Các Thì Tiếng Anh Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Tiếng Anh Mời Đi Ăn Uống, Đi Chơi Hay Hẹn Hò
  • Cách Mời Bạn Bè Đi Ăn Uống Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Nắm Vững Cấu Trúc Song Song Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc Thư Yêu Cầu Bằng Tiếng Anh Trong Ngành Thương Mại
  • Chuyên Đề Ôn Thi Tiếng Anh Nâng Cao Và Chuyên Sâu Cho Học Sinh, Sinh Viên
  • – Dùng để diễn tả một thói quen.

    – Dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên.

    – Dùng để diễn tả một tình huống mang tính ổn định.

    – Dùng đế diễn tả lịch trình hoặc thời gian biểu.

    2.THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    -Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm nói.

    -Diễn tả một tình huống mang tính chất tạm thời.

    -Diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần.

    -Diễn tả một thói quen xấu khỉ đi kèm với trạng từ always.

    Các trạng từ thường gặp:

    -Now/right now/at the moment/at psent/currently/ continously

    Các trạng từ chỉ thời gian thường gặp:

    -Last week / month/ year/….,

    -khoảng thời gian +ago

    -yesterday

    Used to cũng có thể được dùng thay thế cho thì quá khử đơn.

    Công thức:

    (+) S + used to + V-inf

    (-) S+ didn’t use to + V-inf

    (?) Did(n’t) + S + use to + V-inf?

    Diễn tả một thói quen (habit) hay tình trạng (state/situation) trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

    4.THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN:

    -Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khử.

    -Diễn tả hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ.

    -Diễn tá hành động đang xảy ra (ở quá khử) thì có một hành động khác xen vào.

    Các trạng từ thường gặp:

    -At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night)

    -At this time + thời gian trong quá khứ (at this time 2 years ago)

    -When/while

    5.THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

    -Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

    -Dỉễn tả một lời hứa hoặc một quyết định nhất thòi.

    -Dùng để diễn đạt sự dự đoán.

    Các trạng từ thường gặp:

    -Someday ( một ngày nào đó)

    -Next week / month / year/…

    -Tomorrow

    -Soon ( sớm, nhanh thôi)

    -Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và kéo dài đến hiên tại.

    -Diễn tả hành động vừa mới xảy ra (thường hay sử dụng với just).

    -Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian.

    Các trạng từ thường gặp:

    -For + khoảng thời gian

    -Since + mốc thời gian

    -Never/ever

    -Recently/lately

    -Already/just/yet

    -Up to now/ up to psent/up to this moment/until now/until this time/ so far

    -In/over/during/for + the + last/part + khoảng thời gian

    -Với những động từ chỉ thói quen diễn ra trong thời gian dài ví dụ để chỉ việc học tập, nghiên cứu, công việc , sở thích có thể dùng với cả 2 thì ( live,study, learn, play, teach,…)

    1) I have taught (have been teaching) English for 10 years.

    2) I’ve lived (have been living) here since I was a child.

    3) I have played (have been playing) football since 2012.

    -Nhấn mạnh vào kết quả của hành động

    4) I have finished all books by Mark Twain.

    5) We have had 5 tests in this term so far

    -Nhấn mạnh vào độ dài , trường độ của hành động.

    6) I have been waiting for her since 2 o’clock.

    7) We have been studying hard all week for the test.

    Các trạng từ thưòng gặp:

    For a long time

    For + khoảng thời gian

    Since + mốc thời gian

    Recently/lately

    Up to now/ up to psent/ up to this moment

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Lớp 7
  • Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Phần I
  • Thú Vị Những Từ Phát Âm Giống Nhau Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Từ Vựng, Mẫu Thư Viết Email Trong Tiếng Anh
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7
  • Mẫu Câu Tiếng Anh Mời Đi Ăn Uống, Đi Chơi Hay Hẹn Hò
  • Cách Mời Bạn Bè Đi Ăn Uống Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Nắm Vững Cấu Trúc Song Song Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Cấu Trúc Thư Yêu Cầu Bằng Tiếng Anh Trong Ngành Thương Mại
  • Các động từ trạng thái (stative verb) sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc. Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn. know, believe, hear ,see, smell, wish, understand ,hate ,love ,like, want ,sound, have, need, appear, seem ,taste ,own

    He has a lot of books.(có không phải là hành động)

    He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)

    3/Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành)

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để:

    (1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

    John has traveled around the world. (We don’t know when) (chúng tôi ko ở đó nên đâu có bik John đi hồi nào )

    (2). Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.

    George has seen this movie three time.

    (3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.

    John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)

    Anh ta sống ở căn nhà đó 20 năm rồi, nhưng bây giờ anh ta vẫn sống ở đó

    = John has lived in that house since 1988. (Giả sử hiện nay là 2008)

    Từ năm 1984 John sống ở đó, và có thể bi giờ cũng vậy

    Công thức: S + have/has + PP

    *** Cách dùng SINCE và FOR:

    FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years …

    SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January, …

    *** Cách dùng ALREADY và YET:

    Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.

    We have already written our reports.

    We have written our reports already.

    Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối câu.

    We haven’t written our reports yet.

    Have you written your reports yet?

    Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.

    John has yet to learn the material

    = John hasn’t learnt the material yet.

    ***Thì hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:

    Dùng với now that… (giờ đây khi mà…)

    Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship.

    Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ).

    Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.

    So far the problem has not been resolved.

    Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

    I have not seen him recently.

    Dùng với before đứng ở cuối câu.

    I have seen him before.

    4/Present Perfect Progressive (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

    Chỉ đối với các hành động thộc loại (3) của thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    John has been living in that house for 20 years.

    = John has lived in that house for 20 years.

    Công thức: S + have/has + been + V-ing

    Phân biệt cách dùng giữa hai thi`:

    Present Perfect

    Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt.

    I’ve waited for you for half an hour.

    Tôi chờ khoảng nửa giờ rồi nhưng giờ thì hết chờ rồi

    Present Perfect Progressive

    Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.

    I’ve been waiting for you for half an hour.

    Tôi đã chờ, đang chờ và sẽ tiếp tục chờ,chả bik là khi nào mới thôi chờ

    5/ Simple Past (thì quá khứ đơn):

    Dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại).

    Thời điểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week, …

    Công thức: S+V-ed/P2

    He went to Spain last year.

    Bob bought a new bicyle yesterday.

    Maria did her homework last night.

    Mark washed the dishes after dinner.

    We drove to the grocery store this afternoon.

    George cooked dinner for his family Saturday night.

    6/ Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn)

    Thì này tương đối dễ nhầm lẫn, chú ý nha !

    Công thức: S + was/were + V-ing

    Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:

    (1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác “chen ngang ” (khi đang… thì bỗng…).

