Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • – Câu trực tiếp là câu tường thuật lại nguyên văn nghĩa và lời của người nói. Câu trực tiếp được trích trong dấu ngoặc kép (“….”).

    : The mother says to the boy “You should go to bed early.”

    (Người mẹ nói với đứa con trai “Con nên đi ngủ sớm”.)

    – Câu gián tiếp là câu tường thuật lại nghĩa của người nói mà không cần giữ nguyên văn. Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta phải bỏ dấu ngoặc kép.

    (Người mẹ nói với đứa con trai rằng cậu ta nên đi ngủ sớm.)

    – Đổi chủ ngữ và các đại từ nhân xưng khác trong câu trực tiếp cho phù hợp với câu gián tiếp mới

    – Lùi động từ ở câu trực tiếp lại một thì so với lúc ban đầu (khi các động từ giới thiệu ( say, tell …) ở quá khứ)

    – Nếu các động từ giới thiệu ở thì hiện tại đơn thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì.

    Ví dụ:

    Lan says “I am a student.” (Lan nói “Tôi là 1 học sinh”.)

    – Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thực hiển nhiên luôn luôn đúng thì ta giữ nguyên thì.

    Ví dụ:

    Teacher said “The earth goes around the sun.” (Cô giáo nói “Trái đất quay quanh mặt trời”.)

    Ví dụ:

    He said “I met her at Nam’s party.” (Anh ấy nói “Tôi gặp cô ấy ở bữa tiệc của Nam”.)

    Ví dụ:

    Có thể dùng động từ trần thuật: “want to know, be interested to know, wonder” thay cho “ask”

    Câu hỏi trong lời nói gián tiếp được chia làm loại:

    3.2. Câu hỏi bắt đầu với who, whom, what, which, where, when, why, how: Các từ để hỏi trên sẽ được giữ nguyên trong câu gián tiếp

    3.3. Các dạng đặc biệt của câu hỏi trong lời nói gián tiếp

    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán:

    She asked, “Can you play the piano?” and I said “No.”

    She asked me if could play the piano and I said that I could not.

    ( Cô ấy hỏi tôi liệu tôi có biết chơi piano không và tôi nói rằng tôi không biết.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cấu Trúc Càng Càng Là Gì?
  • Câu Tường Thuật, Trần Thuật, Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Đi Với “suggest”

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money
  • Đại Từ Sở Hữu (Possessive Pronoun)
  • Đại Từ Sở Hữu: Khái Niệm, Ví Dụ, Bài Tập Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Hiểu Công Thức Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Want Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Khi muốn khuyến nghị, đề xuất ý kiến với ai đó, ta thường dùng cấu trúc với suggest. Đây là một trong những mẫu câu thông dụng của tiếng Anh giao tiếp cơ bản hàng ngày.

    1. Suggest + noun/noun phrase (Suggest + danh từ/cụm danh từ)

    Trong trường hợp này thì cụm danh từ đóng vai trò là tân ngữ của động từ suggest.

    Ví dụ: 

    • suggest

      a white wine with this dish

      . (Tôi đề nghị dùng rượu vang trắng với món ăn này.)

    Trong trường hợp muốn đề cập đến đối tượng nhận được lời đề nghị, ta dùng to.

    Ví dụ: 

    • My teacher suggested

      a course

      I could sign up for at the end of the year.

    • hoặc My teacher suggested

      a course

      to me which I could sign up for at the end of the year. (Giáo viên của tôi đề xuất cho tôi 1 khóa học mà tôi có thể đăng ký vào cuối năm.)

    • NOT

      My teacher suggested me a course…

    2. Suggest + that-clause (Suggest + mệnh đề “that”)

    Khi đưa ra 1 đề xuất, ý kiến, ta có thể sử dụng mệnh đề “that” theo sau động từ suggest. Trong những tình huống không trang trọng, ta có thể bỏ “that” ra khỏi mệnh đề.

    Ví dụ: 

    • suggest (that) we go out to have dinner. I know a very good restaurant. (Tôi đề nghị chúng ta ra ngoài ăn tối. Tôi biết 1 nhà hàng rất ngon.)

    Lưu ý: Trong trường hợp dùng mệnh đề “that” thì động từ theo sau luôn ở dạng nguyên mẫu không “to”.

    Ví dụ: The doctor suggests that he lose some weights. (chủ ngữ là “he” nhưng động từ “lose” không chia)

    Khi đề nghị, đề xuất 1 việc gì trong quá khứ, ta có thể dùng should trong mệnh đề “that”.

    Ví dụ:

    • Her doctor suggested that she should reduce her working hours and take more exercise.

    Ảnh: Road to Grammar via Pinterest

    3. Suggest + -ing form (Suggest + V-ing)

    Chúng ta có thể dùng V-ing theo sau động từ suggest khi đề cập đến 1 hành động nhưng không nói cụ thể ai sẽ làm hành động đó.

    Ví dụ:

    • He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous. (Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm.)

    4. Suggest + wh-question word (Suggest + từ để hỏi)

    Chúng ta cũng có thể dùng những từ để hỏi như where, what, when, who, how theo sau động từ suggest.

    Ví dụ:

    • Could you suggest where I might be able to buy a nice T-shirt for my boyfriend? (Bạn có thể gợi ý cho tôi 1 chỗ để tôi có thể mua 1 cái áo thun thật đẹp cho bạn trai của tôi không?)

    Lưu ý

    :

    KHÔNG dùng suggest + tân ngữ + to_V khi đề nghị ai đó làm gì.

    Ví dụ:

    • She suggested that I should go abroad for further study.
    • NOT

      She suggested me to go abroad

    KHÔNG dùng to V sau suggest:

    Ví dụ:

    • She suggests having the car repaired as soon as possible.
    • NOT

      She suggests to have

    Ngoài nghĩa đề xuất, đề nghị thì động từ suggest còn có nghĩa là “ám chỉ” (=imply).

    Ví dụ:

    • Are you suggesting (that) I’m lazy? (Anh ám chỉ tôi lười biếng phải không?)

    Cụm từ suggest itself to somebody nghĩa là chợt nảy ra điều gì.

    Ví dụ:

    • A solution immediately suggested itself to me. (Tôi chợt nghĩ ra 1 giải pháp.)

    5. It’s + suggested that + S + V

    Ví dụ:

    • It’s suggested that he work hard.

    Tổng hợp các cấu trúc của

    Suggest

    Cấu trúc với

    Suggest

    Ví dụ

    1. suggest something (to somebody)

    Could you suggest

    a good dictionary

    to me?

    2. suggest somebody/something for something

    I want to suggest

    this plan

    for the new project.

    3. suggest (that)…

    She suggests that I should study hard to get high marks.

    His teacher suggests that he read more books.

    4. suggest doing something

    My parents suggest travelling abroad on Tet holidays.

    5. suggest how, what, etc…

    Can you suggest how I might contact him?

    6. It’s + suggested that

    It is suggested that half of your plate consist of vegetables and fruit.

    6. Cách dùng cấu trúc suggest

    Cấu trúc suggest thường được dùng trong 5 trường hợp sau:

    6.1. Cấu trúc

    suggest+ gerund

    (Suggest + danh động từ) được dùng chủ yếu trong những tình huống trang trọng, để nói chung chung, không ám chỉ một người cụ thể nào

    Ví dụ:

    • Why suggest going to Yellowstone in August when the park is the most jammed? (Sao lại khuyên đến Yellostone vào tháng tám khi công viên này đông nghịt người?)

    Cũng dùng cấu trúc này khi muốn nhấn mạnh điều mình đề nghị, chớ không phải để nhấn mạnh người thực hiện hành động trong lời đề nghị ấy:

    Ví dụ:

    • He also suggests going with your mother to her appointments. (Anh ấy cũng khuyên nên đi với mẹ đến chỗ hẹn hò với cô ta.)

