Cấu Trúc Can/could/would You …?

--- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • A. Asking people to do things (requests) – Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

     

    Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

     

    Can you wait a moment, please?

    hoặc

    Could you wait a moment, please.

    Xin ông vui lòng chờ một chút.

    Liz, can you do me a favour?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Excuse me, could you tell me how to get to the station?

    Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

    I wonder if you could help me.

    Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp tôi được không.

     

    Ghi nhớ rằng ta nói “Do you think (you) could…?” (thường không dùng can):

     

    Do you think you could lend me some money until next week?

    Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

     

    Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

     

    Liz, will you do me a favor?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Would you please be quiet? I’m trying to concentrate.

     

    B. Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

     

    Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?

     

    (in a shop) Can I have these postcards, please?

    (trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

    (during a meal) Could I have salt, please?

    (trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

    May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

    May I have these postcards, please?

    Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

     

    C. Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

     

    Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:

     

    (on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

    (qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

    “Could I use your phone?” “Yes, of course.”

    “Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?” “Dĩ nhiên là được”

    Do you think I could borrow your bike?

    Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

    “May I come in?” “Yes, please do.”

    “Tôi có thể vào được không?” “Được xin mời vào”

     

    Để cho phép ai làm việc gì chúng ta có thể dùng can hay may:

     

    You can use the phone hoặc You may use the phone.

    Bạn có thể sử dụng điện thoại.

     

    May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

     

    D. Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

     

    “Can I get you a cup of coffee?” “Yes, that would be very nice.”

    “Can I help you?” “No, it’s all right. I can manage.”

    “Tôi có thể giúp cô được không?” “Dạ thôi, không có gì đâu. Tôi có thể đảm đương được.”

     

     

    You look tired. I’ll get you a cup of coffee.

     

    E. Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

     

    Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chúng ta có thể dùngWould you like…? (không dùng “do you like”)

     

    “Would you like a cup of coffee?” “Yes, please.”

    “Would you like to come to dinner tomorrow evening?” “Yes, I’d love to.”

     

    I’d like… là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều bạn muốn:

     

    (at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please.

    (tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

    (in a shop) I’d like to try on this jacket, please.

    tài liệu thi ielts

    ielts là gì

    tài liệu luyện ielts

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To “get” Trong Một Số Trường Hợp
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • Could Do And Could Have Done
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Nhớ Nhanh 100 Cấu Trúc Tiếng Anh V1.3 By Fususu (Updated)

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng Nhất Bạn Phải Biết
  • Những Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Dịch Câu Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Chính Xác, Chuẩn Nhất
  • Tra Câu Tiếng Anh Online Chính Xác Nhất
  • Tìm Hiểu 84 Cấu Trúc Câu Thông Dụng Trong Tiếng Anh Phần 3
  • Published on