    Công thức: S1 + was/were + V-ing when S2 + P2

    I was watching TV when she came home.

    hoặc

    When she came home, I was watching television.

    Hành động nào bắt đầu trước và đang diễn ra thì dùng tiếp diễn, còn hành động chen ngang thì dùng quá khứ đơn, nhưng chú ý 1 điều khi hành động diễn ra trước và đang diễn ra đó quá ngắn ta có thể chia luôn nó ở quá khứ đơn

    When I went to the door, the phone rang

    (khoảng cách từ chỗ đó đến cái cửa rất ngắn, nên hành động của người này tuy là đang đi nhưng nó diễn ra rất nhanh)

    (2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:

    Công thức: S1 + was/were + V-ing while S2 + was/were + V-ing

    Martha was watching television while John was reading a book.

    hoặc

    While John was reading a book, Martha was watching television.

    Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên, ít khi gặp và ko nên dùng: While John was reading a book, Martha watched television.

    (3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ: Martha was watching TV at seven o ‘ clock last night.

    What were you doing at one o’ clock this afternoon?

    Henry was eating a snack at midnight last night.

    7/ Past Perfect (thi quá khứ hoàn thành):

    Công thức: Subject + had + [verb in participle] + …

    Thi quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:

    (1) một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có có 2 hành động:

    Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when.

    Subject +simple past + after + subject + past perfect

    John went home after he had gone to the store

    Subject + past perfect + before + subject + simple past

    John had gone to the store before he went home

    After + subject + past perfect, subject + simple past

    After John had gone to the store, he went home.

    Before + subject +simple past, + subject + past perfect

    Before John went home, he had gone to the store

    Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Phần I
  • Thú Vị Những Từ Phát Âm Giống Nhau Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Từ Vựng, Mẫu Thư Viết Email Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Dẫn Dắt Hay Nhất Trong Bài Thi Speaking
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • A/ PHẦN CẤU TRÚC

    I.PRESENT SIMPLE TENSE ( Thì hiện tại đơn):

    Thì hiện tại đơn dung để diễn đạt chân lí, sự thật hiển nhiên, tình huống cố định lâu dài ở hiện tại, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

    Khẳng định: S + V(s/es) + o…

    *Thêm es vào các đông từ tận cùng là “o,s,sh,ch,x,z”.

    Phủ định: S + do/does not + v- inf + o…

    Nghi vấn: Do/does + s + v-inf + o…?

    Thì hiện tại đơn đươc đi kèm với một số cụm từ chỉ trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, never, everyday, once a week,…

    II.PRESENT PROGRESSIVE TENSE (Thì hiện tại tiếp diễn):

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra ngay lúc nói, hành động đang diễn ra ở hiện tại (nhưng không nhất thiết ngay lúc nói) và hành động có tính tạm thời.

    Khẳng định: S + am/is/are + v-ing + o…

    Phủ định: S + am/is/are + not + v-ing + o…

    Nghi vấn: Am/is/are + S + v-ing + o…?

    Câu hỏi wh- questions: wh- questions + am/is/are + s + v-ing + o…?

    Thì hiện tại tiếp diễn thường đi kèm với các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian như : now, right now, at psent, at the moment, this moment,…

    lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn cho từ chỉ giác quan, cảm xúc, nhận thức và sự sở hữu: see, hear, taste, smell, feel, like, love, hate, dislike, know, think, seem, understand, have,….dùng hiện tai đơn với các động từ này.

    III.FUTURE SIMPLE TENSE (Thì tương lai đơn):

    Thì tương lai đơn dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc diễn tả lời hứa, đề nghị, yêu cầu, lời mời và 1 quyết định tức thì.

    Khẳng định: S + will + v-inf + o…

    Phủ Định: S + will not + v-inf + o…

    Nghi vấn : Will + s + v-inf + o…?

    Wh- questions: Wh- questions + will + s + v-inf + o…?

    Thì tương lai đơn được dùng với trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như: tomorrow, someday, tonight, next week/ month/ year,…, soon,…

    Lưu ý: Người Anh thường dùng will hoặc shall cho các đại từ ở ngôi thứ nhất (I,we) nhưng ở tiếng Anh hiện đại will được sử dụng phổ biến hơn shall.

    IV.THE PAST SIMPLE TENSE (Thì quá khứ đơn):

    Được dùng để diễn đạt hành động xảy ra ở 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ, hành động đã kéo dài trong quá khứ nhưng nay đã chấm dứt, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ.

    Khẳng định : S + v-ed/v2 + o…

    *Có quy tắc thêm ed

    *Bất quy tắc, động từ cột 2 trong BĐTBQT

    Phủ định: S + didn’t + v-inf

    Nghi vấn: Did + s + v-inf + o…?

    Tobe: I/she/he/it + was You/we/they + were

    Wh-quesations: Wh-quesations + did + v-inf + O…?

    Thì quá khứ đơn được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian quá khứ như: yesterday, lastnight/year/week/summer…,ago.

    Có ba cách phát âm ed:

    /t/: Tận cùng là p, k, ss, s, ch, gh, sh

    EX: stopped, watched,…

    /id/: Tận cùng là t, d

    Ex : wanted,…

    /d/: Tận cùng là những từ còn lại

    Ex : played, decorated,…

    V.USED TO-BE/ GET USED TO:

    Used to ( đã từng, đã thường) được dùng để diễn tả sự việc đã có thật đã xảy ra thường xuyên trong quá khứ mà nay không còn nữa.

    Khẳng định: S + used to + v- inf + o…

    Phủ định: S + didn’t + used to + v- inf + o…

    Nghi vấn: Did + s + used to + v-inf + o…?

    Be/get used to + n/v-ing (quen với) được dùng để

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week
  • The Number Of, A Number Of
  • A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Song Song Trong Tiếng Anh
  • Hiểu Về Cấu Trúc Da Một Cách Khoa Học
  • 1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

    • S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
    • S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

    Cách dùng thì hiện tại đơn

    • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.
    • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
    • Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
    • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
    • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

    2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at psent, at the moment,……….

    Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

    • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.
    • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
    • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
    • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

    3. Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

    CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

    • When + thì quá khứ đơn (simple past)
    • When + hành động thứ nhất

    4. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).

    Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.

    CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING. While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

    5. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

    Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

    • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
    • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
    • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
      • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
      • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

    6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous): S + have/ has + been + V_ing + O

    Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

    Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

    7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect): S + had + Past Participle + O

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

    Cách dùng thì quá khứ hoàn thành: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous): S + had + been + V_ing + O

    Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Cách dùng thì khứ hoàn thành tiếp diễn: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

    9. Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O

    Cách dùng thì tương lai đơn:

    • Khi bạn đoán (pdict, guess), dùng will hoặc be going to.
    • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
    • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

    10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): S + shall/will + be + V_ing+ O

    Dấu hiện nhận biết Thì tương lai tiếp diễn: in the future, next year, next week, next time, and soon.

