Chi Tiết Hơn Về Câu Hỏi Có Từ Để Hỏi (Wh

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Mệnh Đề Quan Hệ (Mệnh Đề Tính Ngữ)
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Enough Kèm Đáp Án Chi Tiết
  • Full Bảng Giới Từ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Tổng Hợp Các Động Từ Đi Với Giới Từ Thông Dụng
  • 1. Từ để hỏi có thể là chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ hoặc trạng ngữ. Hãy so sánh các câu trần thuật khẳng định trong ngoặc sau.

    Chủ ngữ: Who can give me some help? (Ai giúp tôi một chút được không?)

    ( Someone can give me some help.) (Ai đó có thể giúp tôi một chút.)

    Tân ngữ: What will tomorrow bring? (Ngày mai sẽ mang đến điều gì?)

    (Tomorrow will bring something.) (Ngày mai sẽ mang đến điều gì đó.)

    Bổ ngữ: Whose is this umbrella? (Cái ô này của ai?)

    (This umbrella is someone’s.) (Cái ô này là của ai đó.)

    Trạng ngữ: When are you coming back? (Khi nào thì bạn quay lại?)

    (You are coming back some time.) (Bạn sẽ quay lại vào một lúc nào đó.)

    Where is this bus going? (Xe buýt này đang đi đâu vậy?)

    (This bus is going somewhere.) (Xe buýt này đang đi đâu đó.)

    Why did everyone laugh? (Tại sao mọi người lại cười?)

    (Everyone laughed for some reason.) (Mọi người cười vì lý do gì đó.)

    Khi từ để hỏi là chủ ngữ trong câu thì sẽ không có đảo ngữ. Trật tự từ sẽ giống như một câu trần thuật.

    Who can give me some help?(Ai giúp tôi một chút được không?)

    Nhưng khi từ để hỏi là tân ngữ, bổ ngữ hay trạng ngữ thì sẽ luôn có đảo ngữ của chủ nữ và trợ động từ.

    What will tomorrow bring?(Ngày mai sẽ mang đến điều gì?)

    Whose is this umbrella?(Cái ô này của ai?)

    Lưu ý:

    – Câu hỏi có thể chỉ là một từ để hỏi.

    I’m going to London. ~ When?(Tôi sẽ đi Luân-đôn. ~ Khi nào?)

    – Câu hỏi có thể là một phần của mệnh đề phụ.

    What did you think I said?(Bạn nghĩ tôi đã nói gì?)

    When would everyone like to leave?(Khi nào mọi người muốn rời đi?)

    – Câu hỏi có thể có hai từ để hỏi.

    When and where did this happen?(Chuyện này xảy ra khi nào và ở đâu?)

    Who paid for what?(Ai đã trả tiền cho cái gì?)

    2. Hãy so sánh khi ‘ who‘ đóng vai trò là chủ ngữ và tân ngữ trong câu hỏi.

    Chủ ngữ: Who invited you to the party? ~ Laura did.

    (Ai đó đã mời bạn.)

    (Ai đã mời bạn đến bữa tiệc? ~ Laura đã mời tôi.)

    Tân ngữ: Who did you invite to the party? ~ Oh, lots of people.

    (Bạn đã mời ai đó)

    (Bạn đã mời ai đến bữa tiệc? ~ Ồ, nhiều người lắm.)

    Chủ ngữ: Who saw the detective? (Ai đã nhìn thấy thám tử?)

    Tân ngữ: Who did the detective see? (Thám tử đã nhìn thấy ai?)

    3. Từ để hỏi cũng có thể là tân ngữ của giới từ.

    Who was the parcel addressed to? (Gói hàng đã được gửi cho ai?)

    Where does Maria come from? (Maria đến từ đâu?)

    What are young people interested in these days? (Ngày nay giới trẻ có hứng thú với điều gì?)

    Trong câu hỏi thân mật, giới từ thường đi cùng với động từ như trong câu trần thuật (addressed to, come from). Nhưng trong tiếng Anh trang trọng thì giới từ sẽ được dùng trước từ để hỏi.

    To whom was the parcel addressed? (Gói hàng đã được gửi cho ai?)

    On what evidence was it decided to make the arrest? (Dựa vào bằng chứng gì mà ra quyết định bắt giữ?)

    Lưu ý:

    Since‘ có thể đứng trước ‘when’ ngay cả khi dùng trong tiếng Anh thân mật.

    Since when has this area been closed to the public?

    (Từ khi nào mà vùng này đóng cửa với bên ngoài vậy?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Động Từ “take” Trong Tiếng Anh.
  • Các Cụm Động Từ Với Take Được Sử Dụng Nhiều Nhất Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause): Công Thức, Cách Dùng
  • Đại Từ Quan Hệ Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung Đối Với Phó Từ 就(Jiù) Và 才(Cái) ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Câu Hỏi Với Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • A. Câu hỏi với từ để hỏi trong tiếng Anh

    Qua các chương trước, bạn đã biết cách đặt câu hỏi bằng cách đặt trợ động từ lên đầu câu hay nói chính xác hơn là đảo trợ động từ lên trước chủ từ. Đối với câu chỉ có động từ thường ở thì hiện tại đơn ta dùng thêm do hoặc does.