    Đôi khi người viết hoặc người nói muốn tránh ám chỉ người đọc là người có vấn đề , vì vài lời đề nghị có thể làm người nghe xấu hổ mà ta dùng cấu trúc suggest + gerund:

    Ví dụ:

    • We suggest planning ahead. (Chúng tôi đề nghị nên lập kế hoạch trước.)

    Trong mọi ví dụ bên trên, người nói tránh không muốn nói ”I suggest (that) you…” vì không muốn ngụ ý rằng chính bạn, người đọc, là người bị ảnh hưởng đến vấn đề đang đề cập đến, để tránh không làm người đọc giận.

    Thông thường cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh suggest + gerund dùng trong văn viết, vì văn viết thường trang trọng hơn văn nói.

    6.2. Dùng cấu trúc

    Suggest that + S + V

    khi muốn khuyên thẳng thừng một người hoặc một nhóm người cụ thể.

    Ví dụ: 

    • [bác sĩ nói với bệnh nhân] I suggest that you do more exercise to keep your blood pssure down. (Đề nghị ông bà nên tập thể dục nhiều hơn để giảm huyết áp)
    • We suggest that the ruling party act more decisively in order not to be voted out of office in the next election. (Chúng tôi đề nghị đảng cầm quyền nên hành động dứt khoát hơn để khỏi bị bãi nhiệm trong vòng bầu cử sắp tới)

    Suggest that + S + V thường có subjunctive verb theo sau trong tiếng Anh Mỹ. Nhưng trong tiếng Anh-Anh, thường có should theo sau suggest that S should V:

    Ví dụ:

    • I suggested that John exercise more.
    • The teacher suggested that Mary study the lesson again.”

    Khi dùng psent progressive – hiện tại tếp dễn với “suggest” (I am suggesting that…) (tôi đang định đề nghị…), cho thấy người nói muốn đề nghị điều gì đó hoặc định giải thích tại sao mình khuyên vậy.

    Ví dụ:

    • I‘m suggesting that we do something to stop this disagreement, but I don’t yet have a clear solution. (Tôi đang định đề nghị làm chuyện gì đó để dẹp bỏ sự bất đồng này, nhưng tôi chưa nghĩ ra cách giải quyết nào hoàn hảo)

    Trong văn nói, người ta thường sử dụng cấu trúc suggest that như sau:

    • I suggested that he should buy a new house.
    • I suggested that he bought a new house.
    • I suggested that he buy a new house.
    • I suggested his buying a new house.
    • I suggested your going to the cinema.
    • I suggest you go to the cinema.
    • I suggest your going to the cinema.
    • suggest going to the cinema.

    6.3. Cấu trúc

    suggest

    dùng để đề cử, tiến cử (một người) phù hợp với một chức vụ hoặc gợi ý (một vật) có thể dùng cho mục đích nào đó.

    Ví dụ:

    • We suggested him for the post of Minister of the Interior. (Chúng tôi đã đề cử ông giữ chức vụ̣ Bộ trưởng Nội vụ)

    6.4. (Món đồ, sự việc) nhắc nhở cần xem xét, cần làm điều gì đó.

    Ví dụ:

    • The glove suggests that she was at the scene of the crime. (Chiếc găng tay cho thấy cô ấy đã có mặt tại hiện trường vụ án.)

    6.5. Gợi ý gián tiếp, nói bóng gió; không nói thẳng, nói rõ

    Ví dụ:

    • I didn’t tell him to leave, I only suggested it. (Tôi đâu có biểu anh ta đi đâu, tôi chỉ gợi ý thôi mà)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Mệnh Quan Hệ: Kiến Thức Nâng Cao
  • Đại Từ Phản Thân (Reflexive Pronouns) Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Các Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh
  • Câu Trực Tiếp – Câu Gián Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Bài Học Giới Thiệu Về Heap, Max Heap
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Heap
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Dễ “quên Không Dùng”.
  • Giới Thiệu Chi Tiết Và Code Ví Dụ Trên Nhiều Ngôn Ngữ Lập Trình » Cafedev.vn
  • Bài Tập Thực Hành Full Hướng Dẫn
    • Cấu trúc

    Khi chuyển từ câu trực tiếp là câu kể hoặc câu tường thuật sang câu gián tiếp, chúng ta vận dụng cấu trúc câu gián tiếp sau:

    S +

    said

    said to sb

    told sb

    that +

    S + V (V lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

    • Ví dụ

    a. “I’m going to visit Korea next month”, she said.

    → She said that she was going to visit Korea the following month.

    b. “He picked me up yesterday”, Hoa said to me.

    → Hoa said to me that he had picked her up the day before.

    • Cấu trúc

    Khi câu trực tiếp là câu hỏi dạng trả lời yes/no question, ta vận dụng cấu trúc câu gián tiếp sau:

    S +

    asked

    asked sb

    wondered

    wanted to know

    if

    whether

    + S + V (V lùi một thì so với câu trực tiếp)

    • Ví dụ

    a. “Do you love English?”, the teacher asked.

    → The teacher asked me if/whether I loved English.

    b. “Have you done your homeworked yet?”, they asked.

    → They asked me if/whether I had done my homework yet.

    Lưu ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “OR NOT” thì câu gián tiếp bắt buộc phải dùng WHETHER

    Ví dụ: “Does she like roses or not?”, he wondered.

    → He wondered whether she liked roses or not.

    • Cấu trúc

    Khi câu trực tiếp là câu hỏi Wh-questions (câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi Wh- What, Where, When, Which, Why, How…). Thì ta vận dụng cấu trúc của câu gián tiếp như sau:

    S +

    asked

    asked sb

    wondered

    wanted to know

    + Wh-word + S + V (lùi một thì so với câu trực tiếp) 

    • Ví dụ

    a. “Where do you live, Nam?”, asked she.

    b. What are you doing?”, Nam asked her.

    • Cấu trúc

    Khi câu trực tiếp là các câu cầu khiến, ta vận dụng cấu trúc sau ở câu gián tiếp:

    S +

    + sb + (not) to Vinf

    • Ví dụ

    a. “Open the book page 117, please”,the teacher said.

    → The teacher asked us to open the book page 117.

    b. “Don’t touch that dog”, he said.

    → He asked/told me not to touch that dog.

    Nguồn : Sưu tầm và ( hoặc) tổng hợp từ Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Nhật Là Gì? →といいます Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Trích Dẫn Trực Tiếp Gián Tiếp Và って Ngữ Pháp Trong Ngữ Pháp N3
  • Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp: Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao Đầy Đủ Nhất
  • Câu Hỏi Và Trả Lời Trong Câu Gián Tiếp Questions And Answers In Indirect Speech
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Gián Tiếp Trực Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp (Reported Speech) Trong Tiếng Anh Cần Biết
  • Câu Gián Tiếp Và Câu Trực Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Học Cách Sử Dụng Các Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn Căn Bản
  • Mệnh Lệnh, Yêu Cầu, Lời Khuyên Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Có thể nói cấu trúc bài tập câu trực tiếp, gián tiếp luôn xuất hiện nhiều trong các bài thi từ cấp 2 cho đến thi toeic, ielts. Để nắm rõ ý nghĩa, khái niệm cũng như cấu trúc câu phù hợp, bài viết sau đây Verbalearn sẽ tổng hợp thông tin về câu trực tiếp, gián tiếp đầy đủ nhất.

    Khái niệm câu trực tiếp gián tiếp

    Lời nói trực tiếp (hay còn gọi là direct speech): là dạng câu đưa ra lời trích dẫn trực tiếp các ngôn từ trong câu nói của người nào đó. Cách nhận dạng là câu nói được đặt trong dấu ngoặc kép.

    E.g: Mary said, “I am too short to reach this shelf.”

    (Mary nói, tôi quá ngắn để đến được kệ này.)

    Trong đó câu nói trực tiếp (hay trực tiếp) đã được để trong dấu ngoặc kép là “I am too short to reach this shelf.”

    Lời nói gián tiếp (indirect speech): hay còn gọi là câu tường thuật nhằm thể hiện lại câu nói của môt người khác dưới biểu đạt ngôn ngữ của mình. Đặc biệt trong câu gián tiếp không xuất hiên dấu ngoặc kép như ở câu trực tiếp.

