Cách Dùng Can Và Can’T Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc ‘không Thể Không’
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To
  • Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Can và Can’t là các động từ quan trọng và thường xuyên sử dụng trong bài tập Tiếng Anh, chúng tôi giới thiệu về cách dùng Can và Can’t cơ bản dành cho những ai mới bắt đầu tìm hiểu về động từ khiếm khuyết này.

    Cách dùng Can và Can’t

    Can và Can’t là hai động từ khuyết thuyết (Modal Auxiliaries) trong Tiếng Anh:

    Can: có thể, chỉ khả năng, năng lực

    Can’t (Can not): không thể, không có khả năng

    ➔ Can là dạng khẳng định. Can’t (Can not) là dạng phủ định.

    *Vị trí Can và Can’t (Can not) trong câu:

    Can và Can’t (Can not) thường có vị trí đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ thường trong câu.

    *Cách dùng Can và Can’t (Can not) trong câu:

    S + Can + Vinf…

    S + Can’t (Can not) + Vinf…

     

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng/ không có khả năng nào đó về vật chất hoặc tinh thần ở hiện tại và ở tương lai.

    Ex: – My mother can run very fast. (Mẹ tôi có thể chạy rất nhanh).

    -My can’t cook so delicious. (My không thể nấu quá ngon).

    – Can you tell me the way to the Dragon market, please? (Bạn có thể chỉ đường cho đi tới chợ Rồng được không?).

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng có thể/ không thể xảy ra trong thực tế.

    Ex: – Tung can go fishing tomorrow. (Tùng có thể đi câu cá vào ngày mai).

    -It is quite noisy, so they can’t study well. (Ở đấy khá ồn ào, vì thế họ không thể học tốt được).

    – Hung is so busy. He can’t go out with his family. (Hùng quá bận rộn. Anh ấy không thể ra ngoài cùng gia đình).

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả sự cho phép hoặc không cho phép làm điều gì đó.

    Ex: – Can I open the door? (Bạn có thể mở giúp tôi cửa được không?).

    -Hien can use my pen. (Hiền có thể sử dụng chiếc bút của tôi).

    – Pepsi can’t smoke on the car. (Pepsi không thể hút thuốc ở trên xe).

    * Một số cấu trúc khác Can và Can’t (Can not):

    S + Can/ Can’t help + Ving…

    Cấu trúc Can và Can’t dùng để nói về sự việc, hành động có thể hoặc không thể dừng lại được.

    Ex: Lam talks so humorous that they can’t help laughing. (Lam nói quá hài hước khiến họ không thể dừng cười được).

    S + Can’t (help) + but + Verb…

    ➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả sự bắt buộc phải làm một việc nào đó.

    Ex: Ha can’t help but follow her father. (Hà bắt buộc phải theo dõi bố của cô ấy).

    S + Can/ Can’t stand + Ving…

    ➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả việc nào đó khiến có thể hoặc không thể chịu đựng được.

    Ex: I can’t stand waiting for my boyfriend. (Tôi không thể chịu đựng được bạn trai của mình).

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cấu Trúc Can/could/would You …?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • A. Asking people to do things (requests) – Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

     

    Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

     

    Can you wait a moment, please?

    hoặc

    Could you wait a moment, please.

    Xin ông vui lòng chờ một chút.

    Liz, can you do me a favour?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Excuse me, could you tell me how to get to the station?

    Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

    I wonder if you could help me.

    Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp tôi được không.

     

    Ghi nhớ rằng ta nói “Do you think (you) could…?” (thường không dùng can):

     

    Do you think you could lend me some money until next week?

    Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

     

    Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

     

    Liz, will you do me a favor?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Would you please be quiet? I’m trying to concentrate.

     

    B. Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

     

    Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?

     

    (in a shop) Can I have these postcards, please?

    (trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

    (during a meal) Could I have salt, please?

    (trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

    May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

    May I have these postcards, please?

    Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

     

    C. Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

     

    Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:

     

    (on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

    (qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

    “Could I use your phone?” “Yes, of course.”

    “Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?” “Dĩ nhiên là được”

    Do you think I could borrow your bike?

    Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

    “May I come in?” “Yes, please do.”

    “Tôi có thể vào được không?” “Được xin mời vào”

     

    Để cho phép ai làm việc gì chúng ta có thể dùng can hay may:

     

    You can use the phone hoặc You may use the phone.

    Bạn có thể sử dụng điện thoại.

     

    May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

     

    D. Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

     

    “Can I get you a cup of coffee?” “Yes, that would be very nice.”

    “Can I help you?” “No, it’s all right. I can manage.”

    “Tôi có thể giúp cô được không?” “Dạ thôi, không có gì đâu. Tôi có thể đảm đương được.”

     

     

    You look tired. I’ll get you a cup of coffee.

     

    E. Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

     

    Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chúng ta có thể dùngWould you like…? (không dùng “do you like”)

     

    “Would you like a cup of coffee?” “Yes, please.”

    “Would you like to come to dinner tomorrow evening?” “Yes, I’d love to.”

     

    I’d like… là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều bạn muốn:

     

    (at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please.

