Top 15 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Càng Ngày Càng Trong Tiếng Trung / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Càng Ngày Càng / 2023

“Bạn càng ngày càng đẹp đó!” – Sau một thời gian dài gặp nhau, nghe được câu nói này thì thật là “mát lòng mát dạ” đúng không nào? Vậy trong tiếng Anh thì lời khen này được nói như thế nào nhỉ? “You are more beautiful” – như này thì chưa đủ nhấn mạnh độ đẹp đâu. Trong bài viết sau đây, Step Up sẽ hướng dẫn các bạn cấu trúc càng ngày càng (more and more), là một trong hai cấu trúc so sánh kép, cũng chính là cấu trúc được dùng để nói những lời khen có cánh như trên.

1. Cấu trúc càng ngày càng và cách dùng

Như đã viết ở phần mở đầu, so sánh kép trong tiếng Anh có 2 cấu trúc: cấu trúc Càng ngày càng và cấu trúc Càng như này – càng như kia (càng…càng). Đây là hai cấu trúc ngữ pháp được sử dụng rất nhiều trong các bài đọc và bài nghe tiếng Anh như IELTS và nếu bạn sử dụng hoàn hảo cấu trúc này trong bài viết hay bài nói thì band điểm của bạn sẽ tăng lên trông thấy.

Cấu trúc càng ngày càng – Cặp tính từ (trạng từ) giống nhau

Để miêu tả một vật hoặc một sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, số lượng,… chúng ta dùng cấu trúc:

Cấu trúc này thay đổi tùy thuộc vào tính từ là tính từ ngắn hay tính từ dài.

Chất lượng cuộc sống càng ngày càng trở nên tốt hơn.

Người vận động viên chạy càng ngày càng nhanh hơn

Một nhà kinh doanh tài ba sẽ càng ngày càng khôn ngoan hơn.

Chúng tôi gặp nhau ngày càng thường xuyên hơn

Nhìn bạn ngày càng đẹp!

Quần áo bạn càng ngày càng thời trang đấy!

More and more cũng có thể đi với danh từ, cả đếm được và không đếm được.

Ngày càng nhiều du khách tới Việt Nam năm nay.

Chúng ta đang kiếm ngày càng nhiều tiền hơn.

Ngày càng có nhiều sinh viên chọn tiếng Anh là chuyên ngành.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cấu trúc càng…càng – Cặp tính từ (trạng từ) khác nhau

Khác một chút, khi hai vật hay hai sự việc thay đổi cùng cấp độ (tăng tiến), chúng ta dùng hình thức so sánh hơn ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này.

Bạn làm việc càng chăm chỉ, bạn sẽ càng giàu.

Bạn lái xe càng nhanh thì bạn càng có thể gặp tai nạn.

Con đường càng khó khăn thì thành công càng ngọt ngào.

The more có thể đứng độc lập, không có tính từ hay trạng từ theo sau, mang nghĩa so sánh hơn của trạng từ “much”.

Cô ấy càng đọc sách nhiều thì cô ấy càng học được nhiều điều.

Học càng nhiều, thu được càng nhiều.

Càng đông càng vui.

Cấu trúc này cũng áp dụng được cho danh từ

The better the education you have, the greater the opportunities you will have.

Bạn có nền giáo dục càng tốt, bạn càng có nhiều cơ hội tốt hơn.

Cô ấy càng đọc nhiều sách thì cô ấy càng học được nhiều điều.

(Đổi chỗ một chút, nghĩa cũng khác một chút.)

Kiếm càng nhiều thì tiêu càng nhiều.

Thực chất hai cấu trúc so sánh kép càng ngày càng và càng…càng này được sử dụng rất linh hoạt và đơn giản, chỉ cần hiểu rõ nghĩa của câu là bạn có thể làm chủ dễ dàng hai cấu trúc này dễ dàng.

Bài 1: Điền cấu trúc so sánh kép thích hợp

1. The sooner you take your medicine, the better you will feel.

Bạn uống thuốc càng sớm bao nhiêu, bạn sẽ càng cảm thấy tốt hơn.

2. The hotter it is, the more uncomfortable I feel

Trời càng nóng, tôi càng thấy khó chịu

3. The knowledge is becoming more and more complex.

Kiến thức ngày càng trở nên phức tạp.

4. Because he was in a hurry, he walked faster and faster.

Vì đang vội, anh ấy đi ngày càng nhanh hơn.

