Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11

--- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp
  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • -Câu chẻ tên gọi khác của câu nhấn mạnh, gồm có 2 mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ nhất là mệnh đề sử dụng với mục đích cần nhấn mạnh, mệnh đề thứ hai là mệnh đề phụ có tác dụng bổ ngữ cho mệnh đề thứ nhất.

    – Câu chẻ dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó của câu.

    II. Cấu trúc câu chẻ lớp 11

    1.Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ. It + (be) + S + who/that + V…

    Ex: Lan is the best dancer. (Lan là người nhảy giỏi nhất).

    ➔ It is Lan who is the best dancer. (Đây là Lan người mà nhảy giỏi nhất).

    2. Câu chẻ nhấn mạnh vào động từ. S + Auxilliar + Vinf…

    ➔ Câu chẻ nhấn mạnh động từ ta dùng trợ động từ tương đương với thời động từ chính của câu và động từ chính ở dạng nguyên thể.

    Ex:

    I finished all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

    ➔ I did finish all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

    3. Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ. It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Ex:

    I gave her a pen last night. (Tôi đã tặng cô ấy một chiếc bút tối qua).

    ➔ It was her whom I gave a pen last night.

    (Cô ấy người mà tôi đã tặng một chiếc bút tối qua).

    4. Câu chẻ nhấn mạnh vào các thành phần khác của câu. It + be + (thành phần câu cần được nhấn mạnh) + that + S + V.

    Ex: She lives in a small house. (Cô ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ).

    ➔ It is a small house that she lives in.

    (Nó là một ngôi nhà nhỏ nơi mà cô ấy sống).

    III. Câu chẻ trong câu bị động.

    Câu chủ động: It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Câu bị động: It + be + N + that/whom + tobe + Ved/PII + … + by O(S).

    Ex:

    Jim gave her boyfriend a lot of gifts.

    (Cô gái này đã tặng cho bạn trai cô ấy rất nhiều quà).

    ➔ It was Jim’s boyfriend whom was given a lot of gifts.

    (Bạn trai của Jim người mà đã được tặng rất nhiều quà bởi cô ấy).

    1.Gim will visit my grandparents next month.

    2. Her father hit this dog in the yard.

    3. His girlfriend made some candies for his birthday’s party.

    4. Tom passed the test last week.

    5. We were born in Hanoi.

    6. They cleaned the doors this morning.

    Lời giải bài tập:

    1.It will be Gim who visit my grandparents next month.

    2. It was this dog that her father hit in the yard.

    3. It was his girlfriend who made some candies for his birthday’s party.

    4. It was last week that Tom passed the test.

    5. It was Hanoi that We were born in.

    6. It was the doors that were cleaned this morning.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiến Thức Về Cấu Trúc Be Going To Bạn Cần Biết
  • Khi Nào Dùng Be + To Infinitive
  • Thành Ngữ: (To Be ) Under The Weather
  • 10 Cụm Động Từ Với Set Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That… Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Vận Dụng Có Đáp Án
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh: Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Chẻ Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh Là Gì? 
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh ( Câu Nhấn Mạnh)
  • Các Loại Câu Ước Cơ Bản (Wishes)
  • Toàn Bộ Về Cấu Trúc Wish
  • Cấu Trúc Câu Mong Ước Trong Tiếng Anh
  • Cách dùng câu chẻ trong tiếng Anh

    Trong tiếng Việt, nếu muốn nhấn mạnh đến một yếu tố nào của câu, người ta thường thêm “đây chính là” vào câu. Chẳng hạn:

    – Câu thường: chàng trai giết con hổ

    – Khi muốn nhấn mạnh người giết con hổ sẽ nói: Đây chính là người đã giết con hổ

    – Khi muốn nhấn mạnh vào “con hổ” sẽ nói: Đây chính là con hổ mà chàng trai đã giết

    Còn trong tiếng Anh, khi muốn nhận mạnh như thế, người ta sẽ sử dụng cấu trúc câu chẻ. Từ “chẻ” có nghĩa là chẻ câu ra và thêm cụm từ khác vào để nhấn mạnh. Thông thường, câu chẻ sẽ có hai vế, một vế chính là thành phần cần nhấn mạnh đi sau cụm “it +be”, một vế còn lại sử dụng mệnh đề quan hệ: that, who, while, when,…

    Cấu trúc câu chẻ trong tiếng Anh

    Cấu trúc chung: It + is/was + cụm từ + that….

    1.Cấu trúc it was khi muốn nhấn mạnh vào chủ ngữ.

    Cấu trúc: It + was/is + Danh từ/đại từ chỉ người + who/that + V + O

    Câu gốc: My brother gave me this shoes (Anh tôi tặng tôi đôi giày đó)

    Câu chẻ: It was my brother that/who gave me this shoes (Chính là anh trai tôi người đã tặng tôi đôi giàu

    Câu gốc: Ms. Huong is my high school’s teacher (Cô Hương là giáo viên của trường cấp ba của tôi)

    Câu chẻ: It is Ms. Huong that/who is my high school’s teacher (Cô Hương chính là giáo viên của trường cấp ba của tôi)

    b. Cấu trúc it was nhấn mạnh vào chủ ngữ chỉ vật

    Cấu trúc câu chẻ trong tiếng Anh này như sau: It + was + Danh từ chỉ vật + that + V +O

    Câu gốc: Her bad behavior made her father angry (Cách cư xử tệ của cô ta khiến bố cô tức giận)

    Câu chẻ: It was her bad behavior that made her father angry (Chính cách cư xử tồi tệ của cô ấy khiến bố cô tức giận)

    Câu gốc: This dress is the psent I gave you on your birthday (Cái váy này là món mà tôi đã tặng bạn vào ngày sinh nhật)

    Câu chẻ: It is this dress that is the psent I gave you on your birthday (Chính chiếc váy này là món quà tôi tặng bạn vào ngày sinh nhật)

    2. Cấu trúc câu chẻ trong tiếng Anh nhấn mạnh tân ngữ

    a. Khi tân ngữ chỉ vật

    Cấu trúc: It + was/is + O (chỉ vật) + that + S + V

    Câu gốc: I bought this car from this showroom (Tôi mua chiếc xe này ở showroom đó)

    Câu chẻ: It was this car that I bought from this showroom (Chiếc xe này chính là cái mà tôi mua ở showroom đó)

    Câu gốc: She made this cake for her mother (Cô ấy làm cái bánh này cho mẹ)

    Câu chẻ: It was this cake that she made for her mother (Cái bánh này chính là cái cô ấy làm cho mẹ)

    b. Câu chẻ trong tiếng Anh nhấn mạnh vào tân ngữ chỉ người

    Câu gốc: You met Ha when you traveled in Da Nang ( Bạn đã gặp Ha khi đi du lịch Đà Nẵng)

    Câu chẻ: It was Ha that you met when traveled in Da Nang (Hà chính là người mà bạn đã gặp khi du lịch ở Đà Nẵng)

    Chú ý: Khi làm bài tập câu chẻ với it was, khi nhấn mạnh vào danh từ chỉ tên riêng thì chỉ được dùng “that” chứ không dùng “whom”

    Câu gốc: My mother usually scold me because of my laziness (Mẹ hay mắng tôi vì tính lười biếng)