    (tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

    (in a shop) I’d like to try on this jacket, please.

    tài liệu thi ielts

    ielts là gì

    tài liệu luyện ielts

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To “get” Trong Một Số Trường Hợp
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • Could Do And Could Have Done
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Cách Dùng Can Và Can’t Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh
  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh: Such, Not Only, So, Not Until …
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Will/won’t (Will Not) Unit 6 Tiếng Anh 6 Mới
  • Giải Ngữ Pháp (Will Và Might) Unit 10 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Can và Can’t là các động từ quan trọng và thường xuyên sử dụng trong bài tập Tiếng Anh, chúng tôi giới thiệu về cách dùng Can và Can’t cơ bản dành cho những ai mới bắt đầu tìm hiểu về động từ khiếm khuyết này.

    Can và Can’t là hai động từ khuyết thuyết (Modal Auxiliaries) trong Tiếng Anh:

    Can: có thể, chỉ khả năng, năng lực Can’t (Can not): không thể, không có khả năng

    ➔ Can là dạng khẳng định. Can’t (Can not) là dạng phủ định.

    *Vị trí Can và Can’t (Can not) trong câu:

    Can và Can’t (Can not) thường có vị trí đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ thường trong câu.

    *Cách dùng Can và Can’t (Can not) trong câu: S + Can + Vinf… S + Can’t (Can not) + Vinf…

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng/ không có khả năng nào đó về vật chất hoặc tinh thần ở hiện tại và ở tương lai.

    Ex: – My mother can run very fast. (Mẹ tôi có thể chạy rất nhanh).

    -My can’t cook so delicious. (My không thể nấu quá ngon).

    – Can you tell me the way to the Dragon market, please? (Bạn có thể chỉ đường cho đi tới chợ Rồng được không?).

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng có thể/ không thể xảy ra trong thực tế.

    Ex: – Tung can go fishing tomorrow. (Tùng có thể đi câu cá vào ngày mai).

    -It is quite noisy, so they can’t study well. (Ở đấy khá ồn ào, vì thế họ không thể học tốt được).

    – Hung is so busy. He can’t go out with his family. (Hùng quá bận rộn. Anh ấy không thể ra ngoài cùng gia đình).

    – Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả sự cho phép hoặc không cho phép làm điều gì đó.

    Ex: – Can I open the door? (Bạn có thể mở giúp tôi cửa được không?).

    -Hien can use my pen. (Hiền có thể sử dụng chiếc bút của tôi).

    – Pepsi can’t smoke on the car. (Pepsi không thể hút thuốc ở trên xe).

    * Một số cấu trúc khác Can và Can’t (Can not): S + Can/ Can’t help + Ving…

    Cấu trúc Can và Can’t dùng để nói về sự việc, hành động có thể hoặc không thể dừng lại được.

    Ex: Lam talks so humorous that they can’t help laughing. (Lam nói quá hài hước khiến họ không thể dừng cười được).

    S + Can’t (help) + but + Verb…

    ➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả sự bắt buộc phải làm một việc nào đó.

    Ex: Ha can’t help but follow her father. (Hà bắt buộc phải theo dõi bố của cô ấy).

    S + Can/ Can’t stand + Ving…

    ➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả việc nào đó khiến có thể hoặc không thể chịu đựng được.

    Ex: I can’t stand waiting for my boyfriend. (Tôi không thể chịu đựng được bạn trai của mình).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Must Và Can’t Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Must Để Phỏng Đoán Một Điều Chắc Chắn Xảy Ra
  • Mean Là Gì? Cách Dùng Mean Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Cách Dùng May Và Might Để Nói Về Khả Năng
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh (I)
  • A. Cách sử dụng của Must trong tiếng Anh

    Bạn theo dõi ví dụ sau:

    – A: My house is very near the motorway.

    (Ngôi nhà của tôi rất gần đường xe chạy.)

    B: It must be very noisy.

    (Chắc hẳn ở đó sẽ rất ồn.)

    Chúng ta sử dụng động từ khuyết thiếu must để nói rằng chúng ta chắc chắn điều gì đó sẽ trở thành sự thật.

    – You’ve been travelling all day. You must be tired.

    (Travelling is tiring and you’ve been travelling all day, so you must be tired)

    (Bạn đã du lịch cả ngày. Chắc hẳn bạn sẽ rất mệt.)

    (Đi du lịch thì mệt mà bạn đi cả ngày thì bạn hẳn sẽ bị mệt.)

    – “Jim is a hard worker.” “Jim? A hard worker? You must be joking. He’s very lazy.”

    (“Jim là một người làm việc rất chăm chỉ.” “Jim hả? Người làm việc chăm chỉ. Anh hẳn là đang nói đùa chứ. Anh ta rất lười.”)

    – Carol must get very bored in her job. She does the same thing everyday.

    (Carol chắc chắn rất nhàm chán với công việc của cô ấy. Cô ấy ngày nào cũng làm mỗi một việc.)

    Chúng ta sử dụng can’t để nói rằng chúng ta cảm thấy một việc gì đó là không thể xảy ra.

    Ví dụ:

    – You’ve just had lunch. You can’t be hungry already.

    (People are not normally hungry just after eating a meal. You’ve just eaten, so you can’t be hungry)

    (Bạn mới dùng cơm trưa. Bạn không thể đói ngay được.)

    (Mọi người thường không thể đói ngay sau một bữa ăn. Bạn vừa mới ăn xong, vì vậy bạn không thể đói được.)

    – Brian said he would definitely be here before 9.30. It’s 10 o’clock now and he’s never late. He can’t be coming.