5. More and more companies have to deal with difficulties due to the Covid.

Ngày càng nhiều công ty phải đổi mặt với khó khăn vì dịch Covid.

Bài 2: Viết lại câu dùng so sánh kép

1. He works much. He feels exhausted.

2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

3. The apartment is luxurious. The rent is high.

4. The story is good. The laughter is loud.

5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

1. He works much. He feels exhausted.

2. John was fat. Now he is even fatter. (get/ fat)

3. The apartment is luxurious. The rent will be high.

4. The story is good. The laughter is loud.

5. This bag was 50$ last month. Now it is 80$. (become/ expensive)

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản của cấu trúc so sánh kép, đặc biệt là cấu trúc càng ngày càng. Áp dụng thật chuẩn các cấu trúc này, chắc chắn số điểm tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện, và quan trọng hơn cả là bạn đã tiến gần hơn đến với trình độ nói tiếng Anh thật “naturally” như người bản xứ.

Comments

Cấu Trúc Càng Càng The More The More Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc The more The more

Sau “The more” thường là một tính từ ở dạng so sánh. Nhiều khi 2 vế trong cùng một câu không cùng một loại tính từ mà có thể lẫn lộn nhau. Nếu sau “The more” là danh từ thì more sẽ là tình từ ở dạng so sánh hơn của “many/much” và có nghĩa là “càng nhiều”

Phân loại các cấu trúc càng càng the more the more có trong Tiếng Anh.

The more + adj + S1 + V1, the more + adj + S2 + V2

Đương nhiên sẽ có dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề.

Ex: The more beautiful the vase is, the more expensive people have to pay for it.

(Chiếc bình càng đẹp, cái giá mà người ta phải trả càng đắt)

The more + noun + S1 + V1, the more + noun + S2 + V2

Tương tự các câu khác bên dưới đều có dấu phẩy chia hai mệnh đề.

Ex: The more exercises you do, the more mistakes you can correct.

(Bạn càng làm nhiều bài tập thì càng sửa được nhiều lỗi sai)

The more + S1 + V1, the more + S2 + V2

Ex: The more you work, the more you get paid.

(Bạn làm càng nhiều, bạn càng được trả lương cao)

Cấu trúc khác với The more

Ex: The less you study, the more you forget.

(Bạn càng học ít, thì bạn càng quên nhiều)

Ex: The more he goes on a diet, the thinner he becomes.

(Anh ấy càng ăn kiêng, anh ấy càng gầy)

Ex: The shorter the distance is, the more picturesque the landscape is.

(Khoảng cách càng ngắn, phong cảnh nhìn càng ấn tượng)

Các cấu trúc so sánh kép khác

Ex: The harder you focus on studying, the better your grades are.

(Bạn càng tập trung học hành, điểm của bạn càng cao)

Ex: The older my grandmother gets, the poorer her hearing ability is.

(Càng lớn tuổi, khả năng nghe của bà tôi càng kém)

Ex: The less indecisive you are, the less successful you become.

(Bạn càng thiếu quyết đoán, khả năng thành công của bạn càng ít đi)

Chú ý khi sử dụng tính từ so sánh hơn

Với các tính từ ngắn có một âm tiết như big, cold, high, short…nếu tính từ kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm mà phụ âm có phát âm, phụ âm cuối cùng phải được tăng gấp đôi.

Tính từ ngắn còn là tính từ với hai âm tiết mà kết thúc bằng y, et, ow, er, le, ure. Có thể hình thành so sánh bằng cách thêm đuôi -er hoặc more vào trước tính từ. Đối với những tính từ tận cùng bằng y, đổi y thành i trước khi thêm đuôi so sánh vào. Còn với tính từ kết thúc bằng e chỉ cần thêm r sau đấy.

Tính từ dài là các tính từ có hai âm tiết nhưng không kết thúc bằng những đuôi nêu trên. Có thể hình thành so sánh bằng cách thêm đuôi -er hoặc more vào trước tính từ.

Tính từ dài là các tính từ có ba âm tiết trở lên, tạo thành sự so sánh bằng cách đặt more phía trước tính từ.

Bài 1: Viết lại các câu từ câu có sẵn.

