Sau Would Rather Là Gì – Tất Tật Về Cấu Trúc Would Rather

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Tiếng Anh Thông Dụng Trong Thư Tín
  • Phân Biệt Probably Và Properly Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Ngữ Pháp Toeic:thì Tương Lai Hoàn Thành, Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hướng Dẫn Hàm And Trong Excel Và Ứng Dụng Của Hàm And
  • Q&A: Phân biệt Would rather – Would like – Would pferQ&A: Phân biệt Would rather – Would like – Would pfer

    Giống nhau:

    Would rather & would pfer: có nghĩa là thích A hơn (B)Would like : diễn đạt một cách lịch sự 1 lời mời hoặc ý muốn của mình.

    Đang xem: Sau would rather là gì

    Khác nhau:

    WOULD RATHERKhi ta dùng “would rather” thì động từ theo sau phải là động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive):

    1. Affirmative:S + would rather + V(bare inf) + chúng tôi I would rather study English.

    2. Negative:S + would rather + not + V(bare inf) + chúng tôi He would rather not study English.

    3. Interrogative:Would + S + rather + V(bare inf) + O?Ex: Would you rather study German or Chinese?

    WOULD PREFERKhi ta dùng “would pfer” ta chia ra hai tình huống:

    – Tình huống thứ nhất nếu trong câu chỉ có một sự kiện hoặc một hành động thì động từ chính theo sau “would pfer” phải là động từ nguyên mẫu có “to”.- Tình huống thứ hai nếu trong câu có hai sự kiện hoặc hai hành động thì động từ chính theo sau “would pfer” phải là V-ing (gerund).

    1. Affirmative:S + would pfer + to + V(bare inf) + chúng tôi I would pfer to study English.

    S + would pfer + V-ing + O + to + V-ing + chúng tôi She would pfer learning English to watching TV.

    2. Negative:S + would pfer + not + to + V(bare inf) + chúng tôi I would pfer not to go out without aim.

    S + would pfer + not + V-ing + O + to + V-ing + chúng tôi She would pfer not cooking dinner to watching TV.

    3. Interrogative:Would (Do/Does) + S + pfer + to + V(bare inf) + O + or + O?Ex: Would you pfer to take a video or a photography class?

    Would (Do/ Does) + S + pfer + V-ing + O + to + V-ing + O?Ex: Would you pfer playing chess to watching TV?

    WOULD LIKEWould like = would care /love/ hate/ pfer + to + verb khi diễn đạt điều kiện cho một hành động cụ thể ở tương lai.

    Ex: Would you like/ care to come with me? I’d love to- Would like/ would care for/ would enjoy + Verb-ing khi diễn đạt khẩu vị, ý thích nói chung của chủ ngữ.

    Cheers,

    Peter Hưng – Founder of mister-map.com,Tiếng Anh Mỗi Ngày

    Vốntừ vựng tiếng Anhcủa bạn có đủ dùng?

    Nếu bạn thật sự muốngiao tiếp tiếng Anhtốt

    Bạn cần dành thời gian để cải thiện vốntừ vựng tiếng Anhcủa mình!

    Để nghe nói giỏi tiếng Anh, bạn thật sự cần một vốn từ đủ rộng và biết cách sử dụng những từ đó.

    Để làm được điều này, hơn 500 000 bạn đã và đang dùnghọc từ vựng tiếng Anh với mister-map.comđể giúp mìnhhọc cách phát âm đúngvà nhớ từ mới nhanh hơn.

    Hai trong số những bài tập hiệu quảkhi bạn học từ vựng ở mister-map.com

    FREE! Tạo tài khoản học thử miễn phí

    Bạn chỉ cần 10 giây để tạo một tài khoản miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phrases: Apa Itu Verb Phrase?
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Would You Like Trong Tiếng Anh
  • Học Tiếng Hàn : Ngữ Pháp So Sánh 처럼 Và 같이 Trong Tiếng Hàn
  • ~らしい:cảm Thấy Như Là, Giống Như Là
  • Phân Biệt ように・ような・ようだ Jlpt Ngữ Pháp Chân Kinh
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Would Rather, Had Better: Cấu Trúc & Cách Dùng Thông Dụng
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Để Ôn Thi
  • Cấu Trúc “would Rather” Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cập Nhật Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Của Would Rather Và Had Better
  • Would Rather là một cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp, cũng như văn viết. Dùng để thể hiện sở thích, mong muốn của bản thân về một sự việc nào đó.

    Tuy nhiên, với những bạn mới bắt đầu nhập môn, chúng ta chỉ biết các cấu trúc đơn giản như I like, I want…

    Cấu trúc ‘would rather’ trong câu có một chủ ngữ

    Ở các thì khác nhau ta có những cách sử dụng khác nhau của cấu trúc này, điểm hình ở các thì hiện tại, tương lai…

      Would rather ở thì hiện tại hoặc tương lai

    Cấu trúc này thường được sử dụng để diễn tả mong muốn của người nói về về điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai. Đặc biệt, cấu trúc này thường được sử dụng trong các tình huống giao tiếp tiếng Anh trang trọng hoặc trong văn viết.

    Ex:

      Mary’d rather spend time on the beach.

    (Mary muốn dành thời gian trên bãi biển)

      I would rather learn a new language than study math.

    (Tôi muốn học một ngôn ngữ mới hơn là học toán)

      Would you rather stay at home?