    1. 3. IT IS TIME you USED your skill to pay the bill It+ be + time + S +V (-ed): đã đến lúc ai đó phảilàm IT’S TIME FOR the team TO buy ice-creams in the stream. It’s +time +for someone+to do something: đã đến lúc ai đó phảilàm It TOOK me years TO help this deer to be able to hear It + takes/took+ someone + amountof time + to do something:làm gì… mấtbao nhiêu lâu She PREVENTS us FROM sending too many tents to Ireland To pvent/stop + someone/something + From + V-ing: ngăn cản ai/ cái gì… làm gì.. He FOUND IT easy TO push the cow to the ground S + find / found+it+ adjto do something: thấy … để làmgì… – 10 –
    2. 4. We PREFER butter TO burger, but they PREFER driving TO ping To pfer + Noun/V-ing + to + N/ V-ing:Thích cái gì/ làmgì hơncái gì/ làm gì He WOULD RATHER GATHER leaves (and kick the can) THAN PLAY with his mother. Would rather (‘d rather)+ V (infinitive) + than +V (infinitive) : thích làmgì hơn làm gì I am USED TO using a drill to seal milk cans. To be/getUsed to +V-ing : quen làm gì I USED TO drink the milk bought by Mr. Bill on the hill Used to + V (infinitive):Thường làm gì (bây giờkhông làm nữa) I was AMAZED AT the way he paraphrased the essay To beamazed at= to besurprisedat+ N/V-ing:ngạc nhiên về… – 15 –
    3. 6. She CAN’T HELP TELLING Tinkle Bell to ring the bell again. Can’thelp + V-ing: không nhịn được việclàm gì… They CAN’T BEAR HEARING the bear’s voice Can’tbear + V-ing: Không chịu nổi… I CAN’T RESIST SLEEPING in the beeping sound can’tresist+ V-ing: Không nhịn đượclàm gì… He’s KEEN ON POPPING balloons in the salon to bekeen on + N/V-ing: thích làm gì đó… He is FOND OF WANDERING around the town to be fond of + N/V-ing : thíchlàm gì đó… – 25 –
    4. 7. I’m INTERESTED IN a cabin which is full of pins to be interested in + N/V-ing: có quan tâm đến… He always WASTES TIME TRYING to find that mine to waste + time/ money+ V-ing: tốn tiềnhoặc thờigian làmgì He SPENDS twenty hours BENDING that wrench every day To spend + amountof time +V-ing: dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạclàm gì… She SPENDS ten dollars ON soda every day To spend + money + on+ something: dành thờigian/tiền bạc vào việc gì… You should GIVE UP PEEKING Mr. Cup in the pub. to giveup +V-ing/ N: từ bỏlàm gì/cáigì… – 30 –
    5. 8. I WOULD LIKE TO WRITE my name on the sky would like + todo something: thích làm gì… I WANT TO DO something for Scooby-doo want+ to do something: muốnlàm gì… I WISH TO HAVE a good friendship with the fish on the dish wish + to do something: ước được… We HAVE nothing TO lose and many things TO do. have + something to +Verb: cócáigì đó để làm IT WAS Jerry WHO dressed in the red jacket! It+ be + something/ someone + that/ who: chính…mà… – 35 –
    6. 9. You’D BETTER WEAR your sweater in the theater. Had ( ‘d ) better (not)do something: (Không)nên làmgì ) They HATE WAITING for the waiter to open the gate hate +V-ing : ghétlàmgì I LIKE FLYING. I DISLIKE HIKING Like/dislike + V-ing : thích/không thích làm gì They ENJOY PLAYING with toys in the toilet. enjoy + V-ing: thích thútận hưởng việc… You should AVOID TALKING to the cowboy avoid + V-ing : tránhlàm việc gì – 40 –
    7. 10. The fish has FINISHED WASHING the dishes. finish +V-ing : hoàn thành việc gì đó I don’t MIND CRYING on… my shoulder. mind +V-ing : đểý việcgì đó DO YOU MIND FLYING that kite? Do/Would + You + Mind + V-Ving: Bạnkhông phiền…. They POSTPONED GOING home ULTIL Mr. Ozone called postpone +V-ing +until+ time: hủybỏ sựkiện(và dời vàongày khác) He DELAYED REPLAYING the song BY two hours. delay + V-ing + by + time : sựkiệnbị trễ lại (những vẫnxảy ra) – 45 –
    8. 11. I have to RECONSIDER the order Reconsider/Consider + V-ing:cânnhắc lại/cânnhắc I PRACTISE KISSING to become the best actress practise +V-ing : luyện tập cái gì đó They had to DENY BUYING the buckeye from the bad guy deny + V-ing : từchối việc gì đó I SUGGEST DRESSING in this jacket to get success! suggest+ V-ing: khuyến nghịnên làm gì Don’t RISK fixing that hard disk risk +V-ing /Noun :mạo hiểmlàm gì – 50 –
    9. 12. Please KEEP SLEEPING until the sheep says, “Greetings!” keep +V-ing : tiếp tục làm gì Let’s IMAGINE GETTING Aladdin’s lamp in your hand. imagine +V-ing :Tưởngtượng… FANCY MEETING you here on a crazy ship like this! fancy + V-ing / Noun:ngạc nhiênkhi… I’m BORED WITH buying sandwiches from that blacksmith To be bored with: Chán làm cái gì IT’S THE FIRST TIME the nurse HAS HURT the bird. It’s the first time somebody have/has (done something): lần đầu ai đó làm cái gì đó…. – 55 –
    10. 13. I WANT them TO say “Hey” all day! Want somebody to do something: muốn ai đó làm gì I WANT the screen CLEANED, now! Want to have something done: muốn cái gì hoàn thành IT’S NOT NECESSARY to scare the fairy like that. It’s not necessary (for somebody) to + V: không cần thiết cho ai đó phải làm gì. I’m LOOKING FORWARD TO getting that pet as a reward Look forward to + V-ing: Mong chờ, mong đợi làm gì… Can you PROVIDE your bride WITH whisky from the sky? Provide somebody with + Noun / V-ing: cung cấp cho ai cái gì – 60 –
    11. 14. He FAILED TO ESCAPE from that jail in hell. To fail todo something: Thấtbại trong việc làmcáigì… We SUCCEEDED IN leading the ship to that beach Succeed inV-ing:Thànhcông trong việc làmcái gì He BORROWED the bow FROM Robin Hood to shoot the ghoul above To borrow something from somebody (Mượn cái gì của ai) Please LEND me a hand to defend the fence! To lend somebody something:Cho aimượn cáigì… The dog MADE the cat MAKE a hotdog To make somebodydosomething :Bắtai làm gì… – 65 –
    12. 15. She spoke SO QUICKLY THAT I couldn’t call it a speech S + V + So + Adj/Adv + That: Ai làm gì đó quá…tới nỗi… IT IS very KIND OF you to find my glove in that stove Itis (very) kind of somebody todo something:Ai thậttử tế khi làm gì… You have to MAKE SURE THAT the poor man will meet his pet To make sure that+S+V: chắcchắn vềcáigì Please MAKE SURE of your facts before sending the fax Make sure of something : chắcchắn vềcái gì… I HAVE NO IDEA OF how to clear these gears To have noidea of something : tôi không biếtgì về… – 70 –
    13. 17. KEEPING PROMISES is the best way to get profit! To keep promise: Giữ lời hứa I’m CAPABLE OF TRAPPING the hen in that stable To becapableof + V-ing: Cókhả năng làm gì… I want to APOLOGIZE FOR BUYING my Nobel Prize To apologize for doing something: Xin lỗi vì đã làm gì… I SUGGESTED she SHOULD buy the vest from the West Store To suggest (that) somebody (should)do something: Gợi ý ai làm gì I TRIED TO FIND my lost key in the beehive Try to do:Nỗ lựclàm gìđó…. – 80 –
    14. 18. If you see a fire, TRY FIGHTING it with some ice-creams. Try doing something:Thử làm thứgì đó… This tweet NEEDS reading… by Twitter (admin)! To need doing something: Cần đượclàm gì (bịđộng) To plant the seed, we NEED TO ged rid of the weeds To need to do something:Cầnlàm gì… I REMEMBER WRITING a letter to the co-author in December. To remember doing:Nhớ đã làm gì… Please REMEMBER TO MENTOR my club members To remember to do:Nhớ làm gì (chưa làmcáinày ) – 85 –
    15. 19. That bee is BUSY BEEING a businessman To bebusydoing something: Bận rộn làm gì Nothing can STOP them FROM going to the prom Stop somebody from + V-ing: cản trở ai đó làm gì We STOP at the bookshop TO SEE the walking tree! To stop (atsomewhere)to do something: Dừnglại để làmgì Please STOP LOOKING at that hook To stop doing something:Thôi không làm gìnữa… LET him COME in and eat the candy! Letsomebody do something: Để ailàm gì – 90 –
    16. 20. Honey is NOT ONLY healthy BUT ALSO good for a lonely wolf like me! Notonly… Butalso…: không nhữngmàcòn DESPITE RIDING a bike, he tried to climb up the tree. Despite/In spite of +V-ing :Mặc dù… He is ASHAMED OF PAINTING her in the rain be ashamed ofdoing something:xấu hổ vì đã làm gì (trong quákhứ) He is ASHAMED TO PAINT her in the rain again be ashamed to do something:e ngạikhi phải làm gì I can’t PUT UP WITH the mouse in the house. putup with somebody/something: kiên nhẫnchịu đựng ai/cáigì – 95 –
    17. 21. Please PAY ATTENTION TO the greatest invention of all time pay attention to + N/V-ing: chú ý tới ai/cái gì/làm gì I’m EXCITED ABOUT COUNTING stars on the ground be excited about +V-ing: thích thú She’s FED UP WITH dressing for the princess. Befed up with + V-ing: chán cái gì Mr. Hook TOOK OVER the clover FROM the owner. Take over something (from sb):giànhlấy cái gì… (từ ai) This method is MORE interesting THAN I thought! more + adj + than… : hơn… – 100 –
    18. 22. Đôi nét về Fususu Từng có trí nhớ kém, nhưng lại có thể nhớ được dãy dài 512 số của hằng số Pi. Từng tốt nghiệp tiểu học trung bình, nhưng lại đạt 28/30 điểm khi thi Đại học Ngoại thương. Từng phải học lại tiếng Anh vỡ lòng, nhưng lại xuất bản được sách Tiếng Anh. Là một người hướng nội, nhưng lại có thể diễn thuyết trước đám đông. Tìm hiểu những bí quyết đã giúp Nguyễn Chu Nam Phương (và sẽ giúp bạn) tạo nên sự khác biệt tại: http://fususu.com Sách đã phát hành Tìm hiểu và đọc thử FREE tại http://fususu.com/numagician Cuốn sách giúp tăng trình độ tiếng Anh sau từng đoạn đọc (kể cả khi ngủ)! Đọc hoàn toàn FREE tại: http://fususu.com/tieng-anh-du-kich

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Câu Và Các Cấu Trúc Tiếng Anh Dùng Cho Văn Phòng Thông Dụng
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Đi Với “laugh”
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Các Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Cơ Bản Và Thông Dụng Nhất
  • Top 8 Các Câu Hỏi Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Trong Cuộc Sống
  • Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

