Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Câu Có Đại Từ Quan Hệ Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đại Từ Quan Hệ Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Đại Từ Quan Hệ

Các Trường Hợp Có Thể Lược Bỏ Đại Từ Quan Hệ

Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ

Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses)

Luận Văn: Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Của Từ Ngữ Trong Ca Dao Tình Yêu, Hot

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Toàn Tập Tổng Hợp

Posted by itqnu

Đại từ quan hệ là một trong những kiến thức ngữ pháp vô cùng quan trọng đối với những người học tiếng Anh. Bởi cho dù là khi bạn học hay làm các bài thi tiếng Anh. Thì bạn cũng sẽ thường xuyên bắt gặp các đại từ quan hệ.

Đại từ quan hệ là một phần trong câu mệnh đề quan hệ. Dùng để thay thế cho các đại từ khác trong tiếng Anh. Nó xuất hiện và được sử dụng rất thường xuyên qua các bài luận, cũng như các câu nói hàng ngày.

Đại từ quan hệ có chức năng gì?

Đại từ quan hệ có 3 chức năng chính trong câu:

Thay thế cho danh từ đứng trước nó, làm nhiệm vụ của một mệnh đề theo sau và liên kết các mệnh đề với nhau.

Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.

Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ hay mệnh đề tính ngữ. Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ của nó.

Đại từ quan hệ có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause). Ở một số tài liệu học tiếng anh khác người ta còn gọi là mệnh đề hạn chế (restrictive clause) hay mệnh đề không hạn chế (non-restrictive clause).

Mệnh đề xác định: là những mệnh đề giúp làm rõ nghĩa tiền tiến từ. Không có mệnh đề này ta không hiểu rõ nghĩa mệnh đề còn lại.

Mệnh đề không xác định: là mệnh đề không làm rõ nghĩa tiền tiến từ. Không có nó mệnh đề còn lại vẫn rõ nghĩa.

Cấu trúc và cách dùng đại từ quan hệ thường gặp trong tiếng Anh

Là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ. Đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó.

Ví dụ: The man who is sitting by the fire is a policeman. (Người đàn ông đứng cạnh đống lửa là cảnh sát).

Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau Whom là một chủ ngữ.

Ví dụ:

The woman whom you met yesterday is my aunt. (Người phụ nữ bạn gặp hôm qua là cô của tôi)

The man whom you see in the coffee shop is an engineer. (Người đàn ông bạn nhìn thấy ở quán cà phê là một kỹ sư)

Which và What là 2 từ để hỏi phổ biến trong tiếng Anh. Nên không ít người thường nhầm lẫn về đại từ quan hệ What và Which.

Thực chất trong 2 từ này chỉ có Which là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật. Có vai trò làm túc từ hoặc chủ từ trong mệnh đề quan hệ.

Theo sau Which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.

: … N (chỉ vật) + which + V + O hoặc … N (chỉ vật) + which + S + O

Ví dụ: I was born in Hanoi which is the capital of Vietnam. (Tôi sinh ra ở Hà Nội, thủ đô của Việt Nam).

Trong trường hợp which đóng vai trò là tân ngữ thì chúng ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ which. Thêm nữa, với cách dùng mệnh đề quan hệ có giới từ. Chúng ta không thể lược bỏ đại từ quan hệ mà phải giữ nguyên cả đại từ và giới từ.

Ví dụ: This is the house in which my family live. (Đây là ngôi nhà mà gia đình tôi sống ở đó).

Đại từ quan hệ That có thể thay thế vị trí của các từ who, which, whom trong mệnh đề quan hệ xác định. That thường được đi sau các hình thức so sánh nhất, đi sau các từ only, first, last,… hoặc các đại từ bất định như anyone, something,…

Lưu ý, that không đi sau giới từ và không thể xuất hiện trong mệnh đề quan hệ không xác định.

Ví dụ: That is the car that belongs to Michael. (Đây là chiếc xe ô tô của Michael).

Whose được dùng chỉ sở hữu cho danh từ chỉ vật hoặc chỉ người, thường thay thế cho các tính từ sở hữu như her, his, their, our, my, its.

Ví dụ: Mary found a dog whose leg was broken. (Mary đã tìm thấy một con chó có chân bị thương).

Những lưu ý quan trọng khi dùng đại từ quan hệ

Khi danh từ đứng trước đại từ quan hệ là:

Danh từ riêng ,tên: Ha Noi , which … Mary ,who is …

Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề. Ví dụ: My mother , who is a cook , cooks very well.

Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề ,cuối mệnh đề dùng dấu chấm. Ví dụ: This is my mother , who is a cook.

Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ?

Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới từ (whose không được bỏ).

Ví dụ:

1. Khi nào KHÔNG ĐƯỢC dùng THAT?

Khi phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ

Ví dụ:

2. Khi nào bắt buộc dùng THAT?

Khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có người vừa có vật.

Ví dụ: The man and his dog that …. (That thay thế cho : người và chó)

Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Nhật

Cách Dùng Từ Nối Trong Tiếng Nhật Cơ Bản

Bài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7

Hiện Tại Hoàn Thành Chuyển Sang Quá Khứ Đơn

Cấu Trúc Chuyển Đổi Câu Từ Quá Khứ Đơn Sang Hiện Tại Hoàn Thành

Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng

Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse

Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh

Khi học tiếng anh, bạn sẽ thường xuyên gặp các đại từ quan hệ trong các bài thi. Đại từ quan hệ trong tiếng anh (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause).

1. Chức năng của đại từ quan hệ trong tiếng anh

Đại từ quan hệ (relative pronouns) có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu:

– Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau.

– Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.

– Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó.

2. Cấu trúc và cách dùng cơ bản các đại từ quan hệ trong tiếng anh

Các mệnh đề trong tiếng Anh được nối với nhau bằng các đại từ cho nên, đại từ đóng vai trò rất quan trọng. Các đại từ quan hệ trong tiếng anh:

2.1. Cấu trúc với đại từ quan hệ trong tiếng anh Who

– Who làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ người

Cấu trúc : ….. N (person) + WHO + V + O

2.2. Cấu trúc với đại từ quan hệ trong tiếng anh Whom

– Whom làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ người

Cấu trúc : …..N (person) + WHOM + S + V

(Cấu trúc các đại từ quan hệ)

2.3. Cấu trúc với đại từ quan hệ trong tiếng anh Which

– Which làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ vật

Cấu trúc:

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

2. 4. Cấu trúc, cách dùng với đại từ quan hệ trong tiếng anh That

– That có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

– Các trường hợp thường dùng “That” :

+ Khi đi sau các hình thức so sánh nhất

+ Khi đi sau các từ: only, the first, the last

+ Khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

+ Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: anyone, anything, anybody , no one, nobody, nothing, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Example :

He was the most interesting person that I have ever met

It was the first time that I heard of it

These books are all that my sister left me

She talked about the people and places that she had visited

– Các trường hợp không dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh that:

+ Không dùng That trong mệnh đề quan hệ không xác định

+ Không dùng That sau giới từ

2.5. Cấu trúc với đại từ quan hệ Whose

Whose được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

Cấu trúc: …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

(Cách dùng các đại từ quan hệ)

3. Chi tiết cách dùng các đại từ quan hệ trong tiếng anh

3.1. Cách dùng đại từ quan hệ với dấu câu

Ta dùng dấu phẩy “,” khi danh từ đứng trước các đại từ quan hệ who, which, whom… là:

+ Danh từ riêng, tên riêng

Ha Noi, which ….