    E.g:

    John said, “My father exercises at chúng tôi daily.” (Câu trực tiếp)

    John said his father did exercise at chúng tôi daily.” (Câu gián tiếp)

    Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Về phương pháp làm dạng này khá dễ dàng nhưng cần phải chú ý vào những đặc điểm quan trọng.

    • Thứ nhất là ở câu gián tiếp không có dấu ngoặc kép
    • Chủ ngữ nếu là ngôi thứ nhất thì phải được hạ xuống ngôi thứ 3
    • Động từ cũng xuống một cấp quá khứ

    Trong trường hợp thì được sử dụng trong câu trực tiếp là thì hiện tại thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì động từ, đại từ chỉ định và cả các trạng từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian.

    She says: “I am going to Paris next year.”

    (Cô ấy nói: tôi sẽ đến Paris vào năm tới.)

    She says she is going to Paris next year.

    (Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ đến Paris vào năm tới.)

    Trong trường hợp thì được sử dụng trong câu trực tiếp là quá khứ thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần phảilùi động từ chính về một bậc, kèm theo những sự thay đổi phù hợp về trạng từ chỉ nơi chốn hay thời gian.

    ▬ Bảng biến đổi thì và các động từ phù hợp

    ▬ Bảng biến đổi các đại từ và những từ hạn định phù hợp

    ▬ Bảng biến đổi các trạng ngữ chỉ nơi chốn và thời gian

    Một số điểm lưu ý cần ghi nhớ: Trong quá trình biến đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp thì động từ chính (gần chủ ngữ nhất) sẽ bị hạ xuống một cột. Điều này được diễn giải như sau:

    → Động từ ở cột 1 thì hạ xuống thành cột 2

    (chỉ cần thêm ed chứ không phải là đổi sang thành dạng động từ bất quy tắc)

    → Động từ ở cột 2 thì hạ xuống thành cột 3

    → Động từ cột 3 thì chỉ cần thêm had ở phía trước

    Ngoài ra, có một vài trường hợp thì động từ chính không cần phải hạ xuống bậc:

    • Nói về chân lý, một sự thật hiển nhiên
    • Khi câu trực tiếp đã ở dạng quá khứ hoàn thành
    • Trong câu có năm xác định cụ thể
    • Những câu có kèm cấu trúc như: if only, as though, as if, would rather, wish, it’s high time, if loại 2 hoặc 3.

    Các dạng câu tường thuật trong tiếng anh

    1. Câu tường thuật ở dang câu kể

    Nếu động từ câu trực tiếp là “says/say to + O” → tells/tell + O

    Nếu động từ câu trực tiếp là “said to + O” → told + O

    E.g: Jane said to me “I have a lot of work to do today.”

    Jane told me she had a lot of work that day.

    2. Câu tường thuật khi ở dạng là câu hỏi

    Câu hỏi trả lời Yes or No ( yes, no questions)

    Cấu trúc: S + asked/ wanted to know/ wondered + if/whether + S + V

    E.g: “Are you neighbor?” she asked

    → She asked if/ whether I was her neighbor.

    3. Câu hỏi dùng từ hỏi trực tiếp

    Cấu trúc: S + asked(+O)/ wanted to know / wondered + Wh-word + S + V.

    Nếu động từ trong câu trực tiếp là “says/say to + O” → A sks / Ask + O

    Nếu động từ trong câu trực tiếp là “said to + O” → Asked + O

    E.g: “Where are you?” said the boss

    → The boss asked me where I was.

    4. Câu tường thuật khi xuất hiện dạng yêu cầu, mệnh lệnh

    Cấu trúc: Ở thể khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

    E.g: “Please turn off the air conditioner in this room.” Mary said to her colleague.

    → Mary told her colleague to turn off the air conditioner in that room.

    Cấu trúc: Ở thể phủ định: S + told + O + not to-infinitive

    E.g: “Don’t drive my car without permission.” Lisa said to her brother.

    → Lisa told her brother not to drive her car without permission.

    Một số dạng câu gián tiếp đặc biệt trong tiếng anh

    Các từ đứng đầu câu hỏi trong câu trực tiếp như “Shall/ would” dùng để diễn tả sự đề nghị, mời gọi một ai đó làm gì.

    E.g: Jenny asked: “Shall I cook you a meal?”

    → Jenny offered to cool me a meal.

    E.g: Jenny asked: “Shall we work together?”

    → Jenny suggested working together.

    Các từ đứng đầu câu hỏi trong cuâ trực tiếp như: "Will, would, can, could" dùng để diễn tả, đưa ra những sự yêu cầu, mong muốn.

    E.g: Jihyo asked : “Will you come to the party, please?”

    → Jihyo asked me to come to the party.

    E.g: Tom asked Rose: “Can you make my birthday cake, Rose?”

    → Tom asked Rose to make his birthday cake.

    Bài tập câu trực tiếp, gián tiếp

    Dạng 1: Hoàn thành các câu còn trống

    1. “Where is my fur coat?” Mike asked

    Mike asked ………………………..

    2. “Did you ppare the materials for the meeting tomorrow?” The boss asked us.

    The boss asked us ………………….

    3. “When are you going to the airport to New York?” Irene asked me

    Irene asked me…………………

    4. “What is he going to do?” Jack asked.

    Jack wanted to know ………………..

    5. “Who composed the song?” My mother asked.

    My mother wanted to know …………………

    6. “Can you show me the way to the museum?” Rich asked us

    Rich asked us ………………………………….

    7. “Why are everyone late for today?” the manager asked me

    The manager asked me …………………..

    8. “Do not open my laptop without consent.” Sally said to him

    Sally told him …………………………

    9. “Please give me some sugar because my coffee is too bitter.” The customer said to the waiter.

    The customer told the waiter ………………….

    10. “Have you lived in London before?” the interviewer asked me.

    The interviewer asked me …………..

    11. “Who repaired the roof yesterday?” my father asked

    My father wanted to know………………

    12. “What did the girl look like yesterday?” David asked

    David asked …………………..

    13. “Please shut up” The supervisor said to him

    The supervisor told him …………..

    14. “Can I have some takeaway cake?” My friend asked

    My friend asked ………………..

    15. “Please do not sit in my chair because I have reserved it.” The customer said to me

    The customer told me ……………….

    16. “Why didn’t you show up at the party last night?” The boss asked him

    The boss wanted to know ………………..

    17. He said, “I don’t like spicy food, so exchange for another plate of food for me.”

    He said ………………..

    18. She said: “I love dancing so that’s why I often practices it at home.”

    She said ………………..

    19. Ben said: “I can eat two large pizzas at this meal.”

    Ben said ………………………

    20. Bobby asked the manager: “please help me turn off the lights when I’m about to appear on stage.”

    Bobby asked the manager …………………

    21. “If I were you, I would never forgive the person who betrayed me.” Jane told her colleague.

    Jane told her colleague ……………….

    22. Frank said: “My mother will hold my birthday party at a French restaurant.”

    Frank said…………………

    23. “Would you like some wine or not?” the waiter asked me

    The waiter asked me …………………

    24. Mark asked everyone: “Please enter the hall to ppare for the party to begin.”

    Mark asked everyone ………………………..

    25. Sara said, “I feel very tired tonight because I ate so much.”

    Sara said ………………….

    26. “Don’t touch anything in this room until I come back.” The director told me

    The director told me …………………………

    27. “Why are you all going to eat together today?” my colleague asked

    My colleague asked ……………………

    28. “I don’t like to eat candy because it contains so much sugar that makes me fat.” my sister said

    My sister said ……………………..

    29. “Please ppare some food because my friend is coming to my house to play.” Jack told his girlfriend.

    Jack told his girlfriend ………………..

    30. Lisa said: “I used to love a man, but he betrayed me and married another girl.”

    Lisa said …………………………

    31. “When are you going to start building this apartment?” my neighbor asked

    My neighbor wanted to know ……………..

