Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein

--- Bài mới hơn ---

  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Tạo Cấu Trúc Gel Của Các Protein Trong Các Thực Phẩm Giàu Protein
  • Dạng α-helix

    Mô hình chuỗi polypeptide xoắn của Pauling và Corey đưa ra nhiều cách để xác định từ bộ khung đến sự cân đối tuần hoàn trong cấu trúc đó, được phát hiện qua các dữ liệu nhiễu xạ của protein sợi α-keratin. Trật tự đơn giản nhất và ưa nhìn nhất là cấu trúc xoắn phải được gọi là α-helix.

    Cách đơn giản để nhớ chuỗi xoắn phải khác chuỗi xoắn trái như thế nào là bằng cách nắm cả 2 bàn tay đặt phía trước bạn với ngón cái hướng lên trên và các ngón còn lại nắm vào. Mỗi ngón cái cho biết hướng dịch mã và các ngón kia nắm lại cho biết hướng xoắn.

    Pauling và Corey đã biết tầm quan trọng của liên kết Hydrogen định hướng cho nhóm phân cực như CPO và NOH của liên kết peptide. Chúng đều là kết quả thí nghiệm của William Astbury, năm 1930 ông đã chỉ đạo nghiên cứu đầu tiên về tia X. Astbury đã chứng minh rằng protein cấu tạo lên tóc và lông (protein sợi α-keratin) có cấu trúc cân đối 5.15 đến 5.2 A 0 (angstrom – 0.1 nm).

    Cấu trúc này tự quay quanh nó mỗi vòng có chiều cao là 5.4 A 0. Nên chúng ta nói rằng chuỗi xoắn α có chiều cao là 5.4 A 0 tương ứng khoảng 3.6 amino acid mỗi vòng, ví dụ mỗi chuỗi xoắn có 36 amino acid thì gồm 10 vòng. Sự phân chia amino acid dọc theo trục xoắn là 5.4/3.6 hay độ cao (độ dày) là 1.5 A0 Superscript text cho mỗi amino acid.

    Cấu trúc này được bền vững hóa nhờ liên kết hydrogen gắn với nguyên tử nitrogen tích điện âm của liên kết peptide và nguyên tử carbonyl oxygen tích điện âm của amino acid thứ 4 trên vùng tận cùng của amino acid của liên kết peptide. Bên trong chuỗi helix, mỗi liên kết peptide (trừ liên kết kề với 2 đầu của chuỗi) tham gia vào liên kết peptide đó. Mỗi vòng liên tiếp của chuỗi helix chứa 3 đến 4 liên kết hydrogen. Tất cả liên kết hydrogen đó tạo nên tính ổn định cho cấu trúc chuỗi xoắn helix.

    Một chuỗi helix cũng chứa amino acid dạng L hoặc D. Tuy nhiên tất cả các phần còn lại phải là đồng phân lập thể; một amino acid D sẽ gây trở ngại cho cấu trúc thường lệ chứa các amino acid L và ngược lại. Trong tự nhiên, amino acid L có thể tạo dạng xoẵn trái và phải, nhưng dạng xoắn trái không thấy xuất hiện ở protein sợi.

    • Mỗi nhóm chính C=O và N-H sẽ tạo liên kết hydrogen với một liên kết peptide cách 4 amino acid (ví dụ, Oi với Ni+4). Điều này tạo một sự tuần hoàn, trật tự vững chắc.

    • Bề mặt peptide khá song song với trục xoắn và sự lưỡng cực trong chuỗi có thứ tự, ví dụ tất cả nhóm C=O có cùng hướng và tất cả nhóm N-H xếp theo hướng khác. Các chuỗi bên hướng ra ngoài trục và thường hướng về phía amino acid cuối.

    Tất cả các amino acid có góc phi và psi âm, tương ứng đặc trưng cho giá trị -60 độ và -50 độ

    Không phải tất cả polypeptide có thể tạo nên cấu trúc xoắn bền vững. sự tương tác giữa các chuỗi bên amino acid có thể làm bền hóa hoặc mất ổn định cấu trúc này. Ví dụ, nếu một chuỗi polypeptide có một đoạn dài mang Glu, đoạn này sẽ không hình thành dạng xoắn ở pH=7. Nhóm carboxyl tích điện âm gần kề với Glu còn lại sẽ đẩy nhau mạnh ngăn cản sự hình thành chuỗi xoắn. Vì một nguyên nhân tương tự, nếu có nhiều Lys và/hoặc Arg mang nhóm R tích điện dương ở pH=7, chúng sẽ đẩy nhau và ngăn cản sự hình thành cấu trúc xoắn. Các amino acid khác như Asn, Ser, Thr và Cys có thể làm mất sự ổn định của chuỗi xoắn nếu chúng gần nhau trong chuỗi.

    Sự xoắn cuộn của chuỗi xoắn xảy ra giữa một chuỗi amino acid và phần dư 3 chuỗi (đôi khi là 4) nằm cách xa vùng kia. Amino acid tích điện dương thường thấy cách 3 amino acid so với tích điện âm, cho phép sự hình thành một cặp ion. 2 amino acid thơm thường nằm ở vị trí giống nhau hình thành tương tác kỵ nước, và một số amino acid ức chế sự hình thành dạng xoắn alpha là Pro và Gly.

    Yếu tố cuối cùng ảnh hưởng đến sự bền vững của chuỗi xoắn là sự đồng nhất của các amino acid nằm gần điểm cuối của mỗi đoạng xoắn. Mỗi liên kết peptide tồn tại 2 cực điện. Các cực này liên kết với nhau thông qua liên kết hydrogen của chuỗi xoắn, dẫn đến mạng lưới lưỡng cực dọc theo chiều dài của chuỗi. 4 amino acid nằm cuối cùng của chuỗi không tham gia vào liên kết hydrogen. Cực âm và cực dương của vùng lưỡng cực chính tại nhóm amino và carbonyl gần đầu tận cùng amino và carbonyl tương ứng. Vì thế, các amino acid thường thấy ở đầu tận cùng amino của đoạn xoắn, nơi có tương tác bền với cực dương của đoạn xoắn lưỡng cực; amino acid tích điện dương ở đầu tận cùng amino ít bền vững. Điều ngược lại xảy ra ở đầu tận cùng của đoạn xoắn.

    Có 5 mối liên hệ khác ảnh hưởng đến sự bền vững của chuỗi xoắn: 1) lực đẩy tĩnh điện (lực hấp dẫn) giữa các amino acid liền kề với nhóm R tích điện, 2) cấu hình của nhóm R kề bên, 3) sự tương tác giữa nhóm R của 3 hoặc 4 amino acid riêng biệt, 4) sự hiện diện của Pro và Gly, 5) sự tương tác giữa amino acid ở cuỗi đoạn xoắn và điểm lưỡng cực vốn có của chuỗi xoắn. Kiểu cấu thành chuỗi xoắn trên phụ thuộc vào sự đồng nhất và trình tự của amino acid bên trong đoạn xoắn.

    Đa số các vòng xoắn trong protein cầu bị cong và méo một chút so với mô hình chuẩn của Pauling và Corey. Sự cong méo này do một số yếu tố sau:

    • Việc đóng gói các vòng xoắc ốc bị vùi ngăn cản các yếu tố cấu trúc bậc 2 trong lõi protein.

