Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Câu Find Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Các Cấu Trúc Với “find”

Từ Ghép Trong Tiếng Anh

Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh

Giới Từ Trong Các Cấu Trúc Đặc Biệt

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ

Giới Từ Trong Tiếng Anh, Toàn Bộ Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập

Từ trước đến nay, các bạn chỉ quen dùng động từ “find” với nghĩa là “tìm thấy”, Tuy nhiên hôm nay mình gợi ý với các bạn một số cấu trúc câu rất đơn giản, dễ sử dụng của động từ này nhằm giúp các bạn đa dạng ngữ pháp trong bài nói/ viết của mình.

Đồng thời, mình sử dụng thời hiện tại đơn vì đây là thời quen thuộc nhất sử dụng để diễn đạt ý kiến, trong cuộc sống cũng như trong Ielts; chứ thực ra các bạn có thể sử dụng đa dạng các thời khác nhau với động từ này, trong đó hiện tại đơn/ quá khứ đơn/ hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn là 4 thời thông dụng nhất với “find” trong các trường hợp bên dưới.

1. FIND + DANH TỪ + TÍNH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) làm sao.

– I find the idea interesting. – Tôi nhận thấy cái ý tưởng đó thú vị.

– I find her teaching method fascinating. – Tôi nhận thấy phương pháp dạy của cô ta hấp dẫn.

2. FIND + DANH TỪ + DANH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) là một người (một thứ) như thế nào.

– I find him an adorable young man. – Tôi nhận thấy anh ta là một người đàn ông trẻ dễ mến.

– I find the idea a crazy one. – Tôi nhận thấy cái ý kiến đó là một ý kiến điên rồ.

3. FIND + IT + TÍNH TỪ + TO DO SOMETHING: Nhận thấy nó làm sao để làm một điều gì đó.

– I find it difficult to believe what she told me. – Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi.

– I found it challenging to adapt to a new culture. – Tôi nhận thấy nó đầy thách thức để thích nghi với một nền văn hóa mới.

Các bạn nhận thấy bài học này thế nào? – Trang ơi, I’m finding it difficult to understand the lesson, although I’ve found Trang a good teacher. Anyway, I find this lesson useful, thanks!!!!

Hehe, không phải tui thích tự sướng đâu là lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu bài học hơn thôi. Các bạn tự thực hành lấy ví dụ để ngấm bài học sâu hơn nha. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!!

Trang Bui

www.ieltstrangbui.wordpss.com

Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V

Các Dạng Thức Của Động Từ: “v

Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found

Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn

Các Dạng Thức Của Động Từ: “v

Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết

Cấu trúc Find được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

Cấu trúc find đứng trước hai danh từ liên tiếp được dùng để bày tỏ ý kiến về ai/cái gì như thế nào.

Cấu trúc:

Thầy giáo thấy ý kiến của bạn là một ý tưởng tuyệt vời.

Tôi thấy chú chó này đúng là chú chó ngoan.

John thấy em gái anh ấy là một cô gái đáng yêu.

Tương tự với ý nghĩa trên, dạng cấu trúc Find sau đây cũng được dùng để miêu tả cảm xúc, cảm nhận của người nói về việc gì.

Cấu trúc:

Tất cả học sinh đều thấy cuốn sách này có ích.

Jane thấy chiếc vòng của tôi rất đẹp.

Chúng tôi thấy dây chuyền lắp ráp rất phức tạp.

3. Cấu trúc Find đi với ‘it” (tân ngữ giả)

Đây thật ra là một cách viết khác của cấu trúc ở trên, được dùng để nhấn mạnh về cảm nghĩ, cảm nhận của người nói khi làm một việc gì đó.

Cấu trúc:

Các nhà khoa học thấy nó rất khó để giải thích được thí nghiệm này.

Tôi thấy nó khá dễ dàng để làm dự án này một mình.

Tất cả học sinh đều thấy bất tiện khi học onl.

Lúc này Found cũng có nghĩa và cách dùng y hệt như Find.

Tôi đã tìm thấy quyển sách của tôi hôm qua. Nó ở trên giá.

Tên trộm đã bị tìm thấy và bắt giữ tuần trước.

Mẹ tôi đã thấy tắm nắng rất thoải mái.

Những nông dân thấy khó khăn để xuất khẩu dưa hấu ngọt.

Hôm qua tôi nhận thấy cô ấy là một cô gái xấu tính. Nhưng cô ấy không như vậy.

Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có động từ Found, mang nghĩa là thành lập, lập nên. Tiết lộ thêm cho bạn Founder chính là người thành lập đó.

Steve Jobs sáng lập ra Apple vào năm 1976.

Tổ chức này được thành lập để giúp đỡ người nghèo.

Bạn thành lập nguồn quỹ này từ bao giờ?

John chuẩn thành lập công ty riêng của anh ấy vào năm sau.

Sơn Tùng MTP là người đã thành lập ra MTP Entertainment.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

To me, Linh is an intelligent student.

My mother thinks studying English is necessary.

People like swimming because they feel relaxed.

Why are you interested in playing football?

Everyone thinks that Lily is a perfect girl.

We cannot play this game. It’s so complicated.

It is so amazing that they have finished all assignments in time.