    (Brian nói anh ấy nhất định sẽ đến đây trước 9h30. Bây giờ đã là 10h rồi và anh ấy thì không bao giờ đi trễ. Anh ấy không thể đến được rồi.)

    – They haven’t lived here for very long. They can’t know many people.

    (Họ đã sống ở đây không lâu lắm. Họ không thể quen nhiều người được.)

    Cấu trúc:

    B. Sử dụng must have (done) và can’t have (done) với thì Quá khứ

    Ví dụ minh họa:

    George đang đứng bên ngoài nhà bạn anh ấy.

    (Anh ấy đã nhấn chuông cửa ba lần nhưng không ai trả lời cả.)

    – They must have gone out.

    (Họ chắc đã đi vắng hết.)

    (otherwise they would have answered = nếu không họ đã trả lời rồi)

    Một số ví dụ khác:

    – The phone rang but I didn’t hear it. I must have been asleep.

    (Điện thoại đã reo nhưng tôi đã không nghe thấy. Lúc đó chắc hẳn tôi đang ngủ say rồi.)

    – I’ve lost one of my gloves. I must have dropped it somewhere.

    (Tôi đã mất một chiếc găng tay. Tôi chắc là đã làm rơi nó ở đâu đó.)

    – Jane walked past me without speaking. She can’t have seen me.

    (Jane đã đi ngang qua tôi mà không nói gì cả. Cô ấy có thể đã không nhìn thấy tôi.)

    – Tom walked straight into a wall. He can’t have been looking where he was going.

    (Tom đã đi thẳng về phía bờ tường. Anh ấy có thể không nhìn thấy anh ấy đang đi đâu.)

    Cấu trúc:

    Bạn có thể sử dụng couldn’t have thay cho can’t have.

    Ví dụ:

    – She couldn’t have seen me.

    (Cô ấy đã không thể trông thấy tôi.)

    – Tom couldn’t have been looking where he was going.

    (Tom đã không thể nhìn thấy anh ấy đang đi đâu.)

    Bài tập động từ khuyết thiếu Must

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Make Sense Là Gì? Các Cụm Từ Liên Quan Tới Make Sense Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Của Nguyên Mẫu Sau Các Động Từ Thuộc Ý Thức :
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp, Các Cấu Trúc Cần Thiết Trong Bài Thi
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” ” Amec
  • Sử Dụng Cấu Trúc “had Better” Sao Cho Đúng?
  • 11 Cụm Từ Thú Vị Có Chứa ‘can’t’

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Khả Năng (Can/ Could/ Be Able To)
  • Danh Động Từ (Gerund) Trong Tiếng Anh
  • It Can Take A Long Time To Become Successful In Your Chosen Field, However Talented You Are. One Thing You Have To Be Aw?
  • Những Điều Nên Biết Về Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect)
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • 11 cụm có chứa “can’t” nói trên hay được người bản ngữ sử dụng.Thay vì dịch nghĩa đen là “không thể + động từ”, những cụm này còn chứa sắc thái nghĩa khác nhằm nhấn mạnh điều người nói đang nói tới.

    1. Can’t wait:

    Nghĩa đen của cụm này là “không thể chờ”, nhưng thực tế mang nghĩa “phấn khích về điều gì đó”.

    2. Can’t stand:

    Khi là nội động từ, “stand” có nghĩa “đứng”. Còn khi là ngoại động từ (cần tân ngữ theo sau), từ này có thêm nghĩa “chịu đựng”. “Can’t stand” là “cực kỳ không thích, không chịu nổi cái gì”.

    Ví dụ:

    – None of us can stand this place.

    – Nobody can’t stand Tom when he smokes a cigar.

    3. Can’t bear:

    Tương tự “stand”, “bear” cũng có thêm nghĩa “chịu đựng” khi là ngoại động từ. Cụm “can’t bear” cũng là “cực kỳ không thích”.

    Cũng nằm ngoài nghĩa đen, cụm từ “can’t help” mang nghĩa “không kiểm soát được” “không thể làm khác đi”. Ví dụ:

    – I can’t help thinking that the keys will turn up eventually (Tôi không thể ngừng suy nghĩ rằng chìa khóa sẽ xuất hiện trở lại lúc nào đó)

    Câu quen thuộc của người bản ngữ là “I can’t take it anymore”. Với cụm này, người nghe cần hiểu là “tôi không thể chịu đựng nó nữa”.

    6. Can’t be bothered:

    Nếu dịch nôm cụm này sẽ thành “không thể bị làm phiền”. Tuy nhiên người nghe, đọc cần hiểu theo nghĩa bóng là “không có hứng thú làm việc gì”.

    Ví dụ:

    – Do you want to go the gym today?

    – No, I really can’t be bothered.

    7. Can’t afford: không có đủ tiền

    8. Can’t take my eyes off someone:

    Dịch nghĩa đen, cụm từ này có nghĩa là “không thể rời mắt khỏi ai đó”, cũng có nghĩa là “bị hấp dẫn bởi ai đó”.

    9. You can’t win:

    Cụm này ùng để nói rằng dù bạn làm gì như thế nào, bạn vẫn không thể thành công.

    – Whatever I do, she isn’t happy – you just can’t win.

