bài kiểm tra. Còn nếu không có bài kiểm tra, chúng tôi sẽ không học.

    2. Cấu trúc in case of trong tiếng Anh

    Bản chất của In case là một trạng từ hoặc một từ nối nhưng khi thêm of vào sau thì in case of trở thành một giới từ.

    Cấu trúc: In case of + N

    Nó có nghĩa là khi hoặc nếu điều gì đó xảy ra thì nên làm gì, cần chuẩn bị hoặc đối phó như thế nào.

    Ví dụ: In case of breakdown, please pss the alarm button and call this number. (Nếu nó bị hỏng, hãy ấn vào nút chuông báo động và gọi cho số điện thoại này.)

    Lưu ý

    Chúng ta không sử dụng in case để thay thế cho if.

    Trong một số trường hợp nhất định, chúng ta có thể sử dụng lest kèm với should để thay thế cho “in case” với nghĩa là “lo sợ rằng”.

    Ví dụ: He insures his bicycle lest it should be stolen.( Anh ấy giữ xe đạp của mình vì lo sợ rằng nó bị lấy cắp mất.)

    Người ta thường sử dụng let trong các tình huống văn nói thông thường chứ không sử dụng cả trong văn viết như in case. In case vẫn là cấu trúc thông dụng và được sử dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp hơn.

    3. Phân biệt in case và in case of và in case với if

    Theo sau In case là một mệnh đề với chủ ngữ và động từ và mang nghĩa phòng khi, đề phòng, lo sợ việc gì.

    Còn theo sau in case of luôn luôn là một danh từ với nghĩa là khi, nếu điều gì xảy ra.

    In case có nghĩa “phòng khi, trong trường hợp” còn if lại mang nghĩa là “nếu, nếu mà”.

    In case được sử dụng khi muốn nói rằng trước khi một điều gì đó xảy ra thì chúng ta nên làm gì để đề phòng, xử lý hay chuẩn bị.

    Còn if dùng khi muốn nói sau khi sự việc xảy ra rồi thì mình nên làm gì, phải làm gì. Bạn có thể tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc if trong bài câu điều kiện.

    Ngoài ra, in case mang tính cẩn thận, chuẩn bị hay đề phòng cao hơn so với if. If thường dùng để đưa ra một lời khuyên, lời nhắc nhở nhẹ nhàng.

    If you want to pass this exam, you should try your best. (Nếu cậu muốn vượt qua kì thi này thì cậu nên cố gắng hết mình.)

    4. Bài tập

    Bài 1: Viết lại câu dưới sử dụng in case

    1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

    He wrote …

    2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

    I sent…

    3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

    I phoned …

    Bài 2: Chọn một đáp án đúng

    1. I’ll draw a map for you (in case/if) you have difficulty finding my house.
    2. This box is for Yoona. Can you give it to her (in case/if) you see her?
    3. You should lock your motorbike (in case/if) somebody tries to steal it.
    4. You should tell the police (in case/if) you see the thief.

    Bài 3: Viết lại các câu sau theo cấu trúc in case sao cho nghĩa không đổi

    1. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.
    2. Nam’s bike can be stolen by someone. So Nam should lock his bike.
    3. I am afraid of being a power cut so I always keep candles in the house.
    4. Because Taylor is worried that someone recognizes her, she doesn’t dare to leave the house.
    5. Please use the stairs when a fire occurs.

    Bài 4: Sử dụng in case/ in case of hoặc if sao cho phù hợp để hoàn thành các câu văn sau

    1. Here’s my phone number …….. you need to contact me.
    2. …….. somebody tries to break into the house, the burglar alarm will ring.
    3. …….. emergency, you should call 113.
    4. I’ll draw a map for you …….. you have difficulty finding our house.
    5. …….. we meet at 9:30, we will have plenty of time.
    6. I’ll lend her some money …….. she asks for my help.

    Đáp án

    Cấu trúc Apologize – Phân biệt và cách dùng bài tập chi tiếtCấu trúc if only – Điều kiện cách dùng công thức bài tập trong tiếng AnhCấu trúc enough to, all/ all of – Các bài tập ví dụ và đáp ánCách dùng phân biệt ever, never, for since, already, yet trong tiếng Anh

    Đáp án Bài 1

    1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

    ➔ Jack wrote Jane’s name on paper in case he would forget her name.

    2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

    ➔ I sent another message to Lisa in case she wouldn’t receive the first one.

    3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

    ➔ I phoned my mom in case she would be worried about me.

    Đáp án Bài 2

    1. I’ll draw a map for you ( in case/if) you have difficulty finding my house.

    ➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

    2. This box is for Yoona. Can you give it to her ( in case/if) you see her?

    ➔ Chọn ‘if’ vì trường hợp này chắc chắn sẽ gặp Yoona

    3. You should lock your motorbike ( in case/if) somebody tries to steal it.

    ➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

    4. You should tell the police ( in case/if) you see the thief.

    ➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi.

    Đáp án Bài 3

    1. ⇒ I phoned my mom in case she would be worried about me.
    2. ⇒ Nam should lock his bike to something in case somebody tries to steal it.
    3. ⇒ I always keep candles in the house in case there is a power cut.
    4. ⇒ Taylor doesn’t dare to leave the house in case someone recognizes her.
    5. ⇒ In case of a fire, you should use stairs.

    Đáp án Bài 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc In Case Và Cách Dùng
  • Cách Sử Dụng In Case Trong Tieng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Before Trong Tiếng Anh
  • Sự Giống Và Khác Giữa Only Và Just
  • Unit 24: Phân Biệt Just As, When, While, As Soon As, Until
  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Grateful Và Thankful Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Impression Tiếng Anh Là Gì?
  • Cấu Trúc Insist Siêu Đầy Đủ Và Dễ Nhớ
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Cách Dùng Từ ‘judge’
  • 1. Cấu trúc in case và cách sử dụng

    Cấu trúc in case mang nghĩa là “đề phòng, trong thường hợp, phòng khi”. “In case” được dùng để nói về những việc chúng ta nên làm để chuẩn bị cho những tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Nói cách khác, cấu trúc in case là một cấu trúc chúng ta sử dụng khi thể hiện cách chúng ta sẽ đề phòng khả năng xảy ra điều gì đó.

