Cấu Trúc What About, How About Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án
  • Cách Sử Dụng Các Liên Từ When, As Soon As, While, Just As Và Until
  • Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 7/2021 Trình Độ N5
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt
  • Phân Biệt Jealous Và Envious
  • 1. Cấu trúc what about và cách dùng

    “What about” là cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, được sử dụng chủ yếu để đưa ra một lời gợi ý, đề xuất ý kiến nào đó. 

    Công thức: What about + N/V-ing?

    Ví dụ: 

    • What about

      going camping together in Ba Vi this weekend?

    (Cuối tuần này cùng nhau đi cắm trại ở Ba Vì đi?)

    • You seem very hungry,

      what about

      spaghetti for lunch?

    (Có vẻ bạn đang rất đói, chúng ta ăn món mì Ý cho bữa trưa đi?)

    • What about

      fried chicken – Do we have more of this?

    (Còn gà rán thì sao – Chúng ta có thêm món này không?)

    Cấu trúc What about còn được dùng với mục đích hỏi thêm ý kiến, thông tin về ai đó hoặc sự việc nào đó.

    Ví dụ: 

    A: Hello, Mike. Welcome to my party! What about your girlfriend? Will she come? .

    (Xin chào Mike. Chào mừng đến với bữa tiệc của tôi! Còn bạn gái của anh thế nào? Cô ấy sẽ đến chứ?)

    B: Hi Lisa, thanks for asking. She is busy today.  

    (Chào Lisa, cảm ơn vì câu hỏi. Hôm nay cô ấy bận.)

    2. Cấu trúc How about và cách dùng

    Tương tự như cấu trúc What about, cấu trúc How about được người nói sử dụng để đưa ra một ý kiến, đề xuất.

    Công thức: 

    How about + N/V-ing?

    hoặc

    How about + S + V?

    Ví dụ:

    • How about

      we go to the Ho Chi Minh museum this weekend?

    (Cuối tuần này chúng ta đến bảo tàng Hồ Chí Minh thì sao?)

    • You don’t drink coffee, do you? How about

      tea?? Do you like it?

    (Bạn không uống cà phê nhỉ? Trà thì sao? Bạn có thích không?)

    • How about

      going to the movies together at the end of this month?

    (Cuối tháng này đi xem phim cùng nhau thì sao nhỉ?)

    Ví dụ:

    A: Do you think this white dress is beautiful?

    (Bạn thấy chiếc váy trắng này có đẹp không?)

    B: How about a black dress?

    (Bạn nghĩ sao về một chiếc váy màu đen?)

    3. Phân biệt cấu trúc what about và How about

    Chúng ta có thể thấy, cấu trúc What about và how about có ý nghĩa biểu đạt giống nhau và có thể thay thế cho nhau ở một số trường hợp đưa ra gợi ý đề xuất. Tuy nhiên, giữa 2 cấu trúc này vẫn có điểm khác biệt

    Về mục đích sử dụng

    Cấu trúc What about nhấn mạnh hơn vào việc người nói yêu cầu thêm thông tin hoặc sự phản hồi từ phía người nghe. 

    Còn How about thường được dùng để đưa ra một đề xuất mới.

    Ví dụ:

    • What about

      noodles with vegetables? 

    • How about

      eating noodles with vegetables? 

    Có thể thấy, cả 2 ví dụ trên đều đang gợi ý về việc ăn rau với mì. Tuy nhiên, ở câu hỏi với “What about” người nói sẽ lắng nghe xem món này có ổn không. Còn câu với “how about” sẽ nghiêng về mời hay “rủ rê” do “tôi thèm”.

    Về ý nghĩa

    • What about

      a meal after the match is fine? 

    (Một bữa ăn sau trận đấu được không?)

    • How about

      eating hot dogs right now? I really want to eat it.

    (Hay là đi ăn xúc xích luôn bây giờ? Tôi thực sự muốn ăn nó)

    Bạn có thể thấy phía sau câu “How about” sẽ có thêm một câu đi kèm không? Đây là khi gợi ý, How About nhấn mạnh việc MUỐN của người nói. Còn cấu trúc What about đơn giản là chỉ nêu lên thêm một ý tưởng, lựa chọn để các đối tượng cùng tham gia. 

    Về cấu trúc

    Cấu trúc What about thường được dùng với một danh từ. Còn Cấu trúc How about thường sử dụng với động từ thêm “ing” hơn (V-ing).

    Ví dụ:

    • What about

      the results of the last test?

    (Còn kết quả của bài kiểm tra vừa rồi thì sao?)

    • How about

      camping this weekend?

    (Cuối tuần này đi cắm trại thì sao?)

    Cấu trúc Shall we

    Công thức: Shall we + V…?

    Ví dụ:

    • Shall we

      eat noodles?

    • Shall we

      go to the park?

    (Chúng ta sẽ đi đến công viên?)

    Cấu trúc Let’s

    Công thức: Let’s + V…?

    Ví dụ:

    • Let’s

      go fishing?

    (Hãy đi câu cá nào?)

    • Let’s

      sing a song?

    (Hãy hát một bài hát?)

    Cấu trúc Why not/ Why don’t 

    Công thức: 

    Why not + V …?

    Why don’t we/you + V …?

    Ví dụ:

    • Why not

      do homework early?

    (Tại sao không làm bài tập về nhà sớm?)

    • Why don’t we

      go out together this weekend?

    (Tại sao chúng ta không đi chơi cùng nhau vào cuối tuần này?)