    Cấu trúc dạng to V hay Ving

    1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

    – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

    – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

    – to agree with so …………………… đồng ý với ai

    – to appear to V + O ………………… dường như

    – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

    – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

    – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

    – to expect to V + O ………………… hi vọng

    – to learn to V + O ………………….. học

    – to manage to V + O ……………….. xoay xở

    – to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

    – to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

    – to promise to V + O ………………. hứa

    – to encourge to V + O ……………… khuyến khích

    – to refuse to V + O ………………….. từ chối

    – to threaten to V + O ………………… đe dọa

    – to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

    – to want to V + O …………………… muốn làm gì

    – to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

    – to intend to V + O …………………… có ý định

    – to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

    – to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

    – to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

    – to invite to V + O ………………………. mời

    – to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

    – to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

    – to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

    – to teach sb to V + O …………………….. dạy

    – to tell sb to V + O ………………………. bảo

    – to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

    – to have sb V + O ………………………… nhờ

    – to make sb V + O ……………………….. bắt ép

    – S + would like to V + O ………………… thích

    – S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

    – to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

    – to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

    – I + (take) + sb + (time) + to V st

    2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

    – to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

    – to avoid V¬ing O …………………………… tránh

    – to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

    – to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

    – to enjoy V¬ing O …………………………… thích

    – to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

    – to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

    – to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

    – to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

    – to like V¬ing O ……………………………… thích

    – to hate V¬ing O ……………………………… ghét

    – to love V¬ing O ……………………………… thích

    – S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

    – to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

    – to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

    – to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

    – to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

    – to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

    – to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

    – to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

    – to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

    – to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

    – to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

    – to be different from ………………………….. khác biệt

    – to be excited about …………………………… háo hức

    – to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

    – to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    – to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

    – to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

    – to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

    – to be friendly with …………………………… thân thiện với

    – to be familiar with …………………………… quen thuộc với

    – to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

    – to be based on ……………………………….. dựa trên

    – to be capable of ……………………………… có khả năng

    – to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

    – to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

    – to join st ……………………………………… tham gia cái gì

    – to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

    – to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

    – to be fed up with ……………………………… chán

    – to be fond of Ving O …………………………… thích

    – to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

    – to be keen on ………………………………….. đam mê

    – to be nervous of ……………………………….. lo lắng

    – to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

    – to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

    – to be successful in ……………………………… thành công

    – to be worried about ……………………………. lo lắng

    – to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

    – to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

    – to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

    – to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    – to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

    – to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    to stop / pvent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

    – to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

    – to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

    – to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

    – to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

    – to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

    – to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

    – to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

    – to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

    – force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

    – mean to do st …………………………………… định làm gì

    – clemand to do st ………………………………… yêu cầu

    – want to do st ……………………………………. muốn làm gì

    – agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

    – expect to do st ………………………………….. mong đợi

    – offer to do st ……………………………………. đề nghị

    – hope to do st ……………………………………. hi vọng

    – mention doing st ………………………………… đề cập

    – count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

    – have to do ……………………………………… phải làm

    – to pvent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to apply for …………………………………….. nộp đơn

    – to look for ……………………………………… tìm kiếm

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python
  • Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While
  • Vòng Lặp While Trong Python
  • Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng
  • Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take
  • ∠ ĐỌC THÊM Cách dùng các cấu trúc Let, Let’s và Why don’t we

    2 – Các cấu trúc phổ biến với Spend

    Ví dụ:

    They’ve spent all their money already. (Họ đã xài hết tiền của họ rồi.)

    Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì

    She spent $1 Million dollar on the new car. (Cô ấy tiêu 1 triệu đô la cho chiếc xe hơi mới.)

    I spent 3 days on voluntary work. (Tôi dành 3 ngày cho công việc tình nguyện.)

    How much time did you spend on this homework? (Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà này?)

    1.3 – spend something on doing something

    Sử dụng tiền bạc vào cái gì đó

    That money would be better spent on cleaning our environment. (Số tiền đó nên được sử dụng cho việc dọn dẹp môi trường.)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    1.4 – spend something doing something

    Sử dụng thời gian cho việc gì đó

    Ví dụ:

    I spent my youth loving him. (Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

    Kate has spent 6 hours watching Korean movies. (Kate đã dành ra 6 tiếng đồng hồ để xem phim Hàn Quốc.)

    Many Vietnamese have been spending years learning English. (Rất nhiều học sinh Việt Na sử dụng nhiều năm trời để học tiếng Anh.)

    1.5 – spend something in doing something

    S ử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể.

    Ví dụ:

    Most of my time at work was spent in taking care for customers. (Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.)

    1.6 – spend something with/at/in + O Sử cái gì đó cùng/ở đâu đó

    Ví dụ:

    I love to spend my time with my kids. (Tôi thích dành thời gian cho con cái.)

    Last summer, I spent a month in Paris. (Mùa hè năm ngoái tôi đã dành 1 tháng ở Paris.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập
  • Phân Biệt 3 Cấu Trúc Be Used To, Used To V, Get Used To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Used To Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Used To
  • Json Là Gì? Cấu Trúc Chuỗi Json
  • Hiểu Rõ Về Json Là Gì?
  • Khái Niệm Json Là Gì Và Cách Sử Dụng Json Cho Ai Chưa Biết
  • Cấu trúc tiếng Anh không phức tạp nhưng lại rất dễ nhầm lẫn. Cụ thể Be used to, Used to V, Get used to có cấu trúc gần giống nhau nhưng cách sử dụng lại hoàn toàn khác nhau. Bài viết phân biệt 3 cấu trúc trên, [KÈM BÀI TẬP & ĐÁP ÁN] giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    1. Cấu trúc tiếng Anh BE USED TO (Đã quen với)

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Cấu trúc

    Be used to + cụm danh từ hoặc verb-ing (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    You are used to do something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    – I am used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng).

    – He didn’t complain about the noise nextdoor. He was used to it.

    (Anh ta không than phiền về tiếng ồn bên nhà hàng xóm nữa. Anh ta đã quen với nó rồi).

    Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    I am not used to the new system in the factory yet.

    (Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy).

    2. Cấu trúc tiếng Anh USED TO (Đã từng, từng)

    Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Cấu trúc Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    Used to + verb chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    -When David was young, he used to swim once a day

    – I used to smoke a lot.

    2.1 Thói quen trong quá khứ:

    Ý nghĩa:You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

    Ví dụ:

    – We used to live there when I as a child.

    (Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

    – I used to walk to work when I was younger.

    (Tôi từng hay đi bộ đến công ty khi tôi còn trẻ.)

    2.2 Tình trạng/ trạng thái trong quá khứ:

    Ý nghĩa: Used to còn thể hiện tình trạng trong quá khứ nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: have, believe, know và like.

    Ví dụ:

    – I used to Like The Beatles but now I never listen to them.

    (Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

    – He used to have long hair but nowadays this hair is very short.

    (Anh ta đã từng để tóc dài nhưng dạo này anh ấy để tóc rất ngắn.)