    (Bạn có muốn ở nhà không?)

      Would they rather do homework tomorrow morning?

    (Họ có muốn làm bài tập về nhà vào sáng mai không?)

      She’d rather not go to class today.

    (Cô ấy không muốn đến lớp ngày hôm nay.)

    Khi sử dụng cấu trúc “would rather” ở thì quá khứ sẽ mang ý nghĩa thể hiện mong muốn, hay tiếc nuối của người nói về một điều gì đó đã xảy ra trong quá khứ.

    Ex:

      She would rather have spent the money on a holiday.(The money wasn’t spent on a holiday.)

    (Cô ấy tiếc rằng mình đã không chi tiêu nhiều tiền cho kỳ nghỉ của mình)

      I’d rather have seen it at the cinema than on DVD.(I saw the film on DVD.)

    (Tôi muốn xem bộ phim này ở rạp hơn là xem trên DVD)

      I would rather not have bought this shirt

    (Tôi cảm thấy tiếc vì đã mua chiếc áo này.)

      Cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’

    Nếu bạn muốn thể hiện sự ưu tiên, hay yêu thích một việc gì đó hơn một việc khác. Bạn có thể sử dụng cấu trúc ‘would rather than’ và ‘would rather or’ để biểu lộ điều đó.

    Và đây cũng là cách dùng phổ biến của cấu trúc would rather trong tiếng Anh.

    Ex:

      Would you rather eat dinner out than cook dinner tonight?

    (Bạn có muốn đi ăn ở bên ngoài thay vì nấu ăn tối nay không?)

      She would rather haven’t eat that chocolate cake.

    (Cô ấy không muốn ăn chiếc bánh sô cô la kia)

      Would you rather eat here or go out?

    (Bạn muốn ăn ở đây hay ở chỗ khác?)

      Would you rather study or watch TV?

    (Bạn muốn xem học hay xem TV?)

    Cấu trúc ‘would rather’ đi cùng 2 chủ ngữ

      Cấu trúc ‘would rather’ ở hiện tại hoặc tương lai

    Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc mong muốn ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.

    Ex:

      Tom would rather Mary bought an SUV.

    (Tom mong Mary đã mua một chiếc SUV.)

      Would you rather she stayed here with us?

    (Bạn có muốn cô ấy ở lại đây với chúng tôi không?)

      I would rather my son worked in finance.

    (Tôi mong con trai tôi làm việc trong ngành tài chính.)

      Susan would rather Peter took a plane.

    (Susan mong Peter đã lấy chiếc máy bay.)

      Would you rather her sister flew home tomorrow?

    (Bạn có muốn em gái của mình bay về nhà vào ngày mai không?)

      Would you rather he came with us to the meeting?

    (Bạn có muốn anh ấy đến cuộc họp với chúng tôi không?)

    Cấu trúc ‘would rather’ có thể được sử dụng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc về một điều gì đó trong quá khứ hoặc giả định điều đối lập với quá khứ. Cách sử dụng này cũng tương đương với cách cấu trúc câu điều kiện loại III.

    Ex:

      I’d rather you hadn’t rung me at work.

    (Tôi mong bạn đã không làm phiền tôi trong công việc.)

      Linda would rather that she hadn’t porced her husband.

    (Linda mong rằng mình đã không li dị chồng của mình.)

      The teacher would rather that I had gone to class yesterday.

    (Giáo viên đã mong rằng tôi đã đến lớp vào ngày hôm qua.)

    Dạng viết tắt của ‘would rather’

    Thông thường, ‘would rather’ sẽ được viết tắt (trừ trong các văn bản trang trọng).

    Would rather = ‘d rather

    ➤ Khẳng định (+):

    • He would = He’d
    • She would = She’d
    • We would = We’d
    • They would = They’d
    • It would = It’d
    • You would = You’d
    • I would = I’d

    ➤ Phủ định (-):

    • He would rather not = He’d rather not
    • She would rather not = She’d rather not
    • They would rather not = They’d rather not
    • You would rather not = You’d rather not
    • It would rather not =It’d rather not
    • We would rather not = We’d rather not

    Trong bài viết trên, chúng tôi đã tổng hợp toàn bộ những cách dùng phổ biến nhất của Cấu trúc would rather được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Hy vọng thông qua đó sẽ giúp các bạn sẽ hiểu nắm được cách dùng và sự dụng thành thạo cấu trúc này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather Chi Tiết Và Những Lưu Ý
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Đầy Đủ)
  • Q&a: Phân Biệt Would Rather
  • Cách Sử Dụng Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ “hope”
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind, Nằm Lòng Trong Một Nốt Nhạc
  • Bài Tập Về Would You/ Do You Mind: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Would You Mind, Do You Mind
  • Would You Mind Là Gì? Cấu Trúc Would You Mind Và Cách Dùng
  • Ôn tập Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

    English Grammar: Prefer Would Prefer and Would Rather

    A. Lý thuyết

    1. Prefer:

    – Thường bạn có thể dùng ” Prefer to (do)” hoặc ” Prefer – Ving” để diễn tả bạn thích điều gì đó hơn.

    Ex: I don’t like cities. I pfer to live in the country (hoặc I pfer living in the country.)

    (Tôi không thích thành phố. Tôi thích sống ở nông thôn hơn)

    – Ngoài ra ‘Prefer’ còn có cấu trúc sau:

    + Prefer sth to sth

    Ex:

    I pfer this dress to the one you were wearing yesterday.