    Câu chẻ: It was me whom/that my mother usually scold because of my laziness (Chính tôi là người thường xuyên bị mẹ mắng vì tính lười biếng)

    c. Cấu trúc câu chẻ trong tiếng Anh nhấn mạnh vào trạng từ (chỉ nơi chốn hoặc thời gian)

    Cấu trúc: It + was/is + Adv (chỉ thời gian/nơi chốn) + that + S + V

    Câu gốc: I met her the first time on this day 2 years ago (Tôi gặp cô ấy lần đầu vào ngày này 2 năm trước)

    Câu chẻ: It was on this day 2 years ago that I met her the first time (Ngày này 2 năm trước chính là lúc tôi gặp cô ấy lần đầu tiên)

    Câu gốc: She study in Quang Nam (Cô ấy học ở Quảng Nam)

    Câu chẻ: It is in Quang Nam that she study ( Quảng Nam chính là nơi cô ấy học)

    4. Câu chẻ trong tiếng Anh dạng bị động

    Đây là cấu trúc nhấn mạnh trong tiếng Anh mà mệnh đề quan hệ ở dạng bị động.

    a. Với đại từ/danh từ chỉ người

    Cấu trúc: It + was/is + Đại từ/danh từ chỉ người + who/that + be + P2

    Câu gốc: My teacher criticized me in class because my exam had so many mistakes (Cô giáo phê bình tôi trên lớp vì bài tập của tôi có nhiều lỗi sai)

    Câu chẻ: It was me who was criticized by my teacher in class because my exam had so many mistakes (Tôi chính là người bị giáo viên phê bình trước lớp vì có nhiều lỗi sai trong bài tập)

    Câu gốc: She love you so much (Cô ấy yêu bạn rất nhiều)

    Câu chẻ: It is me that/who is loved so much by her (Chính là bạn người được cô ấy yêu rất nhiều)

    Câu gốc: I saw he at Hang Day stadium (tôi đã gặp anh ấy ở sân vận động Hàng Đẫy)

    Câu chẻ: It is he who/that was seen at Hang Day stadium (Chính anh ta là người đã được tôi nhìn thấy ở sân vận động Hàng Đẫy)

    Câu gốc: My brothers are talking about this movie (Anh em tôi đang nói về bộ phim đó)

    Câu chẻ: It is this movie that is being talked about by my brothers (Chính bộ phim này cái mà đang được anh em tôi nói đến)

    Một số cấu trúc nhấn mạnh trong tiếng Anh khác

    Bên cạnh câu chẻ trong tiếng Anh với cấu trúc It was, chúng ta cũng có thể gặp bài tập câu chẻ với những dạng khác:

    1. Sử dụng các cấu trúc đảo ngữ

    Người dùng có thể đảo trật các từ với việc sử dụng những cụm từ hoặc cụm giới từ như: suddenly into, little, at not time, seldom, never,… vào đầu câu

    At no time did she say me couldn’t come (Cô ấy có nói là tôi không thể đến được)

    Seldom has she felt so happy (Hiếm khi nào cô ấy thấy hạnh phúc)

    Little did she understand what was life (Cô ấy hiểu biết ít về cuộc sống)

    Chú ý: Khi gặp bài tập câu chẻ mà trong câu có trợ động từ thì trật tự câu sẽ ở dạng: Trợ động từ + S + V chính.

    2. Sử dụng một số trạng từ

    Một số các trạng từ như forever, always,…cũng sử dụng khi thể hiện sự khó chịu với hành động của người nào đó. Cấu trúc này thuộc dạng đặc biệt vì nó thường chỉ thói quen hơn là một hành động ở một thời điểm cụ thể.

    Hanna is forever asking silly question (Hanna luôn luôn hỏi những câu ngớ ngẩn)

    My brother is always getting into trouble ( anh trai tôi luôn dính vào những vụ rắc rối)

    Dan was always forget doing homework (Dan luôn quên làm bài tập về nhà)

    Chú ý: cấu trúc này thường sử dụng đối với thì quá khứ tiếp diễn và thì hiện tại tiếp diễn.

    3. Cấu trúc câu chẻ trong tiếng Anh với what

    Cấu trúc: what + focus (điều muốn nhấn mạnh + tobe

    What I need is a home (Cái tôi cần là một mái nhà)

    What she thinks is necessarily true (Điều cô ấy nghĩ có thể là sự thật)

    – Thông thường người ta sẽ dùng what nhưng cũng có thể thay thế bằng where, why, how,…

    Cấu trúc nhấn mạnh trong tiếng Anh với what thường được dùng với các động từ thể hiện cảm xúc như: like, love, need, pfer, want, adore, dislike, enjoy, hate,…

    4. Câu nhấn mạnh với động từ “did” hoặc “do”

    Hai trợ động từ này thường không sử dụng với câu khẳng định. Tuy nhiên nó cũng có thể xuất hiện để nhấn mạnh điều gì đó.

    I do believe that she should twice about this problem (Tôi tin rằng cô ấy nên nghĩ lại về vấn đề này)

    Bài tập câu chẻ

      Peter didn’t pay for the wedding ring, Hanna did.

      He’s always late. It really annoys me.

      The waiter’s attitude made things worse.

    Đáp án:

    1. It’s the noise that I can’t stand.
    2. What I was most unhappy with was the service.
    3. It was Hanna who did pay for the wedding ring.

    It was Peter who didn’t pay for the wedding ring

    1. Was it you who chose the furniture.
    2. What really annoys me is that he’s always late.
    3. It was because it was a bargain that I bought it.
    4. It was the waiter’s attitude that did/ made make things worse.

    ĐĂNG KÝ HỌC TIẾNG ANH 1 KÈM 1 VỚI GIÁO VIÊN PHILIPPINES ĐỂ TĂNG GẤP 3 TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH CỦA BẠN

    ========

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Chẻ: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Chẻ Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) Chỉ Trong 5 Phút
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Về Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • “tất Tần Tật” Kiến Thức Bạn Cần Về Câu Hỏi Đuôi (Question Tag )
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11 – Câu Tác Dụng Nhấn Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Should Nói Về Bổn Phận, Dự Đoán
  • Hỏi Về Số Lượng — Tiếng Anh Lớp 6
  • Cách Sử Dụng Của How Much Và How Many
  • Các Cấu Trúc Chỉ Mức Độ
  • Cấu Trúc Rút Gọn Và Các Lỗi Sai Thường Gặp Trong Bài Thi Ielts
  • I. Câu chẻ là gì? Cách dùng câu chẻ lớp 11

    -Câu chẻ tên gọi khác của câu nhấn mạnh, gồm có 2 mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ nhất là mệnh đề sử dụng với mục đích cần nhấn mạnh, mệnh đề thứ hai là mệnh đề phụ có tác dụng bổ ngữ cho mệnh đề thứ nhất.

    – Câu chẻ dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó của câu.

    II. Cấu trúc câu chẻ lớp 11

    1.Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ.

    It + (be) + S + who/that + V…

    Ex: Lan is the best dancer. (Lan là người nhảy giỏi nhất).

    ➔ It is Lan who is the best dancer. (Đây là Lan người mà nhảy giỏi nhất).