    2.3 Dạng câu hỏi của Used to: Cấu trúc: Did(n’t) + subject + use to

    Ví dụ:

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    2.4 Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Dạng phủ định Cấu trúc: Subject + didn’t + used to

    Ví dụ:

    – We didn’t use to be vegestarians.

    (Chúng tôi không từng những người ăn chay.)

    – We didn’t use to get up early when we were children.

    (Chúng tôi không từng dậy sớm khi còn là những đứa trẻ.)

    3. Cấu trúc tiếng Anh GET USED TO (Dần quen với)

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Cấu trúc

    to get used to + V-ing/ noun

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    He got used to American food : I got used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng)

    He is used to swimming every day

    (Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.)

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    – I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it.

    (Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

    – She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

    (Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

    – I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city.

    (Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

    Bài tập cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

    2. Liz …. a motorbike,but last year she sold it and bought a car.

    3. We came to live in London a few years ago. We …. in Leeds.

    4. I rarely eat ice-cream now, but I …. it when I was a child.

    5. Jim …. my best friend, but we aren’t good friend any longer.

    6. It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new roadis open. It …. more than an hour.

    7. There …. a hotel near the airport, but it closed a long time ago.

    8. When you lived in New York, …. to the theatre very often?

    2. used to have 3. used to live 4. used to eat

    5. used to be 6. used to take 7. used to be 8. used to use to go

    Đáp án bài tập cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to

    Question 1: get used to driving.

    Question 2: used to go.

    Question 3: am still not used to.

    Question 4: used to live.

    Question 5: am used to finishing.

    Question 6: never get used to.

    Question 7: used to smoke.

    Question 8: never used to go.

    Question 9: am used to driving.

    Question 10: got used to living.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Used To Và 3 Cách Sử Dụng Phổ Biến Nhất
  • Cách Dùng Used To/ Be Used To/ Get Used To
  • Nắm Vững Bí Kíp Sử Dụng Cấu Trúc ” Used To “
  • Thói Quen: Will, Would Và Used To (Habits: Will, Would And Used To)
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To, Would Be, Get/be Used To
  • Sự Khác Nhau Giữa Will Be V_Ing Và Will Be V3

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng ‘how Much’ Và ‘how Many’
  • Nắm Vững Cách Đặt Câu Hỏi Với How
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng How Long Trong Tiếng Anh
  • Học Ngữ Pháp: Cách Dùng How Long, How Many Times
  • Cấu Trúc Could You Please Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Sự khác nhau giữa will be V_ing và will be V3 – Cấu trúc và cách dùng will trong tiếng Anh. Sự khác nhau giữa will be V-ing và will be V3 là câu hỏi mà các bạn đang học Toeic quan tâm. Trong bài thi Toeic, dạng câu hỏi này cũng thường được ra thi. Nếu không cẩn thận, thí sinh rất dễ bị mắc bẫy và làm bài sai.

    Đây là mẫu câu bị động, đã rất quen thuộc với các bạn. Thường trong đề thi, sau “Will be V3” có giới từ “BY”

    Ex: Euro 2022 will be held in France (Euro 2022 sẽ được tổ chức tại Pháp)

    WILL BE V-ING

    1) Đây là cấu trúc nhấn mạnh ý nghĩa cho hành động diễn ra trong tương lai.

    Ex: We will throw a party this Sunday (Chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc vào Chủ nhật này)

    Để nhấn mạnh sự việc này ta sẽ nói là “We will be throwing a party this Sunday”.

    Mẹo làm bài đối với dạng đề thi: Will be + …

    Đáp án thường hoặc là V-ING, hoặc là V3

    Nếu câu mang nghĩa chủ động, ta chọn V-ING

    Nếu câu mang nghĩa bị động, ta chọn V3 (Hoặc nếu sau chỗ trống có giới từ “By”, chắc chắn ta chọn V3)

    Cấu trúc và cách dùng will trong tiếng Anh

    1. Cấu trúc của “will” trong thì tương lai đơn:

    Thể khẳng định: (+)

    Subject + will + Verb-infinitive.

    Thể phủ định: (-)

    Subject + won’t (will + not) + Verb-infinitive.

    Thể nghi vấn: (?)

    Will + Subject + Verb-infinitive?

    Câu trả lời Yes:

    Yes, + Subject + will.

    Câu trả lời No :

    No, + Subject + won’t (will + not).

    Ví dụ:

    (+) I will get married next year.

    (+) We will pass the exam.

    (+) My family will go to Nha Trang next summer.

    (-) I will not get married next year.

    (-) We won’t pass the exam.

    (-) My family won’t go to Nha Trang next summer.

    (?) Will you get married next year?

    (?) Will your family go to Nha Trang next year?

    2. Cách sử dụng “will” trong thì tương lai đơn

    Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời

    Will you open the door?

    Anh đóng cửa giúp tôi được không → lời yêu cầu

    Will you come to lunch?

    Một số ví dụ khác về cách sử dụng “Will” trong Tiếng Anh:

    – I’m afraid I won’t be able to come tomorrow.

    – Because of the train strike, the meeting won’t take place at 9 o’clock.

    – We will probably stay in some sort of mountain lodge there.

    – The best player on the tour will get a special trophy.

    – I think it will be extremely hot there.

    – You’ll have to let me know when it arrives.

    – She will be able to live nearer her parents if she gets the job.

    – If she gets the job, she will have to move to Germany.

    – I’ll take a day off if the weather’s fine next week.

    – What will you do with that soup? Will you just put it in the fridge or will you freeze it?

    – I think I’ll have some orange juice, actually.

    *** Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn:

    Will thường đi với các trạng từ chỉ thời gian như: tomorrow , next day/week/ year/ century…

    3. Shall or will ?

    Shall / will đều là các trợ động từ (auxiliary verb) dùng trong thì Tương lai đơn với nghĩa là sẽ.

    Trước đây, người ta phân chia:

    Ngày nay, Shall ít được sử dụng hơn, đặc biệt là trong tiếng Anh Mỹ. Người ta sử dụng Will trong mọi chủ ngữ.

    Tuy nhiên, nguyên tắc này còn được áp dụng trong các bài thi và bài viết mang tính học thuật cao hơn

    Cấu trúc và cách dùng Will trong tiếng Anh

    (Cách dùng Shall trong Tiếng Anh)

    4. Will trong câu hỏi đuôi (Tag questions)

    Câu hỏi đuôi là một dàng câu hỏi rất thông dụng trong Tiếng Anh, là một câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật.

    Cấu trúc:

    Positive statement, negative question tag?

    Sau câu mệnh lệnh dùng (Do…/Don’t do v.v… ), câu hỏi đuôi thường là … , will you?

    Ví dụ:

    – You won’t forget to take the cake out of the oven, will you?

    – It’ll take quite a long time to get there, won’t it?

    – Open the door, will you?

    – Don’t be late, will you?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Tương Lai Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Những Điều Nên Biết Về Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect)
  • It Can Take A Long Time To Become Successful In Your Chosen Field, However Talented You Are. One Thing You Have To Be Aw?
  • Danh Động Từ (Gerund) Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Khả Năng (Can/ Could/ Be Able To)
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • 1. Cách dùng cấu trúc Suggest

    1. Đề xuất một ý tưởng, hành động, kế hoạch để người khác xem xét

    Ví dụ:

    He suggested a new coffee shop near the university.