    (Anh thích bộ quần áo này hơn chiếc bộ em đã mặc ngày hôm qua.)

    + Prefer doing sth to doing sth = pfer to do sth rather than (do) sth

    Ex:

    I pfer flying to travelling by train.

    (Tôi thích đi máy bay hơn là đi bằng xe lửa.)

    Anh pfers to live in Haiphong city rather than (live) in Ha Noi .

    (Anh thích sống ở thành phố Haiphong hơn là sống ở Ha Noi)

    2. Would pfer:

    “Would pfer” để nói tới điều ta muốn làm trong một tình huống cụ thể nào đó (không phải chung chung):

    – “Would pfer sth (+ or+sth)” (thích cái gì ‘hơn cái gì’)

    Ex:

    “Would you pfer tea or coffee?” – “Coffee, please.”

    (Anh muốn uống trà hay cà phê vậy?” ” Cà phê.

    – “Would pfer to do”:

    Ex:

    I’d pfer to stay at home tonight rather than go to the cinema.

    (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

    3. Would rather:

    – Would rather ‘do’ sth = would pfer ‘to do’ st.

    Ex:

    “Shall we go by train?”- “Well, I’d pfer to go by car.”

    NOTE:

    Câu phủ định là: would rather not ‘do’ sth.

    Ex:

    I’m tired. I’d rather not go out this evening, if you don’t mind.

    (Tôi cảm thấy mệt. Tôi không muốn đi chơi tối nay, nếu anh không giận.)

    “Do you want to go out this evening?” “I’d rather not.

    (“Bạn muốn đi chơi tối nay không?” “Tôi không muốn.”)

    – Ngoài ra ‘Would rather’ còn có cấu trúc sau:

    + Would rather do something than (do) something

    Ex:

    I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.

    (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

    + Would rather you ‘did’ st: Dùng khi bạn muốn người khác làm một điều gì đó.

    Ex:

    “Shall I stay here?” “I’d rather you came with us.”

    “Shall I tell them the news?” “No, I’d rather they didn’t know.”

    “Shall I tell them or would you rather they didn’t know?”

    NOTE:

    – Trong cấu trúc này chúng ta dùng thì Quá khứ (came, did v.v…) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai, chứ không phải quá khứ.

    Hãy so sánh:

    I’d rather cook the dinner now. (Tôi muốn nấu bữa tối ngay bây giờ.)

    NHƯNG:

    (Anh muốn em nấu bữa tối ngay lúc này.)

    + Dạng phủ định là “would rather you didn’t…”

    Ex:

    I’d rather you didn’t tell anyone what I said.

    (Tôi không muốn anh nói với ai những gì tôi đã nói.)

    “Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t.”

    (“Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?” “Tôi mong anh đừng hút.”)

    B. Bài tập

    would pfer to

    would pfer

    would rather to

    would rather

    pfer to

    pfer

    pfer

    like

    pfer

    rather

    pfer

    rather

    rather

    rather

    rather to

    to

    go

    going

    walking

    to discussing

    than

    from

    travelling

    live in Paris to London

    eat

    eating

    ANSWERS:

    1) would pfer to 2) would rather 3) would pfer 4) pfer 5) rather

    6) pfer 7) rather 8) pfer 9) rather 10) rather

    11) to 12) go 13) walking 14) than discuss 15) to

    16) traveling 17) to live in Paris than London 18) to eat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Mẫu Câu Với Wish Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • 4 Đôi Giày Sneaker Màu Nude Khiến Phái Đẹp “phát Cuồng”
  • Review Son Mac Creme D’nude Màu Nude
  • Bi Hài Vẽ Mẫu Nude: Khóc Ròng Vì Mẫu Ngực Xệ Đến Rốn, Sv Nữ Dạt Hết Phía Sau Lưng Tránh Nhìn Thấy “cái Ấy”
  • Cấu Trúc Instead Of Khác Cấu Trúc Rather Than Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tự Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Hay Nhất!
  • Hướng Dẫn Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh
  • 10 Mẫu Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh (Cực Chất)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Until Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Until, Cách Phân Biệt Until, Till Và By
  • “Instead of expecting someone from somewhere to spearhead or bring about a change that we desire, it is much more practical to begin something personally.”

    Chúng ta có thể sử dụng “instead” ở đầu hoặc cuối một mệnh đề, mặc dù trong văn nói tiếng Anh, từ này thường được đặt ở cuối câu.

    Đừng nhầm lẫn “instead of” với “instead” (không có of), chúng được sử dụng theo những cách khác nhau.

    Ví dụ: Eat vegetables instead of junk food, they are better for your health.

    Ví dụ: Instead of Susie, Marshall was chosen to be the class’ monitor.

    2. Phân biệt cấu trúc instead of và rather than

    Vì sự tương đồng trong ngữ nghĩa, hai cấu trúc instead of và cấu trúc rather than rất hay bị nhầm lẫn với nhau. Step Up sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt rather than và instead of ngay sau đây.

    “Rather than” thể hiện sở thích, thích cái này hơn cái kia. Cấu trúc này thường được sử dụng trong cấu trúc song song, ví dụ – với hai danh từ, tính từ, trạng từ, động từ nguyên thể hoặc dạng V-ing.

