Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Can’t Imagine Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cách Dùng Can Và Can’T Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc ‘không Thể Không’

Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36

Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To

Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)

Cách Dùng Far Và A Long Way

Can và Can’t là các động từ quan trọng và thường xuyên sử dụng trong bài tập Tiếng Anh, chúng tôi giới thiệu về cách dùng Can và Can’t cơ bản dành cho những ai mới bắt đầu tìm hiểu về động từ khiếm khuyết này.

Cách dùng Can và Can’t

Can và Can’t là hai động từ khuyết thuyết (Modal Auxiliaries) trong Tiếng Anh:

Can: có thể, chỉ khả năng, năng lực

Can’t (Can not): không thể, không có khả năng

➔ Can là dạng khẳng định. Can’t (Can not) là dạng phủ định.

*Vị trí Can và Can’t (Can not) trong câu:

Can và Can’t (Can not) thường có vị trí đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ thường trong câu.

*Cách dùng Can và Can’t (Can not) trong câu:

S + Can + Vinf…

S + Can’t (Can not) + Vinf…

– Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng/ không có khả năng nào đó về vật chất hoặc tinh thần ở hiện tại và ở tương lai.

Ex: – My mother can run very fast. (Mẹ tôi có thể chạy rất nhanh).

-My can’t cook so delicious. (My không thể nấu quá ngon).

– Can you tell me the way to the Dragon market, please? (Bạn có thể chỉ đường cho đi tới chợ Rồng được không?).

– Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả khả năng có thể/ không thể xảy ra trong thực tế.

Ex: – Tung can go fishing tomorrow. (Tùng có thể đi câu cá vào ngày mai).

-It is quite noisy, so they can’t study well. (Ở đấy khá ồn ào, vì thế họ không thể học tốt được).

– Hung is so busy. He can’t go out with his family. (Hùng quá bận rộn. Anh ấy không thể ra ngoài cùng gia đình).

– Trong câu, Can và Can’t (Can not) được dùng để diễn tả sự cho phép hoặc không cho phép làm điều gì đó.

Ex: – Can I open the door? (Bạn có thể mở giúp tôi cửa được không?).

-Hien can use my pen. (Hiền có thể sử dụng chiếc bút của tôi).

– Pepsi can’t smoke on the car. (Pepsi không thể hút thuốc ở trên xe).

* Một số cấu trúc khác Can và Can’t (Can not):

S + Can/ Can’t help + Ving…

➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để nói về sự việc, hành động có thể hoặc không thể dừng lại được.

Ex: Lam talks so humorous that they can’t help laughing. (Lam nói quá hài hước khiến họ không thể dừng cười được).

S + Can’t (help) + but + Verb…

➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả sự bắt buộc phải làm một việc nào đó.

Ex: Ha can’t help but follow her father. (Hà bắt buộc phải theo dõi bố của cô ấy).

S + Can/ Can’t stand + Ving…

➔ Cấu trúc Can và Can’t dùng để diễn tả việc nào đó khiến có thể hoặc không thể chịu đựng được.

Ex: I can’t stand waiting for my boyfriend. (Tôi không thể chịu đựng được bạn trai của mình).

Ngữ Pháp –

Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen

Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất

So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time

Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?

Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …

Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen

Cách Dùng Can Và Can’T Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc ‘không Thể Không’

Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36

Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To

Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)

Can’t wait + To V: Không thể chờ đợi được, nôn nóng

Ex: This cake looks delicious. I can’t wait to eat it.

Cái bánh trông ngon quá. Tôi nôn nóng ăn nó lắm

Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng được.

Ex: She can’t stand doing that job

Cô ta không thể chịu đựng công việc đó.

Can’t help + V-ing: không thể không

Ex: I’m so sleepy. I can’t help falling in sleep.

Tôi buồn ngủ quá. Tôi không thể ngăn mình ngủ gục được.

Can’t take something: không thể chấp nhận được việc gì đó

Ex: That man did too much wrong thing. I can’t take it anymore.

Gã đó làm quá nhiều việc sai trái. Tôi không thể chịu đựng được nữa.

Can’t bear something: không thể chịu nổi ( dùng trong trường hợp thấy buồn chán, thất vọng )

Ex: I know I should not cry, but I can’t bear it.

Tôi biết tôi không nên khóc, nhưng tôi không thể chịu được.

Can’t be bothered + to V: không có hứng thú, quá lười

Ex: I can’t be bothered to iron my clothes.

Tôi quá lười ủi đồ.

Can’t afford something: không đủ tiền chi trả cho thứ gì đó.