    2. Câu chẻ nhấn mạnh vào động từ.

    S + Auxilliar + Vinf…

    ➔ Câu chẻ nhấn mạnh động từ ta dùng trợ động từ tương đương với thời động từ chính của câu và động từ chính ở dạng nguyên thể.

    Ex:

    I finished all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

    ➔ I did finish all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

     

    3. Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ.

    It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Ex:

    I gave her a pen last night. (Tôi đã tặng cô ấy một chiếc bút tối qua).

    ➔ It was her whom I gave a pen last night.

    (Cô ấy người mà tôi đã tặng một chiếc bút tối qua).

    4. Câu chẻ nhấn mạnh vào các thành phần khác của câu.

    It + be + (thành phần câu cần được nhấn mạnh) + that + S + V.

    Ex: She lives in a small house. (Cô ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ).

    ➔ It is a small house that she lives in.

    (Nó là một ngôi nhà nhỏ nơi mà cô ấy sống).

    III. Câu chẻ trong câu bị động.

    Câu chủ động:      It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Câu bị động:         It + be + N + that/whom + tobe + Ved/PII + … + by O(S).

    Ex:

    Jim gave her boyfriend a lot of gifts.

    (Cô gái này đã tặng cho bạn trai cô ấy rất nhiều quà).

    ➔ It was Jim’s boyfriend whom was given a lot of gifts.

    (Bạn trai của Jim người mà đã được tặng rất nhiều quà bởi cô ấy).

    IV. Bài tập về câu chẻ.

    1.Gim will visit my grandparents next month.

    2. Her father hit this dog in the yard.

    3. His girlfriend made some candies for his birthday’s party.

    4. Tom passed the test last week.

    5. We were born in Hanoi.

    6. They cleaned the doors this morning.

    Lời giải bài tập:

    1.It will be Gim who visit my grandparents next month.

    2. It was this dog that her father hit in the yard.

    3. It was his girlfriend who made some candies for his birthday’s party.

    4. It was last week that Tom passed the test.

    5. It was Hanoi that We were born in.

    6. It was the doors that were cleaned this morning.

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Thi Toeic : Phân Biệt Các Từ Worth, Worthwhile, Price Và Cost
  • Phân Biệt “Be Up To” Và “Be Up For”
  • 15 Cấu Trúc Ngữ Pháp Ielts Writing Bạn Nên Biết
  • Các Cụm Từ Rút Gọn Trong Tiếng Anh: Wanna, Gotta, Gonna
  • Câu Để Xin Phép Và Yêu Cầu (Permission And Requests)
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Cleft Sentences Trong Tiếng Anh + Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Chúc Mừng Bằng Tiếng Anh
  • Những Câu Chúc Mừng Năm Mới Bằng Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Những Câu Chúc Tết Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Cách Nói Về Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán Trong Tiếng Anh
  • -Câu chẻ (cleft sentences) là một dạng câu phức (Complex Sentence). Chứa một số yếu tố trong câu được chuyển từ vị trí ban đầu của nó sang một mệnh đề riêng với ngụ ý nhấn mạnh yếu tố đấy.

    – Câu chẻ thông thường sẽ chia làm 2 mệnh đề trong câu, mỗi mệnh đầu có nhiệm vụ riêng. Mệnh đề chính (main clause) là mệnh đề được nhấn mạnh, mệnh đề phụ thuộc (dependent clause) là mệnh đề có nhiệm vụ bổ ngữ cho mệnh đề thứ nhất.

    Ex: Fans gave Dong Nhi a lot of gifts yesterday.

    (Người hâm mộ đã tặng Đông Nhi những món quà ngày hôm qua)

    ➔ It was a lot of gifts that fans gave Dong Nhi yesterday.

    (Nó chính là những món quà cái mà người hâm mộ đã tặng Đông Nhi ngày hôm qua)

    – Câu chẻ (cleft sentences) tùy theo ngữ nghĩa nhưng thường dùng để nhấn mạnh đối tượng hoặc sự việc nào đó của câu.

    Ex: Jane was born in Japan.

    (Jan đã được sinh ra ở Nhật Bản)

    ➔ It was Japan that Jane was born in.

    (Đây là Nhật Bản nơi mà Jan đã được sinh ra)

    – Trong giao tiếp, khi bạn muốn liên kết hay kết nối những gì đã hiểu với những điều mới cho người khác thì bạn sử dụng câu chẻ. Hay nói cách khác, cách dùng câu chẻ giúp nhấn mạnh những thông tin mới muốn truyền tải tới người khác. Trong ngôn ngữ nói, câu chẻ được nhấn mạnh với ngữ điệu đặc biệt.

    Ex: A: Bin’s bikee got broken into last Monday, didn’t it?

    (Chiếc xe đạp của Bin đã bị hỏng thứ Hai vừa rồi, phải không?)

    B: No. It was his brother’s bike that got broken into last Monday.

    (Không. Đấy là chiếc xe của anh trai cậu ấy cái mà đã bị hỏng thứ Hai vừa rồi)

    Thông tin mới: It was his brother’s bike that got broken into

    Thông tin cũ: a bike got broken into

    ➔ Ở đây muốn nhấn mạnh đến việc chiếc xe đạp bị hỏng (thông tin cũ). Không phải là của Bin mà xe bị hỏng là của anh trai cậu ấy (thông tin mới).

    Cấu trúc câu chẻ

    Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ

    Ex: Emily is the best singer.

    (Emily là người hát hay nhất)

    ➔ It is Emily who is the best singer.

    (Đây là Emily người mà hát hay nhất)

    Câu chẻ nhấn mạnh vào động từ

    ➔ Khi muốn sử dụng câu chẻ để nhấn mạnh động từ ta dùng trợ động từ tương ứng với thì động từ chính của câu và động từ chính ở dạng nguyên thể.

    Ex: I finished all my jobs last week.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi vào tuần trước)

    ➔ I did finish all my jobs last week.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi vào tuần trước)

    Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ

    Cú pháp:

    It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V

    Ex: He gave me a secret gift yesterday.

    (Anh ấy đã tặng tôi một món quà bí mật ngày hôm qua)

    ➔ It was me whom he gave a secret gift yesterday.

    (Tôi người mà anh ấy đã tặng một món quà bí mật ngày hôm qua)

    Câu chẻ nhấn mạnh vào các thành phần khác của câu

    It + be + (thành phần câu cần được nhấn mạnh) + that + S + V

    Ex: She lives in a lovely house.

    (Cô ấy sống trong một ngôi nhà đáng yêu)

    ➔ It is a lovely house that she lives in.

    (Nó là một ngôi nhà đáng yêu nơi mà cô ấy sống)

    Câu chẻ với What

    Đây là dạng câu chẻ được dùng để nhấn mạnh vấn đề đem đến những thông tin mới. Thông thường, mệnh đề ‘what’ sẽ được ở vị trí cuối câu.

    Cấu trúc:

    Ex: What we like to drink for breakfast is often tea.

    (Cái mà chúng tôi thích uống vào bữa sáng là trà)

    *Note: What có thể được thay thế bằng các từ để hỏi khác như: where, when, why, how.

    Câu chẻ trong câu bị động

    Câu chủ động: It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Câu bị động: It + be + N + that/whom + tobe + Ved/PII + … + by O(S).

    Ex: My father repaired the fan for me.

