Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Assured / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Phân Biệt ‘ Assure Là Gì, Assured Là Gì, Nghĩa Của Từ Assured / 2023

Ba từ vựng tiếng anhAssure, Ensure và Insure đều có nghĩa chung là khiến một người hay việc gì đó chắc chắn. Nhưng chúng hoàn toàn khác nhau, và hầu hết trong các trường hợp, không thể sử dụng chúng để thay thế lẫn nhau.

Đang xem: Assure là gì

Assure là “quả quyết”, “cam đoan” hay “bảo đảm” với một người nào đó rằng một việc là thật hoặc chắc chắn chắn sẽ xảy ra, nhất là khi người ta nghi ngờ về điều đó. Assure thường là về lời nói hơn là hành động.

You think I did it deliberately, but I assure you that I did not.Anh nghĩ tôi cố tình làm vậy, nhưng tôi cam đoan với anh là tôi không hề.

Rest assured that you’ll receive the best of care.Hãy yên tâm rằng anh sẽ được chăm sóc một cách tốt nhất. (Tôi cam đoan với anh…)

Ensure là thực hiện những biện pháp cần thiết hoặc có đủ phương tiện cần thiết để “bảo đảm” rằng một việc sẽ xảy ra.

Please ensure that all lights are switched off.Vui lòng bảo đảm rằng tất cả đèn đã được tắt. (Thực hiện những biện pháp kiểm tra cần thiết để chắc chắn đèn đã được tắt.)

Victory ensured them a place in the final.Chiến thắng bảo đảm cho họ một chân trong trận chung kết. (Chiến thắng là phương tiện để họ được vào chung kết.)

The book ensured his success.Cuốn sách bảo đảm sự thành công của anh ta. (Cuốn sách là phương tiện giúp anh ta thành công)

Insure là “mua bảo hiểm” cho người hay vật gì. Đây là một thuật ngữ tài chính.

The painting is insured for $1 million.Bức tranh được mua bảo hiểm mức1 triệu đôla.

The car is insured against fire and theft.Chiếc xe được mua bảo hiểm cháy và trộm.

We recommend insuring against sickness or injury.

Chúng tôi khuyên các bạn mua bảo hiểm bệnh tật và chấn thương.

Để kết luận, các bạn cùng đọc câu sau và ghi nhớ:

I assured him that I’d ensured the car was insured.Tôi cam đoan với anh ta rằng tôi đã bảo đảm chiếc xe được mua bảo hiểm.

Luyện tập:Bạn chọn assure, ensure hay insure? Bôi đen khoảng trống để xem đáp án

1)Squiggly assured Aardvark that he’d come to the party early.

2)Steps were taken to ensure accuracy.

3)We will ensure that the abusive coach will not return next year.

4)She wondered if the caterers were insured against loss.

5)Iassureyou that I have been honest about the money I spent.

6)These blankets ensure that you’ll be warm enough.

7)I will insure my home with additional fire and flood policies.

8)I assure you I meant no harm.

9)You know our house was insured for a good deal of money — fifteen thousand dollars.

10)Rest assured that Brazil will have a great World Cup in 2014

11) I willinsuremy car as required by law.

12)Federal drug regulators need more power and money to ensure the safety of the nation’s drug supply.

13)To ensure there’d be enough food, he ordered twice as much food as last year

Nếu bạn thật sự muốngiao tiếp tiếng Anhtốt

Bạn cần dành thời gian để cải thiện vốntừ vựng tiếng Anhcủa mình!

Để nghe nói giỏi tiếng Anh, bạn thật sự cần một vốn từ đủ rộng và biết cách sử dụng những từ đó.

Để làm được điều này, hơn 500 000 bạn đã và đang dùnghọc từ vựng tiếng Anh với mister-map.comđể giúp mìnhhọc cách phát âm đúngvà nhớ từ mới nhanh hơn.

Hai trong số những bài tập hiệu quảkhi bạn học từ vựng ở mister-map.com

Học Api Automation Testing Với Rest Assured / 2023

Rest Assured là một trong những thư viện được dùng nhiều nhất trong API Automation testing. Trong tutorial này mình sẽ hướng dẫn các bạn về các khái niệm như là Rest API, API Testing, API Automation Testing,…

API là gì?

