Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 7 Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Các Thì Tiếng Anh Lớp 7

Mẫu Câu Tiếng Anh Mời Đi Ăn Uống, Đi Chơi Hay Hẹn Hò

Cách Mời Bạn Bè Đi Ăn Uống Bằng Tiếng Anh Đơn Giản

Nắm Vững Cấu Trúc Song Song Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất

Cấu Trúc Thư Yêu Cầu Bằng Tiếng Anh Trong Ngành Thương Mại

Chuyên Đề Ôn Thi Tiếng Anh Nâng Cao Và Chuyên Sâu Cho Học Sinh, Sinh Viên

– Dùng để diễn tả một thói quen.

– Dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên.

– Dùng để diễn tả một tình huống mang tính ổn định.

– Dùng đế diễn tả lịch trình hoặc thời gian biểu.

2.THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

-Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm nói.

-Diễn tả một tình huống mang tính chất tạm thời.

-Diễn tả một sự việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần.

-Diễn tả một thói quen xấu khỉ đi kèm với trạng từ always.

Các trạng từ thường gặp:

-Now/right now/at the moment/at psent/currently/ continously

Các trạng từ chỉ thời gian thường gặp:

-Last week / month/ year/….,

-khoảng thời gian +ago

-yesterday

Used to cũng có thể được dùng thay thế cho thì quá khử đơn.

Công thức:

(+) S + used to + V-inf

(-) S+ didn’t use to + V-inf

(?) Did(n’t) + S + use to + V-inf?

Diễn tả một thói quen (habit) hay tình trạng (state/situation) trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

4.THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN:

-Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khử.

-Diễn tả hai hành động xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ.

-Diễn tá hành động đang xảy ra (ở quá khử) thì có một hành động khác xen vào.

Các trạng từ thường gặp:

-At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night)

-At this time + thời gian trong quá khứ (at this time 2 years ago)

-When/while

5.THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

-Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.

-Dỉễn tả một lời hứa hoặc một quyết định nhất thòi.

-Dùng để diễn đạt sự dự đoán.

Các trạng từ thường gặp:

-Someday ( một ngày nào đó)

-Next week / month / year/…

-Tomorrow

-Soon ( sớm, nhanh thôi)

-Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và kéo dài đến hiên tại.

-Diễn tả hành động vừa mới xảy ra (thường hay sử dụng với just).

-Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian.

Các trạng từ thường gặp:

-For + khoảng thời gian

-Since + mốc thời gian

-Never/ever

-Recently/lately

-Already/just/yet

-Up to now/ up to psent/up to this moment/until now/until this time/ so far

-In/over/during/for + the + last/part + khoảng thời gian

-Với những động từ chỉ thói quen diễn ra trong thời gian dài ví dụ để chỉ việc học tập, nghiên cứu, công việc , sở thích có thể dùng với cả 2 thì ( live,study, learn, play, teach,…)

1) I have taught (have been teaching) English for 10 years.

2) I’ve lived (have been living) here since I was a child.

3) I have played (have been playing) football since 2012.

-Nhấn mạnh vào kết quả của hành động

4) I have finished all books by Mark Twain.

5) We have had 5 tests in this term so far

-Nhấn mạnh vào độ dài , trường độ của hành động.

6) I have been waiting for her since 2 o’clock.

7) We have been studying hard all week for the test.

Các trạng từ thưòng gặp:

For a long time

For + khoảng thời gian

Since + mốc thời gian

Recently/lately

Up to now/ up to psent/ up to this moment

Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Lớp 7

Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Thông Dụng Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Phần I

Thú Vị Những Từ Phát Âm Giống Nhau Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc, Từ Vựng, Mẫu Thư Viết Email Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7

Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2

Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that

Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất

In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

A/ PHẦN CẤU TRÚC

I.PRESENT SIMPLE TENSE ( Thì hiện tại đơn):

Thì hiện tại đơn dung để diễn đạt chân lí, sự thật hiển nhiên, tình huống cố định lâu dài ở hiện tại, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Khẳng định: S + V(s/es) + o…

*Thêm es vào các đông từ tận cùng là “o,s,sh,ch,x,z”.

Phủ định: S + do/does not + v- inf + o…

Nghi vấn: Do/does + s + v-inf + o…?