    Công thức chung: In case + S + V, S +V

    Ví dụ:

    • In case Susie comes and looks for me, tell her I’ll be right back. (Nếu như Susie đến và tìm tôi, nói với cô ấy tôi sẽ quay lại ngay.)
    • In case you see a tall man in black around this area, please report to the police. (Trong trường hợp bạn nhìn thấy một người đàn ông mặc đồ đen trong khu vực này, hãy báo ngay cho cảnh sát.) 

    Lưu ý khi sử dụng “in case”:

    • “In case” là một liên từ được sử dụng để nối hai mệnh đề. (một vế thể hiện một hành động, vế kia thể hiện lý do)
    • “In case” được dùng trước mệnh đề chỉ lý do/nguyên nhân.
    • “In case” được sử dụng để chỉ lý do hoặc nguyên nhân của hành động được đề cập trước đó.
    • Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại đơn cho mệnh đề bắt đầu bằng “in case”, thay vì thì tương lai đơn với “will”.

    2. Cấu trúc in case of trong tiếng Anh

    Bản chất của In case là một trạng từ hoặc một từ nối nhưng khi thêm of vào sau thì in case of trở thành một giới từ. 

    Cấu trúc:  In case of + N 

    Nó có nghĩa là khi hoặc nếu điều gì đó xảy ra thì nên làm gì, cần chuẩn bị hoặc đối phó như thế nào. 

    Ví dụ: In case of breakdown, please pss the alarm button and call this number. (Nếu nó bị hỏng, hãy ấn vào nút chuông báo động và gọi cho số điện thoại này.)

    Lưu ý:

    • Chúng ta không sử dụng in case để thay thế cho if.
    • Trong một số trường hợp nhất định, chúng ta có thể sử dụng lest kèm với should để thay thế cho “in case” với nghĩa là “lo sợ rằng”. Ví dụ: He insures his bicycle lest it should be stolen. (Anh ấy giữ xe đạp của mình vì lo sợ rằng nó bị lấy cắp mất.) 
    • Người ta thường sử dụng let trong các tình huống văn nói thông thường chứ không sử dụng cả trong văn viết như in case. In case vẫn là cấu trúc thông dụng và được sử dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp hơn. 

    3. Phân biệt cấu trúc in case với các cấu trúc khác

    3.1. Phân biệt cấu trúc in case và in case of

    Cấu trúc này không đứng trước một mệnh đề như “in case”, mà đứng trước danh từ hoặc cụm danh động từ. Nghĩa của hai cấu trúc này tương tự như nhau, nhưng “in case” là một liên từ hoặc trạng từ. “In case of” là một giới từ.

    Ví dụ:

    3.2. Phân biệt cấu trúc in case và if

    Cấu trúc if là cấu trúc câu điều kiện, mang nghĩa một điều gì đó có thể xảy ra với một điều kiện nhất định. Nếu không, nó sẽ không thể xảy ra và ngược lại. Còn cấu trúc in case thường chỉ hành động đề phòng một tình huống có thể xảy ra trong tương lai, cho dù tình huống ấy có xảy ra hay không.

    Ví dụ:

    • In case there is an emergency checkup, you should be ppared. (Bạn nên chuẩn bị đề phòng một buổi kiểm tra đột xuất.)
    • If there is an emergency checkup, you should be ppared. (Bạn nên chuẩn bị nếu có một buổi kiểm tra đột xuất.)

    4. Bài tập

    Điền If hoặc In case vào chỗ trống

    Đáp án:

    1. If
    2. If
    3. In case
    4. if
    5. in case
    6. in case
    7. in case
    8. in case
    9. if
    10. in case

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • Cấu Trúc In Case Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng In Case Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Just Trong Tiếng Anh Chính Xác & Đầy Đủ Nhất (Kèm Ví Dụ Cụ Thể)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Với “since”, “for” Và “just”
  • Học Tiếng Anh Qua Bài Hát “something Just Like This”
  • In case có nghĩa là “phòng khi” và đây là cấu trúc được dùng nhiều nhất trong Tiếng Anh. Tuy nhiên, In case thường hay gây nhầm lẫn với một số cụm từ hoặc cấu trúc đồng nghĩa.

    In case là một cấu trúc được dùng khá phổ biến trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu bản chất cũng như cách sử dụng của cấu trúc trên. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức ngữ pháp cơ bản nhất về cấu trúc In case cũng như cách sử dụng của chúng. Đồng thời, hướng dẫn còn giúp bạn phân biệt được cấu trúc in case với một vài cấu trúc hay gây nhầm lẫn.

    Cấu trúc “in case” và cách dùng

    • Trong một câu, in case mang nghĩa là “phòng khi, đề phòng”. Ta dùng in case để dự đoán một sự việc/hành động nào đó có khả năng xảy ra (the possibility of something happening)
    • In case + một mệnh đề (S + V)

    Ex:

    • I’ll buy some more food in case Elsa comes. (Tôi mua thêm đồ ăn phòng khi Elsa đến)
    • Jane might come tonight. I don’t want to go out in case she comes. (Jane có thể đến vào tối nay. Tôi không muốn ra ngoài phòng khi cô ấy đến).
    • Không nên sử dụng “will” sau in case. Thay vào đó, hãy sử dụng thì hiện tại đơn (psent simple tense) khi đề cập đến tương lai (Thì hiện tại mang nghĩa tương lai trong tiếng Anh).
    • Ta sử dụng từ just sau in case (just in case) trong trường hợp mà khả năng xảy ra điều phỏng đoán là rất nhỏ.