    Tất cả các câu nghi vấn đã viết trong các bài trước gọi là những câu hỏi dạng Yes-No Questions tức Câu hỏi Yes-No, bởi vì với dạng câu hỏi này chỉ đòi hỏi trả lời Yes hoặc No.

    Khi chúng ta cần hỏi rõ ràng hơn và có câu trả lời cụ thể hơn ta dùng câu hỏi với các từ để hỏi. Một trong các từ để hỏi chúng ta đã biết rồi là từ để hỏi How many/How much.

    Trong tiếng Anh còn một loạt từ để hỏi nữa và các từ để hỏi này đều bắt đầu bằng chữ Wh. Vì vậy câu hỏi dùng với các từ để hỏi này còn gọi là Wh-Questions.

    Các từ để hỏi bắt đầu với Wh bao gồm:

    What : gì, cái gì

    Which : nào, cái nào

    Who : ai

    Whom : ai

    Whose : của ai

    Why : tại sao, vì sao

    Where : đâu, ở đâu

    When : khi nào, bao giờ

    B. Cách đặt câu hỏi với từ để hỏi trong tiếng Anh

    Để viết câu hỏi với từ để hỏi, ta chỉ cần nhớ đơn giản rằng:

    • Đã là câu hỏi dĩ nhiên sẽ có sự đảo giữa chủ từ và trợ động từ, nếu trong câu không có trợ động từ ta dùng thêm các trợ động từ (ví dụ: do).

    • Từ hỏi luôn luôn đứng đầu câu hỏi.

    Như vậy cấu trúc một câu hỏi có từ để hỏi là:

    Từ để hỏi + Trợ động từ + Chủ ngữ + …

    Ví dụ:

    – What is this?

    (Cái gì đây? hoặc Đây là cái gì?)

    – Where do you live?

    (Anh sống ở đâu?)

    – When do you see him?

    (Anh gặp hắn khi nào?)

    – What are you doing?

    (Anh đang làm gì thế?)

    – Why does she like him?

    (Tại sao cô ta thích hắn?)

    Các loạt bài khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Trợ Từ: Cách Dùng Trợ Từ Kết Cấu De 的 Trong Khẩu Ngữ Tiếng Trung ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Phân Biệt Ba Trợ Từ De 的 得 地
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cách Sử Dụng Bổ Ngữ De 的, 地, 得 ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Tổng Quan Về Câu Hỏi Với Từ Để Hỏi Wh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Must Và Mustn’t Đơn Giản Trong Tiếng Anh
  • Triển Vọng Ứng Dụng Vật Liệu Tổ Hợp Cấu Trúc Nano Oxit Sắt Từ Than Sinh Học Để Xử Lý Nguồn Nước Bị Ô Nhiễm
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung Đối Với Phó Từ 就(Jiù) Và 才(Cái) ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Đại Từ Quan Hệ Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Một số câu hỏi thường được bắt đầu với từ để hỏi (question word). Các từ để hỏi thường là Who (Ai), What (Cái gì), Which (Cái nào), Whose (Của ai), Where (Ở đâu), When (Khi nào), Why (Tại sao) và How (Thế nào).

    1. Câu hỏi với Wh là gì?

    Câu hỏi với Wh bắt đầu bằng what, when, where, who, whom, which, whose, why và how. Chúng được dùng để là rõ thông tin. Câu trả lời không thể là Yes/No.

    Ví dụ:

    Cấu trúc: Wh- + Trợ động từ (be, do or have) + Chủ ngữ + Động từ chính

    hoặc: Wh- + Động từ khuyết thiếu + Chủ ngữ+ Động từ chính

    Ví dụ:

    Cảnh báo: Khi what, who, which hoặc whose là chủ ngữ hay một phần chủ ngữ, ta không dùng trợ động từ.

    Ta dùng trật tự từ Chủ ngữ + Động từ.

    Câu hỏi với Wh hỏi để lấy thông tin. Do đó, câu trả lời không thể là Yes/No mà là cung cấp thông tin.

    • A: Where’s the coffee machine? (Máy pha cà phê ở đâu? – Ta mong đợi câu trả lời về vị trí máy pha cà phê)

      B: It’s in the room next to the reception.

    • A: How old is your dog? (Cún cưng của bạn mấy tuổi? – Ta mong đợi câu trả lời về tuổi của chú cún cưng)

      B: She’s about five. I’m not very sure.

    Ta có thể nhấn mạnh ý muốn hỏi với câu hỏi Wh bằng cách nhấn vào trợ động từ do.

    Ta thường làm vậy khi chưa nhận được thông tin như mong đợi trong câu hỏi trước đó hoặc để diễn tả sự quan tâm sâu sắc của mình.

      A: How was your weekend in Edinburgh?

      B: I didn’t go to Edinburgh.

      A: Really. Where you go?

      B: We decided to go to Glasgow instead.

      A: Ronald Price lives in that house, doesn’t he?

      B: No. He moved out.

      A: So who live there? (câu hỏi không nhấn: So who lives there?)

      B: Actually, his son is living there now.

    Khi đặt câu hỏi phủ định với Wh, ta dùng trợ động từ do khi không có trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu khác, ngay cả khi từ để hỏi là chủ ngữ của mệnh đề.