Thì hiện tại đơn đươc đi kèm với một số cụm từ chỉ trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, never, everyday, once a week,…

II.PRESENT PROGRESSIVE TENSE (Thì hiện tại tiếp diễn):

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động đang diễn ra ngay lúc nói, hành động đang diễn ra ở hiện tại (nhưng không nhất thiết ngay lúc nói) và hành động có tính tạm thời.

Khẳng định: S + am/is/are + v-ing + o…

Phủ định: S + am/is/are + not + v-ing + o…

Nghi vấn: Am/is/are + S + v-ing + o…?

Câu hỏi wh- questions: wh- questions + am/is/are + s + v-ing + o…?

Thì hiện tại tiếp diễn thường đi kèm với các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian như : now, right now, at psent, at the moment, this moment,…

lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn cho từ chỉ giác quan, cảm xúc, nhận thức và sự sở hữu: see, hear, taste, smell, feel, like, love, hate, dislike, know, think, seem, understand, have,….dùng hiện tai đơn với các động từ này.

III.FUTURE SIMPLE TENSE (Thì tương lai đơn):

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai hoặc diễn tả lời hứa, đề nghị, yêu cầu, lời mời và 1 quyết định tức thì.

Khẳng định: S + will + v-inf + o…

Phủ Định: S + will not + v-inf + o…

Nghi vấn : Will + s + v-inf + o…?

Wh- questions: Wh- questions + will + s + v-inf + o…?

Thì tương lai đơn được dùng với trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như: tomorrow, someday, tonight, next week/ month/ year,…, soon,…

Lưu ý: Người Anh thường dùng will hoặc shall cho các đại từ ở ngôi thứ nhất (I,we) nhưng ở tiếng Anh hiện đại will được sử dụng phổ biến hơn shall.

IV.THE PAST SIMPLE TENSE (Thì quá khứ đơn):

Được dùng để diễn đạt hành động xảy ra ở 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ, hành động đã kéo dài trong quá khứ nhưng nay đã chấm dứt, thói quen hay hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ.

Khẳng định : S + v-ed/v2 + o…

*Có quy tắc thêm ed

*Bất quy tắc, động từ cột 2 trong BĐTBQT

Phủ định: S + didn’t + v-inf

Nghi vấn: Did + s + v-inf + o…?

Tobe: I/she/he/it + was You/we/they + were

Wh-quesations: Wh-quesations + did + v-inf + O…?

Thì quá khứ đơn được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ thời gian quá khứ như: yesterday, lastnight/year/week/summer…,ago.

Có ba cách phát âm ed:

/t/: Tận cùng là p, k, ss, s, ch, gh, sh

EX: stopped, watched,…

/id/: Tận cùng là t, d

Ex : wanted,…

/d/: Tận cùng là những từ còn lại

Ex : played, decorated,…

V.USED TO-BE/ GET USED TO:

Used to ( đã từng, đã thường) được dùng để diễn tả sự việc đã có thật đã xảy ra thường xuyên trong quá khứ mà nay không còn nữa.

Khẳng định: S + used to + v- inf + o…

Phủ định: S + didn’t + used to + v- inf + o…

Nghi vấn: Did + s + used to + v-inf + o…?

Be/get used to + n/v-ing (quen với) được dùng để

Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week

The Number Of, A Number Of

A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh

A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh

Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8: Tổng Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh Lớp 8

Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 (Phần 1)

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án

100 Câu Bài Tập Tiếng Anh Dạng Viết Lại Câu Cực Hay Có Đáp Án

Làm Thế Nào Để Trẻ Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 4 Nhớ Nhanh, Ngấm Lâu?

Bé Thi Tiếng Anh Lớp 4 Không Thể Không Biết 3 Chủ Điểm Ngữ Pháp Này

Hiện có 7 đại từ phản thân ứng với 7 đại từ nhân xưng: I – myself, you – yourself/ yourselves, we- ourselves, they- themselves, he- himself, she-herself, it -itself

2. Câu so sánh

Cấu trúc so sánh cũng là chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 rất quan trọng. Có những câu so sánh sau:

– So sánh hơn

+ Tính từ ngắn: S1 + V + adj-er + than + S2

VD: My car is better than your car (Xe của tôi tốt hơn xe của bạn)

+ Tính từ dài: S1 + V + more +Adj + than + S2

VD: My car is more expensive than yours (Xe của tôi đắt hơn xe của bạn)

– So sánh nhất:

+ Với tính từ ngắn: S1 + V + the + adj-est + N

VD: Her car is the smallest toy in this toy shop (cái xe của cô ấy là món đồ chơi nhỏ nhất trong cửa hàng này.