    Cách dùng Thì tương lai tiếp diễn:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

    • CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
    • CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

    11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect): S + shall/will + have + Past Participle

    Dấu hiệu nhận biết Thì tương lai hoàn thành: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)

    Cách dùng Thì tương lai hoàn thành: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai. CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

    12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous): S + shall/will + have been + V_ing + O

    Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To
  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần Cuối)
  • Cấu Trúc Vì… Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Vì … Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Một Số Cấu Trúc Phủ Định Trong Tiếng Hàn (Phần 2)
  • Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6
  • Đưa Ra Lời Mời Trong Tiếng Anh Và Cách Đáp Lại
  • Lời Yêu Cầu, Lời Mời, Lời Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Lời Mời Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Bức Thư Mời Dự Tiệc Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh
  • 1. Thì hiện tại đơn

    1.1 Khái niệm thì hiện tại đơn

    Thì hiện tại đơn (Simple Present) diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên, hay một thói quen, hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

    1.2 Công thức của thì hiện tại đơn

    1.3 Cách dùng thì hiện tại đơn

      Diễn tả một sự thật hiển nhiên:

    Ex: The Sun rises at East. (Mặt trời mọc ở hướng Đông.)

      Diễn tả một lịch trình, thời khóa biểu:

    Ex: The train leaves the station at chúng tôi every morning. (Tàu rời ga lúc 7h mỗi sáng.)

      Diễn tả một thói quen, hành động lặp đi lặp lại nhiều lần

    Ex: He always does morning exercises in the morning. (Anh ấy thường tập thể dục vào buổi sáng.)

    1.4 Dấu hiệu nhận biết

    • Trong câu có các trạng từ chỉ tần suất: always, often, usually, sometimes, seldom, never,…
    • every time, every day, every year, every month, once a week, twice a year,…

    2. Thì hiện tại tiếp diễn

    2.1 Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn

    Một trong các thì tiếng Anh lớp 6 mà các bạn học sinh phải làm quen đó là thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả những sự việc, hành động xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh thời điểm nói và sự việc, hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

    • Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. Ex: She is going to school at the moment.
    • Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.
    • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.
    • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước Ex: I am flying to Moscow tomorrow.
    • Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có “always”. Ex: She is always coming late.

    Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate,…

    Ex: He wants to go to a cinema at the moment.

    2.4 Dấu hiệu nhận biết

    Trong câu của thì hiện tại tiếp diễn thường có: at psent, now, right now, at the moment, at, look, listen,…

    3.1 Khái niệm thì tương lai gần

    Thì tương lai gần (Near Future) cũng là trong các thì tiếng Anh lớp 6 quan trọng. Nó dùng để diễn đạt một kế hoạch (plan), dự định (intention), dự đoán dựa vào bằng chứng ở hiện tại (evidence).

    3.2 Công thức thì tương lai gần

    3.3 Cách dùng thì tương lai gần

      Diễn tả một kế hoạch, dự định trong tương lai gần

    Ex: She is going to visit Hanoi at weekend. (Cô ấy sẽ đến Hà Nội vào cuối tuần.)

      Diễn tả một dự đoán dựa trên bằng chứng, căn cứ

    Ex: Are they going to have a holiday? They are booking the air tickets. (Có phải họ sẽ có một kỳ nghỉ? Họ đang đặt vé máy bay.)

    3.4 Dấu hiệu nhận biết:

    • Trong câu có các từ: tomorrow, next day, next Monday, next month, next year,…
    • in + khoảng thời gian gần. Ex: in 5 minutes (trong 5 phút nữa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Cho Bé
  • Trọng Tâm Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7: Bạn Đã Biết Chưa?
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6
  • Cách Hỏi, Nói Giá Tiền Trong Tiếng Anh
  • 4 Bước Hủy Hẹn Bằng Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8: Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1)
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • 100 Câu Bài Tập Tiếng Anh Dạng Viết Lại Câu Cực Hay Có Đáp Án
  • Làm Thế Nào Để Trẻ Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4 Nhớ Nhanh, Ngấm Lâu?
  • Bé Thi Tiếng Anh Lớp 4 Không Thể Không Biết 3 Chủ Điểm Ngữ Pháp Này
  • Hiện có 7 đại từ phản thân ứng với 7 đại từ nhân xưng: I – myself, you – yourself/ yourselves, we- ourselves, they- themselves, he- himself, she-herself, it -itself

    2. Câu so sánh

    Cấu trúc so sánh cũng là chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 rất quan trọng. Có những câu so sánh sau:

    – So sánh hơn

    + Tính từ ngắn: S1 + V + adj-er + than + S2

    VD: My car is better than your car (Xe của tôi tốt hơn xe của bạn)

    + Tính từ dài: S1 + V + more +Adj + than + S2

    VD: My car is more expensive than yours (Xe của tôi đắt hơn xe của bạn)

    – So sánh nhất:

    + Với tính từ ngắn: S1 + V + the + adj-est + N

    VD: Her car is the smallest toy in this toy shop (cái xe của cô ấy là món đồ chơi nhỏ nhất trong cửa hàng này.

    – Must: Ra lệnh hoặc mong hành động nào đó được thực hiện

    VD: You must get up at 6 A.M

    – Have to: hành động bị bắt buộc phải thực hiện

    VD: I have to pass this exam

    – Ought to: diễn tả hành động thực hiện lời khuyên nhưng không chắc chắn

    VD: You are wrong, you ought to say sorry.

    4. Một vài mẫu câu hay gặp

    – Câu mời: sử dụng khi muốn mời một người nào đó làm việc gì

    VD: Would you like having a cup of tea?

    – Mệnh lệnh: sử dụng khi muốn ra lệnh hoặc yêu cầu ai đó làm việc gì

    VD: Stop taking, rightnow! (Đừng nói nữa, ngay lập tức)

    – Câu đề nghị: yêu cầu, xin phép, đề nghị ai đó làm việc gì

    Cấu trúc: Could/Can/Might/May + I/You…?

    VD: Can I go out, please?

    – Câu bị động: sử dụng khi cần nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động trong câu. Trong bài tập tiếng Anh lớp 8, câu bị động thường xuất hiện trong những phần viết lại câu.

