Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Be Always Ving Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)

Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)

Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)

Commonly Misused Words (Part 3)

Unit 10. Nature In Danger

Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

Cấu trúc dạng to V hay Ving

1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

– to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

– to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

– to agree with so …………………… đồng ý với ai

– to appear to V + O ………………… dường như

– to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

– to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

– to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

– to expect to V + O ………………… hi vọng

– to learn to V + O ………………….. học

– to manage to V + O ……………….. xoay xở

– to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

– to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

– to promise to V + O ………………. hứa

– to encourge to V + O ……………… khuyến khích

– to refuse to V + O ………………….. từ chối

– to threaten to V + O ………………… đe dọa

– to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

– to want to V + O …………………… muốn làm gì

– to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

– to intend to V + O …………………… có ý định

– to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

– to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

– to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

– to invite to V + O ………………………. mời

– to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

– to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

– to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

– to teach sb to V + O …………………….. dạy

– to tell sb to V + O ………………………. bảo

– to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

– to have sb V + O ………………………… nhờ

– to make sb V + O ……………………….. bắt ép

– S + would like to V + O ………………… thích

– S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

– to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

– to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

– I + (take) + sb + (time) + to V st

2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

– to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

– to avoid V¬ing O …………………………… tránh

– to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

– to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

– to enjoy V¬ing O …………………………… thích

– to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

– to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

– to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

– to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

– to like V¬ing O ……………………………… thích

– to hate V¬ing O ……………………………… ghét

– to love V¬ing O ……………………………… thích

– S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

– to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

– to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

– to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

– to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

– to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

– to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

– to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

– to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

– to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

– to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

– to be different from ………………………….. khác biệt

– to be excited about …………………………… háo hức

– to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

– to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

– to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

– to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

– to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

– to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

– to be friendly with …………………………… thân thiện với

– to be familiar with …………………………… quen thuộc với

– to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

– to be based on ……………………………….. dựa trên

– to be capable of ……………………………… có khả năng

– to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

– to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

– to join st ……………………………………… tham gia cái gì

– to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

– to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

– to be fed up with ……………………………… chán

– to be fond of Ving O …………………………… thích

– to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

– to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

– to be keen on ………………………………….. đam mê

– to be nervous of ……………………………….. lo lắng

– to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

– to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

– to be successful in ……………………………… thành công

– to be worried about ……………………………. lo lắng

– to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

– to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

– to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

– to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

– to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

– to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

– to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

to stop / pvent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

– to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

– to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

– to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

– to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

– to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

– to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

– to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

– to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

– to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

– force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

– mean to do st …………………………………… định làm gì

– clemand to do st ………………………………… yêu cầu

– want to do st ……………………………………. muốn làm gì

– agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

– expect to do st ………………………………….. mong đợi

– offer to do st ……………………………………. đề nghị

– hope to do st ……………………………………. hi vọng

– mention doing st ………………………………… đề cập

– count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

– have to do ……………………………………… phải làm

– to pvent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to apply for …………………………………….. nộp đơn

– to look for ……………………………………… tìm kiếm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas

Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan

Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python

Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While

Vòng Lặp While Trong Python

Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh

Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh

Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh

Bài 3: Giới Thiệu Về Máy Tính

Trong Tiếng Anh việc dùng những từ nối trong câu dường như đã quá quen thuộc. Việc sử dụng các cấu trúc này sẽ làm tăng sắc thái biểu cảm của câu, khiến câu sinh động hơn.

Addition là một từ thông dụng, nó có nghĩa là thêm một số, một giá trị nào đó vào một điều gì đó. Có thể hiểu rằng nghĩa của nó là nói với “cách khác”, “bằng cách khác”… Addition chính là sự cộng, phép cộng. Ngoài ra nó cũng có nghĩa trong một số trường hợp khác là “cũng như” hoặc “ngoài ra”. Nó tương đương với cụm từ “As well (as)”.

Đồng thời, addition” cũng còn mang thêm một nghĩa cũng hay được sử dụng nhiều là hoạt động thêm vào, bổ sung vào một cái gì khác. Tức là bổ sung một chất, một vật nào đó vào một cái gì khác.

Ex: Twice a week the children are tested in basic mathematical skills such as addition. (Hai lần một tuần các em được kiểm tra các kỹ năng toán học cơ bản như phép cộng).

Còn in addition to Ving?

Trước khi biết được về in addition to Ving, bạn cần biết rõ in addition to là một cấu trúc chung thường được sử dụng trong câu mang ý nghĩa là cung cấp, giới thiệu thêm về điều gì đó, sự việc nào đó cho một hành động đã được nhắc đến phía trước.

In addition to còn có thể đứng ở cả đầu câu hoặc đứng giữa câu, tùy thuộc vào mục đích của câu đó. Phía sau nó có thề là một Ving, hoặc là N/ PrN.

Đầu tiên bạn cần hiểu rõ rằng, in addition to là một cấu trúc phố biến và được sử dụng rất nhiều để làm từ nối trong một câu.