    10. Can’t think straight:

    Nhiều người có thể hiểu theo nghĩa đen thành “không thể nghĩ thẳng”, nhưng thực tế cụm từ này có nghĩa hơi khác một chút là không thể tập trung để suy nghĩ một cách đúng đắn, cẩn thận.

    Ví dụ:

    – “I just can’t think straight”, she said, trying not to cry.

    11. – Can’t hear myself think: không thể tập trung

    Lưu ý: Trong tiếng Anh, bạn không sử dụng “can know”, “can’t know”. Thay vào đó là động từ “tell”. Ví dụ:

    – You can tell he is from Japan because of his accent. (Bạn có thể nói rằng anh ta đến từ Nhật Bản nhờ vào giọng nói)

    – You can’t tell that this bread is cheap. (Bạn không thể nói rằng ổ bánh mỳ này rẻ tiền được)

    Y Vân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Have Something Done Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Cách Dùng Cấu Trúc Have Something Done
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
  • Thành Thạo Cấu Trúc Be Going To Trong 5 Phút
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh
  • Những Cụm Từ (Collocation) Thông Dụng Với “can’t”

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Ngay Những Câu Tức Giận Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhất
  • Thẻ Căn Cước Là Gì? Tất Tần Tật Về Thẻ Căn Cước
  • Thẻ Căn Cước Công Dân Là Gì? Một Số Quy Định Về Thẻ Căn Cước Công Dân
  • Quy Định Ảnh Chụp Chứng Minh Nhân Dân , Căn Cước Công Dân
  • Cách Thức Làm Căn Cước Công Dân Online Nhanh Nhất
  • Với các cụm từ này, đừng hiểu nghĩa đơn giản là “không thể + động từ”, mà cần biết sắc thái ý nghĩa người nói muốn nhấn mạnh.

    Nghĩa đen của cụm này là “không thể chờ”, nhưng thực tế mang nghĩa “phấn khích về điều gì đó” (To be excited about something).

    Ví dụ:

      I can't wait to see my friends next week. It’s going to be wonderful.

    2. Can’t stand:

    Bạn đã quen rằng “stand” (nội động từ) có nghĩa “đứng”. Nhưng khi là ngoại động từ (có tân ngữ theo sau), từ này có thêm nghĩa “chịu đựng”. “Can’t stand” là “cực kỳ không thích, không chịu nổi cái gì” (To strongly dislike something).

    Ví dụ:

    3. Can’t bear:

    Tương tự “stand”, “bear” cũng có nghĩa là “chịu đựng” khi là ngoại động từ. Cụm “can’t bear” cũng là “cực kỳ không thích” (To strongly dislike something because it makes you unhappy).

    Ví dụ:

      She can't bear to be away from her family longer than a week.

    4. Can’t take (it):

    Câu quen thuộc của người bản ngữ là “I can’t take it anymore”. Với cụm này, người nghe cần hiểu là “Tôi không thể chịu đựng nó nữa”. “can’t take sth” nghĩa là “cannot tolerate sth”. Ví dụ:

      I can't take his constant shouting anymore, I have to leave.

    5. Can’t help:

    Cũng nằm ngoài nghĩa đen “giúp đỡ”, cụm từ “can’t help” mang nghĩa “không kiểm soát được” “không thể không làm được” (to have no control over something). Ví dụ:

    6. Can’t get sb out of my mind/ head

    Cụm này có nghĩa là không thể dừng nghĩ về ai (can’t stop thinking about sb).

    Ví dụ:

    7. Can’t be bothered:

    Nếu dịch nôm cụm này sẽ thành “không thể bị làm phiền”. Tuy nhiên người nghe, đọc cần hiểu theo nghĩa bóng là “không có hứng thú làm việc gì” (To have no interest in something).

    Ví dụ:

    • I know I should go for a run but I can't be bothered tonight.
    • “Do you want to go the gym today?” – “No, I really can't be bothered.

    8. Can’t afford:

    Khi bạn nói “can’t afford to do something”, thì không có nghĩa đen là bạn không có đủ tiền để làm gì, mà có nghĩa là việc không làm điều gì đó là điều quan trọng (it’s important not to do it).

    Ví dụ:

    • This is a really important meeting. I can't afford to be late.
    • We can't afford to take the risk.

    Hay một ví dụ với dạng phủ định đi cùng cấu trúc này:

      At these prices, you can't afford not to buy! This means “You have to buy.”

    9. Can’t take my eyes off someone:

    Dịch nghĩa đen, cụm từ này có nghĩa là “không thể rời mắt khỏi ai đó”, cũng có nghĩa là “bị hấp dẫn bởi ai đó”.

    Ví dụ:

      Simon can't seem to take his eyes off the new Marketing assistant.

    10. You can’t win:

    Cụm này dùng để nói rằng “Life is difficult” – dù bạn làm gì như thế nào, bạn vẫn không thể thành công.

    Ví dụ:

    11. Can’t think straight:

    Nhiều người có thể hiểu theo nghĩa đen thành “không thể nghĩ thẳng”, nhưng thực tế cụm từ này có nghĩa hơi khác một chút là không thể tập trung (Cannot concentrate) để suy nghĩ một cách đúng đắn, cẩn thận.

    Ví dụ:

    • “I just can’t think straight”, she said, trying not to cry.
    • I am so tired that I can't think straight.

    12. Can’t hear myself think:

    Cụm này cũng là nghĩa là không thể tập trung.