    Trong ví dụ này, “rice” và “noodles” đều là danh từ chỉ món ăn. Ta thấy rằng hai câu có nét nghĩa khác nhau. Câu thứ nhất, chúng ta có thể hiểu rằng “họ cũng thích ăn mì, nhưng thích ăn cơm hơn”. Câu thứ hai lại được hiểu theo nghĩa “họ không thích ăn mì, họ thích ăn cơm.”

    Khi mệnh đề chính dùng động từ dạng to V, “rather than” thường được theo sau bởi động từ dạng nguyên thể không có to hoặc dạng V-ing.

    (Trời đang mưa, nên tôi muốn một cốc sôcôla nóng thay vì một ly americano đá.)

      It’s raining, so I’d pfer a hot chocolate rather than an iced americano.

    (Trời đang mưa, nên tôi muốn một cốc sôcôla nóng hơn là một ly americano đá.)

    Trong ví dụ trên, dù hai câu có nét nghĩa tương tự nhau nhưng có thể được hiểu khác nhau. Nếu khách hàng nói câu thứ nhất, người phục vụ có thể hiểu rằng khách hàng chỉ muốn một cốc sôcôla nóng. Nếu khách hàng nói câu thứ hai, người phục vụ có thể hiểu rằng khách hàng có thể chấp nhận một ly americano đá, nhưng nếu có sô cô la nóng thì càng tốt.

    Về cách sử dụng, “instead of” + cụm danh từ hoặc danh động từ còn “rather than” + động từ hoặc danh từ. “Rather than” có thể hoạt động như một giới từ (đứng trước một cụm giới từ khác) hoặc có thể hoạt động như một liên từ (đứng trước một mệnh đề). Mệnh đề sau “rather than” là một mệnh đề phụ, không thể đứng một mình.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Bài 1: Điền instead of hoặc rather than vào chỗ trống

    Bài 2: Viết lại câu với instead of

    1. I thought the ground would be shifting with each step, but it felt solid.
    2. Susie was supposed to be improved, however she got steadily worse.
    3. They wanted to eat out at first, but then they ordered a couple of hamburgers.
    4. You always make enemies. Shouldn’t you try to make friends?
    5. I always pictured myself singing rock. I sang pop, however.
    1. Instead of shifting with each step, the ground felt solid.
    2. Instead of improving, Susie got steadily worse.
    3. Instead of eating out, they ordered a couple of hamburgers.
    4. Shouldn’t you try to make friends instead of enemies?
    5. I always pictured myself singing rock instead of pop.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh ❤️ (10 Bài Mẫu Hay)
  • Học Cách Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Đơn Giản Nhưng Ấn Tượng Trong 10 Phút
  • Học Giới Thiệu Tên Tuổi Bằng Tiếng Anh Tự Nhiên Và Hiệu Quả
  • Cách Điền Họ Tên Chính Xác Trong Tiếng Anh: First, Middle, Last, Sur, Given
  • First Name, Last Name Là Gì? Cách Điền Họ Tên Trong Tiếng Anh Đúng
  • Cấu Trúc Với Prefer Và Would Rather (Thích Hơn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Get + Used To — Tiếng Anh Lớp 7
  • Bài Đọc Lớp 7 – Unit 7 – Traffic – Cách Sử Dụng Used To
  • Thói Quen Will, Would Và Used To (Habits: Will, Would And Used To)
  • Bài Tập Used To – Be Used To – Get Used To Có Đáp Án
  • Cách Dùng Used + Infinitive
  • 32

    Tổng lượt đã SHARE & TAG

    Lưu Về Học

    Lưu Về Học

     

     

    1. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER:  Prefer to do và pfer doing

    Bạn có thể dùng “pfer to do” hoặc “pfer doing” để nói đến điều mà nói chung bạn thích hơn. “Prefer to do” thường được dùng hơn:

    – I don’t like cities, ỉ pfer to live (hoặc pfer living) in the country. (Tôi không thích thành thị. Tôi thích sống ở miền quê hơn).

     

    * Hãy xem sự khác biệt về cấu trúc:

    I pfer (doing) something           to (doing)            something else

    Nhưng: I pfer to do something            rather than (do)              something else

    – I pfer that coat to the coat you were wearing yesterday. (Tôi thích cái áo khoác đó hơn cái áo khoác mà bạn mặc hôm qua).

    – Tom pfers driving to travelling by train; nhưng: Tom pfers to drive rather than travel by train. (Tom thích lái xe hơn là đi xe lửa).

    – I pfer to live in the country rather than (live) in a city. (Tôi thích sống ở miền quê hơn là ở thành thị).

     

     

    2. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER Would pfer (to do)

    Dùng “would pfer to do” để nói đến điều mà ta muốn làm trong một tình huống đặc biệt nào đó (không phải chung chung):

    – ” Would you pfer tea or coffee?” “Coffee. please” (“Bạn thích uống trà hay cà phê?” “Cà phê”).

    – “Shall we go by train?” “Well, I’d pfer to go by car”. (’Chúng ta đi xe lửa chứ?” “Ồ, tôi thích đi bằng xe hơi hơn”).

     

    * Hãy lưu ý đến cấu trúc:

    – I’d pfer to do something rather than (do) something else. (Tôi thích làm việc này hơn việc kia).

    – I’d pfer to stay at home tonight rather than go to the cinema. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim).