In addition to trong Tiếng Anh có nghĩa là bên cạnh cái gì đó, ngoài ra, thêm vào cái gì đó. Ta có cấu trúc với Ving như sau:

Ngoài ra, theo sau nó ngoài Ving thì còn có N/ Pronoun với cấu trúc cũng tương tự:

Ex: In addition to providing free fruit, the restaurant has very delicous foods. (Bên cạnh việc cung cấp trái cây miễn phí, nhà hàng còn có đồ ăn rất ngon)

Một số cấu trúc tương đồng In addition to Ving/ N/ Pronoun…

Ngoài Cấu trúc in addition to Ving/ N/ Pronoun… Thì ta có thể sử dụng thêm một số cấu trúc tương đồng khác. Tuy nhiên tùy vào trường hợp, ngữ cảnh cụ thể mà bạn nên lựa chọn cho phù hợp.

CẤU TRÚC = IN ADDITION TO Ving/ N/ PRONOUN… CÁCH DÙNG

In addition to = Besides, Additionally

Bên cạnh đó, ngoài ra, thêm vào đó.

Ex: Besides her beauty, Linda is also known for her talent. (Bên cạnh sự xinh đẹp, Linda còn nổi tiếng về tài năng).

In addition to = Moreover, Furthermore

.Hơn thế nữa, hơn thế.

Ex: Moreover talking notes, he might record the interview. (Hơn việc ghi chú lại, anh ấy còn phải báo cáo cho cuộc phỏng vấn).

V + To V Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh

In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)

Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết

Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu

Cấu Trúc ” Like To Là Gì – Cấu Trúc Like To V Và Like Ving _

Phân Biệt “Like Và Would Like”, “Would Rather, Would Prefer Và Prefer”

Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’T

Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest

Could Do And Could Have Done

5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh

I ’d like (I would like) được dùng diễn đạt một ý muốn, sở thích, điều kiện cho một hành động cụ thể của bản thân ở hiện tại hoặc ở tương lai. Cụm từ would like có nghĩa là mong muốn và có cách dùng giống với động từ Want, tuy nhiên Would like mang tính lịch sự hơn. Would like được sử dụng với ý nghĩa khi diễn đạt mong muốn, đặc biệt khi đưa ra lời mời mọc, đề nghị. Bài học lần này chính là cấu trúc và cách dùng I ’d like trong tiếng Anh!

1. Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đưa ra lời đề nghị và cách trả lời với would like.

Đang xem: Like to là gì

Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu cùng với từ để hỏi “What” để hỏi về ước muốn, mong muốn, sở thích của ai đó một cách lịch sự hơn, trang trọng hơn so với khi dùng “want”:

Công thức chung:

What + would + S + like( + to + V (infinitive))?

Với cấu trúc này, ta chỉ cần thay vào vị trí chủ ngữ (S) bằng các đại từ như: I, You, We, They, She, He, It hoặc danh từ riêng như Nam, Jack, v.v là xong một câu hỏi.

Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

Ví dụ:

– What would you like to do? (Bạn muốn làm gì?)

So sánh với Want:

– What do you want to do? (Không lịch sự bằng would like)

– What would he like? (Anh ta muốn gì thế?)

Cách trả lời cho câu hỏi này như sau:

S + would like (’d like) + N / to – Verb(infinitive)

Sau “would like” là một danh từ (N) hay động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)). Would like có thể được rút gọn thành: ’d like: I would like có thể được viết tắt thành I ’d like

Ví dụ:

– I ’d like a cup of coffe. (Tôi muốn một tách cà phê.)

– I ’d like to go to the cinema tonight. (Tối nay anh ấy muốn đi xem phim.)

Cách dùng này của would like thường được thấy sử dụng để gọi món trong nhà hàng.

Ví dụ:

– I ’d like a beefsteak with salad. (Tôi muốn ăn bít tết với rau trộn.)

Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng cú pháp I would like ( I ’d like) + to have + Verb – ed khi muốn nói một việc mà chúng ta đã bỏ lỡ trong quá khứ:

Ví dụ

– I ’d like to have watched the football but I had to go out. (I wanted to watch the football, but I didn’t.) (Tôi đã muốn xem trận đấu bóng, nhưng tôi đã phải có việc ra ngoài (bỏ lỡ).)

2 . Cấu trúc và cách dùng I ’d like – Đề nghị hoặc đưa ra lời mời một cách lịch sự:

Cấu trúc chung:

Would you like + N / to – Verb(infinitive)…?

Theo sau would like là một Danh từ hoặc cụm danh từ hoặc động từ nguyên mẫu có “to” (to + Verb (infinitive)).

Ví dụ:

– Would you like a sandwich? (Anh có muốn ăn bánh mì xăng uých không?)

Để đáp lại lời mời “Would you like”, ta thường nói:

Chấp nhận:

– Yes, I ’d like to…

Từ chối:

– I’m sorry. I can’t. I ’d like to … but …

Dùng I ’d like để thể hiện mong muốn

So sánh cách sử dụng would like và like

Do you like rice?