    Ví dụ:

      There is so much noise here that I can't hear myself think.

    13. Can’t get enough of something or someone

    Cụm này nghĩa là bạn muốn có ai hay thứ gì đó nhiều hơn nữa (You want more of something or someone)

    Ví dụ:

    Lưu ý thêm

    Trong tiếng Anh, bạn không sử dụng “can know”, “can’t know”. Thay vào đó là động từ “tell”.

    Ví dụ:

    • You can tell he is from Japan because of his accent. (Bạn có thể nói rằng anh ta đến từ Nhật Bản nhờ vào giọng nói)
    • You can’t tell that this bread is cheap. (Bạn không thể nói rằng ổ bánh mỳ này rẻ tiền được)

    (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nothing But The Whole Story Would Satisfy Jane.jane Insisted On Being Told The Complete Story
  • Làm Chủ Cấu Trúc Câu Tuyệt Đối Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Into, To Infinitive, In Addition, Able To, Possible…trong Tiếng Anh
  • Năng Lực: Can, Could Và Be Able To (Ability: Can, Could And Be Able To)
  • Mấy Bạn Ơi Cho Mình Hỏi. Khi Nào Dùng Was/were.
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Can Và Can’T Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc ‘không Thể Không’
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To
  • Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)
  • Can’t wait + To V: Không thể chờ đợi được, nôn nóng

    Ex: This cake looks delicious. I can’t wait to eat it.

    Cái bánh trông ngon quá. Tôi nôn nóng ăn nó lắm

    Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng được.

    Ex: She can’t stand doing that job

    Cô ta không thể chịu đựng công việc đó.

    Can’t help + V-ing: không thể không

    Ex: I’m so sleepy. I can’t help falling in sleep.

    Tôi buồn ngủ quá. Tôi không thể ngăn mình ngủ gục được.

    Can’t take something: không thể chấp nhận được việc gì đó

    Ex: That man did too much wrong thing. I can’t take it anymore.

    Gã đó làm quá nhiều việc sai trái. Tôi không thể chịu đựng được nữa.

    Can’t bear something: không thể chịu nổi ( dùng trong trường hợp thấy buồn chán, thất vọng )

    Ex: I know I should not cry, but I can’t bear it.

    Tôi biết tôi không nên khóc, nhưng tôi không thể chịu được.

    Can’t be bothered + to V: không có hứng thú, quá lười

    Ex: I can’t be bothered to iron my clothes.

    Tôi quá lười ủi đồ.

    Can’t afford something: không đủ tiền chi trả cho thứ gì đó.

    Ex: This bag is too expensive, I can’t afford it.

    Cái túi này đắt tiền quá, tôi không đủ tiền để mua nó.

    Can’t hear myself think: không thể tập trung.

    Ex: It’s too much thing in my head. I can’t hear myself think.

    Có quá nhiều thứ trong đầu. Tôi không thể tập trung.

     

    IES EDUCATION

    ============================================================

    IES Education – công ty giải pháp giáo dục hàng đầu Việt Nam, đã được chứng nhận bởi 70 doanh nghiệp, trong đó có:

    + Mercedes Benz Việt Nam.

    + Haskoning

    + TTC Edu

    + Đại học Tài Chính – Marketing

    Hiện nay, IES Education cung cấp các dịch vụ:

    + Cung cấp giáo viên nước ngoài cho doanh nghiệp với giáo trình được biên soạn riêng tùy theo đặc thù của từng ngành nghề.

    + Học tiếng anh 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài.

    + Các khóa học anh văn giao tiếp, tiếng Anh cho người đi làm, thi lấy chứng chỉ dành cho các học viên có nhu cầu.

    IES EDUCATION LUÔN CAM KẾT:

    + Nguồn giáo viên chất lượng: có bằng đại học sư phạm quốc tế, chứng chỉ giảng dạy chuẩn Hoa Kỳ ( TESOL, CELTA )

    + Cam kết chuẩn đầu ra với từng khóa học. Học viên luôn đạt được mục tiêu đã đề ra.

    LIÊN HỆ NGAY HOTLINE IES EDUCATION HOẶC GỬI EMAIL ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

    LÃNG MẠN VỚI 10 THÀNH NGỮ VỀ MƯA

     5 CẶP TỪ HAY NHẦM LẪN NHẤT TRONG TIẾNG ANH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Cụm Động Từ Can’t Vừa Lạ Vừa Quen

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Môn Cấu Trúc Dữ Liệu
  • Cách Sử Dụng Đại Từ It Trong Tiếng Anh.
  • Bài Tập It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To Trong Tiếng Anh
  • It Is Estimated That In A Sentence (Esp. Good Sentence Like Quote, Proverb…)
  • It Is Estimated That Over 99 Percent Of All Species That Ever Existed Have Become Extinct. What Causes Extinction? When ?
  • Can’t wait + To V: Không thể chờ đợi được, nôn nóng

    Ex: This cake looks delicious. I can’t wait to eat it.

    Cái bánh trông ngon quá. Tôi nôn nóng ăn nó lắm

    Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng được.

    Ex: She can’t stand doing that job

    Cô ta không thể chịu đựng công việc đó.

    Can’t help + V-ing: không thể không

    Ex: I’m so sleepy. I can’t help falling in sleep.

    Tôi buồn ngủ quá. Tôi không thể ngăn mình ngủ gục được.