    Ex: It may rain – You’d better take an umbrella just in case it does. ( Trời có thể mưa – Bạn nên mang ô phòng khi trời mưa)

    Phân biệt in case với các cấu trúc dễ nhầm lẫn

    In case và in case of

      In case + clause (= Because it may/might happen)

      In case of + N (= if there is/there are)

    Ex: In case of emergency, you should call 113 ( Trong trường hợp khẩn cấp, bạn nên gọi cho 113)

    We’ll study English in case we have a English test.

    – Ở đây, sử dụng in case có nghĩa chúng tôi có thể có bài kiểm tra và chúng tôi sẽ học tiếng Anh. Dù có bài kiểm tra tiếng Anh hay không, chúng tôi cũng đã học tiếng Anh rồi.

    We’ll study English if we have a English test.

    – Khi sử dụng if có nghĩa, chúng tôi sẽ chỉ học tiếng Anh khi có bài kiểm tra. Còn nếu không có bài kiểm tra, chúng tôi sẽ không học.

    Exercise 1: Rewrite the sentence, use in case

    1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

    He wrote …

    2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

    I sent…

    3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

    I phoned …

    Exercise 2: Choose one: In case or if

    1. I’ll draw a map for you (in case/if) you have difficult finding my house.
    2. This box is for Yoona. Can you give it to her (in case/if) you see her.
    3. You should lock your motorbike (in case/if) somebody tries to steal it.
    4. You should tell the police (in case/if) you see the thief.

    Đáp án Exercise 1:

    1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

    ➔ Jack wrote Jane’s name on paper in case he would forget her name.

    2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

    ➔ I sent another message Lisa in case she wouldn’t receive the first one.

    3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

    ➔ I phoned my mom in case she would be worried about me.

    Exercise 2:

    1. I’ll draw a map for you ( in case/if) you have difficult finding my house.

    ➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

    2. This box is for Yoona. Can you give it to her ( in case/if) you see her.

    ➔ Chọn ‘if’ vì trường hợp này chắc chắn sẽ gặp Yoona

    3. You should lock your motorbike ( in case/if) somebody tries to steal it.

    ➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

    4. You should tell the police ( in case/if) you see the thief.

    ➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng In Case Trong Tieng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Before Trong Tiếng Anh
  • Sự Giống Và Khác Giữa Only Và Just
  • Unit 24: Phân Biệt Just As, When, While, As Soon As, Until
  • Cách Dùng Tư Only Và Just Trong Tiếng Anh
  • Bài 7: Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch/case

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong C
  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong C#
  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Với 5 Phút
  • Cách Dùng So Have I, So Am I
  • 1. Cấu trúc switch/case

    – Cú pháp:

    switch(biểu thức) {     case n1:        break; case n2: break; ... default: break; }

    với biểu thức là một biểu thức nguyên, các giá trị n1, n2,… là các hằng số nguyên khác nhau.

    – Với đúng như cú pháp trên, cấu trúc switch/case tương đương với cấu trúc if/else như sau:

    if (biểu thức == n1) else if (biểu thức == n2) ... else

    2. Sự hoạt động của cấu trúc switch/case

    Phần này mình sẽ nói rõ về sự hoạt động của switch/case, cũng như sẽ giải thích vì sao cần có các lệnh break, và nếu không có thì sao ?

    int n = 2; switch(n) {     case 1:        printf("*n"); case 2: printf("**n"); case 3: printf("***n"); default: printf("****n"); }

    Trong đoạn mã này, khác với cú pháp ở trên, mình đã cố tình bỏ đi các lệnh break, và kết quả sẽ là:

    Màn hình console in ra 3 dòng tương ứng với các trường hợp case 2, case 3default trong chương trình. Điều đó có nghĩa là sao ? Bạn đã hình dung được cách thức hoạt động của cấu trúc switch/case chưa ?

    – Đầu tiên nói đến lệnh break trước đã, đơn giản thôi, nó có chức năng là thoát khỏi khối lệnh hiện tại. Khi chương trình thực hiện lệnh break, những câu lệnh còn lại phía sau (nếu có) sẽ bị bỏ qua. Lệnh break cũng có chức năng kết thúc một vòng lặp (sẽ đề cập ở những bài viết sau).

    – Và cách thức hoạt động của cấu trúc switch/case như sau: Đầu tiên giá trị của biểu thức trong ngoặc sẽ được tính, sau đó lần lượt so sánh với giá trị trong các case:

    • Nếu giá trị biểu thức không trùng với bất kì giá trị nào trong các case, chương trình sẽ thực hiện các lệnh trong phần default (nếu có) rồi kết thúc cấu trúc witch.

    • Nếu giá trị biểu thức trùng với giá trị của case k nào đó, chương trình sẽ thực hiện tuần tự các lệnh bắt đầu từ case k trở đi cho đến hết khối lệnh switch, bao gồm cả các case phía sau case k và trường hợp default (nếu có).

    3. Một số lưu ý khi dùng switch/case

    – Biểu thức sau switch phải là biểu thức có giá trị nguyên, và luôn luôn được đặt trong ngoặc.

    – Tất cả các casedefault phải cùng nằm trong một khối lệnh, giới hạn bởi cặp ngoặc nhọn.

    – Giá trị trong các case phải là các hằng số nguyên khác nhau.

    – Nếu các trường hợp khác nhau nhưng thực hiệnn cùg một lệnh thì có thể viết như sau:

    switch(biểu thức) {     case n1: case n2: case n3: break; case n4: case n5: break; }

    Với cấu trúc trên thì nếu biểu thức có giá trị n1, n2 hoặc n3 thì chương trình sẽ thực hiện lệnh A, tương tự nếu có giá trị n4 hoặc n5 sẽ thực hiện lệnh B.