Mary, who is …

+ Có this, that, these, those đứng trước danh từ:

This book, which….

+ Có sở hữu đứng trước danh từ:

My mother, who is ….

+ Là vật duy nhất mà ai cũng biết: Sun (mặt trời), moon (mặt trăng)

The Sun, which …

3.2. Cách dùng dấu phẩy khi đại từ quan hệ trong tiếng anh

Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề

Ex: My mother, who is a cook, cooks very well

Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề còn cuối mệnh đề thì dùng dấu chấm

Ex: This is my mother, who is a cook .

(Cách lược bỏ đại từ quan hệ)

3.3. Cách dùng hay lược bỏ đại từ quan hệ trong tiếng anh Who, Which, Whom…

Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy hoặc không có giới từ (whose không được bỏ)

Ex: This is the book which I buy

Trong câu trên, ta thấy which là túc từ (chủ từ là I, động từ là buy), phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ which đi thành

Còn trong câu : This is my book, which I bought 2 years ago

Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ đại từ quan hệ trong tiếng anh được

Câu : This is the house in which I live

Trong câu này, trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc.

“This is the man who lives near my house” – Who là chủ từ (của động từ lives) nên không thể bỏ nó được.

3.4. Cách dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh That

Không được dùng That khi phía trước đại từ quan hệ có dấu phẩy hoặc giới từ

Ex: This is my book, that I bought 2 years ago.

Câu này sai vì phía trước có dấu phẩy – ta phải dùng which.

Ex: This is the house in that I live.

Câu này cũng sai vì phía trước có giới từ in – phải dùng which

3.5. Cách dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh bắt buộc

Ta phải dùng That khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có người vừa có vật.

Ex: The man and his dog that….

That thay thế cho: người và chó

Tuyền Trần

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?

Đại Từ Phản Thân Trong Tiếng Anh (Reflexive Pronoun) Cực Chi Tiết

Đại Từ Phản Thân Và Đại Từ Nhấn Mạnh (Reflexive And Emphatic Pronouns)

Đại Từ Phản Thân Là Gì, Ví Dụ Đại Từ Phản Thân Lớp 8

Cấu Trúc Và Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh

Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cách Sử Dụng Bổ Ngữ De 的, 地, 得 ⇒By Tiếng Trung Chinese

Phân Biệt Ba Trợ Từ De 的 得 地

Trợ Từ: Cách Dùng Trợ Từ Kết Cấu De 的 Trong Khẩu Ngữ Tiếng Trung ⇒By Tiếng Trung Chinese

Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh

Câu Hỏi Với Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh.

1. Chức năng của đại từ quan hệ

Các loại đại từ trong tiếng Anh rất đa dạng, trong đó các đại từ dùng trong mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh thường xuyên được đề cập đến trong các chủ điểm ngữ pháp và các . giao tiếp tiếng Anh hàng ngày Đại từ quan hệ có 3 chức năng chính trong câu: thay thế cho danh từ đứng trước nó, làm nhiệm vụ của một mệnh đề theo sau và liên kết các mệnh đề với nhau.

Các mệnh đề dùng sau đại từ quan hệ trong tiếng Anh còn được phân chia thành mệnh đề quan hệ không xác định (defining clause) và mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining clause). Mỗi mệnh đề có ý nghĩa và cách dùng khác nhau, cụ thể:

Mệnh đề quan hệ xác định dùng để làm rõ nghĩa của mệnh đề phía trước, nếu không có mệnh đề xác định này thì không thể hiểu được mệnh đề phía trước.

Ví dụ: The boy whom you met yesterday is my son. (Cậu bé hôm qua bạn gặp là con trai tôi).

Như vậy nếu không có mệnh đề phía sau “whom you met yesterday” thì mệnh đề phía trước “the boy” không có ý nghĩa. Do đó trong câu rút gọn không thể lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định.

Mệnh đề quan hệ không xác được dùng để làm rõ ý nghĩa vế trước, do vậy mệnh đề không xác định có thể lược bỏ mà câu vẫn rõ nghĩa.

Ví dụ: My father, whom you met yesterday, is a doctor. (Bố tôi, người bạn gặp hôm qua, là một bác sĩ).

Trong câu trên, nếu loại bỏ mệnh đề quan hệ không xác định “whom you met yesterday” (người bạn gặp hôm qua) thì câu vẫn rõ nghĩa ” My father is a doctor” (Bố tôi là bác sĩ).

Dù đứng trước đại từ quan hệ là danh từ số nhiều hay số ít thì hình thức của chúng cũng không thay đổi. Các mệnh đề chứa ĐTQH được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính từ (adjective clause).

Trong tiếng Anh có nhiều loại ĐTQH, trong có các đại từ phổ biến là who, whom, which, whose, that được dùng với ý nghĩa.

2. Cấu trúc và cách dùng đại từ quan hệ thường gặp

– Who

Who là ĐTQH thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ.

Cấu trúc: … N (chỉ người) + who + V + O

The man who is sitting by the fire is a policeman.

(Người đàn ông đứng cạnh đống lửa là cảnh sát)

My father, who is 50, is a doctor.

(Bố tôi, 50 tuổi, là một bác sĩ)

– Whom

Whom cũng là đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ chỉ người nhưng nó làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ.

Cấu trúc: … N (chỉ người) + who + V + O

The woman whom you met yesterday is my aunt.

(Người phụ nữ bạn gặp hôm qua là cô của tôi)

The man whom you see in the coffee shop is an engineer.

(Người đàn ông bạn nhìn thấy ở quán cà phê là một kỹ sư)

– Which

Which và what là 2 từ để hỏi phổ biến trong tiếng Anh nên không ít người thường nhầm lẫn về đại từ quan hệ what và which . Thực chất trong 2 từ này chỉ có which là ĐTQH thay thế cho danh từ chỉ vật, có vai trò làm túc từ hoặc chủ từ trong mệnh đề quan hệ.