Would you like some rice?

Do you like dancing?

Would you like to dance?

Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

Đưa ra lời đề nghị

Hỏi ai đó về thích/ không thích sự vật, sự việc khác

Đưa ra một lời mời

Chú ý: Khi từ chối lời mời của người khác, để lịch sự, bạn không nói “No”, nhưng hãy xin lỗi (hoặc cho biết là bạn cũng muốn lắm nhưng không thể) và đưa ra một lý do hợp lý.

Ví dụ:

– Would you like to have dinner with me tonight? (Tối nay, Em có muốn dùng cơm tối với anh không?)

Cách Dùng Like (Động Từ)

Uống Rượu Would Rather (Would Sooner) Và Prefer

Could/ Should/ Would + Have + Participle (3/ed)

Could Have, Should Have, Would Have

Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx

Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian

Kim Tự Tháp Ai Cập

Cấu Trúc The More Là Gì ?

Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh

Ielts Writing Task 2: Cấu Trúc Của 1 Bài Luận Xuất Sắc

1. Theo sau động từ:

Các động từ chỉ tiế n trình

anticipate: Tham gia

avoid: Tránh

complete: Hoàn thành

delay: Trì hoãn

give up: Từ bỏ

postpone: Trì hoãn

Các động từ chỉ giao tiế p

encourage: khuyế n khích

recommend: giới thiệu

report: báo cáo

suggest: đề nghị

Các động từ chỉ hành động, thái độ

can’t help : ko thể chịu đượ c

Các động từ chỉ cảm xúc, cả m giác

appciate: đánh giá cao

dislike: ko thích

enjoy: thích

mind: quan tâm

pfer: thích

resist: chống cự

tolerate: cho phép

anticipate: tham gia

forget: quên

remember: nhớ

understand: hiểu

2. Theo sau Verbs + ppositions

3. Theo sau các cụm từ/ cấu trúc

– It’s no use / It’s no good…

– There’s no point ( in)…

– It’s ( not) worth …

– Have difficult ( in) …

– It’s a waste of time/ money …

– Spend/ waste time/money …

– Be/ get used to …

– Be/ get accustomed to …

– Do/ Would you mind … ?

– be busy doing something

– What about … ? How about …?

– Go + V-ing ( go shopping, go swimming… )

– can’t help (ko thể tránh / nhịn được )

– can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )

– can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )

– It is no use / It is no good ( vô ích )

– would you mind (có làm phiền ..ko)

– to be / get accustomed to (dần quen với )

– to look forward to (trông mong )

– to have difficulty / fun / trouble

– to have a difficult time.

1. Abigail Sanchez is going to attend a conference in Hamshire

with you when you come here to register.

them for interviewing.

before introducing to the public next month.

5. One of the most effective methods to protect pcious animals is

6. According to the schedule, after leaving the National Park, the visitors

to increase the profit.

8. In order to ensure that the medication does not have side – effects,

shares to the public for the first time and then the stock is said to be

listed on the stock exchange.

liquid. Serious burns have resulted from direct contact with her skin.

retire and leave her business next year

so these customers did not receive the vouchers from the store.

15. chúng tôi has won the first prize in Maste Chef chúng tôi is not a surprise

online because it is convenient and time-saving.

17. After giving a brief introduction of his new program, the leader went

the new oversea plant.

new environment campaign.

rest your body, but it is also a very important time to rest your brain.

Bài 4 Fill the gaps with the verb in brackets in the appropriate form.

Bài 5: Use the verbs in brackets to fill the gaps.

1 I can’t stand waiting in queues.

2 I wouldn’t like to be in his shoes.

3 Jim loves working in Thailand.

4 I hate doing the shopping on Saturday.

5 Blast! I forgot to buy milk.

6 In the end we decided to stay in.

7 I need to find some information about Portugal.

8 My parents like going for long walks at the weekend.

9 Tony gave up smoking years ago.

10 I wanted to go and see Troy but no one else was interested.

11 Mrs Leith offered to take us to the airport.

12 Clare refused to help clean up after the party.

13 I tried to persuade him to come but it was no use.

14 Do you mind not smoking ?

15 Everybody really enjoyed dancing the cha-cha-cha.

16 Lionel admitted eating my chocolate mousse.

1 We arranged to meet under the station clock at half nine.

2 I always try to avoid seeing him whenever I can.

3 I long to be in Scotland again.

Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp

Phân Biệt Depend On, Depend Upon Và Depending On

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh

Biết Rõ “mồn Một” Cách Dùng V

Tổng Hợp Phrasal Verbs With Put: Put Up, Put On, Put Down, Put Off… Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Phàn Nàn Với Always Trong Tiếng Anh

“tất Tần Tật” Về There Is Và There Are

Cấu Trúc There Is There Are Và Bài Tập

Cách Dùng There Is/there Are Trong Tiếng Anh

Từ Vựng + Ngữ Pháp (Dạng Bị Động Của Câu Tường Thuật)

Cấu Trúc Và Các Dùng Believe Trong Tiếng Anh

Cách dùng always trong tiếng anh

– Trong các câu có đề cập đến thời gian ở hiện tại. thì hiện tại đơn được sử dụng cùng với “always” để diễn tả thói quen hoặc những hoạt động thường ngày.