Finishing this case is impossible – he said.

Đáp án:

I find Linh an intelligent student.

My mother finds studying English necessary.

People find swimming relaxed.

Why do you find playing football interesting?

Everyone finds Lily a perfect girl.

We find it complicated to play this game.

I find it amazing that they have finished all assignments in time.

He finds it impossible to solve this case.

Bài 2: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc Find

1. He/find/make/robots/interesting.

2. People/find/do/exercise/good/health.

3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

4. you/find/her/friendly/person?

5. Footballers/Adidas/best/brand.

Đáp án:

1. He finds making robots interesting.

2. He finds it interesting to make robots.

3. People find doing exercise good for health.

4. Interviewees find it nervous to answer questions.

5. Do you find her a friendly person?

6. Footballers find Adidas the best brand.

Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”

Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh

To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có

Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp

Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung

Chủ Đề Describe Your Favorite Movie

Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án

Các Cấu Trúc Câu Gợi Ý Cho Band 8 Ielts

Cấu Trúc Các Dạng Bài Và Gợi Ý Các Cụm Từ Cho Ielts Writing Task 2

Đôi khi mệnh đề trạng từ được đặt ở giữa một mệnh đề khác, tách chủ ngữ khỏi động từ.

subject + if/when/after/because…+ verb

Ví dụ:

Ann, when she finally managed to go to sleep, had a series of bad dreams.

(Ann, khi cô ấy cuối cùng cũng đi ngủ, gặp một loạt những cơn ác mộng.)

The government, if recent reports can be trusted, has decided not to raise interest rates.

(Chính phủ, nếu những báo cáo gần đây là đúng, đã quyết định không tăng lãi suất.)

Trong những cấu trúc này, danh từ có thể không phải là chủ ngữ của động từ đứng ngay sau nó.

Ví dụ:

Mr Andrews, when he saw the policeman, started running as fast as he could. (= Không phải cảnh sát là người bắt đầu chạy)

(Ông Andrew, khi ông ấy nhìn thấy cảnh sát, bắt đầu chạy nhanh nhất có thể.)

2. that picture of the children standing…

Điều tương tự có thể xảy ra khi chủ ngữ của câu có một cụm miêu tả hoặc mệnh đề quan hệ theo sau.

subject + descriptive phrase/clause + verb

That picture of the children standing in front of the Palace talking to the Prime Minister is wonderful (Câu không nói rằng thủ tướng tuyệt vời.)

(Bức ảnh những đứa trẻ đứng trước cung điện nói chuyện với Thủ tướng kia trông thật tuyệt vời.)

The tree that Mary gave to my younger brother is growing fast.

(Cái cây mà Mary cho em trai tôi lớn rất nhanh.)

The reporter who first made contact with the kidnappers telephoned the police immediately.

(Người phóng viên đầu tiên liên lạc với những tên bắt cóc, đã gọi điện cho cảnh sát ngay lập tức.)

3. Thiếu đại từ quan hệ

Khi đại từ quan hệ ( who/which/that) được lược bỏ, điều này có thể gây nên khó khăn cho người học.

Ví dụ:

It was a question a small child could have answered. (= … that a small child could have answered.)

(Đó là một câu trả lời mà một đứa trẻ cũng có thể trả lời được.)

The film she was talking about at Celia’s party turned out to be very boring. (= … the film which she was talking about…)

(Bộ phim cô ấy nói đến ở bữa tiệc của Celia hóa ra lại rất chán.)

The really important point is that because he did not invite the one man he certainly should have asked his father was angry. (Câu có nói rằng anh ấy đáng nhẽ nên hỏi bố mình?)

(Điểm rất quan trọng đó là vì anh ấy không mời người đàn ông mà anh ấy chắn chắn nên mời nên bố anh ấy mới tức giận.)

4. Thiếu that

Chúng ta thường lược bỏ liên từ that sau các động từ. Việc này có thể làm những câu phức tạp càng khó để có thể hiểu được hơn.

Ví dụ:

The man who was arrested claimed he was somewhere else at the time of the robbery. (= … claimed that he was …)

(Người đàn ông bị bắt khẳng định rằng anh ta ở nơi khác khi vụ cướp xảy.)

She insisted she thought he knew she was on the train. (.= She insisted that she thought that he knew that …)

(Cô ấy nhấn mạnh rằng cô ấy nghĩ anh biết cô ở trên tàu.)

Trong những bản tin ngắn, that đôi khi được lược bỏ sau danh từ.

Ví dụ:

Officials did not accept his claim he was innocent. (.= … that he was innocent.)

(Những người có thẩm quyền không chấp nhận lời tuyên bố rằng anh ta vô tội.)

The Minister denied the suggestion he had concealed information from Parliament. (= … the suggestion that he …)

(Vị bộ tướng phủ nhận ý kiến rằng ông đã che giấu thông tin từ nghị viện.)

6. Nhóm từ tường thuật

Các cấu trúc phức tạp có thể được hình thành khi các cụm từ tường thuật được thêm vào trong câu.

Ví dụ:

This is the man who Ann said will tell us all about the church.

(Đây là người đàn ông mà Ann bảo sẽ nói cho chúng ta về nhà thờ.)

