Phân Biệt ‘ Assure Là Gì, Assured Là Gì, Nghĩa Của Từ Assured

--- Bài mới hơn ---

  • Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Nghĩa Của Cụm Từ ‘short Of’
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Theo Chủ Đề
  • 5 Bước Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp
  • 75 Cấu Trúc Tiếng Anh Thông Dụng (Phần 1)
  • Ba từ vựng tiếng anhAssure, Ensure Insure đều có nghĩa chung là khiến một người hay việc gì đó chắc chắn. Nhưng chúng hoàn toàn khác nhau, và hầu hết trong các trường hợp, không thể sử dụng chúng để thay thế lẫn nhau.

    Đang xem: Assure là gì

    Assure là “quả quyết”, “cam đoan” hay “bảo đảm” với một người nào đó rằng một việc là thật hoặc chắc chắn chắn sẽ xảy ra, nhất là khi người ta nghi ngờ về điều đó. Assure thường là về lời nói hơn là hành động.

    You think I did it deliberately, but I assure you that I did not.Anh nghĩ tôi cố tình làm vậy, nhưng tôi cam đoan với anh là tôi không hề.

    Rest assured that you’ll receive the best of care.Hãy yên tâm rằng anh sẽ được chăm sóc một cách tốt nhất. (Tôi cam đoan với anh…)

    Ensure là thực hiện những biện pháp cần thiết hoặc có đủ phương tiện cần thiết để “bảo đảm” rằng một việc sẽ xảy ra.

    Please ensure that all lights are switched off.Vui lòng bảo đảm rằng tất cả đèn đã được tắt. (Thực hiện những biện pháp kiểm tra cần thiết để chắc chắn đèn đã được tắt.)

    Victory ensured them a place in the final.Chiến thắng bảo đảm cho họ một chân trong trận chung kết. (Chiến thắng là phương tiện để họ được vào chung kết.)

    The book ensured his success.Cuốn sách bảo đảm sự thành công của anh ta. (Cuốn sách là phương tiện giúp anh ta thành công)

    Insure là “mua bảo hiểm” cho người hay vật gì. Đây là một thuật ngữ tài chính.

    The painting is insured for $1 million.Bức tranh được mua bảo hiểm mức1 triệu đôla.

    The car is insured against fire and theft.Chiếc xe được mua bảo hiểm cháy và trộm.

    We recommend insuring against sickness or injury.

    Chúng tôi khuyên các bạn mua bảo hiểm bệnh tật và chấn thương.

    Để kết luận, các bạn cùng đọc câu sau và ghi nhớ:

    I assured him that I’d ensured the car was insured.Tôi cam đoan với anh ta rằng tôi đã bảo đảm chiếc xe được mua bảo hiểm.

    Luyện tập:Bạn chọn assure, ensure hay insure? Bôi đen khoảng trống để xem đáp án

    1)Squiggly assured Aardvark that he’d come to the party early.

    2)Steps were taken to ensure accuracy.

    3)We will ensure that the abusive coach will not return next year.

    4)She wondered if the caterers were insured against loss.

    5)Iassureyou that I have been honest about the money I spent.

    6)These blankets ensure that you’ll be warm enough.

    7)I will insure my home with additional fire and flood policies.

    8)I assure you I meant no harm.

    9)You know our house was insured for a good deal of money — fifteen thousand dollars.

    10)Rest assured that Brazil will have a great World Cup in 2014

    11) I willinsuremy car as required by law.

    12)Federal drug regulators need more power and money to ensure the safety of the nation’s drug supply.

    13)To ensure there’d be enough food, he ordered twice as much food as last year

    Nếu bạn thật sự muốngiao tiếp tiếng Anhtốt

    Bạn cần dành thời gian để cải thiện vốntừ vựng tiếng Anhcủa mình!

    Để nghe nói giỏi tiếng Anh, bạn thật sự cần một vốn từ đủ rộng và biết cách sử dụng những từ đó.

    Để làm được điều này, hơn 500 000 bạn đã và đang dùnghọc từ vựng tiếng Anh với mister-map.comđể giúp mìnhhọc cách phát âm đúngvà nhớ từ mới nhanh hơn.

    Hai trong số những bài tập hiệu quảkhi bạn học từ vựng ở mister-map.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý
  • Cách Dùng One Và Ones
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn_150 Ngữ Pháp Căn Bản Trong Tiếng Hàn
  • Belajar Modal Auxiliary Verbs (Can, Could, May, Might)
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt ‘ Assure Là Gì, Assured Là Gì, Nghĩa Của Từ Assured
  • Can/ Could/ Able/ Capable – Cách Phân Biệt Và Các Lưu Ý Sử Dụng
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Nghĩa Của Cụm Từ ‘short Of’
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Thông Dụng Theo Chủ Đề
  • 5 Bước Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp
  • Ba động từ Assure, Ensure và Insure đều có nghĩa chung là khiến một người hay việc gì đó chắc chắn. Nhưng chúng hoàn toàn khác nhau, và hầu hết trong các trường hợp, không thể sử dụng chúng để thay thế lẫn nhau.

    Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt được 3 từ này.

    ♦Assure là “quả quyết”, “cam đoan” hay “bảo đảm” với một người nào đó rằng một việc là thật hoặc chắc chắn chắn sẽ xảy ra, nhất là khi người ta nghi ngờ về điều đó. Assure thường là về lời nói hơn là hành động.

    You think I did it deliberately, but I assure you that I did not.

    Anh nghĩ tôi cố tình làm vậy, nhưng tôi cam đoan với anh là tôi không hề.

    We assured him of our support.

    Rest assured that you’ll receive the best of care.

    Hãy yên tâm rằng anh sẽ được chăm sóc một cách tốt nhất. (Tôi cam đoan với anh…)

    ♦Ensure là thực hiện những biện pháp cần thiết hoặc có đủ phương tiện cần thiết để “bảo đảm” rằng một việc sẽ xảy ra.

    Please ensure that all lights are switched off.

    Vui lòng bảo đảm rằng tất cả đèn đã được tắt. (Thực hiện những biện pháp kiểm tra cần thiết để chắc chắn đèn đã được tắt.)

    Victory ensured them a place in the final.

    Chiến thắng bảo đảm cho họ một chân trong trận chung kết. (Chiến thắng là phương tiện để họ được vào chung kết.)

    The book ensured his success.

    Cuốn sách bảo đảm sự thành công của anh ta. (Cuốn sách là phương tiện giúp anh ta thành công)

     

    ♦Insure là “mua bảo hiểm” cho người hay vật gì. Đây là một thuật ngữ tài chính.

    The painting is insured for $1 million.

    Bức tranh được mua bảo hiểm mức 1 triệu đôla.

    The car is insured against fire and theft.

    Chiếc xe được mua bảo hiểm cháy và trộm.

    We recommend insuring against sickness or injury.

    Chúng tôi khuyên các bạn mua bảo hiểm bệnh tật và chấn thương.

    Để kết luận, các bạn cùng đọc câu sau và ghi nhớ:

    I assured him that I’d ensured the car was insured.

    Tôi cam đoan với anh ta rằng tôi đã bảo đảm chiếc xe được mua bảo hiểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý
  • Cách Dùng One Và Ones
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn_150 Ngữ Pháp Căn Bản Trong Tiếng Hàn
  • Belajar Modal Auxiliary Verbs (Can, Could, May, Might)
  • Cấu Trúc How Many Và How Much
  • Học Api Automation Testing Với Rest Assured

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp Toàn Bộ Các Thắc Mắc Về Sữa Ensure Úc
  • Đánh Giá 7 Loại Sữa Ensure Có Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Đánh Giá Các Loại Sữa Ensure Cho Người Già Của Hãng Abbott
  • Các Trạng Từ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Still, Yet, Already, Any More, Any Longer, No Longer Trong Tiếng Anh
  • Rest Assured là một trong những thư viện được dùng nhiều nhất trong API Automation testing. Trong tutorial này mình sẽ hướng dẫn các bạn về các khái niệm như là Rest API, API Testing, API Automation Testing,…

    API là gì?

    API là viết tắt của (Application Programming Interface) – Giao diện lập trình ứng dụng, nó là một tập hợp các functions mà có thể được truy cập bởi các ứng dụng khác. Do đó, nó như là một giao diện giữa các hệ thống phần mềm khác nhau và thiết lập sự tương tác và trao đổi dữ liệu của chúng.

    API Testing là gì?

    Trong nền công nghiệp phát triển phần mềm hiện đại, rất nhiều các ứng dụng / hệ thống được thiết kế dựa trên mô hình 3 lớp (3-tier architecture model).

    Ba lớp đó là:

    • Presentation Tier – Tầng tương tác trực tiếp với người dùng, dùng để hiển thị các thành phần giao diện để tương tác với người dùng như tiếp nhận thông tin, thông báo lỗi
    • Logic Tier – Tầng logic, tầng này cũng có thể được gọi là business tier, nhiệm vụ của tầng này là đảm nhận và xử lí các business của hệ thống. Tầng này cũng làm nhiệm vụ di chuyển, xử lí thông tin giữa 2 tầng Presentation và Data Tier
    • Data Tier – nơi lưu trữ và trích xuất dữ liệu từ các hệ quản trị CSDL hay các file trong hệ thống. Cho phép tầng Business logic thực hiện các truy vấn dữ liệu.

    3 layers kể trên sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ (services) mà mỗi layer cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi.

    Lớp Logic bao gồm tất cả các bussiness logic của hệ thống, nó phức tạp hơn tất cả các lớp còn lại, do đó việc thực hiện kiểm thử trên lớp này là rất cần thiết. Việc kiểm thử trên lớp bussiness logic này được gọi là API Testing.