    • Proline gây ra sự cong méo khoảng 20 độ so với trục, bởi vì proline không thể tạo nên chuỗi xoằn α tuần hoàn do sự cản trở của cấu trúc không gian có tính chu kỳ của chuỗi đã ngăn nguyên tử N và ngăn cản nó hình thành liên kết hydrogen. Janet Thomas đã chỉ ra rằng proline làm cho 2 liên kết hydrogen trong chuỗi xoắn bị phá vỡ khi nhóm NH của amino acid kế tiếp cũng bị ngăn không cho hình thành liên kết hydrogen. Vòng xoắn chứa proline thường dài bởi vòng xoắn ngắn chứa proline thường bị làm mất ổn định bởi sự xuất hiện của proline. Proline thường tác động nhiều trong vùng mở rộng của chuỗi polypeptide.
    • Khả năng hòa tan. Vòng xoắn bị lộ thường có xu hướng tránh xa vùng hòa tan. Do nhóm C=O lộ ra ngoài có xu hướng dễ hòa tan để gia tăng năng lực của liên kết hydrogen, ví dụ xu hướng tạo liên kết H để hòa tan cũng như tạo nhóm NH. Điều này làm gia tăng sự uốn của trục xoắn.

    Dạng này rất hiếm, cấu trúc này là một dạng xoắn khác biệt nhưng chúng thường ngắn và xuất hiện ở vùng cuối của chuỗi xoắn α thường. Tên 3 10 nghĩa là có 3 aminoacid ở mỗi vòng và 10 nguyên tử vây quanh nhau thành một vòng kín tạo bởi liên kết H (chú ý là nguyên tử H cũng tham gia vào nhóm này). 3 liên kết của chuỗi chính nằm giữa các amino acid bị chia cắt bởi 3 amino acid nằm dọc chuỗi (ví dụ, O i đến N i+3). Theo danh pháp này thì mô hình của Pauling và Corey là chuỗi xoắn 3.6 13, lưỡng cực của chuỗi xoắn 3 10 không có trật tự như dạng chuỗi xoắn α, ví dụ nó là cấu trúc ít bền vững hơn và là chuỗi có ít sự liên hợp.

    Dạng β-sheet

    Pauling và Corey đưa ra mô hình về cấu trúc đối xứng của protein sợi β-keratin. Trong dạng cấu trúc polypeptide này không có dạng xoắn ốc. thay vì thế, nó có dạng zigzag hơn là xoắn α. Amino acid trong cấu trúc đối xứng β các góc Φ và Ψ có giá trị dương. Giá trị đặc trưng của Φ là -140 độ và Ψ là 130 độ. Ngược lại, amino acid của xoắn thì cả 2 góc này mang giá trị âm. Một vùng của polypeptide mà các amino acid tồn tại dạng đối xứng sẽ là dạng sợi β và các sợi này liên kết với nhau thông qua liên kết H để tạo thành phiến.

    Trong một phiến beta với 2 hoặc nhiều hơn 2 chuỗi polypeptide chạy dọc nhau và được liên kết theo một phương thức chung bởi liên kết hydrogen giữa các nhóm CO và NH của chuỗi chính. Vì vậy tất cả các liên kết hydrogen trong phiến alpha là tạo bởi các đoạn khác nhau trong chuỗi polypeptide. Sự đối ngược này với dạng xoắn alpha nơi mà tất cả liên kết hydrogen gồm yếu tố giống ở cấu trúc bậc 2. Nhóm R (các chuỗi bên) của các amino acid “láng giềng” trong điểm chuỗi beta ngược hướng.

    Cấu trúc protein-phiến: Pauling và Corey dự đoán một cấu trúc lặp lại bậc 2, trật tự phân tử lặp-conformation. Trong dạng đối xứng (conformation), bộ khung của chuỗi polypeptide được mở rộng thành dạng zigzag hơn là dạng xoắn. Các chuỗi polypeptide zigzag có thể được sắp xếp kế tiếp nhau tạo thành cấu trúc một loạt các nếp gấp-gọi là phiến (sheet); liên kết hydrogen được tạo bởi các đoạn kề nhau của chuỗi polypeptide. Các chuỗi polypeptide trong một phiến có thể song song hoặc đối song (cùng hoặc ngược hướng amino – carboxyl tương ứng). Cấu trúc này khá giống nhau, mặc dù đoạn lặp lại ở cấu trúc song song là ngắn hơn (6.5 A0, ở cấu trúc đối song là 7A 0) và kiểu liên kết hydrogen khác nhau.

    Một vài cấu trúc prptein giới hạn nhiều loại amino acid xuất hiện trong sheet. Khi hai sheet hoặc nhiều hơn được bao phủ gần nhau trong protein, nhóm R của các amino acid trên bề mặt phải tương đối nhỏ. Keratin-fibroin lụa và fibroin ở mạng nhện chứa nhiều Gly và Ala, 2 amino acid này có nhóm R nhỏ nhất. Quả thật, trong fibroin lụa Gly và Ala đan xen các phần lớn của trình tự.

    Trong phiến beta song song, tất cả các sợi chạy cùng một hướng, trong khi đó trong các phiến đối song, chúng chạy ngược hướng nhau. Trong phiến hỗn hợp, một vài sợi song song và một số khác đối song nhau.

    Trong mô hình cổ điển của Pauling và Corey, phiến beta song song ít có sự uốn xoắn nên liên kết hydrogen giữa các sợi yếu hơn.

    Các phiến beta rất phổ biến trong các protein hình cầu, và hầu hết gồm ít hơn 6 chuỗi. Độ rộng của phiến beta 6 chuỗi khoảng 25 A0. Không có kết quả nào ở dạng song song và đối song được quan sát thấy, nhưng phiến song song có ít hơn 4 chuỗi là rất hiếm, có thể điều này ảnh hưởng đến sự bền vững của chúng. Phiến này có xu hướng một là tất cả song song nhau hoặc tất cả đối song nhau, còn dạng hỗn hợp không xuất hiện.

    Phiến beta song song ít xoắn hơn dạng đối song và luôn bị chôn vùi. Ngược lại, phiến đối song có thể thấy sự xoắn rõ rệt hơn (twisting và beta-bulbe) và dễ hòa tan hơn. Điều này có nghĩa là phiến đối song bền vững hơn dạng song song cái mà luôn có định hình ổn định liên kết hydrogen và thực tế là ít khi thấy dạng phiến song song.

    Vòng ngược (reverse turns)

    Một vòng ngược là vùng của chuỗi polypeptide có liên kết hydrogen tử một nhóm CO ở chuỗi chính với nhóm NH cũng ở chuỗi chính trong 3 amino acid (ví dụ Oi đến Ni+3). Vùng xoắn bị loại khỏi định nghĩa này và vòng giữa sợi beta tạo một lớp đặc biệt được gọi là vòng kẹp tóc beta (beta-hairspin). Vòng ngược rất phổ biến trong protein hình cầu và thường thấy ở bề mặt của phân tử. người ta cho rằng các vùng này hoạt động như là trung tâm hoạt động trong quá trình gấp cuộn protein.

    Vòng ngược được chia thành các lớp dựa trên góc phi ( và psi ( của amino acid ở vị trí i+1 và i+2. Loại I và loại II nếu trong hình dưới là dạng vòng phổ biến nhất, sự khác nhau chính giữa chúng là sự tồn tại hướng của liên kết peptide giữa các amino acid ở (i+1) và (i+2).

    Góc xoắn giữa amino acid (i+1) và (i+2) trong 2 loại nằm trong các vùng khác nhau của đồ thị Ramachadran.