There are those people that I thought were going to buy our house.

(Có những người mà tôi nghĩ sẽ mua nhà của chúng tôi.)

Who did you say (that) you wanted to invite for Christmas?

(Cậu nói cậu muốn mời ai đến vào dịp Giáng Sinh?)

Điều này cũng có thể xảy ra với cấu trúc câu hỏi tường thuật.

Ví dụ:

He’s gone I don’t know how far.

(Anh ta đi rồi tôi không biết là bao lâu.)

We spent I can’t remember how much money on our holiday.

(Tôi không thể nhớ chúng ta tiêu tốn hết bao nhiêu cho kỳ nghỉ.)

Marry gave me you’ll never guess what for my birthday.

(Cậu sẽ không bao giờ đoán được Mary tặng tớ cái gì vào sinh nhật đâu.)

7. Chủ ngữ dài

Khi chủ ngữ của một câu là một cụm hoặc mệnh đề dài có thể làm cho câu trở nên khó hiểu.

Ví dụ:

Getting up very early in the morning makes you feel really superior. (7 từ đầu tiên là chủ ngữ.)

(Dậy sớm vào buổi sáng làm cho bạn cảm thấy rất tuyệt.)

Going on holiday out of season when everybody else is working can save you a lot of money (chủ ngữ 11 từ)

(Đi nghỉ mát trái mùa khi những người khác đang làm việc có thể giúp bạn tiết kiệm rất nhiều tiền.)

What Ann’s little sister wanted above everything else in the whole world was a horse. (chủ ngữ 12 từ)

(Điều em gái Ann muốn hơn tất cả mọi thứ trên thế giới là một con ngựa.)

8. Tân ngữ gián tiếp dài

Tân ngữ gián tiếp dài cũng có thể làm cho câu trở nên khó hiểu.

Ví dụ:

She gave all the people who had helped her with her research copies of her book.

(Cô ấy tặng tất cả những người đã giúp mình trong công tác nghiên cứu bản sao cuốn sách của cô ấy.)

He brought the village where he had grown up unexpected fame and prosperity.

(Anh ấy mang lại cho ngôi làng nơi anh lớn lên sự nổi tiếng và thịnh vượng bất ngờ.)

Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh

Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11

Những Kiến Thức Về Cấu Trúc Be Going To Bạn Cần Biết

Khi Nào Dùng Be + To Infinitive

Thành Ngữ: (To Be ) Under The Weather

Cấu Trúc Viết Lại Câu

Phân Biệt ‘be Up To’ Và ‘be Up For’

Các Dạng Bài Tập Với Cấu Trúc So, Such, Too, Enough. ( Th Sơn Long_ Hương Sơn)

Bài Tập Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022

LESSONSENTENCE TRANSFORMATION

( Biến đổi câu)

1/

1 khoảng TG + ago.

S + started /began + Ving / to V1… +

(pp.+) mốc TG

V3 for + khoảng TG

( S + has / have + +

been +Ving since + mốc TG

Ex: We started studying English half an hour ago.

( We’ve been studying English for half an hour.

2a/

1 khoảng TG + ago.

The last time + S + V2 + … was +

(pp.+) mốc TG

for + khoảng TG

( S + has / have not + V3 ….. +

since + mốc TG

Ex: The last time she had a swim was five years ago.

( She has not had a swim for five years.

( S + has / have not + V3 ….. + since + S + V2

Ex: I last went to the football match when I was a student.

( I haven’t gone to the football match since I was a student.

3/

S + has / have not + V3 ….. + for + 01 khoảng TG

( It + is + 1 khoảng TG + since + S + V2

Ex: She hasn’t had a swim for five years.

( It is five years since she had a swim.

4/

S + has /have + never/not + V 3 … (+before)

( This / it is the first time + (that) + S + has /have + ever + V 3 …

Ex: I’ve never visited Paris before.

( This is the first time (that) I’ve (ever) visited Paris.

( After + S + had + V3 … , S + V2 …

Ex: I had breakfast and then went to school.

( After I had had breakfast, I went to school.

6/ The formal subject “IT”:

Ving / To V1 … + be + adj. /n (+for O)

( IT + be + adj. / n (+for O) + To V1…

Ex: Knowing English is useful.

( It is useful to know English.

7/ The formal object “IT”:

Ving / To V1 … + be + adj. /n

( S + V* + IT + adj. / n + to V1…

V* : find, make, think. consider, believe, feel,…

Ex: Living in the city is exciting.

( Some people find it exciting to live in the city.

8/

be accustomed to = be used to

+ V ing

become accustomed to = get used to

Ex: We often go to school by bus.

(We are used to going to school by bus.

Ex: My grandfather often played tennis when he was young.

( My grandfather used to play tennis when he was young.

10/

S + spend(s) / spent + time + V ing

( It + takes / took (+ O) + time + To V1

Ex: We spent five hours getting to London.

(It took us five hours to get to London.

Ex: We can’t drive because of fog.

(The fog pvents us from driving.

12/ Inversion: Đảo ngữ

Adv* + V + S …

Adv*: No longer, Never, Rarely, Seldom, Only, No sooner, Hardly ….

Ex: She no longer gets up early.

( No longer does she get up early.