    Để hiểu thêm về REST và SOAP thì các bạn có thể tham khảo bài viết Chọn web service tốt nhất

    REST Assured là gì

    Rest-assured (RestA) là 1 thư viện Java DSL được xây dựng trên nền HTTP Builder (thư viện tạo HTTP request), cho phép thực hiện gửi request và kiểm tra response. Nói đơn giản là một thư viện được xây dựng sẵn để việc thực hiện kiểm thử API trở nên dễ dàng hơn. Thực tế, có rất nhiều thư viện mà chúng ta có thể dùng, nhưng kinh nghiệm cho thấy, Rest Assured dễ dùng hơn hết, nhiều chức năng hơn, và đặc biệt là nó có một cộng đồng hỗ trợ rất lớn.

    REST API testing với REST Assured

    Lý thuyết nhiều rồi, chúng ta sẽ thực hiện thực hiện api testing qua ví dụ thực tế sau 😀

    Dự án A được đảm nhận xây dựng một hệ thống tìm kiếm video cho khách hàng JP, ngoài việc xây dựng 1 website tìm kiếm thì khách hàng còn mong muốn public API của hệ thống ra ngoài. Vậy là tester trong dự án lại phải đảm nhận vai trò test các api endpoint mà hệ thống sẽ public.

    Đề bài đặt ra cho tester như sau:

      Test case 1: Search video với từ khoá cho trước, giới hạn số video trả về là 4 videos.

      • Từ khoá: API Testing
      • Parameter:

        • {tukhoa}: Từ khoá của video mong muốn search
        • {soluongvideo}: Số lượng video mong muốn trả về, trong test case mong muốn là 4
      • URL Endpoint: http://api.5min.com/search/{tukhoa}/videos.json?num_of_videos={soluongvideo}
      • Kết quả mong muốn: Trả về kết quả dưới dạng JSON, trong đó có link dẫn đến các videos, tiêu đề và mô tả của các video đó
      • Điều kiện để test case pass:

        • Trong kết quả trả về phải có HTTP Status Code
        • Kết quả trả về phải chứa từ khoá tìm kiếm
        • Chỉ có tối đa 4 videos được trả về
        • Các video trả về không trùng lặp nhau
  • Parameter:

    • { video_id }: Từ khoá của video mong muốn search
    • {soluongvideo}: Số lượng video mong muốn trả về, trong test case mong muốn là 4
  • URL Endpoint: http://api.5min.com/video/list/info.json?video_ids={video_id}&num_related_return={soluongvideo}
  • Điều kiện để test case pass:

    • Trong kết quả trả về phải có HTTP Status Code
    • Chỉ có tối đa 4 videos được trả về
  • REST API testing với REST Assured – (cont.)

    Để giải quyết bài toán đưa ra ở trên, tester phải xây dựng 1 framework và tích hợp Rest Assured làm thư viện để testing API. Framework tester xây dựng cũng phải đáp ứng tiêu chí Re-usability để có thể test cho các api endpoint khác mà không phải mất công viết lại code.

    Bây giờ chúng ta bắt đầu !!

    1. Xây dựng Project structure.

    Đầu tiên, chúng ta sẽ khởi tạo 1 Maven project, và setup các thư mục như bên dưới:

      Utils folder sẽ chứa 2 class là HelperMethods và RestUtil

      • HelperMethods: Class này sẽ gồm các helpers có thể reusalbe
    • Trong thư mục ApiTests sẽ có 2 class là Example1Test và Example2Test, đây là 2 classes chứa các test cases và các assertions
    • Trong thư mục TestSuite sẽ có class AllApiTest, đây là class Test Runner của chúng ta, class này sẽ đảm nhận việc run tất cả các test cases

    2. Cài đặt các dependencies 3. Sau khi add xong các dependencies thì chúng ta sẽ bắt tay vào code

    • RestUtil.java

      Đây là class giúp chúng ta viết các common methods để giúp chúng ta tiện sử dụng sau này

      package Utils; import com.jayway.restassured.RestAssured; import com.jayway.restassured.http.ContentType; import com.jayway.restassured.path.json.JsonPath; import com.jayway.restassured.response.Response; import static com.jayway.restassured.RestAssured.*; public class RestUtil { //Global Setup Variables public static String path; //Rest request path /* ***Sets Base URI*** Before starting the test, we should set the RestAssured.baseURI */ public static void setBaseURI (String baseURI){ RestAssured.baseURI = baseURI; } /* ***Sets base path*** Before starting the test, we should set the RestAssured.basePath */ public static void setBasePath(String basePathTerm){ RestAssured.basePath = basePathTerm; } /* ***Reset Base URI (after test)*** After the test, we should reset the RestAssured.baseURI */ public static void resetBaseURI (){ RestAssured.baseURI = null; } /* ***Reset base path (after test)*** After the test, we should reset the RestAssured.basePath */ public static void resetBasePath(){ RestAssured.basePath = null; } /* ***Sets ContentType*** We should set content type as JSON or XML before starting the test */ public static void setContentType (ContentType Type){ given().contentType(Type); } /* ***search query path of first example*** It is equal to "barack obama/videos.json?num_of_videos=4" */ public static void createSearchQueryPath(String searchTerm, String jsonPathTerm, String param, String paramValue) { path = searchTerm + "/" + jsonPathTerm + "?" + param + "=" + paramValue; } /* ***Returns response*** We send "path" as a parameter to the Rest Assured'a "get" method and "get" method returns response of API */ public static Response getResponse() { //System.out.print("path: " + path +"n"); return get(path); } /* ***Returns JsonPath object*** * First convert the API's response to String type with "asString()" method. * Then, send this String formatted json response to the JsonPath class and return the JsonPath */ public static JsonPath getJsonPath (Response res) { String json = res.asString(); //System.out.print("returned json: " + json +"n"); return new JsonPath(json); } }

