Top 15 # Xem Nhiều Nhất Cau Truc Cau Hoi Why / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein / 2023

Cấu trúc hoá học

-Thuộc loại đa phân tử, đơn phân là các axit amin.

-Từ 20 loại axit amin kết hợp với nhau theo những cách khác nhau tạo nên vô số loại prôtêin khác nhau (trong các cơ thể động vật, thực vật ước tính có khoảng 1014

Prôtêin có 4 bậc cấu trúc cơ bản:

o Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.

o Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide.

Liên kết peptide (-CO-NH-) được tạo thành do phản ứng kết hợp giữa nhóm α – carboxyl của một acid amine này với nhóm α- amin của một acid amine khác, loại đi 1 phân tử nước. Sơ đồ phản ứng như sau:

Phân tử protein được cấu tạo từ 20 L-α-acid amine các amid tương ứng.

-Glutathione (tripeptide) : γ – glutamyl xistiein glyxin

Glutathione có trong tất cả các cơ thể sống, tham gia các phản ứng oxi hóa khử.

-Cacnoxin ( dipeptide) : β – alanine histidine

-Oxytocin và Vasopressin: là các notropeptide có cấu trúc có cấu trúc hóa học được biết sớm nhất và cũng đã được tổng hợp hóa học. oxytocin và vasopressin gồm 9 acid amine, trong phân tử có một cầu disulfua.

Tầm quan trọng của việc xác định cấu trúc bậc I của phân tử protein

-Cấu trúc bậc I là bản phiên dịch mã di truyền. Vì vậy, cấu trúc này nói lên quan hệ họ hàng và lịch sử tiến hóa của thế giới sống.

-Việc xác định được cấu trúc bậc I là cơ sở để tổng hợp nhân tạo protein bằng phương pháp hóa học hoặc các biện pháp công nghệ sinh học.

Do cách liên kết giữa các acid amine để tạo thành chuỗi polipeptide, trong mạch dài polipeptide luôn lặp lại các đoạn -CO-NH-CH-

Mạch bên của các acid amine không tham gia tạo thành bộ khung của mạch, mà ở

bên ngoài mạch polipeptide.

Kết quả nghiên cứu của Paulin và Cori (Linus Pauling, Robert Corey 1930) và những người khác cho thấy nhóm peptide (-CO-NH-CH- ) là phẳng và “cứng”.

H của nhóm -NH- luôn ở vị trí trans so với O của nhóm carboxyl. Nhưng nhóm peptide có cấu trúc hình phẳng, nghĩa là tất cả các nguyên tử tham gia trong liên kết peptide nằm trên cùng một mặt phẳng. Paulin và Cori đã xác định được khoảng cách giữa N và C của liên kết đơn (1,46 AO) và khoảng cách giữa C và N trong không gian. Trong liên kết đôi -C=N-, khoảng cách này là 1,27 AO. Như vậy, liên kết peptide có một phần của liên kết đôi, có thể hình thành dạnh enol như sau:

-C-N- C=N-

Trong tế bào protein thường tồn tại ở các bậc cấu trúc không gian. Sau khi chuỗi polypeptid – protein bậc I được tổng hợp tại ribosome, nó rời khỏi ribosome và hình thành cấu trúc không gian (bậc II, III, IV) rồi mới di chuyển đến nơi sử dụng thực hiện chức năng của nó.

Theo Paulin và Cori (1951), có 2 kiểu cấu trúc chính là xoắn α và phiến gấp nếp β.

Tất cả các nhóm -CO-, -NH- trong liên kết peptide của mạch polipeptide đều tạo thành liên kết hidro theo cách này.

Tỉ lệ % xoắn α trong phân tử protein khác nhau thay đổi khá nhiều.

Khi tạo thành cấu trúc xoắn α, khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang bên phải tăng lên, vì thế có thể dựa vào tình chất này để xác định % xoắn trong phân tử protein.

Cấu trúc phiến gấp β (β sheet)

Cấu trúc phiến gấp β tìm thấy trong fiborin của tơ, nó khác với xoắn α ở một số điểm như sau:

+Đoạn mạch polipeptide có cấu trúc phiến gấp β thường duỗi dài ra chú không cuộn xoắn chặt như xoắn α. Khoảng cách giữa 2 gốc acid amine kề nhau là 3,5AO.

Trong phân tử của nhiều protein hình cầu cuộn chặt, còn gặp kiểu cấu trúc “quay- β”. Ở đó mạch polipeptide bị đảo hướng đột ngột. Đó là do tạo thành liên kết hidro giữa nhóm -CO của liên kết peptide thứ n với nhóm -NH của liên kết peptide thứ n+2

-Cấu trúc kiểu “xoắn colagen”

3 mạc polipeptide trong “dây cáp” nối với nhau bằng các liên kết hidro.