    Vậy là xong thêm một món mới nữa rồi. Cảm ơn các bạn đã theo dõi !

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python
  • Câu Điều Kiện Trong Python
  • Lập Trình Python: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python – Hourofcode Vietnam
  • Giáo Án Tin Học Lớp 11
  • Giáo Án Tin Học Lớp 8
  • Cấu Trúc, Cách Dùng, Phân Biệt In Case Và In Case Of Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch … Case Trong Ngôn Ngữ C++
  • Cách Sử Dụng Each Và Every Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Đúng ‘either’ Và ‘neither’
  • Các Cụm Từ Với Full Và Fill
  • Phim The Reconstruction Of William Zero (Tái Cấu Trúc) 2014 Hd
  • Trong tiếng Anh, một cặp từ thường hay gây nên sự nhầm lẫn về cách dùng đó là và in case of. Tuy rằng cấu trúc của nó khá đơn giản nhưng lại là một điểm nhấn nâng điểm trong các bài viết tiếng Anh.

    Vì để giảm bớt sự nhầm lẫn cho bạn học, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc, cách dùng, phân biệt in case và in case of trong tiếng Anh thông qua bài viết này.

    In case mang nghĩa là “phòng khi” dùng để phán đoán một sự việc hay hành động mà có thể xảy ra (the possibility of something happening).

    Cấu trúc: In case + Clause (S+V)

    Ví dụ:

    I’ll buy some apples in case Jack visits. ( Tôi mua vài quả táo phòng khi Jack đến thăm)

    Linh might come tonight. I don’t want to hang out in case he comes. (Linh có thể đến vào tối nay. Tôi không muốn ra ngoài chơi phòng khi cô ấy đến).

    Note:

      Việc dùng “will” sau in case là không nên. Bạn hãy dùng thì thì hiện tại đơn mang nghĩa tương lai trong câu sử dụng với in case.

      Ví dụ: It may rain – You’d better take an umbrella just in case it does. (Trời có thể mưa – Bạn nên mang ô phòng khi trời mưa.)

    2. In case và các cấu trúc dễ gây nhầm lẫn

      In case + clause (= Because it may/might happen).

    Ví dụ: In case I miss the train, please set the alarm for me. ( Phòng khi tôi nhỡ chuyến tàu, hãy đặt báo thức cho tôi)

    Ví dụ: In case of emergency, you’d better call 113 ( Trong trường hợp khẩn cấp, bạn nên gọi cho 113).

    Is case còn mang nghĩa là “nếu” như if. Tuy nhiên, in case và if có điểm khá biệt nhất định. Ví dụ:

    In case: We’ll study Math in case we have a Math test.- In case có nghĩa là có bài kiểm tra và chúng tôi sẽ học Toán. Tất là dù kiểm tra hay không vẫn học Toán.

    If: We’ll study Math if we have an Math test.- If ở đây có nghĩa ám chỉ rằng sẽ chỉ học Toán khi có bài kiểm tra. Nếu khôn kiểm tra thì sẽ không học.

    3. Cấu trúc in case of

    In case bản thân nó là một trạng từ hay một từ nối nhưng nếu có of theo sau thì in case of lại biến thành giới từ.

    Cấu trúc: In case of + Noun : khi hoặc nếu xảy ra chuyện/ sự việc gì đó thì nên làm gì, chuẩn bị, đối phó ra sao.

    Ví dụ: In case of breakdown, please pss the alarm button and call this number. (Nếu nó bị hỏng, hãy ấn vào nút chuông báo động và gọi cho số điện thoại này.)

    Note:

      In case không bao giờ được thay thế cho if.

    Trong một số trường hợp nhất định, có thể sử dụng lest kèm với should thay cho “in case” với nghĩa là “lo sợ rằng, e rằng”.

    Ví dụ: He insures his car lest it should be stolen.(Anh ấy giữ xe hơi của mình vì lo sợ rằng nó bị lấy cắp mất.)

    3. Phân biệt in case, in case of và in case với if

    In case có nghĩa “phòng khi, trong trường hợp” trong khi if có nghĩa là “nếu, nếu mà”.

    In case được sử dụng khi muốn nói rằng trước khi một điều gì đó xảy ra thì chúng ta nên làm gì để đề phòng, xử lý hay chuẩn bị.

    Bên cạnh đó, in case mang đặc điểm cẩn thận, chuẩn bị hay đề phòng hơn so với if. If được sử dụng khi đưa ra một lời khuyên, lời nhắc nhở.

    If you want to pass this exam, you should study hard. (Nếu cậu muốn vượt qua kì thi này thì cậu nên học hành chăm chỉ.)

    5. Bài tập áp dụng

    5.1. Bài 1

      Sử dụng in case viết lại các câu sau

    1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

    He wrote …

    2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

    I sent…

    3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

    I phoned …

    5.2. Bài 2

    1. I’ll draw a map for you (in case/if) you have difficulty finding my house.
    2. This box is for Yoona. Can you give it to her (in case/if) you see her?
    3. You should lock your motorbike (in case/if) somebody tries to steal it.
    4. You should tell the police (in case/if) you see the thief.

    5.3. Bài 3

      Viết lại theo cấu trúc in case và giữ nguyên nghĩa của câu
    1. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.
    2. Nam’s bike can be stolen by someone. So Nam should lock his bike.
    3. I am afraid of being a power cut so I always keep candles in the house.
    4. Because Taylor is worried that someone recognizes her, she doesn’t dare to leave the house.
    5. Please use the stairs when a fire occurs.

    5.4. Bài 4

    1. Here’s my phone number …….. you need to contact me.
    2. …….. somebody tries to break into the house, the burglar alarm will ring.
    3. …….. emergency, you should call 113.
    4. I’ll draw a map for you …….. you have difficulty finding our house.
    5. …….. we meet at 9:30, we will have plenty of time.
    6. I’ll lend her some money …….. she asks for my help.