    • HelperMethods.java

      Đây cũng là một class chứa các common functions để chúng ta có thể sử dụng lại trong 2 classes Example1Test và Example2Test

    • Example1Test.java – Example2Test.java

    Đây là 2 class quan trọng nhất, classes này chứa các assertions để kiểm thử các kết quả trả về từ api

    • Example1Test.java

      package ApiTests; import Utils.*; import com.jayway.restassured.http.ContentType; import com.jayway.restassured.path.json.JsonPath; import com.jayway.restassured.response.Response; import org.junit.*; import org.junit.runners.MethodSorters; import static org.junit.Assert.assertTrue; @FixMethodOrder(MethodSorters.NAME_ASCENDING) //For Ascending order test execution public class Example1Test { //First, I declared Response and JsonPath objects. private Response res = null; //Response object private JsonPath jp = null; //JsonPath object /* Second, we should do setup operations, get JSON response from the API and put it into JsonPath object Then we will do query and manipulations with JsonPath class's methods. We can do all of the pparation operations after @Before Junit annotation. */ @Before public void setup (){ //Test Setup RestUtil.setBaseURI("http://api.5min.com"); //Setup Base URI RestUtil.setBasePath("search"); //Setup Base Path RestUtil.setContentType(ContentType.JSON); //Setup Content Type RestUtil.createSearchQueryPath("barack obama", "videos.json", "num_of_videos", "4"); //Construct the path res = RestUtil.getResponse(); //Get response jp = RestUtil.getJsonPath(res); //Get JsonPath } @Test public void T01_StatusCodeTest() { //Verify the http response status returned. Check Status Code is 200? HelperMethods.checkStatusIs200(res); } @Test public void T02_SearchTermTest() { //Verify the response contained the relevant search term (barack obama) Assert.assertEquals("Title is wrong!", ("Search results for "barack obama""), jp.get("api-info.title")); //assertThat(jp.get("api-info.title"), containsString("barrack obama")); } @Test public void T03_verifyOnlyFourVideosReturned() { //Verify that only 4 video entries were returned Assert.assertEquals("Video Size is not equal to 4", 4, HelperMethods.getVideoIdList(jp).size()); } @Test public void T04_duplicateVideoVerification() { //Verify that there is no duplicate video assertTrue("Duplicate videos exist!", HelperMethods.findDuplicateVideos(HelperMethods.getVideoIdList(jp))); } @Test public void T05_printAttributes() { //Print video title, pubDate & duration printTitlePubDateDuration(jp); } @After public void afterTest (){ //Reset Values RestUtil.resetBaseURI(); RestUtil.resetBasePath(); } //******************* //***Local Methods*** //******************* //Prints Attributes private void printTitlePubDateDuration (JsonPath jp) { for(int i=0; i < HelperMethods.getVideoIdList(jp).size(); i++ ) { System.out.println("Title: " + jp.get("items.title")); System.out.println("duration: " + jp.get("items.duration") != null) { System.out.println("title: " + jp.get("items.title")); System.out.println("Handsets: " + jp.get("items.permittedDeviceTypes.Handsets")); System.out.println("Computers: " + jp.get("items.permittedDeviceTypes.Computers")); System.out.print("n"); //Check that sent video has related videos? If yes print their attributes if (jp.get("items.related.title") != null) { for (int j = 0; j < HelperMethods.getRelatedVideoIdList(jp).size(); j++) { System.out.println("title: " + jp.get("items.related.title")); System.out.println("Tablets: " + jp.get("items.related.permittedDeviceTypes.Tablets")); System.out.println("Handsets: " + jp.get("items.related.permittedDeviceTypes.Handsets")); System.out.println("ConnectedDevices: " + jp.get("items.related.permittedDeviceTypes.ConnectedDevices")); System.out.println("Computers: " + jp.get("items.related.permittedDeviceTypes.Computers")); System.out.println("Duration: " + jp.get("items.related.duration")); System.out.print("n"); } } } } } }

    AllApiTest.java

      Class này được xem như là 1 test suite, đảm nhận việc run tất cả các test cases đã được defined ở 2 class Example1Test và Example2Test

    package TestSuite; import org.junit.runner.RunWith; import org.junit.runners.Suite; import ApiTests.UseCase1Test; import ApiTests.UseCase2Test; @RunWith(Suite.class) @Suite.SuiteClasses({ UseCase1Test.class, UseCase2Test.class, }) public class AllApiTest { }