13/

Who + do /does + S + belong to?

( Who own(s) …….?

( Whose + V + S … ?

( Whose + n + V + S …. ?

Ex: Who does this bicycle belong to?

( Who owns this bicycle?

( Whose is this bicycle?

( Whose bicycle is this?

14/ Causative Form:

O (Người) +V1 ( Chủ động)

S +

Bài Tập Các Cấu Trúc It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To

Recommend Là Gì? Recommend Đi Với Giới Từ Gì? Cách Sử Dụng Đơn Giản

Recommend Là Gì? Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Và Những Điều Cần Biết

Cấu Trúc Recommend Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Recommend Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Câu Cảm Thán

Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?

Cấu Trúc Và Phân Loại Sợi Thần Kinh

Chinh Phục Cấu Trúc “No Sooner ……………………than” Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc

Cách Tán Đồng Ý Kiến Trong Tiếng Anh

Câu Tán Đồng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Câu Cảm Thán

1. Cấu trúc câu cảm thán với “What”

➢ Danh từ đếm được số ít:

Ví dụ:

What a beautiful day!

What an exciting trip!

What a messy bedroom!

➢ Danh từ đếm được số nhiều:

Ví dụ:

What colorful pencils!

What nice students!

What adorable babies!

➢ Danh từ không đếm được:

Ví dụ:

What terrible milk!

What cold water!

What nice weather!

2. Cấu trúc câu cảm thán với “How”

➢ Đối với câu cảm thán dùng “How”, ta dùng chung một cấu trúc sau:

➢ Lưu ý: Động từ tobe được chia theo chủ ngữ.

Ví dụ:

How cold the weather is!

How terrible the milk is!

How naughty he is!

➤ Tham gia ngay Cộng đồng học Cambridge, IELTS để nhận thêm nhiều kiến thức bổ ích:

TẠI ĐÂY

1. Sắp xếp các từ để tạo thành câu đúng.

1. What / beautiful / a / day!

……………………………………………………………………………………………………………………….

2. long / hair / What !

……………………………………………………………………………………………………………………….

3. a / tall / What / girl!

……………………………………………………………………………………………………………………….

4. good / a / boy / What !

……………………………………………………………………………………………………………………….

5. What / a / ball / big !

……………………………………………………………………………………………………………………….

6. room / What / clean / a !

……………………………………………………………………………………………………………………….

7. dirty / What / car / a !

……………………………………………………………………………………………………………………….

8. a / bag / What / new !

……………………………………………………………………………………………………………………….

9. beautiful / What / leaves !

……………………………………………………………………………………………………………………….

10. dolphins / What / lovely !

……………………………………………………………………………………………………………………….

2. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc cảm thán sao cho nghĩa không thay đổi.

1.  It is a dirty bowl.

How ……………………………………………………………………………………………………………….

2. His picture is very perfect.

What ………………………………………………………………………………………………………………

3. That is an interesting book.

How ……………………………………………………………………………………………………………….

4. Those flowers are very beautiful.

What ………………………………………………………………………………………………………………

5. It is a sour orange.

What ………………………………………………………………………………………………………………

3. Tìm lỗi sai. Gạch chân và sửa.

1. What an small mouse!

……………………………………………………………………………………………………………………….

2. What delicious cake!

……………………………………………………………………………………………………………………….

3. What a nice shoes!

……………………………………………………………………………………………………………………….

4. How a beautiful fish!

……………………………………………………………………………………………………………………….

5. What a good students!

……………………………………………………………………………………………………………………….

6. What a interesting story!

……………………………………………………………………………………………………………………….

7. How a funny teachers !

……………………………………………………………………………………………………………………….

8. How long ruler are !

……………………………………………………………………………………………………………………….

9. What an big house !

……………………………………………………………………………………………………………………….

10. How good a team are !

……………………………………………………………………………………………………………………….

Mô Hình Phân Tử Graphite, Than Chì, Mô Hình Phân Tử Hóa Học

Giải Phẫu Thực Vật: Thân

Than Hoạt Tính Là Gì? Công Dụng Của Than Hoat Tính Gáo Dừa

Mẫu Câu Than Phiền Trong Tiếng Anh – Speak English

Than Chì Là Gì? Ứng Dụng Của Than Chì Trong Đời Sống Của Chúng Ta

Cấu Trúc Câu Trật Tự Từ Trong Câu

Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh

Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions)

Cấu Trúc Difficult Trong Tiếng Anh. Có Ví Dụ Và Bài Tập

Cấu Trúc Difficult: Định Nghĩa, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án

15 Cấu Trúc Hay Gặp Nhất Trong Đề Thi Tiếng Anh Giúp Đạt Điểm Cao

1. Chủ ngữ – động từ – tân ngữ/bổ ngữ

Trong câu khẳng định, chủ ngữ thường đứng trước động từ, còn tân ngữ hoặc bổ ngữ đứng sau động từ.

Ví dụ:

Ann smiled. (Ann cười)

My father likes dogs. (Bố tôi thích chó.)

Eric is a doctor. (Eric là một bác sĩ.)

Trong một vài cấu trúc khẳng định, động từ có thể đứng trước chủ ngữ (ví dụ: So can I, In came Mrs Parker).