    (Anh ta gợi ý một quán cà phê mới ngay gần trường đại học)

    Can you suggest where I should visit in Japan?

    (Bạn có thể gợi ý những nơi chúng tôi nên đến thăm khi ở Nhật được không?)

    2. Thể hiện một ý kiến hoặc cảm giác mà không nói rõ trực tiếp hoặc đưa ra bằng chứng cụ thể

    Khi sử dụng cấu trúc Suggest với mục đích này, ý kiến mà chúng ta đưa ra chỉ mang tính cá nhân, không có luận điểm hay bằng chứng xác thực.

    Ví dụ:

    Does he suggest that this shirt not suit me?

    (Anh ta nghĩ rằng cái áo đó không hợp với tôi phải không?)

    His attitude suggested a lack of interest in the job.

    (Thái độ của anh ta cho thấy sự thiếu nhiệt huyết trong công việc)

    2.1 Suggest + Noun/ Noun phrase

      Trong trường hợp này, danh từ và cụm danh từ đóng vai trò là tân ngữ, bổ trợ cho động từ Suggest.

    Ví dụ:

    Can you suggest a good hotel in Paris?

    (Bạn có thể gợi ý cho tôi một khách sạn tốt ở Paris không?)

    I can suggest some interesting apps.

    (Tôi có thể gợi ý một số ứng dụng thú vị)

      Nếu muốn đề cập đến đối tượng nhận được lời đề nghị, ta thêm “to + somebody” vào sau danh từ hoặc cụm danh từ.

    Chú ý: Tuyệt đối không sử dụng cấu trúc Suggest + somebody + Noun/ Noun phrase.

    Ví dụ:

    I really love this app and will suggest it to you.

    SAI: I really love this app and will suggest you it.

    (Tôi thực sự yêu tích ứng dụng này và sẽ giới thiệu nó tới mọi người)

    My teacher suggested a course to me which I could sign up for at the end of the year.

    SAI: My teacher suggested me a course which I could sign up for at the end of the year.

    (Giáo viên của tôi đề xuất cho tôi một khóa học mà tôi có thể đăng kí vào cuối năm)

    2.2 Suggest + that + clause

    Cấu trúc này được sử dụng để đưa một đề xuất, ý kiến hoặc lời khuyên trực tiếp cho một người hoặc một nhóm người cụ thể. Trong những tình huống không trang trọng, ta có thể bỏ “that”.

      Với cấu trúc này, động từ ở mệnh đề sau “that” luôn ở dạng nguyên thể không “to”, dù đi với chủ ngữ nào. Kể cả đối với những trường hợp bỏ “that” thì động từ vẫn sẽ được chia ở dạng này. Đây cũng là điểm khác biệt giữa Suggest và các động từ khác trong tiếng Anh.

    Suggest (that) someone do something

    Ví dụ:

    Emily suggests that we go out for dinner after the movie.

    (Emily gợi ý chúng tôi nên đi ăn tối ở ngoài sau khi xem bộ phim)

    Her brother suggests she study harder so she can get into a good university.

    (Anh trai cô ấy khuyên cô ấy nên học chăm hơn để có thể đỗ vào 1 trường đại học tốt)

      Khi đề nghị, đề xuất một việc gì trong quá khứ, Suggest được chia ở thì quá khứ là Suggested thì ở mệnh đề sau “that”, ta có thể thêm “should” trước động từ chính.

    Ví dụ:

    He suggested she should study in New York.

    (Anh ta đề xuất cô ấy nên học ở New York)

    Her doctor suggested that she should reduce her working hours and take more exercise.

    (Bác sĩ khuyên cô ấy nên làm việc ít hơn và tập thể dục nhiều hơn)

      Ở dạng phủ định, ta chỉ cần thêm “not” ngay trước động từ.

    Ví dụ:

    The teacher suggests we not waste time playing video games after school.

    (Giáo viên nói rằng chúng tôi không nên lãng phí thời gian vào việc chơi điện tử sau giờ học)

      Nếu ở cấu trúc trên, chủ ngữ trong mệnh đề ‘that” là các đại từ nhân I, you, we, they… thì ta có thể sử dụng cấu trúc tương đương sau để thay thế:

    Suggest + Tính từ sở hữu + V-ing.

    Ví dụ:

    I suggested that he buy a new house.

    ⟹ I suggested his buying a new house.

    2.3 Suggest + Gerund

    Cấu trúc này được sử dụng khi đề xuất một hành động nhưng không nói cụ thể ai sẽ thực hiện hành động đó. Vì vậy, muốn xác định đối tượng thực hiện, ta cần đặt vào các ngữ cảnh cụ thể.

    Suggest doing something (Gerund)

    Cấu trúc này cũng thường được dùng trong văn viết hơn văn nói vì tính trang trọng.

    Chú ý:

      Ở dạng phủ định, ta thêm “not” ngay trước Gerund.

    Ví dụ:

    My doctor suggests eating less and exercising more.

    (Bác sĩ của tôi đề xuất nên ăn ít hơn và tập thể dục nhiều hơn)

    He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous.

    (Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm)

    I suggest not going by bus to that village.

    (Tôi đề xuất không nên đi xe buýt đến ngôi làng đó)

      Có thể sử dụng các cấu trúc Shall we/ Let’s/ Why don’t we + V…? hoặc What about/ How about + Ving…? để thay thế cho cấu trúc Suggest này.

    Ví dụ:

    I suggest going out for a walk.

    ⟹ Why don’t we go out for a walk?

    ⟹ What about going out for a walk?

    2.4 Suggest + Wh-question word

    Các từ để hỏi có thể là who, what, where, when, how… Cấu trúc này được sử dụng để gợi ý làm gì, ở đâu, như thế nào…

    Ví dụ:

    Could you suggest where I might be able to buy a nice sweater for Mark?

    (Bạn có thể gợi ý một vài nơi tôi có thể mua một chiếc áo len đẹp cho Mark không?)

    Can anyone suggest howwe might attract more people to the next event?

    (Có ai có gợi ý làm sao để chúng ta thu hút được nhiều người hơn tới sự kiện tới không?)

    Could you suggest who can be team leader?

    (Bạn có thể đề xuất ai làm trưởng nhóm không?)

    3 Một số lưu ý và mở rộng với cấu trúc Suggest

    1. Không dùng Suggest + O + to V khi đề nghị ai đó làm gì. Thay vào đó, ta sử dụng cấu trúc Suggest + that + clause.

    Ví dụ:

    SAI: She suggested me to go abroad for further study.

    ĐÚNG: She suggested that I should go abroad for further study.

    2. Không dùng “to V” sau Suggest. Thay vào đó, ta sử dụng cấu trúc Suggest + Gerund (V-ing).

    Ví dụ:

    SAI: She suggests to have the car repaired as soon as possible.