     

    3. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER:  Would rather do a would pfer to do (thích hơn)

    Sau would rather, chúng ta dùng động từ nguyên mẫu không có to (= bare infinitive). Hãy so sánh:

    – “Would you rather have tea or coffee?” “Coffee, please”, (“Bạn thích uống trà hay cà phê?” “Xin cho cà phê”).

    – I’m tired. I’d rather not go out this evening. If you don’t mind. (Tôi mệt quá. Nếu bạn không phiền thì tôi không đi chơi tối nay được đâu).

    – “Do you want to go out this evening?”“I’d rather not.” (“Tối nay bạn có thích đi chơi không?’ Tôi không thích đâu’).

     

    * Hãy lưu ý đến cấu trúc:

    – I’d rather do something than (do) something else. (Tôi thích làm việc này hơn (làm) việc kia). I’d rather stay at home than go to the cinema.(Tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim).

     

    4. Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER: Would rather someone did something (muốn ai làm điều gì).

    Khi bạn muốn ai khác làm một điều gì đó, bạn có thể nói; I’d rather you did.. I’d rather he did…, v.v… Chúng ta dùng thì quá khứ (past) trong cấu trúc này nhưng ý nghĩa là hiện tại hoặc tương lai, không phải quả khứ. Hãy so sánh.

    – I’d rather cook the dinner now. (Tôi thích nấu bữa tối bây giờ hơn).

    – I’d rather you cooked the dinner now. (Tôi muốn bạn nấu bữa tối bây giờ).

    – “Shall I stay here?” “Well, I’d rather you came with us”. (Tôi sẽ ở lại đây à?” Uhm, tôi muốn bạn đi với chúng tôi”).

    – I’d rather you didn’t tell anyone what I said”. (Tôi mong muốn bạn đừng kể cho bất cứ ai nghe điều tôi đã nói”).

    – “Do you mind if I smoke?” “I’d rather you didn’t”. (“Nếu tôi hút thuốc anh có phiền gì không ?’ Tôi muốn anh đừng hút”). 

     

     

     

     

    P.S: Ngoài bài : “Ôn Thi Vào Lớp 10 – Cấu trúc với PREFER và WOULD RATHER” này, thì trong KHO NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHẤP TẤT CẢ KÌ THI của thầy còn hàng trăm bài, gồm các điểm ngữ pháp nhỏ lẻ như thế này nữa nha. Học hết bảo đảm bạn sẽ trở thành Siêu Nhân Ngữ Pháp Tiếng Anh, chấp hết bài kiểm tra, chấp hết kì thi, chấp tất tần tật! Không tin à, BẤM VÀO KHO NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CHẤP TẤT CẢ KÌ THI Ở ĐÂY VÀ HỌC HẾT XEM CÓ NHƯ THẦY NÓI KHÔNG! 

     

    P.S.S: À, bạn còn yếu phần WORDFORM, hay nghĩ rằng mình đã giỏi, hãy thử sức mình với khóa học: “1000+ câu WORD FORM” Ở ĐÂY, bấm vào từng hình, làm bài như hướng dẫn trong hình, và được thầy chữa bài TỪNG CÂU, MIỄN PHÍ. Mọi người đã làm bài rồi, và có tiến bộ bạn còn chờ gì nữa nào!

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng “I Hope” Và “I Wish”
  • Cách Sử Dụng “Hope” Và “Wish: Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Cách Sử Dụng Hope Và Wish,as If, As Though Used To, (To Be
  • Unit 7: Một Số Cấu Trúc Câu Bị Động Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1 – Giảng Viên Hồng Lê
  • Cấu Trúc Would Rather Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Prefer Và Would Rather
  • Cấu Trúc “hơn” Trong Tiếng Anh: Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc Prefer, Would Prefer Và Would Rather
  • Cấu Trúc Prefer Không Còn Khó Nữa!
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Quá Khứ, Hiện Tại)
  • I.Sử dụng cấu trúc would rather trong câu có một chủ ngữ:

    Would rather trong câu có một chủ ngữ mang nghĩa là thích ….. hơn.

    Ở các thì khác nhau ta có 2 cách sử dụng cấu trúc would rather:

    1. Ở hiện tại và tương lai:

    Công thức:

    Sau would rather là một động từ nguyên mẫu, trong phủ định, chỉ việc thêm (not) vào phía trước động từ.

    Ví dụ:

    I would rather travel to Korea than Thailand.

    (Tôi thích đi du lịch Hàn hơn Thái)

    Would you rather do homework tomorrow evening ?

    (Bạn có thích làm bài tập về nhà vào tối mai không?)

    Ken would rather not to go class today.

    (Ken không thích đi đến lớp vào hôm nay)

    Công thức:

    Sau cấu trúc would rather ta dùng “have +P2”, với câu phủ định ta thêm “not” phía trước have

    Ví dụ:

    I would rather have bought a shirt than a dress

    (tôi thích mua một chiếc áo sơ mi hơn là một chiếc váy)

    I would rather not have bought this shirt

    I’d rather have seen it at the cinema than on TV

    (Tôi thích thấy nó ở rạp chiếu phim hơn trên TV)

    II.Sử dụng cấu trúc would rather trong câu có hai chủ ngữ:

    Trong câu có 2 chủ ngữ, cấu trúc would rather được sử dụng để thể hiện mong muốn với một người khác, chủ ngữ khác. Tương tự với cấu trúc với một chủ ngữ, ta cũng có hai dạng như sau:

    1. Ở hiện tại (câu cầu khiến)

    Công thức:

    Với cấu trúc này ta sử dụng động từ nguyên thể đằng sau chủ ngữ thứ 2, với dạng phủ định ta thêm “not” ở phía trước động từ nguyên thể.