    32. “Who broke the glass door yesterday?” my mother asked

    My mother asked ………………..

    33. Push said: “I have lived and worked in Bangkok for 5 years.”

    Push said………………..

    34. “Shall I hold a bag for you?” He asked

    He offered ……………..

    35. “My boyfriend is a very hot-tempered person so sometimes he scolds me in front of people.” Rose said.

    Rose said………………….

    36. “Do you know why our boss moved to another facility to work?” May asked us

    May asked us……………….

    37. “Don’t bother me” John said to her

    John told her …………………..

    38. “I don’t want you to interact or take things from strangers.” Kimberly’s father said to her

    Kimberly’s father told her ……………..

    39. “Don’t move this sofa because it messes up.” My roommate told me

    My roommate told me ………………….

    40. “Please add some salt to the soup.” my mother said to me

    My mother said …………………………..

    Đáp án

    1. Mike asked me where his fur coat was.

    2. The boss asked us if we ppared the materials for the meeting the next day.

    3. Irene asked me when I was going to the airport to New York.

    4. Jack wanted to know what he was going to do.

    5. My mother wanted to know who had composed the song.

    6. Rich asked us if we could show him the way to the museum.

    7. The manager asked me why everyone was late for that day.

    8. Sally told him not to open her laptop without consent.

    9. The customer told the waiter to give her some sugar because her coffee was too bitter.

    10. The interviewer asked me if I had lived in london before.

    11. My father wanted to know who had repaired the roof the day before.

    12. David asked me what the girl looked like the day before.

    13. The supervisor told him to shut up

    14. My friend asked me if she could have some takeaway cake.

    15. The customer told me not to sit her chair because she had reserved it.

    16. The boss wanted to know why you hadn’t showed up at the party the night before.

    17. He said that he didn’t like spicy food, so exchange for another plate of food for him.

    18. She said that she loved dancing so that’s why she often practiced it at home.

    19. Ben said that he could eat two large pizzas at that meal.

    20. Bobby asked the manager to help him turn off the lights when he was about to appear on stage.

    21. Jane told her colleague if she had been him, she would have never forgiven the person who had betrayed her.

    22. Frank said that his mother would hold his birthday party at a French restaurant.

    23. The waiter asked me if I would have liked some wine or not.

    24. Mark asked everyone to enter the hall to ppare for the party to begin.

    25. Sara said that she felt very tired that night because she had eaten so much.

    26. The director told me not to touch anything in that room until he came back.

    27. My colleague asked us why we were going to eat together that day.

    28. My sister said that she didn’t like to eat candy because it contained so much sugar that made her fat.

    29. Jack told his girlfriend to ppare some food because his friend was coming to his house to play.

    30. Lisa said that she had used to love a man, but he had betrayed her and had married another girl.

    31. My neighbor wanted to know when me was going to start building this apartment.

    32. My mother asked me who had broken the glass door the day before.

    33. Push said that he had lived and worked in Bangkok for 5 years.

    34. He offered to hold a bag for me.

    35. Rose said that her boyfriend was a very hot-tempered person so sometimes he scolded her in front of people.

    36. May asked us if we knew why uor boss had moved to another facility to work.

    37. John told her not to bother him.

    38. Kimberly’s father told her that he didn’t want her to interact or took things from strangers.

    39. My roommate told me not to move that sofa because it messed up.

    40. My mother told me to add some salt to the soup.

    Dạng 2: Trắc nghiệm câu trực tiếp gián tiếp

    A. She feels happy

    B. she felt happy

    C. did she fell happy

    D. she is felt happy

    3. Kate asked me what type of instrument I used most often.

    A. What

    D. no article

    B. that touching

    C. not to touch

    D. to touching

    A. If helping

    B. not to help

    C. whether to help

    A. The pvious day

    C. the before day

    A. When will my boss

    B. will when my boss

    C. when my boss will

    B. not to smoke

    C. that smoking

    A. What make me

    C. what made me

    D. what did make me

    B. not to use

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • (으)라고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Yêu Cầu/ Mệnh Lệnh)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn: Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp
  • Tổng Hợp 59 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Chuẩn Cho Cuộc Thi Jlpt
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Là các câu nói diễn tả chính xác từ ngữ của người nói dùng . Là các câu nói bình thường trong giao tiếp. Thường đặc trong dấu ngoặc “”

    Câu gián tiếp là gì và cấu trúc câu gián tiếp :

    Câu gián tiếp hay gọi là câu tường thuật là cách nói khi chúng ta muốn kể lại hay tường thuật lại cho ai đó nghe về những gì người khác nói

    He said that he had learnt english for 3 years.

    Đây là cách nói gián tiếp hay tường thuật từ câu nói trực tiếp : He said : “I’ve learnt english for 3 years

    (Câu trực tiếp và gián tiếp trong tiếng anh)

    Cách chuyển đổi câu trực tiếp thành gián tiếp trong tiếng anh

    2.2. Các chuyển đổi khác:

    – Đại từ nhân xưng:

    – Trạng từ chỉ nơi chốn:

    – Trạng ngữ chỉ thời gian:

    2.3. Các trường hợp không đổi thời

    – Sự thật, sự việc luôn luôn đúng:

    – Wish + past simple/ past perfect:

    – Cấu trúc “it’s time somebody did something”:

    – Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển:

    Offer to do something

    Suggest to do something

    Bài tập câu trực tiếp gián tiếp

      “Shall I help you with exercises?” he said. 2. “Shall we give him a birth cake?” he said. 3. “Could I leave early on Fri ?” he said. 4. “Where shall we meet tonight?” she said. 5. “Will you have a drink?” he said. 6. “How far is it from here to college?” he said. 7. “Do you often have breakfast at 6.30 a.m?” he said 8. “Don’t swim too far, boys” she said. 9. “Do come in and have a drink” he said. 10. “Remember to wake me up” she said. 11. “If I were you, I would learn English”, she said. 12. “Why don’t we go camping this Sun ?” he said. 13. “Would you like to come to my birth party next Sun ?” she said. 14. “Let’s have a talk on new film”, he said. 15. ” Shall I do cleaning up for you?” he said. 16. “What a clever boy!” she said. 17. “How ugly!” he said.

    (Video một đoạn phim song ngữ trên website chúng tôi )

    Học Thử Ngay Tại Đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Càng Ngày Càng
  • Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc So Sánh Càng Càng (The More
  • Cách Dùng Và Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Trích Dẫn Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn: Biết Là Cần Mà Không Biết Phải Học Từ Đâu^^
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp Bài 15
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 4
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp Bài 14
  • #1 Gel Massage Tan Mỡ Lineafreeze Cải Thiện Da Sần Thô Ráp
  • Câu trực tiếp được dùng để nhắc lại chính xác nguyên văn lời nói của người khác và lời diễn đạt đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

    “…. ” 라고 하다/ 라고 말하다/ 라고 말하다.

    Câu gián tiếp trong tiếng Hàn

    Câu gián tiếp hay còn được gọi là câu tường thuật.

    Cách sử dụng câu tường thuật: dùng để thuật lại, nhắc lại lời nói của người khác.

    Các dạng câu tường thuật:

    Câu trần thuật là dạng câu được sử dụng với mục đích để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định,… về những hiện tượng, hoạt động, trạng thái và tính chất của sự vật, sự việc hay đối tượng nào đó.

    Cấu trúc: Danh từ + (이) 라고 하다

    Trong đó, danh từ có patchim thì dùng 이라고하다 còn danh từ không có patchim thì dùng 라고하다.

    2.2.1 Thì hiện tại tiếng Hàn

    Cấu trúc: Động từ + (ㄴ/는) 다고 하다

    Trong đó, động từ có patchim thì dùng 는다고하다 còn động từ không có patchim thì dùng ㄴ다고하다.

    • Đối với động từ 고싶다 thì lại được chia giống như hình thức của tính từ.