– Must: Ra lệnh hoặc mong hành động nào đó được thực hiện

VD: You must get up at 6 A.M

– Have to: hành động bị bắt buộc phải thực hiện

VD: I have to pass this exam

– Ought to: diễn tả hành động thực hiện lời khuyên nhưng không chắc chắn

VD: You are wrong, you ought to say sorry.

4. Một vài mẫu câu hay gặp

– Câu mời: sử dụng khi muốn mời một người nào đó làm việc gì

VD: Would you like having a cup of tea?

– Mệnh lệnh: sử dụng khi muốn ra lệnh hoặc yêu cầu ai đó làm việc gì

VD: Stop taking, rightnow! (Đừng nói nữa, ngay lập tức)

– Câu đề nghị: yêu cầu, xin phép, đề nghị ai đó làm việc gì

Cấu trúc: Could/Can/Might/May + I/You…?

VD: Can I go out, please?

– Câu bị động: sử dụng khi cần nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động trong câu. Trong bài tập tiếng Anh lớp 8, câu bị động thường xuất hiện trong những phần viết lại câu.

Cấu trúc: S + tobe (chia) + Vp2 + by + O

VD: Marry was hit by a man

– Câu điều kiện

Phần ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 về câu điều kiện gồm có 4 loại:

+ Câu điều kiện loại 0: diễn tả sự hiển nhiên, tất yếu xảy ra hoặc diễn tả thói quen

Cấu trúc: If + S + V (thì hiện tại ), S + V (thì hiện tại)

VD: If you cut your hand, it bleeds

+ Câu điều kiện loại 1: diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Cấu trúc: If + S + V (hiện tại), S + Will/shall/can + V

VD: If the weather is bad, you will not play soccer

+ Câu điều kiện loại 2: diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại

Cấu trúc: If + S + V (quá khứ) , S + would/should/could + V

VD: If you were me, You would understand what I feel

+ Câu điều kiện loại 3: thể hiện những sự việc không có thật trong quá khứ

Cấu trúc: If + S+ had + Vp2, S + would/should/could + have + Vp2

VD: If you had studied this lesson, You could have passed the exam.

Các thì trong ngữ pháp tiếng anh lớp 8

Các thì là phần ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 vô cùng quan trọng. Với sách tiếng anh lớp 8 chương trình mới, học sinh sẽ được ôn tập lại các thì sau:

Thì hiện tại đơn

– Cách dùng:

+ Diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại, một thói quen, một chân lý, một sự thật hiển nhiên

+ Thêm es sau những động từ có tận cùng là O, S, CH, SH, X

+ Diễn tả năng lực của con người

+ Diễn tả những kế hoạch đã được sắp xếp trường, thời hóa biểu, sử dụng với những động từ chỉ sự di chuyển.

– Cấu trúc: S + V (s/es) + O

– Câu phủ định: S +trợ V + not + V + O

VD: I have a red dress

She doesn’t have a red hat

Thì hiện tại tiếp diễn

– Cách dùng:

+ Diễn tả hành động đang diễn ra và vẫn đang kéo dài ở thời điểm hiện tại

+ Dùng ngay sau câu đề nghị hoặc câu mệnh lệnh

+ Diễn tả những hành động lặp đi lặp lại khi có phó từ always

+ Diễn tả những hành động sắp xảy ra ở tương lai gần

– Cấu trúc: S + tobe (hiện tại) + V-ing +O

– Phủ định : S + tobe (hiện tại) + not + V-ing + O

VD: She is playing soccer in his school

Chú ý: thì hiện tại tiếp diễn không sử dụng với những động từ chỉ cảm giác hay nhận thức như: understand, like, want, remember, think,…

Thì tương lai đơn

– Cách dùng:

+ Khi dự đoán một hành động sẽ xảy ra

+ Chỉ hành động đã dự định từ trước

+ Diễn tả sự sẵn sàng, tình nguyện làm việc gì đó

– Cấu trúc: S + will/shall + V(nguyên thể) + O

– VD: I will graduate next year

Thì tương lai tiếp diễn

– Cách dùng: dùng khi muốn diễn tả một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm xác định ở tương lai

– Cấu trúc: S + will + be + V-ing

VD: I will having lunch at restaurant at 12 o’clock tomorrow

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 8 xuất hiện nhiều bài tập về thì tương lai đơn

Thì quá khứ đơn

– Cách dùng: diễn tả hành động đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ. Thời gian diễn ra hành động có xác định

– Cấu trúc: S + V2 + O

VD: She graduated from university last year

Thì quá khứ tiếp diễn

– Cách dùng: diễn tả những hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ. Hành động này đang xảy ra thì hành động khác chen vào.

