Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Be Worth Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc There Is No Point/ It’s No Good, Use, Not Worth

Làm Thế Nào Để Sử Dụng Động Từ “go” Thành Thục?

25 Cụm Động Từ Đi Với Go

Chi Tiết Danh Sách Những Cụm Động Từ Với ” Give “

Học Ngay Cấu Trúc Give Up Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give

Trong tiếng Anh có một số cụm từ khá tương đồng về cấu tạo cũng như về nghĩa khiến chúng ta dễ nhầm lẫn khi làm bài tập cũng như trong giao tiếp. Hôm nay mình sẽ giới thiệu chi tiết cách sử dụng cũng như ý nghĩa của các cụm từ luôn đi với V-ing phía sau: No good/ No use/ Useless/ No point/ Not worth/ Have difficulty/ Spend time.

Ví dụ:

There’s no use asking me about it, because I don’t know anything.

⟹ Thật vô ích khi hỏi tôi về điều đó, bởi tôi không biết gì cả.

It’s no good trying to change his beliefs.

⟹ Nó là vô ích khi cố gắng thay đổi niềm tin của anh ấy.

It’s useless trying to convince her that she doesn’t need to lose any weight.

⟹ Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục cô ấy rằng không cần phải giảm cân.

Công thức:

Thật ra nếu bạn có hiểu biết về giới từ thì dù không hiểu nghĩa “no point” là gì chúng ta cũng biết sau “in” sẽ cần một động từ ở dạng V-ing.

Ví dụ:

There is no point in locking the barn door now that the horse has been stolen.

⟹ Chẳng có lý nào lại khóa cửa chuồng bây giờ khi mà con ngựa đã bị trộm mất.

Chú ý:

Giới từ “in” trong cấu trúc này hoàn toàn có thể được lược bỏ nhưng nghĩa sẽ không đổi

Ví dụ:

There’s no point wasting time worrying about things you can’t change.

⟹ Đừng phí thời gian vào việc lo lắng những điều mà bạn không thể thay đổi.

Không chỉ được chia ở thì hiện tại đơn, cấu trúc No point in cũng có thể được chia ở thì quá khứ đơn với dạng There was no point in V-ing.

Ví dụ:

There was no point in getting angry, so I just smiled.

⟹ Không có lý do nào để giận dữ cả, nên tôi chỉ mỉm cười thôi.

Ngoài ra, còn có cấu trúc:

Ví dụ:

What is the point of having a car if you never use it?

⟹ Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?

Viết lại câu sử dụng cấu trúc No point in

Ví dụ:

There is no point in persuading her.

= It is pointless to persuade her.

Ví dụ:

If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance.

⟹ Nếu bạn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm lái xe, thì việc có bảo hiểm toàn diện là rất giá trị.

I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.

⟹ Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.

Ví dụ:

I had difficulty finding a new job.

⟹ Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới.

Did you have any trouble translating the report?

⟹ Bạn có gặp khó khăn khi dịch báo cáo này không?

Chú ý:

Có thể thêm giới từ “in” sau “difficulty”.

Ví dụ:

I had considerable difficulty in persuading her to leave.

⟹ Tôi gặp vấn đề khó khăn cần phải xem xét trong việc thuyết phục bà ấy rời đi.

Chỉ sử dụng “have difficulty/ trouble” trong cấu trúc chứ không sử dụng dạng số nhiều là “have difficulties/ troubles”.

Ví dụ:

I spend time reading new novels.

⟹ Tôi dành thời gian đọc những cuốn tiểu thuyết mới.

Don’t waste time day dreaming!

⟹ Đừng tốn thời gian mơ mộng nữa!

It is a waste of time + V-ing

(Có thể chia ở thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

It was a waste of time reading that book. It was rubbish.

⟹ Thật là lãng phí thời gian để đọc cuốn sách đó.Nó thật là nhảm nhí.

Vậy là mình đã giới thiệu tới các bạn các cấu trúc thông dụng hay gặp trong các đề thi mà đi theo sau là động từ ở dạng V-ing.