    5. Bài tập cấu trúc What about, How about có đáp án

    1. Why don’t we going to the market and buy some food?

    2. How about running every day and play basketball every afternoon?

    3. What about to do homework now?

    4. I’m done with my homework this week, let go to the zoo!

    5. What about do your homework now and going out later?

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What / How About?
  • Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất
  • Cách Dùng Động Từ Feel
  • Cấu Trúc What / How About?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc What About, How About Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án
  • Cách Sử Dụng Các Liên Từ When, As Soon As, While, Just As Và Until
  • Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 7/2021 Trình Độ N5
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Chuẩn Jlpt
  • Cấu Trúc What / How About?

    Trong tiếng Anh, khi muốn đưa ra lời đề nghị làm việc gì, hoặc hỏi thêm tin tức về vấn đề gì đó ta có thể sử dụng cấu trúc what about và How about …?

    1. Cấu trúc “What about …?”

    Cấu trúc what about được dịch là “thế còn … thì sao nhỉ?” hoặc “hay là …” dùng để đưa ra lời đề nghị:

    Ví dụ: What about going to the cinema? (Hay là đi xem phim?)

    ➤ Lưu ý: động từ theo sau “what about” ta dùng dạng V-ing

    Cấu trúc what about được dùng để hỏi thêm thong tin:

    Ví dụ: What about your job? (thế còn công việc của bạn thì sao?)

    ➤ Lưu ý: theo sau “What about” cũng có thể là một danh từ.

    2. Cấu trúc “How about …?”

    Cấu trúc How about có nghĩa và cách sử dụng giống với “what about” cũng được dịch là “thế còn … thì sao nhỉ?” hoặc “hay là …” dùng để đưa ra lời đề nghị:

    Ví dụ: How about some orange juice? (Hay là một chút nước cam?)

    How about watching a movie?

    ➤ Lưu ý: theo sau “how about” có thể là một cụm danh từ, hoặc động từ dạng V-ing

    Ngoài ra, cấu trúc “How about” còn được dùng để đưa ra một ý kiến mới từ trước đến giờ chưa ai nghĩ tới.

    Ví dụ: I couldn’t get Mary to babysit. How about Rebecca? (Tôi không thể nhờ được Mary trông trẻ. Còn Rebecca thì sao nhỉ?)

    ➤ Tham gia ngay Cộng đồng học Cambridge, IELTS để nhận thêm nhiều kiến thức bổ ích:

    TẠI ĐÂY

     

    1. Khoanh tròn đáp án đúng

    Dad: Would you like to take something to eat?

    Charlie:

    A. Yes, please, Dad!                B.  So do I.

    Dad: Well, here’s a milkshake and some chicken and salad sandwiches.

    Charlie:

    A. Cool.                                    B.  Excuse me!

    Dad: How about taking some orange juice, too?

    Charlie:

    A. There they are!                   B.  Good idea!

    Dad: What about some of Grandma’s cake coffee?

    Charlie:

    A. I’m good at that.                 B.  All right!

    Dad: And would you like to buy an ice cream at the zoo?

    Charlie:

    A. How are you?                      B.  No, thanks

    Dad: And have you got your ticket, Charlie?

    Charlie:

    A. Yes. Don’t worry                 B.  Hooray!

    2. Viết lại các câu sau. Sử dụng what about và how about sao cho nghĩa không thay đổi.

    1. Let’s go to the zoo

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    2. Why don’t we go to the toy shop?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Let’s go for a walk! 

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    4. Shall we play football this afternoon?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..          

    5. There is no food at home. – Why don’t you go shopping?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    6. We are too hungry. Let’s go to a restaurant and have lunch.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..          

    7. I’m too fat. – Why don’t you do exercises regularly?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..          

    8. I am bored. – Why don’t we play football?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..          

    9. Dad, the weather is very nice. Why don’t we go on a picnic?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..          

    10. I am very sleepy. – Why don’t you go to bed early?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    11. Kate is very ill. Why doesn’t she see a doctor?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    12. It is too cold outside. – Let’s put on your coat.

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    13. We’ve got an exam tomorrow. – Why don’t you start studying then?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..          

    14. I need some books for my homework. Let’s go to the library!

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..          

    15. I am too tired. – Why don’t you rest for an hour?

    ………………………………………………………………………………………………………………………………..

               

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững
  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất
  • Cách Dùng Động Từ Feel
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Enjoy Trong 7 Phút
  • Cấu Trúc What About, How About Và Những Điều Bạn Cần Nắm Vững

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc What / How About?
  • Cấu Trúc What About, How About Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Take Là Gì Kèm Bài Tập Về Cấu Trúc It Take Có Đáp Án
  • Cách Sử Dụng Các Liên Từ When, As Soon As, While, Just As Và Until
  • Cách Tính Điểm,cấu Trúc Đề Thi Jlpt Tháng 7/2021 Trình Độ N5
  • 2.1

    (41.97%)

    315

    votes

    1. Cấu trúc What about

    Cấu trúc What about là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh được sử dụng khi yêu cầu, hỏi thông tin hoặc ý kiến về điều gì đó. 

    Công thức chung:

    What about + N?

    Ví dụ:

    • Susie will definitely come, but

      what about

      Marshall?

    (Susie chắc chắn là đến rồi, nhưng còn Marshall thì sao?)

    • What about

      the pandemic that everyone is talking about?

    (Đại dịch mà mọi người đang xôn xao là gì thế?)

    Cấu trúc What about còn được sử dụng để đưa ra gợi ý. 

    Công thức chung:

    What about N/V-ing?

    Ví dụ:

    • What about having

      a party at Annie’s place this week?

    (Hay là chúng mình tổ chức tiệc ở nhà Annie vào tuần này đi?)

    • I’m hungry too,

      what about fried chicken and hamburger

      ?