    Ví dụ:

    Trong văn nói, đôi khi có thể chuyển câu hỏi với Wh thành câu hỏi dạng khẳng định (statement questions)

    Ví dụ:

    Ta làm như vậy đặc biệt khi kiểm tra lại thông tin mình đã được cung cấp hoặc khi muốn nhanh chóng xem xét một chi tiết cụ thể. Cách dùng này không mang tính trang trọng bằng câu hỏi Wh đầy đủ.

    Ví dụ:

    Ta có thể dùng từ và cụm từ để hỏi Wh sau giới từ trong những câu hỏi mang tính trang trọng, lịch sự:

    Ví dụ:

    Trong văn phong thân mật, suồng sã, đặc biệt là khi nói, giới từ có thể bị chia tách và đặt ở cuối mệnh đề nghi vấn:

    Ví dụ:

    Khi dùng câu hỏi ngắn, ta thường đặt giới từ và bổ ngữ của nó cạnh nhau:

    Ví dụ:

    A: We’re all meeting up tonight.

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Cấu Trúc Thông Dụng Với To Have Các Cụm Từ Thông Dụng Với Động Từ Have
  • Một Số Cấu Trúc Thông Dụng Với Động Từ “to Have” (P1)
  • Cách Sử Dụng Động Từ Have
  • Câu So Sánh: So Sánh Hơn, Nhất, Bằng, Kém, Kép
  • So Sánh Của Tính Từ Và Danh Từ
  • Từ Để Hỏi Làm Chủ Ngữ/tân Ngữ Trong Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Trước Đến Giờ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bạn Đang Đau Đầu Trong Việc Phân Biệt Tính Từ Ngắn – Tính Từ Dài Trong Tiếng Anh?
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao – Hoctiengphap.top
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Cơ Bản Bạn Cần Biết
  • Hướng Dẫn Học Ngữ Pháp Tiếng Pháp Căn Bản
  • Trong tiếng Anh, các từ để hỏi thông dụng gồm Who, What, When, Where, Why, How… Trong đó, các từ để hỏi như who/whom, what, which có thể giữ vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ.

    1. Khi từ để hỏi đóng vai trò chủ ngữ của câu

    Ta có cấu trúc sau:

    Question word + verb + object? = Từ để hỏi + động từ + tân ngữ?

    Ví dụ:

    • Who teaches you English? (Ai dạy bạn tiếng Anh?)
    • Which is better? (Loại nào thì tốt hơn?)
    • What caused the explosion? (Cái gì đã gây ra vụ nổ?)

    2. Khi từ để hỏi đóng vai trò tân ngữ 

    Ta có cấu trúc sau:

    Question word + Auxiliary + subject + verb? = Từ để hỏi + trợ ộng từ + chủ ngữ + động từ?

    Ví dụ:

    • Who/Whom did you see yesterday? (Hôm qua bạn gặp ai vậy?)
    • What did you say? (Anh đã nói gì?)

    Ảnh: Pinterest

    3. Lưu ý

    Cả who và whom đều có thể làm tân ngữ của động từ hoặc giới từ, nhưng who thường được dùng hơn (nhất là trong lối nói thân mật). Whom thường dùng trong lối nói trịnh trọng hoặc trong văn viết.

    Ví dụ:

    • Who/ whom did you invite to your party? (Bạn mời những ai đến dự tiệc?)

    Trong trường hợp whom làm tân ngữ cho giới từ, giới từ có thể được đặt trước whom hoặc đặt cuối câu. Cách dùng giới từ + whom thường được dùng trong lối văn trịnh trọng.

    Cần phân biệt: Trong trường hợp who làm tân ngữ của giới từ, giới từ luôn được đặt cuối câu.

    Ví dụ:

    • To whom were you speaking at that time?/ Whom were you speaking to at that time? (Lúc đó bạn đang nói chuyện với ai vậy?)
    • Who does this place belong to? (Nơi này thuộc về ai vậy?) [Who là tân ngữ của giới từ to]

      To who does this place belong to?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Hơn Về Các Từ Để Hỏi (Question Words More Details)
  • Cách Dùng Trạng Từ Chỉ Cách Thức (Adverbs Of Manner)
  • Vị Trí Và Dấu Hiệu Nhận Biết Từ Loại
  • Cách Chuyển Đổi Từ Loại Trong Tiếng Anh (Cần Biết)
  • Cách Sử Dụng Từ Mà Trong Tiếng Việt
  • Cấu Trúc Câu Hỏi Về Thời Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cách Nói Về Thời Tiết Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Nghĩa Của Từ : Insure Là Gì ? Nghĩa Của Từ Insure Trong Tiếng Việt
  • Cách Sử Dụng Still – Yet – Already Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Các Từ: Not Yet, Still Not Và Never
  • Phân Biệt Still, Yet Và Already Chỉ Thời Gian
  • Cấu Trúc Câu Hỏi Về Thời Tiết

    Trong tiếng Anh, khi muốn đặt câu hỏi về thời tiết như “ Thời tiết ngày hôm nay thế nào?”, “Thời tiết tuần trước như thế nào”, ta có thể hỏi bằng 2 cách, sử dụng từ để hỏi what và how.

    1. Câu hỏi về thời tiết với “WHAT”

    Để hỏi câu hỏi về thời tiết với WHAT, ta sử dụng cấu trúc sau:

    ➤ Lưu ý: Động từ tobe trong câu hỏi được chia theo thì của câu.