Ex: This bag is too expensive, I can’t afford it.

Cái túi này đắt tiền quá, tôi không đủ tiền để mua nó.

Can’t hear myself think: không thể tập trung.

Ex: It’s too much thing in my head. I can’t hear myself think.

Có quá nhiều thứ trong đầu. Tôi không thể tập trung.

 

IES EDUCATION

============================================================

IES Education – công ty giải pháp giáo dục hàng đầu Việt Nam, đã được chứng nhận bởi 70 doanh nghiệp, trong đó có:

+ Mercedes Benz Việt Nam.

+ Haskoning

+ TTC Edu

+ Đại học Tài Chính – Marketing

Hiện nay, IES Education cung cấp các dịch vụ:

+ Cung cấp giáo viên nước ngoài cho doanh nghiệp với giáo trình được biên soạn riêng tùy theo đặc thù của từng ngành nghề.

+ Học tiếng anh 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài.

+ Các khóa học anh văn giao tiếp, tiếng Anh cho người đi làm, thi lấy chứng chỉ dành cho các học viên có nhu cầu.

IES EDUCATION LUÔN CAM KẾT:

+ Nguồn giáo viên chất lượng: có bằng đại học sư phạm quốc tế, chứng chỉ giảng dạy chuẩn Hoa Kỳ ( TESOL, CELTA )

+ Cam kết chuẩn đầu ra với từng khóa học. Học viên luôn đạt được mục tiêu đã đề ra.

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE IES EDUCATION HOẶC GỬI EMAIL ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

LÃNG MẠN VỚI 10 THÀNH NGỮ VỀ MƯA

 5 CẶP TỪ HAY NHẦM LẪN NHẤT TRONG TIẾNG ANH

Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất

So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time

Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?

Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …

Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh

11 Cụm Từ Thú Vị Có Chứa ‘can’t’

Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Khả Năng (Can/ Could/ Be Able To)

Danh Động Từ (Gerund) Trong Tiếng Anh

It Can Take A Long Time To Become Successful In Your Chosen Field, However Talented You Are. One Thing You Have To Be Aw?

Những Điều Nên Biết Về Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect)

Thì Tương Lai Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

11 cụm có chứa “can’t” nói trên hay được người bản ngữ sử dụng.Thay vì dịch nghĩa đen là “không thể + động từ”, những cụm này còn chứa sắc thái nghĩa khác nhằm nhấn mạnh điều người nói đang nói tới.

1. Can’t wait:

Nghĩa đen của cụm này là “không thể chờ”, nhưng thực tế mang nghĩa “phấn khích về điều gì đó”.

2. Can’t stand:

Khi là nội động từ, “stand” có nghĩa “đứng”. Còn khi là ngoại động từ (cần tân ngữ theo sau), từ này có thêm nghĩa “chịu đựng”. “Can’t stand” là “cực kỳ không thích, không chịu nổi cái gì”.

Ví dụ:

– None of us can stand this place.

– Nobody can’t stand Tom when he smokes a cigar.

3. Can’t bear:

Tương tự “stand”, “bear” cũng có thêm nghĩa “chịu đựng” khi là ngoại động từ. Cụm “can’t bear” cũng là “cực kỳ không thích”.

Cũng nằm ngoài nghĩa đen, cụm từ “can’t help” mang nghĩa “không kiểm soát được” “không thể làm khác đi”. Ví dụ:

– I can’t help thinking that the keys will turn up eventually (Tôi không thể ngừng suy nghĩ rằng chìa khóa sẽ xuất hiện trở lại lúc nào đó)

Câu quen thuộc của người bản ngữ là “I can’t take it anymore”. Với cụm này, người nghe cần hiểu là “tôi không thể chịu đựng nó nữa”.

6. Can’t be bothered:

Nếu dịch nôm cụm này sẽ thành “không thể bị làm phiền”. Tuy nhiên người nghe, đọc cần hiểu theo nghĩa bóng là “không có hứng thú làm việc gì”.

Ví dụ:

– Do you want to go the gym today?

– No, I really can’t be bothered.

7. Can’t afford: không có đủ tiền

8. Can’t take my eyes off someone:

Dịch nghĩa đen, cụm từ này có nghĩa là “không thể rời mắt khỏi ai đó”, cũng có nghĩa là “bị hấp dẫn bởi ai đó”.

9. You can’t win:

Cụm này ùng để nói rằng dù bạn làm gì như thế nào, bạn vẫn không thể thành công.

– Whatever I do, she isn’t happy – you just can’t win.