    (Mình cũng đói, hay là chúng mình ăn gà rán với ham-bơ-gơ đi?)

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    3. Phân biệt cấu trúc What about, How about

    Tuy rằng hai cấu trúc này rất giống nhau và có thể sử dụng để thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp, cấu trúc What about và cấu trúc How about có vài điểm khác biệt nhỏ.

    Cấu trúc What about thường được dùng với danh từ, còn cấu trúc How about thường được dùng với động từ dạng V-ing.

    Ví dụ:

    • What about dinner

      at 6 at my girlfriend’s house?

    (Cậu muốn dùng bữa tối vào 6 giờ ở nhà bạn gái mình không?)

    • How about having dinner

      at 6 at my girlfriend’s house?

    (Cậu muốn dùng bữa tối vào 6 giờ ở nhà bạn gái mình không?)

     

    How about tập trung gợi ý một đề xuất mới, trong khi What about nhấn mạnh hơn một chút vào việc yêu cầu thông tin hoặc phản hồi.

    Ví dụ:

    • How about

      pork with fried rice?

    • What about

      pork with fried rice?

    Cả hai câu hỏi trên đều có ý nghĩa gợi ý, đề xuất món thịt lợn và cơm rang (pork with fried rice). Tuy nhiên, câu hỏi dùng How about nghiêng về câu mời, còn câu hỏi dùng What about nghiêng về việc hỏi ý kiến của người nghe về món này. Người nghe câu thứ nhất chỉ cần trả lời có hoặc không, còn người nghe câu thứ hai sẽ cần đưa ra ý kiến của mình về món này (ngon hoặc dở, đắt hoặc rẻ…)

    4. Cấu trúc tương đồng với What about/How about

    Cấu trúc Let’s (Let us)

    Công thức chung:

    Let’s + V

    Ví dụ:

    • Let’s

      go to the beach this winter and go sight-seeing!

    (Chúng mình đi biển vào mùa đông và ngắm cảnh đi!)

    • Let’s

      not waste time and study for the exam.

    (Chúng mình không nên lãng phí thời gian nữa và cùng học để làm bài thi nào.)

    Cấu trúc Why don’t we

    Công thức chung:

    Why don’t we + V?

    Ví dụ:

    • Why don’t we

      sing a song for mrs. Rebecca’s birthday?

    (Tại sao chúng mình không hát một bài nhân dịp sinh nhật cô Rebecca nhỉ?)

    • Darling,

      why don’t we

      have a wedding ceremony at the beach?

    (Em yêu, tại sao chúng ta không tổ chức buổi tiệc cưới ở bãi biển nhỉ?)

    Cấu trúc Why not

    Công thức chung:

    Why not + V?

    Ví dụ:

    • Why not

      study at the library? It’s quiet there.

    (Tại sao chúng mình không ra thư viện học bài nhỉ? Ở đó yên tĩnh lắm.)

    • Why not

      call me right after you get home? I’m worried.

    (Tại sao bạn không gọi điện cho mình khi đã về đến nhà? Mình lo lắm đấy.)

    5. Bài tập cấu trúc What about, How about

    1. You want to invite your family over for a meal this weekend.

    2. Your friends are going to the movies but you want to invite one more person.

    3. You see a visitor who seems to be lost and unfamiliar with the neighborhood and you want to offer help.

    4. Your best friend is considering two universities and you want her to study at the same university with you.

    5. You want to paint your room a different colour and have your brother help you with it.

     

    Đáp án: (tham khảo)

    1. How about having lunch at my place this weekend?

    2. Let’s invite Susie, she’d love going out with us and see the movie!

    3. Why not let me show you around this area?

    4. Why don’t we study at the same university?

    5. Brother, what about painting my room pink?

    Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa

    1. Why don’t we going to the supermarket and buy some vegetables?

    2. What about to do the laundry so that our mother has less work to do?

    3. How about walking every morning and play football every afternoon?

    4. What about do your homework now and playing video games later?

    5. I’m done with my work this week, let go to the amusement park!

     

    Đáp án:

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thường Gặp Của Từ “Get” (Phần 2) – Speak English
  • 10 Cấu Trúc Tiếng Anh Giao Tiếp Thông Dụng Nhất
  • Cách Dùng Động Từ Feel
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Enjoy Trong 7 Phút
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Expect Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!
  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • As Well As Là Gì ?
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Công thức chung:

    Tôi biết bạn chắc chắn là sẽ đến bữa tiệc của tôi, nhưng còn Daniel thì sao?

    Bạn vừa tốt nghiệp nhỉ? Kế hoạch tương lai của bạn thế nào?

    Công thức chung:

    Hay là chúng ta đi xem phim cuối tuần?

    Bạn có vẻ đói rồi, hay là chúng mình ăn gà rán với ham-bơ-gơ đi?

    Công thức chung:

    Hay ta vứt quả táo ấy đi đi? Nó thối mất rồi.

    Thế còn một chuyến du lịch đi Nha Trang thì sao, các bạn? Tôi muốn đi biển.

    Hay là bố trả tiền cho bữa tối đi. Bọn con thích ăn KFC.

    Hay bạn đến văn phòng tôi để bàn bạc vấn đề này?

    Lưu ý: Cấu trúc How about + mệnh đề thường chỉ dùng trong văn nói.

    Phân biệt cấu trúc What about, How about

    Vậy là cả hai cấu trúc What about và How about đều dùng để gợi ý hoặc nêu ra ý kiến, hỏi thêm thông tin y hệt nhau sao? Thật ra hai cấu trúc này có khác nhau một chút đó.

    Khi dùng How about, ta thường có ý đưa ra một đề xuất mới, trong khi What about nhấn mạnh hơn vào việc yêu cầu thêm thông tin hoặc phản hồi từ người nghe.