    (Bố tôi đã sửa chiếc quạt cho tôi)

    ➔ It was the fan that was repaired for me by my father.

    (Đây là chiếc quạt cái mà đã được sửa cho tôi bởi bố)

    Cấu trúc câu chẻ nâng cao

    Wh-đảo ngược

    Ex: A high score is what I always want to have.

    (Một điểm số cao là điều mà tôi luôn muốn có)

    Nhấn mạnh khi có all

    Ex: All she wants for Tet is a new dress.

    (Tất cả những gì cô ấy muốn cho Tết là một chiếc váy mới)

    Khi có there

    Ex: There is a modern car Tony wants to have.

    (Có một chiếc xe hiện đại mà Tony muốn có)

    Mệnh đề if – because

    Ex: If Linda wants to be a nurse it is because she wants to help everybody.

    (Nếu Linda muốn trở thành y tá thì đó là vì cô ấy muốn giúp đỡ mọi người)

    Thực hành các bài tập câu chẻ cơ bản bên dưới.

    Exercise 1: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

    1.Susan will visit my grandparents next week.

    2. My sister bought this white house from Salim.

    3. His girlfriend made some cookies for his birthday’s party.

    4. Jack had been teaching at the university for more than 2 years.

    5. His sister hates people keeping me waiting.

    Exercise 2: Chuyển các câu sau sang dạng bị động

    1.It is that book that I read.

    2. It had been that movie that they had seen for 2 weeks.

    3. It was Itali thatI first met my girlfriend.

    4. It is the important decisions that we make.

    5. It was my uncle that bought his new car from our neighbour last Friday.

    Đáp án

    Exercise 1:

    1.It will be my grandparents that Susan will visit next week.

    2. It was my sister that bought this white house from Salim.

    3. It was some cookies that his girlfriend made for his birthday’s party.

    4. It had been Jack that had been teaching at the university for more than 2 years.

    5. It is his sister that hates people keeping me waiting.

    Exercise 2:

    1.It is that book that I read.

    ➔ It is that book that is read.

    2. It had been that movie that they had seen for 2 weeks.

    ➔ It had been that movie that had been seen for 2 weeks.

    3. It was Itali thatI first met my girlfriend.

    ➔ It was Itali that my girlfriend was first met .

    4. It is the important decisions that we make.

    ➔ It is the important decisions that are made.

    5. It was my uncle that bought his new car from our neighbour last Friday.

    ➔ It was my uncle that his new car was bought from our neighbour last Friday.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Và Công Thức Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Ngữ Pháp Chuyển Đổi Câu Bị Động Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6
  • Công Thức Và Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh (Passive Voice)
  • Bài Tập Câu Điều Kiện: Viết Lại Câu Điều Kiện, Chuyển Câu Điều Kiện
  • Xem Ngay Cách Viết Lại Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Chẻ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Chẻ: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh: Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Chẻ Đầy Đủ Nhất
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh Là Gì? 
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh ( Câu Nhấn Mạnh)
  • Các Loại Câu Ước Cơ Bản (Wishes)
  • Cấu trúc câu chẻ (Cleft Sentences) là dạng câu thường được sử dụng phổ biến với chức năng nhấn mạnh vào một thành phần nhất định trong câu như chủ ngữ, tân ngữ hay trạng từ, hay có thể là một sự việc, đối tượng đáng chú ý nào đó trong câu… Câu chẻ hay câu nhấn mạnh là một dạng câu ghép bao gồm mệnh đề chính và mệnh đề phụ thuộc kết hợp kèm các đại từ quan hệ.

      It was my younger sister who got a gift from Mrs.Smile last month. (Chính là em gái của tôi người mà nhận được món quà từ bà Smile vào tháng trước.)

    Chủ ngữ được nhấn mạnh ở đây là “my younger sister”, người nói muốn nhấn mạnh vào thông tin rằng người thực hiện hành động “got a gift” là “my younger sister” chứ không phải nói về bất kỳ ai khác.

    2. Cấu trúc câu chẻ sử dụng “It + be” trong tiếng Anh

    Câu trúc câu chẻ với “It + be”

    Cấu trúc chung:

    It is/was + thành phần cần nhấn mạnh + that/whom/who +…

    a. Nhấn mạnh chủ ngữ

    Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ là loại được dùng phổ biến nhất ở dạng ngữ pháp này.

    Ví dụ:

      Luna is the most intelligent student in my school. (Luna là học sinh thông minh nhất ở trường tôi)

      My robot made children very interested. (Con rô bốt của tôi làm những đứa trẻ rất thích thú.)

    b. Nhấn mạnh tân ngữ

    It is/was + tân ngữ (chỉ người) + that/whom + S + V

    It is/was + tân ngữ (tên danh từ riêng) + that + S + V

    It is/was + tân ngữ (chỉ vật) + that + S + V

      The boss gave his employee a confidential document. (Ông chủ đưa cho nhân viên của ông ấy một tập tài liệu mật.)

      June met me at Hoa’s birthday party. (June gặp tôi tại bữa tiệc sinh nhật của Hoa.)

      Mary gave her students a lot of gifts. (Mary tặng cho học sinh của cô ấy rất nhiều món quà.)

    c. Nhấn mạnh trạng ngữ (thời gian, nơi chốn, cách thức, lý do, …)

    It is/was + từ/cụm từ chỉ trạng ngữ + that + S + V + O

      Tom started his new job last Monday. (Trạng ngữ chỉ thời gian)

    (Thứ hai vừa qua chính là ngày Tom bắt đầu công việc mới của anh ấy.)

      Mary and Linh were born in that house. (Trạng ngữ chỉ nơi chốn)

    (Chính ở ngôi nhà này Mary và Linh được sinh ra.)

      You could use this machine by reading the instruction paper. (Trạng ngữ chỉ cách thức lý do)

    (Bằng cách đọc tờ giấy hướng dẫn bạn có thể sử dụng chiếc máy này.)

      My father ppared new documents for the next project. (Trạng ngữ chỉ mục đích)

    (Chính là để cho dự án sắp tới nên bố tôi đang tìm các tài liệu mới.)

    Cũng giống như câu bị động trong tiếng Anh , cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh trong câu bị động vẫn tuân thủ quy tắc chia động từ ở dạng bị động, và đưa vật hoặc người cần nhấn mạnh lên đầu.

    It + is / was + Noun (chỉ vật) + that + be + V3/V-ed (past participle) It + is / was + Noun/pronoun (chỉ người) + who + be + V3/V-ed (past participle)

      Linda’s fan gave her a lot of flowers and psents

    (Linda được tặng rất nhiều hoa và quà từ fan của cô ấy.)

    3. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “What”

    Khác với loại cấu trúc “It+be”, đây là loại câu câu chẻ đặc biệt khi thông tin cần nhấn mạnh thường được đặt ở cuối. Mệnh đề “what” được đặt ở đầu câu và hay trong một số trường hợp khác là các đại từ quan hệ như “where”, “why” hay “how”. Bởi những đặc trưng riêng về vị trí từ loại, cách tạo thành cấu trúc câu chẻ trong tiếng Anh với “what” cũng có nhiều khác biệt hơn.

      What July likes to eat for breakfast is always Pho.

    (Thứ mà July muốn ăn vào bữa sáng thì luôn luôn là phở).