    Đáp án bài 1

    1. Jack thought that he might forget Jane’s name. So he wrote her name on paper.

    ➔ Jack wrote Jane’s name on paper in case he would forget her name.

    2. I sent a message to Lisa but she didn’t reply. So I sent another message because perhaps she hadn’t received the first one.

    ➔ I sent another message to Lisa in case she wouldn’t receive the first one.

    3. I thought my mom might be worried about me. So I phoned her.

    ➔ I phoned my mom in case she would be worried about me.

    Đáp án bài 2

    1. I’ll draw a map for you ( in case/if) you have difficulty finding my house.

    ➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

    2. This box is for Yoona. Can you give it to her ( in case/if) you see her?

    ➔ Chọn ‘if’ vì trường hợp này chắc chắn sẽ gặp Yoona

    3. You should lock your motorbike ( in case/if) somebody tries to steal it.

    ➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi

    4. You should tell the police ( in case/if) you see the thief.

    ➔ Chọn ‘in case’ vì trong trường hợp này ý nghĩa là phòng khi.

    Đáp án bài 3

    1. ⇒ I phoned my mom in case she would be worried about me.
    2. ⇒ Nam should lock his bike to something in case somebody tries to steal it.
    3. ⇒ I always keep candles in the house in case there is a power cut.
    4. ⇒ Taylor doesn’t dare to leave the house in case someone recognizes her.
    5. ⇒ In case of a fire, you should use stairs.

    Đáp án bài 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V
  • Cấu Trúc Noun + Noun: Các Trường Hợp Đặc Biệt
  • Phân Biệt Cách Dùng To Be Of + Noun Và Be + Adjective
  • Cách Phân Biệt Afraid Và Scared
  • Cách Dùng Most, Most Of, The Most Và Almost: So Sánh Sự Khác Biệt
  • Bài 4: Cấu Trúc Rẽ Nhánh(Case .. Of)

    --- Bài mới hơn ---

  • 84 Cấu Trúc Tiếng Anh Phải Biết – Full
  • Full Of Oneself, Full Of Himself
  • Những Cấu Trúc Câu Khi Thuyết Trình Tiếng Anh
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • Phân Biệt One Và Ones, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Tin tức CNTT:

    Tin tức:

    Cậu bé 12 tuổi sáng chế bảng điều khiển thông minh

    Một học sinh ở TP HCM vừa đạt 7 giải thưởng tin học uy tín trong và ngoài nước nhờ sản phẩm bảng điều khiển thông minh giúp quản lý các thiết bị điện trong gia đình.

    Nguyễn Dương Kim Hảo, học sinh lớp 6/8 trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều, quận Tân Bình, TP HCM, người sáng chế ra bảng điều khiển thông minh V1.0, đã đạt 4 giải thưởng trong nước dành cho sản phẩm bảng điều khiển thông minh V1.0 năm 2012.

    Tháng 5/2013, Kim Hảo tiếp tục mang sản phẩm tham dự các cuộc thi quốc tế và lần lượt đạt thành tích xuất sắc với Huy chương vàng cuộc thi Triển lãm quốc tế sáng tạo khoa học công nghệ trẻ lần thứ 9 (IEYI 2013) và cuộc thi Triển lãm dành cho các nhà sáng tạo trẻ châu Á (AYIE) tại Kuala Lumpur, Malaysia; Giải thưởng đặc biệt của Viện Sáng tạo Hàn lâm Hàn Quốc; Huy chương vàng của Viện Sáng tạo trẻ Indonesia.

    Kim Hảo cho biết, bảng điều khiển thông minh là phần mềm có khả năng ứng dụng rộng rãi và tiện lợi dành cho những căn nhà có nhiều phòng hoặc trường học, công ty hay công xưởng.

    Được thiết kế đơn giản, gọn nhẹ, dễ sử dụng, giao diện thân thiện phù hợp với nhiều đối tượng. Người dùng phần mềm trên máy tính và remote (thiết bị phát tín hiệu) thông qua chương trình nạp trên chip để kiểm tra và điều khiển các thiết bị điện.

    Đặc biệt, sản phẩm rất tiện lợi cho trẻ em, người già hay người khuyết tật, giúp họ dễ dàng điều khiển các thiết bị gia dụng trong nhà.

    Không chỉ thế, cậu học sinh này còn viết một phần mềm dành cho sản phẩm này trên điện thoại Window Mobile 5.0, kết nối với máy tính, có giao diện bắt mắt với nhiều tính năng hơn như báo động chống trộm, kiểm tra cửa đã đóng hay mở.

    Theo Kim Hảo, sản phẩm này sẽ đáp ứng được nhu cầu tiết kiệm năng lượng ngay cả với gia đình có thu nhập thấp, đồng thời giúp tăng tuổi thọ cho thiết bị điện.

    Say sưa thuyết trình sản phẩm của mình, cậu bé 12 tuổi còn tỏ rõ trách nhiệm của một nhà sản xuất chuyên nghiệp và đầy tâm huyết: “Nếu có lỗi trong quá trình sử dụng hay mọi thắc mắc về sản phẩm, người tiêu dùng kích hoạt công cụ giải đáp để được hỗ trợ chi tiết”.

    Thạc sỹ Đoàn Kim Thành, Giám đốc Trung tâm Phát triển khoa học và công nghệ trẻ, thành đoàn TP HCM đánh giá Hảo có khả năng rất đặc biệt về tin học, các sản phẩm của Hảo đạt trình độ sánh ngang với những sinh viên xuất sắc chuyên ngành công nghệ thông tin.

    Ý tưởng vàng từ tật “hay quên” của mẹ

    Sản phẩm gặt hái nhiều giải thưởng danh giá của châu Á và các nước trong khu vực của Hảo xuất phát từ sự quan tâm đối với mẹ. Kim Hảo cho biết, vì mẹ tảo tần sớm hôm, thường xuyên ra khỏi nhà và quên tắt bóng đèn điện, quạt, nên Hảo suy nghĩ đến một sản phẩm điện tử thông minh giúp mẹ tắt các thiết bị điện đồng thời tiết kiệm tiền điện cho gia đình.