    Cả hai câu trên đều đang đề xuất món thịt gà cơm rang. Tuy nhiên thì câu hỏi How about nghiêng về câu mời, “rủ rê”, “vì tôi thèm”. Trong khi đó, câu hỏi dùng What about sẽ nghiêng về việc lắng nghe xem món này có ổn không.

    Nghĩa là khi người nước ngoài nói chuyện với nhau, người nghe câu thứ nhất chỉ cần trả lời có hoặc không, còn người nghe câu thứ hai thường sẽ đưa ra ý kiến của mình về món này (ngon hoặc dở, đắt hoặc rẻ…).

    2. Về mặt nghĩa của cấu trúc What about và How about

    Tiếp theo, trong các ví dụ trên, các bạn có thấy đằng sau mệnh đề How about, ta có thêm một câu đi kèm không?

    Hay là đi ăn luôn bây giờ? Tôi đói quá.

    Một bữa ăn sau khi tan học được không?

    Đó là do khi gợi ý gì đó, How about sẽ nhấn mạnh ý nói mà người nói thực sự MUỐN. Còn cấu trúc What about đơn thuần là chỉ nêu lên thêm một ý tưởng, một lựa chọn hay ý kiến để các đối tượng trong ngữ cảnh cùng tham gia.

    3. Về cách dùng của cấu trúc What about và How about

    Cấu trúc What about thường được dùng với danh từ, còn cấu trúc How about lại hay được sử dụng với động từ dạng V-ing hơn.

    Kết quả học kỳ này của bạn ra sao?

    (I’m quite tired.)

    Các bạn nghĩ sao về việc nghỉ ngơi một chút sau kì thi.

    (Tôi đã khá mệt rồi.)

    Cấu trúc tương đồng với cấu trúc What about/How about

    1. Cấu trúc Let’s (Let us)

    Cấu trúc Let đã quá quen thuộc rồi phải không? Các từ như Let’s go rồi Let’s do it ta thấy rất nhiều trong các bộ phim. Đây là cấu trúc mời gọi, cổ vũ ai đó làm gì.

    Công thức chung:

    Cùng đi biển vào hè này đi!

    Đừng phí thời gian nữa và bắt đầu làm việc thôi.

    2. Cấu trúc Why don’t we

    Công thức chung:

    Tại sao chúng ta không mua một món quà cho Sarah vào ngày sinh nhật cô ấy nhỉ?

    Bố ơi, tại sao chúng ta không đi du lịch vào tháng sau nhỉ?

    Công thức chung:

    Tại sao ta không ra thư viện học bài nhỉ? Ở đó yên tĩnh và có rất nhiều sách nữa.

    Tại sao bạn không nhắn cho tôi khi đã về đến nhà?

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Asked Trong Tiếng Anh Đơn Giản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Lệnh Rẻ Nhánh If Else Trong Sql Server
  • Câu Lệnh If Trong C (Bài 4)
  • Trong Turbo Pascal, Cấu Trúc If … Then Nào Sau Đây Là Dạng Đủ:
  • Lệnh If .. Then Trong Pascal
  • Bài 9 : Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Pascal ( If … Then … Else … ; )
  • a. Cấu trúc asked ở câu hỏi dạng Yes/No question

    Câu hỏi Yes/No question là câu hỏi mà người nghe sẽ đưa ra lựa chọn Yes hoặc No cho câu trả lời.

    Cấu trúc câu gián tiếp:

    S + asked/asked + sb/wanted to know/wondered + if/whether + Clause

      “Do you love romantic movies?”, Min asked.

    (Min hỏi tôi liệu tôi có thích những bộ phim lãng mạn không.)

      “Have you finished your project yet?”, the manager asked.

    (Quản lý hỏi tôi liệu đã hoàn thành dự án của mình chưa.)

    Lưu ý: Nếu trong câu trực tiếp có cụm từ “or not” thì khi chuyển sang câu gián tiếp chúng ta bắt buộc phải sử dụng “whether” thay vì “if”

      “Does she like this dress or not?”, he asked me.

    (Anh ta tự hỏi liệu cô ấy có thích chiếc váy đó hay không.)

    (Anh ta hỏi liệu Anna có thể lái xe hay không.)

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    b. Cấu trúc asked ở câu hỏi Wh-questions

    Một dạng câu hỏi quan trọng chứa cấu trúc asked trong tiếng Anh khác là câu hỏi Wh-question. Đây là các câu hỏi có từ để hỏi bắt đầu bằng Wh- (What, Where, When, Which, Why,…)

    Cấu trúc câu gián tiếp:

    S + asked/asked + sb/wondered/wanted to know + Clause

      “Where do you come from, Linh?”, Linda asked.

    (Linda hỏi Linh đến từ đâu.)

      “When are you going to fix this fan?” He asked.

    (Anh ấy hỏi tôi bao giờ tôi sẽ sửa cái quạt đó.)

    Khác với cách sử dụng trong 2 loại câu hỏi ở trên, cấu trúc asked trong mệnh lệnh được dùng với ý nghĩa là “yêu cầu”, “đề nghị” như sau:

    Câu gián tiếp:

      “Open the door, please”, my mother said.

    (Mẹ tôi bảo mở cửa phòng ra.)

    (Bố tôi bảo đừng về muộn.)

    1.”Open the book.” he said to his son.

      “Where are you going next Sunday?” Bill asked Min.

      “Which subjects did they enroll in?” he asked.

      “Is it going to be a rainy day today?” Luna asked me.

      “Is the KPM park far away?” the girl asked.

      “Please let me borrow your dictionary.” he said to her.