    Can’t take something: không thể chấp nhận được việc gì đó

    Ex: That man did too much wrong thing. I can’t take it anymore.

    Gã đó làm quá nhiều việc sai trái. Tôi không thể chịu đựng được nữa.

    Can’t bear something: không thể chịu nổi ( dùng trong trường hợp thấy buồn chán, thất vọng )

    Ex: I know I should not cry, but I can’t bear it.

    Tôi biết tôi không nên khóc, nhưng tôi không thể chịu được.

    Can’t be bothered + to V: không có hứng thú, quá lười

    Ex: I can’t be bothered to iron my clothes.

    Tôi quá lười ủi đồ.

    Can’t afford something: không đủ tiền chi trả cho thứ gì đó.

    Ex: This bag is too expensive, I can’t afford it.

    Cái túi này đắt tiền quá, tôi không đủ tiền để mua nó.

    Can’t hear myself think: không thể tập trung.

    Ex: It’s too much thing in my head. I can’t hear myself think.

    Có quá nhiều thứ trong đầu. Tôi không thể tập trung.

    IES EDUCATION

    ============================================================

    IES Education – công ty giải pháp giáo dục hàng đầu Việt Nam, đã được chứng nhận bởi 70 doanh nghiệp, trong đó có:

    + Mercedes Benz Việt Nam.

    + Haskoning

    + TTC Edu

    + Đại học Tài Chính – Marketing

    Hiện nay, IES Education cung cấp các dịch vụ:

    +Cung cấp giáo viên nước ngoài cho doanh nghiệp với giáo trình được biên soạn riêng tùy theo đặc thù của từng ngành nghề.

    +Học tiếng anh 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài.

    + Các khóa họcanh văn giao tiếp, tiếng Anh cho người đi làm, thi lấy chứng chỉ dành cho các học viên có nhu cầu.

    IES EDUCATION LUÔN CAM KẾT:

    + Nguồn giáo viên chất lượng: có bằng đại học sư phạm quốc tế, chứng chỉ giảng dạy chuẩn Hoa Kỳ ( TESOL, CELTA )

    + Cam kết chuẩn đầu ra với từng khóa học. Học viên luôn đạt được mục tiêu đã đề ra.

    LIÊN HỆ NGAY HOTLINE IES EDUCATION HOẶC GỬI EMAIL ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Bị Động: Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’s Time
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • 11 Cụm Từ Mang Nghĩa “Can’T” Phổ Biến Trong Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Chắc Cấu Trúc So…that Và Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cách Dùng Cấu Trúc So… That, Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Will Và Won’T ? Will Not Viết Tắt Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Thì Tương Lai Đơn
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    1. Can’t wait

    Nghĩa là “không thể chờ đợi” nhưng ở đây lại mang tính tích cực – phấn khích về một điều gì đó

    Ví dụ: I can’t wait for the Linkin Park show tonight. I have booked the ticket months ago.

    (Tôi không thể chờ được đến buổi biểu diễn của Linkin Park tối nay nữa. Tôi đã đặt vé từ tháng trước rồi).

    2. Can’t stand

    Mang ý nghĩa cực kì không thích, khó chịu hay không thể chịu đựng được điều gì đấy thêm nữa.

    Ví dụ: I can’t stand him anymore.

    (Tôi không thể chịu đựng được hắn ta một tí ti nào nữa).

    3. Can’t bear

    Có ý nghĩa tương tự với “can’t stand”, thể hiện sự cực kì không thích.

    4. Can’t help

    Nghĩa là không thể làm khác đi hoặc không thể kiểm soát một việc nào đó.

    Ví dụ: I can’t help laughing after listening to his joke.

    (Tôi không thể ngừng cười sau khi nghe câu chuyện cười của cậu ta).

    5. Can’t take

    Tương tự “can’t stand” và “can’t bear”, ở đây xuất hiện trong câu cửa miệng của người Anh – Mỹ khi để tỏ ra sự bất lực, không thể chịu đựng thêm được nữa: “I can’t take it anymore”.

    6. Can’t be bothered

    Có nghĩa là không muốn/ không có hứng thú để làm việc gì đó thay vì nghĩa đen “không thể bị làm phiền”.

    Ví dụ: I can’t be bothered to clean all those dishes after dinner, so I’ll just leave them in the sink until the morning.

    (Tôi không có hứng thú với việc rửa chông bát đũa này sau khi ăn tí nào cả, thế nên tôi sẽ để đấy đến sáng mai rồi rửa chúng sau).

    7. Can’t afford

    Nghĩa là không đủ khả năng chi trả.

    Ví dụ: I can’t afford this penthouse. It’s way too expensive to me.

    (Tôi không thể mua căn hộ này được vì thực sự nó quá đắt).

    8. Can’t take my eyes off

    Không thể rời mắt, hay nói cách khác trong tình yêu, là bị hấp dẫn bởi ai đó đúng không các bạn?

    Ví dụ: I can’t take my eyes off me in the mirror. I’m so handsome.

    (Tôi không thể rời mắt khỏi bản thân mình trong gương. Tôi thật là đẹp trai).

    9. You can’t win

    Dùng để chỉ sự thành công có thể là không thể đối với ai đó trong trường hợp cụ thể.

    Ví dụ: You can’t win when you’re dealing with someone so unreasonable.