API là viết tắt của (Application Programming Interface) – Giao diện lập trình ứng dụng, nó là một tập hợp các functions mà có thể được truy cập bởi các ứng dụng khác. Do đó, nó như là một giao diện giữa các hệ thống phần mềm khác nhau và thiết lập sự tương tác và trao đổi dữ liệu của chúng.

API Testing là gì?

Trong nền công nghiệp phát triển phần mềm hiện đại, rất nhiều các ứng dụng / hệ thống được thiết kế dựa trên mô hình 3 lớp (3-tier architecture model).

Ba lớp đó là:

Presentation Tier – Tầng tương tác trực tiếp với người dùng, dùng để hiển thị các thành phần giao diện để tương tác với người dùng như tiếp nhận thông tin, thông báo lỗi

Logic Tier – Tầng logic, tầng này cũng có thể được gọi là business tier, nhiệm vụ của tầng này là đảm nhận và xử lí các business của hệ thống. Tầng này cũng làm nhiệm vụ di chuyển, xử lí thông tin giữa 2 tầng Presentation và Data Tier

Data Tier – nơi lưu trữ và trích xuất dữ liệu từ các hệ quản trị CSDL hay các file trong hệ thống. Cho phép tầng Business logic thực hiện các truy vấn dữ liệu.

3 layers kể trên sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ (services) mà mỗi layer cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi.

Lớp Logic bao gồm tất cả các bussiness logic của hệ thống, nó phức tạp hơn tất cả các lớp còn lại, do đó việc thực hiện kiểm thử trên lớp này là rất cần thiết. Việc kiểm thử trên lớp bussiness logic này được gọi là API Testing.

Để hiểu thêm về REST và SOAP thì các bạn có thể tham khảo bài viết Chọn web service tốt nhất

REST Assured là gì

Rest-assured (RestA) là 1 thư viện Java DSL được xây dựng trên nền HTTP Builder (thư viện tạo HTTP request), cho phép thực hiện gửi request và kiểm tra response. Nói đơn giản là một thư viện được xây dựng sẵn để việc thực hiện kiểm thử API trở nên dễ dàng hơn. Thực tế, có rất nhiều thư viện mà chúng ta có thể dùng, nhưng kinh nghiệm cho thấy, Rest Assured dễ dùng hơn hết, nhiều chức năng hơn, và đặc biệt là nó có một cộng đồng hỗ trợ rất lớn.

REST API testing với REST Assured

Lý thuyết nhiều rồi, chúng ta sẽ thực hiện thực hiện api testing qua ví dụ thực tế sau 😀

Dự án A được đảm nhận xây dựng một hệ thống tìm kiếm video cho khách hàng JP, ngoài việc xây dựng 1 website tìm kiếm thì khách hàng còn mong muốn public API của hệ thống ra ngoài. Vậy là tester trong dự án lại phải đảm nhận vai trò test các api endpoint mà hệ thống sẽ public.

Đề bài đặt ra cho tester như sau:

Test case 1: Search video với từ khoá cho trước, giới hạn số video trả về là 4 videos.

Từ khoá: API Testing

Parameter:

{tukhoa}: Từ khoá của video mong muốn search

{soluongvideo}: Số lượng video mong muốn trả về, trong test case mong muốn là 4

URL Endpoint: http://api.5min.com/search/{tukhoa}/videos.json?num_of_videos={soluongvideo}

Kết quả mong muốn: Trả về kết quả dưới dạng JSON, trong đó có link dẫn đến các videos, tiêu đề và mô tả của các video đó

Điều kiện để test case pass:

Trong kết quả trả về phải có HTTP Status Code

Kết quả trả về phải chứa từ khoá tìm kiếm

Chỉ có tối đa 4 videos được trả về

Các video trả về không trùng lặp nhau

Parameter:

{ video_id }: Từ khoá của video mong muốn search

{soluongvideo}: Số lượng video mong muốn trả về, trong test case mong muốn là 4

URL Endpoint: http://api.5min.com/video/list/info.json?video_ids={video_id}&num_related_return={soluongvideo}

Điều kiện để test case pass:

Trong kết quả trả về phải có HTTP Status Code

Chỉ có tối đa 4 videos được trả về

REST API testing với REST Assured – (cont.)

Để giải quyết bài toán đưa ra ở trên, tester phải xây dựng 1 framework và tích hợp Rest Assured làm thư viện để testing API. Framework tester xây dựng cũng phải đáp ứng tiêu chí Re-usability để có thể test cho các api endpoint khác mà không phải mất công viết lại code.