Cấu trúc: … N (chỉ vật) + which + V + O

… N (chỉ vật) + which + S + O

I was born in Hanoi which is the capital of Vietnam.

(Tôi sinh ra ở Hà Nội, thủ đô của Việt Nam)

This is the film which I like best.

(Đây là bộ phim tôi thích nhất)

Trong trường hợp which đóng vai trò là tân ngữ phổ biến trong tiếng Anh , chúng ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ which. Thêm nữa, với cách dùng mệnh đề quan hệ có giới từ, chúng ta không thể lược bỏ ĐTQH mà phải giữ nguyên cả đại từ và giới từ.

This is the house in which my family live.

(Đây là ngôi nhà mà gia đình tôi sống ở đó)

– That

Đại từ quan hệ That có thể thay thế vị trí của các từ who, which, whom trong mệnh đề quan hệ xác định. That thường được đi sau các hình thức so sánh nhất, đi sau các từ only, first, last, … hoặc các đại từ bất định như anyone, something, …

Chú ý, That không đi sau giới từ và không thể xuất hiện trong mệnh đề quan hệ không xác định.

That is the car that belongs to Michael.

(Đây là chiếc xe ô tô của Michael)

My father is the only man that I admire.

(Bố tôi là người đàn ông duy nhất tôi ngưỡng mộ)

– Whose

Whose được dùng chỉ sở hữu cho danh từ chỉ vật hoặc người, thường thay thế cho các tính từ sở hữu như her, his, their, our, my, its.

Cấu trúc: …N (chỉ người, vật) + Whose + N + V

Mary found a dog whose leg was broken.

(Mary đã tìm thấy một con chó có chân bị thương)

The girl whose book you borrowed yesterday is Mai.

(Cô gái có cuốn sách mà bạn mượn hôm qua là Mai)

3. Bài tập vận dụng

Để khắc sâu kiến thức ngữ pháp và thành thạo trong việc sử dụng đại từ quan hệ, bạn có thể thực hành với các bài tập về đại từ quan hệ sau đây.

Đáp án:

Ngữ pháp tiếng Anh thông dụn g không khó nếu bạn có phương pháp học đúng đắn. Môi trường học 100% tiếng Anh tại English Town là cơ hội để các bạn được tham gia trải nghiệm, học tập và nâng cao trình độ tiếng Anh của mình một cách toàn diện!

Huyền Thoại Về Cấu Trúc Nghĩa Của Từ Huyen Thoai Ve Cau Truc Nghia Cua Tu Doc

Huyền Thoại Về Cấu Trúc Nghĩa Của Từ

Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong Email Thương Mại Tiếng Anh

100 Cấu Trúc Và Cụm Từ Thông Dụng Trong Tiếng Anh Phổ Thông

Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Because, Because Of Và In Spite Of Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Câu Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn

Những Mẫu Câu Chỉ Nguyên Nhân – Kết Quả Trong Tiếng Anh Giao Tiếp

Từ Liên Kết Diễn Đạt Nguyên Nhân

Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả

Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh

Mệnh Đề Trong Tiếng Anh Dễ Hiểu Nhất

Mệnh đề quan hệ rút gọn là phần ngữ pháp được sử dụng nhiều nhất trong phần bài tập về tìm lỗi sai trong các bài thi cũng như kỳ thi đại học/tốt nghiệp. Cấu trúc này không khó nhưng dễ gây nhầm lẫn với những em không nắm chắc ngữ pháp. Để nắm chắc cách sử dụng cấu trúc này các em cần làm bài tập và thực hành nghe – nói – viết nhiều.

1. Mệnh đề quan hệ có chứa động từ V-ing (mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động)

Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ to be.

Ví dụ:The man who is standing there is handsome

Được giản lược thành: The man standing there is handsome

The psident made a speech for the famous man who visited him.

2. Mệnh đề quan hệ có chứa động từ quá khứ phân từ 2 (mệnh đề quan hệ ở dạng bị động)

Có thể bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ/động từ tobe

Ví dụ: The book which is written by Mr.A is interesting

Được giản lược thành: The book written by Mr.A is interesting

3. Mệnh đề quan hệ chứa động từ nguyên thể

Danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho có các từ sau đây đứng trước: first, last, only, second… có thể bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ/to be, và động từ được chuyển thành dạng nguyên thể

Ví dụ: He is the only man who can solve this problem

Được giản lược thành: He is the only man to solve this problem

4. Ngoài ra, còn có thể loại bỏ đại từ quan hệ và to be trước một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu kết hợp với các danh từ theo sau).

Ví dụ: The beaker that is on the counter contains a solution.

Được giản lược thành: The beaker on the counter contains a solution.

5. Mệnh đề quan hệ có chứa ”to be” và tính từ

Ta có thể bỏ đi đại từ quan hệ và ”to be”

Vd: The woman, who is very clever and beautiful is my aunt

Được giản lược thành: The woman, clever and beautiful is my aunt.

Với những bạn muốn cải thiện khả năng tiếng Anh trong thời gian ngắn, đạt hiệu quả cao mà chi phí hợp lý, có thể đăng ký học chương trình 1:1 cùng Inspirdo Edu với chi phí chỉ từ 100k/giờ, liên hệ theo số 0943 556 128 hoặc email info@inspirdoedu.com để được tư vấn.

 

Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Vào Lớp 10 Năm Học 2022

Bài Thi Thử Đánh Giá Năng Lực Tiếng Anh Đầu Vào Cho Khóa 2022

Nhận Định Và Ma Trận Đề Tham Khảo Lần 2 Môn Anh. – Onluyen

So Sánh Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh Thpt Quốc Gia 2022 – 2022

Trọn Bộ Đề Thi Tiếng Anh Lớp 3 Và 4

Các Trường Hợp Có Thể Lược Bỏ Đại Từ Quan Hệ

Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ

Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses)

Luận Văn: Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Của Từ Ngữ Trong Ca Dao Tình Yêu, Hot

Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Toàn Tập Tổng Hợp

Cấu Trúc Tân Ngữ Trong Tiếng Trung

Trong văn phong , đại từ quan hệ hay bị lược bỏ trong defining relative clauses và khi nó không đóng vai trò là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ .

– The boy that/who sells cakes. (the boy – he sells cakes: that/who là chủ ngữ của mệnh đề, trường hợp này cần một đại từ quan hệ)

– The boy that/who/whom she loved (the boy – she loved him: that/who/whom sẽ là tân ngữ của động từ love, đại từ quan hệ có thể lược bỏ)

– The man that/who/whom she worked for (the man – she worked for him: that/who/whom là tân ngữ của giới từ for, đại từ quan hệ có thể bị lược bỏ)

– You can use the bike which is yellow. (defining relative clause và wich là chủ ngữ)

Không nói : You can use the bike is yellow.

– He discovered the secret which I had told you about. (defining relative clause và which làm tân ngữ cho giới từ about)

= He discovered the secret about which I had told you. (formal)

= He discovered the secret I had told you about. (informal)

Đại từ quan hệ có thể lược bỏ nếu theo sau nó là một chủ ngữ mới có động từ theo sau nó (tân ngữ của động từ):

– This is the car that Henrry invented.

This is the car Henrry invented.

– The girl whom you saw is my darling.

The girl you saw is my darling.

Đại từ quan hệ có thể được lược bỏ khi động từ chính trong mệnh đề quan hệ ở dạng

– The girl who is driving the car is my darling.

– The shoes that are staying under the self are mine.

Đại từ quan hệ có thể được lược bỏ khi theo sau nó là một cụm giới từ (tân ngữ của giới từ)

– The girl who is in the car is my darling.

– The shoes that are under the self are mine.

– Chúng được theo sau bởi một tính từ:

The girl who is cute is my darling.

X The girl cute is my darling.

+ Tuy nhiên chúng ta có thể thay đổi vị trí của danh từ và tính từ.

– Chúng được theo sau bởi một danh từ:

The girl who is an actress is my darling.

X The girl an actress is my darling.

– Không lược bỏ đại từ quan hệ được theo sau bởi động từ không phải là be:

The girl who works for IBM is my darling.

X The girl works for is my darling.

– Không lược bỏ đại từ quan hệ whose trong mọi trường hợp:

The man whose son passed the exam is pitiful.

Ngoài các bài giảng online cho người tự học tiếng Anh, tự học về ngữ pháp, cô Ngân Hoa có dạy luyện thi ielts và các chương trình học tiếng Anh offline với các lớp học ít người tập trung vào chất lượng tại đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

Hướng dẫn các kỹ năng Ielts:

Đại Từ Quan Hệ Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Đại Từ Quan Hệ

Cách Sử Dụng Tính Từ Trong Tiếng Nhật

Cách Dùng Từ Nối Trong Tiếng Nhật Cơ Bản

Bài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7

Hiện Tại Hoàn Thành Chuyển Sang Quá Khứ Đơn

Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose

Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Cau Truc Chung Cua Mot Cau Trong Tieng Anh Doc

Cấu Trúc Thông Dụng Của Một Câu Tiếng Anh

Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới

Luyện Nghe Toeic Part 4 : Bài Nói Chuyện

Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Tree

Đại từ quan hệ là gì?

Đại từ liên hệ là từ đứng liền sau một danh từ để thay thế cho danh từ ấy làm chủ từ, bổ tuchs từ, hoặc sở hữu cách cho mệnh đề sau. Danh từ đứng trước đại từ liên hệ gọi là “từ đứng trước”(antecedent). Tuy theo vai trò nó đóng trong mệnh đề và từ đứng trước của nó, đại từ liên hệ có những hình thức sau đây:

Cách dùng đại từ quan hệ who, whom, which, that, whose trong tiếng anh

1. Cách dùng Whom

Whom sử dụng là hình thức bổ túc từ, khi từ đứng trước là tiếng chỉ người Ví dụ: The man whom you meet is my father Người đàn ông, người mà anh gặp là cha tôi The girls whom you saw are my sisters Những cô gái mà anh thấy là các chị họ tôi

Lưu ý khi sử dụng Whom

Trong văn nói người ta thường dùng who hoặc that thay cho whom, hoặc phổ thông hơn nữa bỏ whom đi.

Ví dụ: Văn viết: The man whom you meet is my father Văn nói: The man who you meet if my father The man that you meet is my father The man you meet is my father

Trong trường hợp whom làm từ bổ túc cho một giới từ, khi viết ta để giới từ trước whom, khi nói tư để giới từ sau cùng, còn whom được thay thế bằng that hoặc bỏ hẳn.

Ví dụ: Văn viết: The man to whom I spoke Văn nói: The man that I spoke to The man I spoke to.

2. Cách sử dụng đại từ quan hệ Who

Who được sử dụng là hình thức chủ từ khi từ đứng trước của nó là tiếng chỉ người

Ví dụ: The man who spoke to you, is my father Người đàn ông, người mà đã nói chuyện với anh là cha tôi

The girls who serve in the shop are the owner’s daughters Những cô gái giúp việc ở hiệu là con gái ông chủ

3. Cách dùng That

That sử dụng có thể thay thế cho những hình thức who, whom, which như ta đã thấy ở trên ngoài ra that còn bắt buộc dùng trong những trường hợp sau đây:

Ví dụ: Saigon is the noisiest city that I have ever met Sài Gòn là thành phố ồn ào nhất mà tôi từng gặp This is the last letter that he wrote Đây là bức thư cuối cùng nó đã viết.

Sau những tiếng all, only, very, every( và những tiếng kép với everry) no(và những tiếng kép với no), any, much, little.

Ví dụ: Answer all the questions that I asked you Hãy trả lời tất cả những câu hỏi tôi đã hỏi anh Thay lost the only son that they have Họ mất đứa con trai độc nhất mà họ có I have nothing that you like Tôi không có cái gì bạn thích cả

Sau từ đứng trước hỗn hợp(gồm cả người và vật)

Ví dụ: The people, cattle and carts that went to market Người súc vật và xe đi tới chợ

Ví dụ: It is the teacher that decides what to read Chú ý: Có thể bỏ that đi trong những trường hợp là bổ túc từ

4. Cách sử dụng which

Which sử dụng là hình thức chung cho chủ từ và bổ túc từ, khi tiền vị tự là tiếng chỉ vật

Ví dụ: The dog which won the race Con chó thắng cuộc đua

The book which I bought Cuốn sách mà tôi mua

Lưu ý khi dùng đại từ quan hệ which

Trong văn nói có thể dùng that thay cho which, hoặc có thể bỏ which đi khi nó làm bổ túc từ

Ví dụ: Văn viết: The dog which won the race Văn nói: The dog that won th race

Khi which làm bổ túc từ cho một giới từ, ta viết giới từ trước which nhưng lúc nói ta để giới từ sau cùng rồi thay which bằng that hoặc bỏ hẳn which đi.