Ví dụ:

Mary always leaves for school at 7:45.

(Mary luôn rời nhà để đến trường lúc 7:45)

– Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, người nói có thể dùng thì tiếp diễn với always để diễn tả sự phàn nàn hay tức giận.

Ví dụ:

Mary is always leaving her dirty socks on the floor for me to pick up! Who does she think I am? Her maid?

(Mary luôn vứt tất/vớ dơ bẩn trên nền nhà để tôi phải đi nhặt! Cô ta nghĩ tôi là ai chứ? Đầy tớ của cô ta à?)

– Thêm vào đó, “forever” và “constantly” cũng có thể dùng với thì hiện tại tiếp diễn để thể hiện điều khó chịu, trái ý, bực mình.

I am always/ forever/ constantly picking up Mary’s dirty socks!

(Tôi cứ phải đi nhặt tất/ vớ dơ bẩn của Mary)

– alway”, “forever”, “constantly” còn có thể dùng với thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả điều khó

Ví dụ:

I didn’t like having Sam for my roommate last year. He was always leaving his dirty clothes on the floor.

(Tôi không thích việc ở cùng phòng với Sam trong năm ngoái. Anh ta luôn quăng quần áo bẩn trên sàn nhà)

(1) “Mary is always leaving her dirty socks on the floor” : diễn tả điều gây bực mình

(2) “Mary always leaves her dirty socks on the floor” : đây là một câu nói bình thường không diễn tả điều bực tức trừ khi người nói có thể diễn đạt điều khó chịu qua giọng nói (speaker’s tone of voice)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn với Always trong tiếng anh

Câu 1. I. Your roommate, Jack, has many bad habits, These bad habits annoy you! Pretend you are speaking to a friend and complaining about Jack. Use the psent progressive of a verb in Column A and complete the sentence with a phrase from Column B. Use “always” “constantly”, or “forever” in each sentence. Say your sentence aloud with annoyance, impatience, or anger in your voice

(Jack là bạn cùng phòng của bạn. Anh ta có nhiều thói quen xấu làm phiền đến bạn. Hãy dùng thì hiện tại tiếp diễn cho động từ ở cột A và cụm từ ở cột B để tạo thành câu đầy đủ để phàn nàn về Jack. Dùng “always”, “constantly” hoặc “forever” cho mỗi câu. Cuối cùng đọc lên câu nói của bạn với giọng điệu bực mình, nóng nảy và tức giận.)

Example: He’s always messing up the kitchen!

(*) in formal English, a subject pronoun follows “than” : He’s older than I (am). In everyday informal English, an object pronoun is frequently used after “than” : He’s older than me.

Câu II. Complete the following with your own words

(Hoàn thành những câu sau theo ý nghĩ của bạn)

A: I really don’t know if I can stand to have Sue for a roommate one more day. She’s driving me crazy.

B: Oh? What’s wrong?

A: Welll, for one thing she’s always…………………………………….. ……………………………………..!

B: Really?

A: And not only that. She’s forever……………………………………. ……………………………………….!

B: That must be very inconvenient for you.

A: It is. And what’s more, she’s constantly…………………………………. ………………………………..!

Can you believe that? And she’s always…………………………………….. ………………………………..!

B: I think you’re right. You need to find a new roommate.

cấu trúc câu phàn nàn với always

thì hiện tại tiếp diễn với always

bai tap thi hien tai tiep dien voi always

phàn nàn trong tiếng anh

cách dùng always trong tiếng anh

Một Số Cấu Trúc Dùng Để Viết Lại Câu Cho Nhau

Tính Từ + To V Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Ví Dụ Tham Khảo

It Was Not Until: Cấu Trúc Cách Dùng Và Bài Tập

Cấu Trúc Not Until & Only When: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ

Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp

Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx

Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian

Kim Tự Tháp Ai Cập

Cấu Trúc The More Là Gì ?

Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh

Một số cấu trúc Ving hay gặp

2. To give up: từ bỏ Ex:

I gave up chasing her. Tôi đã từ bỏ theo đuổi cô ấy.

3. To avoid: tránh là gì

He often avoids talking to me. Anh ta thường tránh nói chuyện với tôi.

4. To delay: trì hoãn

The delayed running the project. Họ đã trì hoãn chạy dự án.

5. To deny: phủ nhận. He denied breaking the door. Anh ấy phủ nhận phá hỏng cánh cửa.

6. To finish : hoàn thành, kết thúc.

Did you finish doing the exercise? Bạn đã làm xong bài tập chưa?

7. To keep: tiếp tục, duy trì keep going.

8. To mind : bận tâm

9. To suggest : gợi ý

10. To like : thích.

I like riding a bicycle. Tôi thích đi xe đạp.

11. To hate: ghét

I hate staying at home alone. Tôi ghét ở nhà một mình.