    Ví dụ 1:

    What is the weather like today? (Thời tiết hôm nay như thế nào?)

    Ví dụ 2:

    What was the weather like last week? (Thời tiết tuần trước như thế nào?)

    2. Câu hỏi về thời tiết với “HOW”

    Để hỏi câu hỏi về thời tiết với HOW, ta sử dụng cấu trúc sau:

    ➤ Lưu ý: Động từ tobe trong câu hỏi được chia theo thì của câu. Câu hỏi với “HOW” KHÔNG CHỨA TỪ LIKE trong câu.

    Ví dụ 1:

    How is the weather today? (Thời tiết hôm nay như thế nào?)

    Ví dụ 2:

    How was the weather yesterday? (Thời tiết hôm qua như thế nào?)

    ➤ Tham gia ngay Cộng đồng học Cambridge, IELTS để nhận thêm nhiều kiến thức bổ ích:

    TẠI ĐÂY

     

    1. Sắp xếp từ để tạo thành câu có nghĩa

    1. What / like / is / weather / the / today?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    2. was / very / It / outside / cold.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    3. How / yesterday? / was / weather / the

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    4. It / rainy / today. / is / the / umbrella. / Take

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    5. foggy / is / It / today. / hardly / see / anything. / I / can

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    6. was / What / weather / like / the / weekend? / at / the

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    7. sunny. / On / morning / Saturday / was / It

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    8. was / cold / , but / It / it / snow. / didn’t

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    9. windy? / Was / very / It

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    10. It / cold / was. / put / coat / I / to / on / a / had

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    11. weather / is / The / hot / the / in / summer.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    12. go / swimming / I / when / it’s / often / hot.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    13. week? / How / the / was / weather / last

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    14. like / wearing / jacket / I / cold. / It’s / when

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    15. forget / Don’t / take / your / to / umbrella. / rainy / today. / It’s

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    2. Hoàn thành các câu sau, sử dụng is hoặc was

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “Price”, “Cost”, “Value” Và “Worth”
  • Cách Sử Dụng Thì Tương Lai Đơn
  • Cách Dùng Will Và Won’T ? Will Not Viết Tắt Thế Nào?
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cách Dùng Cấu Trúc So… That, Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So
  • Cấu Trúc Phủ Định: Câu Hỏi Phủ Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) Trong Tiếng Anh
  • Sửa Lỗi “are You Sure You Want To Do This” Trong WordPress
  • Lỗi WordPress: Are You Sure You Want To Do This Và Cách Khắc Phục
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Warn
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Các cấu trúc phủ định rút gọn và không rút gọn có thứ tự từ khác nhau (câu hỏi phủ định dạng không rút gọn thường mang tính chất trang trọng hơn).

    Trợ động từ + n’t + chủ ngữ

    Ví dụ:

    Doesn’t she understand?

    (Cô ấy không hiểu sao?)

    Why haven’t you booked your holiday yet?

    (Tại sao anh vẫn chưa đặt trước kỳ nghỉ?)

    Trợ động từ + chủ ngữ + not

    Ví dụ:

    Does she not understand? (Cô ta không hiểu sao?)

    Why have you not booked your holiday yet? (Tại sao anh vẫn chưa đặt trước kỳ nghỉ?)

    Ngay cả khi không phải là trợ động từ thì have be vẫn có vị trí giống trợ động từ.

    Ví dụ:

    Hasn’t she any friends to help her?

    (Cô ấy không có bạn bè nào giúp đỡ sao?)

    Aren’t you ready? (Anh chưa sẵn sàng sao?)

    Have they not at least a room to stay in?

    (Họ không có ít nhất một phòng để ở lại sao?)

    Is Mrs Allen not at home? (Bà Allen không có nhà sao?)

    Câu hỏi phủ định có thể khẳng định lại điều đã được tin chắc chắn. Trong trường hợp này câu trả lời thường là Yes và câu hỏi có nghĩa ‘Đúng là…’

    Ví dụ:

    Didn’t you go and see Helen yesterday? How is she?

    (Đúng là cậu đi gặp Helen hôm qua phải không? Cô ấy thế nào rồi?) (= Tôi tin rằng bạn đã đi gặp Helen hôm qua.)

    Có thể dùng câu hỏi phủ định để làm giảm mức độ của những diễn đạt mang tính cá nhân.

    Ví dụ:

    Wouldn’t it be better to switch the lights on?

    (Không phải bật đèn sẽ tốt hơn sao?)

    Các câu hỏi phủ định loại này khá thông dụng trong câu cảm thán và câu hỏi tu từ.

    Ví dụ:

    Isn’t it a lovely day! (Quả là một ngày đẹp trời!)

    She’s growing up to be a lovely person. ~ Yes, isn’t she!

    (Cô bé lớn lên thành một người thật dễ thương. ~ Thật vậy!)

    Isn’t the answer obvious?

    (Không phải câu trả lời đã rõ ràng rồi à?)

    b. ‘It is true that…not…?

    Câu hỏi phủ định còn được dùng để khẳng định lại một ý phủ định, câu trả lời thường là No và câu hỏi này có nghĩa ‘Đúng là…không…?’.

