Top 4 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Căn Cước Công Dân Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Thẻ Căn Cước Công Dân Là Gì? Một Số Quy Định Về Thẻ Căn Cước Công Dân

Khoản 1 Điều 3 Luật căn cước công dân 2014 quy định Căn cước công dân (CCCD) là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân.

Nội dung thể hiện trên thẻ CCCD

Thẻ CCCD gồm thông tin sau đây:

– Mặt trước thẻ

+ Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập – Tự do – Hạnh phúc;

+ Dòng chữ “Căn cước công dân”;

+ Ảnh, số thẻ Căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú;

+ Ngày, tháng, năm hết hạn.

– Mặt sau thẻ

+ Bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;

+ Vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ;

+ Ngày, tháng, năm cấp thẻ;

+ Họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

Người được cấp thẻ CCCD và số thẻ

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ CCCD.

Số thẻ là số định danh cá nhân.

Thẻ CCCD được sử dụng thay cho những giấy tờ nào?

Thẻ CCCD là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được yêu cầu công dân xuất trình thẻ CCCD để kiểm tra về căn cước và các thông tin thể hiện trên thẻ; được sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ để kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Lưu ý, Khi công dân xuất trình thẻ CCCD theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đó không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin theo hai quy định nêu trên

Thẻ CCCD được sử dụng thay cho việc sử dụng hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ CCCD thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

Thẻ CCCD phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Trường hợp thẻ CCCD được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Nơi cấp căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp thẻ CCCD:

– Tại cơ quan quản lý CCCD của Bộ Công an;

– Tại cơ quan quản lý CCCD của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Tại cơ quan quản lý CCCD của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

– Cơ quan quản lý CCCD có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ CCCD tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ CCCD: 30.000 đồng/thẻ.

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu: 50.000 đồng/thẻ.

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam: 70.000 đồng/thẻ.

Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí

Các trường hợp miễn lệ phí

– Đổi thẻ CCCD khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

– Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân là một trong các đối tượng sau:

+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

+ Con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh;

+ Công dân thường trú tại các xã biên giới;

+ Công dân thường trú tại các huyện đảo;

+ Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

– Đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Các trường hợp không phải nộp lệ phí

– Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ CCCD lần đầu;

– Đổi thẻ CCCD trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định ( đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi) và đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

– Đổi thẻ CCCD khi có sai sót về thông tin trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý CCCD.

Có bắt buộc phải chuyển sang CCCD khi còn CMND không?

Ý Nghĩa 12 Số Trên Thẻ Căn Cước Công Dân

Ý nghĩa 12 số trên thẻ Căn cước công dân gắn chip Số của thẻ căn cước công dân chính số định danh cá nhân. Theo Điều 13 của Nghị định 137/2015/NĐ-CP, dãy số này gồm 12 số, có cấu trúc gồm 06 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 06 số là khoảng số ngẫu nhiên. Cụ thể, Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BCA hướng dẫn về ý nghĩa của từng chữ số này như sau: - 03 chữ số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh, - 01 chữ số tiếp theo là mã giới tính của công dân - 02 chữ số tiếp theo là mã năm sinh của công dân; - 06 chữ số cuối là khoảng số ngẫu nhiên.

Trong đó: – Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân khai sinh có các mã từ 001 đến 0096 tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước. Công dân khai sinh ở Hà Nội có mã 001, Hải Phòng có mã 031, Đà Nẵng có mã 048, TP. Hồ Chí Minh có mã 079…  – Mã thế kỷ và mã giới tính được quy ước như sau: + Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1; + Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3; + Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5; + Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7; + Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9. – Mã năm sinh: Thể hiện hai số cuối năm sinh của công dân. Ví dụ: Số căn cước công dân là: 037153000257 thì: – 037 là mã tỉnh Ninh Bình – 1 thể hiện giới tính Nữ, sinh tại thế kỷ 20 – 53 thể hiện công dân sinh năm 1953 – 000257 là dãy số ngẫu nhiên. Chi tiết mã tỉnh, thành phố trên thẻ CCCD Hiện nay, mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên thẻ CCCD được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an. Cụ thể:

Cách Thức Làm Căn Cước Công Dân Online Nhanh Nhất

Với những thay đổi trong cơ chế quản lý công dân tại Việt Nam, thẻ Căn cước ra đời và đang dần thay thế cho Chứng Minh Nhân dân trước đây. Vậy thủ tục làm căn cước công dân như thế nào? Có thể làm căn cước ở đâu? Trong bài viết này, Banktop sẽ hướng dẫn bạn cách đăng ký làm thẻ căn cước công dân online ngay tại nhà nhanh nhất.