    ĐÚNG: She suggests having the car repaired as soon as possible.

    3. Ngoài nghĩa đề xuất, đề nghị, đưa ra lời khuyên, Suggest còn có nghĩa là ám chỉ (=imply).

    Ví dụ:

    Are you suggesting (that) I’m lazy?

    (Anh đang ám chỉ tôi lười biếng phải không?)

    4. Cụm từ Suggest itself to somebody có nghĩa là chợt nảy ra, nghĩ ra điều gì.

    Ví dụ:

    A solution immediately suggested itself to me.

    (Tôi chợt nghĩ ra một giải pháp)

    5. Cấu trúc Suggest somebody/ something for something dùng để tiến cử, đề cử ai đó làm chức vụ gì hoặc đưa ra gợi ý một vật nào đó có thể sử dụng cho mục đích gì.

    Ví dụ:

    I want to suggest this plan for the new project.

    (Tôi muốn đề xuất kế hoạch này cho dự án mới)

    They suggested him for the post of Minister of the Interior.

    (Họ đã đề cử ông giữ chức Bộ trưởng Nội vụ)

    4. Bài tập cấu trúc suggest

    I. Hãy chọn đáp án viết đúng ngữ pháp

    A. What do you suggest us to say to your mother?

    B. What do you suggest we say to your mother?

    A. Monica suggested me to go to the doctor’s.

    B. Monica suggested that I go to the doctor’s.

    A. Claude suggested to go to the cinema this evening.

    B. Claude suggested going to the cinema this evening.

    A. I suggest finding out more about this problem.

    B. I suggest to find out more about this problem.

    A. Hoa suggested going for a picnic the next week.

    B. Hoa suggested we will go for a picnic the next week.

    6.

    A. I suggest not to wait so long to go to the doctor.

    B. I suggest not waiting so long to go to the doctor.

    A. I suggest you should stop to drink so much coffee.

    B. I suggest you stop drinking so much coffee.

    I. 1-B 2-B 3-B 4-A 5-A 6-B 7-B

    II. 1. study 2. arriving 3. going 4. swim 5. be

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • 90 Cấu Trúc Tiếng Anh Với V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng, Phân Biệt In Case Và In Case Of Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch … Case Trong Ngôn Ngữ C++
  • Cách Sử Dụng Each Và Every Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Đúng ‘either’ Và ‘neither’
  • Các Cụm Từ Với Full Và Fill
  • Trong quá trình học Tiếng Anh, đặc biệt khi học ngữ pháp Tiếng Anh, bạn sẽ phải nhớ rất nhiều các cấu trúc tiếng anh để có thể làm được tốt các bài kiểm tra,… Nhiều thế thì làm sao mà nhớ hết được?

    Bài viết sau sẽ tổng hợp 90 cấu trúc tiếng anh thông dụng nhất. Học được hết các cấu trúc này là bạn cũng đã khá chắc một phần của ngữ pháp tiếng anh cơ bản rồi đó.

    1. to admit + Ving : thừa nhận đã làm gì

    2. togive up + Ving : từ bỏ/ cai làm cái gì

    3. to avoid + Ving : tránh làm gì

    4. to delay + Ving : trì hoãn

    5. to deny + Ving :. phủ nhận

    6. to enjoy + Ving : thích

    7. to finish + Ving : hoàn thành

    8. to keep + Ving : tiếp tục, duy trì

    9. to mind + Ving : bận tâm

    10. to suggest + Ving : gợi ý

    11. to like + Ving : thích

    12. to hate + Ving : ghét

    13. to love + Ving : thích

    14. S + can’t bear + Ving : không thể chịu được

    15. S + can’t stand + Ving : không thể chịu được

    16. S + can’t help + Ving : không thể tránh được

    17. to look forward + Ving : trông mong

    18. to accuse sb of + Ving : buộc tội ai

    20. to remind sb of + Ving : gợi nhớ

    21.to be afraid of + Ving : sợ

    22. to be amazed at + Ving : ngạc nhiên

    23. to be angry about/at + Ving : giận/ bực mình

    24. to be good/bad at + Ving : giỏi/ kém

    25. to be bored with + Ving : buồn chán

    26. to be dependent on st/ + Ving : phụ thuộc

    27. to be different from + Ving : khác biệt

    28. to be excited about + Ving : háo hức

    29. to think of + Ving : nhớ về cái gì đó

    30. to thank to + Ving : nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    31. to apologize for + Ving : xin lỗi ai vì cái gì đó

    32. to confess to + Ving : thú nhận

    33. to congratulate sb on Ving : chúc mừng ai vì điều gì đó

    34. to be friendly with + Ving : thân thiện với

    35. to be familiar with + Ving : quen thuộc với

    36. to be popular with + Ving : phổ biến/ưa chuộng

    37. to be based on + Ving : dựa trên

    38. to be capable of + Ving : có khả năng

    39. to be doubtful about + Ving : nghi ngờ

    40. to take part in + Ving : tham gia

    41. to join in Ving : tham gia làm gì

    42. to be famous for + Ving : nổi tiếng vì

    43. to be fed up with + Ving : chán

    44. to be fond of Ving: thích

    45. to be grateful to sb for Ving : biết ơn ai vì đã làm gì

    46. to be interested in + Ving : thích, quan tâm

    47. to be keen on + Ving : đam mê

    48. to be nervous of + Ving :….. lo lắng

    49. to be responsible for+ Ving : có trách nhiệm

    50. to be satisfied with + Ving : hài lòng

    51. to be successful in + Ving : thành công

    52. to be worried about + Ving : lo lắng

    53.. to be surprised at + Ving : ngạc nhiên

    54. to be tired of + Ving : mệt mỏi vì

    55. to be used to + Ving:. đã quen làm gì

    56. to warn sb about + Ving : cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    57 .to warn sb against + Ving : cảnh báo ai không được làm gì

    58. to thank sb for + Ving : cảm ơn ai vì đã làm gì

    59. to dream of + Ving : giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    60. to pvent from + Ving: ngăn cản làm gì

    61. to allow + Ving: cho phép làm gì

    62. consider + ving : xem xét đến khả năng làm gì

    63. to allow + Ving: cho phép làm gì

    64. to stop sb/st from + Ving : ngăn cản ai/cái gì làm gì

    65. to be thankful/grateful to sb for + Ving : biết ơn ai vì đã làm gì

    66. to look for ward to + Ving : trông mong ai làm gì

    67. to think about + Ving : suy nghĩ về cái gì đó

    68. to insist on + Ving : khăng khăng làm gì

    69. to dislike + Ving: không thích làm gì

    70. to dread + Ving: sợ phải làm gì

    71. to endure + Ving: chịu đựng phải làm gì

    72. to quit + Ving: từ bỏ làm cái gì

    73. to regret + Ving: hối tiếc làm cái gì

    74. to imagine + Ving: tưởng tượng làm cái gì

    75. to involve + Ving: đòi hỏi làm cái gi

    76. to miss + Ving: Suýt đã làm gì

    78. to remember + Ving: nhớ đã làm gì

    79. to practice + Ving : Thực hành, luyện tập làm gì

    80. to resent + Ving: ghét làm gì

    81. to risk + Ving: có nguy cơ làm gì

    82. to spend time + Ving: bỏ thời gian làm gì

    83. to begin + Ving: bắt đầu làm cái gì

    84. to recommend + Ving: gợi ý làm gì

    85. to plan on + Ving: dự định, lên kế hoạch làm gì

    86. to have difficult (in) + Ving: gặp khó khăn làm gì

    87. to waste of time + Ving: phí thời gian vào việc gì

    88. to be busy + Ving: bận làm gì

    89. would you mind + Ving: có làm phiền không

    90. to be/ get accustomed to (dần quen với)