    Ví dụ:

    Don’t you feel well?

    (Đúng là cậu cảm thấy không khỏe phải không?) (=Tớ có đúng khi nghĩ rằng cậu không được khỏe?)

    Oh dear. Can’t they come this evening? (Ôi trời. Đúng là họ không thể đến tối nay phải không?)

    Loại câu hỏi phủ định này để diễn đạt việc người nói ngạc nhiên về một điều gì đó không xảy ra hoặc không đang diễn ra.

    Ví dụ:

    Hasn’t the postman come yet? (Người đưa thư vẫn chưa đến hả?)

    Didn’t the alarm go off? I wonder what’s wrong with it.

    (Chuông báo thức không kêu sao? Tôi tự hỏi không biết nó bị làm sao nữa.)

    3. Yêu cầu, đề nghị, mời, phàn nàn và chỉ trích lịch sự

    Những lời mời và đề nghị nài nỉ thường bắt đầu bằng Won’t you…? Wouldn’t you…? hay Why don’t you…?

    Ví dụ:

    Won’t you come in for a few minutes?

    (Cậu sẽ đến trong một vài phút nữa chứ?)

    Wouldn’t you like something to drink?

    (Cậu có muốn uống gì không?)

    Why don’t you come and spend the weekend with us?

    (Sao không tới và dành ngày cuối tuần với chúng tôi?)

    Nhưng trong những trường hợp khác, chúng ta không dùng các câu hỏi phủ định để yêu cầu ai làm gì. Trường hợp này ta dùng các câu hỏi thường hoặc mệnh đề phủ định + câu hỏi đuôi.

    Ví dụ:

    Excuse me, can you help me for a moment? (câu hỏi thường, dùng để yêu cầu)

    (Xin lỗi, giúp tôi một chút được không?)

    You can’t help me for a moment, can you? (mệnh đề phủ định + câu hỏi đuôi, thường dùng trong những lời đề nghị không trang trọng)

    (Cậu không thể giúp tớ một chút được à?)

    Các câu hỏi phủ định có thể hiểu theo ý phàn nàn hay chỉ trích.

    Ví dụ:

    Can’t you lend me your pen for a minute?

    (Cậu không thể cho tớ mượn bút được sao?) (= Cậu quá ích kỷ khi không cho tớ mượn bút.)

    Don’t you ever listen to what I say?

    (Anh không thể nghe tôi nói sao?)

    4. Yes và no

    Khi đáp lại câu hỏi phủ định, Yes đi cùng với động từ khẳng định còn No đi cùng với động từ phủ định.

    Hãy so sánh:

    – Haven’t you written to Mary? ~ Yes.

    (Cậu chưa viết thư cho Mary sao? ~ Rồi.) (= Tớ đã viết thư cho cô ấy rồi.)

    Haven’t you told her about us? ~ No.

    (Cậu chưa nói cho cô ấy chuyện chúng ta sao? ~ Chưa.) (= Tớ chưa nói cho cô ấy chuyện chúng ta.)

    – Didn’t the postman come this morning? ~ Yes, he did.

    (Người đưa thư không đến sáng nay à? ~ Có, anh ấy có đến.

    Didn’t he bring anything for me? ~ No, he didn’t.

    (Anh ấy không mang gì cho tớ à? ~ Không, anh ấy không mang.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Enough Lớp 8 Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Question): Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập
  • Cấu Trúc Ng]X Pháp Ôn Thi Đại Học Cau Truc Ngu Phap On Thi Dai Hoc Doc
  • 19 Câu Giao Tiếp Cho Chủ Đề
  • Những Cách Diễn Đạt Với Từ ‘free’
  • Từ Để Hỏi + Nguyên Thể Có To (Question Word + To

    --- Bài mới hơn ---

  • Than Chì Là Gì? Ứng Dụng Của Than Chì Trong Đời Sống Của Chúng Ta
  • Mẫu Câu Than Phiền Trong Tiếng Anh – Speak English
  • Than Hoạt Tính Là Gì? Công Dụng Của Than Hoat Tính Gáo Dừa
  • Giải Phẫu Thực Vật: Thân
  • Mô Hình Phân Tử Graphite, Than Chì, Mô Hình Phân Tử Hóa Học
  • 1. Ta có thể dùng từ để hỏi hoặc một mệnh đề trước nguyên thể có to.

    I just don’t know what to say. (Tôi chỉ không biết nói gì.)

    Alice wasn’t sure how much to tip the porter. (Alice không chắc nên boa bao nhiêu cho người khuân đồ.)

    Have you any idea how to open this packet? (Bạn có ý tưởng gì về cách mở cái gói này không?)

    No one told us where to meet. (Không ai nói với chúng tôi nơi gặp mặt.)

    Cấu trúc này diễn đạt một câu hỏi gián tiếp ám chỉ hành động tốt nhất là gì. What to say có nghĩa  là What I should say (Tôi nên nói gì.)

    Chú ý:

    a. Ta không thể dùng why trong cấu trúc này.

    b. Ta có thể dùng whether nhưng không dùng if.

    I was wondering whether to ring you. (Tôi tự hỏi có nên gọi cho bạn không.)

    We’ll have to decide whether to go (or not). (Chúng tôi sẽ phải quyết định đi hay không.)

    c. Sau  what, which, whose, how many và how much ta có thể dùng 1 danh từ.

