Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Một Số Dạng Ngữ Pháp, Từ Và Cấu Trúc Thường Gặp Trong Viết Lại Câu
  • Cách Sử Dụng “be Like” Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc vì nên trong tiếng Hàn

    Thứ tư – 08/11/2017 04:35

    Cấu trúc vì nên trong tiếng Hàn 1: Động từ/ tính từ + 아/어/여서

    Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

    – 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

    Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

    – 배가 아파서 병원에 갑니다.

    Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

    – 시험이 있어서 바빠요

    Vì đang thi nên tôi rất bận.

    Như vậy khi học tiếng Hàn bạn sẽ biết cấu trúc Động từ/ tính từ + 아/어/여서 được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

    Ngoài ra cấu trúc Động từ/ tính từ + 아/어/여서 còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

    – 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

    Mai đi chợ và đã mua sữa

    Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까

    Với cấu trúc Động từ/Tính từ + (으)니까, người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

    – 바쁘니까 나중에 얘기해요.

    – 한국어를 좋아하니까 공부해요.

    Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

    Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

    -너를 좋아하지 않았으니까

    (Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

    때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

    Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

    기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

    – 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

    Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

    – 너무 비싸기 때문에 안사요.

    Vì đắt quá nên tôi không mua

    Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

    Tuy nhiên trong tiếng Hàn khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

    – Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

    – Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

    – Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

    – (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản ,điều hiển nhiên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2
  • Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food
  • Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • Giáo Án Tiếng Anh 7
  • Những Cấu Trúc Cơ Bản Tiếng Hàn Bạn Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Tái Cấu Trúc Tim Sau Nhồi Máu Cơ Tim Nguy Hiểm Thế Nào?
  • 使役形: Thể Sai Khiến
  • Thể Sai Khiến Trong Tiếng Nhật ( 使役形-しえきけい )
  • 3.1. Xây Dựng Cấu Trúc Trang Html
  • Cú Pháp Của Html Và Các Thành Phần Trên Trang Web
    1. Trợ từ chủ ngữ /

    Đây là trợ từ chủ ngữ đứng sau danh từ, đại từ. Để biểu thị rõ  chủ ngữ, hay dùng để nhấn mạnh, so sánh với chủ thể khác.

    Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với은

    Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với는

    Cách dùng:

    저 는 + = 저는

    당신 은 + = 당신 은

    Ví Dụ:

    저는 김민수 입니다. Tên tôi là 김민수

    저는 학생 입니다. Tôi là học sinh

    우리 동생 은 키 가 큽니다. Em trai tôi rất cao

    우리 동생 은 대학생 입니다. Em trai tôi là sinh viên

    1. Tiểu từ chủ ngữ /

    Là tiểu từ chủ ngữ chỉ cách, được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ danh từ, đại từ đó là chủ ngữ.

    Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với  이

    Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 가

    Cách Dùng:

    가방 이 + = 가방 이

    사과 + 가 = 사과 가

    Ví Dụ:

    이것이 무엇 입니까? Cái này là cái gì?

    이것이 가방 입니다 Cái này là cái túi xách

    가방 에 사과 가 있습니까? trong túi xách có táo không?

    가방 에 사과 가 없습니다 trong túi xách không có táo

    1. Trợ từ tân ngữ /

    Là trợ từ tân ngữ đứng sau danh từ, cụm danh từ, hoặc đứng trước động từ chỉ tân ngữ và ngoại động từ.

    Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 을

    Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 를

    Cách dùng:

    한국말 을 + = 한국말 을

    바나나 + 를 = 바나나 를

    Ví Dụ:

    이옷 을 어디 에서 샀 습니까? Bạn mua cái áo này ở đâu?

    시장 에서 옷 을 샀습니다. Tôi mua áo này ở chợ

    한국말 을 공부 합니까?. Bạn học tiếng Hàn Quốc à?

    네. 한국말 을 공부 합니다. Vâng tôi học tiếng Hàn Quốc.

    무엇 을 먹 습니까? Bạn ăn gì vậy?

    바나나 를 먹 습니다. Tôi ăn chuối.

    1. Định từ , , (này, đó, kia)

    Được đứng trước danh từ, đại từ

    Ví Dụ:

    이사람 이 누구 입니까? Người này là ai?

    이사람 이 흐엉 입니다 người này là Hương

    그 사람 이 누구 입니까? Người kia là ai?

    그 사람 이 우리 남동생 입니다 người kia là em trai tôi

    이것이 무엇 입니까? Cái này là cái gì?