2. Chủ ngữ giả it và there

Khi chủ ngữ hoặc tân ngữ là một mệnh đề hoặc cụm nguyên thể, chúng ta thường đặt nó ở cuối câu và dùng it như chủ ngữ hoặc tân ngữ giả.

Ví dụ:

It’s difficult to understand what he wants.

(Thật khó để hiểu anh ta muốn gì.)

She made it clear that she disagreed.

(Cô ấy làm rõ rằng cô ấy không đồng ý.)

There có thể là chủ ngữ giả cho cụm từ không xác định.

Ví dụ:

There is a big spider in the bath. (Có một con nhện to trong bồn tắm.)

3. Tân ngữ trực tiếp và gián tiếp

Tân ngữ gián tiếp có thể đứng trước tân ngữ trực tiếp (không cần có giới từ) hoặc sau tân ngữ trực tiếp (với một giới từ),

Ví dụ:

She sent the nurse some flowers.

(Cô ấy gửi cô y tá vài bông hoa.)

She sent some flowers to the nurse.

(Cô ấy gửi vài bông hoa cho cô y tá.)

4. Câu hỏi: trợ động từ trước chủ ngữ

Các câu hỏi thường có thứ tự trợ động từ – chủ ngữ – động từ chính.

Ví dụ:

Have you seen Andrew? (Anh có gặp Andrew không?)

Where was she going? (Cô ấy  đi đâu thế?)

Did Mary phone? (Mary có gọi không?)

Câu hỏi gián tiếp có chủ ngữ đứng trước động từ.

Ví dụ:

Do you know where she was going. (Anh có biết cô ấy đi đâu không?)

5. Phủ định: trợ động từ + not

Cấu trúc phủ định có not sau trợ động từ.

Ví dụ:

The train did not stop. (Con tàu không dừng lại.)

KHÔNG DÙNG: The train stopped not.

6. Tính từ đứng trước danh từ

Tính từ thường đứng trước danh từ.

Ví dụ:

an interesting book (một cuốn sách thú vị)

difficult questions (những câu hỏi khó)

7. Trạng từ: các vị trí có thể

Các trạng từ khác nhau có thể xuất hiện ở những vị trí khác nhau trong câu: đầu câu, cùng với động từ hoặc ở cuối câu. 

Ví dụ:

Suddenly I had a terrible thought.

(Đột nhiên tôi có một ý nghĩ khủng khiếp.)

The children had probably gone home. 

(Bọn trẻ có thể đã về nhà.)

I was playing badly.

(Tôi đang chơi rất tệ.)

Trạng từ không thường đứng giữa động từ và tân ngữ của nó.

Ví dụ:

I like mushrooms very much. (Tôi rất thích nấm.)

KHÔNG DÙNG: I like very much mushrooms.

8. Mệnh đề phụ

Mệnh đề trạng ngữ (bắt đầu với after, before, when, while, if, because) có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

After I left school I spent a year in China. (HAY I spent a year in China after I left school.)

(Sau khi tôi ra trường, tôi dành một năm ở Trung Quốc.)

9. Giới từ

Trong văn phong rất trang trọng, giới từ có thể được tách khỏi chủ ngữ của nó trong những cấu trúc cụ thể.

Hãy so sánh:

In what hotel did the President stay? (trang trọng)

(Tổng thống ở khách sạn nào?)

What hotel did the President stay in? (không trang trọng)

(Tổng thống ở khách sạn nào?)

 

Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting

Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất

Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu

Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…

Tất Cả Các Cấu Trúc Với “Find” Có Thể Bạn Không Biết

Find Out Or Figure Out? And What About Point Out? Phân Biệt Cách Dùng Của Find Out – Figure Out – Point Out

Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng

Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8

Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh

Động từ FIND và các cấu trúc thường gặp với FIND

A.Các cấu trúc FIND và cách dùng

Cấu trúc FIND được sử dụng trong tiếng Anh để diễn tả suy nghĩ, cảm nhận của người nói về một đối tượng sự vật, sự việc nào đó.

1. Cấu trúc FIND + Danh từ + Danh từ : nhận thấy ai/ cái gì ra sao…

Ví dụ :

I find your idea a very inspring one : Tôi nhận thấy ý tưởng của cậu là một ý tưởng rất truyền cảm hứng.

Lan finds her younger brother a lovely boy : Lan thấy em trai của cô ấy là một cậu bé đáng yêu.

She finds your cat an adorable friend : Cô ấy thất con mèo của bạn là một người bạn đáng yêu.

2. Cấu trúc FIND + Danh từ + Tính từ : Nhận thấy ai/ cái gì như thế nào

Ví dụ :

Most of my students found his recent talks very useful : Hầu hết sinh viên của tôi nhận thấy những bài nói chuyện gần đây của anh ấy rất hữu ích.

I find their new house quite modern & comfortable : Tôi thấy ngôi nhà mới của họ khá hiện đại và thỏa mái.

We found her books extremely valuable & inspiring : Chúng tôi nhận thấy những quyển sách của cố ấy rất có giá trị và truyền cảm hứng.