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Noun + Noun: Các Trường Hợp Đặc Biệt
  • Phân Biệt Cách Dùng To Be Of + Noun Và Be + Adjective
  • Cách Phân Biệt Afraid Và Scared
  • Cách Dùng Most, Most Of, The Most Và Almost: So Sánh Sự Khác Biệt
  • Most, Most Of, Almost Và The Most: Cách Sử Dụng Và Phân Biệt
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V Bài
  • Bài Tập Tiếng Anh Cấu Trúc Enough To V Lớp 8
  • Bài Tập Enough Và Too Trong Tiếng Anh
  • Giải Đầy Đủ Rồi Dịch Giúp Mk,tiện Thể Giải Thích Cách Làmiii
  • Bài Tập Về So, Such, Enough, Too Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.
  • Bài tập tiếng Anh cấu trúc Enough to V

    Bài tập ngữ pháp tiếng Anh

    Cấu trúc Enough to V là một trong những cấu trúc hay và cần thiết trong chương trình học của các bạn. Do đó, chúng tôi xin gửi đến các bạn nhằm giúp các bạn có thêm tài liệu hữu ích để nâng cao trình độ bản thân.

    ENOUGH + TO V

    I. Use ENOUGH and one word from the box to complete each sentence.

    1. She shouldn’t get married. She’s not …………………..

    2. I’d like to bye a car but I haven’t got …………………..

    3. Have you got ………………….. in your tea or would you like some more ?

    4. Are you ………………….. ? Or shall I swish on the heating ?

    5. It’s only a small car. There isn’t ………………….. for all of you.

    6. Steve didn’t feel ………………….. to go to work this morning.

    7. I didn’t answer all the questions in the exam. I didn’t have …………………..

    8. Do you think I’ve got ………………………………………. to apply for the job ?

    9. Try this jacket on to see if it’s ………………….. for you.

    10. There weren’t ………………….. for everybody to have coffee at the same time.

    1. I can’t give you an answer because I don’t have …………………………………..

    2. I couldn’t run …………………..

    3. The ladder wasn’t ………………….. to reach the window.

    4. There aren’t ………………….. to make a club of stamps collectors.

    5. Do you have ………………….. to buy her a psent?

    6. The pants weren’t ………………….. to fit my brother.

    7. The weather isn’t ………………….. for us to go swimming.

    8. Did you have ………………….. to answer all the questions in the test?

    II. Combine each pair of sentences, using ENOUGH …. TO.V or ENOUGH FOR …. TO.V

    1. The moon is very bright. We can play outdoors.

    2. I have enough money. I can pay this bill.

    3. My sister is old. She can drive a car.

    4. The weather was fine. We could go camping.

    5. This coat isn’t rich. I don’t wear it in winter.

    6. Robinson isn’t rich. He can’t buy a house.

    7. He wasn’t very experienced. He couldn’t do the job.

    8. You aren’t old. You can’t have a front- door key.

    9. He didn’t have much money. He couldn’t live on it.

    10. The buffalo isn’t big. He can’t harm you.

    11. The ice is quite thick. We can’t walk on it.

    12. The tea isn’t strong. It won’t keep us awake.

    13. This novel is interesting. We can read it.

    14. We thick you are strong enough. You can lift this table.

    15. This kind of rubber is good. We can use it to make tiresfor car.

    16. He has no time. He can’t finish this word.

    17. My frind is quite well. She can do it again.

    18. She doesn’t explain this exercise. He pupils can’t do it.

    19. There isn’t enough time. This students can’t write this essay.

    20. It’s warm tonight. We can go out.

    21. These exercises are easy. You can do them.

    22. Those oranges are ripe. We can eat them.

    23. My sister wasn’t well. She didn’t go to work.

    24. The book is small. I can put it in my pocket.

    25. The boy is tall. He can reach the top shelf.

    26. Those shoes are large. You can wear them.

    27. Your brother was clever. He could do this exercise in a few minutes.

    28. We weren’t early. We couldn’t see the first part of the play.

    29. She has much money. She can buy that dictionary.

    30. The children were very eager. They started playing without me.

    31. She isn’t old. She can’t get married yet.

    32. That coat isn’t warm. I can’t stand on that chair.

    33. That chair isn’t strong. He can’t wear it in winter.

    34. Are you very tall? Can you reach the book on the top shelf?

    35. This bed isn’t wide. Two people can’t sleep on this bed.

    36. That box is light.I couldn’t eat breakfast this morning.

    37. Three people can’t sit on this sofa. It isn’t wide enough.

    38. The floor wasn’t strong. We couldn’t dance on it.

    39. You aren’t very old. You can’t understand it.

    40. He is sick. He needs a doctor.

    41. The book is small. I can put it in my pocket.

    42. Brown isn’t rich. He can’t buy a car.

    43. Those shoes are large. You can wear them.

    44. Your sister was clever.. She could do this exercise in a few minutes.

    45. The air is fresh. We can have some holidays there.

    46. Peter is very ill. He must see the docker.

    47. Mary isn’t old. She can’t do that work.

    48. We weren’t early. We couldn’t see the first part of the play.

    49. She has much money. She can buy that dictionary.

    50. The children were very chúng tôi started playing without me.

    III. Combine each pair of sentences, using

    1. The moon is bright. I can read a book by it.

    2. I have enough money. I can pay this bill.

    3. These rubber trees are chúng tôi can give us milky liquid.

    4. This novel is interesting. We can read it.

    5. This kind of rubber is good. We can use it to make tiresfor cars.

    6. We think you are very strong. You can lift this table.

    7. He has no time. He can’t finish this work.

    8. My friend is quite well. She can work again.

    9. There isn’t enough time. The pupils can’t write this essay.

    10. She doesn’t explain this exercise clearly. Her pupils can’t do it.

    IV. Combine these sentences, using enough.

    1. She’s not old. She can’t get married yet.

    2. This cost isn’t strong. I can’t wear it in winter.

    3. That chair isn’t strong. We can’t stand on that chair.

    4. Are you very tall? Can you read the top shelf?

    5. It’s not warm today. We can’t go outside.

    6. I’m not strong. I can’t lift this box.

    7. Tom doesn’t have money. He can’t pay his bills.

    8. This bed isn’t wide. Two people can’t sleep in the bed.

    9. The water wasn’t clean. We couldn’t swim in it.

    10. He wasn’t experienced. He can’t do that job.

    11. I don’t have money. I can’t lend you some.

    12. He is hungry. He can eat 3 sandwiches.

    13. Peter isn’t tired. He can’t stay at home alone.

    14. This seat isn’t wide. We can’t sit on it.

    15. Susan isn’t old. She can’t stay at home alone.

    16. That box is light. She can lift it.

    17. I didn’t have time. I can eat breakfast this morning.

    18. This shirt is big. He can wear it.

    19. Mary doesn’t have money. She can’t buy a new bicycle.

    20. It’t warm tonight. We can go out.

    Order of adjectives before nouns

    I. Put the adjectives in brackets in the correct position.

    1. a table(wooden, round)