    4. Execute Test Cases

    Sau khi đã code xong, việc cuối cùng chúng ta cần làm là thực hiện chạy các test cases, và chúng ta có thể làm việc này bằng 2 cách

    – Cách 1: Dùng command line

    1. Bật CMD 2. cd vào root directory của source code 3. Run command sau: mvn test -PallApiTests

      Cách 2: Run từ IntelliJ hoặc Eclipse

    Lời kết

    Vậy là trong tutorial này, mình đã hướng dẫn các bạn làm như thế nào để có thể thực hiện kiểm thử các api endpoint. Hy vọng là bài viết này sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về api testing và có thể áp dụng được trong các dự án thực tế mà các bạn đang làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Test Rest Web Service Đơn Giản Hơn Với Rest Assured
  • Các Cách Diễn Đạt Lịch Sự: Sử Dụng Câu Hỏi
  • Chiến Lược Và Cấu Trúc Tiếng Anh Giới Thiệu Bản Thân Cho Người Đi Làm
  • 15 Cấu Trúc Câu Khi Nói Lịch Sự Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 4: Did You Go To The Party?
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure, Make Sure, Sure, Certain, Warranty

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Bài Hát Again (Yui Acoustic Version)
  • Learn Jlpt N2 Grammar: 要するに (You Suru Ni)
  • Phân Biệt ために Và ように (Tameni Và Youni)
  • Cách Dùng Các Từ “already”, “yet” Và “still”
  • Phân Biệt Although Và Though, But Và However
  • PHÂN BIỆT ASSURE, ENSURE, INSURE, MAKE SURE, SURE, CERTAIN, WARRANTY, GUARANTEE

    Trong tiếng Anh, khi nhắc đến nghĩa đảm bảo hay chắc chắn, chắc hẳn các bạn sẽ nghĩ ngay đến sure hay make sure đúng không? Thật ra với ý nghĩa này sẽ còn nhiều từ khác nữa. Đó là assure, ensure, insure, make sure, sure, certain, warranty, guarantee. Không chỉ vậy, mỗi từ lại có cách dùng mà sự khác biệt riêng thú vị.

    1. Assure

    Sự khác biệt

      Thứ nhất, nhấn mạnh hành động trấn an người khác bằng lời nói để họ an tâm, bớt lo lắng hoặc nghi ngờ. nhấn mạnh vào lời nói hơn hành động.

    Ex: Mom: You had better work harder for your next exam. (Con nên học chăm chỉ hơn cho bài thi sắp tới).

    Son: I won’t let you down, I can assure you of that. (Con không làm mẹ thất vọng, con có thể cam đoan điều đó).

    Mặt khác, với ngữ nghĩa này, được theo sau bởi tân ngữ chỉ người. Mục đích để nhắc đến người mà người nói cần cam đoan, trấn an.

    Ex: Getting a degree would assure / ensure / guarantee you a good job. (Việc có bằng cấp có thể đảm bảo bạn sẽ có công việc tốt).

    2. Ensure

      Thứ nhất, trong khi là dùng lời nói để trấn an người khác thì có nghĩa cần phải thực hiện những hành động hoặc biện pháp cần thiết để khiến việc khác xảy ra. nhấn mạnh vào hành động hơn là lời nói như .

    Sự khác biệt

    3. Insure

    • Thứ nhất, so với và , có nghĩa khác hoàn toàn. Đây là một thuật ngữ về tài chính, mang nghĩa “mua bảo hiểm” cho người hay vật gì.
    • Thứ hai, tuy nhiên, trong tiếng Anh – Mỹ, điều đặc biệt là là từ đồng nghĩa của ensure với nghĩa đảm bảo như mục 2.

    Sự khác biệt

    4. Make sure

    Ex = I left early to ensure / assure / guarantee I could get to the airport on time. (Tôi đi sớm để chắc chắn rằng tôi có thể đến sân bay đúng giờ)

      Thứ nhất, về từ loại thì vừa là tính từ vừa là trạng từ. Đây là điểm khác biệt với assure, ensure, insure, make sure khi cả 4 từ này đều là động từ. Tuy nhiên, khi là trạng từ, nó được sử dụng như “Yes” khi đồng ý lời yêu cầu của người khác.

    : I left early to make sure I could get to the airport on time.

      Thứ hai, về ngữ nghĩa “tin rằng bạn đúng hoặc biết điều gì đó là đúng”, sure đồng nghĩa với certain. Cũng từ nghĩa này, sure khác biệt với nhóm từ “đảm bảo” / “chắc chắn” ở trên. Theo đó, sure nhấn mạnh đến yếu tố niềm tin từ bản thân người nói, người viết hoặc đặt ra giả thiết niềm tin cho người nghe (xét ví dụ 1). Trong khi đó, assure, ensure, make sure dẫu có khác biệt về cách dùng nhưng đều thông qua lời nói hay hành động để đảm bảo điều gì đó.