    이것이 책 입니다. Cái này quyển sách

    1. Trợ từ ~ (ở, từ)

    Trợ từ 에 được dùng để chỉ nơi chốn,thời gian, địa điểm

    Ví Dụ:

    학교 에 갑니다. Tôi đi đến trường học

    도서관 에 갑니다. Tôi đi đến thư viện

    식당 에 갑니다. Tôi đi đến nhà hàng

    사무실 에 왔습니다. Tôi đã đến văn phòng rồi

    시 에 왔습니다. Tôi đã đến vào lúc 12 giờ

    1. Trợ from ~ 에서(tại, từ, ở) 

    Trợ từ (tại, từ, ở) thể hiện nơi diễn ra hành động hoặc nơi xuất phát

    Ví Dụ:

    집 에서 쉽니 다 tôi nghỉ ngơi ở nhà.

    학교 에서 공부 합니다 tôi học ở trường

    식당 에서 밥 을 먹었 습니다 tôi ăn cơm ở nhà hàng

    베트남 에서 왔습니다 tôi đến từ Việt Nam

    1. Tính từ sở hữu cách ~ (Của)

    Là tính từ sở hữu có ý nghĩa là của

    Chú ý:

    Khi dùng với các đại từ  저, 나, 너 thì rút gọn thành:

    저의 = 제

    나의 = 내

    너의 = 네

    Ví Dụ:

    저것 이 네 가방 입니까? Cái kia là túi xách của bạn à?

    네. 제 가방 입니다 vâng đây là túi xách của tôi

    저 사람 이 네 친구 입니까? người kia là bạn của bạn à?

    네. 이사람 이 제 친구 입니다 vâng người này là bạn tôi.

    8.Trợ từ ~ (cũng)

    trợ từ 도 (cũng) có thể dùng thay thế  cho trợ từ chủ ngữ 은 / 는 or trợ từ tân ngữ 을 / 를

    Ví Dụ:

    너도 놀러 가고 싶 습니까? Bạn cũng muốn đi chơi à?

    네. 저도 놀러 가고 싶습니다. Vâng tôi cũng muốn đi chơi

    맥주 도 마 십니까? bạn cũng uống bia à?

    네. 맥주 도 마시고 술 도 마 십니다. Vâng tôi uống bia và tôi cũng uống cả rượu nữa.

    1. Liên từ ~ (và)

    Liên từ này được dùng sau các động từ, tính từ

    Ví Dụ:

    시장 에 가고 은행 에 갑니다. Tôi đi chợ và đi đến ngân hàng

    한국말 을 배우고 영어 를 배웁니다. Tôi học tiếng Hàn Quốc và học tiếng Anh

    1. Trợ từ ~ , , 하고 (và)

    Trợ từ này được dùng với đại từ, danh từ, tính từ, động từ có nghĩa là và, cùng, với

    Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ, danh từ, động từ, tính từ có phụ âm cuối thì dùng với 과

    Khi phụ âm cuối ở gốc đại từ, danh từ, động từ, tính từ không có phụ âm cuối thì dùng với 와

    하고 được dùng với mọi trường hợp trường hợp

    Ví Dụ:

    사과 와 바나나 를 삽니다. Mua chuối và mua táo

    한국말 과 영어 를 배웁니다. Học tiếng Anh và học tiếng Hàn

    이것 하고 저것 을 주십시오. Hãy cho tôi cái này cái kia và cái này

    선생님 께서 학생들 과 이야기 하고 있습니다 .Thầy giáo đang nói chuyện với học sinh.

    1. Trợ từ 부터 ~ 까지 (from, to)

    Thường được dùng sau danh từ chỉ thời gian, quãng đường, nơi chốn

    Ví Dụ:

    하노이 부터 호지민 까지 얼마나 걸립 니까? từ Hà Nội đến HCM mất bao lâu?

    하노이 부터 호지민 까지 비항 기로 두시간 걸립니다. Từ HN đến HCM đi bằng máy bay mất 2 tiếng

    아침 여덜 시 부터 저녁 여덜 시 까지 일 합니다. Tôi làm việc từ 8 giờ sáng đến 8 giờ tối

    1. Cấu trúc ~ () 알다 / 모르다 biết hay không biết làm việc việc gì đó.

    Ví Dụ:

    한국말 할 줄 압 니까? Bạn có biết nói tiếng Hàn không?

    네. 한국말 할 줄 압니다. Vâng, Tôi biết nói tiếng Hàn.

    운전할 줄 압 니까? Bạn có biết lái xe không?.

    아니오. 운전할 줄 모릅니다. Không, Tôi không biết lái xe.