10. Can’t think straight:

Nhiều người có thể hiểu theo nghĩa đen thành “không thể nghĩ thẳng”, nhưng thực tế cụm từ này có nghĩa hơi khác một chút là không thể tập trung để suy nghĩ một cách đúng đắn, cẩn thận.

Ví dụ:

– “I just can’t think straight”, she said, trying not to cry.

11. – Can’t hear myself think: không thể tập trung

Lưu ý: Trong tiếng Anh, bạn không sử dụng “can know”, “can’t know”. Thay vào đó là động từ “tell”. Ví dụ:

– You can tell he is from Japan because of his accent. (Bạn có thể nói rằng anh ta đến từ Nhật Bản nhờ vào giọng nói)

– You can’t tell that this bread is cheap. (Bạn không thể nói rằng ổ bánh mỳ này rẻ tiền được)

Y Vân

Cấu Trúc Và Cách Dùng Have Something Done Trong Tiếng Anh

Nắm Chắc Cách Dùng Cấu Trúc Have Something Done

Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng

Thành Thạo Cấu Trúc Be Going To Trong 5 Phút

Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh

Cụm Động Từ Can’t Vừa Lạ Vừa Quen

Giáo Trình Môn Cấu Trúc Dữ Liệu

Cách Sử Dụng Đại Từ It Trong Tiếng Anh.

Bài Tập It Is Said That, He Is Said To, Be Supposed To Trong Tiếng Anh

It Is Estimated That In A Sentence (Esp. Good Sentence Like Quote, Proverb…)

It Is Estimated That Over 99 Percent Of All Species That Ever Existed Have Become Extinct. What Causes Extinction? When ?

Can’t wait + To V: Không thể chờ đợi được, nôn nóng

Ex: This cake looks delicious. I can’t wait to eat it.

Cái bánh trông ngon quá. Tôi nôn nóng ăn nó lắm

Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng được.

Ex: She can’t stand doing that job

Cô ta không thể chịu đựng công việc đó.

Can’t help + V-ing: không thể không

Ex: I’m so sleepy. I can’t help falling in sleep.

Tôi buồn ngủ quá. Tôi không thể ngăn mình ngủ gục được.

Can’t take something: không thể chấp nhận được việc gì đó

Ex: That man did too much wrong thing. I can’t take it anymore.

Gã đó làm quá nhiều việc sai trái. Tôi không thể chịu đựng được nữa.

Can’t bear something: không thể chịu nổi ( dùng trong trường hợp thấy buồn chán, thất vọng )

Ex: I know I should not cry, but I can’t bear it.

Tôi biết tôi không nên khóc, nhưng tôi không thể chịu được.

Can’t be bothered + to V: không có hứng thú, quá lười

Ex: I can’t be bothered to iron my clothes.

Tôi quá lười ủi đồ.

Can’t afford something: không đủ tiền chi trả cho thứ gì đó.

Ex: This bag is too expensive, I can’t afford it.

Cái túi này đắt tiền quá, tôi không đủ tiền để mua nó.

Can’t hear myself think: không thể tập trung.

Ex: It’s too much thing in my head. I can’t hear myself think.

Có quá nhiều thứ trong đầu. Tôi không thể tập trung.

IES EDUCATION

============================================================

IES Education – công ty giải pháp giáo dục hàng đầu Việt Nam, đã được chứng nhận bởi 70 doanh nghiệp, trong đó có:

+ Mercedes Benz Việt Nam.

+ Haskoning

+ TTC Edu

+ Đại học Tài Chính – Marketing

Hiện nay, IES Education cung cấp các dịch vụ:

+Cung cấp giáo viên nước ngoài cho doanh nghiệp với giáo trình được biên soạn riêng tùy theo đặc thù của từng ngành nghề.

+Học tiếng anh 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài.

+ Các khóa họcanh văn giao tiếp, tiếng Anh cho người đi làm, thi lấy chứng chỉ dành cho các học viên có nhu cầu.

IES EDUCATION LUÔN CAM KẾT:

+ Nguồn giáo viên chất lượng: có bằng đại học sư phạm quốc tế, chứng chỉ giảng dạy chuẩn Hoa Kỳ ( TESOL, CELTA )

+ Cam kết chuẩn đầu ra với từng khóa học. Học viên luôn đạt được mục tiêu đã đề ra.

LIÊN HỆ NGAY HOTLINE IES EDUCATION HOẶC GỬI EMAIL ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

Hình Thức Bị Động: Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ

Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ

Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh

So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’s Time

Giỏi Ngay Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút

🌟 Home
🌟 Top