    Cấu trúc: S + tobe (chia) + Vp2 + by + O

    VD: Marry was hit by a man

    – Câu điều kiện

    Phần ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 về câu điều kiện gồm có 4 loại:

    + Câu điều kiện loại 0: diễn tả sự hiển nhiên, tất yếu xảy ra hoặc diễn tả thói quen

    Cấu trúc: If + S + V (thì hiện tại ), S + V (thì hiện tại)

    VD: If you cut your hand, it bleeds

    + Câu điều kiện loại 1: diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

    Cấu trúc: If + S + V (hiện tại), S + Will/shall/can + V

    VD: If the weather is bad, you will not play soccer

    + Câu điều kiện loại 2: diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại

    Cấu trúc: If + S + V (quá khứ) , S + would/should/could + V

    VD: If you were me, You would understand what I feel

    + Câu điều kiện loại 3: thể hiện những sự việc không có thật trong quá khứ

    Cấu trúc: If + S+ had + Vp2, S + would/should/could + have + Vp2

    VD: If you had studied this lesson, You could have passed the exam.

    Các thì trong ngữ pháp tiếng anh lớp 8

    Các thì là phần ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 vô cùng quan trọng. Với sách tiếng anh lớp 8 chương trình mới, học sinh sẽ được ôn tập lại các thì sau:

    Thì hiện tại đơn

    – Cách dùng:

    + Diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại, một thói quen, một chân lý, một sự thật hiển nhiên

    + Thêm es sau những động từ có tận cùng là O, S, CH, SH, X

    + Diễn tả năng lực của con người

    + Diễn tả những kế hoạch đã được sắp xếp trường, thời hóa biểu, sử dụng với những động từ chỉ sự di chuyển.

    – Cấu trúc: S + V (s/es) + O

    – Câu phủ định: S +trợ V + not + V + O

    VD: I have a red dress

    She doesn’t have a red hat

    Thì hiện tại tiếp diễn

    – Cách dùng:

    + Diễn tả hành động đang diễn ra và vẫn đang kéo dài ở thời điểm hiện tại

    + Dùng ngay sau câu đề nghị hoặc câu mệnh lệnh

    + Diễn tả những hành động lặp đi lặp lại khi có phó từ always

    + Diễn tả những hành động sắp xảy ra ở tương lai gần

    – Cấu trúc: S + tobe (hiện tại) + V-ing +O

    – Phủ định : S + tobe (hiện tại) + not + V-ing + O

    VD: She is playing soccer in his school

    Chú ý: thì hiện tại tiếp diễn không sử dụng với những động từ chỉ cảm giác hay nhận thức như: understand, like, want, remember, think,…

    Thì tương lai đơn

    – Cách dùng:

    + Khi dự đoán một hành động sẽ xảy ra

    + Chỉ hành động đã dự định từ trước

    + Diễn tả sự sẵn sàng, tình nguyện làm việc gì đó

    – Cấu trúc: S + will/shall + V(nguyên thể) + O

    – VD: I will graduate next year

    Thì tương lai tiếp diễn

    – Cách dùng: dùng khi muốn diễn tả một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm xác định ở tương lai

    – Cấu trúc: S + will + be + V-ing

    VD: I will having lunch at restaurant at 12 o’clock tomorrow

    Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 xuất hiện nhiều bài tập về thì tương lai đơn

    Thì quá khứ đơn

    – Cách dùng: diễn tả hành động đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ. Thời gian diễn ra hành động có xác định

    – Cấu trúc: S + V2 + O

    VD: She graduated from university last year

    Thì quá khứ tiếp diễn

    – Cách dùng: diễn tả những hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ. Hành động này đang xảy ra thì hành động khác chen vào.

    – Cấu trúc: S + was(were) + Ving + O

    VD: She was reading book in living room, her mother turned TV on

    Thì hiện tại hoàn thành

    Trong số các thì trong tiếng anh lớp 8 của ngữ pháp tiếng Anh lớp 8, thì hiện tại hoàn thành diễn khiến học sinh nhầm lẫn. Học sinh có thể phát hiện thì này qua những dấu hiệu: chúng tôi never, ever, since, for, before, rencenthy….

    – Cách dùng:

    + Diễn tả những hành động đã xảy ra ở quá khứ và vẫn tiếp tục kéo dài đến hiện tại

    + Diễn tả những sự việc lặp đi lặp lại trong quá khứ

    – Cấu trúc: S + have/has + Vp2 + O

    – Phủ định: S + Have/has + not + Vp2 + O

    – Sử dụng since và for:

    +Since + mốc thời gian

    + For + Khoảng thời gian

    VD: I have has this house since 2000

    – Cấu trúc: S + have(has) + been + Ving + O

    – Dấu hiệu nhận biết: all day, since, for, for a long time, recently, in the past week, up until now, in recent year, and so far,…

    VD: I have been playing soccer for 7 years

    Thì quá khứ hoàn thành

    – Cách dùng: diễn tả những hành động đã xảy ra và đã kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ. Trong câu, hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn

    – Dấu hiệu nhận biết: by the time, when, already, since, for,…

    – Cấu trúc: S + Had + p2 + O, S2 + V2 + O

    – VD: She had gone out when her mother came into their house

    – Cách dùng: diễn ra hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ và đã kết thúc tại mốc thời gian xác định

    – Cấu trúc: S + had (not) + been + v-ing + O

    VD: She hadn’t been doing anything when I Came home

    Cách học tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 8 hiệu quả

    – Không học thuộc lòng. Đây là lỗi học mà nhiều học sinh hay mắc phải. Cách học này chỉ là ghi nhớ một cách máy móc về cách viết và ngữ nghĩa của từ trong khi học sinh không thực sự hiểu được cách dùng từ đó như thế nào. Phương pháp này cũng tốn kém nhiều thời gian vô ích.

    – Tập đặt câu với từ vựng. Ngay khi tiếp cận từ mới, hãy thử đặt câu với từ vựng đó. Việc này giúp học sinh nắm được cách sử dụng nhanh nhất và có ích cho quá trình ghi nhớ của não bộ.

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8
  • Chuyên Đề 21. Viết Lại Câu. Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 8
  • Điểm Lại Những Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Cần Ghi Nhớ
  • Trọng Điểm Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8
  • Tổng Hợp So Sánh Cấu Trúc Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng
  • Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Các Thì Trong Tiếng Anh Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Both, Either, Neither Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Both And Trong Tiếng Anh
  • Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    6. Thì hiện tại hoàn thành

    7. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    10. Thì tương lai tiếp diễn

    11. Thì tương lai hoàn thành

    12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

    Cuối cùng, đến lúc chúng mình cần đem kiến thức vừa học đi xào nấu rồi đây, làm ngay bài tập sau để kiểm tra xem đã dễ dàng hơn rất nhiều chưa nào?

    Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp.