    1. Cấu trúc câu  ~ 싶다 (Muốn)

    Được gắn sau động từ chỉ mong muốn làm việc gì đó

    Ví Dụ:

    어디에 가고 싶 습니까? Bạn muốn đi đâu?

    도서관 에 가고 싶습니다. Tôi muốn đến thư viện

    문슨 책 을 읽고 싶 습니까? Bạn muốn đọc sách gì?

    한국어 책 을 읽고 싶습니다. Tôi muôn đọc sách tiếng Hàn

    1. Cấu trúc ~ 으러 (để)

    Cấu trúc ngữ pháp ~ 으러 là một dạng liên từ chỉ được dùng trước động từ 가다, 오다, 다니다 có nghĩa là đi để làm việc gì đó hoặc đến để làm việc gì đó.

    Lưu ý:

    Chỉ dùng với các động từ 가다 đi, 오다 đến, 다니다 đi tới đi lui.

    Nếu có phụ âm cuối ở gốc động từ thì dùng với 으러

    Nếu không có phụ âm cuối ở gốc động từ thì dùng với 러

    Ví Dụ:

    어디에 갑니까? Bạn đi đâu đấy?

    밥 을 먹으러 갑니다. Tôi đi ăn cơm

    왜 여기 에 옵니까? Tại sao bạn lại đến đây?

    책 을 사러 옵니다. Tôi đến đây để mua sách

    1. Trợ Tử so sánh ~ 보다 (so với)

    Được gắn sau danh từ, đại từ dùng để so sánh.

    Ví Dụ:

    베트남 고추 는 한국 고추 보다 더 맵 습니다 .Ớt Việt Nam cay hơn so với ớt Hàn quốc

    한국말 은 베트남어 보다 더 어렵 습니다. Tiếng Hàn Quốc khó hơn tiếng Việt Nam

    비행기 는 자동차 보다 더 빠릅니다. máy bay đi nhanh hơn so với ô tô

    Qua những cấu trúc cơ bản trên, Vietime Group hy vọng các bạn học sinh sẽ có kiến thức nền tảng và hoàn thiện hơn.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)
  • Các Cấu Trúc So Sánh
  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp
  • Cấu Trúc Vì … Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Vì… Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần Cuối)
  • Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Việt… trong tiếng Hàn có nhiều cấu trúc đều diễn đạt cặp giả thiết này, do đó người học tiếng Hàn phải học và nắm vững từng ngữ pháp để sử dụng đúng và thích hợp với hoàn cảnh.

    Cấu trúc 1: Động từ/ tính từ + 아/어/여서

    Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

    – 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

    Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

    – 배가 아파서 병원에 갑니다.

    Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

    – 시험이 있어서 바빠요.

    Vì đang thi nên tôi rất bận.

    Như vậy cấu trúc được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

    Ngoài ra cấu trúc còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

    – 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

    Mai đi chợ và đã mua sữa

    Với cấu trúc , người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

    – 바쁘니까 나중에 얘기해요.

    – 한국어를 좋아하니까 공부해요.

    Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

    Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

    -너를 좋아하지 않았으니까

    (Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

    때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

    Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

    기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

    Ví dụ :

    – 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

    Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

    – 너무 비싸기 때문에 안사요.

    Vì đắt quá nên tôi không mua

    Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

    Tuy nhiên khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

    – Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

    – Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

    – Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

    – (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản, điều hiển nhiên).

    Sưu tầm bởi Trung tâm Tiếng Hàn Newsky

    Địa chỉ: 292 Âu Cơ, P. 10, Q. Tân Bình, Tp.HCM

    Liên hệ: 090 999 01 30 – (08) 3601 6727

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Phủ Định Trong Tiếng Hàn (Phần 2)
  • 5 Cấu Trúc Giúp Bạn Nâng Cao Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Used To, Be Used To: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Mặt Nạ Đặc Trị Lão Hóa Da Janssen Dermafleece Masks Collagen Caviar Extract
  • #1 Gel Massage Tan Mỡ Lineafreeze Cải Thiện Da Sần Thô Ráp
  • Cấu Trúc Vì… Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần Cuối)
  • Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh
  • Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Việt… trong tiếng Hàn có nhiều cấu trúc đều diễn đạt cặp giả thiết này, do đó người học tiếng Hàn phải học và nắm vững từng ngữ pháp để sử dụng đúng và thích hợp với hoàn cảnh.

    Với cấu trúc Vì… nên bạn cần chú ý các dạng sau:

    Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

    – 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

    Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

    – 배가 아파서 병원에 갑니다.

    Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

    – 시험이 있어서 바빠요.

    Vì đang thi nên tôi rất bận.