    Chú ý rằng phần (i+2) của loại II nằm trong một vùng đồ thị Ramachandran có thể chỉ thấy ở Glycine. Từ sơ đồ của vòng này, nó có thể thấy được đó là phần (i+2) có một chuỗi bên. Vì thế, phần (i+2) trong vòng ngược loại 2 gần như luôn là glycine.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)
  • Kiểm Tra Hki De Thi Hki Sinh 10 Tn 2022 2022 Doc
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Giữa Kỳ I Môn Học: Sinh Học 10
  • Giải Sinh Lớp 10 Bài 5: Protêin
  • Nêu Cấu Trúc Không Gian Của Prôtêin
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua tế bào chất của tế bào nào sau đây?
    • Ở lúa, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt tròn, b quy định hạt dài.
    • Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng;
    • Ở lúa gen A quy định thân cao, a-thân thấp B chín sớm, b chín muộn các gen liên kết hoàn toàn trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
    • Cho các nhận định sau về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên:
    • Ở một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp, gen B quy định lá chẻ, gen b quy định lá nguyên, gen D quy định có tua gen d quy định không tua.
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành loàiI.
    • Câu 8: Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?
    • Các nguyên tố hóa học có trong thành phần hóa học của phân tử ADN là:
    • Một ADN có A = 450, tỷ lệ A/G = 3/2. Số nucleotit từng loại của ADN là
    • Ở cà chua A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Phép lai Aa × AA cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là
    • Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thể dị đa bội ?
    • Trong số các cặp cơ quan sau, có bao nhiêu cặp cơ quan phản ánh nguồn gốc chung của các loàiI.
    • Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi.
    • Nhân tố sinh thái nào khi tác động lên quần thể sẽ bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
    • Loài động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
    • Một cơ thể có kiểu gen (Aafrac{{Bd}}{{bD}})Nếu hai cặp gen Bb và Dd liên kết hoàn toàn với nhau thì khi giảm phân, số loại giao tử có thể tạo ra là:
    • Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng.
    • Ở một loài màu sắc hoa do 2 cặp gen (Aa và Bb) không cùng locus tương tác bổ sung hình thành nên.
    • Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng thu được F1 có 100% cây hoa đỏ.
    • Con người đã ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?I.
    • Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây là đúng?
    • Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, kết luận nào sau đây không đúng?
    • Cấu trúc không gian bậc 2 của protein được duy trì bởi:
    • Cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân cho ra số loại giao tử là
    • Nồng độ glucose trong máu được giữ ổn định nhờ tác dụng của bao nhiêu loại hormone trong số những loại hormone sau đây?
    • Ở người nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen: IAIA, IAIO; nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO; nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO.
    • Có bao nhiêu quan hệ sau đây cả 2 loai đều có lợi nhưng không nhất thiết phải sống chung?
    • Xét cá thể có kiểu gen (frac{{Ab}}{{aB}}{rm{Dd}}) .
    • Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
    • Phát biểu nào sau đây về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể là không đúng?
    • Ở một loài thực vật, trong kiểu gen nếu có mặt hai alen trội (A, B) quy định kiểu hình hoa đỏ;
    • Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình.
    • Xét phép lai ♂aaBbDdEe × ♀AaBbDdee.
    • Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tròn
    • Xét một gen có 2 alen: A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng.
    • Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định
    • Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
    • Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Peptide là một chuỗi nối tiếp nhiều amino acid (số lương ít hơn 30). Với số lượng amino acid lớn hơn, chuỗi được goi là polypeptide. Mỗi polypeptide có hai đâu tận cùng, một đầu mang nhóm amine tự do, đâu kia mang nhóm carboxyl tự do. Protein được dùng để chi đơn vị chức năng, nghĩa là một cấu trúc phức tạp trong không gian chứ không phải đơn thuần là một trinh tự amino acid. Chuỗi polypeptide có thể uốn thành cấu trúc hinh gậy như trong các protein hình sợi hay cấu trúc khối cầu như trong các protein dạng cầu hay một cấu trúc gồm cả hai dạng trên. Môt protein có thể được hinh thành từ nhiều chuỗi polypeptide.

    Người ta thường phân biệt cấu trúc của phân tử protein thành bốn bậc:

    Cấu trúc bậc một là trinh tự sắp xếp các gốc amino acid trong chuỗi polypeptide. Cấu trúc này đươc giữ vững nhờ liên kết peptide (liên kết cộng hóa tri). Vi mỗi một amino acid có gốc khác nhau, các gốc này có những đặc tính hóa học khác nhau, nên một chuỗi polypeptide ở các thời điểm khác nhau có những đặc tính hóa học rất khác nhau. Tuy nhiên, về tổng quát thì tất cả các chuỗi polypeptide được xây dựng một cách có hệ thống từ các nhóm nguyên tử CO, CH và NH. Sự xây dựng có hệ thống này là cơ sở để tạo nên cấu trúc bậc hai.

    Lần đầu tiên năm 1954 F. Sanger người đầu tiên xác định được trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử insulin. Phân tử insulin gồm hai mạch: mạch A chứa 21 amino acid và mạch B chứa 30 amino acid. Hai mạch nối với nhau bởi hai liên kết disulfua (-S-S-). Công trình này đã đặt cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và ông được nhận giải thưởng Nobel 1958.

    Là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở gần nhau trong chuỗi polypeptide. Cấu trúc được làm bền chủ yếu nhờ liên kết hydrogen được tạo thành giữa các liên kết peptide ở kề gần nhau, cách nhau những khoảng xác định. Do cấu trúc bậc 1 gấp khúc một cách ngẫu nhiên dưới các điều kiện sinh học vì các gốc R khác nhau tác động với nhau theo nhiều cách khác nhau nên cấu trúc bậc 2 xếp thành hai nhóm: xoắn alpha và lá phiến . Loại xoắn alpha là sợi ở dạng xoắn ốc, cuộn xung quanh một trục, mỗi vòng xoắn có 3,6 gốc amino acid. Trong cấu trúc này có nhiều liên kết hydro với mức năng lượng nhỏ vì vậy nó đảm bảo tính đàn hồi sinh học.

    Là chuỗi polypeptid được gấp nếp nhiều lần và đưọc ổn định nhờ các liên kết hydro giữa các nguyên tử của các liên kết peptid trong đoạn kế nhau của chuỗi. Trong liên kết này các mạch đã được kéo căng ra – dễ gấp nếp nhưng rất dễ bị đứt khi kéo căng thêm. Cả hai loại cấu trúc này đều tạo nên bởi liên kết hydro giữa các khu vực liên kết peptid của mạch. Nhóm biến đổi R không tham gia vào sự hình thành cấu trúc bậc 2. Cả hai chuỗi có thể cùng có mặt trong phân tử protein.

    Ví dụ : Chuỗi và β trong cấu trúc Hb trong hồng cầu.

    Là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở xa nhau trong chuỗi polypeptide, là dạng cuộn lại trong không gian của toàn chuỗi polypeptide.

    Nhiêu chuỗi polypeptide trong cơ thể sống tồn tại không phải ở dạng thẳng mà gấp khúc và qua đó mà tạo nên cấu trúc không gian ba chiều. Tuy nhiên, cấu trúc này hoàn toàn xác định, chủ yếu là do trình tự các amino acid và môi trường. Khi một chuỗi polypeptide tách ra khỏi ribosome sau khi tổng hợp và được thải ra trong tế bào chất như là môi trường tạo hình thì nó hình thành nên cấu trúc tự nhiên rất nhanh, đăc biệt đối với cấu trúc hình cầu, mang lại cho protein những đặc tính sinh lý quan trọng. Có thể do chuyển động nhiệt của các chuỗi polypeptide mà các nhóm của các gốc amino acid tiếp xúc với nhau, dẫn đến có thể kết hợp với nhau.