    Ví dụ:

    (+) I would rather you come back to me.

    (-) I would rather that you not come back to me

    2. Câu giả định trái với thực tế ở thời điểm hiện tại.

    Công thức:

    Ví dụ:

    (+) Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

    (-) Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

    3. Câu giả định trái về thực tế ở quá khứ

    Công thức:

    Ví dụ:(+) Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

    (-) Bob would rather that Jill hadn’t gone to class yesterday.

    III.Bài tập luyện tập cấu trúc would rather:

    Viết lại những câu sau bằng cấu trúc would rather:1. I would like Mary to come here now.

    ……………………………………………………………………………

    2. I would pfer to travel in July rather than in November. I would like you to find a job

    ………………………………………………………………………………..

    3. I pfer drinking water rather than eating something.

    …………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………

    4. I pfer to dance rather than sing.

    ……………………………………………………………………………

    Chia dạng đúng của động từ:

    1. Jennifer’d rather … (stay) home for dinner tonight.

    2. I think I’d pfer … (play) chess today.

    3. Would you rather I … (leave) you alone?

    4. I’d rather the students … (study) for their test.

    5. Peter pfers … (relax) at home on the weekend.

    Viết lại câu dùng cấu trúc would rather 1. I would rather you came here now.

    2. I would rather travel in July than in November

    3. I would rather drink water than eat something

    4. I would rather dance than sing

    5. I would rather you stayed at home than on a trip

    Chia dạng đúng của động từ:

    chúng tôi 2. to play 3. left 4. study 5. relaxing/to relax

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng “would Rather” Và “had Better”
  • Cách Dùng Would Rather Và Had Better Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Của Would Rather Và Had Better
  • Cập Nhật Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc “would Rather” Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc As If/as Though/would Rather/it’s High Time

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hơn/bằng Với Cấu Trúc Than/as + Đại Từ + Trợ Động Từ Trong Tiếng Anh
  • As If Và As Though
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • “tất Tần Tật” Cấu Trúc Viết Lại Câu Cực Kì Hữu Ích
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh: Các Dạng Thông Dụng & Bài Tập Áp Dụng
  • A. AS IF/ AS THOUGH

    Cấu trúc a s if as though (nghĩa là như thể là, cứ như là) mô tả một tình huống không có thật hoặc không có khả năng xảy ra. Cách dùng as if/as though:

    1. Nếu tình huống ở hiện tại:

    Có khả năng xảy ra: S + V-s/-es + as if / as though + S +V-s/-es

    Giả tưởng: S + V-s/-es + as if / as though + S +V2/-ed

    Ví dụ:

    – Nếu động từ trước mệnh đề as if/as though ở thì quá khứ đơn thì lúc này động từ chính của mệnh đề as if/ as though sẽ chuyển từ hiện tại thành quá khứ đơn, nếu nó đã ở quá khứ đơn rồi thì giữ nguyên. Lúc này, thì của 2 mệnh đề là như nhau.

    2. Tình huống ở quá khứ:

    Có thật: S + V-s/-es + as if/ as though + S + have/has + V3/-ed

    Không có thật: S + V-s/-es + as if + S + had + V3/-ed

    Ví dụ:

    Nếu ta chia động từ trước mệnh đề as if/as though ở quá khứ đơn thì lúc này động từ ở mệnh đề as if chuyển từ hiện tại hoàn thành sang quá khứ hoàn thành. Nếu nó đã ở quá khứ hoàn thành rồi thì giữ nguyên. Trong trường hợp này, nghĩa của câu sẽ được xác định dựa vào ngữ cảnh.

    B. IT’S TIME/ IT’S HIGH TIME

    It’s time, It’s high time nghĩa là đã tới lúc.

    – Cách dùng: diễn tả một việc nên được làm ngay.

    – Cấu trúc it’s high time, it’s time:

    1. Với To infinitive (to-V):

    It’s time/ It’s high time + (for somebody) + to V + (something)

    2. Với Past simple:

    It’s time/ It’s high time + S + V2/-ed + …

    Tuy động từ được chia ở quá khứ, nhưng ý nghĩa của câu vẫn ở hiện tại

      Ví dụ: It’s high time (that) I had to improve my English.

      (Đã đến lúc tôi phải cải thiện vốn tiếng anh của mình)

    – Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng it’s high time/ It’s about time để diễn tả ý phê phán hay phàn nàn.

    Ví dụ:

      It’s about time you worked harder. Look at your result, nothing’s good.

      (Đã tới lúc cô phải làm việc chăm chỉ hơn rồi. Nhìn kết quả của cô xem, chả có tí nào đạt hết)

    C. WOULD RATHER

    Would rather (có nghĩa là thích hơn hoặc mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩa thích một cái, một vật gì đó hơn. Có nhiều công thức would rather khác nhau.

    1. Câu có cùng một chủ ngữ

    a. Dùng ở tương lai hoặc hiện tại

    S + would rather (not) + V(bare) … than…

    Ví dụ:

    • I would rather stay at home out in this awful weather.

      (Tôi nên ở nhà chứ không nên ra ngoài vào cái thời tiết mắc dịch này)

    • I‘d rather not go today.