12. To love: yêu I love reading cooking. Tôi yêu nấu ăn.

13. To look forward : trông mong.

14. To be familiar with + v-ing: quen thuộc

I’m familiar with getting up late. Tôi quen với việc dậy muộn.

15. To insist sb on + V-ing: nài nỉ ai làm gì. She insisted me on helping her. Cô ấy nài nỉ tôi giúp.

16. To remind sb of + v-ing: gợi nhớ

17. To be afraid of v-ing: sợ. I’m afraid of cooking.

18. To be amazed at + v-ing: ngạc nhiên. The children were amazed at seeing the tiger.

19. To be angry about/at + v-ing: giận, bực mình

20. To be good/bad at + v-ing: giỏi/kém

I’m good at cooking. Tôi giỏi nấu ăn.

21. To be bored with + v-ing : buồn chán. I was bored at watching television. Tôi chán việc xem phim.

22. To be depend on st +V-ing : phụ thuộc

23. To be different from + v-ing : khác biệt

24. To be excited about : háo hức về cái gì đó.

I’m excited about watching the film. Tôi háo hức xem bộ phim.

25. To think of + v-ing : nhớ về cái gì đó

26. To thank to + v-ing : nhờ vào ai, cái gì

27. To congratulate sb on + v-ing: chúc mừng ai vì điều gì đó.

He congratulatedme on winning the contest. Anh ấy chúc mừng tôi đã chiến thắng cuộc thi.

Phân Biệt Depend On, Depend Upon Và Depending On

Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh

Biết Rõ “mồn Một” Cách Dùng V

Tổng Hợp Phrasal Verbs With Put: Put Up, Put On, Put Down, Put Off… Trong Tiếng Anh

20 Cụm Động Từ Hay Gặp Trong Bài Thi Ielts

Các Cấu Trúc Trắc Nghiệm Dạng Động Từ Ving/ To V: (Structures)

10 Vĩ Tố Kết Thúc Câu Trong Tiếng Nhật

Bai Tập Too … To

While Và Do…while Trong C++

Vòng Lặp While Trong C#

Vòng Lặp Do While Trong C#.