    Cấu trúc bậc 3 đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của các nhóm R trong mạch polypeptit. Các gốc R phân cực hay ion hóa có khuynh hướng quay ra ngoài (ưa H2O) , các gốc R không phân cực có xu thế vùi vào trong (kỵ nước).

    Cấu trúc bậc 3 giữ được hằng định, bởi lực hút giữa các gốc phân cực hay ion hóa của nhóm chuỗi bên (R). Lực hút của các gốc trên với các phân tử H2O bao quanh hay giữa các liên kết hóa trị giữa các nhóm bên của chuỗi

    Trong nhiều protein hinh cầu có chứa các gốc cysteine, sự tạo thành các liên kết disulfite giữa các gốc cysteine ở xa nhau trong chuỗi polypeptide, làm cho chuỗi bi cuộn lại đáng kể. Các liên kết khác, như liên kết Val der Waal, liên kết tĩnh điện, phân cực, kỵ nước và hydrogen giữa các mạch bên của các gốc amino acid đều tham gia làm bên cấu trúc bậc 3, như protein hinh cầu. Cấu trúc hình cầu của protein được gọi là cấu trúc bậc ba, là cấu trúc của enzyme.

    Là tương tác không gian giữa các chuỗi của các phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide hình cầu . Mỗi chuỗi polypeptide này được gọi là một “tiểu đơn vị”. Sự kết hợp giữa các phân tử này chủ yếu là do liên kết hydrogen và kỵ nước mà không có cầu disulfit hoặc bất kỳ liên kết hóa trị nào giữa các tiểu đơn vị. Bằng cách này hai phân tử xác định có thể kết hợp với nhau tạo thành một dimer. Hemoglobin là một điển hình của protein có cấu trúc bậc 4, được tạo nên từ hai chuỗi với mỗi chuỗi có 141 gốc amino acid và hai chuỗi với mỗi chuỗi là 146 gốc amino acid.

    Cấu trúc của một hoặc nhiều chuỗi polypeptide có ý nghĩa quan trọng đối với độ hòa tan và chức năng của chúng. Cấu trúc protein được hiểu là sự sắp xếp của những chuỗi riêng lẻ hoặc nhiều chuỗi . Chúng phụ thuộc nhiều vào độ pH của môi trường. Protein và chuỗi polypeptide hoà tan tốt khi những nhóm ưa nước hướng ra phía ngoài, nhóm kỵ nước hướng vào bên trong. Khi một protein thay đổi cấu trúc thì những nhóm kỵ nước quay ra ngoài, protein mất khả năng hòa tan trong nước, ví dụ trường hợp kết tủa không ở dạng tinh thể của protein sữa trong môi trường chua.

    Lactic acid đươc sản sinh do vi khuẩn làm giảm pH sữa, làm thay đổi protein sữa. Nhiêu nhóm kỵ nước được hướng ra bên ngoài, protein mất khả năng tan trong nước. Vi vậy, việc thường xuyên duy trì giá tri pH trong tế bào chất rất quan trọng, vi chi có như vậy chức năng hoạt động của các enzyme trong tế bào chất mới đươc đảm bảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Pin Điện Mặt Trời Trong Suốt Và Ý Tưởng “cá Nhân Hóa Năng Lượng”
  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein
  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Protein là một polymer mà monomer của nó là các amino acid. Các amino acid này liên kết với nhau bằng liên kết peptide. Về mặt cấu trúc và các dạng tồn tại trong không gian của các protein có khác nhau, hiện người ta phân biệt 4 loại cấu trúc của protein:

    Bậc I Bậc II Bậc III Bậc IV

    Hình 1: Các bậc cấu trúc của protein

    a. Cấu trúc bậc I

    Cấu trúc bậc I của protein là thành phần và trình tự sắp xếp của các gốc amino acid trong mạch polypeptide.

    Hiện nay, cấu trúc bậc I của nhiều protein đã được thiết lập. Đa số các protein có số gốc amino acid giữa 100 và 500, nhưng cũng có nhiều protein có số lượng gốc amino acid lớn hơn nhiều.

    b. Cấu trúc bậc II

    Biểu thị sự xoắn của chuỗi polypeptide, là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở gần nhau trong mạch polypeptide.

    Nói cách khác, cấu trúc bậc II là dạng không gian cục bộ của từng phần trong mạch polypeptide. Cấu trúc này được làm bền nhờ các liên kết hydro được tạo thành giữa liên kết peptide ở kề gần nhau, cách nhau những khoảng xác định. Theo Pauling và Cori (1951) cấu trúc bậc II của protein bao gồm 2 kiểu chính là xoắn α và phiến gấp nếp β.

    Xoắn α Liên kết

    Hydro

    Gấp nếp β

    Hình 2: Các dạng cấu trúc bậc II của protein

    – Cấu trúc xoắn α: Khi nghiên cứu về cấu hình không gian của protein , Linus và Robert Corry đã chứng minh rằng, chuỗi polypeptide có cấu tạo xoắn ốc. Mỗi vòng xoắn gồm 3,6 gốc amino acid (18 gốc amino acid sẽ tạo được 5 vòng xoắn). Khoảng cách giữa các vòng xoắn là 5,4A 0 (1,5A 0 cho mỗi amino acid). Các gốc bên của các amino acid không tham gia trực tiếp vào việc tạo thành mạch polypeptide đều hướng ra ngoài. Góc xoắn là 26 0. Có thể xoắn αphải và xoắn αtrái (ngược chiều kim đồng hồ).

    Cấu tạo xoắn được giữ bền vững nhờ liên kết hydro, các liên kết hydro được hình thành tối đa giữa các nhóm -CO của liên kết polypeptide này với nhóm -NH của liên kết nhóm peptide thứ 3 kề nó.

    Cấu trúc xoắn αcủa protein có độ bền rất cao và rất phổ biến trong các protein, tuy nhiên số lượng vòng xoắn αtrong mỗi protein phụ thuộc vào số lượng và trình tự sắp xếp các amino acid trong protein đó. Một số amino acid không có khuynh hướng tham gia cấu tạo xoắn, ngược lại, một số khác lại đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành cấu tạo xoắn.

    Một số kiểu cấu tạo xoắn khác cũng được xác định như cấu tạo xoắn 3 10. Theo kiểu xoắn này, trong mỗi vòng xoắn có 3 gốc amino acid . Cấu tạo xoắn α x và α y thì có 4,4 và 5,2 gốc amino acid trong 1 vòng xoắn. Các dạng cấu tạo xoắn này ít gặp hơn cấu tạo xoắn α.