Ngoài các kiểu cấu trúc bậc II trên, trong phân tử của nhiều protein hình cầu còn có các đoạn mạch không cấu trúc xoắn, phần vô định hoặc cuộn lộn xộn.

Cấu trúc bậc ba là dạng không gian của cấu trúc bậc hai, làm cho phân tử protein có hình dạng gọn hơn trong không gian. Sự thu gọn như vậy giúp cho phân tử protein ổn định trong môi trường sống. Cơ sở của cấu trúc bậc ba là liên kết disulfid. Liên kết được hình thành từ hai phân tử cystein nằm xa nhau trên mạch peptid nhưng gần nhau trong cấu trúc không gian do sự cuộn lại của mạch oevtid. Đây là liên kết đồng hoá trị nên rất bền vững.

Ngoài liên kết disulfit, cấu trúc bậc ba còn được ổn định (bền vững) nhờ một số liên kết khác như:

Domain cấu trúc (Structural domain) được nghiên cứu từ 1976, đến nay người ta cho rằng sự hình thành domain rất phổ biến ở các chuỗi peptid tương đối dài.

Phân tử protein có cấu trúc bậc IV có thể phân li thuận nghịch thành các tiểu phần đơn vị. Khi phân li, hoạt tính sinh học của nó bị thay đổi hoặc có thể mất hoàn toàn. Do tồn tại tương tác giữa các tiểu phần đơn vị nên khi kết hợp với một chất nào đó dù là phân tử bé cũng kéo theo những biến đổi nhất định trong cấu trúc không gian của chúng.

Ví dụ về cấu trúc bậc bốn:

-Protein được hình thành từ hàng chục đến hàng trăm các gốc acid amine.

Cấu trúc của protein:

-Cấu trúc bậc I:

+Thành phần và trình tự sắp xếp của các acid amin trong mạch polypeptide gọi là cấu trúc bậc I của protein.

+Liên kết trong cấu trúc bậc I là liên kết peptide giữa các acid amin.

-Cấu trúc bậc II:

+Pauling và Corsy(1955) : cho rằng mỗi vòng xoắn chứa 3,6 acide amin.

-Cấu trúc bậc III:

+xoắn α lại tự xoắn cuộn gập trong không gian tạo thành dạng hình cầu hay slípoit- cấu trúc bậc 3.

-Cấu trúc bậc IV:

+ Cấu trúc tổ hợp của 2 hay nhiều tiểu đơn vị (polypeptide) cấu trúc bậc 3 tạo thành.

+Hình thành và ổn định nhờ các lực tương tác các nhóm bên phân bố trên bề mặt các tiểu đơn vị, liên kết hydro, liên kết kị nước hoặc các loại liên kết mạnh hơn như liên kết ester, liên kết disfide,…

Phuong Phap Phong Van Cau Truc / 2023

 

Tìm kiếm

Display results as : Số bài Chủ đề

Advanced Search

Chúc lớp trưởng một ngày bình yên, êm ấm bên người mà mình yêu. Nhưng nhớ đừng làm gì quá giới hạn của nó Giởn thôi ko biết lớp trưởng nhà ta có em nào chưa nửa ^^

Thay mặt chủ tịch nước, chủ tịch quốc hội, các bộ trưởng, các ban ngành, 84 triệu người VN, 6 tỷ dân trên thế giới, chúc mừng …Chúc Mừng Sinh Nhật Các Bạn XHHK33

«´¨`•..¤ Nguyễn Thanh Hà 05-05-1990 ¤..•´¨`»

Giáp Thanh Phúc 13-05-1988

(¸.•’´(¸.•’´¤Lương Thị Thiếp 29-05-1989 ¤`’•.¸)`’•.¸)

Huỳnh Đình Tuấn Vũ 01-05-1991

«´¨`•..¤Huỳnh Đình Tuấn Vũ 01-05-1991¤..•´¨`»

CHÀO CÁC BẠN,VÌ LÝ DO RIÊNG THỜI GIAN VỪA QUA VÌ NHIỀU CÔNG VIÊC MINH KO THỂ DÀNH NHIỀU TIME ĐỂ XÂY DỰNG DIÊN ĐÀN ĐC.THỜI GIAN NÀY MONG ĐC GIÚP ĐỞ CỦA CÁC THÀNH VIÊN VỀ MẶT NỘI DUNG ĐỂ XÂY DỰNG DD XÃ HỘI HỌC NGÀY CÀNG LỚN MẠNH.ĐÔI BÓNG XHH MUÔN NĂM CHÚNG TÔI LUÔN CỖ VŨ HẾT MÌNH…TỰ TIN CHIẾN THẮNG.HIHI XÃ HỘI HỌC VÔ ĐỊCH ^^

Mệnh Đê If Cau Truc Cua If Clause Docx / 2023

Type 1: Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.