Chú ý với cấu trúc Danh động từ (Ving – dùng như 1 cụm danh từ) : FIND + V-ing + Tính từ

Ví dụ :

 Some of my friends finds learning English very useful : Một vài người bạn của tôi nhận thấy việc học Tiếng Anh là rất hữu ích.

 I find playing sports very healthy : Tôi thấy việc chơi thể thao thật là khỏe mạnh.

3. Cấu trúc FIND + it ( chủ ngữ giả) + Tính từ + to do something : cảm thấy thế nào để làm việc gì/ khi làm việc gì.

Ví dụ :

She finds it hard to focus on her study everyday : Cô ấy thấy khó khăn để tập trung vào việc học tập của mình hàng ngày.

Most of students find it inconvenient to study online : Hầu hết sinh viên thấy bất tiện khi học online.

I find it quite healthy to do morning excercises everyday : Tôi thấy thật khỏe khi tâp thể dục buổi sáng mỗi ngày.

I find it comfortable to live in my new house : Tôi thấy thật thỏa mái khi sống trong ngôi nhà mới của mình.

B.Bài tập thực hành với cấu trúc FIND để nắm vững kiến thức trên.

Bài 1: Viết lại câu với từ cho sẵn dùng cấu trúc FIND

1. He/find/make/robots/interesting.

2. People/find/do/exercise/good/health.

3. Interviewees/find/nervous/answer/question.

4. you/find/her/friendly/person?

5. Footballers/Adidas/best/brand.

Đáp án:

1. He finds making robots interesting.

2. He finds it interesting to make robots.

3. People find doing exercise good for health.

4. Interviewees find it nervous to answer questions.

5. Do you find her a friendly person?

6. Footballers find Adidas the best brand.

To me, Linh is an intelligent student.

My mother thinks studying English is necessary.

People like swimming because they feel relaxed.

Why are you interested in playing football?

Everyone thinks that Lily is a perfect girl.

We cannot play this game. It’s so complicated.

It is so amazing that they have finished all assignments in time.

Finishing this case is impossible – he said.

Đáp án :

I find Linh an intelligent student

My mother finds studying English necessary.

People find swimming relaxed.

Why do you find playing football interesting?

Everyone finds Lily a perfect girl.

We find it complicated to play this game.

I find it amazing that they have finished all assignments in time.

He finds it impossible to solve this case

Bài 3: Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu sau

A. amaze

B. amazed

C. amazing

D. amazingly

A. difficult

B. differed

C. difficultly

D. difficulty

A. became

B. found

C. turned

D. mentioned

A. took

B. hold

C. found

D. got

A. simple

B. simply

C. simplify

D. simplicity

Đáp án

C

A

B

C

A

Hi vọng những chia sẻ trên về CÁC CẤU TRÚC VỚI FIND sẽ hữu ích với các bạn khi làm các bài test Tiếng Anh và có thêm các cách để diễn tả ý tưởng một cách sinh động.Đọc chi tiết và làm các bài tập thực hành sẽ giúp các bạn nắm vững kiến thức trên !

English Mr Ban

Sử Dụng Động Từ Khuyết Thiếu May Và Might Sao Cho Đúng? – Speak English

Cách Dùng Và Phân Biệt “During” Và “Through”

Tìm Hiểu Cấu Trúc Một Bài Hát

Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm

» Unit 12: Cách Thêm Ed Sau Động Từ

Cấu Trúc Câu Bị Động

Cấu Trúc, Công Thức Thì Quá Khứ Đơn Với Động Từ Thường Và Tobe

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết

Cách Dùng Thì Quá Khứ Đơn, Công Thức Và 100 Câu Ví Dụ

Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect)

Thì Quá Khứ Hoàn Thành

Passive Voice là câu được dùng để thể hiện sự quan tâm tới người hoặc vật trải qua một hành động hơn là người hoặc vật trực tiếp thực hiện hành động đó. Nói cách khác, câu Passive Voice muốn nhấn mạnh hành động xảy ra trong câu.

This car was bought in 2010. (Chiếc xe này được mua vào năm 2010.)

My house is being repaired. (Nhà tôi đang được sửa chữa.)

Đôi khi, chúng ta sử dụng Passive Voice (câu bị động) vì không biết hoặc không muốn thể hiện người đã thực hiện hành động.

Her bag has been stolen. (Túi của cô ấy đã bị đánh cắp.)

All the food has been eaten. (Thức ăn đã bị ăn hết.)

Passive Voice thường được sử dụng trong các văn bản trang trọng. Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động (Passive Voice) sẽ làm cho văn bản của bạn rõ ràng và dễ đọc hơn.

The new collection of shoes products attracts a lot of customers.

People waste tons of plastic bag every year.

Cấu trúc câu Passive Voice (câu bị động)

Trong tiếng Anh, câu Passive Voice bao gồm hai yếu tố chính:

TO BE + PP (động từ cột 3)

The apartment was bought 2 years ago.

Câu phủ định: S + to be + not + PP

The apartment wasn’t bought 2 years ago.

Was the apartment bought 2 years ago?

Modal Verb + BE + PP

Các Modal Verbs thường gặp: must, have to, had to, can, could, may, might, will, would, should, ought to.

Your English grammar have to be studied before the exam.

(Ngữ pháp tiếng anh của bạn phải được học trước kỳ thi.)