    – Cấu trúc gấp nếp β: là cấu trúc hình chữ chi, tương tự như tờ giấy gấp nếp. Mặt liên kết peptide nằm trên mặt phẳng gấp nếp (mặt phẳng tờ giấy), các gốc bên R của các amino acid có thể nằm ở trên hoặc ở dưới mặt phẳng gấp nếp. Các mạch polypeptide nằm kề nhau liên kết với nhau bằng liên kết hydro giữa nhóm -CO của mạch này với nhóm -NH của mạch kia. Khoảng cách trên trục giữa hai gốc amino acid kề nhau là 3,5A 0 (ở xoắn α).

    c. Cấu trúc bậc III

    Cấu trúc bậc III là tương tác không gian giữa các gốc amino acid ở xa nhau trong mạch polypeptide, là dạng cuộn lại trong không gian của toàn mạch polypeptide (hình dạng chung của chuỗi polypeptide). Trong thực tế, nhiều protein có cấu trúc bậc III dạng hình cầu. Nguyên nhân làm cho các phân tử protein có thể cuộn lại thành hình cầu là do sự tương tác của các nhóm bên (gốc R) của amino acid. Do sự tương tác này mà cấu trúc bậc II đều đặn bị biến dạng, dẫn đến hình thành cấu trúc bậc III. Như vậy, ở cấu trúc bậc III, chuỗi polypeptide có những vùng có cấu trúc bậc II xác định, có những vùng có cấu trúc gấp nếp β và những vùng xoắn ngẫu nhiên làm cho phân tử cuộn lại có dạng hình cầu. Myoglobin là một protein có cấu trúc bậc III được Kendrew xác định bằng phương pháp chụp nhiễu xạ tia X.

    Đặc điểm quan trọng trong cấu trúc bậc III là sự hình thành những vùng kỵ nước do các gốc bên không phân cực của các amino acid hợp thành. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, cấu trúc bậc III được giữ vững và ổn định chủ yếu do sự tương tác kỵ nước và liên kết hidro.

    Ngoài ra, người ta cũng tìm thấy liên kết disulfur (-S-S) ở một số protein có cấu trúc bậc III, song sự hình thành cầu disunfua không phải là lực chủ đạo làm cho mạch polypeptide cuộn lại, mà nó được hình thành ngẫu nhiên khi các nhóm -SH của các gốc amino acid trong chuỗi polypeptide đã cuộn lại nằm kề nhau.

    Cầu disunfua đóng vai trò giữ vững và ổn định cấu trúc bậc III. Phần lớn các protein hình cầu có cấu trúc bậc III, có các gốc amino acid kỵ nước quay vào trong, còn các gốc amino acid ưa nước phân bố trên bề mặt.

    d. Cấu trúc bậc IV

    Biểu thị sự kết hợp của các chuỗi có cấu trúc bậc III trong phân tử protein. Hay nói cách khác, những phân tử protein có cấu trúc từ 2 hay nhiều chuỗi protein hình cầu, tương tác với nhau trong không gian tạo nên cấu trúc bậc IV. Mỗi một chuỗi polypeptide đó được gọi là một tiểu đơn vị (subunit), chúng gắn với nhau nhờ các liên kết hydro, tương tác VanderWaals giữa các nhóm phân bố trên bề mặt của các tiểu đơn vị để làm bền cấu trúc bậc IV.

    Myoglobin Hemoglobin

    Hình 3: Cấu trúc bậc III của myoglobin và bậc IV của hemoglobin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Xả Pin Điện Thoại Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Hoạt Động Của Pin Mặt Trời
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Câu 1. Nêu các bậc cấu trúc của prôtêin.

    Câu 2. Nêu một vài loại prôtêin trong tế bào người và cho biết các chức năng của chúng.

    Câu 3. Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Dựa vào kiến thức trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

    Trả lời:

    Câu 1. Prôtêin là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin. Có hơn 20 loại axit amin khác nhau. Số lượng thành phần và trình tự sắp xếp của axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin khác nhau và chúng có cấu trúc, chức năng khác nhau. Prôtêin có thể có tối đa 4 bậc

    cấu trúc khác nhau.

    Cấu trúc bậc một: Các axit amin liên kết với nhau tạo nên một chuỗi các axit amin được gọi là chuỗi pôlipeptit. Cấu trúc bậc một của một phân tử prôtêin chính là trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axit amin trong chuỗi pôlipeptit đó. Một phân tử prôtêin đơn giản có thể chỉ được cấu tạo từ vài chục axit amin nhưng cũng có những phân tử prôtêin bao gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với số lượng axit amin rất lớn.

    – Cấu trúc bậc hai: Chuỗi pôlipeptit sau khi được tổng hợp ra không ở mạch thẳng mà được co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc

    hai nhờ các liên kết hiđrô giữa các axit amin trong chuỗi với nhau.

    – Cấu trúc bậc ba và bậc bốn: Chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp lại được tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng được gọi là cấu trúc bậc ba. Khi một prôtêin được cấu tạo từ một vài chuỗi pôlipeptit thì các chuỗi đơn vị là các chuỗi pôlipeptit lại được liên kết với nhau theo một cách nào đó tạo nên cấu trúc bậc 4. Khi cấu trúc không gian ba chiều của prôtêin bị hỏng thì phân tử prôtêin sẽ mất chức năng sinh học.

    Câu 2. Prôtêin trong cơ thể người có rất nhiều loại (côlagen, prôtêin hêmôglôbin, kháng thể, các enzim, các thụ thể trong tế bào….:

    Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Hêmôglôbin có vai trò vận chuyển 02 và C02. Prôtêin histon cấu tạo nên chất nhiễm sắc. Hoocmôn insulin điều hòa lượng đường trong máu. Kháng thể, inteferon bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh.

    Câu 3. Cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau. Các axit amin này được sắp xếp khác nhau, thành phần khác nhau và số lượng khác nhau sẽ tạo ra vô số prôtêin khác nhau về cấu trúc và chức năng. Do vậy nên tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn
  • Trắc Nghiệm Môn Sinh Học 8 Bài 47
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 47: Đại Não
  • Nếp Nhăn Trên Não Hình Thành Như Thế Nào
  • Cấu Trúc Thuộc Loại Prôtêin Bậc 3 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Protein
  • Download Cau Truc Hoa Hoc Cua Protein
  • Bài 5. Protein 10 Bai 5 Protein Ppt
  • Cấu Trúc Không Gian Bậc 2 Của Protein Được Duy Trì Bởi:
  • Download Cau Tao Hoa Hoc Cua Protein (Bac Ba)
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai?
    • Cho lai cây hạt vàng với cây hạt xanh, F1 thu được 51% cây hạt vàng và 49% cây hạt xanh. Kiểu gen bố mẹ của phép lai trên như thế nào?
    • Tại sao khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì ở F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
    • Khi cho cây cà chua thân cao thuần chủng lai phân tích, kết quả thu được như thế nào?
    • Phép lai tạo ra ở con lai F1 có 2 kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là phép lai nào?
    • Sự di truyền độc lập của các tính trạng được biểu hiện ở F2 như thế nào?
    • Đặc điểm của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Menđen là gì?
    • Hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau, được gọi là
    • Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra điều gì?
    • Ý nghĩa sinh học của quy luật phân li độc lập của Menđen là gì?
    • Kết quả ở F2 có tỉ lệ thấp nhất thuộc về kiểu hình nào trong phép lai về màu hạt và vỏ hạt của Menđen.
    • Tại sao biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa?
    • F1 thu được toàn cây thân cao, quả đỏ. Kiểu gen của P có thể phù hợp là kiểu gen nào?
    • Trong 1 gia đình, bố mẹ đều mắt đen nhưng sinh ra 2 người con, một người mắt xanh, người còn lại mắt đen. A trội hoàn toàn so với a. Vậy bố mẹ trên có thể có kiểu gen như thế nào?
    • Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là gì?
    • Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là gì?
    • Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là gì?
    • Khi giao phấn giữa cây có quả tròn, chín sớm với cây có quả dài, chín muộn. Kiều hình nào ở đời con lai được xem là biến dị tổ hợp?
    • Các nguyên tố hóa học tham gia trong thành phần của phân tử ADN là gì?
    • Điều nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của ADN?
    • Chiều xoắn của phân tử ADN là chiều nào?
    • Từ nào sau đây được dùng để chỉ sự tự nhân đôi của ADN?
    • Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là gì?
    • Chức năng của tARN như thế nào?
    • Hoàn thành câu sau để được quá trình tổng hợp ARN
    • Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là gì?
    • Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở vị trí nào trong tế bào??
    • Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào?
    • Cấu trúc thuộc loại prôtêin bậc 3 là gì?
    • Loại nuclêôtit có ở ARN nhưng không có ở ADN là gì?
    • Đặc điểm nào sau đây thuộc về phân tử ARN?
    • Yếu tố giúp cho phân tử ADN tự nhân đôi đúng mẫu là gì?
    • Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc có ở đâu?
    • Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì có tên gì?
    • Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là gì?
    • Cặp NST tương đồng là gì?
    • Bộ NST 2n = 48 là của loài nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Bài Prôtêin Trong Sinh Học Lớp 10
  • Trình Bày Đặc Điểm Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Prôtêin. Câu Hỏi 301340
  • Câu 1. Nêu Các Bậc Cấu Trúc Của Prôtêin
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Giữa Adn Arn Và Protein
  • So Sánh Cấu Trúc Không Gian Của Adn Arn Và Protein(Adn
  • Protein Và Cấu Trúc Của Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Sự Biến Tính Của Protein
  • Khái Niệm Và Cấu Trúc Enzyme
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Tạo Cấu Trúc Gel Của Các Protein Trong Các Thực Phẩm Giàu Protein
  • Tìm Hiểu Về Gel Protein Và Cơ Chế Tạo Gel
  • Protein (Protit hay Đạm) là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