      Where Junny wants to go every weekend is The Garden Coffee.

    (Nơi mà Junny muốn đến vào mỗi cuối tuần là quán cà phê The Garden.)

    Ngoài những cấu trúc cơ bản thường được sử dụng ở trên, trong tiếng Anh chúng ta có thể bắt gặp những cách sử dụng nâng cao khác như sau.

    Câu chẻ với “wh” đảo ngược

    A real love is what everybody wants to have. (Tình yêu thực sự là điều mà bất kỳ ai cũng muốn có được.)

    Ví dụ:

    Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “all”

    All I want for this special day is you. (Tất cả những điều anh muốn có trong ngày đặc biệt này là em.)

    Ví dụ:

    Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “there”

    “There is an old book she really wants to have. (Có một cuốn sách cũ cô ấy thực sự rất muốn có được.)

    Ví dụ:

    Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “if”

    Ví dụ: If she wants to become a teacher it’s because she admires her teachers a lot. (Nếu cô ấy muốn trở thành giáo viên thì đó là vì cô ấy ngưỡng mộ thầy cô của mình rất nhiều.)

    Bài 1: Viết lại câu sử dụng cấu trúc câu chẻ

      I was most glad with the service of this shop.

    ⇒ What ……………………………………………………………… (to be glad with)

    ⇒ It’s ……………………………………………………………… (the loud music)

      June didn’t pay for the meal, Anna did.

    ⇒ It ……………………………………………………………… (June)

      He’s always late for work. It really annoys me.

    ⇒ What ……………………………………………………………… (to annoy)

    ⇒ Was ……………………………………………………………… (you)

    1. What I was most glad with was the service of this shop.
    2. It’s the loud music that I can’t stand.
    3. It was June who didn’t pay for the meal.
    4. What really annoys me is that he’s always late for work.
    5. Was it you who chose the uniform?

    Bài 2: Điền who, that, whom vào chỗ trống thích hợp.

    1. It is my girlfriend ….. plays the violin very well.
    2. It is by using this software … my brother could kill computer viruses.
    3. It is Anna ….. Justin falls in love with.
    4. It was in that village ….. Hoa was born.
    5. It was the son ….. his dad gave the whole confidential document.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) Chỉ Trong 5 Phút
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Về Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • “tất Tần Tật” Kiến Thức Bạn Cần Về Câu Hỏi Đuôi (Question Tag )
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) (Phần 2)
  • Câu Hỏi Đuôi (Tag Questions) : Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Câu Hỏi Đuôi Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh: Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Chẻ Đầy Đủ Nhất
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh Là Gì? 
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh ( Câu Nhấn Mạnh)
  • Các Loại Câu Ước Cơ Bản (Wishes)
  • Toàn Bộ Về Cấu Trúc Wish
  • Cấu trúc chung:

      Lucy is the most intelligent student in my class.

      My rabbit made neighbors very interested.

    It is/was + tân ngữ (người) + that/whom + S + V

    It is/was + tân ngữ (Danh từ riêng) + that + S + V

    It is/was + tân ngữ (vật) + that + S + V

      My dad gave my mom the whole confidential document

      Justin met me at the Hoa’s wedding party

      Mary sent her friends a lot of postcards.

    c. Nhấn mạnh trạng ngữ (thời gian, nơi chốn, cách thức, lý do,…)

      Tom’s father bought a new bike last Thursday. (Trạng ngữ chỉ thời gian)

      She was born in that house. (Trạng ngữ chỉ nơi chốn)

      My brother could kill computer viruses by using that software. (Trạng ngữ chỉ cách thức lý do)

      My father repaired the motorbike for my sister. (Trạng ngữ chỉ mục đích)

    d. Nhấn mạnh trong câu bị động

    It + is / was + Noun (vật) + that + be + V3/V-ed (past participle)

    It + is / was + Noun / pronoun (người) + who + be + V3/V-ed (past participle)

      Girls gave this actress a lot of flowers and psents

    (Diễn viên đó được tặng rất nhiều hoa và quà)

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Đây là loại câu cấu trúc câu chẻ đặc biệt mà thông tin cần nhấn mạnh thường được đặt ở cuối. Do đó, mệnh đề “what” được đặt ở đầu câu và trong một số trường hợp, người ta không chỉ có thể dùng “what” mà còn được dùng các đại từ quan hệ khác như “where”, “why” hay “how”. Do những đặc trưng riêng về vị trí từ loại, cách làm câu chẻ trong tiếng Anh với “what” cũng có nhiều khác biệt so với “it”.

    What clause + V + câu hoặc từ được dùng để nhấn mạnh

      What Tim likes to eat for dinner is always hotpot

    (Thứ mà Tim muốn ăn vào bữa tối thì luôn luôn là lẩu).

    Bên cạnh những cấu trúc cơ bản thông dụng được sử dụng ở trên, trong tiếng Anh chúng ta hoàn toàn có thể bắt gặp các cách sử dụng nâng cao khác như:

    1. Câu chẻ với “wh” đảo ngược

      A real love is what everybody wants to have.

    Tình yêu thực sự là điều mà bất kỳ ai cũng muốn có được.

    2. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “all”

      All I want for this special day is you.

    Tất cả những điều anh muốn có trong ngày đặc biệt này là em.

    3. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “there”

      “There is an old book she really wants to have.

    Có một cuốn sách cũ cô ấy thực sự rất muốn có được.

    4. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh với “if”

      If she wants to become a teacher it’s because she admires her teachers a lot.

    Nếu cô ấy muốn trở thành giáo viên thì đó là vì cô ấy ngưỡng mộ thầy cô của mình rất nhiều.

    Bài tập câu chẻ trong tiếng Anh có đáp án

    1 .It is her friend ….. plays the violin very well.

    1. It is by using this software ….. my brother kill computer viruses.
    2. It is my friend ….. Justin falls in love with.
    3. It was in that town ….. Hoa was born.
    4. It was my mom ….. my dad gave the whole confidential document.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Chẻ Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) Chỉ Trong 5 Phút
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Về Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • “tất Tần Tật” Kiến Thức Bạn Cần Về Câu Hỏi Đuôi (Question Tag )
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) (Phần 2)
  • Cách Dùng Câu Chẻ Cleft Sentences

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Ước Với Wish (Wishes)
  • Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 3)
  • 12.hướng Dẫn Sử Dụng Vòng Lặp For … Next Trong Vba Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Dùng Go Ahead Trong Tiếng Anh, Phân Biệt Go Ahead Và Go On
  • ” Go Over Là Gì ? Ý Nghĩa Của Go Over Trong Tiếng Anh
  • Chúng ta có thể nhấn mạnh những từ hoặc cụm từ cụ thể nào đó bằng cách đặt tất cả các thành phần khác trong câu vào mệnh đề quan hệ chỉ trừ những từ hoặc cụm từ mà ta muốn nhấn mạnh, điều này khiến chúng được chú ý hơn. Những cấu trúc như vậy được gọi là câu chẻ (cleft sentences). Chúng rất hữu dụng trong văn viết (vì trong văn viết không thể dựa vào ngữ điệu để xác định phần được nhấn mạnh), trong văn nói chúng cũng được dùng phổ biến.