    2.2.2 Thì tương lai tiếng Hàn

    Cấu trúc: Động từ + 겠다고 하다

    2.2.3 Thì quá khứ tiếng Hàn

    Cấu trúc: Động từ + 았/었/였다고 하다

    Cấu trúc: Tính từ + 다고 하다

    Câu mệnh lệnh là những câu ra lệnh, yêu cầu người khác làm điều mình mong muốn.

    Các đuôi của câu mệnh lệnh: (으) 세요, (으) 십시오, 아/어/여라…

    Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp: Động từ + (으) 라고 하다

    Ví dụ về câu tường thuật mệnh lệnh:

    Chú ý về tường thuật câu mệnh lệnh:

    + Một số động từ đặc biệt

      Trong trường hợp yêu cầu được làm trực tiếp cho người nói sẽ dùng 달라고하다.

      Trong trường hợp người nói yêu cầu làm cho một người khác dùng 주라고하다.

    Câu rủ rê là rủ rê người khác làm điều mình gì đó cùng với mình.

    Các đuôi câu rủ rê: 을/ㄹ까요?, 자, 읍/ㅂ시다

    Cấu trúc: Động từ + 자고 하다

    Câu nhờ vả là câu muốn nhờ ai đó giúp mình hoặc làm việc gì đó cho mình.

    Các đuôi câu nhờ vả: 아/어/여주세요

    Cấu trúc nhờ ai đó làm gì: Động từ + 아/어/여 달라고 하다

    시간이 있으면 연락해 주세요.

    Cấu trúc: Danh từ + (이) 냐고 하다 (묻다)

    Ví dụ câu hỏi gián tiếp:

    2.1 Thì hiện tại

    Cấu trúc: Động từ + 느냐고 하다 (묻다)

    Nhưng thường thì “느” được lược bỏ khi nói.

    Ví dụ câu tường thuật câu hỏi:

    2.2 Thì quá khứ

    Cấu trúc: Động từ + 았/었/였냐고 하다 (묻다)

    2.3 Thì tương lai

    Cấu trúc: Động từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/ 묻다

    Cấu trúc: Tính từ + (으)냐고 하다[묻다] (Thường lược “으” khi nói)

    --- Bài cũ hơn ---

  • A/v + ㄴ/는다면서요? ‘nghe Nói…, Bạn Đã Nói Rằng … Phải Không?’
  • Bài 7: Thời Gian Giờ
  • Một Số Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Trung (2)
  • Một Số Cấu Trúc Tiếng Trung Không Thể Bỏ Qua
  • Cách Biểu Thị Bạn Đã Từng Làm Gì Trong Tiếng Trung
  • Câu Trực Tiếp, Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Và Trả Lời Trong Câu Gián Tiếp Questions And Answers In Indirect Speech
  • Câu Trực Tiếp, Gián Tiếp: Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao Đầy Đủ Nhất
  • Trích Dẫn Trực Tiếp Gián Tiếp Và って Ngữ Pháp Trong Ngữ Pháp N3
  • Tiếng Nhật Là Gì? →といいます Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Câu Trực Tiếp – Câu Gián Tiếp
  • Câu trực tiếp, câu gián tiếp trong tiếng anh là một trong những kiến thức ngữ pháp cơ bản mà bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng nên nắm được.

    ​I. Phân Biệt Câu Trực Tiếp – Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”).

    ​Ví dụ: “I love shopping”, she said.

    ​Câu gián tiếp (indirect/reported speech) là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật mà ý nghĩa không thay đổi.

    ​Ví dụ: She said that she loved shopping.

    II. Cách Sử Dụng Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Để chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta chỉ cần ghép nội dung tường thuật vào sau động từ tường thuật và thực hiện một số biến đổi sau:

    ​1. Lùi Thì Của Câu

    ​Nếu động từ tường thuật (reporting verb) của câu ở thì quá khứ thì phải lùi động từ chính về quá khứ một bậc khi chuyển từ lời nói trực tiếp (direct speech) sang lời nói gián tiếp (indirect / reported speech) theo quy tắc sau:

    Câu trực tiếp

    Câu gián tiếp

    Hiện tại đơn

    Quá khứ đơn

    Hiện tại tiếp diễn

    Quá khứ tiếp diễn

    Hiện tại hoàn thành

    Quá khứ hoàn thành

    Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ đơn

    Quá khứ hoàn thành

    Quá khứ tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Tương lai đơn giản

    Tương lai đơn trong quá khứ (would/shoud)

    Tương lai gần

    Tương lai gần trong quá khứ (was/were going to)

    Tương lai tiếp diễn

    Tương lai tiếp diễn trong quá khứ

    Tương lai hoàn thành

    Tương lai hoàn thành

    Tương lai hoàn thành tiếp diễn

    Tương lai hoàn thành tiếp diễn trong quá khứ

    Một số trường hợp đặc biệt không lùi thì khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp:

    ​​1. Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại: chúng ta giữ nguyên thì của động từ chính và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian trong câu trực tiếp khi chuyển sang gián tiếp.

    • ​​He says: “I’m going to New York next week.”
    • ​​He says he is going to New York next week.

    2. Sự thật, sự việc luôn luôn đúng

    • ​“The earth moves round the sun” he said.
    • ​He said that the earth moves round the sun.​

    3. ​Câu điều kiện loại II và III

    • ​“If I were you, I would leave here” he said.
    • ​He said that if he were me, he would leave there.

    4. Wish + past simple/ past perfect

    • ​“I wish I lived in Da Nang”, he said.
    • ​He said he wished he lived in Da Nang.

    5. Cấu trúc “it’s time somebody did something”

    • ​“It’s time he woke up”, she said.
    • ​She said it was time he woke up.

    ​​6. Would/ should/ ought to/ had better/ used to không chuyển

    • ​“You’d better work hard” he said
    • ​He said that I had better work hard.

    ​2. Biến Đổi Đại Từ, Tân Ngữ Và Tính Từ Sở Hữu

    Câu trực tiếp

    Câu gián tiếp

    I

    He/She

    We

    They

    You

    He/She/I/They

    me

    him/her

    us

    them

    you

    him/her/me/them

    myself

    hímself/herself

    ourselves

    ourselves

    yourself

    himself/herself/myself

    yourselves

    themselves

    my

    his/her

    our

    their

    your

    his/her/my/their

    ​3. Biến Đổi 1 Số Động Từ Khuyết Thiếu

    ​4. Biến Đổi Một Số Trạng Từ Chỉ Thời Gian, Nơi Chốn

    Câu trực tiếp

    Câu gián tiếp

    Here

    There

    This

    That

    These

    Those

    Today

    That day

    Tonight

    That night

    Tomorrow

    The next day/ The following day

    Next week

    The following week

    Yesterday

    The day before/ The pvious day

    Last week

    The week before/ The pvious week

    The day after tomorrow

    In 2 days’ time

    The day before yesterday

    Two days before

    Now

    Then

    Ago

    Before

    ​III. Câu Trần Thuật Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​Khi biến đổi câu trần thuật từ trực tiếp sang gián tiếp, chúng ta sử dụng các động từ tường thuật: say (that), tell sb (that). ​Thực hiện các biến đổi cần thiết về đại từ, tân ngữ, tính từ sở hữu,…và lùi thì nếu động từ tường thuật chia ở thì quá khứ.

    S + said /said to sb that/ told sb that + Clause

    IV. Câu Hỏi Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    ​1. Câu Hỏi Yes/No:

    Động từ tường thuật sử dụng: ask, wonder, want to know. ​Thêm if/whether sau động từ tường thuật

    S + asked (sb) / wondered / wanted to know + if/whether + Clause

    ​Chú ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “or not” thì trong câu gián tiếp bắt buộc dùng “whether”.