    2. a vase (glass, old, lovely)

    3. a pullover (green, new)

    4. a box (metal, black, small)

    5. a basin (sugar, antique, silver)

    6. shoes (black, leather, big)

    7. a dress (new, blue, nice)

    8. a mirror (wall, attractive)

    9. a seat (wooden, expensive, garden)

    10. a painting (French, interesting, old)

    11. a singer (opera, famous, Italian)

    12. hair (black, straight, long)

    13. stamps (postage, valuable, Australian)

    14. chairs (kitchen, red, metal)

    15. a boat (model, splendid, old)

    16. a journey (boring/ train, long)

    17. some questions (easy, nice, quiz)

    18. a day (sunny, beautiful)

    19. an avenue (long, wide)

    20. a cat (fat, black, yellow, big)

    II. Put the adjectives in the correct order before the noun.

    1. a/ carpet/ little/ lovely/ round

    2. enormous/ wardrobe/ wooden/ a(n)

    3. oil/ French/ beautiful/ painting/ a(n)

    4. black/ four/ metal/ chairs/ comfortable

    5. curtains/ long/ some/ cotton/ Indian

    6. square/ table/ wooden/ brown/ a/ big

    7. blue/ a/ funny/ woolen/ hat

    8. German/ Gothic/ a/ church/ wonderful

    9. a(n)/ black/ American/ car/ sports

    10. kitchen/ oak/ table/ a(n)/ square

    11. music/ interesting/ Polish/ folk

    12. a/ 40-year-old/ theatre/ tall/ actor

    13. a brand-new/ exercise/ green/ book

    14. these/ Spanish/ boring/ old/ teacher

    15. a black/ new/ leather/ shoes

    16. a pink/ woolen/ lovely/ sweater

    17. my square/ old-fashioned/ wooden/ table

    18. a huge/ concrete/ old/ building

    19. French/ interesting/ that/ novel

    20. black/ Halloween/ a/ funny/ hat

    21. witch/ green/ my/ old/ costume

    22. Greek/ those/ gold/ ancient/ coins

    23. old/ American/ intelligent/ archaeologist

    25. French/ expensive/ big/ perfume

    25. can/ iron/ old/ small/ opener

    26. a(an) metal/ old/ rectangular/ grey/ table

    27. a(n) enormous/ Roman/ amazing/ monument

    28. a(n) round/ plastic/ yellow/ plate

    29. a(n) cotton/ ptty/ red/ modern/ dress

    30. a(n) Greek/ marble/ ancient/ big/ statue

    31. a(n) ugly/ black/ square/ frame

    32. a green/ delicious/ French/ salad

    33. a small/ cherry/ amazing/ cake

    34. a(n) English/ lovely/ small/ wooden/ purple/ house

    35. a cleaning/ old/ Greek/ efficient/ woman.

    36. a young/ happy/ British/ short/ child

    37. a tall/ dangerous/ fat/ American/ gangster

    38. a(n) leather/ black/ small/ expensive/ Italian/ briefcase

    39. a(an) young/ attractive/ Swedish/ tall/ police officer.

    40. a pair of red/ leather/ beautiful/ Italian/ expensive/ shoes .

    --- Bài cũ hơn ---

  • 30 Động Từ Đi Theo Sau Là Gerund (V
  • Sự Khác Nhau Giữa Toeic 2 Kỹ Năng Và Toeic 4 Kỹ Năng?
  • Giới Thiệu Cấu Trúc Đề Thi Toeic
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic 2022 Đầy Đủ, Chi Tiết 4 Kỹ Năng
  • Cấu Trúc Đề Thi Toeic 4 Kỹ Năng Và Những Điều Cần Biết!
  • Cách Dùng Cấu Trúc Động Từ + How/what/v.v.. + Nguyên Mẫu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Cấu Trúc Âm Tiết Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc What Kind Of, Type Of, Sorf Of Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc What Kind Of, Type Of, Sort Of Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Kind Of, Soft Of Là Gì
  • Phân Biệt ‘kind Of, Sort Of, Type Of’
  • A. Các động từ hay dùng nhất là : ask, decide, discouer, find out, forget,” know, learn, remember, see (hiểu), show + túc từ, think, understand, want to know, wonder.

    He discovered how to open the safe (Anh ta phát hiện ra cách mở két sắt)

    I found out where to buy fruit cheaply

    (Tôi đã tìm ra nơi để mua trái cây với giá rẻ.)

    I didn’t kiww when to switch the machine off (Tôi không biết khi nào phải tắt máy.)

    I showed her which button to pss

    (Tôi chỉ cho cô ấy biết phải nhấn nút nào.)

    She couldn’t think what to say

    (Cô ấy không thể nghĩ ra điều gì để nói cả.)

    (Lưu ý rằng cấu trúc này không thường dùng sau think ở thì hiện tại hoặc quá khứ đơn, nhưng có thể được dùng sau các thì khác của think, hoặc sau think đi sau trợ động từ).

    B. Whether + nguyên mẫu có thể được dùng tương tự sau want to know, wonder :

    I wonder/wondered whether to write or phone.

    (Tôi thắc mắc là phải viết thư hay gọi điện đây.)

    Và sau decide, know, remember, think khi các động từ này đi sau một động từ phủ định, hoặc nghi vấn.

    You needn’t decide yet whether to study arts or science (Cậu chưa càn phải quyết định nên học các môn nghệ thuật hay khoa học)

    He couldn’t remember whether to turn left or right. (Anh ta không thể nhớ là nên quẹo trái hay phải nữa.)

    C. Ask, decide, forget., learn, remember cũng có thể có nguyên mẫu trực tiếp theo sau (Xem 241). Nhưng không nhất thiết phải cùng nghĩa.

    learn how + nguyên mẫu = “học được cách” :

    She learnt how to make lace (Cô ấy học làm đăng ten.) Thông thường how bị lược bỏ :

    She learnt to drive a car (Cô ấy học cách lái xe.) Learn + nguyên mẫu (không có how) có thể có một nghĩa

    khác :

    She learnt- to trust nobody = she found experience that it was better to trust nobody (Cô ấy học từ kinh nghiệm rằng tốt hơn là đừng tin ai cả.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Những Cấu Trúc Động Từ Nguyên Mẫu Sau Động Từ Bị Động
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Với Động Từ Know
  • Truy Vấn Nhiều Bảng Với Join Trong Sql
  • Had Better Và It’s Time Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100