Of which sử dụng là hình thức sở hữu cách này bây giờ ít dùng vì người ta thường sử dụng whose thay nó

Ví dụ: The house whose roof was damaged Ngôi nhà có mái bị hư hại.

Whose sử dụng là hình thức sở hữu cách khi từ đứng trước là tiếng chỉ người

Ví dụ: The men whose houses were damaged will be compensated. Những người có nhà bị thiệt hại sẽ được bồi thường

Chú ý: Danh từ chỉ sở hữu vật đứng sau whose không bao giờ có mạo từ.

Phân Biệt At The End Và In The End

Cấu Trúc Để Viết Một Bài Thi Ielts Writing Task 2 Chuẩn

37 Giới Từ Cực Formal Giúp Ẵm Điểm Writing “chót Vót”

Cấu Trúc Bài Thi Toeic

How Your Thoughts Change Your Brain, Cells And Genes

Đại Từ Quan Hệ Va Cách Sử Dụng Của Nó

Các Cặp Từ Cố Định Đi Với 从

Thì Hiện Tại Đơn — Tiếng Anh Lớp 6

Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc

Present Continuous (Progressive): Thì Hiện Tại Tiếp Diễn — Tiếng Anh Lớp 6

10 Phút Giỏi Ngay Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh

1. WHO: Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm CHỦ NGỮ (subject) hoặc BỔ NGỮ (object) cho động từ đứng sau nó.

Ex: 

– The man who is standing overthere is Mr. Pike (who làm CHỦ NGỮ)

– That is the girl who I told you about.(who làm BỔ NGỮ)

2. WHOM: Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm BỔ NGỮ (object) cho động từ đứng sau nó. 

Ex: 

– The boy whose/ who we are looking for is Tom.

Who/ whom làm tân ngữ có thể lược bổ được trong mệnh đề xác định (defining relative clause)

Ex: 

– The woman you saw yesterday is my aunt 

– The boy we are looking for is Tom.

3. WHICH: Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm CHỦ NGỮ (Subject) hoặc BỔ NGỮ(object) cho động từ đứng sau nó.

Ex:

– This is the book which I like best (which làm CHỦ NGỮ)- I read the book which belongs to Tom (which làm BỔ NGỮ)

✦ Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ XÁC ĐỊNH 

Ex:

– This is the book I like best.

khóa học Toeic, đăng ký thi Toeic ở đâu

4. THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề xác định 

Ex:

– That is the book that/ which I like best.

– My father is the person that/ who(m) I admire most. 

– The woman that/ who lived here before us is a novelist.

✦ That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

Ex: 

– I can see a girl and her dog that are running in the park. 

– She is the nicest woman that I’ve ever met.

5 .WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ.

Whose luôn đi kèm với một danh từ.

Ex:

– The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom. 

– John found a cat whose leg was broken.

6. WHEN: When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then. 

Ex: 

– May Day is the day when (on which) people hold a meeting.

– That was the time when (at which) he managed the company.

7. WHERE: Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.

✦ Where được dùng thay cho at/ in/ to which, there.

Ex: 

– Do you know the country where (in which) I was born?

– Hanoi is the place where(to which) I like to come.

8. WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason.

✦ Why được dùng thay cho for which.

Ex:

– Please tell me the reason why (for which) you are so sad.

– He told me the reason why he had been absent from class the day before.

Tags: Ngữ pháp Toeic, khóa học Toeic, đăng ký thi Toeic ở đâu

Mệnh Đề Quan Hệ Và Đại Từ Quan Hệ: Khái Niệm, Phân Loại Và Cách Sử Dụng

Cách Nối 2 Hay Nhiều Động Từ ( Thể Hiện Ý Liệt Kê Hành Động )

Cách Dùng Các Từ Nối Trong Giao Tiếp (Discourse Markers)

Động Từ + Giới Từ (Verb + Preposition)

Sau Giới Từ Là Gì? Cách Dùng Giới Từ Như Thế Nào?

Quan Hệ Nghĩa Và Cấu Trúc Trong Việc Phân Tích Câu Tiếng Việt

Bán Cấu Trúc Phỏng Vấn Có Nghĩa Là Gì?

‘cấu Trúc’ Trong Rượu Có Nghĩa Là Gì?

Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Nâng Mũi Chỉ Cấu Trúc, Xem Ngay!

Tác Hại Của Tiêm Trắng Da Và Nhuộm Nâu Mà Bạn Chưa Biết

Chia Sẻ 40 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Trong Giao Tiếp Hàng Ngày

* Nghĩa ngôn ngữ & nghĩa cú pháp * Nghĩa và giá trị của câu tạo thành nội dung của câu

Cấu trúc của một câu là và ý niệm mà cấu trúc này biểu hiện vốn làm thành nghĩa của câu là hai diện cần phân biệt. Nghĩa là lí do tồn tại của cấu trúc. Cấu trúc nào thì nghĩa ấy. Mỗi cấu trúc tương ứng với với chức năng tải nghĩa nhất định. Vì vậy, vấn đề chọn phương tiện để biểu hiện nghĩa cần diễn đạt là quan trọng đối với cú pháp.

Sẽ là sai lầm là nếu ai đó muốn nghiên cứu một hình thức, một cấu trúc câu nào đó lại không tự đặt ra điều này: hình thức này, cấu trúc này phục vụ cho cái gì, biểu hiện cái gì, nhằm mục đích gì?

1. Thế nào là nghĩa ngôn ngữ? Thế nào là nghĩa cú pháp?

Mỗi đơn vị ngôn ngữ có nội dung nhất định và tiềm tàng trong nó một lượng thông tin nhất định. Khối lượng thông tin của mỗi đơn vị phụ thuộc vào đại lượng, đặc trưng và tính độc lập của đơn vị đó. Quả là rất khó nếu chúng ta phân biệt rành mạch các khái niệm nội dung, ý nghĩa, thông tin trong một đơn vị ngôn ngữ. Tuy nhiên, để tiện việc nhận diện nghĩa ngôn ngữ vàn nghĩa cú pháp, chúng ta có thể chấp nhận nội dung cơ bản của các khái niệm trên như sau:

Nội dung của đơn vị ngôn ngữ là tổng thể các đặc trưng của khái niệm được đơn vị này biểu hiện. Ý nghĩa của đơn vị ngôn ngữ là biểu thị một trong những đặc trưng của khái niệm đó. Thông tin của đơn vị ngôn ngữ là mức độ nội dung của đơn vị này được thể hiện cụ thể nhằm mục đích thông báo cụ thể về phạm trù tồn tại – không tồn tại, xác định – không xác định; lí giải – hay thuyết minh, phủ định – hay khẳng định, nghi ngờ – hay mệnh lệnh v.v…

Ý nghĩa của câu được xác định nhờ sự phân tích vị trí-chức năng của các đơn vị tạo thành sơ đồ cấu trúc câu. Vị trí, đến lượt mình, được xác định nhờ các kiểu quan hệ cú pháp nhất định. Các kiểu quan hệ cú pháp cơ bản là:

Ở đây, cần nói rõ thêm về quan hệ hệ hình trong cú pháp. Quan hệ hệ hình được dùng trong cú pháp để miêu tả các biến thể câu và quy các phát ngôn thành các loại hình khác nhau. Vai trò của phương pháp này đối với việc phân tích câu chỉ là bổ trợ khi phương pháp cú đoạn kém hiệu lực hoặc không thích hợp với một số kiểu câu nào đó. Chẳng hạn, so sánh hai câu:

(a) Tôi bảo anh vào nhà.