    Đối với một cậu bé đang học cấp 2, quá trình thực hiện một sản phẩm công nghệ thông tin không hề đơn giản, và phải mất một năm em mới hoàn thiện sản phẩm.

    Trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm, từ thiết bị điều khiển qua máy tính, Hảo nâng cấp và cải tiến sản phẩm ứng dụng hiệu quả trên remote, điện thoại di động.

    Không những tiện lợi, sản phẩm của cậu học trò này còn có giá thành hợp lý. Hảo cho biết, ban đầu chi phí hoàn thành sản phẩm lên đến gần 5 triệu đồng, nhưng sau nhiều thời gian tự mày mò, giá thành của bảng điều khiển thông minh chỉ còn khoảng 800.000 đồng trên một sản phẩm.

    Bà Dương Trần Thanh Thảo, 46 tuổi, mẹ của Kim Hảo tự hào nói về khả năng của con trai: “Khi vừa mới biết đọc, Hảo đã tìm đọc những cuốn sách viết về tin học. Ba Hảo là giáo viên dạy Vật lý nên bé Hảo thường hay hỏi những nguyên tắc hoạt động các mạch điện và mò mẫm theo ba sửa chữa các thiết bị điện trong nhà”.

    “Đến năm Hảo học lớp 3, cả nhà phát hiện ra khả năng của Hảo khi bé khoe sản phẩm phần mềm cộng điểm dành tặng ba giúp ba chấm bài một cách nhẹ nhàng hơn”, mẹ Hảo nói.

    Từ đó, sau khi kết thúc giờ học ở trường, mỗi tối Kim Hảo đều tự nghiên cứu và lần lượt cho ra đời các sản phẩm tin học như phần mềm trắc nghiệm máy tính và phần mềm giải toán tổng hợp.

    Hỏi về giấc mơ tương lai, Kim Hảo nói, em mong trở thành lập trình viên giỏi để làm nhiều sản phẩm tốt hơn.

    Giám đốc Trung tâm Phát triển khoa học và Công nghệ trẻ thành phố cho biết sẽ tiếp tục theo dõi khả năng đặc biệt về tin học của Kim Hảo, đồng thời vận động các nguồn lực xã hội chắp cánh cho ước mơ và hoài bão của em trở thành hiện thực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Accuse
  • Cách Sử Dụng None Và No Và Cách Sử Dụng Cấu Trúc Either… Or Và Neither… Nor
  • Cấu Trúc Instead Of Và Cách Dùng Chi Tiết Bằng Tiếng Anh
  • Phân Biệt Ever Và Never
  • Bài Tập Sử Dụng Đảo Ngữ Để Biến Đổi Câu
  • Cấu Trúc Điều Khiển Switch Case Trong C++

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Nên Học Cấu Trúc Dữ Liệu Và Thuật Toán?
  • Thuật Toán Và Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Javascript
  • Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể Ngẫu Phối
  • Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể Tự Phối Và Ngẫu Phối
  • Lý Thuyết Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể Ngẫu Phối Sinh 12
  • Trong bài học trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về cấu trúc điều khiển if trong C++ là gì rồi. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một cấu trúc điều khiển khác nữa đó là switch case.

    1. Tìm hiểu lệnh switch case

    Lệnh switch case cũng tương tự như lệnh if else if mà chúng ta đã được học ở bài trước. Nghĩa là nó có nhiều điều kiện, chương trình chúng ta duyệt từng điều khiện từ trên xuống dưới, nếu thõa điều kiện nào thì đoạn code bên trong điều kiện đó sẽ được thực thi.

    Cú pháp

    Cú pháp của cấu trúc điều khiển switch case trong C++ như sau:

    switch(expssion) { case constant-expssion: statement(s); break; //optional case constant-expssion: statement(s); break; //optional default : //Optional statement(s); }

    Trong đó:

    • expssion: Là giá trị được truyền vào để so sánh với các điều kiện constant-expssion.
    • constant-expssion: Là điều kiện để so sánh với giá trị của expssion truyền vào.
    • break: Là lệnh để thoát khỏi cấu trúc điều khiển switch case.
    • default: Đây là giá trị mặc định, khi không có giá trị của expssion nào thõa điều kiện constant-expssion thì đoạn code bên trong default sẽ được thực thi.

    Một số điểm mà các bạn cần lưu ý khi sử dụng lệnh switch case trong C++ như sau:

    • constant-expssion phải cùng kiểu dữ liệu với expssion và phải là hằng số như 1, 2, 3, “Good”, “Normal” …
    • Lệnh break bên trong switch case dùng để thoát khỏi cấu trúc điều khiển switch case. Một cấu trúc điều khiển switch case không có break sẽ xét từng điều kiện một, ví dụ như nếu điều kiện 1 thõa thì sẽ thực thi đoạn code bên trong điều kiện 1, tiếp tục xét điều kiện 2 nếu thõa sẽ thực thi đoạn code bên trong điều kiện 2 và cứ tiếp tục cho đến khi kết thúc điều khiển switch case. Nếu switch case có sử dụng break, thì khi gặp break sẽ thoát khỏi cấu trúc điều khiển switch case và sẽ không xét tiếp điều kiện tiếp theo.
    • Lệnh default trong cấu trúc điều khiển switch case là tùy chọn, tuy nhiên chúng ta nên sử dụng lệnh default bên trong switch case và đặt nó ở cuối của switch, khi không có điều kiện nào thõa thì đoạn code bên trong default sẽ được thực thi, và chúng ta cũng không cần sử dụng lệnh break bên trong default.
    • Không được sử dụng 2 giá trị constant-expssion trùng nhau.
    • Cho phép switch case lồng nhau, tuy nhiên không khuyến khích các bạn sử dụng switch case trùng nhau vì nó làm cho chương trình chúng ta phức tạp và khó đọc hơn thôi.
    • Nếu có nhiều điều kiện để so sánh thì khuyến khích các bạn sử dụng cấu trúc điều khiển switch case hơn là if else if vì nó làm cho chương trình cùa chúng ta rõ ràng và dễ đọc hơn.