The plan will be completed next month.

(Dự án sẽ được hoàn thành vào tháng tới.)

Gerunds (V_ing) được sử dụng sau giới từ và một số động từ nhất định (remember, hate, love, like,…)

The children are excited about being given the psents.

(Trẻ em háo hức về những món quà được nhận.)

Most celebrities hate being interviewed.

(Hầu hết người nổi tiếng ghét bị phỏng vấn)

Đối với câu có hai tân ngữ thì ta có 2 cách khi chuyển thành bị động: biến tân ngữ 1 thành chủ ngữ hoặc biến tân ngữ 2 thành chủ ngữ. Các động từ thường được sử dụng trong câu này là: ask, offer, teach, tell, lend, promise, sell, give, throw.

I gave Lan a gift on her birthday. (active)

Bạn có thể chuyển câu chủ động thành câu thụ động trong mệnh đề phụ với cách thông thường.

I knew that people had built the building in 2009. (active)

Lưu ý:

+ Vị trí trạng từ trong câu Bị Động:

Trạng từ chỉ nơi chốn, Trạng từ chỉ thời gian, Trạng từ chỉ thể cách.

Ex: Mary bought this car in L.A last week. (Active)

This car was bought in L.A by Mary last week. (Passive)

+ Những tân ngữ như: them, people, everyone, someone, everything, somebody, me, you, him, her, us thường được lược bỏ trong câu bị động.

Bài tập về câu bị động (Passive Voice)

I buys flowers for the flat.

My father washes his car every week.

Ms. Nga sells vegetables in the market.

My mother cleaned the rooms yesterday.

I fixed the computer last night.

Customers drank a lot of cups of tea in this coffee shop.

Mai has watered the plants.

Someone has taken my money.

I will meet you at the airport at 7am.

I can wash the floor tonight.

Hoa will send the information for you soon.

My family built this house in 2010.

My sister might cook dinner.

I had cleaned all the garden before the storm.

Ba gave a bar of chocolate to Lan.

They offered the job to Nam

The boss showed the new computer to John.

I am drinking a cup of milk tea.

A mass of gases covers around our planet.

The Beatles wrote “A Hard Day’s Night”.

Ôn Tập Ngữ Pháp Cơ Bản Tiếng Anh

Cong Thuc Dt Phan Tu

Bài Tập Sinh Học Lớp 10: Adn, Arn Và Protêin

Đáp Án Đề Kiểm Tra Môn Tiếng Anh Khối 11 Khối Sáng Năm 2010

Cách Dùng Unless, Provided That, As Long As, In Case

Cấu Trúc Câu Khẳng Định

Câu Khẳng Định, Câu Phủ Định, Câu Nghi Vấn Trong Tiếng Anh

Giải Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Unit 1 Sgk Tiếng Anh 6 Mới

Thì Tương Lai Đơn (Simple Future)

Tương Lai Đơn (Simple Future)

Thì Tương Lai Đơn (Simple Future Tense )

Topic này cung cấp cho các bạn các cấu trúc câu cơ bản trong các thì hiện tại

Tùy theo từng tình huống và ý nghĩa của mỗi câu sẽ có những cách dùng câu khác nhau. Có 3 dạng câu: khẳng định, phủ định, nghi vấn.

– Câu điều kiện và những kiến thức nâng cao.

– Cấu trúc tiếng Anh đặc biệt

– 30 Cấu trúc viết lại câu

Hiện tại đơn là thì đơn giản nhất và được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh.

Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một thói quen, một sự thật hiển nhiên, một sự việc lặp đi lặp lại nhiều lần…

Subject + Verb 1 + Objects.

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, You, We, They và các danh từ số nhiều thì động từ sẽ được viết nguyên mẫu.

Ví dụ:

+ I have cake.

+ We like you.

+ They drink coffee every morning.

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì động từ sẽ thêm “s”, “es” tùy theo đuôi động từ đó. Các trường hợp thêm “s”, “es” em sẽ post phía dưới.

Ví dụ:

+ He drinks coffee every morning.

+ The table has 4 legs.

Lưu ý: sau “don’t”, “doesn’t” ta dùng động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing (Cách thêm đuổi ing) hay thêm “s”, “es” ở đuôi động từ.

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: I, We, You, They và các danh từ số nhiều, ta dùng “do” ở đầu câu hỏi.

Ví dụ:

+ Do you smoke?

+ Do they have money?

Nếu chủ ngữ là các đại từ nhân xưng: He, She, It, tên người, địa danh, danh từ số ít thì ta dùng “does” ở đầu câu hỏi.

Ví dụ:

+ Does he like her?

+ Does she drink wine?

Lưu ý: động từ trong câu cũng là động từ nguyên mẫu, không dùng V-ing hay thêm “s”, “es” ở đuôi động từ.

Nếu chủ ngữ là “I”, ta dùng “am”. ” I am” được viết tắt là “I’m”

Nếu chủ ngữ là “He, She, It”, tên người, danh từ số ít, ta dùng “is”. “Is” viết tắt là ” ‘s”

Nếu chủ ngữ là “You, We, They”, danh từ số nhiều, ta dùng “are”. “Are” viết tắt là ” ‘re”.