    Sự khác biệt

    5. Sure

    Sự khác biệt

    Ex: I am sure that I had locked the door before I left. (Tôi tin rằng tôi đã khóa cửa trước khi rời khỏi

    • Thứ ba, thường được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng, trong khi thường được sử dụng trong văn nói hằng ngày.
    • Thứ tư, trong trường hợp “it” làm chủ ngữ hay bổ ngữ bất định ta chỉ được dùng certain.

    à Tuy nhiên vẫn còn chút nghi ngờ không biết liệu rằng đã khóa chưa).

      Thứ sáu, xét về nghĩa chủ yếu của mình, đồng nghĩa với . Do đó, cũng khác biệt với assure, ensure, make sure. (Xem cách giải thích ở mục 6 – sure).

    Ex: “Could you do me a favor?” – “Sure” ( “Bạn có thể giúp tôi một việc không?” – “Được thôi”).

    Ex: This film is sure to be popular. (Bộ phim này chắc chắn sẽ nổi tiếng). Ở ví dụ này, rõ ràng người nói/viết không tác động bằng lời nói / hành động gì để bộ phim này trở nên nổi tiếng. Họ chỉ có thể đưa ra niềm tin chủ quan khi dùng trong câu này.

    • Thứ hai, là một sự đảm bảo bằng văn bản thường chỉ áp dụng cho sản phẩm. Với ý nghĩa này, ta có thể hiểu warranty là “sự bảo hành”. Ngữ nghĩa này khác biệt hoàn toàn với assure, ensure, insure, make sure, sure, certain.
    • Thứ ba, khác biệt với (mục 7 bên dưới), khách hàng cần phải tốn phí để có được hoặc kéo dài thời gian bảo hành.
    • Thứ tư, trong trường hợp có thì khách hàng sẽ không được hoàn tiền (refund) khi sản phẩm bị lỗi

    6. Certain

    Sự khác biệt.

    • Thứ hai, về nghĩa đảm bảo, chắc chắn thì guarantee đồng nghĩa với assure, ensure, make sure. Tuy nhiên, guarantee mang tính trang trọng và được ưu tiên dùng khi ta cam đoan, chắc chắn một kết quả cụ thể nào đó chứ không chung chung.
    • Thứ ba, guarantee không mang tính thể hiện niềm tin về sự chắc chắn như surecertain. Mặc khác, động từ này nhấn mạnh vào lời nói, hành động để điều gì đó phải xảy ra.

    I am certain that I had locked the door before I left. (Tôi hoàn toàn tin chắc rằng tôi đã khóa cửa trước khi rời khỏi à Hoàn toàn không nghi ngờ gì về việc đó nữa).

    VD: It is certain that she didn’t steal it. (Chắc chắn là cô ấy không trộm ).

    It is sure that she didn’t steal it

    7. Warranty

    Sự khác biệt.

    8. Guarantee

    Sự khác biệt

    Tổng kết

    Cam đoan, chắc chắc (nhấn mạnh vào lời nói)

    Cam đoan, chắc chắc (nhấn mạnh vào hành động)

    Giống ensure. Tuy nhiên còn mang nghĩa “kiểm tra cho chắc chắn”.

    Thể hiện niềm tin chủ quan để chắc chắn. Không tác động để điều gì đó xảy ra.

    Giống sure. Tuy nhiên certain chắc chắn hơn và mang tính trang trọng hơn.

    Sự bảo hành. Người mua phải trả phí khi bảo hành.

    1. Sự bảo hành. Người mua không trả phí khi bảo hành.

    2. Nghĩa đảm bảo: giống assure, ensure và make sure.

    1. Mua bảo hiểm.

    2. Nghĩa đảm bảo: trong Anh – Mỹ, bằng với ensure.

    Đến đây, các bạn đã phân biệt được các từ vựng gần nghĩa và dễ gây nhầm lẫn này chưa? Anh ngữ Thiên Ân hy vọng đã có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về sự khác biệt của các từ vựng này.

    Nguồn: Phân Biệt Assure, Ensure, Insure, Make Sure, Sure, Certain, Warranty, Guarantee – Anh Ngữ Thiên Ân. Vui lòng trích dẫn nguồn khi copy sang website hoặc sử dụng cho mục đích khác.

    Phân Biệt Theme, Topic, Subject Trong Tiếng Anh

    Phân Biệt Sorry, Excuse, Apologize, Pardon Trong Tiếng Anh

    Sự Khác Biệt Giữa War, Warfare, Battle, Fight, Conflict

    Cách Phân Biệt Road, Street, Way, Path, Route Dễ Nhớ

    Phân biệt Find, Look for, Search for, Seek, Hunt for, Locate, Discover

    Phân Biệt Problem, Trouble, Matter, Issue, Affair, Question

    Phân Biệt Judge, Assess, Evaluate, Review, Revise

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Assure, Ensure Và Insure (Đầy Đủ Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • Học Minna No Nihongo Bài 36
  • Could, Will, Would You Please
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 18: What Will The Weather Be Like Tomorrow?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 13 Activities And The Seasons
  • Test Rest Web Service Đơn Giản Hơn Với Rest Assured

