Cấu Trúc Với A Lot Of , Much , Many

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • Bài Mẫu Ielts Writing Và Từ Vựng Chủ Đề Business & Work ” Anh Ngữ Zim
  • Cách phân biệt và dùng

    1. Much & many

    Many hoặc much thường đứng trước danh từ.

    Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

    Eg: I don’t do much exercises.

    (Tôi không tập thể dục nhiều)

    There are many beautiful flowers in the meadow.

    (Có rất nhiều hoa trên đồng cỏ)

    Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:

    I have seen too much of Stefanie recently.

    (Gần đây tôi hay gặp Stefanie)

    Much of Vietnam is hilly.

    (Việt Nam đa phần là đồi núi)

    Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + noun.

    Eg: You can’t see much of a Hanoi in three days.

    (Bạn không thể biết nhiều về Hà Nội trong vòng ba ngày đâu.)

    – Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of… để thay thế.

    How much money have you got? I’ve got plenty.

    (Bạn có bao nhiêu tiền? Tôi có rất nhiều)

    She’s got a lot of English stamps, but she hasn’t got many French ones.

    (Cô ấy có rất nhiều tem của nước Anh nhưng không có mấy tem của nước Pháp).

    – Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.

    Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of manyeconomists.

    – Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):

    She doesn’t go to the supermarket much these days. (much = very often)

    I much appciate your help. (much=highly)

    We very much pfer working hard to staying at home and doing nothing at all.

    Students much enjoyedtheir English Summer Camp this year with OCEAN.

    – Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

    The cost of a Porsche is $500,000, much too much for most customers.

    – Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

    Many a strong man has devoted their lives to our country’s revolution.

    I have been Ho Chi Minh City many a time.

    – Many’s the + {something that / somebody who} + singular verb

    Eg : Many’s the promise that has been broken.

    (Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

    2. Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much

    Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).

    * Không có khác nhau gì mấy giữa a lot of và lots of.

    * Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

    A lot of + uncountable noun+ singular verb

    Lots of + plural noun + plural verb

    A lot of effort is needed to finish this project on time.

    Lots of us want to redesign the central statue

    * Plenty of được dùng phổ biến trong informal English.

    Don’t rush, there’s plenty of time.

    Plenty of shops take checks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kháng Thể Là Gì? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Kháng Thể
  • Cấu Trúc Hardly: Ý Nghĩa, Vị Trí, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Hardly Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Hardly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long
  • Cấu Trúc How Many Và How Much

    --- Bài mới hơn ---

  • Belajar Modal Auxiliary Verbs (Can, Could, May, Might)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn_150 Ngữ Pháp Căn Bản Trong Tiếng Hàn
  • Cách Dùng One Và Ones
  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý
  • Phân Biệt Assure, Ensure, Insure
  • 1. Cấu trúc How many và cách dùng

    How many là gì?

    “How many” có nghĩa là “bao nhiêu”. 

    Ví dụ:

    • How many bikes are there?

    (Có bao nhiêu chiếc xe đạp?)

    • How many cakes are in the box?

    (Có bao nhiêu cái bánh trong hộp?)

    Cấu trúc How many và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc How many chỉ đi cùng với các danh từ đếm được số nhiều, sử dụng để hỏi về số lượng. 

    Cấu trúc How many với động từ to be

    Công thức

    How many + N (số nhiều) + are there?

    ➔ There is/ are + số lượng

    Ví dụ:

    • How many bikes are there? – There is only one.

    (Có bao nhiêu chiếc xe đạp?- Chỉ có một thôi.)

    • How many birds are there in the tree? – There are 6 birds.

    (Có bao nhiêu con chim trên cây? – Có 6 con chim.)

    Cấu trúc How many với động từ thường

    Công thức

    How many + N (số nhiều) + do/does/did + S + V (nguyên mẫu)?

    ➔ S + V + từ chỉ số lượng

    Ví dụ:

    • How many wooden horses did Mike make?

      (Mike làm được bao nhiêu con ngựa gỗ?)

    ➔ Mike made three wooden horses. (Mike làm ba con ngựa bằng gỗ.)

    • How many cakes does the chef need?

      (Đầu bếp làm bao nhiêu cái bánh?)

    ➔ The chef needs nine cakes. (The chef makes nine cakes.)

    How much là gì?

    “How much” có nghĩa là “bao nhiêu”, được sử dụng để hỏi về số lượng hoặc giá cả.

    Chỉ sử dụng How much với danh từ không đếm được.

    Ví dụ:

    • How much rice is in the barrel?

    (Hỏi số gạo trong thùng là bao nhiêu?)

    • How much is this dress?

    (Cái váy này bao nhiêu tiền?)

    Cách dùng How much trong tiếng Anh

    How much hỏi về số lượng

    Với động từ tobe:

    How much + N (không đếm được) + is there?

    ➔ There is/ are + số lượng../ Từ chỉ số lượng

    Ví dụ:

    • How much water is in the kettle?

      (Có bao nhiêu nước trong ấm?)

    ➔ About 1 liter. (Khoảng 1 lít.)

    • How much money is in the safe?

      (Có bao nhiêu tiền trong két?)

    ➔ There is 1 billion. (Có 1 tỷ.)