      (Em không nên đi today)

    b. Dùng trong quá khứ

    S + would rather (not) + have + V3/-ed … than …

    Ví dụ:

    • John would rather have gone to class yesterday than today.

      (Hôm qua thằng John nên đi học chứ hôm nay lên thì làm được gì nữa)

    • I would rather have seen it on TV. (I didn’t see it on TV)

      (Tôi thích coi nó trên TV hơn)

    2. Câu có hai chủ ngữ

    a. Ở hiện tại hoặc tương lai

    S + would rather (that) + S + V2/-ed

    Ví dụ:

      It’s raining, so I you here for some time.

      (Trời đang mưa, nên mẹ muốn con ở nhà một lúc)

    – Với câu phủ định trong cấu trúc would rather khác chủ ngữ, yếu tố phủ định không chia tại would rather mà được đặt trong mệnh đề.

    b. Ở quá khứ:

    S + would rather (that) + S + had + V3/-ed

    Ví dụ:

    Lưu ý: Ta có thể dùng much chung với would rather để nhấn mạnh.

      Ví dụ: She’d much rather they didn’t know the truth.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Về Cấu Trúc As If/as Though: Cách Dùng, Ví Dụ
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng As Though Trong Tiếng Anh
  • Một Hiện Tại Phân Từ Thay Thế Cho Mệnh Đề Phụ : Các Cấu Trúc Này Dùng Chủ Yếu Trong Văn Viết Tiếng
  • The Same As; Similar To, Different From
  • Các Tiêu Chí Đánh Giá Tác Động Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Cấu Trúc Giả Định As If/ As Though/ Would Rather / It’s High Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Toàn Bộ Kiến Thức Cần Biết Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Công Thức Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Unless: Cách Dùng, Các Lưu Ý, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Phân Biệt Unless Và If Not Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It Was Not Until Trong Tiếng Anh
  • I. Cấu trúc giả định với “As if/ As though”

    • Diễn tả hành động có thật ở hiện tại:

      S + V(s/es) + as if/as though + S + V(s/es)

      Ví dụ:

      He appears to run from a fierce dog.

      → It looks as if/ as though he runs from a fierce dog. (Nó trong như thể là anh ta muốn chạy thoát khỏi con chó dữ tợn kia.)

    • Diễn tả hành động không có thật ở quá khứ:

      S + V2/ed + as if/as though + S + had + V3/ed

      Ví dụ:

      The whole building was seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (Toàn bộ toàn đã bị sụp nghiêm trọng như thể nó đã bị phá hủy bởi bom.)

    II. Cấu trúc giả định với “Would rather”

    Would rather (‘d rather) = would sooner: Muốn

    a. Diễn tả mong muốn ở hiện tại:

    Ví dụ:

    He would rather eat cakes than eat candies. (Anh ta muốn anh bánh hơn ăn kẹo.)

    b. Diễn tả mong muốn ở quá khứ:

    Ví dụ:

    He would rather have gone to the supermarket yesterday. (Ngày hôm qua, anh ta muốn đi siêu thị.)

    a. Diễn tả mong muốn ở hiện tại: Có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ:

    I would rather that you call me tomorrow. (Tôi muốn mai bạn gọi cho tôi.)

    He would rather that I not take this train. (Anh ta muốn tôi đừng bắt chuyến tàu này.)

    b. Diễn tả mong muốn trái với thực tế ở hiện tại:

    Ví dụ:

    Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (Henry muốn bạn gái của anh ấy làm cùng cơ quan với anh.)

    Jane would rather that it were winter now. (Jane muốn bây giờ là mùa đông.)

    c. Diễn tả mong muốn trái với thực tế ở quá khứ:

    Ví dụ:

    Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Bob muốn Jill ngày hôm qua đi học, nhưng thực tế thì hôm qua Jill không đi học.)

    III. Cấu trúc giả định với “It’s high time” (đã đến lúc…)

    Ví dụ:

    It is time for me to get to the airport. (Đã đến lúc tôi phải đi ra sân bay rồi.)

    : Dù động từ trong công thức được chia ở thì quá khứ, nhưng ý nghĩa của câu vẫn ở hiện tại.

    Ví dụ:

    It’s high time we went home. (Đã đến lúc chúng ta cần về nhà.)

    3. Diễn tả ý phê phán hay phàn nàn

    Ví dụ:

    It’s about time you focused on your work. Everything seems so bad.

    (Đã đến lúc bạn phải thật sự tập trung vào công việc. Mọi thứ bây giờ rất tệ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc As If/as Though, Cách Dùng & Ví Dụ
  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind Và Do You Mind Có Kèm Bài Tập, Ví Dụ
  • Would You Mind, Do You Mind: Cấu Trúc & Bài Tập (Có Đáp Án)
  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind Trong Tiếng Anh
  • Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Về Câu Điều Kiện Loại 1
  • Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Would Rather & Had Better
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Cấu Trúc Would Rather , Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cấu Trúc Prefer To, Would Prefer: Chi Tiết Cách Dùng & Bài Tập
  • E.g. I pfer this dress to the one you wore yesterday. (Anh thích chiếc váy này hơn chiếc em đã mặc ngày hôm qua.) E.g. I pfer flying to travelling by train. (Tôi thích đi máy bay hơn đi tàu.)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    2 – Cấu trúc Would pfer

    I would pfer to stay at home than go to the cinema. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là tới rạp phim tối nay.)

    b – Cấu trúc Would pfer to V

    Cấu trúc này dùng để diễn ra ai đó thích cái gì đó.