    Bạn không thể thành công khi đối đầu với những người phi lý.

    10. Can’t think straight

    Chỉ trường hợp bạn không thể giữ được bình tĩnh để suy nghĩ một cách thông suốt, chín chắn do bị bất ngờ hay mất bình tĩnh.

    Ví dụ: After working a 36-hour shift, I can’t think straight and only want to go to bed.

    (Sau 36 tiếng làm việc, tôi không thể suy nghĩ được gì nữa và chỉ muốn leo lên giường đi ngủ thôi!).

    11. Can’t hear myself think

    Dùng trong trường hợp ca thán về môi trường xung quanh có quá nhiều tiếng ồn và bạn không thể tập trung làm việc.

    Ví dụ: For God’s sake shut up. I can’t hear myself think!

    (Lạy Chúa làm ơn hãy trật tự đi. Tôi không thể tập trung làm việc được!).

    --- Bài cũ hơn ---

  • “Nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • Động Từ Theo Sau Bởi Danh Động Từ (Verb + Verb
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh
  • 3 Bí Kíp Sử Dụng Từ ‘There’ Có Thể Bạn Chưa Biết (P.1)
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • Phân Biệt 4 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh: Can, Could, Able, Capable

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Mẫu Hay Về Ước Mơ
  • Bài Viết Tiếng Anh Về Ước Mơ Trong Tương Lai
  • #3 Bài Viết Tiếng Anh Về Công Việc Trong Tương Lai Hay Nhất
  • Danh Ngôn Tiếng Anh Hay Về Ước Mơ
  • Những Bài Luận Ngắn Tiếng Anh Về Chủ Đề “công Việc Mơ Ước”
  • 09 Tháng 07, 2022

    Một trong những khó khăn khi học cấu trúc ngữ pháp tiếng anh đó chính là có những mẫu câu đồng nghĩa hoặc có nét nghĩa na ná nhau. Có thể kể đế như pfer/ would pfer, wish/ want to, because/ because of, although/ though,… Chuyên đề Ngữ pháp hôm nay sẽ giới thiệu tới các em toàn bộ các dùng của 4 cụm từ chỉ khả năng: CAN – COULD – BE ALBLE TO – CAPABLE OF và cách phân biệt chúng trong từng trường hợp cụ thể

    1, Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp tiếng anh về CAN

    Công thức: S + can/ can not (viết tắt thành can’t) + infinitve verb (động từ nguyên thể: không to và không chia ngôi)

    Ví dụ: She can run 3000 meters without break (Cô ấy có thể chạy 3000 m mà không cần nghỉ)

    Can là cấu trúc ngữ pháp tiếng anh dùng để diễn tả một việc gì đó có khả năng xảy ra, một hành động có tính tất yếu, hiển nhiên. Ngược lại, khi thêm not vào sau can, câu văn sẽ diễn tả một việc gì đó KHÔNG có khả năng xảy ra

    Ví dụ: Dogs can see only in black and white (Chó chỉ có thể nhìn được màu trắng và đen)

    People can’t hear the ultrasound like dolphins (Con người không thể nghe được siêu âm như cá heo)

    Can dùng để chỉ khả năng của chủ thể, những hành động mà chủ thể có thể thực hiện được. Ngược lại, khi thêm not vào sau can, đây sẽ là cấu trúc ngữ pháp tiếng anh dùng để diễn tả một hành động mà chủ thể không có khả năng để làm

    Ví dụ: Linh can speak Chinese and English influently (Linh có thể nói tiếng Trung và tiếng Anh một cách trôi chảy)

    Minh can’t buy this Hermer bags because Minh is in debt (Minh không thể mua cái túi Hermers này vì Minh đang mắc nợ)

    Ngoài ra, trong văn nói, nó còn được dùng như một cấu trúc ngữ pháp tiếng anh chỉ sự hợp pháp khi làm một hành động gì đó theo quy định chung. Ngược lại, khi thêm not vào sau can, câu văn sẽ diễn tả một hành động mà chủ thể không được phép làm

    Ví dụ: Customers can smoke in the smoking lounge (Quý khách có thể hút thuốc trong phòng hút thuốc)

    You can’t park here, drive the car over there (Bạn không thể đỗ xe ở đây, hãy lái sang chỗ kia)

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh thi đại học chuyên đề pfer – enough – not chúng tôi also…

    Could là dạng thức quá khứ của can nên nó được sử dụng tương đương với can.

    Could được dùng để thể hiện tính lịch sự, mềm mỏng hơn so với can. Thường dùng cho các câu hỏi trang trọng hoặc lời đề nghị, xin phép.

    Ví dụ: You could use the printer without asking for permission (Bạn có thể dùng máy in mà không cần xin phép)

    Could I leave now for the conference at Sheraton Hotel? (Tôi xin phép rời khỏi đây để tham dự cuộc họp tại khách sạn Sheraton)

    Tổng hợp các thì tiếng Anh, dấu hiệu nhận biết, công thức và cách dùng

    Cấu trúc ngữ pháp tiếng anh với Could đặc biệt được dùng cho những động từ cảm quan, bao gồm: hear (nghe), see (nhìn), feel (cảm thấy), smell (ngửi), taste (nếm), remember (nhớ), understand (hiểu),….