    Như vậy cấu trúc được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

    Ngoài ra cấu trúc còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

    – 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

    Mai đi chợ và đã mua sữa

    Với cấu trúc , người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

    – 바쁘니까 나중에 얘기해요.

    – 한국어를 좋아하니까 공부해요.

    Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

    Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

    -너를 좋아하지 않았으니까

    (Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

    때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

    Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

    기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

    – 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

    Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

    – 너무 비싸기 때문에 안사요.

    Vì đắt quá nên tôi không mua

    Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

    Tuy nhiên khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

    – Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

    – Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

    – Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

    – (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản ,điều hiển nhiên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Vì … Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Một Số Cấu Trúc Phủ Định Trong Tiếng Hàn (Phần 2)
  • 5 Cấu Trúc Giúp Bạn Nâng Cao Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Used To, Be Used To: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Mặt Nạ Đặc Trị Lão Hóa Da Janssen Dermafleece Masks Collagen Caviar Extract
  • Cấu Trúc Vì.. Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giống Như Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng “like, Alike, The Same As, Such As” Trong Giao Tiếp Văn Phòng
  • Tổng Hợp Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Mời Bạn Đi Chơi
  • Làm Thế Nào Để Chia Động Từ
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng
  • Cấu trúc 1 : Động từ/ tính từ + 아/어/여서: vì… nên, và

    Nghĩa thứ nhất chỉ nguyên nhân kết quả .Trước mệnh đề 아/어/여서 tuyệt đối không chia quá khứ, tương lai, sau mệnh đề 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”)

    Ví dụ :

    – 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

    Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

    – 배가 아파서 병원에 갑니다.

    Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

    – 시험이 있어서 바빠요.

    Vì đang thi nên tôi rất bận.

    Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까:vì….nên (nhưng vế trước nhấn mạnh hơn vế 2)

    Vế sau 기 때문에 là hậu quả, kết quả của vế trước gây ra. Vế trước 기 때문에 là những tình huống xấu và thường dùng cho ngôi thứ nhất số ít.

    Trước 기 때문에 được dùng với tất cả các thì ( quá khứ, tương lai) nhưng sau mệnh đề 기 때문에 cũng như 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”). Vế sau còn tùy theo về 1 để mà hành động theo vế 1.

    Ví dụ:

    +) 열심히 공부 안 하기 때문에 떨어졌습니다: Vì không chăm chỉ nên đã rớt.

    ( nhấn mạnh sự không chăm chỉ)

    +) 눈이 많이 왔기 때문에 학교에 못 갔어 요: Vì tuyết rơi nhiều nên không thể đến trường

    Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu

    Cấu trúc 3 : Động từ/Tính từ + 기 때문에: vì… nên …

    Chỉ lý do hoặc nguyên nhân, chỉ ra câu trước là nguyên nhân của câu sau. Trước mệnh đề (으)니까 chúng ta được chia các thì( quá khứ, tương lai), sau mệnh đề (으)니까 chúng ta được dùng đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến:(-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”).

    Ví dụ:

    +) 지금 시간이 없으니까 나중에 전화히주세요: bây giờ mình không có thời gian nên gọi lại sau nha!

    +) 감기를 했으니까 많이 쉬세요: Vì bạn đang ốm nên hãy nghỉ ngơi nhiều.

    때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

    Trước때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

    기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

    Ví dụ :

    – 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

    Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

    – 너무 비싸기 때문에 안사요.

    Vì đắt quá nên tôi không mua.

    Chú ý cách sử dụng các cấu trúc Vì…nên trong ngữ pháp tiếng Hàn

    -Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh.

    -Còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường.Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

    – Khi vế sau là quá khứ,(으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng.Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

    – Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

    – (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường

     

    ► Điều kiện để được cấp giấy phép lao động

    ► Thiết kế biệt thự sân vườn đẹp ở TPHCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệt Kê Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Danh Động Từ Trong Tiếng Anh V
  • Giống Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dẫn Đến Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dẫn Tới Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Một Số Dạng Ngữ Pháp, Từ Và Cấu Trúc Thường Gặp Trong Viết Lại Câu
  • Như các bạn đã tìm hiểu trong phần 1 của “Cấu trúc câu đơn trong tiếng Hàn” thì câu đơn trong tiếng Hàn không hoàn toàn khác với tiếng Việt của chúng ta. Trong bài viết này chúng tôi sẽ tiếp tục giúp các bạn nhận biết và phân biệt được những điểm khác nhau giữa câu đơn trong tiếng Hàn và câu đơn trong tiếng Việt.

    Tuỳ thuộc vào đặc điềm của động từ được sử dụng làm vị ngữ ,số lượng các thành phần cần phải có trong một câu có thể thay đổi.