– Cấu trúc: S + was(were) + Ving + O

VD: She was reading book in living room, her mother turned TV on

Thì hiện tại hoàn thành

Trong số các thì trong tiếng anh lớp 8 của ngữ pháp tiếng Anh lớp 8, thì hiện tại hoàn thành diễn khiến học sinh nhầm lẫn. Học sinh có thể phát hiện thì này qua những dấu hiệu: chúng tôi never, ever, since, for, before, rencenthy….

– Cách dùng:

+ Diễn tả những hành động đã xảy ra ở quá khứ và vẫn tiếp tục kéo dài đến hiện tại

+ Diễn tả những sự việc lặp đi lặp lại trong quá khứ

– Cấu trúc: S + have/has + Vp2 + O

– Phủ định: S + Have/has + not + Vp2 + O

– Sử dụng since và for:

+Since + mốc thời gian

+ For + Khoảng thời gian

VD: I have has this house since 2000

– Cấu trúc: S + have(has) + been + Ving + O

– Dấu hiệu nhận biết: all day, since, for, for a long time, recently, in the past week, up until now, in recent year, and so far,…

VD: I have been playing soccer for 7 years

Thì quá khứ hoàn thành

– Cách dùng: diễn tả những hành động đã xảy ra và đã kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ. Trong câu, hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia quá khứ đơn

– Dấu hiệu nhận biết: by the time, when, already, since, for,…

– Cấu trúc: S + Had + p2 + O, S2 + V2 + O

– VD: She had gone out when her mother came into their house

– Cách dùng: diễn ra hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ và đã kết thúc tại mốc thời gian xác định

– Cấu trúc: S + had (not) + been + v-ing + O

VD: She hadn’t been doing anything when I Came home

Cách học tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 8 hiệu quả

– Không học thuộc lòng. Đây là lỗi học mà nhiều học sinh hay mắc phải. Cách học này chỉ là ghi nhớ một cách máy móc về cách viết và ngữ nghĩa của từ trong khi học sinh không thực sự hiểu được cách dùng từ đó như thế nào. Phương pháp này cũng tốn kém nhiều thời gian vô ích.

– Tập đặt câu với từ vựng. Ngay khi tiếp cận từ mới, hãy thử đặt câu với từ vựng đó. Việc này giúp học sinh nắm được cách sử dụng nhanh nhất và có ích cho quá trình ghi nhớ của não bộ.

Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

Chuyên Đề 21. Viết Lại Câu. Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu

Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 8

Điểm Lại Những Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8 Cần Ghi Nhớ

Trọng Điểm Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 8

Các Thì Trong Tiếng Anh

Các Thì Trong Tiếng Anh Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Both, Either, Neither Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Both And Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Both Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Với Both And Và Cách Sử Dụng Chính Xác Nhất

Đây là bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh, các bạn xem trước rồi chúng ta bắt đầu bài học tìm hiểu rõ hơn:

Thì đi liền với chủ ngữ và động từ (động từ tobe theo ngôi khi kết hợp danh từ, tính từ hoặc động từ thường) dùng để chỉ về một trạng thái của động từ trong câu xảy ra trong khoảng thời gian nào đó hoặc đã xảy ra, dự kiến xảy ra, luôn xảy ra…

Các thì trong tiếng Anh là:

Và thì 13 là Near future tense – Tương lai gần

I. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)

Đối với động từ thường:

Đối với động từ Tobe

– Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít, thêm đuôi “es”. ( do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes; miss – misses, wash – washes )

– Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi thứ 3 số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play

– Những từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

Thì hiện tại đơn được dùng:

– Diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên: The Earth orbits around the Sun.

– Diễn tả một thói quen, sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày: He goes to school by bike.