1. to afford to V: cố gắng làm gì

2. to agree V: đồng ý làm gì

3. to agree with sb: đồng ý với ai

4. to appear to V: dường như

5. to ask to V: yêu cầu làm gì

6. to ask sb to V: yêu cầu ai làm gì

7. to decide to V: quyết định làm gì

8. to expect to V: hi vọng làm gì

9. to learn to V: học

10. to manage to V: xoay xở

11. . to offer to V: đề nghị làm gì cho ai

12. to plan to V: đặt kế hoạch làm gì

CÁC CẤU TRÚC TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐỘNG TỪ Ving/ to V: (STRUCTURES) 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O 1. to afford to V: cố gắng làm gì 2. to agree V: đồng ý làm gì 3. to agree with sb: đồng ý với ai 4. to appear to V: dường như 5. to ask to V: yêu cầu làm gì 6. to ask sb to V: yêu cầu ai làm gì 7. to decide to V: quyết định làm gì 8. to expect to V: hi vọng làm gì 9. to learn to V: học 10. to manage to V: xoay xở 11. . to offer to V: đề nghị làm gì cho ai 12. to plan to V: đặt kế hoạch làm gì 13. to promise to V: hứa làm gì 14. to encourge to V: khuyến khích làm gì 15. to refuse to V: từ chối làm gì 16. to threaten to V: đe dọa làm gì 17. to doubt whether S + (V): nghi ngờ về cái gì đó 18. S +used to V: đã từng làm gì (nay k làm nữa) 19. to + encourage sb to V sthkhuyến khích ai làm gì 20. to want to V: muốn làm gì 21. to want sb to V: muốn ai làm gì 22. to intend to V: có ý định làm gì 24. to allow sb to V: cho phép ai làm gì 25. to beg sb to V: cầu xin ai 26. to forbid to V: cấm làm gì 27. to invite to V: mời 28. to invite sb to V: mời ai làm gì 29. to persuade sb to V: thuyết phục ai làm gì 30. to remind sb to V: nhắc ai làm gì 31. to teach sb to V: dạy 32. to tell sb to V: bảo ai làm gì 33. to urge sb to V: hối thúc ai làm gì 34. to have sb V: nhờ ai làm gì 35. to make sb V: bắt ép ai làm gì 36. S + would like to V: thích làm gì 37. to remind sb of about st/so: gợi nhớ ai về điều gì 38. It + (take) + sb + (time) + to V: dành t/g làm gì 2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O: 39. to admit Ving: chấp nhận đã làm gì 40. to avoid Ving: tránh làm gì 41. to delay Ving: trì hoãn làm gì 42. to deny Ving: phủ nhận làm gì 43. to enjoy Ving: thích làm gì 44. to finish Ving: hoàn thành 45. to keep Ving: tiếp tục, duy trì 46. to mind Ving: bận tâm 47. to suggest Ving: gợi ý 48. to like Ving: thích làm gì 49. to hate Ving: ghét làm gì 50. to love Ving: thích làm gì 51. S + can't bear Ving: không thể chịu được 52. S + can't stand Ving: không thể chịu được 53. S + can't help Ving: không thể tránh được 54. to look forward to Ving: trông mong 55. to accuse sb of Ving: buộc tội ai 56. to insist sb on Ving: nài nỉ ai làm gì 57. to remind sb of Ving: gợi nhớ 58. to be afraid of Ving: sợ làm gì 59. to be amazed at Ving: ngạc nhiên 60. to be angry about/at Ving: giận/ bực mình 61. to be good/bad at Ving/ giỏi/ kém 62. to be bored with Ving: buồn chán 63. to be interested in: thích, quan tâm 64. to be keen on: đam mê làm gì 65. to be nervous of: lo lắng 66. to be responsible for: có trách nhiệm 67. to be satisfied with: hài lòng 68. to be successful in: thành công 69. to be tired of +N/V-ing mệt mỏi vì 70. to be used to N/Ving: đã quen làm gì 71. to thank sb for N/Ving : cảm ơn ai vì đã làm gì 72. to dream of/about sth/so/Ving: mơ về 73. to stop/pvent/protect sb/st from Ving sth: ngăn cản ai/cái gì làm gì 74. to look for ward to Ving sth: trông mong ai làm gì 75. to be thankful/grateful to sb for Ving : biết ơn ai vì đã.. 76. to think about st/Ving sth: suy nghĩ về cái gì đó 77. to insist on Ving sth: khăng khăng làm gì 78. to give sb sth: đưa cho ai cái gì 79. to give sth to sb: đưa cái gì cho ai 80. to buy sb sth: mua cho ai cái gì 81. to be dependent on st/ Ving: phụ thuộc 82. to be different from: khác biệt 83. to be excited about: háo hức 84. to think of st/Ving: nhớ về cái gì đó 85. to thank to st/so/Ving: nhờ vào cái gì, vào ai gì đó 86. to thank sb for Ving: cảm ơn ai vì đã làm gì 87. to apologize (to so) for Ving: xin lỗi ai vì cái gì đó 88. to comfess to Ving: thú nhận 89. to congratulate sb on Ving: chúc mừng ai vì gì 90. to be friendly with: thân thiện với 91. to be familiar with: quen thuộc với 92. to be popular with: phổ biến/ưa chuộng 93. to be based on: dựa trên 94. to be capable of: có khả năng 95. to be doubtful about: nghi ngờ 96. to take part in = join = paticipate: tham gia 97. to join st: tham gia cái gì 98. to join in Ving: tham gia làm gì 99. to be famous for: nổi tiếng vì 100. to be fed up with: chán 101. to be fond of Ving: thích 102. to be grateful to sb for Ving: biết ơn ai vì đã làm gì 103. to be worried about: lo lắng 104. to be surprised at: ngạc nhiên 105. to warn sb about /of st/Ving: cảnh báo ai việc 106. agrec to do sth: đồng ý làm gì 107. expect to do sth: mong đợi 108. offer to do sth: đề nghị 109. hope to do sth: hi vọng 110. mention doing sth: đề cập 111. count on doing sth: phụ thuộc 112. hante to do: phải làm 113. to pvent sb/st from: ngăn cản ai/cái gì làm gì 114. to apply for: nộp đơn 115. to look for: tìm kiếm 116. it (is/was) not until+time+ that+ S+Ved (mãi cho đếnthì mới) 117. force to do sth: yêu cầu, bắt chước 118. mean to do sth: định làm gì 119. clemand to do sth: yêu cầu/ 120. want to do st: muốn làm gì 121. to buy st for sb: mua cái gì cho ai 122. to bring sb sth: mang cho ai cái gì 123. to bring st to sb: mang cái gì cho ai * Một số cấu trúc cần phân biệt : 124. To remember Ving: nhớ đã làm gì 125. To forget Ving: quên 1 việc đã làm 126. To stop Ving: dừng làm gì 127. To try Ving: thử làm gì 128. To regret Ving : hối tiếc vì đã làm gì 129. To mean Ving: thích làm gì 130. To be used to Ving: đã quen làm gì 132. To remember to V: nhớ làm gì (chưa làm) 133. To forget to V: quên làm gì (chưa làm) 134. To stop to V: dừng để làm gì 135. To try to V: cố gắng làm gì 136. To regret to V: tiếc phải làm gì 137. To mean to V: có ý định làm gì 138. Used to V: đã từng làm gì 139. To go on to Vsth: tiếp tục làm việc gì (việc khác)

Tài liệu đính kèm:

V-ing và chúng tôi

PHẮT ÂM CHUẨN BẢNG CHỮ CÁI + ĐTNX TIẾNG chúng tôi

Chuyên Đề Ôn Thi Tiếng Anh Nâng Cao Và Chuyên Sâu Cho Học Sinh, Sinh Viên

Cấu Trúc Thư Yêu Cầu Bằng Tiếng Anh Trong Ngành Thương Mại

Nắm Vững Cấu Trúc Song Song Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất

Cách Mời Bạn Bè Đi Ăn Uống Bằng Tiếng Anh Đơn Giản

Mẫu Câu Tiếng Anh Mời Đi Ăn Uống, Đi Chơi Hay Hẹn Hò

101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp

Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …

Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1

Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause

Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay Chi Tiết Nhất

ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

CẤU TRÚC VỚI TO V VÀ V_ING

Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

to afford to V + O

cố gắng làm gì

to agree V + O

đồng ý làm gì

to agree with so

đồng ý với ai

to appear to V + O

dường như

to ask to V + O

yêu cầu làm gì

to ask sb to V sth

yêu cầu ai làm gì

to decide to V + O

quyết định làm gì

to expect to V + O

hi vọng

to learn to V + O

học làm gì

to manage to V + O

xoay xở

to offer to V + O

đề nghị làm gì cho ai

to plan to V + O

đặt kế hoạch

to promise to V + O

hứa

to encourage to V + O

khuyến khích

to refuse to V + O

từ chối

to threaten to V + O

đe dọa

to doubt whether S + (V) + O

nghi ngờ về cái gì đó

to want to V + O

muốn làm gì

to want sb to V sth

muốn ai làm gì

to intend to V + O

có ý định

to allow sb to V + O

cho phép ai làm gì

to beg sb to V + O

cầu xin ai

to forbid to V + O

cấm làm gì

to invite to V + O

mời

to invite sb to V + O

mời ai làm gì

to persuade sb to V + O

thuyết phục ai làm gì

to remind sb to V + O

nhắc ai làm gì

to teach sb to V + O

dạy

to tell sb to V + O

bảo

to urge sb to V + O

hối thúc

to have sb V + O

nhờ

to make sb V + O

bắt ép

S + would like to V + O

thích

S + used to V + O

đã từng làm gì (nay không làm nữa)

to + encourage sb to V sth

khuyến khích ai làm gì

to remind sb of about sth/so

gợi nhớ về điều gì

It + (take) + sb + (time) + to V sth

ai mất bao nhiêu thời gian để làm gì

Dạng 2: S + (V) + Ving + O

to admit Ving O

chấp nhận đã làm gì

to avoid Ving O

tránh

to delay Ving O

trì hoãn

to deny Ving O

phủ nhận

to enjoy Ving O

thích

to finish Ving O

hoàn thành

to keep Ving O

tiếp tục, duy trì

to mind Ving O

bận tâm

to suggest Ving O

gợi ý

to like Ving O

thích

to hate Ving O

ghét

to love Ving O

thích

S + can’t bear Ving O

không thể chịu được

S + can’t stand Ving O

không thể chịu được

S + can’t help Ving O

không thể tránh được

to look forward to Ving O

trông mong

to accuse sb of Ving O

buộc tội ai

to insist sb on Ving O

nài nỉ ai làm gì

to remind sb of Ving O

gợi nhớ

to remind sb about Ving

nhắc ai về việc gì

to be afraid of Ving O

sợ

to be amazed at Ving O

ngạc nhiên

to be angry about/at Ving O

giận/ bực mình

to be good/bad at Ving O

giỏi/ kém

to be bored with Ving O

buồn chán

to be dependent on sth/ Ving O

phụ thuộc

to be different from

khác biệt

to be excited about

háo hức

to think of sth/Ving sth

nhớ về cái gì đó

to thank to sth/so/Ving sth

nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

to thank sb for Ving sth

cảm ơn ai vì đã làm gì

to apologize (to so) for Ving sth

xin lỗi ai vì cái gì đó

to confess to Ving sth

thú nhận

to congratulate sb on Ving sth

chúc mừng ai vì điều gì đó

to be friendly with

thân thiện với

to be familiar with

quen thuộc với

to be popular with

phổ biến/ưa chuộng

to be based on

dựa trên

to be capable of

Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent

Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid

Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào

Đèn Led Là Gì Và Các Loại Đèn Led Phổ Biến

+99 Mẫu【 Gương Đèn Led Cảm Ứng 】Bán Chạy Nhất

Jack Always Tries His Best To Satisfy His Customers

Những Lỗi Sai Thường Gặp Với Cấu Trúc Câu

Tính Từ + One/ones Và Tính Từ Làm Đại Từ Trong Tiếng Anh

Cách Dùng One/another/other/the Other/others/the Others Dễ Hiểu Nhất (Phần 1)

Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng

Các Cách Dùng Của What

Hình thức cấu trúc ngữ pháp “try one’s best + To Verb” – cố gắng hết mình làm việc gì.