    Lưu đồ hoạt động

    2. Ví dụ với switch case trong C++

    Chúng ta cùng xét một ví dụ phân loại sinh viên dựa vào kết quả điểm học tập. Nếu điểm A thì phân loại là sinh viên xuất xắc, điểm B là sinh viên loại giỏi, điểm C là sinh viên loại khá, điểm D là sinh viên loại trung bình, điểm F là sinh viên loại yếu. Được viết bằng cấu trúc điều khiển switch case như sau:

    using namespace std; int main () { char diem = 'A'; switch(diem) { case 'A': cout << "Xuat xac" << endl; break; case 'B': cout << "Gioi" << endl; break; case 'C': cout << "Kha" << endl; break; case 'D': cout << "Trung Binh" << endl; break; case 'F': cout << "Yeu" << endl; break; default: cout << "Diem khong hop le" << endl; } cout << "Diem cua ban la: " << diem << endl; return 0; }

    Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên:

    3. Kết luận

    Như vậy là chúng ta đã cùng tìm hiểu cấu trúc điều khiển switch case trong C++ là gì rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch … Case Trong Javascript
  • Lệnh Switch Case Trong Javascript
  • Các Dạng Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Used To Hiệu Quả Trong Tiếng Anh
  • Grammar Unit 4 Tiếng Anh 12, Thể Bị Động Được Cấu Lạo Bởi Một Dạng Của Động Từ Be Và Quá Khứ Phân Từ
  • Tổng Hợp 265 Cấu Trúc Về Tobe
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch … Case Trong Javascript

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Điều Khiển Switch Case Trong C++
  • Tại Sao Nên Học Cấu Trúc Dữ Liệu Và Thuật Toán?
  • Thuật Toán Và Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Javascript
  • Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể Ngẫu Phối
  • Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể Tự Phối Và Ngẫu Phối
  • Chúng ta có thể sử dụng nhiều lệnh chúng tôi như trong chương trước để thực hiện một nhánh nhiều lựa chọn. Tuy nhiên, nó luôn luôn không phải là giải pháp tốt nhât, đặc biệt khi tất các các nhánh phụ thuộc vào giá trị của một biến đơn.

    Bắt đầu với JavaScript, bạn có thể sử dụng một lệnh switch để xử lý chính xác tình huống này, và nó thực sự hiệu quả hơn so với việc lặp đi lặp lại các lệnh chúng tôi if.

    Sơ đồ sau giải thích lệnh switch-case làm việc:

    1. Lệnh switch case trong Javascript

    Lênh switch case có công dụng giống như lệnh if else đó là đều dùng để rẻ nhánh chương trình, ứng với mỗi nhánh sẽ có một điều kiện cụ thể và điều kiện đó phải sử dụng toán tử so sánh bằng, còn đối với lệnh if else thì bạn có thể truyền vào một mệnh đề bất kì và Sử dụng nhiều toán tử khác nhau.

    Cú pháp :

    switch (variable) { case value_1 : { // do some thing break; } case value_2 : { // do some thing break; } default : { // do something } }

    Nếu như trong tất cả các case không có case nào phù hợp thì nó sẽ chạy lệnh ở default, ngược lại nếu có case nào phù hợp thì chương trình sẽ chạy trong case đó, đồng thời lệnh break sẽ giúp chương trình thoát khỏi lệnh switch, còn nếu bạn không thêm lệnh break thì chương trình sẽ tiếp tục kiểm tra và chạy tiếp ở case tiếp theo.

    Quy trình chạy như sau:

    • Nếu tham số variable có giá trị là value_1 thì những đoạn code nằm bên trong case 1 sẽ được thực hiện, ngược lại nó sẽ nhảy xuống case tiếp theo.
    • Lúc này nếu variable có giá trị là value_2 thì những đoạn code trong case 2 sẽ được thực hiện, ngược lại nó kiểm tra tiếp xem còn case nào không.
    • Nhận thấy không còn case nào nữa nên nó sẽ kiểm tra có lệnh default không? Vì có lệnh default nên nó sẽ chạy đoạn code trong lệnh default đó rồi thoát khỏi switch case.

    Ví Dụ: Viết chương trình cho người dùng nhập vào một số, kiểm tra số đó là số chẵn hay số lẻ.

    Với bài toán này thì mình kết hợp lệnh prompt() để lấy thông tin từ người dùng, đồng thời kết hợp lệnh switch case để hiển thị kết quả. Có một lưu ý bạn nên sử dụng hàm parseInt() để chuyển dữ liệu người dùng nhập sang number.

    Chương trình sử dụng lệnh switch

    Với ví dụ này thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng lệnh if else để thực hiện.

    Chương trình sử dụng lệnh if else

    var number = parseInt(prompt("Nhập số cần kiểm tra")); var mod = (number % 2); if (mod == 0){ document.write(number + " là số chẵn"); } else if (mod == 1){ document.write(number + " là số lẽ"); } else{ document.write("Ký tự bạn nhập không phải số"); }

    Ví dụ: Viết chương trình cho người dùng nhập một màu, kiểm tra màu đó có phải màu đỏ (red) hay màu vàng (yellow) hay không? Nếu không phải thì thông báo cho người dùng biết nhập sai màu.

    Chúng ta sẽ giải bài này bằng nhiều cách khác nhau và mỗi cách bạn sẽ học được một kinh nghiệm xử lý lệnh switch case.