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    1. Someone (knock) at the door. Can you answer it?
    2. Tom (work) at the moment, so he can’t answer the telephone.
    3. The river (flow) after last night’s rain.
    4. He (play) for Manchester United this season.
    5. She (study) English at Hanoi University of Education these days.
    6. She is at her best when she (make) big decision.
    7. We (spend) next vacation in London.
    8. Robert (arrive) tomorrow morning on the 10.00 train.
    9. Look! The bus (leave).
    10. Mike (phone) me one hour ago.
    11. Michael (have) a word with Linda this morning.
    12. Old Ted (smoke) 20 cigarettes a day till he gave up.
    13. Stephen (talk) on the phone when I came in.
    14. I (watch) TV at 9:30 last night.
    15. While I was working in the garden, my son (play) video games.
    16. When he worked here. Simon always (make) mistakes.
    17. I (wonder) if I could give me a hand.
    18. I (paint) 4 chairs so far this morning.
    19. Frank (home) since he was a boy.
    20. Mai (live in Ho Chi Minh City for five years now.
    21. My little sister (watch) “Sleeping Beauty” several times.
    22. The child (die) before the doctor arrived.
    23. We cleaned up the room as soon as the guests (leave).
    24. The secretary (finish) the report by 10:00 yesterday.
    25. Jane’s eyes are red. She (cry).
    26. This room is dirty. Someone (smoke) in here.
    27. How many languages John (speak)?
    28. Hurry up! The train (come). I don’t want to miss it.
    29. Angelina Jolie is a famous actress. She (appear) in several films.
    30. What time the next train (leave)?
    31. Monica (stay) with her sister at the moment until she finds a flat.
    32. There’s a strange in here. Mother (cook) something.
    33. The concert (start) at 7:15.
    34. Nora says she’s 17 but I (believe) her.
    35. Sorry I’m late! That OK. I (wait) long.
    36. We did not go out because it (rain).
    37. Tuan, is it true that you (get) married next week?
    38. I (read) “Chicken Soup for the Soul” but I haven’t finished it yet.
    39. Alan took a photograph of Sandra while she (look).
    40. I (loose) my key. Can you held me to look for it?
    41. Last night Tina (read) in bed when suddenly she heard a scream.
    42. We (have) a party next week. Would you like to come?
    43. The red river (flow) very fast today much faster than yesterday.
    44. While my mother (cook) dinner the phone rang.
    45. I (know) your telephone number.
    46. Please don’t make so much noise. My son (sleep).
    47. The moon (move) round the Earth.
    48. Tracy (be) ill for a long time.
    49. Have you heard? Sophie (get) married.
    50. My father (work) for this company from 1999 to 2005.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise
  • Các Thì Trong Tiếng Anh Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Both, Either, Neither Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Both And Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Both Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Both And Và Cách Sử Dụng Chính Xác Nhất
  • Both & Both Of Trong Tiếng Anh: Nhận Biết Cách Sử Dụng Chính Xác
  • I. Thì hiện tại đơn – psent simple tense

    1. Định nghĩa thì hiện tại đơn

    Thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một hành động thường xuyên, theo thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật hoặc diễn tả sự thật hiển nhiên.

    Ví dụ: I walk to shool every day (Tôi đi học hàng ngày.) He often plays soccer (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

    2. Công thức của thì hiện tại đơn

    3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

    Trong câu có các từ: Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

    Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm). Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm).

    We sometimes go to the beach.(Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.) I always drink lots of water I go to shool every day

    4. Cách dùng thì hiện tại đơn

      Diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.

    Ví dụ:

    I brush my teeth every day (Tôi đánh răng hằng ngày).

    I usually get up at 6 o’clock. ( Tôi thường xuyên thức giấc vào lúc 6h sáng).

      Diễn tả 1 hiện tượng luôn luôn đúng, chân lí, sự thật hiển nhiên.

    Ví dụ:

    The sun sets in the west (Mặt trời lặn ở hướng tây)

    The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

      Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai như: thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch lịch trình theo thời gian biểu.

    Ví dụ:

    The plane takes off at 3 a.m. this morning. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ sáng nay)

    The train leaves at 6 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 6 giờ sáng mai.)

    Quy tắc chia động từ ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn:

    II. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous

    1. Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói và hành động vẫn tiếp tục diễn ra.

    2. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: now (bây giờ); right now (Ngay bây giờ); at the moment (lúc này); at psent (hiện tại); at + giờ cụ thể (at 12 o’lock).

    Ví dụ: It is raining now. (Trời đang mưa)

    Trong câu có các động từ (câu thức mệnh lệnh): Look! (Nhìn kìa!); Listen! (Hãy nghe này!); Keep silent! (Hãy im lặng!)

    Ví dụ: Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

    4. Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

      Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói

    Ví dụ:

    They are watching TV now. (Bây giờ họ đang xem TV.)

    Min is riding his bike to school at the moment. (Lúc này Min đang đạp xe đến trường.)

      Diễn tả một sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

    Ví dụ:

    At eight o’clock we are usually having breakfast. ( Lúc 8h chúng tôi thường ăn sáng)

    When I get home the children are doing their homework. (Khi tôi trở về nhà, lũ trẻ đang làm bài tập về nhà)

      Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch cố định

    Ví dụ:

    Tom is going to a new school next term ( Tom đi học trường mới trong kỳ học tới)

    What are you doing next week? (bạn sẽ làm gì vào tuần tới)

      Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always”

    Ví dụ:

    They are always arguing. (Họ luôn luôn tranh luận với nhau)

    Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?)

      Dùng diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn

    Ví dụ:

    The children are growing quickly. (Đứa trẻ cao thật nhanh)

    Your English is improving. ( Tiếng Anh của bạn đang cải thiện)

      Sử dụng để kể chuyện, khi đang tóm tắt lại nội dung câu chuyện của một quyển sách, bộ phim…

    Ví dụ:

    The movie ends when Thor is wondering where to land the ship.

    I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing everything he has built. (Tôi đang đọc một cuốn tiểu thuyết cho chương này khi nhân vật chính mất đi tất cả mọi thứ mà ông đã xây dựng.)

    5. Cách chia động từ

    Động từ không chia thì hiện tại tiếp diễn

    Động từ chỉ cảm xúc: like, love, dislike, pfer, hate, want…

    Động từ chỉ nhận thức: see, taste, hear, smell, feel…

    Động từ chỉ sự suy nghĩ: believe, see, recognize, imagine, remember, forget, understand, realize, know, suppose…

    Các động từ khác: to be, need, seem, belong to, include, have (khi mang nghĩa có)…

    III. Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect

    1. Định nghĩa thì HTHT

    Thì hiện tạo hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.

    2. Cấu trúc thì HTHT

    3. Dấu hiệu nhận biết

    Trong câu có các trạng từ:

    just, recently, lately: gần đây, vừa mới

    already: rồi

    before: trước đây

    ever: đã từng

    never: chưa từng, không bao giờ

    yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

    for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 2 months: trong vòng 2 tháng

    since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …)

    so far = until now = up to now = up to the psent: cho đến bây giờ

    in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 2 years: trong 2 năm qua).

      Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

    Ví dụ:

    I’ve done all my homeworks / Tôi đã làm hết bài tập về nhà

      Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.

    Ví dụ:

    They’ve been married for nearly Fifty years. (Họ đã kết hôn được 50 năm)

      Diễn tả 1 hành động thường xuyên làm trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại.

    Ví dụ:

    I’ve been watching that programme every week. (Tôi đã xem chương trình đó mỗi tuần)

      Chúng ta thường sử dụng mệnh đề với “since” khi 1 sự việc bắt đầu trong quá khứ.

    Ví dụ:

    I have worked here since I left school. ( Tôi đã làm việc ở đây kể từ khi tôi rời trường.

      Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever)

    Ví dụ:

    My last birthday was the worst day I’ve ever had (Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)

      Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng lại rất quan trọng ở thời điểm nói.

    Ví dụ:

    I’m tired out. I’ve been working all day. (Tôi cảm thấy mệt mỏi. Tôi đã làm việc cả ngày rồi)

      Thường dùng hiện tại hoàn thành với trạng ngữ chỉ thời gian để nói về thời gian gần đây: just, only just, recently.

    Ví dụ:

    Scientists have recently discovered a new breed of monkey.(Các nhà khoa học gần đây đã phát hiện ra một con khỉ mới.)

    We have just got back from our holidays (Chúng tôi vừa trở về từ những ngày nghỉ của chúng tôi.)

      Hoặc trạng ngữ tính đến hiện tại: ever (trong câu hỏi), so far, until now, up to now, yet (trong câu hỏi và phủ định).

    Ví dụ:

    Have you ever seen a ghost? (Bạn đã bao giờ nhìn thấy một con ma?)

    IV. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous

    1. Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (HTHT tiếp diễn) là thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Hoặc dùng để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

    2. Công thức thì HTHT tiếp diễn

    Ví dụ:

    They have been swimming all the morning (họ đã bơi cả buổi sáng)

    She has been crying all day long (cô ấy đã khóc suốt cả ngày)

    3. Dấu hiệu nhận biêt thì HTHT tiếp diễn

    Trong câu có các từ để nhận biết: All day, All week, For a long time, Almost, This week, Recently, All day long, The whole week, Lately, In the past week, In recent years, Up until now, So far, For + 1 khoảng thời gian, Since + 1 mốc thời gian.

    (Thì này thường đi với các động từ wait, stay, live, work, learn, sit, stand…)

    Ví dụ: I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning. (Tôi mệt quá. Tôi đã tìm kiếm một căn hộ mới vào buổi sáng.)

    4. Cách sử dụng thì HTHT tiếp diễn

    Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của 1 hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục đến tương lai.

    Ví dụ:

    She has been waiting for him all her lifetime (Cô ấy đã chờ anh ấy suốt cuộc đời)

    I have been waiting for you since 4 p.m (Tôi đã chờ bạn từ 4 giờ chiều)

    She has been working for more than 2 hours (Cô ấy đã làm việc hơn 2 giờ.).

    V. Thì quá khứ đơn – simple past

    1. Định nghĩa thì quá khứ đơn

    Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    2. Công thức thì quá khứ đơn

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last night( tối qua)/ last week ( tuần trước)/ last month ( tháng trước)/ last year ( năm trước), ago(cách đây), when.

    4. Cách sử dụng thì quá khứ đơn

      Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    I went to the concert last week (Tôi đã tham dự concert vào tuần trước)

    I met him yesterday. (Tôi đã gặp anh ấy vào hôm qua.)

      Sử dụng thì quá khứ đơn trong câu điều kiện If, đưa ra giả thuyết và câu mong ước.

    Ví dụ:

    I would always help someone who really needed help.( Tôi sẽ luôn luôn giúp đỡ những người thực sự cần giúp đỡ.)

    I wish it wasn’t so cold. (Tôi ước nó không quá lạnh.)

      Quy tắc cấu tạo V-ed với động từ có quy tắc

    VI. Quá khứ tiếp diễn – past continuos

    1. Định nghĩa quá khứ tiếp diễn

    Thì quá khứ tiếp diễn dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra …

    2. Công thức thì quá khứ tiếp diễn

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

    Trong câu có: thời điểm xác định trong quá khứ (at 8 p.m yesterday; at this time last yesterday), Mệnh đề When + quá khứ đơn với động từ thường, Mệnh đề While + quá khứ tiếp diễn, At this morning (afternoon), At that very moment, in the past (trong quá khứ).

    He was doing his homework in his bedroom when the burglar came into the house (Anh ấy đang làm bài tập về nhà trong phòng ngủ khi tên trộm đột nhập vào nhà.)

    4. Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

      Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Ví dụ:

    At 12 o’clock yesterday, we were having lunch. (Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)

      Diễn tả 1 sự việc đang diễn ra ở quá khứ thì 1 sự việc khác cắt ngang

    Ví dụ:

    I often get home when the children are doing their homework (tô thường về nhà khi bọn trẻ đang làm bài tập)

      Diễn tả 2 hành động đang diễn tả song song tại 1 thời điểm trong quá khứ.

    Ví dụ:

    I was cooking dinner while my son was playing with our dog (Tôi đang nấu bữa tối trong khi con trai tôi đang chơi với con chó của chúng tôi.)

    VII. Thì qúa khứ hoàn thành – past perfect

    1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành

    Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

    2. Công thức thì quá khứ hoàn thành

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

    Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past

    Ví dụ: When I got up this morning, my father had already left.

    4. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

      Diễn tả 1 hành động, sự việc đã xảy ra và hoàn thành trước 1 thời điểm hoặc 1 sự việc khác ở quá khứ

    Ví dụ: He phoned me after he had passed the exam (Anh ấy gọi cho tôi sau khi anh ấy vượt qua kỳ thi.)

    I had gone to school before Nhung came (tôi đã đi học trước khi nhung đến).

    • Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
    • Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than.

    VIII. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – past perfect continuous

    1. Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

    2. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Had you been waiting long before the taxi arrived?

    4. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

      Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ví dụ:

    Everything was wet. It had been raining for hours.

      Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ví dụ:

    We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    IX. Thì tương lai đơn – simple future

    1. Định nghĩa thì tương lai đơn

    Thì tương lai đơn được dùng để nói về kế hoạch, lời hứa, dự đoán trong tương lai.

    2. Công thức thì tương lai đơn

    3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

    Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian, tow weeks from now on…

    Ví dụ: The prime minister will open the debate in parliament tomorrow.

    4. Cách sử dụng thì tương lai đơn

      Diễn tả quyết định ngay tại thời điểm nói

    Ví dụ:

    I will go to see the new movie tomorrow

    We will go to bed now

    Ví dụ:

    Will you close the window, please?