      “How many subjects have you finished since 2022?” the examiner asked John.

      “Where is the best place to buy gifts for my children?”, Linda asked

      “Can I borrow your calculator, Min?” asked Peter.

      “What do you want for dinner today, Bill?” June asked.

    1. He asked his son to open the book.
    2. Bill asked Min where she was going the next Sunday.
    3. He asked me which subjects they had enrolled in.
    4. Luna asked me whether/if it was going to be a rainy day that day.
    5. The girl asked whether/if the KPM park was far away.
    6. He asked her to let him borrow her dictionary.
    7. The examiner asked John how many subjects he had finished since 2022.
    8. Linda asked me where the best place to buy gifts for her children was.
    9. Peter asked Min whether/if he could borrow her calculator.
    10. June asked what Bill wanted for dinner that day.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • As If Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc As If / As Though Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Toàn Tập Cấu Trúc Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’s High Time, It’s Time, Woul Rather Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Should Trong Tiếng Anh
  • Should Và Một Số Cấu Trúc Chứa Should Hay Gặp
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Python
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Agree, Agree With, Agree To, Agree On, Agree About

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Agree Và Cấu Trúc Allow Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Agree Trong Tiếng Anh
  • Khi Nào Sau To Là V+Ing?
  • Cấu Trúc Của Một Email Tiếng Anh
  • Phân Biệt Farther Và Further (Chi Tiết Có Bài Tập Ôn Luyện)
  • Agree là từ xuất hiện rất nhiều trong tiếng Anh mang nghĩa là đồng ý. Tuy nhiên khi đi cùng với các giới từ, Agree có các cấu trúc khác nhau và mang nghĩa khác nhau.

    Nghĩa: Có cùng ý kiến / quan điểm ai về vấn đề gì

    Cấu trúc:

      To agree with someone about something
      To agree with someone on something

    Ví dụ:

    I agree with you

    I agree with my mother about most things.

    (Tôi đồng ý với mẹ về hầu hết mọi thứ.)

    My husband and I agree about /on most things.

    (Tôi và chồng đồng ý về / về hầu hết mọi thứ).

    2. Agree to

    Đối với Agree to có 2 cách sử dụng như sau:

    Nghĩa: Đồng ý sẽ làm điều mà người nào đó yêu cầu làm

    Ví dụ:

    Both sides agreed to some modifications in the proposals.

    (Hai bên đã đồng ý sửa đổi một số đề xuất.)

    In the end I agreed to do the job.

    (Cuối cùng tôi đồng ý làm công việc.)

    Nghĩa: có nghĩa là cho phép để điều gì đó xảy ra

    Ví dụ:

    My boss has agreed to my holiday dates.

    (Sếp của tôi đã đồng ý ngày nghỉ của tôi).

    His father did not agree to the idea of a big birthday party.

    (Cha anh ấy không đồng ý về ý kiến tổ chức một bữa tiệc sinh nhật lớn).

    3. Agree on

    Nghĩa: Dàn xếp, đạt được thỏa thuận. Dùng “agree on” khi mọi người cùng nhau quyết định về một vấn đề gì đó.

    Cấu trúc:

    Ví dụ:

    We couldn’t agree on what to buy.

    (Chúng tôi không thể thống nhất về những gì cần mua).

    They agreed to meet on Sunday.

    (Họ đồng ý gặp nhau vào Chủ nhật).

    4. Agree something

      Nghĩa: họ đạt thỏa thuận chính thức về điều gì sau đó, thỏa thuận này thường được viết thành hợp đồng, hiệp ước hay kế hoạch
      Dùng trong trường hợp có 2 bên trở lên chẳng hạn như 2 người, 2 quốc gia, công ty…trở lên.

    Cấu trúc:

    Ví dụ:

    The government agreed a plan to tackle the economic crisis.

    (Chính phủ đã đồng ý một kế hoạch giải quyết khủng hoảng kinh tế).

    The two companies agreed a way forward in their dispute.

    (Hai công ty đã đồng ý cách giải quyết tranh chấp của họ).

    5. Các cấu trúc Agree khác

    Nghĩa: đồng ý rằng

    Ví dụ:

    I agree that he should be invited

    (Tôi đồng ý rằng anh ta nên được mời).

    Nghĩa: ai/cái gì/……/liệu …có không

    Ví dụ:

    Experts seem unable to agree whether the drug is safe or not.

    (Các chuyên gia dường như không thể đồng ý liệu thuốc có an toàn hay không).

    Nghĩa: Các điều gì đó giống nhau, hợp nhau, khớp nhau

    Ví dụ:

    I have heard several versions of this story, but none of them agree.

    (Tôi đã nghe nhiều phiên bản của câu chuyện này, nhưng không có cái nào giống nhau).

    Police could not locate the criminal because none of the descriptions given by the witnesses agreed.

    (Cảnh sát không thể xác định vị trí của tên tội phạm vì không có mô tả nào do các nhân chứng cung cấp khớp với nhau).

    Nghĩa: chấp nhận về mặt đạo đức, đồng ý / đồng tình

    Ví dụ:

    I don’t agree with the way he treats his wife.

    (Tôi không đồng ý với cách anh ấy đối xử với vợ).

    Many people don’t agree with cruelty to animals.

    (Nhiều người không đồng tình với việc đối xử tàn ác với động vật).

    Nghĩa: gây bệnh cho ai đó khi sử dụng một loại thực phẩm nào đó.

    Ví dụ:

    That seafood did not agree with me. I think I need to lie down!

    (Món hải sản đó không phù hợp với tôi. Tôi nghĩ tôi cần phải nằm xuống)

    Having a large dinner does not really agree with me. It makes it hard for me to sleep at night.