    1. Nhấn mạnh chủ ngữ và tân ngữ

    Những từ được nhấn mạnh được nối với mệnh đề quan hệ bằng is/was và một nhóm từ như the person who, what (the thing that).

    Chúng ta có thể đặt những từ được nhấn mạnh ở đầu hoặc cuối câu.

    Ví dụ:

    MARY kept a pig in the garden shed. (Mary có nuôi một con lợn trong cái chuồng trong vườn.)

    Mary was the person who kept a pig in the garden shed. (Mary chính là người nuôi một con lợn trong cái chuồng trong vườn.)

    The person who kept a pig in the garden shed was Mary. (Người nuôi một con lợn trong cái chuồng trong vườn chính là Mary.)

    – Mary kept A PIG in the garden shed. (Mary có nuôi một con lợn trong cái chuồng trong vườn.)

    A pig was what Mary kept in the garden shed. (Con lợn là thứ mà Mary nuôi trong cái chuồng trong vườn.)

    What Mary kept in the garden shed was a pig. (Thứ mà Mary nuôi trong cái chuồng trong vườn chính là một con lợn.)

    – Phil is THE SECRETARY. (Phil là thư ký.)

    The secretary is what Phil is. (Thư ký chính là nghề của Phil.)

    What Phil is is the secretary. (Nghề của Phil chính là thư ký.)

    Thay vì cụm the person hoặc what, chúng ta có thể dùng cách diễn đạt cụ thể hơn.

    Ví dụ:

    You’re the woman that I’ll always love best. (Em chính là người phụ nữ mà tôi sẽ luôn yêu thương nhất.)

    Casablanca is a film that I watch again and again. (Casablanca là bộ phim mà tôi xem đi xem lại.)

    Một mệnh đề với what thường được xem như là danh từ số ít, nếu như mệnh đề này đứng đầu câu chẻ thì theo sau nó sẽ là was/is. Nhưng đôi khi trong giao tiếp thân mật có thể dùng động từ số nhiều khi đứng trước 1 danh từ số nhiều.

    Ví dụ:

    What we want is/are some of those cakes. (Những gì mà chúng tớ muốn là vài trong số những chiếc bánh đó.)

    2. Nhấn mạnh cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn, lý do

    Chúng ta có thể dùng các cụm the place where…, the day when…, the reason why… để nhấn mạnh cho các cụm chỉ nơi chốn, thời gian và lý do.

    Ví dụ: 

    – Mary kept a pig IN THE GARDEN SHED. (Mary có nuôi một con lợn trong cái chuồng trong vườn.)

    The place where Mary kept a pig was the garden shed. (Nơi mà Mary nuôi con lợn chính là cái chuồng trong vườn.)

    The garden shed was the place where Mary kept a pig. (Cái chuồng trong vườn chính là nơi mà Mary nuôi con lợn.)

    – Jake went to London ON TUESDAY to see Colin. (Jake đã tới London vào hôm thứ Ba để gặp Colin.)

    Tuesday was the day when Jake went to London to see Colin. (Thứ Ba là ngày mà Jake đã tới London để gặp Colin.)

    The day when Jake went to London to see Colin was Tuesday. (Ngày mà Jake đã tới London để gặp Colin là ngày thứ Ba.)

    – Jake went to London on Tuesday TO SEE COLIN. (Jake đã tới London vào hôm thứ Ba để gặp Colin.)

    To see Colin was the reason why Jake went to London. (Gặp Colin là lý do khiến Jake tới London.)

    The reason why Jake went to London was to see Colin. (Lý do mà Jake tới London là để gặp Colin.)

    Các cụm the place, the day, the reason có thể được lược bỏ trong giao tiếp thân mật, đặc biệt khi đứng giữa câu.

    Ví dụ:

    Spain is where we’re going this year. (Tây Ban Nha là nơi chúng tôi sẽ tới vào năm nay.)

    Why I’m here is to talk about my plans. (Lý do tại sao tớ có mặt ở đây là để nói về những kế hoạch của tớ.)

    Cách nói trang trọng hơn là : The reason why I’m here is to talk about my plans.  (Lý do tại sao tớ có mặt ở đây là để nói về những kế hoạch của tớ.)

    3. Nhấn mạnh vào động từ

    Khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào động từ hoặc cụm từ bắt đầu bằng động từ, chúng ta phải dùng cấu trúc phức tạp hơn là what … do. Có thể dùng cả động từ nguyên thể có hoặc không có to.

    Ví dụ:

    – He SCREAMED. (Anh ta đã hét lên.)

    What he did was (to) scream. (Việc anh ta đã làm chính là hét lên.)

    – She WRITES SCIENCE FICTION. (Cô ấy sáng tác tiểu thuyết khoa học viễn tưởng.)

    What she does is (to) write science fiction. (Việc mà cô ấy làm là sáng tác tiểu thuyết khoa học viễn tưởng.)

    Thay vì động từ nguyên thể có/không có to, ta thường dùng dạng chủ ngữ + động từ trong giao tiếp thân mật.

    Ví dụ:

    What she does is, she writes science fiction. (Việc mà cô ấy làm là sáng tác tiểu thuyết khoa học viễn tưởng.)

    4. Nhấn mạnh cả câu

    Chúng ta cũng có thể nhấn mạnh toàn bộ câu bằng cách sử dụng câu chẻ với what và động từ happen

    Ví dụ:

    The car broken down. (Chiếc xe đã bị hỏng.)

    What happened was (that) the car broken down. (Những gì đã xảy ra đó là chiếc xe đã bị hỏng.)

    5. Các cấu trúc khác

    Trong cấu trúc câu chẻ, còn có thể dùng các cụm All (that) hoặc các cụm với thing.

    Ví dụ:

    All I want is a home sowmewhere. (Tất cả những gì tớ muốn là một mái ấm ở nơi nào đó.)

    All you need is love. (Tất cả những gì cậu cần là tình yêu thương.)

    All (that) I did was (to) touch the window, and it broke. (Tất cả những gì tớ làm là chạm tay vào cửa sổ, và nó tự vỡ.)

    The only thing I remember is a terrible pain in my head. (Điều duy nhất mà tớ nhớ là cơn đau đầu khủng khiếp.)

    The first thing was to make some coffee. (Điều đầu tiên đó là cần pha ít cà phê.)

    My first journey abroad is something I shall never forget. (Chuyến đi đầu tiên của tôi ra nước ngoài là thứ mà tôi sẽ không bao giờ quên.)

    Khi muốn nhấn mạnh các cụm từ chỉ thời gian có thể dùng cấu trúc It was not until…It was only when…

    Ví dụ:

    It was not until I met you that I knew real happiness. (Mãi cho đến khi anh gặp em, anh mới biết đến hạnh phúc thực sự.)

    It was only when I read her letter that I realized what was happening. (Chỉ khi tớ đọc lá thư của cô ấy thì tớ mới biết những gì đang xảy ra.)

    Ở đầu câu chẻ, this that thường thay thế cho từ cần được nhấn mạnh là here, there.

    Ví dụ:

    You pay here. (Cậu thanh toán ở đây này.)

    This is where you pay. (Đây là nơi mà cậu thanh toán.)

    Hoặc Here is where you pay. (Đây là nơi mà cậu thanh toán.)

    We live there. (Chúng tớ sống ở đó.)