    _ Xét vị ngữ trong câu đơn 2 thành phần: là nội động từ hoặc động từ “이다” thường chỉ cần một chủ ngữ.

    _ Nội động từ: là những động từ đã có đầy đủ ý nghĩa, thường chỉ trạng thái và tính chất sự vật, sự việc, nó không cần danh từ bổ nghĩa cho nó. Ví dụ :đi ,đứng, chạy ,nằm, khóc ,cười, xấu, đẹp, mới, cũ, tốt…

    Ví dụ:

    철수가 자요: Cheolsu đang ngủ.

    꽃이 예쁩니다: Hoa đẹp.

    날씨가 춥습니다: Trời lạnh.

    _ Động từ “이다”: chức năng liên kết chủ ngữ của câu với danh từ vị ngữ.nó cũng biểu thị chủ ngữ của câu thuộc về hay được gộp vào danh từ vị ngữ.

    Ví dụ:

    이것은 책입니다 : Đây chính là quyển sách.

    오늘은 일요일이에요: Hôm nay là chủ nhật.

    나는 김영수입니다: Tôi là Kim Yongsu.

    _ Xét vị ngữ trong câu đơn có 3 thành phần: là ngoại động từ, động từ 있다, 없다, thường cần phải có cả chủ ngữ và bổ ngữ.

    Ngoại động từ:

    Là những động từ đòi hỏi phải có danh từ bổ nghĩa cho nó,để chỉ đối tượng mà hành động đó tác động lên nó, thường cần phải có cả chủ ngữ và bổ ngữ. Ví dụ: ăn( cơm), học( tiếng Hàn), mua (áo)…

    Ví dụ:

    절수가 밥을 먹어요: Cheolsu đang ăn cơm.

    나오코는 음악을 듣습니다: Naoko đang nghe nhạc.

    _ Đối với các câu kết thúc bằng động từ 있다, 없다.

    Động từ 있다 biểu thị sự tồn tại,vị trí hay sự sở hữu.

    Ví dụ:

    학생이 교실에 있어요: Học sinh ở trong lớp học.

    도시에 차가 많이 있습니다: Ở thành phố có nhiều xe cộ.

    _ Và dạng phủ định của 있다 là 없다.

    Ví dụ:

    가방에 책이 없습니다: Sách thì không ở trong cặp.

    하노이에 바다가 없어요: Ở Hà Nội thì không có biển.

    Câu đơn tiếng Hàn trong các dạng đuôi kết thúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food
  • Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • Giáo Án Tiếng Anh 7
  • Unit 11. Keep Fit, Stay Healthy
  • Bài 3: Cấu Trúc Âm Tiết Trong Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc What Kind Of, Type Of, Sorf Of Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc What Kind Of, Type Of, Sort Of Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Kind Of, Soft Of Là Gì
  • Phân Biệt ‘kind Of, Sort Of, Type Of’
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Kind Of Và Sort Of Trong Tiếng Anh
  • Bài 3: Cấu Trúc Âm Tiết Trong Tiếng Hàn

    Thứ tư – 19/11/2014 17:14

    Phát âm đóng một vai trò rất quan trọng khi học ngôn ngữ và trong đó âm tiết trong tiếng Hàn lại là phần không thể không biết khi học phát âm ngôn ngữ của xứ sở kim chi này

    2 bài học trước, trung tâm tiếng Hàn SOFL đã gửi tới bạn 2 bài học đầu tiên của tiếng Hàn nhập môn. Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi sâu hơn về cấu trúc âm tiết trong tiếng Hàn.

    I. Khái Quát cấu trúc âm tiếng tiếng Hàn:

    – Về cơ bản, các đơn từ trong tiếng Hàn cũng được ghép vần giống như tiếng Việt. Chỉ khác về cách trình bày: các nguyên âm có thể được xếp ngang hàng, hoặc ở dưới phụ âm đầu. Còn các phụ âm cuối (đuôi chữ – 받침) thì luôn xếp ở dưới cùng.