    I didn’t know what size to buy. (Tôi không biết mua cỡ gì.)

    The driver wasn’t sure which way to go. (Tài xế không chắc chắn đi đường nào.)

    advise someone (khuyên ai đó)              discover (khám phá)             know (biết)                                   tell someone (nói cho ai đó) 

    choose (chọn)                                         explain (giải thích)                remember (nhớ)                            understand (hiểu) 

    consider (cân nhắc)                                find out (tìm ra)                    show someone (cho ai đó xem)     wonder (muốn biết) 

    decide (quyết định)                                forget (quên)                          teach someone (dạy ai đó)            workout (luyện tập)

    Ta cũng có thể dùng have an idea, make up your mind và các tính từ  clear (rõ ràng), obvious (rõ) và sure (chắc chắn). 

    Ta cũng có thể dùng cấu trúc này sau một giới từ.

    I was worried about what to wear. (Tôi lo lắng nên mặc gì.)

    There’s the problem of how much luggage to take. (Vấn đề là nên mang bao nhiêu hành lí.)

    Chú ý: Để tường thuật lại hướng dẫn về những việc cần làm, ta dùng tell/ show someone how to hoặc  teach someone (how) to.

    Maureen told me how to turn on the heating. I didn’t know how to do it. (Maureen bảo tôi cách bật máy sưởi. Tôi đã không biết cách bật nó.)

    So sánh với câu yêu cầu gián tiếp.

    Maureen told me to turn on the heating. She felt cold. (Maureen bảo tôi bật máy sưởi. Cô ấy cảm thấy lạnh.)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • What Are You Willing To Do?
  • 5 Cấu Trúc Ielts Writing Task 1 Band 7.5+
  • Lời Nói Gián Tiếp 2 (Reported Speech 2)
  • Sự Khác Nhau Giữa Farther Và Further
  • Động Từ Theo Sau Bởi 1 Động Từ Nguyên Thể Có
  • 45. Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phảiđảo Cấu Trúc Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Của “either” Và “neither”
  • Cau Truc Va Bai Tap Dao Ngu Trong Tieng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa No, Not Và None
  • Cách Viết Lại Câu Tiếng Anh Cho Nghĩa Không Đổi : 99 Cấu Trúc Chống Liệt Cần Biết
  • Các Hàm Logic Trong Excel: And, Or, Xor Và Not
  • Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:

    John hardly remembers the accident that took his sister’s life.

    Hardly does John remember the accident that took his sister’s life.

    Never have so many people been unemployed as today.

    (So many people have never been unemployed as today)

    Hardly had he fallen asleep when he began to dream of far-way lands.

    (He had hardly fallen asleep when he began to dream of far-way lands.)

    Rarely have we seen such an effective actor as he has proven himself to be.

    (We have rarely seen such an effective actor as he has proven himself to be.)

    Seldom does class let out early.

    (Class seldom lets out early.)

    Only by hard work will we be able to accomplish this great task.

    (We will be able to accomplish this great task only by hard work.)

    Một số các trạng từ đặc biệt khác cũng thường đứng ở đầu câu, phải đảo cấu trúc câu như trên:

    · Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này.

    Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)

    In front of the museum is a statue.

    First came the ambulance, then came the police.

    ( Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.)

    · Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định:

    Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen.

    Directly in front of them stood a great castle.

    On the grass sat an enormous frog.

    Along the road came a strange procession.

    · Trong một số trường hợp người ta cũng có thể đảo toàn bộ động từ chính lên trên chủ ngữ để nhấn mạnh, những động từ được đảo lên trên trong trường hợp này phần lớn đều mang sắc thái bị động nhưng hoàn toàn không có nghĩa bị động.

    Lost, however, are the secrets of the Mayan astronomers and the Inca builders as well as many medicinal practices.

    (Mất đi vĩnh viễn, tuy vậy, lại là những bí mật của những nhà thiên văn thuộc nền văn minh Mayan, …)

    · Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ:

    + Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a subject.

    Away went the runners/ Down fell a dozen of apples…

    + Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:

    Away they went/ Round and round it flew.

    + Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác.

    From the rafters hung strings of onions.

    In the doorway stood a man with a gun.

    On a perch beside him sat a blue parrot.

    Over the wall came a shower of stones.

    *Lưu ý: 3 ví dụ đầu của các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một VERB-ING mở đầu cho câu và động từ BE đảo lên trên chủ ngữ:

    Hanging from the rafters were strings of onion.

    Standing in the doorway was a man with a gun.

    Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

    Hiện tượng này còn xảy ra khi chủ ngữ sau các phó từ so sánh as/than quá dài:

    She was very religious, as were most of her friends.

    City dwellers have a higher death rate than do country people.

    · Here/There hoặc một số các phó từ đi kết hợp với động từ đứng đầu câu cũng phải đảo động từ lên trên chủ ngữ là một danh từ, nhưng nếu chủ ngữ là một đại từ thì không được đảo động từ:

    Here comes Freddy.

    Incorrect: Here comes he

    Off we go

    Incorrect: Off go we

    There goes your brother

    I stopped the car, and up walked a policeman.