Bây giờ chúng ta bắt đầu !!

1. Xây dựng Project structure.

Đầu tiên, chúng ta sẽ khởi tạo 1 Maven project, và setup các thư mục như bên dưới:

Utils folder sẽ chứa 2 class là HelperMethods và RestUtil

HelperMethods: Class này sẽ gồm các helpers có thể reusalbe

Trong thư mục ApiTests sẽ có 2 class là Example1Test và Example2Test, đây là 2 classes chứa các test cases và các assertions

Trong thư mục TestSuite sẽ có class AllApiTest, đây là class Test Runner của chúng ta, class này sẽ đảm nhận việc run tất cả các test cases

2. Cài đặt các dependencies 3. Sau khi add xong các dependencies thì chúng ta sẽ bắt tay vào code

RestUtil.java

Đây là class giúp chúng ta viết các common methods để giúp chúng ta tiện sử dụng sau này

package Utils; import com.jayway.restassured.RestAssured; import com.jayway.restassured.http.ContentType; import com.jayway.restassured.path.json.JsonPath; import com.jayway.restassured.response.Response; import static com.jayway.restassured.RestAssured.*; public class RestUtil {

HelperMethods.java

Đây cũng là một class chứa các common functions để chúng ta có thể sử dụng lại trong 2 classes Example1Test và Example2Test

Example1Test.java – Example2Test.java

Đây là 2 class quan trọng nhất, classes này chứa các assertions để kiểm thử các kết quả trả về từ api

Example1Test.java package ApiTests; import Utils.*; import com.jayway.restassured.http.ContentType; import com.jayway.restassured.path.json.JsonPath; import com.jayway.restassured.response.Response; import org.junit.*; import org.junit.runners.MethodSorters; import static org.junit.Assert.assertTrue; @FixMethodOrder(MethodSorters.NAME_ASCENDING)

Example2Test.java

package ApiTests; import Utils.*; import com.jayway.restassured.http.ContentType; import com.jayway.restassured.path.json.JsonPath; import com.jayway.restassured.response.Response; import org.junit.*; import org.junit.runners.MethodSorters; import java.util.ArrayList; import static org.junit.Assert.assertEquals; import static org.junit.Assert.assertTrue; @FixMethodOrder(MethodSorters.NAME_ASCENDING)

AllApiTest.java

Class này được xem như là 1 test suite, đảm nhận việc run tất cả các test cases đã được defined ở 2 class Example1Test và Example2Test

package TestSuite; import org.junit.runner.RunWith; import org.junit.runners.Suite; import ApiTests.UseCase1Test; import ApiTests.UseCase2Test; @RunWith(Suite.class) @Suite.SuiteClasses({ UseCase1Test.class, UseCase2Test.class, }) public class AllApiTest { }

4. Execute Test Cases

Sau khi đã code xong, việc cuối cùng chúng ta cần làm là thực hiện chạy các test cases, và chúng ta có thể làm việc này bằng 2 cách

– Cách 1: Dùng command line

1. Bật CMD 2. cd vào root directory của source code 3. Run command sau: mvn test -PallApiTests

Cách 2: Run từ IntelliJ hoặc Eclipse

Lời kết

Vậy là trong tutorial này, mình đã hướng dẫn các bạn làm như thế nào để có thể thực hiện kiểm thử các api endpoint. Hy vọng là bài viết này sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về api testing và có thể áp dụng được trong các dự án thực tế mà các bạn đang làm.

Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess / 2023

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

1.1 Pretend to do something

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

1.2 Những cấu trúc pretend thường gặp

Những cấu trúc pretend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

2.1 Intend to do something

Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

Chú ý: Intend doing something

Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

(bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

Where do you… going for your holidays this year?

I can … the results.

What do you … to do now?

He didn’t … to kill his idea.

He … pretended an interest he did not feel.

You will never … who I saw yesterday!

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide / 2023

Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

1.1. Refuse (somebody) something

Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

1.2 Refuse to do something

She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

2.3. Deny + doing something

∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

3.1. Decide to do something

3.3. Decide what, whether….

Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

3.4. Decide between A and B

3.5. Decide against something/ decide against doing something

∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

Đáp án:

He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

The teacher decided (accepting/to accept) the paper.

He refused (to accept/ accept) the gift.

Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.

She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.

Why did you decide (to look/ looking for a new house?)

She simply refuses (to give up/ giving up).

∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.