      Axit amin – đơn phân tạo nên protein

    Protein là một hợp chất đại phân tử được tạo thành từ rất nhiều các đơn phân là các axit amin. Axit amin được cấu tạo bởi ba thành phần: một là nhóm amin (-NH2), hai là nhóm cacboxyl (-COOH) và cuối cùng là nguyên tử cacbon trung tâm đính với 1 nguyên tử hyđro và nhóm biến đổi R quyết định tính chất của axit amin. Người ta đã phát hiện ra được tất cả 20 axit amin trong thành phần của tất cả các loại protein khác nhau trong cơ thể sống. Các axit amin được liệt kê đầy đủ dưới bảng sau:

      Các bậc cấu trúc của protein

    Người ta phân biệt ra 4 bậc cấu trúc của protein.

    • Cấu trúc bậc một: Các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypepetide. Đầu mạch polypeptide là nhóm amin của axit amin thứ nhất và cuối mạch là nhóm cacboxyl của axit amin cuối cùng. Cấu trúc bậc một của protein thực chất là trình tự sắp xếp của các axit amin trên chuỗi polypeptide. Cấu trúc bậc một của protein có vai trò tối quan trọng vì trình tự các axit amin trên chuỗi polypeptide sẽ thể hiện tương tác giữa các phần trong chuỗi polypeptide, từ đó tạo nên hình dạng lập thể của protein và do đó quyết định tính chất cũng như vai trò của protein. Sự sai lệch trong trình tự sắp xếp của các axit amin có thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc và tính chất của protein.
    • Cấu trúc bậc hai: là sự sắp xếp đều đặn các chuỗi polypeptide trong không gian. Chuỗi polypeptide thường không ở dạng thẳng mà xoắn lại tạo nên cấu trúc xoắn α và cấu trúc nếp gấp β, được cố định bởi các liên kết hyđro giữa những axit amin ở gần nhau. Các protein sợi như keratin, Collagen… (có trong lông, tóc, móng, sừng)gồm nhiều xoắn α, trong khi các protein cầu có nhiều nếp gấp β hơn.
    • Cấu trúc bậc ba: Các xoắn α và phiến gấp nếp β có thể cuộn lại với nhau thành từng búi có hình dạng lập thể đặc trưng cho từng loại protein. Cấu trúc không gian này có vai trò quyết định đối với hoạt tính và chức năng của protein. Cấu trúc này lại đặc biệt phụ thuộc vào tính chất của nhóm -R trong các mạch polypeptide. Chẳng hạn nhóm -R của cystein có khả năng tạo cầu đisulfur (-S-S-), nhóm -R của prolin cản trở việc hình thành xoắn, từ đó vị trí của chúng sẽ xác định điểm gấp, hay những nhóm -R ưa nước thì nằm phía ngoài phân tử, còn các nhóm kị nước thì chui vào bên trong phân tử… Các liên kết yếu hơn như liên kết hyđro hay điện hóa trị có ở giữa các nhóm -R có điện tích trái dấu.
    • Cấu trúc bậc bốn: Khi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau thì tạo nên cấu trúc bậc bốn của protein. Các chuỗi polypeptide liên kết với nhau nhờ các liên kết yếu như liên kết hyđro.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review: Cấu Trúc Bậc 2 Của Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Của Phân Tử Protein
  • Các Bậc Cấu Trúc Phân Tử Protein
  • Mua Pin Điện Thoại Ở Đâu Uy Tín? Mách Bạn Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • Xả Pin Là Gì? Hướng Dẫn Cách Xả Pin Điện Thoại Đúng Tránh Chai Pin
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 1 2 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9
  • 5 Loại Câu Điều Kiện Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Đầy Đủ 5 Dạng Câu Điều Kiện Và Ví Dụ
  • Bài học trước chúng ta đã điểm qua các câu đảo ngữ thường gặp trong Tiếng Anh. Và đảo ngữ câu điều kiện là một trong số các dạng câu dễ gặp trong các đề thi. Cùng x2tienganh tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1 2 3 và hỗn hợp chi tiết nhất.

    Đối với câu điều kiện đã có SHOULD ở mệnh đề If, chúng ta đảo SHOULD lên đầu câu. Còn những câu không có SHOULD, phải mượn SHOULD cũng đặt đầu câu để đảo ngữ.

    SHOULD + S + V-infinitive, S + will + V-infinitive

    Ví dụ: If you should go, I will pick you up at the corner of the street. (Nếu bạn đi, tôi sẽ đến đón bạn ở góc đường)

    Đây là câu điều kiện có “should” trong mệnh đề If. Khi đảo ngữ câu điều kiện này, chúng ta được câu: Should you go, I will pick you up at the corner of the street.

    Ví dụ: If he studies hard, he will pass the exam. (Nếu anh ấy học hành chăm chỉ, anh ấy sẽ đậu kì thi)

    Câu điều kiện này không có “should”, ta vẫn đảo ngữ câu điều kiện với cấu trúc y như câu có “should”:

    Should he study hard, he will pass the exam.

    Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả tình huống không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại.

      Đối với câu có WERE trong mệnh đề If, ta chỉ việc đưa WERE lên đầu câu, phía sau giữ nguyên.

    WERE + S + (not) + O, S + would/might/could + V-infinitive

    Ví dụ: If I were you, I would apply for that company. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ứng tuyển vào công ty đó)

    Đảo ngữ câu điều kiện trên sẽ thành: Were I you, I would apply for that company.

      Đối với câu không có WERE trong mệnh đề If, ta mượn WERE đặt đầu câu để đảo ngữ và dùng to-V.