    * Tất cả các phụ âm đơn, kép đều có thể đứng đầu âm tiết nhưng cũng như tiếng Việt có một số phụ âm không đóng vai trò phụ âm cuối (không làm 받칩- đó là các phụ âm , ,)

    3/ Cấu trúc một phụ âm đầu, một nguyên âm và hai phụ âm kết thúc (đuôi chữ kép):

    예 : + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없

    III. Nguyên Tắc Viết Cách Chữ Trong Tiếng Hàn (뛰어쓰기):

    Khi viết hoặc gõ tiếng Hàn trên máy tính, để tránh người đọc hiểu lầm hoặc khó hiểu, cần phải viết cách chữ theo đúng nguyên tắc (không viết liền toàn bộ, hoặc cũng không cách đều tất cả các âm tiết):

    – Các âm tiết trong cùng một cụm từ phải được viết liền (한국어, 공부, không được viết thành 한 국 어, hoặc 공 부…)

    Để học tiếng Hàn trên máy tính bạn phải cài đặt Font và Bộ gõ tiếng Hàn Quốc. Bạn có thể sử dụng Hangul (phần mềm soạn thảo văn bản bằng tiếng Hàn quốc) hoặc sử dụng trên Microsoft words bình thường.

    + Dòng chữ màu ghi: Shift + phím tương ứng

    + Dòng chữ màu xanh: Nút trên bàn phím

    + Dòng cuối cùng là phiên âm.

    Bạn có thể in hoặc viết ra rồi dán lên bàn phím để tập gõ hoặc có thể mua bộ font chữ có bán ở nhà sách rồi dán lên bàn phím.

    – Bảng trên là chữ đơn, muốn gõ chữ đôi, bạn nhấn tổ hợp phím shift + chữ cần thiết

    예 :

    Khi muốn đánh chữ đôi hay ba:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Động Từ + How/what/v.v.. + Nguyên Mẫu
  • Cách Dùng Những Cấu Trúc Động Từ Nguyên Mẫu Sau Động Từ Bị Động
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Với Động Từ Know
  • Truy Vấn Nhiều Bảng Với Join Trong Sql
  • Had Better Và It’s Time Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Chỉ Thời Gian Trong Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Danh Từ & Cấu Trúc Động Từ Trong Dịch Thuật
  • Các Từ Vựng Thay Thế Like Và Don’t Like Bạn Đã Biết ?
  • Bạn Có Bao Nhiêu Cách Để Nói Like/dislike
  • Lỗi Thường Gặp: Cách Sử Dụng ‘look’, ‘be Like’ Và ‘look Like’
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • Một số cấu trúc chỉ thời gian trong tiếng Hàn

    1. N 전에

    V – 기전에

    – Cấu trúc này có nghĩa là “trước một thời điểm nào đó” hoặc “trước một hành động nào đó”, nghĩa tương đương là: “trước đây, trước khi”.

    • 2 년 전에 한국에 왔습니다

    Tôi đã đến Hàn Quốc hai năm trước.

    • 식사 전에 이 약을 드세요

    Hãy uống thuốc này trước khi ăn.

    • 수영하기 전에 준비운동을 해요

    Hãy tập thể dục khởi động trước khi bơi.

    2. N 후에

    V – (으)ㄴ 후에

    – Cấu trúc này có nghĩa: “sau một khoảng thời gian, hoặc sau một hành động”. Nghĩa tương đương: “sau khi, sau”.

    • 한 달 후에 아기가 태어나요

    Tôi sẽ sinh em bé sau một tháng nữa.

    • 밥을 먹은 후에 이를 닦아요

    Tôi đánh răng sau khi ăn cơm.

    • 대학교 졸업 후에 취직을 했어요

    Tôi tìm được việc sau khi tốt nghiệp đại học.

    3. V – 고나서

    – Diễn tả hành động ở mệnh đề sau được thực hiện sau khi hành động ở mệnh đề trước đã hoàn toàn kết thúc. Nghĩa tương đương: “sau khi, rồi”

    • 일을 하고 나서 쉽니다

    Sau khi làm việc thì tôi nghỉ ngơi

    • 텔레비전을 보고 나서 잡니다

    Sau khi xem TV thì tôi đi ngủ.

    • 아침을 먹고 나서 신문을 봅니다

    Sau khi ăn sáng thì tôi đọc báo.

    4. V-아/어서

    • 바나나를 까서 먹었어요

    Con khỉ bóc chuối và ăn

    • 네 시간 동안 공원에 앉아서 이야기했어요

    Chúng tôi ngồi ở công viên bốn tiếng và nói chuyện.

    5. V-(으)면서

    Diễn tả hành động ở mệnh đề trước và mệnh đề sau xảy ra đồng thời. Nghĩa là “vừa…vừa”.

    • 밥을 먹으면서 텔레비전를 봅니다

    Tôi vừa xem TV vừa ăn cơm.

    • 우리 언니는 피아노를 치면서 노래를 해요

    Chị tôi vừa chơi đàn piano vừa hát.

    6. N 중

    – Diễn tả hành động đang trong quá trình thực hiện. Nghĩa là: “đang” hoặc “đang trong quá trình”.