    Lê Thị Phương Mai @ 20:45 05/02/2012

    Số lượt xem: 185

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ielts Grammar: Phân Biệt “no
  • Thể Đảo Ngữ Và Các Cấu Trúc Đảo Ngữ Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc No Longer Và Any More Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Some/any/no/not Any/every “chuẩn Không Cần Chỉnh”
  • Sử Dụng “no” Và “not” Trong Tiếng Anh Đúng Chuẩn Nhất
  • Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions)
  • Cấu Trúc Difficult Trong Tiếng Anh. Có Ví Dụ Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Difficult: Định Nghĩa, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án
  • 15 Cấu Trúc Hay Gặp Nhất Trong Đề Thi Tiếng Anh Giúp Đạt Điểm Cao
  • Phân Biệt 9 Cặp Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn Nhất – Cleverlearn Vietnam
  • 4.4

    (87.89%)

    570

    votes

    1. Khái niệm câu hỏi đuôi và cách dùng

    Khái niệm câu hỏi đuôi

    Câu hỏi đuôi là một cấu trúc đặc biệt trong tiếng Anh, bao gồm một mệnh đề đi kèm với một câu hỏi ngắn ở sau, được ngăn cách bởi dấu phẩy.

    Ví dụ:

    • You speak English, don’t you? 

    Cậu nói được tiếng Anh, phải vậy không?

    • He isn’t a doctor, is he? 

    Anh ta không phải là bác sĩ đâu nhỉ?

    Chức năng: Chúng ta dùng câu hỏi đuôi để xác nhận lại thông tin là đúng hay sai. Trong tiếng Anh, câu hỏi đuôi mang nghĩa như: is that right? (có đúng không), do you agree? (bạn đồng ý chứ). 

    Cấu tạo: Phần mệnh đề trước dấu phẩy, hay còn gọi là phần mệnh đề chính, có thể ở cả 2 thể khẳng định và phủ định. Bằng việc thêm một cái “đuôi” nghi vấn vào sau mệnh đề đó là ta đã có một câu hỏi đuôi rồi. 

    Lưu ý:

    – Phần hỏi đuôi luôn viết tắt.

    – Nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người nghe đồng ý với điều mình nói.

    – Nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn biết thông tin từ người nghe.

    Cách dùng câu hỏi đuôi

    • Hỏi để lấy thông tin

    Với cách dùng này, ta sẽ coi câu hỏi đuôi như một câu nghi vấn. khi đó, ta lên giọng ở cuối câu. Cách trả lời cũng tương tự như với một câu nghi vấn thông thường, ta sẽ trả lời Yes/ No nhưng đi kèm thêm mệnh đề chứa thông tin. 

    Ví dụ:

    He went to the party last night, didn’t he? = Did he go to the party last night? 

    Anh ấy có tới buổi tiệc tối qua, có đúng không?

    Yes, he went to the party last night.

    Đúng, anh ấy có đi

    Hoặc

    No, he did not go to the party last night.

    Không, anh ấy không đi.

    • Hỏi để xác nhận thông tin

    Lần này, ta đơn giản đặt câu hỏi để chờ người nghe đồng tình với ý kiến của mình, khi đó ta sẽ xuống giọng ở cuối câu. Câu trả lời là Yes/ No tương ứng với mệnh đề chính.

    Ví dụ:

    The picture is so beautiful, isn’t it? 

    Bức tranh thật đẹp nhỉ?

    Yes, it is. 

    Ừ, nó đẹp thật.

    The bus isn’t coming, is it?

    Xe bus không đến đâu nhỉ?

    No, it isn’t

    Không, nó không đến đâu.

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Bài tập với cấu trúc câu hỏi đuôi

    Bài 1: Hoàn thành các câu hỏi đuôi dạng khẳng định sau đây:

    Đáp án:

    1. They live in London, don’t they?

    2. We’re working tomorrow, aren’t we?

    3. It was cold yesterday, wasn’t it?

    4. He went to the party last night, didn’t he?

    5. They’ve been to Japan, haven’t they?

    6. He had forgotten his wallet, hadn’t he?

    7. She’ll come at six, won’t she?

    8. They’ll have finished before nine, won’t they?

    9. She’ll have been cooking all day, won’t she?

    10. John must stay, mustn’t he?

    Bài 2: Hoàn thành các câu hỏi đuôi dạng phủ định sau đây:

    Đáp án:

    1. We aren’t late, are we?

    2. She doesn’t have any children, does she?

    3. She wasn’t at home yesterday, was she?

    4. They didn’t go out last Sunday, did they?

    5. You weren’t sleeping, were you?

    6. She hasn’t eaten all the cake, has she?

    7. We hadn’t been to London before, had we?

    8. They won’t be late, will they?

    9. She can’t speak Arabic, can she?

    10. They mustn’t come early, must they?

     

     

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Trật Tự Từ Trong Câu
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Khi Phó Từ Đứng Đầu Câu Để Nhấn Mạnh, Phải Đảo Cấu Trúc Câu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Và Cụm Tính Từ Là Gì? Đặt Câu Ví Dụ ✔️✔️
  • Tất Tần Tật Về Tính Từ Trong Tiếng Anh
  • Tính Từ Chỉ Thái Độ
  • Bài Tập Tính Từ Tận Cùng Bằng
  • Trong một số trường hợp các phó từ không đứng ở vị trí bình thường của nó mà đảo lên đứng ở đầu câu nhằm nhấn mạnh vào hành động của chủ ngữ. Trong trường hợp đó ngữ pháp sẽ thay đổi, đằng sau phó từ đứng đầu câu là trợ động từ rồi mới đến chủ ngữ và động từ chính:

    John hardly remembers the accident that took his sister’s life.