    ​2. Câu Hỏi Wh- Questions:

    ​Động từ tường thuật thường sử dụng: ask, wonder, want to know. ​Sau động từ tường thuật là từ để hỏi và mệnh đề (lùi thì nếu cần thiết) không đảo ngữ

    S+ asked (sb) / wondered/ wanted to know + Wh-word + S+ V (thì)

    ​V. Câu Mệnh Lệnh Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O + to V

    S + asked/ told/ required/ requested/ demanded + O + not + to V

    Khi câu trực tiếp mang nghĩa ra lệnh, ta dùng động từ tường thuật “order”:

    VI. Một Số Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Gián Tiếp

    ​Đôi khi, tùy vào sắc thái ý nghĩa của câu trực tiếp mà ta sẽ chọn động từ tường thuật phù hợp (ngoài ask, tell), các động từ tường thuật chia làm 2 nhóm chính:

    ​Câu gián tiếp có động từ tường thuật đi với to V:

    • ​Offer to V: đề nghị giúp đỡ ai cái gì
    • ​Advise sb to V: khuyên ai làm gì
    • ​Invite sb to V: mời ai làm gì
    • ​Remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì
    • ​Warn sb to V: cảnh cáo ai làm gì
    • ​Câu gián tiếp có động từ tường thuật đi với Ving:
    • ​Apologize (to sb) for st/ doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì
    • ​Accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì
    • ​Suggest Ving: gợi ý làm gì

    ​Ngoài ra:

    • ​Exclaim that: khen ngợi = compliment sb on st: khen ai về cái gì
    • ​Explain that: giải thích rằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Trong Dạng Câu Tường Thuật (Phần 1) – Speak English
  • Một Số Cách Dùng Của Câu Gián Tiếp Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Tăng Tiến Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Về Các Cách So Sánh Trong Tiếng Trung
  • ~ ば ~ ほど:càng…càng…
  • Câu Tường Thuật (Câu Gián Tiếp)

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ 5 Cấu Trúc Câu Tiếng Hàn Cơ Bản Cho Người Mới Học .
  • 다고 하다 Lời Nói Gián Tiếp (Câu Tường Thuật)
  • Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật
  • Ví dụ:

    “I am hungry”, Bob said.

    (Bob nói: “Tôi đói bụng”.)

    2. Câu gián tiếp (câu tường thuật)

    Ví dụ:

    Bob said he was very hungry. (Bob nói anh ấy rất đói bụng.)

    II. Cách biến đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp (câu tường thuật)

    Trước hết, chúng ta cần xét ví dụ sau để phân tích các thành phần trong câu trực tiếp, từ đó sẽ chỉ ra các yếu tố cần biến đổi khi tường thuật lại câu nói đó.

    Ví dụ:

    Tom said to me: “I will tell Jim that I saw you.” (Tom nói với tôi rằng: “Tôi sẽ kể cho Jim nghe việc tôi đã gặp bạn.”)

    Khi chuyển thành câu tường thuật chúng ta sẽ có câu sau:

    Tom said to me that he would tell Jim that he had seen me.

    (Tom nói với tôi rằng anh ta sẽ kể cho Jim nghe việc anh ta đã gặp tôi.)

    1. Những thay đổi về thì của động từ

    Ngoài ra, còn có một số thay đổi với các động từ khiếm khuyết (modal verbs)

    3. The doctor said to Nam: “You should stay in bed.”

    → The doctor told Nam that he should stay in bed.

    * Cấu trúc đối với “modal verbs” ở quá khứ như: Would, could, might, should hoặc must/can’t have + V3/ed ở câu trực tiếp đều không thay đổi khi chuyển sang câu gián tiếp.

    : (Không thay đổi thì)

    • Mệnh đề tường thuật diễn tả một chân lý một sự thật hiển nhiên hay một hành động có thính chất thói quen, phong tục,… chúng ta không đổi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật.

      Ví dụ:

      The teacher told me that Jupiter is the largest planet.

    2. Chuyển trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian theo quy luật

    c. Đại từ this/ that, these/ those

    “This, hat” có thể đổi thành “it”

    “These, those” có thể đổi thành “that/ them”

    4. Tường thuật câu kể (Statements)

    Ví dụ:

    “I feel really fed up with my job.” said Susan.

    → Susan said that she felt really fed up with her job.

    → Susan told me that she felt really fed up with her job.

    • Ngoài ra các động từ của mệnh đề chính trong câu tường thuật là: Announce inform, declare, assure, remark, deny,…..

      Ví dụ:

      “I’m going to get married soon”, Dick said.

      → Dick announced that he was going to get married soon.

    • Phân biệt “tell” và “say”:

      – Ta dùng “tell/told” khi muốn đề cập đến người nghe. “Tell/told” luôn luôn đi với tân ngữ.

      Ví dụ: He told me I could leave early.

      – Ta dùng “say/said” khi không muốn đề cập đến người nghe. “Say/said” có thể đứng một mình, nếu thêm tân ngữ phải có “to” trước tân ngữ.

      Ví dụ: He said (to me) I could leave early.

    – Thêm If/ Whether để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.

    – Trật từ câu hỏi (động từ trước chủ ngữ) chuyển thành trật tự câu kể (chủ ngữ + động từ). Bỏ do/does/did nếu có, đổi thì của động từ trong mệnh đề tường thuật lùi về quá khứ một thì và thay đổi các yếu tố khác như địa từ, sở hữu, tân ngữ, các từ chỉ thời gian, nơi chốn,…

    b. Wh-questions (Câu hỏi có từ để hỏi: what, where, when, how…)

    – Không dùng If/ Whether mà dùng lại các từ để hỏi sẵn có (what/ where/ when,…) để mở đầu cho mệnh đề tường thuật.

    – Các biến đổi khác thực hiện giống như khi tường thuật câu hỏi Yes/No

    Ví dụ:

    “What are you talking about?” said the teacher.

    → The teacher asked us what we were talking about.

    6. Tường thuật câu mệnh lệnh, cầu khiến, khuyên bảo, đe dọa, lời mời, ngỏ ý …

    Ví dụ:

    “Don’t talk in class” the teacher said to us.

    → The teacher told us not to talk in class.

    7. Tường thuật lời đề nghị

    Ví dụ:

    “It’s a good idea to send her some flowers,” he said.

    → He suggested sending her some flowers.

    Ví dụ:

    “I’m happy to know that you win the game. Congratulations!” Jim said to Mary.

    → Jim congratulated Mary on winning the game.

    Peter said, “I want to be a famous singer worldwide.”

    → Peter dream of being a famous singer worldwide.

    Ví dụ:

    Peter said, “I didn’t steal the painting. It’s not me”.

    → Peter denied stealing the painting.

    Ví dụ:

    “Don’t forget to lock the door,” I said to my sister.

    → I remind my sister to lock the door.

    Ví dụ:

    I’ll give you my book if you need it,” my friend said to me.

    → My friend offered to give me his book if I needed it.

    9. Tường thuật với câu điều kiện

    Nếu trong lời nói trực tiếp có câu điều kiện, thì chỉ có câu điều loại I là có sự thay đổi về THÌ, hai loại câu điều kiện còn lại thì vẫn giữ nguyên hình thức động từ của chúng.

    Ví dụ:

    “If I have a time, I will visit her,” he said.

    → He said that if he had time, he wouldvisit her

    “If I werein New York now, I would visit her,” he said.

    → He said that if he were in New York then, he would visit her.

    “If I had met her, I would have told her the truth,” he said.

    → He said that if he had met her, he would have told her the truth.

    Exercise 1: Rewrite these following sentences with the same meaning.

    1. She said, “I am reading.”

    → She said that she was reading.

    2. They said, “We are busy.”

    → They said that they were busy.

    3. He said, “I know a better restaurant.”

    → He said that he knew a better restaurant.

    4. She said, “I woke up early.”

    → She said that she had woken up early.

    5. He said, “I will ring her.”

    → He said that he would ring her.