50 Tính Từ Có Giới Từ Đi Kèm Thông Dụng

Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Mới Unit 2 Writing Có Đáp Án

Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 2 Writing Có Đáp Án

Phân Biệt Cách Sử Dụng Của Một Số Cặp Từ Hay Nhầm Lẫn Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Except, Besides, Apart From Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth

Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh

Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time

Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather

Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh

Khi làm bài thi ở các kỳ thi tiếng anh chúng ta thương gặp một số thành ngữ có ý khá giống nhau rất dễ gây nhầm lẫn. Bài viết hôm nay của chúng tôi xin đề cập tới một số cụm từ thường gặp Cấu trúc It’s No good/ It’s No use/ No point/ Not worth- Ý nghĩa và cách dùng của chúng.

Cấu trúc It’s No good/ No use/ Useless

– Ý nghĩa: Cả 3 thành ngữ It’s No good/ No use/ Useless trên khi dùng trong câu đều có nghĩa là vô ích khi làm điều gì

– Cấu trúc:

It is no use/ no good/ useless + V-ing : thật vô ích khi làm gì đó

Sau It is no use/ no good/ useless là các động từ V-ing.

Example:

– There’s nothing you can do about the situation, so it’s no use worrying about it.

(Tình hình như vậy chẳng thể làm được gì nữa, vì vậy lo lắng cũng được ích gì.)

– It’s no good trying to persuade me. You won’t succeed.

( Thật không tốt khi bạn cố thuyết phục tôi. bạn sẽ không thành công đâu).

– It’s useless trying to wear her dress because She is fatter than you.

( Đừng cố thử mặc váy của cô ấy bởi vì cô ấy mập hơn bạn).

Cấu trúc No point in

– There is no point in + V-ing: Không có lý nào

Example:

There is no point in going out now that It ‘s raing.

( Chẳng có lý nào lại đi ra ngoài bây giờ khi mà trời đang còn mưa).

– Ngoài ra còn có “The point of V-ing”: mục đích để làm gì.

Example: 

What is the point of having a car if you never use it?

(Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?)

Cấu trúc It’s not worth

– It + tobe + (not) worth + V-ing: (không) có giá trị,(không) xứng đáng để làm gì.

Example:

There’s nothing worth reading in this newspaper.

(Không có gì đáng đọc trên tờ báo này).

It’s worth making an arrangement before you go.

(Rất đáng để sắp xếp một cuộc hẹn trước khi bạn đi.)

If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance.

(Nếu bạn là một tài xế trẻ, thiếu kinh nghiệm, đáng để có bảo hiểm toàn diện)

I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.

(Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.)

Cấu trúc have difficulty/trouble

– Ý nghĩa: To have difficulty/trouble + V-ing: Gặp khó khăn trong việc gì

Example:

I had difficulty finding a new job when I come home

Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới khi tôi về nhà

Did you have any difficulty getting a visa?

(Để xin visa, anh có gặp bất cứ khó khăn nào không?)

Cấu trúc Spend time/ Waste time + V-ing

Ý nghĩa: Dùng thời gian/ Tốn thời gian làm gì

Example:

I spend time reading this newspaper.

(Tôi tốn thời gian đọc tờ báo này).

Don’t waste time doing what we can not!.

( Đừng tốn thời gian làm những việc mà chúng ta không thể)

Bài tập  sử dụng cấu trúc It’s No good/ No use/ No point/ Not worth

1.  Viết lại các câu bên dưới sử dụng There’s no point.

1 Why have a car if you never use it?

_____________________________

2 Why work if you don’t need money?

_____________________________

3 Don’t try to study if you feel tired.

_____________________________

4 Why hurry if you’ve got plenty of time?

_____________________________

XEM THÊM

4.0

Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng

Cách Dùng Far Và A Long Way

Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)

Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To

Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36

Phân Biệt Price, Cost, Value Và Worth

Phân Biệt “price”, “cost”, “value” Và “worth”

Can Và Could Khác Nhau Ở Điểm Nào? Cách Dùng Ra Sao?