Theo Wikipedia, Căn cước công dân được định nghĩa như sau:

Căn cước công dân (viết tắt: CCCD) là một trong những loại giấy tờ tùy thân chính của công dân Việt Nam. Đây hình thức mới của giấy chứng minh nhân dân, bắt đầu cấp phát và có hiệu lực từ năm 2016. Theo luật của nước này, người từ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước công dân.

Có thể bạn chưa biết:

POS là gì? Lợi ích khi sử dụng máy POS hiện nayVí điện tử là gì ? Top 5 Ví điện tử phổ biến nhất hiện nay

Về cơ bản, chất liệu và thiết kế khi làm làm căn cước công dân được nâng cấp và đầy đủ hơn rất nhiều so với CMND trước đây.

Mặt trước của thẻ Căn cước công dân bao gồm các thông tin:

Ảnh của người đăng ký làm thẻ Căn cước công dân

Số thẻ CCCD (có giá trị tương đương số CMND trước đây)

Họ và tên khai sinh

Tên gọi khác

Thông tin về Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính (Nam hoặc Nữ)

Dân Tộc – Quê Quán

Nơi thường trú

Ngày hết hạn ( nằm ở hàng có giá trị đến…)

Mặt sau bao gồm:

Vân tay, đặc điểm nhận dạng

Thời gian cấp thẻ căn cước công dân

Họ tên, chữ ký và cấp bậc của người ký tên

Con dấu đơn vị làm thẻ căn cước công dân

Cũng như khi làm Chứng minh nhân dân, công dân là người Việt Nam có thể làm thẻ căn cước công dân tại các cơ quan quản lý Căn cước công dân: Công an Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố trực thuộc Tỉnh.

Khách hàng làm Căn cước công dân tại TP. HCM, Hà Nội và các tỉnh thành trên cả nước có thể đến cơ quan vào khung giờ sau: từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần theo giờ hành chính, sáng từ 8h – 11h30, chiều từ 13h – 17h.

Trong thời gian gần đây, để đáp ứng nhu cầu làm Căn cước công dân của một bộ phận người dân không sắp xếp được thời gian ra trực tiếp cơ quan quản lý. Nhà nước đã triển khai hình thức đăng ký làm thẻ căn cước công dân online ngay tại nhà. Các bạn có thể tham khảo ở phần tiếp theo.

CÁCH ĐĂNG KÝ LÀM THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN ONLINE NGAY TẠI NHÀ

Bước 2: Sau khi lựa chọn Cấp mới Căn cước công dân, tiến hành điền đầy đủ thông tin trong Form yêu cầu. Lưu ý các mục bắt buộc được đánh dấu (*)

Bước 3: Tại phần mở rộng Yêu cầu của Công dân, Chọn Có ở phần Xác nhận số CMND. Đây là bước xác nhận bạn đã chuyển từ số CMND sang CCCD để thuận lợi hơn trong việc hoàn tất hồ sơ, giấy tờ sau này.

Bước 4: Dựa theo lịch có sẵn, bạn chọn thông tin phù hợp để nộp tờ khai.

Bước 5: Sau khi đã kiểm tra lại mọi thông tin, bấm xác nhận và lưu tờ khai. Sau đó in tờ khai và theo lịch hẹn ở bước 4.

Thông tin được biên tập bởi: chúng tôi

Quy Trình Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Theo Mẫu Mới – Nam Ha Law Firm

Theo (PLO)- Bộ Công an đề xuất một số điểm mới trong quy trình cấp thẻ căn cước công dân gắn chíp điện tử.

Tại dự thảo thông tư quy định về cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân (CCCD), Bộ Công an đề xuất một số điểm mới trong quy trình cấp thẻ CCCD gắn chíp điện tử. Quy trình có thể diễn đạt bằng bảy bước.