    That‘s where we live. (Đólà nơi chúng tớ sống.)

    Hoặc There‘s where we live. (Đó là nơi chúng tớ sống.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Câu Hỏi Đuôi – Question Tag Là Gì?
  • Câu Hỏi Đuôi — Tiếng Anh Lớp 9
  • 1 Số Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • Câu Hỏi Đuôi – Một Số Trường Hợp Đặc Biệt
  • Trọn Bộ Cấu Trúc “Must
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh ( Câu Nhấn Mạnh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Câu Ước Cơ Bản (Wishes)
  • Toàn Bộ Về Cấu Trúc Wish
  • Cấu Trúc Câu Mong Ước Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Ao Ước
  • 83 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh
  • 1. Câu nhấn mạnh với It+be (is/was)

    Câu nhấn mạnh được sử dụng bằng cách thay đổi một câu thông thường thành 2 mệnh đề chính và phụ nhằm nhấn mạnh một phần thông tin cụ thể. Kết quả của việc nhấn mạnh là sau cụm từ “It + be”

    Cấu trúc chung : IT + be (is, was) +cụm từ (pharse) + Mệnh đề quan hệ (who, whom, which, that,…)

    A/ Nhấn mạnh chủ ngữ (Subject)

    Cấu trúc: It + is/was + Chủ ngữ (Subject) + Mệnh đề quan hệ (who, which, that,..)

    Ví dụ: It was my sister who/that made me a delicious cake. (Chị tôi chính là người làm cho tôi cái bánh rất ngon miệng)

    B/ Nhấn mạnh tân ngữ (Object)

    Cấu trúc: It + is/was + Tân ngữ (Object)+ Mệnh đề quan hệ (who, which, that,..)

    Ví dụ: It was playing table tennis that she was interested in. (Chơi bóng bàn là điều mà cô ấy đang rất hứng thú)

    C/ Nhấn mạnh trạng ngữ (Adverb)

    Cấu trúc: It + is/was + Trạng ngữ (Adverb)+ Mệnh đề quan hệ (who, which, that,..)

    Ví dụ: It was in 1994 that I was born. (Năm 1994 là năm mà tôi sinh ra)

    D/ Câu nhấn mạnh trong câu bị động (Passive voice)

    Cấu trúc:

    It + is / was + Noun (vật) + that + be + V3/V-ed (past participle)

    It + is / was + Noun / pronoun (người) + who + be + V3/V-ed (past participle)

    Ví dụ:

    1/ People talk about this story.

    2/ Fans gave that actor a lot of flowers.

    2. Câu nhấn mạnh với What

    Thường dùng what nhưng ta vẫn có thể dùng why, where, how,…

    Cấu trúc: WHAT + FOCUS (điều nhấn mạnh) + TO BE

    Ví dụ:

    A: This remote control isn’t working. (Cái điều khiển này không hoạt động nữa)

    B:What we need to do is get new batteries for it. (Điều chúng ta cần là thay pin mới cho nó)

    A: I don’t know what to cook for them? I don’t know what they like.

    (Tôi không biết nấu gì cho họ. Tôi không biết họ thích gì)

    B: What they like is fried rice.

    (Cái họ thích chính là cơm chiên)

    Lưu ý: Câu nhấn mạnh với what thường được với động từ bày tỏ hay thể hiện cảm xúc như: adore, dislike, enjoy, hate, like, love, need, pfer, want,...

    Bài tập về câu chẻ (câu nhấn mạnh) trong tiếng Anh

    Ôn lại câu chẻ (câu nhấn mạnh) bằng cách viết lại câu mang ý nhấn mạnh bên dưới:

      I was most unhappy with the service.

    2. I can’t stand the noise.

    3. David didn’t pay for the wedding ring, Anna did.

    4. He’s always late. It really annoys me.

    5. Did you choose the furniture?

    6. The waiter’a attitude made things worse.

    7. I love autumn because of the colour of the leaves.

    8. Her terrible accent annoyed me most.

    9. I bought it because it was a bargain.

    10. In the end Martha went to the police.

    ĐÁP ÁN

    1. What I was most unhappy with was the service.

    2. It’s the noise that I can’t stand.

    3. It was David who didn’t pay for the wedding ring.

    It was Sara who did pay for te wedding ring.

    4. What really annoys me is that he’salways late.

    5. Was it you who chose the furniture.

    6. It was the waiter’s attitude that made/ did make things worse.

    7. What I love is autumn because of the colour of theleaves.

    8. What annoyed me most was her terrible accent.

    9. It was because it was a bargain that I bought it.

    10. What Martha did in the end was (to) go to the police.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh Là Gì? 
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh: Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Chẻ Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu Chẻ: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Chẻ Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) Chỉ Trong 5 Phút
  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh Là Gì? 

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh ( Câu Nhấn Mạnh)
  • Các Loại Câu Ước Cơ Bản (Wishes)
  • Toàn Bộ Về Cấu Trúc Wish
  • Cấu Trúc Câu Mong Ước Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Ao Ước
  • Câu chẻ (cleft sentences) là một trong những điểm ngữ pháp hay thường được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh một điều gì đó trong câu văn. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể nắm rõ được các cấu trúc và cách dùng của nó dẫn đến việc lúng túng khi bắt gặp và sử dụng.

    Vì thế, bài viết hôm nay của mình sẽ cùng bạn tìm hiểu về câu chẻ trong tiếng Anh, định nghĩa, chức năng và các cấu trúc thường gặp của nó.

    Câu chẻ hay còn được gọi là câu nhấn mạnh là một dạng câu phức được chia làm hai mệnh đề gồm có: mệnh đề chính và mệnh đề phụ thuộc sử dụng kèm các đại từ quan hệ.

    Câu chẻ thường được sử dụng phổ biến để nhấn mạnh một trong các thành phần của câu như trạng ngữ, chủ ngữ, tân ngữ hay một đối tượng, sự việc nào đó mà người nói muốn người nghe chú ý tới.

    Trong văn viết người viết không thể dùng ngữ âm, giọng điệu để nhấn vào thông tin muốn người đọc quan tâm đến như khi nói nên người ta thường sử dụng câu chẻ để làm việc đó. Vì thế câu chẻ thường được sử dụng nhiều trong văn viết.

    Cấu trúc chung:

    It + is/was + thông tin cần nhấn mạnh + who/whom/that + mệnh đề.

    Một câu văn thông thường có thể biến thành nhiều câu chẻ khác nhau tùy vào thông tin mà bạn muốn nhấn mạnh là chủ ngữ, tân ngữ hay trạng từ.

    a. Nhấn mạnh chủ ngữ

    Cấu trúc:

    It + is/was + chủ ngữ + who/that + mệnh đề

    Ex:

    My friend got a pet cat from Mrs.Smith last weekend.

    ⇒ It was my friend who/that got a pet cat from Mrs.Smith last weekend.

    (Chủ ngữ được nhấn mạnh ở đây là my friend, người nói muốn chú ý vào thông tin rằng người thực hiện hành động got a pet cat là my friend chứ không phải my dad, my mom hay John.)

    b. Nhấn mạnh tân ngữ

    Cấu trúc:

    It + is/was + tân ngữ cần nhấn mạnh + whom/that + mệnh đề

    Ex:

    My friend got a pet cat from Mrs.Smith last weekend.