1. The children are excited with the difficult games.

” The more difficult…………………………………

2. The joke is good. The laughter is loud.

” The better …………………………………

3. He speaks too much and people feel bored.

” The more ……………………………………

4. The children are excited with the difficult games.

” The more ……………………………………

5. He works much. He feels tired.

” The more ………………………………

Bài 2: Viết lại các câu hoàn chỉnh bên dưới.

1. The more you practise speaking English…

2. The closer to the Earth’s pole, the greater the gravitational force

3. The bigger they are, the faster they fall

4. The sooner you take your medicince, the better you will feel

Đáp án

Bài tập 1

1. The more difficult the games are, the more excited the children are.

2. The bigger the apartment is, the higher the rent is.

3. The more he speaks, the more bored people feel.

4. The fatter she gets, the more tired she feels.

5. The more difficult the games are, the more excited the children are.

Bài tập 2

1. The more you practise speaking English, the more fluently you can speak it.

2. The Earth’s pole is close. The gravitational force is great

3. They are big. They fall fast.

4. You take your medicine soon. You will fell well.

Bạn vừa tìm hiểu lý thuyết về cấu trúc càng càng the more the more nhấn mạnh tầm quan trọng của sự việc/hành động nào đó. Đây là cấu trúc Tiếng Anh đơn giản và dùng nhiều trong các bài tập, hãy nhớ lý thuyết để giải quyết các bài tập thật tốt.

Phân Loại Và Ứng Dụng Cấu Trúc Càng Càng Trong Tiếng Anh (More And More) / 2023

Trong ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc càng càng là cấu trúc so sánh được sử dụng khá thường xuyên. Trong đó, cấu trúc được dùng phổ biến nhất là Cấu trúc càng-càng. Đây là điểm ngữ pháp được sử dụng nhiều trong các bài đọc và bài nghe của IELTS và nếu bạn sử dụng chính xác cấu trúc này trong bài viết hay bài nói của mình thì phần điểm về Grammar Range and Accuracy sẽ đạt được điểm cao. Trong bài blog hôm nay, DOL English sẽ giới thiệu cho các bạn chi tiết về Cấu trúc càng-càng.

Chủ đề IELTS Grammar: Cấu trúc Not only But also: Cách dùng, đảo ngữ và ứng dụng

Ví dụ: This country is becoming more and more corrupted;

Ví dụ: The weather gets colder and colder

S + V + adj + er + and + adj + er hoặc S + V + more and more + adj

Cấu trúc càng – càng được sử dụng để nhấn mạnh quan điểm của người viết/nói như so sánh bằng, so sánh hơn nhất. Ngoài ra trong các thành ngữ bạn cũng có thể thấy các cấu trúc này ví dụ như:

All the better (càng tốt hơn);

All the more (càng… hơn);

Not… any the more… (chẳng… hơn… tí nào);

None the more… (chẳng chút nào);

Ví dụ: Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because she used to come round to breakfast;*

⇒ Các sáng chủ nhật trời thật đẹp. Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữa vì cô ấy thường ghé qua ăn sáng.

Ví dụ: He didn’t seem to be any the worse for his experience;

⇒ Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.

Ví dụ: He explained it all carefully, but I was still none the wiser.

⇒ Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.

DOL English

Càng Thịnh Vượng, Càng Ít Xe Máy / 2023

Dù vậy, theo nhận định của giới nghiên cứu giao thông đô thị, vấn đề lỗi do phương tiện nào không quan trọng bằng sự thật: Xe máy và ô tô cá nhân không phải là phương tiện giao thông chính ở các đô thị phát triển, mà phải là giao thông công cộng…

Bệ phóng phát triển giao thông công cộng

Nhìn ra thế giới, các quốc gia tiên tiến phương Tây đã cấm xe máy đi vào nội thành từ lâu và thu được nhiều lợi ích. Người dân có thói quen tốt đi bộ từ nhà ra bến xe và từ bến xe tới công sở, hạn chế tối đa ùn tắc. Khu vực các nước ASEAN ngoại trừ Việt Nam và Campuchia, còn các nước khác như Singapore, Thái Lan, Malaysia, Myanmar, kể cả Lào… hầu như đều không có xe máy đi trong TP.