    • 지하철 공사 중입니다

    Tàu ngầm đang được xây dựng.

    • 사장님은 회의 중입니다

    Giám đốc đang họp

    V-는 중– Diễn tả hành động đang trong quá trình thực hiện. Nghĩa là: “đang” hoặc “đang trong quá trình”.• 지하철 공사 중입니다Tàu ngầm đang được xây dựng.• 사장님은 회의 중입니다Giám đốc đang họp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 91 Ngữ Pháp Cơ Bản Cho Người Mới!
  • Ngữ Pháp Sơ Cấp
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Hàn Dành Cho Người Mới Học
  • Bài 42: Khi Ai Đó Làm (Gì Đó) : ~ㄹ/을 때
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng: To Know, To Know How
  • Cấu Trúc Song Song Trong Tiếng Anh Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Cách Viết Câu Trong Tiếng Anh Chuẩn Ngữ Pháp Chưa?
  • Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc & Cách Dùng
  • Cấu Trúc Và Mẹo Làm Bài Thi Toeic
  • Luyện Thi Toeic: Những Cấu Trúc Câu Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Parallelism – tạm dịch là Luật song hành, hay còn gọi là nghệ thuật cấu trúc song song ( the art of parallel structure) trong cấu trúc câu – có nghĩa là những phần tương tự trong một câu phải có cùng một cấu trúc, tức là chúng ta phải sử dụng những cấu trúc tương tự để diễn tả những ý nghĩa tương tự. Parallelism giúp những bài viết mượt mà, dễ đọc và nhất là tránh được sự hiểu lầm. Khi viết một câu văn, nếu ta không giữ cho cấu trúc được song hành, tương đương nhau thì dễ gây hiểu lầm cho người đọc.

    Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau về từ loại (noun – noun, adjective – adjective, …) hoặc thì của động từ.

    Ví dụ:

    Mr. Henry is a lawyer, a politician, and he teaches. Mr. Henry is a lawyer, a politician, and a teacher. Peter is rich, handsome, and many people like him. Peter is rich, handsome, and popular. The cat approached the mouse slowlyand silent. The cat approached the mouse slowlyand silently. She like to fish, swim and surfing. She like to fish, to swim and to surf.

    She like fishing, swimming and surfing. When teenagers finish high school, they have several choices: going to college,getting a job, or the army. When teenagers finish high school, they have several choices: going to college,getting a job, or joining the army. Tim entered the room, sat down, and isopening his book. Tim entered the room, sat down, andopened his book.

    – Tuy nhiên nếu thời gian trong các mệnh đề của câu là khác nhau thì động từ cũng phải tuân theo qui luật thời gian. Khi đó cấu trúc câu song song về thời của các động từ không được áp dụng.

    Ví dụ:

    She is a senior, studies every day, and will graduate a semester early.

    Cô ấy là sinh viên năm cuối, ngày nào cô ấy cũng học, và cô sẽ tốt nghiệp sớm hơn một học kì so với những người khác.

    Lưu ý:Khi dùng cấu trúc song hành, cần thận trọng không lược bỏ những từ cần thiết như: giới từ, đại từ liên hệ….

    -We considered moving to a small town in the Northwest or a suburb of Denver. (không song hành)-We considered moving to a small town in the Northwest or to a suburb of Denver. (song hành)

    Quy tắc:

    Những câu hoặc những phần của các câu, vốn có ý tưởng liên kết với nhau, cần phải được diễn tả bằng hình thức ngữ pháp giống nhau.

    Những bước tiến hành:

    Bước 1: Nhìn toàn bộ các câu rồi đặt câu hỏi: Câu này có chứa liệt kê những ý tưởng tương tự nhau hay không?

    Bước 2: Nếu có hãy quan sát từng thành phần của liệt kê, xem có phần nào khác biệt với các phần còn lại không. Nếu không câu đã hoàn chỉnh. Nếu có cần sửa lại theo luật cấu trúc song hành.