    Ví dụ:

    Cấu trúc Would pfer thường được sử dụng trong bối cảnh yêu cầu sự lịch sự, trang trọng nhiều hơn là trong bối cảnh giao tiếp thường ngày.

    3 – Cấu trúc Would rather

    Cấu trúc Would rather V có ý nghĩa gần như tương đương với cấu trúc Would pfer to V, đều có nghĩa là thích gì (hơn).

    3.1. Cấu trúc would rather ở thì hiện tại

    Lưu ý! Câu phủ định của cấu trúc would rather sẽ là cấu trúc would rather not V

    Ví dụ:

    Jennie would rather go to school tomorrow. (Jennie thích tới trường vào ngày mai hơn.)

    Do you want to ride on a bike? – Well I would rather ride on a car. (

    Cấu trúc này có nghĩa là thích làm việc gì đó hơn việc gì khác.

    Ví dụ:

    Jennie would rather not go to school tomorrow. (Jennie không thích thích tới trường vào ngày mai hơn.)

    Do you want to ride on a bike? – Well I would rather not ride on a bike. ( Em có muốn đi bằng xe đạp không?” – “Chà, em không muốn đi bằng xe xe đạp đâu.)

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc muốn/ không muốn người khác làm một điều gì đó hơn.

    Ví dụ: I’d rather stay at home tonight than go to the movies. (Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.)

    Jennie would rather go to school tomorrow than today. (Jennie thích đi học ngày mai hơn là hôm nay.)

    Nhưng: Dạng phủ định của cấu trúc này là Would rather somebody didn’t V

    Trong cấu trúc này, chúng ta dùng động từ ở thì Quá khứ (came, did, …) nhưng ý nghĩa lại là hiện tại hoặc tương lai.

    ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản
  • Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ
  • So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good
  • Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Prefer Và Would Rather

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc “hơn” Trong Tiếng Anh: Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc Prefer, Would Prefer Và Would Rather
  • Cấu Trúc Prefer Không Còn Khó Nữa!
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Quá Khứ, Hiện Tại)
  • Cách Sử Dụng Prefer, Would Prefer, Would Rather Hiệu Quả Trong Tiếng Anh
  • I. Cách sử dụng Prefer

    Cấu trúc: Prefer + to + V: Thích làm gì (thuộc về ý muốn)

    Cấu trúc: Prefer + V-ing + to + V-ing hoặc Prefer + to V + rather than + V: thích làm gì hơn làm gì (thuộc về sở thích)

    Ví dụ: I pfer to drink beer

    Ví dụ:He pfers driving to taking the taxi.

    Ví dụ:I pfer to drive rather than travel by bus. (Tôi thích lái xe hơn là đi bằng xe bus)

    Cấu trúc: Would pfer + to V: Dùng để diễn tả một sở thích cụ thể hơn.

    Ví dụ: I would pfer to see him in person. (Tôi muốn gặp trực tiếp ông ấy hơn)

    II. Cách sử dụng Would Rather

    1. Loại câu có một chủ ngữ

    • Loại câu này dùng would rather (than) là loại câu diễn tả sự mong muốn hay ước muốn của một người và chia làm 2 thời:
    • Thời hiện tại: Sau would rather là nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước nguyên thể và bỏ “to”.
    • Cấu trúc: S + would rather +

    Ví dụ: Jim would rather have gone to class yesterday than today. (Jim thích tới trường hôm qua hơn là hôm nay)

    Ví dụ: Jim would rather not have gone to the class yesterday. (Jim không thích tới trường ngày hôm qua)

    2. Loại câu có hai chủ ngữ

    • Loại câu này dùng would rather that (ước gì, mong gì) và dùng trong một số trường hợp sau:
    • Câu cầu khiến ở hiện tại
    • Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệnh đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ “to”. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt “not” trước nguyên thể bỏ “to”.
    • Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 +

    Ví dụ: Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does. (His girlfriend does not work in the same department) (Henry muốn bạn gái anh ấy cùng làm ở một văn phòng với mình)

    Ví dụ: Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now) (Jane thích bây giờ là mùa đông)

      Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng “didn’t + verb” hoặc “were not” sau chủ ngữ hai.

    Ví dụ: Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does. (Henry thích bạn gái anh ấy không làm cùng văn phòng với mình)

    Ví dụ: Jane would rather that it were not winter now. (Jane không thích bây giờ là mùa đông)

    • Câu giả định trái ngược với thực tế ở quá khứ. Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng quá khứ hoàn thành (past perfect). Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng “hadn’t + P2”.
    • Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + past perfect
    • Trong văn nói bình thường hàng ngày người ta dùng WISH thay cho WOULD RATHER THAT.

    Ví dụ: Bob would rather that Jill had gone to class yesterday. (Jill did not go to class yesterday) (Bob muốn hôm qua Jill đi học)

    Ví dụ: Bill would rather that his wife hadn’t porced him. (Bill muốn vợ anh ta không ly hôn với mình)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Would Rather Và Cách Sử Dụng
  • Cách Dùng “would Rather” Và “had Better”
  • Cách Dùng Would Rather Và Had Better Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Của Would Rather Và Had Better
  • Cập Nhật Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100