    Cấu trúc: WERE + S + (not) + to V-infinitive, S + would/might/could + V-infinitive

    Ví dụ: If my husband stayed at home, he could help me to take care of the child. (Nếu chồng tôi ở nhà, anh ấy có thể giúp tôi chăm sóc đứa trẻ)

    Khi đảo ngữ câu điều kiện này ta sẽ có câu: Were my husband to stay at home, he could help me to take care of the child.

    WERE sử dụng cho tất cả đại từ nhân xưng trong câu điều kiện loại 2.

    Chúng ta chỉ việc đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành ở mệnh đề If lên đầu câu để được câu đảo ngữ điều kiện loại 3.

    HAD + S + (not) + past participle + O, S + would/might/could + have + past participle

    Ví dụ: If you hadn’t helped me with my studying, I wouldn’t have got high scores. (Nếu bạn không giúp đỡ tôi trong việc học, tôi đã không có được điểm cao như vậy)

    Khi chuyển thành câu đảo ngữ sẽ là: Had you not helped me with my studying, I wouldn’t have got high scores.

    Đảo ngữ câu điều kiện loại hỗn hợp dùng khi diễn tả sự tiếc nuối về 1 hành động trong quá khứ, nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.

    Để đảo ngữ, chúng ta chỉ đảo ngữ mệnh đề If giống câu điều kiện loại 3, vế sau giống câu điều kiện loại 2.

    HAD + S + (not) + past participle + O, S + would/might/could + V-infinitive

    Ví dụ: If I had studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now. (Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn cho bài kiểm tra này thì bây giờ tôi không thất vọng như vậy)

    Khi đảo ngữ ta có câu: Had I studied harder for this test, I wouldn’t be dissappointed now.

    Ví dụ: If you don’t believe me, ask receptionist over there. (Nếu bạn không tin tôi, hãy hỏi tiếp tân đằng kia kìa)

    Khi đảo ngữ câu điều kiện này ta được: Should you NOT believe me, ask receptionist over there.

      Câu điều kiện loại 3 đặc biệt: If it hadn’t been for + N (nếu không phải vì).

    Chuyển thành câu đảo ngữ: Had it not been for….

    Ví dụ: If it hadn’t been for the rain, we would have had a picnic. (Nếu không vì cơn mưa thì chúng tôi đã có một bữa cắm trại)

    Chuyển thành câu đảo ngữ: Had it not been for the rain, we would have had a picnic.

    Bài tập 1: Chuyển thành dạng câu đảo ngữ

    1) If I were your mother, I would insist you learn harder.

    ……………………………………………………………

    2) If our leader calls, let me know immediately.

    ……………………………………………………………

    3) If I were a millionare, I would buy that modern villa.

    ……………………………………………………………

    4) If you had known my boss, you would have thought he was talented.

    …………………………………………………………….

    5) If it hadn’t been for the thief, I wouldn’t have bought new mobile phone.

    …………………………………………………………….

    Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

    1) ………Susan isn’t too lazy, she will get high scores.

    A. If B. Should C. Were D. Had

    2) chúng tôi stronger, he could lift the shelves.

    A. Should B. If C. Were D. Had

    3) Were I………Russian, I could read a Russian poem.

    A. learning B. to learn C. learned D. am learning

    4) ………..Mike, I might not have known you.

    A. Had it not for B. Had it no been for C. Had not it been for D. Had it not been for

    5) ………………….., you would have achieved your target.

    Bài tập 1:

    1) Were I your mother, I would insist you learn harder.

    2) Should our leader call, let me know immediately.

    3) Were I a millionare, I would buy that modern villa.

    4) Had you known my boss, you would have thought he was talented.

    5) Had it not been for the thief, I wouldn’t have bought new mobile phone.

    Bài tập 2:

    1) A 2) C 3) B 4) D 5) A

    Đảo ngữ câu điều kiện 1 2 3 hỗn hợp không quá khó phải không các bạn? Tuy có một số điểm cần lưu ý nhưng nhìn chung chỉ cần dành khoảng 10 phút để cùng ôn lại lý thuyết thì chúng ta sẽ không gặp khó khăn với chủ điểm ngữ pháp này. Đừng quên thường xuyên ôn tập cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện nha các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Điều Khiển If … Else Trong Java
  • Cấu Trúc Điều Kiện Và Vòng Lặp Trong Java
  • Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For
  • Những Điều Cần Lưu Ý Với Câu Điều Kiện
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Bài Thi Tiếng Anh B1 Theo Khung 6 Bậc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Cơ Bản Để Bắt Đầu Học Writing
  • 100 Cấu Trúc Tiếng Anh Và Clip Giúp Nhớ Nhanh
  • Top 8 Các Câu Hỏi Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Trong Cuộc Sống
  • Các Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Cơ Bản Và Thông Dụng Nhất
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Đề thi chứng chỉ B1 Tiếng Anh có 4 kỹ năng nhưng được chia thành 3 bài thi kéo dài khoảng 135 phút.

    BÀI 1: ĐỌC VÀ VIẾT

    ĐỌC: 4 phần /20 câu hỏi (30 điểm)

    – Phần 1 (10 câu – 10 điểm): Cho 10 câu độc lập có một từ bỏ trống trong mỗi câu. Chọn đáp án đúng trong 4 lựa chọn ABCD. Dựa trên kiến thức từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa và kiến thức văn hóa, xã hội.

    – Phần 2 (5 câu – 5 điểm): Chọn một trong hai dạng sau

    – Phần 3 (5 câu – 5 điểm). Đọc hiểu bài dài khoảng 200 – 250 từ để chọn đáp án Đúng/ Sai Hoặc ABCD. Bài đọc có thể lấy nguồn từ báo hoặc tạp chí đơn giản dễ hiểu. Dạng phổ biến kiến thức, thường gặp trong đời sống hàng ngày.

    – Phần 4 (10 câu – 10 điểm). Đọc điền từ dạng Cloze test bỏ từ thứ 7 trong văn bản. Bắt đầu từ câu thứ 3, giữ nguyên 2 câu đầu tiên để thí sinh hiểu rõ ngữ cảnh. Bài đọc có độ dài khoảng 150 từ với 10 chỗ trống. Thí sinh chọn 10 trong số 15 từ đã cho để điền vào chỗ trống.

    VIẾT: 2 phần (30 điểm)

    – Phần 1 (5 câu hỏi – 10 điểm): Viết lại 5 câu ý nghĩa không đổi bằng những từ gợi ý cho sẵn.

    BÀI 2: NGHE HIỂU (35 phút -20 điểm/ 100 điểm)

    Bài thi Nghe hiểu tiếng Anh B1 gồm 02 phần:

    – Phần 1 (5 câu hỏi -10 điểm): Nghe 5 đoạn hội thoại ngắn để chọn 5 bức tranh hình ảnh đúng. Trong đó mỗi hội thoại có 4 đến 6 lần đổi vai. Hoặc nghe một đoạn hội thoại dài để chọn 5 câu Đúng Sai. Bạn có thể nghe một đoạn độc thoại ngắn để đánh dấu vào 5 đồ vật hay sự việc.

    – Phần 2 (10 câu hỏi – 10 điểm): Nghe một đoạn hội thoại hay độc thoại để điền vào 10 chỗ trống mang thông tin quan trọng.

    BÀI 3: NÓI (10 – 12 phút, 20/100 điểm)

    Thí sinh được chuẩn bị từ 5 đến 7 phút, không kể thời gian thi.