(b) Tôi đặt con gà vào mâm.

Về cú đoạn thì (a) và (b) như nhau, nhưng về hệ hình lại khác nhau. Sự khác nhau này thể hiện ở các động từ “bảo” và “đặt” trong mối quan hệ với cú đoạn của mỗi câu.

(a’) Tôi bảo anh – anh vào nhà (+)

(b’) Tôi đặt con gà- con gà vào mâm (-)

Nhưng thay “đặt” bằng một động từ “đuổi” cùng hệ hình với nó ta có:

(b”) Tôi đuổi con gà – con gà vào mâm (+).

Hệ hình có tác dụng sau đây:

– Phân loại cú pháp các câu, nhất là tìm các biến thể câu. Câu có thể chia thành các tiểu loại, hoặc chia thành câu một thành phần và nhiều thành phần.

– Phản ánh được các thuộc tính cần yếu đối với câu có cùng cấp độ, song, không thích hợp với tính đa dạng của câu ở các cấp độ khác nhau.

Nghĩa của một câu vừa phụ thuộc vào nghĩa của những từ trong câu và phụ thuộc vào kết cấu cú pháp của cả câu. Điều này thể hiện rõ khi chúng ta thay từ nào đó thì nghĩa của câu có biến động, hoặc cải biên kết cấu cú pháp nghĩa của câu cũng có biến dạng.

Chẳng hạn: Tôi ăn cơm – Tôi ăn thịt

Tôi uống nước – Tôi uống bia.

Sự luân phiên giữa “ăn – uống”, “cơm – nước – thịt – bia” có các nghĩa biểu vật khác nhau, mặc dù nghĩa biểu hiện không thay đổi. Ngược lại, nếu cải biên: “Cơm tôi ăn (còn) thịt tôi không ăn” cho ta ý nghĩa cú pháp và ý nghĩa biểu vật khác nhau.

Vì vậy, ý nghĩa ngữ pháp của một câu không phải là ý nghĩa cụ thể thông thường của từ mà là ý nghĩa khái quát của từ và các vị trí của các từ đó trong quan hệ kết cấu câu. Điều đó cho phép phân biệt câu đúng ngữ pháp mà không có nghĩa và mỗi kết cấu cú pháp có một ý nghĩa riêng của nó ngoài ý nghĩa của từ được dùng trong câu. Nếu cấu trúc của câu không rõ ràng chúng ta sẽ hiểu câu đó một cách mập mờ:

Ví dụ:

(a) Đồng chí công an đuổi theo tên ăn trộm đang chạy trên đường phố.

(b) Cô đang nói chuyện với Loan là bạn tôi.

Câu (a) mơ hồ vì vị trí của kết cấu “đang chạy trên đường phố”. Kết cấu này là vị ngữ của chủ ngữ “Đồng chí công an” hay là vị ngữ của kết cấu chủ vị “tên ăn trộm đang chạy” … Mối quan hệ của trật tự cấu trúc ở câu này không rõ, tạo nên mấy cách nhận nghĩa của câu. Câu (b) gây ra 2 cách hiểu: cô đang nói chuyện là bạn tôi, hoặc, Loan là bạn tôi.

Quan hệ vị ngữ của toàn câu và kết cấu chủ-vị làm định ngữ cho một từ của vế câu không phân biệt rõ do vắng tín hiệu cú pháp của cấu trúc câu. Câu (b) có hai cách phân tích cú pháp:

Cô (mà) đang nói chuyện với Loan

Ở đây có khả năng chủ ngữ mở rộng bằng kết cấu C-V và có khả năng nhóm vị ngữ mở rộng bằng kết cấu C-V.

Đến đây cũng cần nói rõ hơn ý nghĩa của câu có phải là giá trị cú pháp của các yếu tố cấu thành chúng không và những nhân tố gì tạo nên câu. Mặc dù nhấn mạnh điều này dễ gây ấn tượng đi xa cú pháp tiếng Việt, nhưng chúng tôi muốn làm rõ quan niệm về nghĩa câu, vốn dĩ còn mơ hồ trong nhận thức của học sinh. Đồng thời thông qua cách phát biểu ý kiến về vấn đề nghĩa câu để chúng tôi thể hiện một cách nhìn nhận mới về nghiên cứu câu tiếng Việt là: nghiên cứu câu trong mối quan hệ giữa nghĩa và hình thức của câu.

2. Nghĩa và giá trị của câu tạo thành nội dung của câu.

Các yếu tố và các phương thức biểu hiện các quan hệ thành tố làm thành diện biểu hiện mô hình cú pháp của câu với tư cách là một kí hiệu của ngôn ngữ. Khi nói nghĩa của câu là phải bao gồm cả nghĩa biểu vật lẫn nghĩa quan hệ trong mô hình. Cái tổng thể nghĩa đó quy định và hiện thực hoá những giá trị các cách dùng của câu. Vả lại, nghĩa cú pháp làm chỗ dựa cho sự phân biệt các lớp đơn vị cú pháp cùng nằm trong một câu. Chẳng hạn, câu “Tôi là sinh viên” có nghĩa biểu vật không phải là biểu vật của từ “sinh viên” (nghĩa định danh của sự vật) mà là nội hàm của phán đoán thể hiện qua các cách sử dụng mô hình chủ ngữ (đại từ) – vị ngữ (danh từ).

Nghĩa của câu được biểu hiện như trên là do 3 nhân tố sau đây tạo thành:

-1- Ý nghĩa của các nghĩa vị (lexeme) trong câu. Ý nghĩa này gắn với các biểu vật (denotate).

-2- Ý nghĩa của các phương thức ngữ pháp được vận dụng trong câu gắn với phạm trù ngữ pháp.

-3- Ý nghĩa của các kết cấu cú pháp gắn với quan hệ cú pháp.