    (Bữa ăn tối nhiều đồ ăn thực sự không phù hợp với tôi. Nó làm cho tôi khó ngủ vào ban đêm). Lưu ý:

      Trong văn phạm, chủ từ và động từ agree hòa hợp với nhau

    Ví dụ:

    Trong câu “She like studying English”, thì chủ từ “she” và động từ “likes” không hòa hợp với nhau.

    Cách viết đúng là “She likes studying English”.

    6. Các Idioms với Agree

    Nếu hai người đồng ý khác nhau, họ chấp nhận rằng họ có ý kiến khác nhau về điều gì đó và ngừng cố thuyết phục nhau rằng họ đúng.

    Nếu bạn nói rằng bạn không thể đồng ý nhiều hơn / ít hơn, bạn có nghĩa là bạn hoàn toàn đồng ý / không đồng ý.

    Dùng trong trường hợp nếu một loại thực phẩm hay đồ uống nào đó không phù hợp với bạn, nó làm bạn cảm thấy không thoải mái. Ví dụ: Those onions I ate didn’t agree with me.

    7. Một số lưu ý khi dùng Agree và bài tập

    7.1. Lưu ý không dùng ‘ agree to something’ với một số cách diễn đạt

      Cách dùng sai: I agree to this opinion to some extent.
      Cách dùng đúng: I agree with this opinion to some extent.
      Cách dùng sai: I agree to construct a subway link to the mainland.
      Cách dùng đúng: I agree with constructing a subway link to the mainland.

    7.2. Agree rất hiếm khi đi với một tân ngữ trực tiếp.

    Trong cách sử dụng này, nó có tức là ‘cùng nhau ra một quyết định nào đó’ và nó được dùng chủ yếu khi ta nói về một số quyết định, chỉ thị chính thức của một số ban, bộ hay một số đơn vị có thẩm quyền

    Ví dụ:

    • Yesterday management and unions agreed a pay deal.
    • Ministers met to agree a strategy for tackling climate change.

    7.3. Bài tập sử dụng Agree

    Chọn dạng đúng của từ agree và điền vào chỗ trống.

    Đáp án

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Hay Theo Sau Là Động Từ Nguyên Mẫu
  • Can Và Be Allowed Có Gì Giống Và Khác ?
  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Can, May & Be Able To Trong Tiếng Anh.
  • Cách Dùng ‘happen’ Trong Tiếng Anh
  • 4 Cách Dùng Cấu Trúc About Nhanh Chóng Và Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Từ Walk – Speak English
  • Tương Lai Gần (Be Going To + V)
  • Phân Biệt Cách Dùng Của ‘will’ Và ‘be Going To’
  • Bài 7: Câu Lênh Điều Kiện If, If
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Even Though, Even If, Although Và Though
  • 4.9

    (97.5%)

    8

    votes

    1. Cấu trúc about và cách dùng

    Khi about là giới từ

    About được dùng phổ biến nhất với vị trí là một giới từ tiếng Anh, mang ý nghĩa là về cái gì, về điều gì.

    Ví dụ:

    • Do you know anything

      about

      the newest version of the K.B laptop? (Bạn có biết chút gì về mẫu mới nhất của hãng laptop K.B không?)

    • Linda’s very worried

      about

      her young son whenever she is far from home. (Linda rất lo lắng về đứa con trai nhỏ của cô ấy mỗi khi cô ấy xa nhà.)

    • She is writing a blog

      about

      nature. (Cô ấy đang viết 1 bài blog về tự nhiên.)

    Ví dụ: 

    • He didn’t

      mention

      where we can find the keys. (Anh ta không đề cập đến nơi chúng ta có thể tìm chìa khóa.)

    • Have you

      considered

      applying for this job? (Bạn đã từng cân nhắc tới việc ứng tuyển cho công việc này chưa.)

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    2. Bài tập cấu trúc about

     

    Bài tập: Điền giới từ thích hợp vào các chỗ trống sau:

    Đáp án:

    1. about

    2. about

    3. with 

    4. about

    5. for 

    6. about

    7. about 

    8. about 

    9. about 

    10. of

    11. about 

    12. until

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Và Chính Xác Nhất
  • Bài 21: Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cấu Trúc By The Time Và Cách Phân Biệt Với When, Until Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take – Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Những Đoạn Hội Thoại Tiếng Anh Về Thời Gian Rảnh Bạn Nên Biết
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • 1.Cấu trúc It’s high time trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s high time là gì?

    It’s high time là cấu trúc mang ý nghĩa là gợi ý đã đến lúc nên làm một điều gì đó. Có thể sử dụng It’s high time khi muốn biểu đạt ý nghĩa đã hơi trễ để điều gì đó có thể xảy ra.

    Đây là một cấu trúc đặc biệt bởi vì nó sử dụng thì quá khứ để nói về hiện tại hay ở tương lai. 

    Ví dụ:

    • He’s ptty seriously ill.

      It’s high time

      he saw a doctor.

    (Anh ấy bị bệnh khá nặng. Đã đến lúc anh ấy nên đi khám bác sĩ.)

    • It’s high time I changed myself.

    (Đã đến lúc tôi phải thay đổi bản thân.)

    Cấu trúc It’s high time và cách dùng

    Cấu trúc It’s high time được sử dụng với thì quá khứ, dùng để nói về một điều gì đó đáng lẽ đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. 

    Công thức It’s high time:

    It’s high time + S + V-ed: Đã đến lúc/Đáng lẽ phải làm điều gì đó rồi…

    Ví dụ:

    • After all, he remained silent.

      It’s high time he apologized

      to Mary.

    (Rốt cuộc, anh vẫn im lặng. Đã lẽ ra anh ấy phải xin lỗi Mary rồi.)