    NHỮNG PHẦN CỦA CÂU CÓ THỂ SỬ DỤNG LUẬT SONG HÀNH:

    -Cả câu (entire sentence)

    -Một phần của câu ( sentence part )

    -Phần phụ (subordinate addition)

    • help m
    • To ask?
    • Hoàn thành câu.Giúp mình với
    • Đại từ phản thân
    • Giới từ theo sau một số động từ
    • Help ! Thể nhờ vả Have và Got
    • help : ngữ phap tiếng anh
    • Điền dạng đúng của từ GROW
    • Sự khác biệt giữa “Look”, “Watch” và…
    • Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Dạng Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5: Sắp Xếp Câu
  • Cấu Trúc Câu: Sắp Xếp Thông Tin
  • Câu Đề Nghị Tiếng Anh. Mẫu Câu Đề Nghị Thường Gặp
  • Một Số Câu Tiếng Anh Trong Trường Hợp Rủ Ai Đó Đi Chơi
  • Chủ Đề Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Và Cấu Trúc Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Trích Dẫn Gián Tiếp Trong Tiếng Hàn: Biết Là Cần Mà Không Biết Phải Học Từ Đâu^^
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp Bài 15
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp Bài 4
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Sơ Cấp Bài 14
  • #1 Gel Massage Tan Mỡ Lineafreeze Cải Thiện Da Sần Thô Ráp
  • Câu trực tiếp được dùng để nhắc lại chính xác nguyên văn lời nói của người khác và lời diễn đạt đó sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

    “…. ” 라고 하다/ 라고 말하다/ 라고 말하다.

    Câu gián tiếp trong tiếng Hàn

    Câu gián tiếp hay còn được gọi là câu tường thuật.

    Cách sử dụng câu tường thuật: dùng để thuật lại, nhắc lại lời nói của người khác.

    Các dạng câu tường thuật:

    Câu trần thuật là dạng câu được sử dụng với mục đích để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định,… về những hiện tượng, hoạt động, trạng thái và tính chất của sự vật, sự việc hay đối tượng nào đó.

    Cấu trúc: Danh từ + (이) 라고 하다

    Trong đó, danh từ có patchim thì dùng 이라고하다 còn danh từ không có patchim thì dùng 라고하다.

    2.2.1 Thì hiện tại tiếng Hàn

    Cấu trúc: Động từ + (ㄴ/는) 다고 하다

    Trong đó, động từ có patchim thì dùng 는다고하다 còn động từ không có patchim thì dùng ㄴ다고하다.

    • Đối với động từ 고싶다 thì lại được chia giống như hình thức của tính từ.

    2.2.2 Thì tương lai tiếng Hàn

    Cấu trúc: Động từ + 겠다고 하다

    2.2.3 Thì quá khứ tiếng Hàn

    Cấu trúc: Động từ + 았/었/였다고 하다

    Cấu trúc: Tính từ + 다고 하다

    Câu mệnh lệnh là những câu ra lệnh, yêu cầu người khác làm điều mình mong muốn.

    Các đuôi của câu mệnh lệnh: (으) 세요, (으) 십시오, 아/어/여라…

    Cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp: Động từ + (으) 라고 하다

    Ví dụ về câu tường thuật mệnh lệnh:

    Chú ý về tường thuật câu mệnh lệnh:

    + Một số động từ đặc biệt

      Trong trường hợp yêu cầu được làm trực tiếp cho người nói sẽ dùng 달라고하다.

      Trong trường hợp người nói yêu cầu làm cho một người khác dùng 주라고하다.

    Câu rủ rê là rủ rê người khác làm điều mình gì đó cùng với mình.

    Các đuôi câu rủ rê: 을/ㄹ까요?, 자, 읍/ㅂ시다

    Cấu trúc: Động từ + 자고 하다

    Câu nhờ vả là câu muốn nhờ ai đó giúp mình hoặc làm việc gì đó cho mình.

    Các đuôi câu nhờ vả: 아/어/여주세요

    Cấu trúc nhờ ai đó làm gì: Động từ + 아/어/여 달라고 하다

    시간이 있으면 연락해 주세요.

    Cấu trúc: Danh từ + (이) 냐고 하다 (묻다)

    Ví dụ câu hỏi gián tiếp:

    2.1 Thì hiện tại

    Cấu trúc: Động từ + 느냐고 하다 (묻다)

    Nhưng thường thì “느” được lược bỏ khi nói.

    Ví dụ câu tường thuật câu hỏi:

    2.2 Thì quá khứ

    Cấu trúc: Động từ + 았/었/였냐고 하다 (묻다)

    2.3 Thì tương lai

    Cấu trúc: Động từ + (으)ㄹ 거냐고 하다/ 묻다

    Cấu trúc: Tính từ + (으)냐고 하다[묻다] (Thường lược “으” khi nói)

    --- Bài cũ hơn ---

  • A/v + ㄴ/는다면서요? ‘nghe Nói…, Bạn Đã Nói Rằng … Phải Không?’
  • Bài 7: Thời Gian Giờ
  • Một Số Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Trung (2)
  • Một Số Cấu Trúc Tiếng Trung Không Thể Bỏ Qua
  • Cách Biểu Thị Bạn Đã Từng Làm Gì Trong Tiếng Trung
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100