    ⇒ It was a pet that my friend got from Mrs.Smith last weekend.

    (Thông tin mà người nói muốn chú ý tới là tân ngữ chỉ vật: a pet cat. Bạn của tôi lấy con mèo từ cô Smith chứ không phải là một con vật nào khác như chó hay chuột…)

    ⇒ It was Mrs.Smith whom/that my friend got a pet cat from last weekend.

    (Người mà bạn tôi lấy con mèo từ họ là cô Smith chứ không phải chúng tôi hay chúng tôi nào đó. Thông tin muốn nhấn mạnh ở đây là cô Smith.)

    Khóa học tiếng Anh giao tiếp 1 kèm 1 – SPEC Bạn muốn cải thiện kỹ năng nghe – nói tiếng Anh? SPEC English cam kết giá trị kiến thức bạn nhận được hoàn toàn xứng đáng với chi phí bạn bỏ ra!

    c. Nhấn mạnh trạng ngữ

    Cấu trúc:

    It + is/was + trạng ngữ + that + mệnh đề

    Ex:

    My friend got a pet cat from Mrs.Smith last weekend.

    ⇒ It was last weekend that my friend got a pet cat from Mrs.Smith.

    (Thông tin người nói đề cập ở đây là thời gian cuối tuần trước, không phải là hôm qua, hôm nay hay tuần này mà là cuối tuần trước bạn của tôi đã lấy con mèo từ cô Smith. Thông tin quan trọng nhất để người nghe chú ý tới là last weekend.)

    d. Nhấn mạnh trong câu bị động

    Cấu trúc:

    It + is / was + Noun (vật) + that + be + V3/V-ed (past participle) It + is / was + Noun / pronoun (người) + who + be + V3/V-ed (past participle)

    Ex:

    People talk about the girl.

    (Đó là cô gái mà mọi người đang nói tới)

    Fans gave that actor a lot of flowers.

    (Đó là diễn viên người mà được tặng rất nhiều hoa.)

    Loại câu này thông tin nhấn mạnh thường được đặt ở cuối câu, do đó mệnh đề đi với “what” sẽ đứng ở đầu câu. Trong một số trường hợp người ta cũng có thể dùng “where”, “why” hoặc “how” thay cho what tùy vào điều mà họ muốn nhấn mạnh là vị trí, lí do hay tính chất.

    Cấu trúc 1:

    What clause + is/was + câu hoặc từ cần nhấn mạnh.

    Ex:

    I’d like to buy a new computer.

    ⇒ What I’d like to buy is a new computer.

    (Cái tôi muốn mua chính là một chiếc máy tính mới.)

    I really wanted to go the the beach.

    ⇒ Where I really wanted to go was the beach.

    (Nơi mà tôi đã thực sự muốn đến là biển.)

    Cấu trúc 2:

    Cấu trúc này được sử dụng riêng với mục đích nhấn mạnh một động từ nào đó

    What + S + do/does/did + is/was + verb.

    Ex:

    We really need to hire some new employees.

    ⇒ What we really need to do is hire some new employees.

    (Thông tin cần nhấn mạnh ở đây là việc thuê một vài công nhân mới. Việc mà chúng tôi cần làm không phải là thuê một văn phòng mới, tìm một vài tài liệu mà là thuê người làm công mới.)

    They moved us to another town.

    ⇒ What they did was to move us to another town.

    (Việc mà họ đã làm chính là chuyển chúng tôi sang một thành phố khác.)

    Link: https://baosongngu.vn/cau-che-trong-tieng-anh/ Tại https://baosongngu.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Chẻ Trong Tiếng Anh: Tổng Hợp Cấu Trúc Câu Chẻ Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu Chẻ: Cách Dùng, Ví Dụ, Bài Tập Có Đáp Án
  • Trọn Bộ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Chẻ Trong Tiếng Anh
  • Nắm Vững Cấu Trúc Câu Hỏi Đuôi (Tag Question) Chỉ Trong 5 Phút
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Về Câu Hỏi Đuôi (Tag Question)
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp
  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Các Cấu Trúc Câu Gợi Ý Cho Band 8 Ielts
  • – Câu chẻ tên gọi khác của câu nhấn mạnh, gồm có 2 mệnh đề, trong đó mệnh đề thứ nhất là mệnh đề sử dụng với mục đích cần nhấn mạnh, mệnh đề thứ hai là mệnh đề phụ có tác dụng bổ ngữ cho mệnh đề thứ nhất.

    – Câu chẻ dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó của câu.

    II. Cấu trúc câu chẻ lớp 11

    1. Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ. It + (be) + S + who/that + V…

    Ex: Lan is the best dancer. (Lan là người nhảy giỏi nhất).

    ➔ It is Lan who is the best dancer. (Đây là Lan người mà nhảy giỏi nhất).

    2. Câu chẻ nhấn mạnh vào động từ. S + Auxilliar + Vinf…

    ➔ Câu chẻ nhấn mạnh động từ ta dùng trợ động từ tương đương với thời động từ chính của câu và động từ chính ở dạng nguyên thể.

    Ex:

    I finished all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

    ➔ I did finish all my work yesterday.

    (Tôi đã kết thúc tất cả công việc của tôi ngày mai).

    3. Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ. It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Ex:

    I gave her a pen last night. (Tôi đã tặng cô ấy một chiếc bút tối qua).

    ➔ It was her whom I gave a pen last night.

    (Cô ấy người mà tôi đã tặng một chiếc bút tối qua).

    4. Câu chẻ nhấn mạnh vào các thành phần khác của câu. It + be + (thành phần câu cần được nhấn mạnh) + that + S + V.

    Ex: She lives in a small house. (Cô ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ).

    ➔ It is a small house that she lives in.

    (Nó là một ngôi nhà nhỏ nơi mà cô ấy sống).

    III. Câu chẻ trong câu bị động.

    Câu chủ động: It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V.

    Câu bị động: It + be + N + that/whom + tobe + Ved/PII + … + by O(S).

    Ex:

    Jim gave her boyfriend a lot of gifts.

    (Cô gái này đã tặng cho bạn trai cô ấy rất nhiều quà).

    ➔ It was Jim’s boyfriend whom was given a lot of gifts.

    (Bạn trai của Jim người mà đã được tặng rất nhiều quà bởi cô ấy).

    IV. Bài tập về câu chẻ.

    1. Gim will visit my grandparents next month.

    2. Her father hit this dog in the yard.

    3. His girlfriend made some candies for his birthday’s party.

    4. Tom passed the test last week.

    5. We were born in Hanoi.

    6. They cleaned the doors this morning.

    Lời giải bài tập:

    1. It will be Gim who visit my grandparents next month.

    2. It was this dog that her father hit in the yard.

    3. It was his girlfriend who made some candies for his birthday’s party.

    4. It was last week that Tom passed the test.

    5. It was Hanoi that We were born in.

    6. It was the doors that were cleaned this morning.

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11
  • Những Kiến Thức Về Cấu Trúc Be Going To Bạn Cần Biết
  • Khi Nào Dùng Be + To Infinitive
  • Thành Ngữ: (To Be ) Under The Weather
  • 10 Cụm Động Từ Với Set Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100