    Hardly does John remember the accident that took his sister’s life.

    Never have so many people been unemployed as today.

    (So many people have never been unemployed as today)

    Hardly had he fallen asleep when he began to dream of far-way lands.

    (He had hardly fallen asleep when he began to dream of far-way lands.)

    Rarely have we seen such an effective actor as he has proven himself to be.

    (We have rarely seen such an effective actor as he has proven himself to be.)

    Seldom does class let out early.

    (Class seldom lets out early.)

    Only by hard work will we be able to accomplish this great task.

    (We will be able to accomplish this great task only by hard work.)

    Một số các trạng từ đặc biệt khác cũng thường đứng ở đầu câu, phải đảo cấu trúc câu như trên:

    In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.

    Under no circumstances should you lend him the money.

    On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không

    On no accout must this switch be touched.

    Only in this way: Chỉ bằng cách này

    Only in this way could the problem be solved

    In no way: Không sao có thể

    In no way could I agree with you.

    By no means: Hoàn toàn không

    By no means does he intend to criticize your idea.

    Negative …, nor + auxiliary + S + V

    He had no money, nor did he know anybody from whom he could borrow.

    Khi một mệnh đề mở đầu bằng các thành ngữ chỉ nơi chốn hoặc trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong trường hợp này.

    Clause of place/ order + main verb + S (no auxiliary)

    In front of the museum is a statue.

    First came the ambulance, then came the police.

    ( Thoạt đầu là xe cứu thương chạy đến, tiếp sau là cảnh sát.)

    Khi một ngữ giới từ làm phó từ chỉ địa điểm hoặc phương hướng đứng ở đầu câu, các nội động từ đặt lên trước chủ ngữ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ trong loại câu này. Nó rất phổ biến trong văn mô tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định:

    Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen.

    Directly in front of them stood a great castle.

    On the grass sat an enormous frog.

    Along the road came a strange procession.

    Tính từ cũng có thể đảo lên trên đầu câu để nhấn mạnh và sau đó là liên từ nhưng tuyệt đối không được sử dụng trợ động từ.

    So determined was she to take the university course that she taught school and gave music lesson for her tuition fees.

    Trong một số trường hợp người ta cũng có thể đảo toàn bộ động từ chính lên trên chủ ngữ để nhấn mạnh, những động từ được đảo lên trên trong trường hợp này phần lớn đều mang sắc thái bị động nhưng hoàn toàn không có nghĩa bị động.

    Lost, however, are the secrets of the Mayan astronomers and the Inca builders as well as many medicinal practices.

    (Mất đi vĩnh viễn, tuy vậy, lại là những bí mật của những nhà thiên văn thuộc nền văn minh Mayan, …)

    Các phó từ away ( = off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau là một động từ chuyển động và sau đó là một danh từ làm chủ ngữ:

    + Away/down/in/off/out/over/round/up…+ motion verb + noun/noun phrase as a subject.

    Away went the runners/ Down fell a dozen of apples…

    + Nhưng nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:

    Away they went/ Round and round it flew.

    + Trong tiếng Anh viết (written English) các ngữ giới từ mở đầu bằng các giới từ down, from, in, on, over, out of, round, up… có thể được theo sau ngay bởi động từ chỉ vị trí (crouch, hang, lie, sit, stand…) hoặc các dạng động từ chỉ chuyển động, các động từ như be born/ die/ live và một số dạng động từ khác.

    From the rafters hung strings of onions.

    In the doorway stood a man with a gun.

    On a perch beside him sat a blue parrot.

    Over the wall came a shower of stones.

    *Lưu ý: 3 ví dụ đầu của các ví dụ trên có thể diễn đạt bằng một VERB-ING mở đầu cho câu và động từ BE đảo lên trên chủ ngữ:

    Hanging from the rafters were strings of onion.

    Standing in the doorway was a man with a gun.

    Sitting on a perch beside him was a blue parrot.

    Hiện tượng này còn xảy ra khi chủ ngữ sau các phó từ so sánh as/than quá dài:

    She was very religious, as were most of her friends.

    City dwellers have a higher death rate than do country people.

    Tân ngữ mang tính nhấn mạnh cũng có thể đảo lên đầu câu:

    Not a single word did he say.

    Here/There hoặc một số các phó từ đi kết hợp với động từ đứng đầu câu cũng phải đảo động từ lên trên chủ ngữ là một danh từ, nhưng nếu chủ ngữ là một đại từ thì không được đảo động từ:

    Here comes Freddy.

    Incorrect: Here comes he

    Off we go

    Incorrect: Off go we

    There goes your brother

    I stopped the car, and up walked a policeman.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với As/however/no Matter Và Tính Từ
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Từ Vựng Và Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 12
  • Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Phân Loại Và Sắp Xếp Trật Tự Vị Trí Tính Từ, Trạng Từ Tiếng Anh
  • Cách Ghi Nhớ Trật Tự Tính Từ Trong Tiếng Anh!
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100