    Because of her carelessness, she baked a burnt cake that we could smell the burning (Vì cô ấy bất cẩn nên đã nướng cháy bánh và do đó chúng tôi có thể ngửi thấy mùi cháy)

    Could được dùng trong câu điều kiện loại II, diễn tả một giả thiết không có thực ở hiện tại. Could được dùng trong mệnh đề chính

    Ví dụ: If I have money now, I could buy an ice-cream for you (Nếu bây giờ tớ có tiền, tớ sẽ mua cho cậu một que kem).

    Ôn tập ngữ pháp tiếng anh chuyên đề Câu điều kiện: Loại I, II, III & 3 biến thể

    Be able to cũng dùng để chỉ khả năng. Nhưng nó chủ yếu dùng để chỉ những khả năng, năng lực có tính nhất thời. Nó có thể thay thế cho can nhưng về độ phổ biến, be able ít được dùng hơn can.

    Ví dụ: She is able to bring this 10-kilogram bag of rice easily (Cô ấy có thể mang cái túi gạo 10 cân này một cách dễ dàng)

    Có những cấu trúc ngữ pháp tiếng anh mà ta không thể sử dụng được can hay could mà buộc phải dùng be able to. Đó là khi ta đề cập tới một hành động, một tình huống đặc biệt, trái với thông thường xảy ra mà chủ thể phải vật lộn, xoay sở để vượt qua.

    Ví dụ: Although all the doctors try their best, the patient was not able to overcome (Mặc dù các bác sĩ đã nỗ lực hết mình, nhưng bệnh nhân đã không thể qua khỏi)

    Be able to còn được sử dụng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh chỉ sự thành công trong một hành động nào đó mà chủ thể vừa thực hiện. Thêm not vào động từ to be thành not be able to, cụm từ sẽ được dùng để chỉ sự thất bại.

    Ví dụ: Last year, I was not able to pass the entrance exam to this University (Năm ngoái tôi đã không thể đỗ kỳ thi tuyển sinh vào trường Đại học này)

    Capable of doing something là một cấu trúc ngữ pháp tiếng anh được sử dụng để chỉ khả năng hoặc năng lực cần thiết cho công việc gì đó. Thường được dùng ở hiện tại và mô tả tiềm năng, dự đoán có cơ sở, có tính chắc chắn

    Because his income this year is higher than the last, he is capable of buying a new car for his brother (Vì năm nay thu nhập của anh ấy cao hơn năm ngoái nên anh ấy có thể mua cho em trai một chiếc xe ô tô mới)

    5, 4 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh khác có nghĩa tương tự với can và could

    Possible to do something: Có khả năng làm gì

    Ví dụ: She is possible to become a leader for a team with 100 executives (Cô ấy có khả năng trở thành trưởng nhóm làm việc với 100 nhân viên)

    Have a genius for doing something: Giỏi ở một việc gì đó

    Ví dụ: She has a genius for baking so she decides to open her own bakery (Cô ấy làm bánh rất ngon nên đã quyết định tự mở một tiệm bánh của riêng mình)

    Have a flair for something: Có năng khiếu, kỹ năng đặc biệt về một điều gì đó

    Ví dụ: My younger brother has a flair for playing piano (Em trai tôi chơi dương cầm rất giỏi)

    Succeed in doing something: Thành công làm gì đó

    She was succeed in doing her own project for Group (Cô ấy đã thực hiện thành công dự án cho Tổng công ty)

    6, Bài tập vận dụng các cấu trúc ngữ pháp tiếng anh vừa học

    1/ Maybe Linh………… a new car next year. (can/ to buy)

    2/ If you try all your best, you………… your test (can/ to pass)

    3/ When my younger brother was five, he…………. (not/ can/ to speak)

    4/ Minh chúng tôi guitar after 7 months. (can/ to play)

    5/ chúng tôi for 2 weeks last month. (not/ can/ to meet)

    6/ chúng tôi exercises when his computer is broken (not/ can/ to do)

    7/ The car fell in to river. The worker….. get it out but the driver was dead.

    8/ I knew the address so I …. guide him where to go.

    9/ Despite the arrival of the storm, we……. finish the high school sports contest.

    10/ After his car crashes he was so confused that he …. tell the police who he was or where he was going.

    11/ I don’t know why I haven’t …. focus recently at office

    1/ will be able to buy

    3/ could not speak

    4/ could play

    5/ could not meet

    6/ will not be able to do

    7/ was able to,

    9/ were able to,

    10/ couldn’t ,

    11/ been able to

    Giới thiệu bộ tài liệu tổng hợp ngữ pháp tiếng anh thi đại học và các kì thi chuẩn hóa: TOEIC, IELTS, TOEFL, Cambridge,… Bộ sách Chinh phục toàn diện ngữ pháp tiếng Anh bằng INFOGRAPHIC gồm 2 tập với 20 chuyên đề ngữ pháp trọng tâm. Mỗi chuyên đề có lý thuyết, ví dụ, bài tập vận dụng giúp người học nhuần nhuyễn ngữ pháp. Từ đó tạo nền tảng cơ bản, chắc chắn, vững vàng chinh phục mọi kỳ thi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 7 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bộ 6 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 1 Năm 2022
  • 20 Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Học Tiếng Anh: Cách Dùng Và Cấu Trúc Của Thì Quá Khứ Đơn Chuẩn Nhất
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Tiếng Anh Lớp 8 Hk2 Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100