Trung Quốc – đất nước có số dân hơn 1,3 tỷ người vẫn tìm ra đáp án cho việc “cấm xe mô tô, xe máy chạy trong các tuyến phố lớn”. Từ năm 2007 đi đầu là TP Quảng Châu rồi phát triển đến Côn Minh, Vũ Hán, Hàng Châu, Bắc Kinh, Thượng Hải và nay là 92 TP lớn trên cả nước cấm xe gắn máy lưu thông. Song song, “bật đèn đỏ” với mọi loại xe không biển, không giấy tờ; nghiêm cấm tất cả các xe mô tô, xe máy tham gia giao thông trên những con đường quốc lộ.

Tại Yangoon (Myanmar) cấm hoàn toàn xe máy từ lâu mà vẫn giải quyết được nhu cầu giao thông đô thị. Dù chất lượng xe buýt và ô tô cá nhân ở Yangoon chưa tốt nhưng chính quyền đã thực hiện được mục đích cấm xe máy ở nơi còn khó khăn về kinh tế. Rõ ràng, việc cấm xe máy không thể thực hiện trong một sớm một chiều mà phải có lộ trình lâu dài. Tuy nhiên, nếu không mạnh dạn áp dụng xu thế chung của thế giới thì không có đất để quy hoạch cho giao thông công cộng.

“Khoảng chờ” 13 năm

Lợi ích của việc cấm xe máy lưu thông trong nội thành không còn cần bàn luận gì thêm. Dù vậy, theo nhiều chuyên gia, đây là vấn đề nhạy cảm do đụng chạm đến toàn xã hội. Từ nhận thức như trên, chính quyền tại các nước áp dụng thành công “cấm” xe máy đều không lựa chọn phương pháp đột ngột hoặc nóng vội mà có một khoảng chờ nhất định để xây dựng cơ chế và hạ tầng giao thông. Ở TP Nam Ninh (Trung Quốc), chính quyền thông báo trước thời điểm cấm xe máy khoảng 8 năm, để người dân từ bỏ xe cũ đang đi và không mua thêm xe mới. Đồng thời, ban hành chính sách rõ ràng về việc hỗ trợ các chủ xe – bỏ xe càng sớm càng được hỗ trợ nhiều; xe càng mới, hỗ trợ càng cao. Các DN sản xuất xe máy cũng được hỗ trợ để chuyển sang các mặt hàng khác thân thiện với môi trường như xe đạp… Với chính sách đó, ngay lập tức một phần lớn xe máy bị “loại khỏi vòng chiến” khiến TP thông thoáng rất nhiều, tạo điều kiện phát triển giao thông công cộng, chẳng hạn xe bus có đường đi và tốc độ di chuyển nhanh hơn nhiều.

Tại TP Jakarta (Indonesia) chính quyền cũng cho một tháng thử nghiệm để giúp người dân làm quen với việc “bị cấm”. Lệnh cấm bắt đầu từ ngày 17/12/2014 đến ngày 17/1/2015, áp dụng 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần tại 2 tuyến đường lớn là Jl. MH Thamrin và Jl. Medan Merdeka Barat. TP đồng thời cung cấp 20 xe buýt, trong đó có 10 xe buýt hai tầng chở người dân bị ảnh hưởng bởi lệnh cấm. Bắt đầu từ tháng 2/2015, sau một tháng thử nghiệm, Jakarta áp dụng lệnh cấm xe máy ở một số khu vực và tuyến đường trung tâm – nơi có hệ thống giao thông công cộng hiệu quả.

“Khoảng chờ” này cũng được Hà Nội nghiên cứu áp dụng. Trong dự thảo đề án dự kiến đến 2025 cấm xe máy các quận nội đô nhưng hạ tầng giao thông khó đáp ứng kịp. Chính vì vậy, Hà Nội linh hoạt lùi thời điểm cấm xe máy đến 2030. Từ nay đến lúc đó, người dân và chính quyền có khoảng 13 năm để chuẩn bị, TP cũng dần hoàn thiện được hạ tầng, hệ thống giao thông công cộng như: Tuyến đường Vành đai (1, 2, 2,5, Vành đai 3,5), trục xuyên tâm hồ Tây – Ba Vì, mở rộng trục QL6, đường trên cao hay các tuyến đường sắt đô thị…Đáng chú ý, từ nay đến năm 2020, Hà Nội còn tăng gấp đôi lượng xe bus. Ngoài ra, thiết kế kết nối để người dân chuyển từ phương tiện công cộng này sang phương tiện công cộng khác thuận tiện như từ xe bus sang tàu điện.

Ông Phạm Sỹ Liêm Phó Chủ tịch Tổng hội Xây dựng Việt Nam