– Thể hiện khả năng của một ai đó: She studies very well.

Các thì trong tiếng Anh đều có một số dấu hiệu nhận biết riêng.

Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như Always (luôn luôn), usually, often, sometimes, seldom, rarely, hardly, never.

Hoặc từ every (every day, every week, every month, …)

Đáp án:

– Does not eat

Về thì hiện tại đơn không chỉ có những điểm cơ bản như trên, còn có một số lưu ý, những trường hợp đặc biệt và cách ứng dụng riêng trong bài thi IELTS.

II. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS)

Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

Ví dụ: He is going home.

Diễn tả hành động đang diễn ra, có thể không phải ở thời điểm nói.

Ví dụ: I am reading the book “The thorn bird”

Diễn tả hành động được lên lịch, sắp xảy ra trong tương lai gần.

Ví dụ: He is going to school tomoroww.

Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây khó chịu. Câu này mang tính than phiền, phàn nàn, có động từ chỉ tần suất kèm theo.

Ví dụ: He is always coming late.

Ví dụ: The children are growing quickly

Các bạn không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ thể hiện nhận thức, cảm xúc: be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate, …

– Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như Now, at the moment, It’s + giờ cụ thể + now.

– Có các động từ: Look, watch, Listening, Keep silent ….

– My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.

– My/ mom/ clean/ floor/.

– Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

– They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

– My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

Đáp án:

– My dad is watering some plants in the garden.

– My mom is cleaning the floor.

– Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

– They are asking a man about the way to the railway station.

– My student is drawing a (very) beautiful picture.

III. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)

Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại

Ví dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years.

Diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại nhưng không rõ thời gian kết thúc.

Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one.

Ví dụ: This is the happiest party that I’ve been to

Ví dụ: I have finished my homework.

Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: Have you ever been to American?

Những từ xuất hiện trong thì này như Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far = Until now = Up to now = Up to the psent.

Chia động từ trong ngoặc:

Viết lại câu:

This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

– He started working as a bank clerk 3 months ago.

– It is a long time since we last met.

Đáp án:

– Have bought

– Haven’t planned

– Haven’t finished

– Have – learned

– She hasn’t come back home for 4 years.

– He has worked as a bank clerk for 3 months.

– We haven’t met each other for a long time.

IV. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PRESENT PREFECT CONTINUOUS)

Được dùng diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại. Hành động có tính liên tục.

Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours.

Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.

– Đó là all ( day, week…), since, for – lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành.

Một số từ khác: recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far.

– How long: bao lâu

Since + mốc thời gian. Ex: since 2000

For + khoảng thời gian Ex: for 3 years

Đáp án:

– have been waiting

– has been going

– have you been studying

– have been repairing

Với động từ tobe: Đối với động từ:

Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ. Hoặc chưa từng xảy ra.

Ví dụ: She went to Hanoi 3 years ago

Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.)

Diễn đạt một hành động chen vào một hành động đang diễn ra.

Ví dụ: When I was studying, my mom went home.

Ví dụ: If I had one hour, I would finish this essay.

Các từ thường xuất hiện: Ago, at the past, last…

Quá khứ đơn (Past simple) – Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án

VI. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS)

Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động xen vào là thì quá khứ đơn, hành động diễn ra là thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ: I was having lunch when my mom came home.

Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …

I went home while she was watching the news on TV.

– Was walking

– Was attending

– Were standing

Trong tất cả các thì trong tiếng Anh, thì này cũng không ứng dụng nhiều cho IELTS nhưng các bạn cũng cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn đặc biệt trong các phần thi Listening hay Reading.

VII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( PAST PERPECT)

Được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau là ở thì quá khứ đơn.

Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:

Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: We had had lunch before we went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đến trường.

Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ

Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework.

Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác.

Ví dụ: He had lost 10kg and became a handsome man.

Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3

Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party.

Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn.

Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by, …

When, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Lưu ý sử dụng :

– QKHT + before + QKD

– After + QKHT, QKĐ.

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) và quá khứ hoàn thành (Past perfect)

VIII. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PAST PERFECT CONTINUOUS)

Thì QKHTTD được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và đến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn.

Ví dụ: I had been doing my homework before my dad called me.

Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: They had been talking for 2 hour about this problem before he gave a solution.

Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo. Nhấn mạnh tính liên tục.

Ví dụ: They had been dating for 2 years and ppared for a wedding.

Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: We had been walking for 3 hours before went home at chúng tôi last night.

Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 như thì quá khứ hoàn thành ở trên

Ví dụ: If we had been pparing better, we would have got good grades a good point.

Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before, after….

– It was very noisy next door. Our neighbours ….(have) a party.

– Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

– Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He … (run)

– When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)

Đáp án:

– were having

– was walking

– had been running

– were eating

IX. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN ( FUTURE SIMPLE)

– Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.

Ví dụ: I will go home in 2 days.

– Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.

Ví dụ: Will you go home with me tonight?

Dùng để đưa ra lời hứa hẹn: Ai đó sẽ làm gì.

Ví dụ: I will do my homework tomorrow.

Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…

Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:

I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.

If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.

You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

Đáp án:

– I hope that you will come to my house tomorrow

– He will finish his poem in 5 days.

– If he doesn’t study hard, he won’t pass final exam.

– You look tired, so I will bring you something to eat.

– Will you please close the door?

Theo cách dùng các thì trong tiếng anh, tương lai gần khá giống với tương lai đơn nhưng cấu trúc khác so với thì này.

Nhưng thì này được dùng để diễn tả một hành động, sự kiện đã có dự định từ trước chứ không phải bộc phát.

Để tìm hiểu kỹ về thì tương lai đơn và tương lai gần trong IELTS, các bạn tham khảo bài học riêng về hai thì này:

Tương lai đơn và tương lai gần – Công thức, cách sử dụng trong IELTS và bài tập

XI. THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS)

Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

T rong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

– At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Đáp án:

– Will be going

– Will be sending

– Will be waiting.

XII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT)

Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Là những cụm từ:

by + thời gian trong tương lai

by the end of + thời gian trong tương lai

by the time …

before + thời gian trong tương lai

Ví dụ: Will you have come back before theo Partty

Đáp án:

– will have taken

– will have finished

– will (already) have started

XIII. THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

– Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month

– Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: He will have been travelling by bus by the time he work at this company.

TLHTTD sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:

Lưu ý thêm: Thì TLHTTD không dùng với những mệnh đề có bắt đầu những từ chỉ thời gian như: before, after, when, while, by the time, as soon as, if, unless…

Từ cấu trúc các thì trong tiếng anh, bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi có những dấu hiệu mệnh đề này.

Ví dụ: She won’t get a promotion until she will have been working here as long as him. – Không đúng.

She won’t get a promotion until she has been working here as long as him.

Cô ấy sẽ không được thăng chức cho đến khi cô ấy làm việc lâu năm như anh ấy.

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

state: be, mean, suit, cost, fit,

possession: belong, have

senses: smell, taste, feel, hear, see, touch

feelings: like, love, pfer, hate, hope, regret, want, wish

brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

+, Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.

I will have been writing my essay for one day by the time .

Đáp án

– Will have been writing

– Will have been talking

– Will have been cooking

Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh như sau:

1. Vẽ khoảng thời gian sử dụng thì

SƠ ĐỒ TƯ DUY 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH theo dạng câu:

Cách nhớ các thì trong tiếng Anh và câu hiệu quả với sơ đồ tư duy.

Để vẽ sơ đồ tư duy , các bạn:

– Chuẩn bị các bút màu khác nhau và vẽ theo sơ đồ kiến thức với key chính – key phụ.

– Bạn xác định các nhánh chính là mục nào?

Ví dụ như trên phân các nhánh thì đơn, thì hoàn thành, thì tiếp diễn. Ở các nhánh nhỏ hơn sẽ là loại câu theo thể phủ định dạng thời gian hiện tại, quá khứ, tương lai. Các nhánh vẽ thêm sẽ là phần kiến thức mở rộng hơn.

– Khi vẽ, hãy chú ý sắp xếp các phần theo logic để bạn học dễ nhớ hớn.Tô màu các nhánh để tạo sự khác biệt.

Áp dụng cách ghi nhớ theo hệ thống sơ đồ tư duy này để thử học xem sao, bạn sẽ dễ nhớ nhiều thì của IELTS đó nha!

Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng

Tổng Hợp So Sánh Cấu Trúc Các Thì Trong Tiếng Anh

Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Sử Dụng Các Thì Trong Tiếng Anh

12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Và “tuyệt Chiêu” Sử Dụng Chính Xác Nhất!

Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ

🌟 Home
🌟 Top