Tổng thể các nhân tố này được biểu hiện bằng tính vị ngữ của sơ đồ câu. Vị ngữ tính được xem như dấu hiệu ngữ nghĩa của câu. Và, câu với tư cách một kí hiệu ngôn ngữ phân biệt với các kí hiệu ngôn ngữ của các cấp độ khác như: hình vị, từ, tổ hợp từ… lừa dựa vào tính vị ngữ. Chính tính vị ngữ là phạm trù ngữ pháp của câu, gắn nội dung câu với thực tế giao tế.

Trong hoạt động giao tế, câu thực hiện chức năng gắn thế giới nghĩa với âm của ngôn ngữ. Xuất phát điểm của hành vi nói năng là nghĩa và kết thúc hành vi cũng là nghĩa. Chính nghĩa tạo

thành cấu trúc sâu của ngôn ngữ. Trong cấu trúc này, tính vị ngữ là yếu tố trung tâm, các yếu tố còn lại là những yếu tố biên. Chính sự liên kết các yếu tố ý nghĩa làm thành cấu trúc ngữ nghĩa của câu. Cấu trúc ngữ nghĩa không có tính hình tuyến mà lại có nhiều chiều và được thể hiện bằng cấu trúc mặt một chiều. Phân tích cấu trúc câu cũng là phân tích cấu trúc ngữ nghĩa của câu tương ứng với cấu trúc ngữ pháp của câu. Tuy nhiên, về nhận diện đơn vị cấu có thể xuất phát từ cấu trúc ngữ pháp, sau đó nghiên cứu cấu trúc ngữ nghĩa và trở lại cấu trúc ngữ pháp để xác định mô hình cấu tạo và các biến dạng hoạt động của mô hình đó. Bởi lẽ, một đơn vị kí hiệu ngôn ngữ được nhận diện một cách tiêu cực và được thừa nhận một cách tích cực. Cũng vậy, việc đi tìm nghĩa của một đơn vị câu nào đó ta chưa hề biết đến phải tìm trong các mối liên hệ của phát ngôn.

Mối quan hệ biện chững giữa ngữ nghĩa và cấu trúc của câu làm cơ sở cho việc phân tích câu chia theo cấu trúc ngữ nghĩa và theo mục đích phát ngôn.

* Hoàng Trọng Phiến. Ngữ pháp tiếng Việt: Câu. Nxb ĐH&THCN, H., 1980, trang 60-66.

[1] Có thể hiểu cách khác: “đang chạy trên đường phố” là vị ngữ của kết cấu “Đồng chí công an đuổi theo tên ăn trộm” hoặc là vị ngữ của “tên ăn trộm”.

Smile: Cấu Trúc, Có Nghĩa Là, Hình Ảnh, Ngôn Ngữ, Có Hiệu Lực

120 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp

Cấu Trúc Của Dạ Dày Và Chức Năng Của Nó

Chức Năng Và Cấu Trúc Dạ Dày

Cấu Trúc Dạ Dày Của Một Con Bò

Mệnh Đề Quan Hệ Và Đại Từ Quan Hệ: Khái Niệm, Phân Loại Và Cách Sử Dụng

Đại Từ Quan Hệ Va Cách Sử Dụng Của Nó

Các Cặp Từ Cố Định Đi Với 从

Thì Hiện Tại Đơn — Tiếng Anh Lớp 6

Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc

Present Continuous (Progressive): Thì Hiện Tại Tiếp Diễn — Tiếng Anh Lớp 6

Là mệnh đề được dùng để cung cấp thông tin cần thiết về danh từ mà nó đề cập tới. Nó không thể bị bỏ ra khỏi câu, vì nếu không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

2. Không có dấu phẩy (,) và có thể dùng THAT

Do you know the girl who started in grade 7 last week?

Can I have the pencil that I gave you this morning?

A notebook is a computer which can be carried around.

I won’t eat in a restaurant whose cooks smoke.

I want to live in a place where there is lots to do.

Yesterday was a day when everything

went wrong!

3. Thường đứng sau the + noun. Ngoài ra chúng có thể được dùng sau mạo từ a, an + danh từ hoặc danh từ số nhiều không có the, và những đại từ như all, none, anybody, somebody, ….

+ I like the bike which my father gave me on my birthday very much

+ Somebody who must be a naughty boy made my window broken when I was not at home.

4. Mệnh đề quan hệ xác định thường được đặt ngay sau the+ danh từ hoặc đại từ, nhưng đôi khi chúng bị tách ra bởi một từ hoặc 1 cụm từ (thường là trạng ngữ).

I saw something in the newspaper which would interest you.

5. Whom là 1 từ rất trang trọng và chỉ được sử dụng trong văn viết. Chúng ta có thể sử dụng who/ that hoặc bỏ đi cũng được!

+ The woman whom we are talking about is a good doctor.

+ The woman (who/ that) we are talking about is a good doctor.

6. That thường theo sau các từ như something, anything, everything, nothing, all và trong so sánh nhất.

+ Is there anything that we must pay attention to?

+ It is the most delicious that I’ve ever tasted.

  1. Là mệnh đề cung cấp thông tin về danh từ mà nó đề cập tới nhưng mệnh đề này có thể bỏ đi mà không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa hay cấu trúc của câu.

  2. Có một hoặc hai dấu phẩy (,) và không thể dùng THAT

My ESL teacher, who came to Germany in 1986, likes to ride his mountain bike.

The heavy rain, which was unusual for the time of year, destroyed most of the plants in my garden.

Einstein, who was born in Germany, is famous for his theory of relativity.

The boy, whose parents both work as teachers at the school, started a fire in the classroom.

My mother’s company, which makes mobile phones, is moving soon from Frankfurt to London.

In the summer I’m going to visit Italy, where my brother lives.

3. Có thể được mở đầu bằng các cụm từ như all of, many of + Đại từ quan hệ.  Vài cụm từ có thể sử dụng: Some of; Each of; Neither of; Either of; Much of; One, two,… of

+ There were a lot of students gathering at the hall, all of whom looked excited.

+ He was studying all the cameras in the shop, some of which attracted him

4. Đại từ quan hệ which đứng ở đầu mệnh đề quan hệ không xác định có thể được dùng để chỉ toàn bộ thông tin trong phần trước của câu.

+ He keeps asking a lot of questions, which annoys me.

+ She passed the exam without any difficulty, which surprised everyone.

5. Chúng ta không được phép bỏ đại từ quan hệ, ngay cả khi nó là tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ không xác định.

+ He told me about Susan, who he just met at a party.