    • It’s high time Mike went

      to bed Mike. Tomorrow he has to go to school early.

    (Đã đến lúc Mike đi ngủ Mike. Ngày mai anh ấy phải đi học sớm.)

    2. Cấu trúc It’s time và It’s about time và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s time

    Cấu trúc It’s time khi sử dụng với thì quá khứ thì đồng nghĩa với It’s high time. Còn khi kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” (to V) thì cấu trúc này mang ý nghĩa là gợi ý cho người nói lẫn người nghe một điều nên làm.

    Công thức It’s time:

    It’s time + S + V-ed

    hay

    It’s time + to V

    Ví dụ:

    • It is 10:00 pm.

      It’s time

      we

      went

      home.

    (Bây giờ là 10 giờ tối. Đã đến lúc chúng ta phải về nhà rồi.)

    • Mom,

      it’s time to start

      going to the airport, the plane will take off in 45 minutes. 

    (Mẹ ơi, chúng ta nên bắt đầu ra sân bay, 45 phút nữa máy bay sẽ cất cánh rồi.)

    Cấu trúc It’s about time

    Tương tự như cấu trúc It’s high time và It’s time, cấu trúc It’s about time được sử dụng để nhấn mạnh rằng một việc nào đó đáng lẽ ra đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. Cấu trúc này cũng kết hợp với động từ ở thì quá khứ và diễn tả điều ở hiện tại hoặc tương lai.

    Công thức It’s about time:

    It’s about time + S + V-ed

    Ví dụ:

    • It’s about time

      you came to acknowledge your mistake and made a change.

    (Đã đến lúc bạn thừa nhận sai lầm của mình và sửa đổi.)

    • Now it’s ptty late,

      It’s about time

      my dad came home. 

    (Bây giờ đã khá muộn, đáng lẽ bố tôi phải về nhà rồi.)

    3. Bài tập cấu trúc It’s high time có đáp án

    Bài tập: Viết lại câu với cấu trúc It’s high time:

    1. I think you should return that book to the library.

    1. The child is still at school at this hour, someone must pick her up already.

    1. Don’t you think this apartment needs repairing?

    1. We really should tell our parents about this, shall we?

    1. Let’s buy the books we have always wanted, now that we have money.

    Đáp án:

    1. It’s high time you returned that book to the library.

    2. It’s high time someone picked her up, the child is still at school at this hour.

    3. It’s high time this apartment got repaired.

    4. It’s high time we told our parents about this.

    5. It’s high time we bought the books we have always wanted, now that we have money.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Write About Advantages Of Living In A Big City

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Luận Tiếng Anh Về Cuộc Sống Ở Thành Phố
  • Những Thuận Lợi Và Khó Khăn Khi Sống Ở Các Thành Phố Lớn
  • Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Lợi Ích Sống Ở Thành Phố Lớp 9
  • Viết Đoạn Văn Từ 8
  • Bài Luận Tiếng Anh Về Mặt Trái Của Cuộc Sống Ở Thành Phố
  • In a big city, people can take the chaces to study and work best.There are many good University for you to choose in a big city. There you can expss your ability to study what you like.

    Thành phố lớn là nơi mà bạn có thể nhìn thấy rất nhiều xe cộ, nhiều tòa nhà cao chọc trời, nhiều người trong bộ dạng vội vã của cuộc sống. Đó là nơi có thể mê hoặc chúng ta rất nhiều do ánh sáng và sự sang trọng của nó. Ngày nay, ngày càng có nhiều người muốn sống ở đó bởi vì họ nhìn thấy nhiều lợi thế. Thật vậy, ở một thành phố lớn, người ta có thể có những cơ hội tốt nhất để làm việc cũng như có thể tận hưởng những dịch vụ và vui chơi giải trí tốt nhất. Bởi vì có rất nhiều người giàu ở đây, họ có thể đầu tư rất nhiều tiền để có được điều tốt nhất cho họ.

    Trong một thành phố lớn, người ta có thể có cơ hội để học tập và làm việc tốt nhất. Có rất nhiều trường đại học tốt để cho bạn lựa chọn trong một thành phố lớn. Ở đó bạn có thể thê hiện khả năng của mình để nghiên cứu những gì bạn thích.

    Hơn nữa, khi bạn tốt nghiệp, bạn cũng dễ dàng tìm thấy cơ hội để có được một công việc với mức lương tốt, điều này khá là khó khăn ở những thành phố nhỏ hoặc nông thôn, bởi vì có rất nhiều các công ty lớn. Do đó, nhiều sinh viên tốt nghiệp lựa chọn các thành phố lớn để sống và làm việc. Trong ngắn hạn, nó là nơi bạn nhận được nhiều cơ hội cho bản thân bạn.

    Sống ở một thành phố lớn thì khá là sang trọng nhưng bạn không phải lo lắng khi bạn bị ốm hoặc bị bệnh nặng vì ở đó bạn có thể tìm thấy các bác sĩ tốt cho bạn, miễn là bạn có nhiều tiền. Hơn nữa, trong một thành phố lớn bạn có thể thưởng thức các dịch vụ giải trí như là những trò chơi mới hoặc những bộ phim mới. Rất nhiều người có thể lập luận rằng việc sống trong một thành phố lớn làm cho họ cảm thấy mệt mỏi với tiếng ồn. Họ thích tốc độ chậm chạp như cuộc sống ở vùng quê. Nhưng tôi nghĩ rằng bạn có thể sống ở đó trong một thời gian dài vì tuổi trẻ luôn muốn tận hưởng những điều mới lạ và muốn có nhiều tiền, điều rất khó khăn để có thể kiếm được ở nông thôn. Tuy nhiên, khi bạn già đi, đặc biệt là khi bạn nghỉ hưu, một vùng nông thôn sẽ là lựa chọn tốt nhất để bạn sinh sống. Tóm lại, sống trong một thành phố lớn thì có rất nhiều lợi thế . Tuy nhiên, bạn phải cố gắng tốt nhất để vượt qua mọi khó khăn cũng như cạnh tranh khốc liệt tại nơi làm việc hoặc như môi trường ô nhiễm. Bạn không nên phàn nàn khi đối mặt với những bất lợi của thành phố lớn.