    Will you bring me a cup of tea?

      Đưa ra một lời dự đoán không chắc chắn

    Ví dụ:

    I guess she will not go to the park with us.

    It will stop raining in the afternoon

    X. Thì tương lai tiếp diễn – future continuous

    1. Định nghĩa thì tương lai tiếp diễn

    Thì tương lai tiếp diễn được dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    2. Công thức thì tương lai tiếp diễn

    3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian + thời điểm xác định:

    – at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

    – At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

    At 10 a.m tomorrow my mother will be cooking lunch. (Vào 10h sáng ngày mai mẹ tôi sẽ đang nấu bữa trưa.)

    4. Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn

      Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    Ví dụ:

    We will be climbing on the mountain at this time next Saturday. (Chúng tôi sẽ đang leo núi vào thời điểm này thứ 7 tuần tới.)

      Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

    Ví dụ:

    She will be waiting for me when I arrive tomorrow. (Cô ấy sẽ đang đợi tôi khi tôi đến vào ngày mai.)

      Hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai

    Ví dụ:

    My parents are going to NewYork, so I’ll be staying with my grandma for the next 1 weeks.(Cha mẹ tôi sẽ đi NewYork, vì vậy tôi sẽ ở với bà trong 1 tuần tới)

      Hành động sẽ xảy ta như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu

    Ví dụ:

    The party will be starting at ten o’clock. (Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc 10 giờ)

    XI. Thì tương lai hoàn thành – future perfect

    1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành

    Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

    2. Công thức thì tương lai hoàn thành

    3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

    Trong câu có các cụm từ sau:

    – by + thời gian trong tương lai

    – by the end of + thời gian trong tương lai

    – by the time …

    – before + thời gian trong tương lai

    – By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

    4. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành

      Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai

    Ví dụ:

    They will have built the new house by March next year.

    (Họ sẽ xây dựng xong ngôi nhà mới vào tháng ba sang năm)

      Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc trong tương lai

    Ví dụ:

    When you come back home, I will have finished cooking dinner.

    (Khi cậu trở về nhà thì tớ sẽ nấu xong bữa tối rồi.)

    XII. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – future perfect continuous

    1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

    Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai.

    2. Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

    3. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

    – by then: tính đến lúc đó

    – by this October,…: tính đến tháng 10 năm nay

    – by the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay

    – by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

    for 2 days before the time my parents comes back tomorrow. (được 2 ngày trước lúc bố mẹ tôi quay về vào ngày mai).

    4. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

      Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai

    Ví dụ:

    I will have been studying English for 10 year by the end of next month

    (Tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm tính đến thời điểm cuối tháng sau)

      Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

    Ví dụ:

    They will have been talking with each other for an hour by the time I get home.

    (Đến lúc tôi về đến nhà thì họ sẽ nói chuyện với nhau được một giờ rồi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng
  • Tổng Hợp So Sánh Cấu Trúc Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Trong Tiếng Anh Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Both, Either, Neither Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Both And Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Both Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Both And Và Cách Sử Dụng Chính Xác Nhất
  • Đây là bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh, các bạn xem trước rồi chúng ta bắt đầu bài học tìm hiểu rõ hơn:

    Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh từ, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra…

    Các thì trong tiếng Anh là:

    Và thì 13 là Near future tense – Tương lai gần

    I. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)

    Đối với động từ thường:

    Đối với động từ Tobe

    – Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít, thêm đuôi “es”. ( do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes; miss – misses, wash – washes )

    – Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi thứ 3 số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play

    – Những từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

    Thì hiện tại đơn được dùng:

    – Diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên: The Earth orbits around the Sun.

    – Diễn tả một thói quen, sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày: He goes to school by bike.

    – Thể hiện khả năng của một ai đó: She studies very well.

    Các thì trong tiếng Anh đều có một số dấu hiệu nhận biết riêng.

    Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như Always (luôn luôn), usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

    Hoặc từ every (every day, every week, every month, …)

    Đáp án:

    – Does not eat

    Về thì hiện tại đơn không chỉ có những điểm cơ bản như trên, còn có một số lưu ý, những trường hợp đặc biệt và cách ứng dụng riêng trong bài thi IELTS.

    II. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS)

      Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

    Ví dụ: He is going home.

      Diễn tả hành động đang diễn ra, có thể không phải ở thời điểm nói.

    Ví dụ: I am reading the book “The thorn bird”

      Diễn tả hành động được lên lịch, sắp xảy ra trong tương lai gần.

    Ví dụ: He is going to school tomoroww.

      Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây khó chịu. Câu này mang tính than phiền, phàn nàn, có động từ chỉ tần suất kèm theo.

    Ví dụ: He is always coming late.

    Ví dụ: The children are growing quickly

    Các bạn không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ thể hiện nhận thức, cảm xúc: be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

    – Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như Now, at the moment, It’s + giờ cụ thể + now.

    – Có các động từ: Look, watch, Listening, Keep silent ….

    – My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.

    – My/ mom/ clean/ floor/.

    – Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    – They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    – My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

    Đáp án:

    – My dad is watering some plants in the garden.

    – My mom is cleaning the floor.

    – Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

    – They are asking a man about the way to the railway station.

    – My student is drawing a (very) beautiful picture.

    III. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)

      Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại

    Ví dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years.

      Diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại nhưng không rõ thời gian kết thúc.

    Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one.

    Ví dụ: This is the happiest party that I’ve been to

    Ví dụ: I have finished my homework.

      Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.

    Ví dụ: Have you ever been to American?

    Những từ xuất hiện trong thì này như Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far = Until now = Up to now = Up to the psent.

    Chia động từ trong ngoặc:

    Viết lại câu:

    This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

    – He started working as a bank clerk 3 months ago.

    – It is a long time since we last met.

    Đáp án:

    – Have bought

    – Haven’t planned

    – Haven’t finished

    – Have – learned

    – She hasn’t come back home for 4 years.

    – He has worked as a bank clerk for 3 months.

    – We haven’t met each other for a long time.

    IV. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PRESENT PREFECT CONTINUOUS)

      Được dùng diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại. Hành động có tính liên tục.

    Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours.

    Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.

    – Đó là all ( day, week…), since, for – lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành.

    Một số từ khác: recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far.

    – How long: bao lâu

    Since + mốc thời gian. Ex: since 2000

    For + khoảng thời gian Ex: for 3 years

    Đáp án:

    – have been waiting

    – has been going

    – have you been studying

    – have been repairing

    Với động từ tobe: Đối với động từ:

      Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ. Hoặc chưa từng xảy ra.

    Ví dụ: She went to Hanoi 3 years ago

      Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

      Diễn đạt một hành động chen vào một hành động đang diễn ra.

    Ví dụ: When I was studying, my mom went home.