1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết

thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để

biết thêm chi tiết về từ đó)

Jack always tries his best to satisfy his customers *Jack always tries his best to satisfy his customers. Hình thức cấu trúc ngữ pháp "try one's best + To Verb" - cố gắng hết mình làm việc gì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Jack always tries his best to satisfy his customers. 2. Các bạn hãy di chuột vào từng cụm từ một để biết chức năng của cụm trong câu: Jack always tries his best to satisfy his customers. 3. Tại sao câu trên lại dịch như vậy? - Cấu trúc tương tự: "try one's best + To Verb" = "make an effort + to Verb" = "attempt to Verb" - cố gắng hết mình làm việc gì. Trong đó "one's best" - thường được viết là "Tính từ sở hữu (his, her, their, my, our, its, your) + best". - "Always" - luôn luôn, lúc nào cũng, bao giờ cũng; là trạng từ chỉ tần suất thường đứng trước động từ thường và sau động từ "to be" trong câu khẳng định ở thì hiện tại đơn. Ví dụ: "She always goes to school on foot" - Cô ấy luôn luôn đi bộ tới trường. Và "He is always happy" - Anh ấy luôn luôn vui vẻ. - "tries" có động từ gốc là "try" - cố gắng. Câu trên được chia ở thì hiện tại đơn với cấu trúc "S + Ves/s". Các chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ta dùng động từ thêm "s" hoặc "es". - Cách thêm "s", "es" vào sau động từ ( với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ). + Những động từ kết thúc bằng "ss, s, ch, sh, x, z, o" thì khi chia ta thêm "es". + Các trường hợp tận cùng là "y" - trước "y" là một nguyên âm "a, i, e, o, u" -"Jack always tries his best to satisfy" - Jack là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (nam) nên tính từ sở hữu tương ứng là "his" - của anh ấy, anh ta, ông ấy, được dùng trước danh từ "best" - điều tốt nhất, cái tốt nhất, người giỏi nhất. "tries his best to satisfy" - cố gắng làm hài lòng. "satisfy" - là động từ có nghĩa làm hài lòng, làm thỏa mãn ước muốn của người nào đó. "satisfy + someone/ something". -"his customers" - Các khách hàng của anh ấy. "customers" - là hình thức số nhiều của "customer" - khách hàng. Danh từ này được chia số nhiều bằng cách thêm "s". Danh từ (noun), Động từ (verb),Liên từ (Conjunction) ,Đại từ (Pronoun) ,Tính từ

Phân Biệt Another, Other, Others, The Other, The Others Và Bài Tập Ứng Dụng

Phân Biệt Together, Each Other, Và One Another

Những Từ Đẹp Nhất Trong Tiếng Anh

Cách Sửa Lỗi Input Signal Out Of Range

Đối Tượng Range Trong Excel Vba

Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?

Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember

Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget

Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V

Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget

1. Câu Có “keep”/”all The Time”/ “not Again” ==

Forget (v): quên, không nhớ

– Forget dùng để diễn tả việc người nào đó không nhớ việc cần làm.

– Forget dùng để diễn tả việc người nào đó vô tình quên không làm việc gì đó.

– Forget sử dụng diễn tả việc ai đó cố tình quên không làm việc gì đó.

– Forget nhằm nói đến việc người nào lờ đi/ lãng quên cách cư xử thích hợp.

1.Cấu trúc Forget kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”. S + (Forget) + to Vinf…

➔ Cấu trúc Forget diễn tả việc người nào đó quên điều gì sẽ phải làm (việc dự định làm).

Ex: Hung forgets to turn off the fan before going out.

(Hùng quên phải tắt quạt trước khi ra ngoài).

2.Cấu trúc Forget kết hợp với động từ nguyên mẫu có “ing”. S + (Forget) + Ving…

➔ Forget với mục đích diễn tả việc người nào đó quên điều đã làm.

Ex: – Bean forgot turning off the radio when we learnt.

(Bean đã quên tắt đài khi chung tôi học).

– Na forgot doing her homework last night.

(Na đã quên làm bài tập về nhà của cô ấy tối qua).

➔ Sau cấu trúc Forget có thể dùng Ving hay To Vinf đều được, phụ thuộc vào ngữ cảnh của câu nói đó.

3. Cấu trúc Forget với giới từ about. S + Forget about + NP/Ving…

➔ Cấu trúc Forget diễn tả người nào đó quên về việc gì.

Ex: Nam will try to forget about his old girlfriend.

(Nam sẽ cố gắng để quên về bạn gái cũ của anh ấy).

*Note: Forget được chia theo thời động từ của câu và chia theo chủ ngữ phía trước.

III. Từ trái nghĩa của Forget.

Trái nghĩa với động từ Forget chính là Remember.

Viết lại câu từ Don’t forget sang Remember:

S + said to/ told + somebody: “Don’t forget to Vinf…”

➔ S + Remember + to Vinf…

Ex: Lan said to me: “Don’t forget to lock the door before going out”.

(Lan nói với tôi: “Đừng quên khóa cửa trước khi ra ngoài”.)

➔ Lan told me to remember to lock the door before going out.

(Lan đã nói với tôi nhớ khóa cửa trước khi ra ngoài).

Đáp án:

1.To ask

2.Bringing

3.To buy

4.To drink

5.To write

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean

Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress

Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress

Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress

🌟 Home
🌟 Top