    Từ khóa tìm kiếm

    • thuận lợi và khó khăn khi sống ở thành phố bằng tiếng anh
    • Thuan loi khi song o thanh pho
    • viết đoạn văn về việc thuận lợi khi ở thành phố bằng tiếng anh có dịch
    • bài viết tiếng anh về thuận lơi khó khăn của thành phố
    • những thuận lơi và khó khăn ơ thành phốtiêng anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Lợi Ích Sống Ở Thành Phố
  • Lợi Ích Kinh Tế Và Phân Phối Thu Nhập Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Việt Nam
  • Lợi Ích Kinh Tế (Economic Benefits) Trong Thời Kì Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Là Gì?
  • Những Sai Lầm Phổ Biến Khi Uống Juice
  • Hướng Dẫn Cho Người Mới Làm Quen Với Nước Ép
  • If I Were You I Wouldn’t Ask Him For Advice

    --- Bài mới hơn ---

  • Nói Về “giả Định Không Có Thật” Sử Dụng Câu Điều Kiện Loại 2
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Kết Quả — Tiếng Anh Lớp 9
  • Thì Quá Khứ Đơn(Simple Past): Cách Dùng, Công Thức Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh If, If
  • Phân Biệt Each Và Every
  • Hình thức ngữ pháp: cấu trúc câu “If + (Simple Past), S + would/could/should +

    V(inf)” – câu điều kiện loại 2 – câu điều kiện không có thật ở hiện tại.

    1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết

    thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để

    biết thêm chi tiết về từ đó)

    2. Các bạn hãy di chuột vào từng cụm từ một để biết chức năng của cụm trong

    câu:

    3. Tại sao câu trên lại dịch như vậy?

    – “If” – nếu, nếu như, là một liên từ (Conjunction). Trong câu này ta dùng cấu trúc

    “If + S + V- quá khứ đơn, S + would/could/should (not) + V – nguyên thể”–

    câu điều kiện loại 2 là cấu trúc dùng để đặt ra một điều kiện không có thật trong

    hiện tại và nêu kết quả của nó. Đương nhiên, kết quả xảy ra theo một điều kiện

    không có thật cũng chỉ là một kết quả tưởng tượng.Ta còn có thể gọi câu điều kiện

    loại 2 là câu điều kiện hiện không có thật ở hiện tại. Bên cạnh đó, câu điều kiện

    loại 2 còn dùng để chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại.

    – Mệnh đề chứa “If” – mệnh đề phụ, có động từ chia ở thì quá khứ đơn “If + S +

    V- quá khứ đơn”. Cần chú ý là động từ “to be” thường được chia là “were” –

    dùng với tất cả các chủ ngữ. Trong thì quá khứ đơn các động từ có quy tắc được

    chia bằng cách thêm “ed”. Các động từ bất quy tắc được chia ở cột thứ 2 trong

    bảng động từ bất quy tắc.

    – Mệnh đề không chứa “If”- mệnh đề chính, có động từ chia ở dạng “S +

    would/could/should (not) + V – nguyên thể”. Mệnh đề chính cũng có thể được

    đặt ở phía trước mệnh đề “IF”, khi đó, không sử dụng dấu phẩy, có dạng “S +

    would/could/should + V + IF + S + V- Past Subjunctive (Simple Past)”. Ví dụ:

    “He would turn on the lights if he were at home”. (Anh ấy sẽ bật điện nếu anh ấy

    có ở nhà).

    – “ If I were you” – Nếu tôi là bạn. “I” là đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject

    Pronoun), thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu có nghĩa là tôi, tao, tớ, mình.

    Trong thì quá khứ đơn “I” thường đi với động từ “to be” là “was”. Tuy nhiên đây

    là mệnh đề phụ của câu điều kiện loại 2 nên mọi chủ ngữ đều đi với “were”.

    “you”- trong trường hợp này là tân ngữ của câu, nghĩa là bạn, các bạn.

    would not”. “ask somebody for something” – nhờ, xin ai việc gì, cái gì. Ví dụ:

    “ask for help” – xin, nhờ sự giúp đỡ.

    – “him”- là đại từ tân ngữ (Objective Pronoun) có nghĩa nó, hắn, ông ấy, anh ấy.

    Các đại từ (me, him, her, you, them, us, it) được dùng làm tân ngữ của câu /mệnh

    đề.

    Danh từ (noun), Động từ (verb),Liên từ (Conjunction) ,Đại từ (Pronoun) ,Tính từ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Điều Kiện If Và Toán Tử Điều Kiện (If Statements And Conditional Operator)
  • Cơ Sở Hạ Tầng Là Gì & Kiến Trúc Thượng Tầng Là Gì
  • Câu 5: Khái Niệm Và Kết Cấu Hình Thái Kinh Tế
  • Hocthue.net: Những Nội Dung Cơ Bản Của Học Thuyết Hình Thái Kinh Tế
  • Thi Thpt Quốc Gia: Cấu Trúc Đề Thi Được Phân Bổ Như Thế Nào? – Phòng Công Tác Sinh Viên
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100