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Api Automation Testing Với Rest Assured
  • Giải Đáp Toàn Bộ Các Thắc Mắc Về Sữa Ensure Úc
  • Đánh Giá 7 Loại Sữa Ensure Có Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Đánh Giá Các Loại Sữa Ensure Cho Người Già Của Hãng Abbott
  • Các Trạng Từ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Ở bài viết trước, tôi đã giới thiệu với các bạn cách test REST API trong Jersey project. Giả sử bây giờ chúng ta cần sử dụng API của bên thứ 3 (không phải source code trong jersey project của chúng ta), khi đó ta không thể sử dụng Jersey Test. Khi đó, chúng ta cần một thư viện khác có thể giúp chúng ta gửi một request thật để verfiy kết quả trả về.

    Trong bài này tôi sẽ giới thiệu với các bạn một thư viện rất mạnh mẽ để test web service, đó chính là REST Assured. Nó cho phép chúng ta gửi một HTTP request thật và verify trên kết quả trả về một cách dễ dàng. Chẳng hạn chúng ta có một request http://localhost:8080/lotto/{id} và server trả về response JSON như sau:

    Cài đặt REST Assured

    Để sử dụng REST Assured chúng ta đơn giản chỉ việc thêm dependency sau trong file chúng tôi .

    Mặc định, REST Assured đã bao gồm 2 thư viện khác là JsonPath và XmlPath giúp chúng ta dễ dàng verify JsonXml response.

    Ngoài ra, các bạn có thể thêm thư viện JUnit và Mockito nếu cần thiết.

    Xây dựng Jersey Rest API

    Bước này chỉ là giả định bên thứ ba cung cấp cho chúng ta các API để sử dụng, nếu các bạn đã có sẵn REST API, các bạn có thể đi đến bước kế tiếp “Test REST API sử dụng REST Assured”.

    Để dễ hiểu, tôi sử dụng lại service đã tạo ở bài trước để hướng dẫn các bạn viết JUnit Test cho REST API với REST Assured.

    Chúng ta có các API sau:

    Chúng ta có class AuthService như sau:

    package com.gpcoder.api; import javax.ws.rs.Consumes; import javax.ws.rs.FormParam; import javax.ws.rs.POST; import javax.ws.rs.Path; import javax.ws.rs.Produces; import javax.ws.rs.core.MediaType; import javax.ws.rs.core.Response; import com.gpcoder.helper.JwTokenHelper; import com.gpcoder.model.User; import com.gpcoder.service.UserService; @Path("/auth") public class AuthService { @POST @Produces(MediaType.APPLICATION_JSON) @Consumes(MediaType.APPLICATION_FORM_URLENCODED) public Response authenticateUser(@FormParam("username") String username, @FormParam("password") String password) { // Authenticate the user using the credentials provided UserService userService = new UserService(); User user = userService.getUser(username); return Response.status(Response.Status.FORBIDDEN) // 403 Forbidden .entity("Wrong username or password") // the response entity .build(); } // Issue a token for the user String token = JwTokenHelper.createJWT(user); // Return the token on the response return Response.ok(token).build(); } }

    Class OrderService cần thêm Annotation Authorized của Jersey @RolesAllowed(Role.ROLE_ADMIN)

    package com.gpcoder.api; import javax.annotation.security.RolesAllowed; import javax.ws.rs.DELETE; import javax.ws.rs.GET; import javax.ws.rs.POST; import javax.ws.rs.PUT; import javax.ws.rs.Path; import javax.ws.rs.PathParam; import javax.ws.rs.core.Context; import javax.ws.rs.core.Response; import javax.ws.rs.core.Response.Status; import javax.ws.rs.core.SecurityContext; import com.gpcoder.model.Order; import com.gpcoder.model.Role; // URI: // http://localhost:8080/api/orders @Path("/orders") @RolesAllowed(Role.ROLE_ADMIN) public class OrderService { @GET @Path("/{id}") public Response get(@PathParam("id") int id) { Order order = new Order(); order.setId(1); order.setName("gpcoder"); return Response.ok(order).build(); } @POST public Response insert(Order order, @Context SecurityContext securityContext) { int newOrderId = 999; return Response.status(Status.CREATED).entity(newOrderId).build(); } @PUT @Path("/{id}") public Response update(@PathParam("id") int id, Order order) { return Response.ok().build(); } @DELETE @Path("/{id}") public Response delete(@PathParam("id") int id) { return Response.status(Status.NO_CONTENT).build(); } }

    Test REST API sử dụng REST Assured

    Do các API cần phải được chứng thực user trước khi sử dụng, nên chúng ta cần chứng thực trước để nhận một Token (JWT), sau đó gửi chúng vào header ở mỗi request.