    Trường hợp không có default

    Trường hợp này nếu bạn nhập một màu khác với màu đỏ (red) và vàng (yellow) thì sẽ không có thông báo gì.

    Trường hợp không có break

    Trường hợp này nếu bạn nhập vào màu đỏ (red) thì chương trình sẽ in ra cả lệnh ở case màu vàng (yellow) phía dưới, lý do là trong case màu đỏ ta không sử dụng lệnh break để thoát khỏi lệnh switch nên nó sẽ chạy thẳng xuống case phía dưới luôn mà không cần kiểm tra điều kiện.

    var color = prompt("Nhập màu cần kiểm tra"); switch (color){ case 'red' : document.write("Bạn nhập màu đỏ, đúng rồi đó"); case 'yellow' : document.write("Bạn nhập màu vàng, đúng rồi đó"); break; default : document.write("Màu bạn nhập không có trong hệ thống"); }

    Giả sử bạn thêm một case nữa cho màu xanh (blue), lúc nếu bạn nhập vào màu đỏ (red) thì kết quả chỉ in thêm lệnh màu vàng (yellow) thôi. Từ đó suy ra rằng nếu không có break thì nó chỉ chạy luôn case đầu tiên phía dưới nó. Ví dụ :

    Trường hợp gôm nhóm case

    Nếu bạn để ý kỹ hơn thì thì thấy rằng nếu người dùng nhập vào màu đỏ (red), vàng (yellow) và xanh (blue) thì đều có thông báo nhập đúng. Vậy tai sao mình không gôm ba trường hợp đó thành một thôi. Ví dụ :

    Từ ba trường hợp trên ta suy ra được kết luận như sau:

    • Để xử lý cho một trường hợp ngoại lệ nào đó thì ta sử dụng lệnh default.
    • Nếu nhiều nhánh cùng xử lý chung một đoạn code thì ta sẽ bỏ đi lệnh break ở bên trong, như vậy nó sẽ chạy luôn case ở phía dưới mà không cần kiểm tra điều kiện.

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lệnh Switch Case Trong Javascript
  • Các Dạng Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Used To Hiệu Quả Trong Tiếng Anh
  • Grammar Unit 4 Tiếng Anh 12, Thể Bị Động Được Cấu Lạo Bởi Một Dạng Của Động Từ Be Và Quá Khứ Phân Từ
  • Tổng Hợp 265 Cấu Trúc Về Tobe
  • Cách Dùng Can Và Could Trong Các Trường Hợp Đưa Ra Yêu Cầu, Xin Phép
  • Cấu Trúc In Case Và Cách Dùng Chi Tiết Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng In Case Là Gì, Cấu Trúc In Case
  • Lập Trình C: Cấu Trúc (Struct)
  • Kiểu Struct Trong Lập Trình C#
  • Cấu Trúc Và Các Thành Viên Của Kênh Phân Phối
  • Cấu Trúc Kênh Phân Phối (Distribution Channel Structure) Là Gì?
  • Cấu trúc in case mang nghĩa là “đề phòng, trong thường hợp, phòng khi”. “In case” được dùng để nói về những việc chúng ta nên làm để chuẩn bị cho những tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Nói cách khác, cấu trúc in case là một cấu trúc chúng ta sử dụng khi thể hiện cách chúng ta sẽ đề phòng khả năng xảy ra điều gì đó.

    Công thức chung:

    • “In case” là một liên từ được sử dụng để nối hai mệnh đề. (một vế thể hiện một hành động, vế kia thể hiện lý do)
    • “In case” được dùng trước mệnh đề chỉ lý do/nguyên nhân.
    • “In case” được sử dụng để chỉ lý do hoặc nguyên nhân của hành động được đề cập trước đó.
    • Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại đơn cho mệnh đề bắt đầu bằng “in case”, thay vì thì tương lai đơn với “will”.

    2. Phân biệt cấu trúc in case với các cấu trúc khác

    Cấu trúc in case thường dễ bị nhầm lẫn với cấu trúc in case of cấu trúc if. Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt các cấu trúc này một cách dễ dàng, nhanh chóng nhất.

    Phân biệt cấu trúc in case và in case of

    Công thức của cấu trúc in case of là:

    Cấu trúc này không đứng trước một mệnh đề như “in case”, mà đứng trước danh từ hoặc . Nghĩa của hai cấu trúc này tương tự như nhau, nhưng “in case” là một liên từ hoặc trạng từ. “In case of” là một .

    Cấu trúc if là , mang nghĩa một điều gì đó có thể xảy ra với một điều kiện nhất định. Nếu không, nó sẽ không thể xảy ra và ngược lại. Còn cấu trúc in case thường chỉ hành động đề phòng một tình huống có thể xảy ra trong tương lai, cho dù tình huống ấy có xảy ra hay không.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Bài 1: Điền If hoặc In case vào chỗ trống

    Bài 2: Viết lại các câu sau, sử dụng cấu trúc in case

    1. In case of a heat stroke, contact the nearest doctor after failing to cool down the patient.
    2. You shouldn’t smoke here, in case of fire.
    3. In case of not having enough time to read, you can ask the librarian for more information.
    4. Susie brought along a piece of paper, in case of needing to note down anything.
    5. You can take the day off in case of fatigue.
    1. In case you have a heat stroke, contact the nearest doctor after failing to cool down the patient.
    2. You shouldn’t smoke here, in case it starts a fire.
    3. In case you don’t have enough time to read, you can ask the librarian for more information.
    4. Susie brought along a piece of paper, in case she needed to note down anything.
    5. You can take the day off in case you are fatigued.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phỏng Vấn Có Cấu Trúc Và Không Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Sở Hữu Của Doanh Nghiệp Quản Lý
  • Sở Hữu Cách (Possessive ‘s) Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Sở Hữu Và Khả Năng Thao Túng Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Về Cấu Trúc Sở Hữu Trong Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100