Lệnh Switch Case Trong C

Tìm Hiểu Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn

Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”doubt”

1. Price – /praɪs/: giá cả, giá bán của sản phẩm, dịch vụ mà người mua phải trả để sở hữu nó.

Nó có thể được đo lường cụ thể bằng các đơn vị tiền tệ và có thể tăng giảm tùy thuộc chính sách của người bán.

– The price of this shirt is 220.000 VND (Chiếc áo này giá là 220 ngàn đồng).

2. Cost – /kɑːst/: chi phí để làm ra sản phẩm, dịch vụ hoặc giá phải trả cho sản phẩm dịch vụ.

Nó được đo lường cụ thể bằng các đơn vị tiền tệ và có thể tăng giảm tùy vào giá đầu vào để sản xuất sản phẩm.

– The material to make this car costs 200.000 USD. (Chi phí nguyên liệu để làm ra chiếc xe ô tô này là 200.000 USD).

– This shirt costs 220.000VNĐ (Chiếc áo này trị giá 220.000 VNĐ)

Như vậy so với price nghĩa của cost rộng hơn. Ngoài việc có thể dùng để nói về giá cả của sản phẩm, dịch vụ nó còn có thể dùng để diễn tả về mặt chi phí để làm ra hoặc tổng chi phí của sản phẩm, dịch vụ đó.

3. Value – /ˈvæl.juː/: giá trị, giá trị sử dụng, tầm quan trọng, tiện ích mà người sở hữu, người thụ hưởng, người dùng đánh giá.

Nó mang tính trừu tượng và không được đo lường một cách nhất quán, nó có thể khác nhau tùy vào quan điểm của mỗi người hoặc thị trường. Nó cũng được dùng để diễn tả các giá trị về tinh thần, tín ngưỡng, lịch sử, văn hóa…

– The value of this picture cannot be measured. (Giá trị của bức tranh này không thể đo lường được).

4. Worth – /wɝːθ/: giá trị định giá của sản phẩm, dịch vụ. Nó phản ánh giá trị mà người bán hoặc thị trường kỳ vọng.

Nó có thể được đo lường bằng các đơn vị tiền tệ hoặc cũng có thể mang tính trừu tượng. Nhưng khác value ở chỗ worth liên tưởng tới giá trị cụ thể bằng tiền còn value có thể dùng trong các trường hợp đo lường giá trị về tinh thần. Ví dụ:

– Our property is worth 200,000 USD (Tài sản của chúng tôi trị giá 200.000 USD).

Để phân biệt rõ ràng nhất, chúng ta cùng xem ví dụ sau:

– The cost to produce that picture was 50 cent. The price when the artist sold it 100 years ago was 1 USD. The price I sold it last year was 1 million USD. Now it is worth about 2 million USD. It’s very famous because of its historical value.

Cấu Trúc Bị Động Của Câu Tường Thuật

Cách Dùng As Such Và Such As ” Amec

Cấu Trúc Would You Like Trong Tiếng Anh Có Bài Tập Ví Dụ

11 Đoạn Văn Mẫu Của Bài Nghị Luận Xã Hội 200 Chữ

Kỹ Năng Viết Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Trong Đề Thi Vào 10 Để Đạt Điểm Cao

Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

If Only Là Gì? Cách Dùng If Only

Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập

Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số

Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh

Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

Cấu trúc wish theo các thì

Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

Wish ở hiện tại

Công thức:

→ S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

(Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

(Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

[chỉ trạng thái ở tương lai]

Một số dạng hình thức khác của Wish

Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

= I hope you have good health.

Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

→ Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

(Tôi muốn nói chuyện với Ann).

Các câu điều ước

1. Câu điều ước loại 1

Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

2. Câu điều ước loại 2

Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

Lưu ý:

Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.

Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

3. Câu điều ước loại 3

Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

→ Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

→ Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

Ex: If only I had studied hard last night.

(Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

Cách dùng mở rộng của wish

1. Wish dùng chung với would

Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

(Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

Ex: I wish the police would do something about these people.

(Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

2. Wish và If only

Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

Bài tập về cấu trúc wish

Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh

Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To

Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To

🌟 Home
🌟 Top