Bộ Công an đề xuất một số điểm mới trong quy trình cấp thẻ CCCD gắn chíp. Ảnh: TRÚC PHƯƠNG

Bước 1: Công dân đến làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD xuất trình sổ hộ khẩu/chứng minh nhân dân (CMND)/thẻ CCCD hoặc các giấy tờ chứng minh nội dung thông tin của mình.

Tiếp đó, cán bộ tiếp nhận hồ sơ (gọi tắt là cán bộ) tiến hành kiểm tra, đối chiếu giấy tờ công dân xuất trình với thông tin trên phần mềm thu nhận hồ sơ CCCD (lấy từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).

Điểm mới tại bước này, đó là Bộ Công an đề xuất công dân không còn phải kê khai vào tờ kê khai CCCD bằng giấy như bấy lâu nay. Thông tin cá nhân sẽ được cán bộ trích xuất từ dữ liệu điện tử như đã nêu ở trên.

Bước 2: Nếu công dân chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số hoặc thẻ CCCD gắn mã vạch sang thẻ CCCD gắn chíp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ thu, nộp, xử lý theo quy định.

Theo đó, trường hợp CMND hoặc thẻ CCCD còn rõ nét, cán bộ tiến hành cắt góc và trả lại cho công dân khi trả thẻ CCCD mới. Nếu CMND hoặc thẻ CCCD bị hỏng, bong tróc thì cán bộ phải thu và hủy.

Riêng với trường hợp đăng ký nhận thẻ CCCD mới qua đường chuyển phát, cán bộ phải cắt góc CMND hoặc thẻ CCCD cũ ngay tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Cán bộ nhập thông tin về loại cấp thẻ CCCD, tả và nhập thông tin về đặc điểm nhân dạng của công dân.

Bước 4: Cán bộ thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay. Hình thức thu nhận là vân tay phẳng 4 ngón chụm bàn tay phải, 4 ngón chụm bàn tay trái, 2 ngón cái và lần lượt từng vân tay lăn.

Trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay, cán bộ phải ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

Bước 5: Cán bộ chụp ảnh chân dung của công dân. Ảnh chân dung là ảnh màu, phông nền trắng, chụp chính diện, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính; trang phục, tác phong nghiêm túc, lịch sự, không được sử dụng trang phục chuyên ngành.

Riêng trường hợp công dân theo tôn giáo, dân tộc thì được phép mặc lễ phục tôn giáo, dân tộc đó, nếu có khăn đội đầu thì được giữ nguyên khi chụp ảnh nhưng phải bảo đảm rõ mặt.

Bước 6: Cán bộ in phiếu thu nhận thông tin CCCD, chuyển cho công dân để đối chiếu thông tin. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì cán bộ hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ CCCD.

Bước 7: Cán bộ giao giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD cho công dân.

Bộ Công an lưu ý, người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục cấp thẻ CCCD theo quy định.

Thời hạn xử lý hồ sơ cấp CCCD

Nếu công dân nộp hồ sơ tại cấp huyện, với những địa bàn thuộc TP hoặc thị xã, công an phải hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử của công dân lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư trong thời hạn 1,5 ngày làm việc (đối với cấp, đổi) và 5 ngày (đối với cấp lại), kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ.

Với các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, thời hạn là 10 ngày; với các khu vực còn lại là 5 ngày; kể cả cấp, đổi hay cấp lại.

Nếu công dân nộp hồ sơ tại cấp tỉnh, thời hạn hoàn thành việc xử lý và chuyển dữ liệu điện tử lên Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư là 2 ngày.

Về phần Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, nếu dữ liệu điện tử do Công an các tỉnh/TP chuyển lên thì trong vòng 2 ngày (đối với cấp, đổi) và 5 ngày (đối với cấp lại) kể từ khi nhận đủ dữ liệu, Cục trưởng phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chỉnh thẻ CCCD.

Nếu hồ sơ do Trung tâm Dữ liệu quốc gia tiếp nhận thì thời hạn là 4 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ.

Trong thời hạn 3 ngày kể từ khi in hoàn chỉnh thẻ CCCD, Cục phải chuyển phát thẻ về đến nơi làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại CCCD của công dân.

Theo PLO (TUYẾN PHAN)