Cách Nối 2 Hay Nhiều Động Từ ( Thể Hiện Ý Liệt Kê Hành Động )

Cách Dùng Các Từ Nối Trong Giao Tiếp (Discourse Markers)

Động Từ + Giới Từ (Verb + Preposition)

Sau Giới Từ Là Gì? Cách Dùng Giới Từ Như Thế Nào?

Giới Từ Chỉ Nơi Chốn At, On, In

Cách Dùng Mệnh Đề Quan Hệ Có Giới Từ, Cấu Trúc Cách Làm Bài Tập (Relative Clauses)

Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh

Trọn Bộ Mệnh Đề Trạng Ngữ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Cách Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian

Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ)

Lý Thuyết Cơ Bản Mệnh Đề Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh

Mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ: why, where, when. Mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) là một chủ điểm kiến thức ngữ pháp quan trọng các bạn cần nắm vững trong tiếng Anh. Các bài thi quan trọng như IELTS hay TOEIC thường ra đề trong một số chủ điểm sau: phân biệt cách sử dụng giữa “that” và “which” cũng như “that” và “what”. Trong bài viết này sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn hiểu được về mệnh đề quan hệ, cách dùng mệnh đề quan hệ có giới từ, Cấu trúc cách làm bài tập ( Relative Clauses).

Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

Xét ví dụ 1: The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.

Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một relative clause, nó đứng sau “the woman” và dùng để xác định danh từ đó.

Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh The woman is my girlfriend.

Mệnh đề quan hệ thường được nối với mệnh đề chính bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns): who, whom, which, whose, that……

Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

2. Mệnh đề quan hệ với giới từ

Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

Ví dụ: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

➨ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

➨ Mr. Brown, whom we studied last year, is a nice teacher.

Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ thì ta có thể bỏ đại từ quan hệ và có thể dùng that thay cho whom và which trong mệnh đề quan hệ xác định.

Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì ta có không thể bỏ đại từ quan hệ và có không thể dùng that thay cho whom và which.

3. Vị trí giới từ trong các mệnh đề quan hệ

Thường có các giới từ trong các mệnh đề quan hệ, và một đại từ quan hệ là túc từ của giới từ đó. Giới từ thường được đặt ở cuối mệnh đề tương đối và đại từ có thể được bao gồm hoặc bỏ qua.

4. Cấu trúc cách làm các dạng bài tập

Dạng 1: bài tập nối câu

Nối 2 câu: dạng này đề bài người ta cho 2 câu riêng biệt và yêu cầu mình dùng đại từ quan hệ nối chúng lại với nhau. Các bước làm dạng này như sau:

Bước 1: chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu: câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ (he, she, it, they …)

Ví dụ: The man is my father. You met him yesterday.

Dạng 2: điền vào chỗ trống

Dạng này đề bài người ta cho sẵn một câu đã được nối với nhau nhưng chừa chỗ trống để thí sinh điền đại từ quan hệ vào. Các bước làm dạng này như sau:

Bước 1: nhìn danh từ phía trước (kế bên chỗ trống) xem người hay vật (hoặc cả hai):

Nếu vật thì ta điền which / that.

Nếu là: reason, cause thì dùng why.

Nếu là thời gian thì dùng when.

Nếu là nơi chốn thì dùng where.

When, where, why không làm chủ từ, do đó nếu ta thấy phía sau chưa có chủ từ thì ta phải dùng which / that chứ không được dùng when, where, why.

Bước 3: nếu là người thì ta tiếp tục nhìn phía sau xem có chủ từ chưa? Nếu có chủ từ rồi thì ta dùng whom / that, nếu chưa có chủ từ thì ta điền who / that.

Lưu ý: nếu thấy phía sau kế bên chỗ trống là một danh đứng một mình thì phải xem xét nghĩa xem có phải là sở hữu không, nếu phải thì dùng whose.

Ta thấy chữ son đứng một mình không có a, the ,.. nên sẽ nghĩ là sở hữu, dịch thử thấy đúng là sở hữu dùng whose (người đàn ông mà con trai của ông ta).

Bước 4: nếu phía trước vừa có người + vật thì phải dùng that: the man and his dog that ….

5. Bài tập vận dụng

Bài 1: Điền vào chỗ trống who, which or that

Điền vào chỗ trống mệnh đề xác định và không xác định who, which or that

Bài 2: Điền mệnh đề quan hệ who, which or whose

Điền vào chỗ trống mệnh đề quan hệ who, which or whose

Bài 3: Đặt who/ whom/ which/ that/ where….

Bài 4: Rút gọn mệnh đề quan hệ

1. The first boy has just moved. He knows the truth.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

2. I don’t remember the man. You said you met him at the canteen last week.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

3. The only thing is how to go home. It makes me worried.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

4. The most beautiful girl lives in the city. I like her long hair very much.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

5. He was Tom. I met him at the bar yesterday.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

6. The children often go swimming on Sundays. They have more free time then.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

7. They are looking for the man and his dog. They have lost their way in the forest.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

8. The tree has lovely flowers. The tree stands near the gate of my house.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

9. My wife wants you to come to dinner. You were speaking to my wife

………………………………………….. ………………………………………….. ……

10. The last man has just returned from the farm. I want to talk to him at once.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

11. The students will be awarded the psent. The students’ reports are very valuable.

………………………………………….. ………………………………………….. …..

12. The book was a lovely story. I was reading it yesterday.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

13. The botanist will never forget the day. He found a strange plant on that day.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

14. Someone is phoning you. He looked for you three hours ago.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

15. The man works for my father’s company. The man’s daughter is fond of dancing.

………………………………………….. ………………………………………….. ……

Bài 5: Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ

Bài 6: Kết hợp hai câu bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ

Đáp án đề luyện tập về mệnh đề quan hệ

Bài 1: Điền vào chỗ trống mệnh đề xác định và không xác định who, which or that

Bài 2: Điền vào chỗ trống mệnh đề quan hệ who, which or whose

Bài 3: Đặt who/ whom/ which/ that/ where…. Vào chỗ trống

I like the ice-cream __that/which__they sell in that shop

Teddy has two cars, one of __which__ is very expensive.

Bài 4: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Bài 5: Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ

Tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

Mệnh Đề Quan Hệ Xác Định Và Không Xác Định

Mệnh Đề Trạng Ngữ (Phần 1): Định Nghĩa, Vị Trí Và Cách Dùng

Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Về Các Loại Mệnh Đề Trong Tiếng Anh

Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả (Phrases And Clause Of Result)

6 Loại Mệnh Đề Trạng Ngữ Cần Biết Để Bạn Dịch Tiếng Anh Điêu Luyện Hơn

🌟 Home
🌟 Top