    – Phần 1 (2 đến 3 phút): Giáo viên đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh thông qua một số câu hỏi về tiểu sử bản thân.

    Cách tính điểm bài thi chứng chỉ tiếng Anh B1 sau đại học

    Bài thi tiếng Anh B1 tính trên thang điểm 100, trong đó kết quả hiển thị ĐẠT hoặc KHÔNG ĐẠT. Học viên ĐẠT nếu được tổng 50/100 điểm. Mỗi bài thi Đọc viết, Nghe, Nói điểm không dưới 30%. Đồng nghĩa với việc, thí sinh phải đạt được ít nhất 6 điểm cho kĩ năng Nghe hoặc Nói để không bị liệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Thang Điểm Bài Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh B1
  • Tổng Hợp Cấu Trúc, Mẹo & Chủ Đề Phần Thi Viết Tiếng Anh B1
  • Tải Về Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tóm Tắt Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Những Kiến Thức “siêu” Quan Trọng Của Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7
  • Khả Năng Chống Nước Của Đồng Hồ Apple Watch Series 1/2/3/4

    --- Bài mới hơn ---

  • Đồng Hồ Apple Watch Series 1 42Mm Nhôm Gps Cũ Like New 99%
  • Tổng Hợp Về Apple Watch Series 2
  • Đồng Hồ Apple Watch Series 2 Cũ Like New 99% Giá Rẻ Hà Nội, Tp.hcm
  • Đồng Hồ Apple Watch Series 2 Chính Hãng, Trả Góp 0%
  • Apple Watch Series 2 Có Xứng Đáng Với Số Tiền Bạn Bỏ Ra?
  • Đặc biệt, với một chiếc đồng hồ đeo tay thì việc tiếp xúc với nước hàng ngày là điều khó tránh khỏi như môi trường ẩm ướt. Nhất là nước mưa hay đi bơi, rửa tay mà quên không tháo đồng hồ ra.

    Apple Watch Series 1 có chống nước không?

    Ngay lúc vừa mới ra mắt, Apple Watch Series 1 đã được tiết lộ về khả năng chống nước với chỉ số IPX7. Tức là người dùng có thể sử dụng trong điều kiện thời tiết ẩm ướt hay mưa, hoặc dưới vòi nước trong độ sâu 1 mét với thời gian cho phép là 30 phút. Vậy nên khi đi bơi bạn không cần phải quá lo lắng về sự an toàn của chiếc đồng hồ này luôn được đảm bảo.

    Ngoài ra, khi đeo Apple Watch Series 1 bạn có thể tắm dưới bể bơi trong vòng 30 phút mà thiết bị vẫn hoạt động tốt. Không những thế, trong khi ngâm mình trong bể bơi, Apple Watch vẫn có thể thực hiện tốt các chức năng một cách bình thường như nghe gọi, nhắn tin,… không khác gì đang ở trên cạn. Chỉ trừ một số trường hợp bạn cài đặt sai hoặc có vấn đề gì đó thì mới có trường hợp Apple Watch không nghe gọi được chứ bình thường thì smartwatch này hoạt động ổn định lắm.

    Bởi vậy trong khi tắm bạn hoàn toàn có thể không cần thiết phải tháo đồng hồ ra. Nhưng để bảo vệ được chiếc đồng hồ thông minh này được lâu bền hơn thì bạn có thể tháo ra khi tắm.

    Xem sản phẩm Apple Watch Series 1:

    Apple Watch Series 2 có chống nước không?

    Apple Watch thế hệ thứ 2 này có khả năng chống nước ưu việt hơn so với đời đầu. Có khả năng chống nước ở độ sâu 50m giúp cho người sử dụng có thể đeo chúng khi đi mưa, thoải mái bơi lội mà không lo hư hỏng gì. Đặc biệt, loa ngoài của đồng hồ được thiết kế tinh xảo giúp thuận tiện với điều kiện sử dụng ở dưới nước. Loa ngoài này có thể phát ra âm thanh tốt nhất khi ngâm nước, cụ thể hơn, cấu trúc vật lý của loa ngoài này sẽ đẩy nước ra khỏi màng loa.

    Nhờ vậy mà các tín đồ của Apple Watch Series 2 có thể hoàn toàn yên tâm sử dụng khi đi dưới mưa, bơi lội dưới 50m mà không bị ảnh hưởng gì nhiều. Thậm chí, khi đang bơi bạn còn có thể nghe, gọi, nhắn tin như bình thường.

    Xem sản phẩm Apple Watch Series 2:

    Apple Watch Series 3 có chống nước không?

    Những thiết kế càng về sau thì chắc chắn càng hiện đại và thông minh hơn. Cũng giống như đời thứ 2 Apple Watch Series 3 có khả năng chống nước ở độ sâu tới 50m. Có nhiều tính năng và công dụng rất hữu ích đối với các hoạt động bơi lội cường độ cao. Lúc đang ngâm mình trong bể bơi, bạn tha hồ nghe, gọi, nhắn tin, sử dụng các ứng dụng đo lường hỗ trợ trong khi bơi rất tiện lợi.

    Nếu bạn yêu thích bơi lội và cần sự hỗ trợ tốt nhất trong khi ngâm mình trong bể bơi thì chiếc đồng hồ thông minh Apple Watch Series 3 là sự lựa chọn tuyệt vời không thể bỏ qua.

    Xem sản phẩm Apple Watch Series 3:

    Khả năng chống nước của của Apple Watch Series 4

    Series 4 với khả năng chống nước độ sâu 50m mà vẫn có thể hoạt động được. Còn gì để nói về các tính năng siêu đỉnh của Apple Watch thế hệ thứ 4 này nữa, một thiết kế hoàn toàn mới và hiện đại, có khả năng chống nước đỉnh hơn các phiên bản cũ. Chiếc đồng hồ thế hệ mới này có thể hoạt động bình thường khi bạn đi dưới trời mưa, lúc tắm hay ngâm mình trong hồ bơi mà vẫn có thể tán gẫu với bạn bè. Khi không dùng đến các nút bấm thông thường thì Apple Watch Series 4 sẽ dễ dàng hỗ trợ chống nước cực cao, đảm bảo không gây ra hư hỏng.

    Xem sản phẩm Apple Watch Series 4:

    Khả năng chống nước của Apple Watch Series 5

    Mới đây, khi Apple ra mắt chính thức Apple Watch Series 5 thì khả năng chống nước của thế hệ mới này được rất nhiều người quan tâm.

    Với khả năng chống nước ở độ sâu 50 mét. Apple Watch Series 5 được thiết kế dành cho người yêu thích bơi lội. Đảm bảo bạn vẫn có thể đeo đồng hồ và bơi lội thoải mái mà vẫn theo dõi được chính xác lượng calo hoạt động khi bơi lội. Điều này đã làm hài lòng khá nhiều fan trung thành của hãng, nhưng Apple vẫn chưa có chính sách bảo hành cho việc Apple Watch bị vào nước. Điều này làm nhiều khách hàng không thực sự hài lòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Đồng Hồ Apple Watch Series 1 Cũ Like New 99% Giá Rẻ Nhất
  • Đánh Giá Đồng Hồ Thông Minh Apple Watch Series 1
  • Đồng Hồ Apple Watch Cũ Like New 99%, Mới Fullbox
  • Các Tính Năng Hữu Ích Đã Có Trên Chiếc Đồng Hồ Thông Minh Apple Watch Series 1
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Apple Watch Series 1, Nên Mua Bản Thép Hay Nhôm?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100