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Câu Tường Thuật Tiếng Anh Lớp 8
  • Ngữ Pháp Unit 5 Lớp 11 Illiteracy
  • Bài Tập Cấu Trúc Câu Dạng So Sánh Trong Tiếng Anh
  • 10 Phút Thành Thạo Ngay Câu Mệnh Lệnh, Yêu Cầu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh!
  • Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Một Câu Hoàn Chỉnh
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Quan Trọng Của Một Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Câu Đúng Cấu Trúc (Phần 1)
  • Cách Viết Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh
  • Một Câu Tiếng Anh Hoàn Chỉnh Có Cấu Trúc Như Thế Nào?
  • Câu gián tiếp trong tiếng anh hay còn gọi là câu tường thuật là cách nói mà ta dùng để tường thuật hay kể lại cho ai đó nghe những gì người khác đã nói hoặc đang nói. Bài học tiếng anh hôm nay sẽ cung cấp đầy đủ kiến thức cho bạn về câu gián tiếp.

    1. Các bộ phận thay đổi trong cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh

    Khi chuyển một câu từ trực tiếp sang gián tiếp ta cần thay đổi những thành phần cơ bản sau:

    1.1.Thì của động từ:

    Nguyên tắc chung khi thay đổi thì của các động từ trong lời nói gián tiếp là lùi về thì quá khứ .

    Lưu ý: nếu động từ dẫn ở câu gián tiếp là thì hiện tại thì thì của động từ trong câu gián tiếp không thay đổi so với câu trực tiếp

    Hiện tại đơn

    Hiện tại tiếp diễn

    Quá khứ đơn

    (Thì của động từ trong câu gián tiếp)

    1.2.Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn ở cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh

    Khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp ta thay đổi các trạng từ như sau:

    Last + danh từ thời gian

    Ex: Last week

    The pvious +danh từ thời gian/ the + danh từ thời gian + before → The pvious week/ the week before

    Next + danh từ thời gian

    Ex: Next week

    The following/ The next + danh từ thời gian →The following/ the next week

    1.3. Thay đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu ở cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh

    (Cách thay đổi đại từ nhân xưng trong câu gián tiếp)

    2. Câu gián tiếp trong tiếng anh có thể chia thành 3 nhóm cấu trúc cơ bản như sau:

    2.1. Câu trần thuật

    2.2. Câu hỏi:

    Dạng Yes/ No questions

    Gián tiếp: S + asked/ wanted to know… + if/ whether + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

    Dạng Wh- questions

    Gián tiếp: S + asked/ wanted to know… + Wh- word + S+ V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)

    2.3. Một số cấu trúc đi với to V/ Ving ở câu gián tiếp trong tiếng anh

    Một số cấu trúc đi với to V:

    S + asked/ told/ ordered (sbd) + (not) to V

    Câu mời (Would you like……?)

    S + invited/ offered (sbd) + to V

    Lời khuyên (should/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

    Lời hứa

    S + promised + (not) to V

    Một số cấu trúc câu gián tiếp trong tiếng anh đi với Ving:

    Congartulated………..on

    Apologised for

    Accused ……..of

    Dreamed of

    Thanked…..for

    Insisted on + V_ing

    Looked forward to

    Admitted

    Suggested

    Think of

    Denied

    Prevented……..from

    Stop ………..from

    Warn …….against

    (Câu trúc đặc biệt của câu gián tiếp)

    3. Các cấu trúc đặc biệt của câu hỏi dạng câu gián tiếp trong tiếng anh

    Shall/ would dùng để diễn t ả đề nghi, lời mời

    Ex:

    Trực tiếp: “Shall I bring you some tea?” he asked

    Gián tiếp: He offered to bring me some tea

    Trực tiếp: “Shall we meet at the theatre?” he asked

    Gián tiếp: He suggested meeting at the theatre

    Will/would dùng để diễn tả sự yêu cầu ở câu gián tiếp trong tiếng anh

    Ex:

    Trực tiếp: Will you help me, please?

    Chuyển sang gián tiếp: He ashed me to help him

    Trực tiếp: Will you lend me your dictionary?

    Chuyển sang gián tiếp: He asked me to lend him my dictionary

    Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu trong câu gián tiếp trong tiếng anh

    Ex:

    Trực tiếp: Go away!

    Gián tiếp: He told me/The boys to go away.

    Trực tiếp: Listen to me, please.

    Chuyển sang gián tiếp: He asked me to listen to him

    Câu cảm thán trong lời nói gián tiếp:

    Ex:

    Trực tiếp: What a lovely dress!

    Tuỳ theo xúc cảm và hình thức diễn đạt, chúng ta có thể dùng nhiều hình thức khác nhau ở câu gián tiếp trong tiếng anh như sau:

    Gián tiếp: She exclaimed that the dress was lovely.

    She exclaimed that the dress was a lovely once.

    She exclaimed with admiration at the sight of the dress.

    Các hình thức hỗn hợp trong lời nói gián tiếp

    Lời nói trực tiếp có thể bao gồm nhiều hình thức hỗn hợp: câu khẳng định, câu mệnh lệnh, câu hỏi, câu cảm thán:

    Ex:

    Trực tiếp: She said, “can you play the piano?” and I said”no”

    Gián tiếp: She asked me if could play the piano and I said that I could not.

    Nếu lời nói và hành động xảy ra cùng ngày thì không cần phải đổi thời gian trong câu gián tiếp trong tiếng anh

    At breakfast this morning he said “I will be busy today”.At breakfast this morning he said he would be busy today.

    Khi lời nói được thuật lại sau đó một hoặc hai ngày thì các suy luận logic về mặt thời gian tất nhiên là cần thiết

    (On Monday) He said ” I’ll be leaving on Wednesday “(On Tuesday) He said he would be leaving tomorrow.(On Wednesday) He said he would be leaving today.

    Tuyền Trần

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Trúc Trực Tiếp Gián Tiếp
  • Các Loại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh: Lý Thuyết Và Bài Tập Áp Dụng
  • Câu Ghép Trong Tiếng Anh (Compound Sentence)
  • Phân Biệt Câu Ghép Và Câu Phức Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Một Số Cụm Từ Dễ Gặp Trong Bài Nghe Toeic
  • As Far As Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Chuẩn Nhất
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • I. Khái niệm câu trực tiếp, gián tiếp

    1. Câu trực tiếp là gì?

    Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói trực tiếp của người nói được người viết trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép.

    Lan said ,”I don’t like coffee”

    Lan nói, “tôi không thích cà phê”

    Nam said,”I want to go home”

    Nam nói, “tôi muốn đi về nhà”

    Trên 2 ví dụ trên ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Lan và Nam và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn

    2. Câu gián tiếp là gì?

    Câu gián tiếp (indirect speech) hay còn gọi là câu tường thuật là câu dùng để thuật lại, kể lại lời nói của người nói theo ý của người tường thuật và không dùng dấu ngoặc kép.

    Lan said that she didn’t like coffee

    Lan nói rằng cô ấy không thích cà phê

    Nam said he wanted to go home

    Nam nói rằng cậu ấy muốn đi về nhà

    Qua 2 ví dụ trên, ta thấy câu nói của Lan và Nam được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên

    II. Cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Khi chuyển từ một câu trực tiếp sang câu gián tiếp chúng ta cần đổi ngôi, đổi tân ngữ của câu cho phù hợp, hạ động từ của câu trực tiếp xuống một cấp quá khứ và đổi cụm từ chỉ thời gian, cụm từ chỉ nơi chốn (nếu có) sao cho phù hợp.

    Cách chuyển từ câu trưc tiếp sang câu gián tiếp cụ thể như sau:

    1. Biến đổi thì từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

    Direct speech (câu trực tiếp)

    Reported speech (câu gián tiếp)

    Near future (is/am/are +going to+V)

    Tương lai gần

    Was/were +going to +V

    She said “I am very happy”

    Cô ấy nói “tôi rất hạnh phúc”

    Để chuyển đổi câu trên thành câu gián tiếp, ta cần xác định được câu này thuộc thì nào. Nhìn vào câu, ta thấy có động tử tobe ” am” nên đây là thì hiện tại đơn, khi chuyển sang câu gián tiếp ta phải lùi về một thì, nghĩa là ta sẽ biến đổi thành thì quá khứ đơn, cụ thể như sau:

    “I’ve just had breakfast already”, Linda said

    “Tôi vừa mới ăn sáng xong”, Linda nói

    Nhìn vào câu, ta nhận thấy được đây là câu có động từ đang chia ở thì hiện tại hoàn thành, khi chuyển sang câu gián tiếp ta phải chuyển đổi thành thì quá khứ hoàn thành như sau:

    Lưu ý: Các trường hợp sau đây chúng ta không đổi thì khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, đó là:

    TH1: Nếu động từ tường thuật (reporting verb) chia ở các thì hiện tại đơn thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta giữ nguyên thì chúng ta giữ nguyên thì, đại từ chỉ định và các trạng từ chỉ nơi chốn cũng như trạng từ chỉ thời gian.