    • getBearerToken() : gửi request authentication để lấy token (JWT).
    • testGetById_Way1() : sử dụng để test GET /api/orders/{id}, trong ví dụ này tôi sẽ verify trực tiếp response thông qua phương thức body của REST Assured.
    • testGetById_Way2() : sử dụng để test GET /api/orders/{id}, trong ví dụ này tôi sẽ tạo một POJO object để nhận response và verify kết quả thông qua các phương thức của JUnit.
    • testCreate() : sử dụng để test POST /api/orders
    • testUpdate() : sử dụng để test PUT /api/orders/{id}
    • testDelete() : sử dụng để test DELETE /api/orders/{id}

    OrderServiceRestAssuredTest.java

    package com.gpcoder.api; import static io.restassured.RestAssured.given; import static org.hamcrest.Matchers.equalTo; import javax.ws.rs.core.Response.Status; import org.junit.Assert; import org.junit.BeforeClass; import org.junit.Test; import com.gpcoder.model.Order; import io.restassured.RestAssured; import io.restassured.http.ContentType; import io.restassured.response.Response; public class OrderServiceRestAssuredTest { private static String BEARER_TOKEN = ""; @BeforeClass public static void setUp() { RestAssured.enableLoggingOfRequestAndResponseIfValidationFails(); RestAssured.baseURI = "http://localhost"; chúng tôi = 8080; BEARER_TOKEN = getBearerToken(); } public static String getBearerToken() { Response response = given() .header("Content-Type", "application/x-www-form-urlencoded") .formParam("username", "gpcoder") .formParam("password", "gpcoder") .request() .when() .post("/api/auth") .then() .assertThat() .statusCode(Status.OK.getStatusCode()) .extract() .response(); return response.asString(); } @Test public void testGetById_Way1() { given() .headers("Authorization", "Bearer " + BEARER_TOKEN) .accept(ContentType.JSON) .when() .get("/api/orders/1") .then() .statusCode(Status.OK.getStatusCode()) .contentType(ContentType.JSON) .body("id", equalTo(1)) // Verify JSON Path .body("name", equalTo("gpcoder")); } @Test public void testGetById_Way2() { Order order = given() .headers("Authorization", "Bearer " + BEARER_TOKEN) .accept(ContentType.JSON) .when() .get("/api/orders/1") .then() .statusCode(Status.OK.getStatusCode()) .contentType(ContentType.JSON) .extract().as(Order.class); // Use POJOs and Object Mapping Assert.assertEquals(1, order.getId().intValue()); Assert.assertEquals("gpcoder", order.getName()); } @Test public void testCreate() { Order order = new Order(1, "gpcoder"); Integer newOrderId = given() .headers("Authorization", "Bearer " + BEARER_TOKEN) .contentType(ContentType.JSON) .accept(ContentType.JSON) .body(order) .when() .post("/api/orders") .then() .assertThat() .statusCode(Status.CREATED.getStatusCode()) .extract().as(Integer.class); Assert.assertEquals(999, newOrderId.intValue()); } @Test public void testUpdate() { Order order = new Order(1, "gpcoder edited"); given() .headers("Authorization", "Bearer " + BEARER_TOKEN) .contentType(ContentType.JSON) .body(order) .when() .put("/api/orders/{id}/", order.getId()) .then() .assertThat() .statusCode(Status.OK.getStatusCode()); } @Test public void testDelete() { given() .headers("Authorization", "Bearer " + BEARER_TOKEN) .when() .delete("/api/orders/{id}/", 1) .then() .assertThat() .statusCode(Status.NO_CONTENT.getStatusCode()); } }

    Các bạn có thể chạy thử để xem kết quả.

    Lưu ý: Phải start server REST API lên trước khi chạy Unit Test.

    Như bạn thấy, REST Assured hỗ trợ cú pháp rất quen thuộc từ Behavior-Driven Development (BDD) khi viết Unit Test là Given/ When/ Then. Nhờ vậy mà Unit test của chúng ta rất dễ đọc và dễ kiểm tra tất cả mọi thứ (setup, execution, and verification) với chỉ vài dòng code.

    • Given: Thiết lập các điều kiện cần thiết: khởi tạo các đối tượng, xác định tài nguyên cần thiết, xây dựng các dữ liệu giả, …
    • When: Triệu gọi các phương thức cần kiểm tra.
    • Then: Kiểm tra sự hoạt động đúng đắn của các phương thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Diễn Đạt Lịch Sự: Sử Dụng Câu Hỏi
  • Chiến Lược Và Cấu Trúc Tiếng Anh Giới Thiệu Bản Thân Cho Người Đi Làm
  • 15 Cấu Trúc Câu Khi Nói Lịch Sự Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Unit 4: Did You Go To The Party?
  • Ngữ Pháp: Unit 15 Do You Have Any Toys
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • ( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

    Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

    (Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

    Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

    Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

    (Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

    Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

    ( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

    (Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

    ∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

    (Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

    Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

    (Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

    a, Please remember to lock the door when you go out.

    b, A: You lent me some money a few months ago.

    B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

    c, A: Did Lan remember …. her sister?

    B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

    d, When you see Tom, remember …. him my regards.

    Bài 2:

    e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

    a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

    Bài 3:

    b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

    a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

    b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

    c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

    Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remembercấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100