Ví dụ:

+ I’m a student.

+ He’s a teacher.

+ They are workers.

+ She is rude.

+ It is beautiful.

Phần này có lẽ không cần giải thích nhiều nên em xin đi thẳng vào các ví dụ cho đỡ tốn thời gian.

Ví dụ:

+ I’m not a worker.

+ He isn’t a bussiness man.

+ They are not good.

Lưu ý:

– Các cụm từ “is not” được viết tắt là “isn’t”, “are not” được viết tắt là “aren’t”

– Các cụm từ “is not”, “am not”, “are not” được viết tắt chung là “ain’t”, thường dùng trong văn nói.

Thì dùng để chỉ một hành động, sự việc đang diễn ra trong hiện tại.

I + Am + V-ing + Objects.

He / She / It + Is + V-ing + Objects.

You / We / They + Are + V-ing + Objects.

Ở phía cuối câu thường có các trạng ngữ thời gian như: now, at the moment…

Đây là thì rất phức tạp, khó dùng và thường bị nhầm với thì quá khứ đơn.

Thì dùng để chỉ một hành động kéo dài từ quá khứ và tiếp diễn cho tới hiện tại, một hành động vừa xảy ra tức thì.

Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường có các từ: since, for + một khoảng thời gian ( for 1 year, for 2 months…), recently, up to now, till now, just…

Subject + Has / Have + Been + V-ing + Objects.

Ví dụ:

+ I’ve been working here for 3 years.

+ Their relationship has been going very well since they knew each other.

Dạng phủ định và dạng nghi vấn cũng có công thức tương tự như thì hiện tại hoàn thành, chỉ khác là thay vì ở giữa câu là Verb 3 thì ở đây sẽ là Been + V-ing.

Trong một số trường hợp thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn được xem như tương đương nhau.

* Chú ý: trong các thì hoàn thành, khi dùng “for” thì trong câu sẽ không có “ago”. Sau “since” là một mệnh đề quá khứ.[Ghi chú: vì các dạng thì hiện tại là cơ bản để triển khai các dạng thì khác trong tương lai và quá khứ nên kể từ phần B trở đi em sẽ viết ngắn gọn hơn, nếu có gì không hiểu xin cứ đặt câu hỏi.]

Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)

Lesson 7: Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple) Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)

Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn

So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn

Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Đơn Giản

Cấu Trúc Câu Với “used To”

Liên Từ Nối Câu Trong Tiếng Hàn

60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần 2)

Mệnh Đề Phụ Với Dass: Đọc Ngay Để Biết Cách Sử Dụng

Modale Satzverbindung (I): (An)Statt Dass/zu, Als Dass, Stattdessen, (An)Statt

Câu Phụ Và Cách Sử Dụng Câu Phụ Trong Tiếng Đức

Ngày đăng: 02:57 PM 16/08/2017 – Lượt xem: 2,022

Cấu trúc: Be used to + cụm danh từ/Verb-ing

You are used to doing something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

Example: I am used to getting up early in the morning (Tôi đã quen với việc thức dậy sớm buổi sớm)

I am used to hot weather (Tôi đã quen với thời tiết nóng)

Cấu trúc: Get used to + cụm danh từ/Verb-ing

You get used to doing something, nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó.

Example: I got used to getting up early in the morning (Tôi đã dần quen với việc thức dậy sớm buổi sáng)

I am getting used to hot weather (Tôi đang dần quen với thời tiết nóng)

Chú ý: trong cả hai cấu trúc trên, “used” là tính từ và “to” là giới từ.

Dùng để chỉ một thói quen hay tình trạng xảy ra trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

Example: I used to live in London. (Tôi đã từng sống ở London)

I didn’t used to stay up late when I was a child (Tôi không từng thức khuya khi tôi còn nhỏ)

Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to?

Did he use to work in the office very late at night?

(Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

Dẫn Đầu Xu Thế Dòng Sách Tiếng Anh

CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO

Bí quyết Tiếng Anh cho người mất gốc

Mẹo hay để giao tiếp Tiếng Anh như người bản ngữ

Học từ vựng Tiếng Anh nhanh và hiệu quả

Trẻ nhỏ nên học Tiếng Anh như thế nào

Chìa khóa giúp nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả

Mẹo hay để làm bài thi Tiếng Anh nhanh chính xác

Bật mí những bí quyết truyền tải kĩ năng giao tiếp Tiếng Anh dành cho giáo viên,

Những đầu sách Tiếng Anh bổ ích

Nơi giải đáp tất cả những thắc mắc về Tiếng Anh của bạn

Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Với Nội Dung Used To

👩⚕️💉👨⚕️ Tuyến Tụy: Mô Học, Cấu Trúc Của Phần Ngoại Tiết Và Tế Bào Hội Chứng

Các Công Dụng Của Loại Hạt Thần Kì Làm Đẹp Da Không Phải Ai Cũng Biết

5 Cách Phân Biệt Da Cá Sấu Thật Giả 100% Chính Xác Bằng Mắt Thường!

Giải Pháp Siêu Trẻ Hoá Chuyên Sâu Từ Bề Mặt Đến Cấu Trúc Da Bên Trong

🌟 Home
🌟 Top