    Nam says “I am a doctor”

    Nam nói “Tôi là 1 bác sĩ”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp với động từ tường thuật là ” says” đươc chia ở thì hiện tai đơn thì ta giữ nguyên thì và viết lại như sau:

    TH2: Nếu câu trực tiếp diễn tả 1 sự thực hiển nhiên luôn luôn đúng thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta cũng giữ nguyên thì.

    Teacher said “The earth moves around the sun

    Thấy giáo nói “Trái đất chuyển động quanh mặt trời”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta vẫn giữ nguyên thì, như sau:

    TH3: Nếu câu trực tiếp là câu điều kiện loại II và loại III

    “If I were you, I would arrive there” she said

    “Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến đó”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp chúng ta vẫn giữ nguyên thì, như sau:

    TH4: Đối với câu ” WISH” với đằng sau nó là thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành thì ta cũng giữ nguyên thì

    “I wish I lived in Korea”, she said

    Tôi ước tôi sống ở Hàn Quốc

    Khi chuyển sang câu gián tiếp như sau:

    2. Biến đổi trạng từ chỉ nơi chốn

    “I need this book”, she said

    “Tôi cần quyển sách này”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần đổi thì trong câu thành thì quá khứ đơn và trang từ chỉ nơi chốn this sẽ biến đổi thành ” that

    3. Biến đổi trạng từ chỉ thời gian

    Các trạng từ chỉ thời gian thường gặp trong câu trực tiếp và cách biến đổi sang câu gián tiếp, như sau:

    “I went to school yesterday”, he said

    “Hôm qua tôi đã đi đến trường”, cậu ấy nói

    Ở câu này ta nhận thấy động từ đươc chia ở thì quá khứ đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ đổi thành thì quá khứ hoàn thành, còn trạng từ chỉ thời gian ” yesterday” sẽ chuyển thành ” the day before“, như sau:

    “I will read this book now”, Mai said

    Tôi sẽ độc quyển sách này ngay bây giờ”, Mai nói

    Ta nhận thấy, câu này có động từ đang chia ở thì tương lai đơn nên khi chuyển sang câu gián tiếp ta sẽ biến đổi thành thì tương lai trong quá khứ, còn trạng từ nơi chốn ” this” sẽ biến đổi thành ” that” và trạng từ chỉ thời gian ” now” sẽ đươc biến đổi thành ” then“, cụ thể như sau:

    4. Biến đổi động từ khiếm khuyết

    Khi chuyển đổi từ câu trưc tiếp sang câu gián tiếp, nếu trong câu có động từ khiếm khuyết thì ta biến đổi như sau:

    “You have to be there”, my mom said

    “Bạn phải ở đó”, mẹ tôi nói

    Trong câu này ta nhận thấy có động từ khiếm khuyết ” have to” nên khi chuyển sang câu gian tiếp ta phải đổi thành ” had to“, như sau:

    5. Biến đổi chủ ngữ, tân ngữ và đại từ sỡ hữu

    Ngoài những biến đổi trên, bạn cũng cần chú ý biến đổi chủ ngữ, tân ngữ và đại từ sỡ hữu trong câu sao cho phù hợp.

    “I will come to see my son next week”, she said

    “Tôi sẽ đến gặp con trai của tôi vào tuần tới”, cô ấy nói

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, bạn cần đổi thì trong câu thành thì tương lai trong quá khứ, biến đổi chủ ngử ” I” thành ” she“, biến đổi đại từ sỡ hữu ” my son” thành ” her son” và đổi trạng từ chỉ thời gian ” next week” thành ” the week after“, cụ thể như sau:

    III. Các loại câu gián tiếp và cách sử dụng

    Câu gián tiếp có 3 loại thường gặp đó là: câu gián tiếp ở dạng câu kể, câu gián tiếp ở dạng câu hỏi và câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh.

    1. Câu gián tiếp ở dạng câu kể

    Công thức:

    S + say(s)/said + (that) + S + V

    He said to me “I am going now ”

    Anh ấy nói với tôi ” tôi sẽ đi ngay bây giờ”

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, bạn chuyển đổi động từ giới thiệu “said to” thành động từ tường thuật là “told + O” và viết câu theo cách mà chúng tôi đã hướng dẫn bên trên, cụ thể:

    Lưu ý:

    Đối với động từ giới thiệu ở câu trực tiếp là ” say to + O“, thì khi chuyển sang câu gián tiếp ta chuyển thành ” says

    2. Câu gián tiếp ở dạng câu hỏi

    Câu gián tiếp ở dạng câu hỏi đươc chia thành 2 loại đó là: câu hỏi có, không ( yes, no questions) và câu hỏi có từ để hỏi ( Wh- questions)

    YES / NO QUESTIONS

    Trong lời nói gián tiếp, loại câu hỏi này được mở đầu bằng các động từ tường thuật như “ask”, “want to know”, “inquire”, “wonder”,

    Để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ở dang này chúng ta phải dùng if hoặc whether ngay sau động từ tường thuật của mệnh đề chính.

    Công thức:

    S + asked/wanted to know/wondered + if/wether + S +V

    “Are you hungry?”he asked

    “Bạn đói không”, anh ấy hỏi

    Khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần thêm ” if/whether” ngay sau động từ tường thuật ” asked

    WH-QUESTIONS

    Là loại câu hỏi mở đầu bằng các từ nghi vấn như “when”, “where”, “what”, “who”, “why”, … Trong câu gián tiếp, loại câu này cũng đượcmở đầu bằng các động từ tường thuật như “ask”, “want to know”, “inquire”, “wonder”, … và giữ nguyên từ để hỏi.

    Công thức:

    S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V

    “What time does the concern begin?”, she asked me

    “Mấy giờ buổi hòa nhạc bắt đầu vậy”, cô ấy hỏi tôi

    Khi chuyển sang câu gián tiếp, ta giữ nguyên từ để hỏi và đảo chủ ngữ lên đứng sau từ để hỏi và đứng trước động từ, như sau:

    3. Câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh

    Câu gián tiếp ở dạng câu mệnh lệnh thường được tường thuật lại bằng động từ nguyên mẫu có to (to – V-inf) hoặc tân ngữ + động từ nguyên mẫu có to (O + to – V-inf)

    Công thức:

    Câu khẳng định: S + told + O + to-infinitive

    “Please wait for me here”, Nam said

    “Hãy chờ tôi ở đây”, Nam nói

    Câu phủ định: S + told + O + not to-infinitive

    “Don’t talk in class”,the teacher said to us

    “Đừng nói chuyện trong lớp”, thầy giáo nói với chúng tôi

    IV. Một số dạng câu gián tiếp đặc biệt

    SHALL/ WOULD

    Dùng để diễn tả đề nghị, lời mời

    WILL/ WOULD/ CAN/ COULD

    Dùng để diễn tả sự yêu cầu

    Lan asked: ‘Will you help me, please?’

    Lan hỏi: ” Bạn sẽ giúp tôi chứ”

    Would you like to go to the movies? he asked

    “Bạn có muốn đi xem phim không”, anh ấy hỏi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh Kiến Thức Cần Nhớ
  • Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc , Cách Chuyển Đổi Và Bài Tập Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh.
  • Các Cách Tường Thuật Từ Câu Nói Trực Tiếp Sang Câu Nói Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Cấu Trúc Câu Trực Tiếp Và Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100