Ví dụ : If I have enough money, I will buy a new car.

(Simple present + simple Future)

Type 2: Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai -ước muốn ở hiện tại. (Nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

Cấu trúc: If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V

Ví dụ: If I had millions of US dollars now, I would give you a half. (Nếu giờ tôi có hàng một triệu Đô-la, tôi sẽ cho bạn một nửa.)

( I have some money only now)(Giờ tôi chỉ có một chút tiền.)

If I were the president, I would build more hospitals.

(Simple present + future Future (would)

Chú ý: Ở câu điều kiện loại 2 (Type 2), trong vế “IF”, to be của các ngôi chia giống nhau và là từ “were”, chứ không phải “was”.

Type 3: Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ – mang tính ước muốn trong quá khứ. (nhưng thực tế khổng thể xảy ra được).

Cấu trúc: If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle

Ví dụ: If they had had enough money, they would have bought that villa.(Nếu họ đã có đủ tiền, họ sẽ mua biệt thự.)

[Past Perfect + Perfect Conditional]

If we had found him earlier, we might/could saved his life.

Type 4: Câu điều kiện Hỗn hợp:

Trong tiếng Anh có nhiều cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”. Ngoài 3 loại chính nêu trên, một số loại sau cũng được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:

1- Type 3 + Type 2:

Ví dụ: If he worked harder at school, he would be a student now.

(He is not a student now)

Câu điều kiện ở dạng đảo.

– Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2/3, Type 2 và Type 3 thường được dùng ở dạng đảo.

Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals.

If not = Unless.

– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not.

Ví dụ: Unless we start at once, we will be late.

If we don’t start at once we will be late.

Unless you study hard, you won’t pass the exams.

If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

Cấu Tạo Của Virut Bai 30 Cau Truc Virut Ppt / 2023

MÔN: SINH HỌC Lớp: 10Giáo sinh thực hiện: Đặng Thị Thùy TrangNăm học: 2009- 2010VirutTÁC NHÂN GÂY BỆNH?Chương 3:VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄMBài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTLá thuốc lá bị bệnhDịch nghiền lọc qua màng lọc vi khuẩnCây bị bệnhKhông phát triểnThí nghiệm năm 1892, của Ivanopxki nhà sinh học người NgaSự phát hiện ra virut?Không thấy khuẩn lạc

* Khái niệm: Virut là một dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ, sống nội kí sinh bắt buộc.Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTI. CẤU TẠO:Gồm 2 phần chính:Lõi( bộ gen): Axit Nuclêic Vỏ (capsit): Prôtêin

Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTNgoài ra một số virut có lớp vỏ bọc bên ngoàiLớp vỏ bọc ngoàiBộ gen của virut có thể là ADN hoặc ARN, 1 sợi hoặc 2 sợi Bộ gen của sinh vật nhân chuẩn luôn là ADN 2 sợi Bộ gen của virut Bộ gen của sinh vật nhân chuẩnBài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTa, Lõi (bộ gen) Bộ gen là ADN hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTI. CẤU TẠO:a, Lõi ( bộ gen) của virutb, Vỏ ( capsit) của virutBài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTb, Vỏ (capsit) Bộ gen là AND hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTI. CẤU TẠO:a, Lõi ( bộ gen) của virutb, Vỏ ( capsit) của virut– Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome. – Virut càng lớn, số lượng capsome càng nhiều c. Lớp vỏ bọc ngoài lớp lipit kép và prôtêin tương tự màng sinh chất Virut có vỏ bọc Bộ gen là AND hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTI. CẤU TẠO:a, Lõi ( bộ gen) của virutb, Vỏ ( capsit) của virut– Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome. – Virut càng lớn, số lượng capsome càng nhiều c. Lớp vỏ bọc ngoàiGồm :Lớp lipit kép và protêin → bảo vệ virut.Gai glicoprotêin → làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám lên bề mặt TB Virut chưa có cấu tạo tế bào nên chưa được gọi là cơ thể mà chỉ được coi là một dạng sống đặc biệt , gọi là hạt virut hay virion.Chúng chỉ có cấu tạo tương đương với một Nhiễm sắc thể Bộ gen là AND hoặc ARN, 1sợi hoặc 2 sợi Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTI. CẤU TẠO:a, Lõi ( bộ gen) của virutb, Vỏ ( capsit) của virut– Vỏ capsit được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome. – Virut càng lớn, số lượng capsome càng nhiều c. Lớp vỏ bọc ngoàiGồm :Lớp lipit kép và protêin → bảo vệ virut.Gai glicoprotêin → làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám lên bề mặt TB II. HÌNH THÁI:I.CẤU TẠOII. HÌNH THÁID?a v�o s? s?p x?p c?a capsome, virut cú nh?ng c?u trỳc n�o?Bài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTDựa vào sự sắp xếp của capsome, hình thái của virut gồm 3 dạng chủ yếu:Hình trụ xoắnHình khối Dạng phối hợpKhối đa diệnKhối cầuBài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTI.CẤU TẠOII.HÌNH THÁIXoắnKhốiHỗn hợpCapsôme sắp sếp theo chiều xoắn của axitnuclêicCapsôme sắp sếp theo hình khối đa diện Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắnVirut cúm, virut sởiVirut bại liệt,Virut HIV.Phagơ T2Dạng cấu trúcĐại diệnĐặc điểmCác dạngII.HÌNH THÁIThí nghiệm của Franken và ConratAxit nucleic qui d?nh d?c di?m c?a virutBài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTI. CẤU TẠO:II. HÌNH THÁI:* Yếu tố quyết định đặc điểm của virut là axitnucleic ( bộ gen)Thí nghiệm của Franken và ConratKhi ? bờn ngo�i TB ch? thỡ bi?u hi?n d?c tớnh gỡ?Bờn ngo�i TB ch?, virut l� th? vụ sinh Thí nghiệm của Franken và ConratKhi bờn trong TB ch?, virut bi?u hi?n d?c tớnh gỡ?? bờn trong TB ch?, virut l� th? h?u sinhBài 29: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTI. CẤU TẠO:II. HÌNH THÁI:* Yếu tố quyết định đặc điểm của virut là axitnucleic ( bộ gen)III.PHÂN LOẠI VIRUT Cú th? phõn lo?i virut d?a trờn 4 tiờu chu?n sau:Can c? v�o cõ?u ta?o hờ? gen ( virut ADN, virut ARN)Can c? v�o s? s?p x?p c?a capsome (Tr?, kh?i, h?n h?p)Can c? v�o c?u t?o c?a l?p v? b?c ( VR trõ`n, VR co? vo? bo?c (VR hoa`n chi?nh virion))Can c? v�o d?i tu?ng m� virut kớ sinh ( VR DV, VR TV, VR VSV)I. CẤU TẠO:II. HÌNH THÁI:Bài 43: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUTIII. PHÂN LOẠI VIRUTViroitViroit (ARN)B?nh c? khoai tõy hỡnh thoiPrionB?nh bũ diờn Virut là một ……vô cùng đơn giản, không có cấu tạo Chúng chỉ gồm 2 phần chính: vỏ là… và lõi là…. Virut sống …… trong tế bào động vật, thực vật, vi sinh vật. được gọi là chúng tôi …. Kích thước của chúng …… Điền vào chỗ trốngdạng sốngtế bàoprôtêinAxit nuclêickí sinh bắt buộchạt virutvirionsiêu nhỏCÂU HỎI TRẮC NGHIỆMCâu 1: Điều nào sau đây chưa đúng khi nói về virut? Là dạng sống đơn giản nhất. Chưa có cấu tạo tế bào.Cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic.Có kích thước lớnCDBADCâu 2: Virut trần là virut :Chỉ có vỏ lipitChỉ có vỏ capsitKhông có các lớp vỏ bọc.Có vỏ lipit và vỏ capsit.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆMABCDBCâu 3: Nuclêôcapsit là: Phức hợp gồm vỏ capsit và axit nuclêic Các lớp vỏ capsit của virut. Bộ gen chứa ADN của virut. Bộ gen chứa ARN của virut.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆMABCDA Virut khảm thuốc lá, HIV.Câu 4: Virut nào có vỏ ngoài có gai glicôprôtêin? HIV, phagơ. HIV Virut khảm thuốc lá, phagơ.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆMCDBADCâu 5: Virut nào kí sinh ở người? Phagơ, virut bại liệt.HIV, virut viêm gan B. Phagơ. Virut khảm thuốc lá.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆMABCDABài tập về nhà Làm các bài tập trong SGK Đọc trước bài 30: Sự nhân lên của Virut trong tế bào