    Ví dụ: If I had one hour, I would finish this essay.

    Các từ thường xuất hiện: Ago, at the past, last…

    Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án

    VI. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS)

    Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động xen vào là thì quá khứ đơn, hành động diễn ra là thì quá khứ tiếp diễn.

    Ví dụ: I was having lunch when my mom came home.

    Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …

    I went home while she was watching the news on TV.

    – Was walking

    – Was attending

    – Were standing

    Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, thì này cũng không ứng dụng nhiều cho IELTS nhưng các bạn cũng cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn đặc biệt trong các phần thi Listening hay Reading.

    VII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( PAST PERPECT)

    Được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau là ở thì quá khứ đơn.

    Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:

      Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ: We had had lunch before we went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đến trường.

      Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ

    Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework.

      Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác.

    Ví dụ: He had lost 10kg and became a handsome man.

      Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3

    Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party.

    Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn.

    Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by, …

    When, when by, by the time, by the end of + time in the past …

    Lưu ý sử dụng :

    – QKHT + before + QKD

    – After + QKHT, QKĐ.

    Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) và quá khứ hoàn thành (Past perfect)

    VIII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PAST PERFECT CONTINUOUS)

      Thì QKHTTD được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và đến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn.

    Ví dụ: I had been doing my homework before my dad called me.

      Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ: They had been talking for 2 hour about this problem before he gave a solution.

      Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo. Nhấn mạnh tính liên tục.

    Ví dụ: They had been dating for 2 years and ppared for a wedding.

      Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

    Ví dụ: We had been walking for 3 hours before went home at chúng tôi last night.

      Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

    Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.

      Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 như thì quá khứ hoàn thành ở trên

    Ví dụ: If we had been pparing better, we would have got good grades a good point.

    Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before, after….

    – It was very noisy next door. Our neighbours ….(have) a party.

    – Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

    – Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He … (run)

    – When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

    Đáp án:

    – were having

    – was walking

    – had been running

    – were eating

    IX. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN ( FUTURE SIMPLE)

    – Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.

    Ví dụ: I will go home in 2 days.

    – Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.

    Ví dụ: Will you go home with me tonight?

      Dùng để đưa ra lời hứa hẹn: Ai đó sẽ làm gì.

    Ví dụ: I will do my homework tomorrow.

    Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…

    Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:

      I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.

      If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.

      You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

    Đáp án:

    – I hope that you will come to my house tomorrow

    – He will finish his poem in 5 days.

    – If he doesn’t study hard, he won’t pass final exam.

    – You look tired, so I will bring you something to eat.

    – Will you please close the door?

    Theo cách dùng các thì trong tiếng anh, tương lai gần khá giống với tương lai đơn nhưng cấu trúc khác so với thì này.

    Nhưng thì này được dùng để diễn tả một hành động, sự kiện đã có dự định từ trước chứ không phải bộc phát.

    Để tìm hiểu kỹ về thì tương lai đơn và tương lai gần trong IELTS, các bạn tham khảo bài học riêng về hai thì này:

    Tương lai đơn và tương lai gần – Công thức, cách sử dụng trong IELTS và bài tập

    XI. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS)

    Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

    T rong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

    – At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

    – At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

    Đáp án:

    – Will be going

    – Will be sending

    – Will be waiting.

    XII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT)

    Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

    Là những cụm từ:

    • by + thời gian trong tương lai
    • by the end of + thời gian trong tương lai
    • by the time …
    • before + thời gian trong tương lai

    Ví dụ: Will you have come back before theo Partty

    Đáp án:

    – will have taken

    – will have finished

    – will (already) have started

    XIII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

    – Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai.

    Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month

    – Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

    Ví dụ: He will have been travelling by bus by the time he work at this company.

    TLHTTD sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:

    Lưu ý thêm: Thì TLHTTD không dùng với những mệnh đề có bắt đầu những từ chỉ thời gian như: before, after, when, while, by the time, as soon as, if, unless…

    Từ cấu trúc các thì trong tiếng anh, bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi có những dấu hiệu mệnh đề này.

    Ví dụ: She won’t get a promotion until she will have been working here as long as him. – Không đúng.

    She won’t get a promotion until she has been working here as long as him.

    Cô ấy sẽ không được thăng chức cho đến khi cô ấy làm việc lâu năm như anh ấy.

    Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

    • state: be, mean, suit, cost, fit,
    • possession: belong, have
    • senses: smell, taste, feel, hear, see, touch
    • feelings: like, love, pfer, hate, hope, regret, want, wish
    • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

    +, Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.

    I will have been writing my essay for one day by the time .

    Đáp án

    – Will have been writing

    – Will have been talking

    – Will have been cooking

    Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh như sau:

    1. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

    SƠ ĐỒ TƯ DUY 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH theo dạng câu:

    Cách nhớ các thì trong tiếng Anh và câu hiệu quả với sơ đồ tư duy.

    Để vẽ sơ đồ tư duy , các bạn:

    – Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính – key phụ.

    – Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?

    Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.

    – Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn.Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.

    Áp dụng cách ghi nhớ theo hệ thống sơ đồ tư duy này để thử học xem sao, bạn sẽ dễ nhớ nhiều thì của IELTS đó nha!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng
  • Tổng Hợp So Sánh Cấu Trúc Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Người Việt Không Hiểu… Tiếng Việt: Đặt Lại Vấn Đề Dạy Ngữ Pháp
  • Phân Loại Câu Theo Cấu Trúc Cú Pháp
  • Đọc Hiểu Nhanh Cấu Trúc Ngữ Pháp 게 되다
  • Cách Dùng Otherwise Và Unless Trong Tiếng Anh
  • Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh là một phần không thể thiếu để bạn có thể nắm vững và hoàn thiện vốn tiếng Anh của mình được tốt hơn. Hôm nay mình chia sẻ cho các bạn những cấu trúc trong ngoại ngữ hay được dùng nhất.

    – Cách dùng thì hiện tại đơn

    +) Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.

    Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.

    +) Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

    Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.

    +) Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người:

    Ex : She plays badminton very well

    +) Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

    +) Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian

    Ex: The children are playing football now.

    +) Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

    Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

    +) Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –

    Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.

    Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.

    Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for.

    Ex: I have study English for 5 years.

    +) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

    Khi bạn đoán (pdict, guess), dùng will hoặc be going to.

    Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. S + am/is/are + going + V

    Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. S + will + V

    +) Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viêm Quanh Khớp Vai Bệnh Học Toàn Tập
  • Đau Khớp Vai Phải Là Gì? Có Nguy Hiểm Không? Cách Điều Trị
  • Đau Khớp Vai Là Gì Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Đau Khớp Vai
  • Bị Trật Khớp Vai: Cách Xử Lý, Điều Trị Và Chăm Sóc
  • Triệu Chứng Đau Nhức Khớp Bả Vai Cảnh Báo Bệnh Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100