    Với động từ thường:

    How much + N (không đếm được) + do/ does/ did + S + V?

    → S + V + số lượng

    Ví dụ:

    • How much money do you have?

      (Bạn có bao nhiêu tiền?)

    ➔ I have 5 millions. (Tôi có 5 triệu.)

    • How much paddy does Mr. Smith harvest this year?

      (Ông Smith thu hoạch được bao nhiêu thóc trong năm nay?)

    ➔ 19 tons.(19 tấn.)

    How much hỏi về giá cả

    Với động từ to be:

    How much + is/ are + S?

    ➔ S + is/ are + giá tiền

    Ví dụ:

    • How much are 5 packs of snacks?

      (5 gói bim bim là bao nhiêu?)

    ➔ 5 packs of snacks are 30.000 VNĐ (5 gói bim bim có giá 30,000 VND)

    • How much is this Macbook Pro?

      (Macbook Pro này giá bao nhiêu?)

    ➔ More than 50 millions. (Hơn 50 triệu đồng.)

    Với động từ “cost”:

    How much + do/ does + S + cost?

    S + cost + giá tiền

    Ví dụ:

    • How much does this ball cost?

      (Quả bóng này giá bao nhiêu?)

    ➔ This ball costs 2 dollars. (Quả bóng này có giá 2 đô la.)

    • How much do the 2 benches cost?

      (2 cái ghế dài giá bao nhiêu?)

    ➔ Ten dollars (Mười đô la.)

    Cả hai cấu trúc How many và How much đều dùng để hỏi về số lượng, tuy nhiên cách dùng how much và how many khác nhau ở danh từ kết hợp phía sau:

    • How many

      : Sử dụng với danh từ đếm được số nhiều;

    • How much:

      Sử dụng với danh từ không đếm được.

    Ví dụ:

    • How many

      models does Mike own?

    (Mike sở hữu bao nhiêu mô hình?)

    • How much

      money does Mike have in his wallet? 

    (Mike có bao nhiêu tiền trong ví?)

    Ngoài ra hỏi về về số lượng, How much còn được sử dụng để hỏi về giá, cấu trúc How many thì không.

    Ví dụ:

    • How much

      is Nguyen Anh’s new novel?

    • How many

      is Nguyen Anh’s new novel?

      KHÔNG SỬ DỤNG.

    (Tiểu thuyết mới của Nguyễn Ánh giá bao nhiêu?)

    4. Bài tập cấu trúc How many và How much

    Bài tập: Điền How many/ How much phù hợp vào chỗ trống:

    1. ………………… milk is there in the fridge?

    2. ………………… languages can you speak?

    3. ………………… apples do you want?

    4. ………………… girls are there in your class?

    5. ………………… water do you drink everyday?

    6. .………………….. pens are there in your bag?

    7. ………………… loaves of bread does she want?

    8. ………………… kilos of rice does your mother need?

    Đáp án:

    1. How much

    2. How many

    3. How many

    4. How many

    5. How much

    6. How many

    7. How many

    8. How many

    --- Bài cũ hơn ---

  • Comparison – Cấu Trúc Câu So Sánh
  • So Sánh Ngang Bằng (Equal Comparison) Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Hàm And Trong Excel Và Ứng Dụng Của Hàm And
  • Ngữ Pháp Toeic:thì Tương Lai Hoàn Thành, Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Much Và Many Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Themore… Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Either Và Neither Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Cấu Trúc Not Until, Only When: Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Only When, Not Until: Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Offer
  • Những kiến thức cơ bản trong tiếng Anh luôn là phần mà tất cả những ai muốn chinh phục ngôn ngữ này cần nắm vững. Bài viết sau chúng tôi sẽ chia sẻ cấu trúc và cách dùng much và many trong tiếng anh, một trong những kiến thức quan trọng mà bạn cần ghi nhớ.

    1. Cấu trúc và cách dùng much và many trong tiếng anh: Phân biệt many và much

    Many và much đều thường được dùng đi kèm với danh từ. Tuy nhiên cấu trúc và cách dùng much và many trong tiếng anh có sự khác biệt.

    Many được đi kèm với danh từ đếm được và much đi kèm danh từ không thể đếm được.

    ( much và many đều đi kèm với danh từ)

    Ví dụ:

    She doesn’t do much exercises.

    Dịch nghĩa: Cô ấy không tập thể dục nhiều.

    There are many beautiful flowers in the meadow.

    Dịch nghĩa: Có rất nhiều hoa ở trên đồng cỏ.

    Lưu ý: Much of có thể đi kèm với tên người hoặc tên địa danh.

    – She have seen too much of Tom recently.

    Gần đây cô ấy thường gặp Tom.

    – Much of Malaysia is hilly.

    Dịch nghĩa: Malaysia đa phần là đồi núi.

    Cấu trúc : Many/much of + determiner (a, the, this, my… ) + N.

    Ví dụ: You can’t see much of a Saigon in two days.

    Dịch nghĩa: Bạn không thể biết nhiều về Sài Gòn chỉ với 2 ngày đâu.

    Much và many thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn. Trong câu khẳng định, much và many có thể được thay thế bởi các từ khác như plenty of, a lot, lots of…

    Ví dụ:

    How much money have you got?

    I’ve got plenty.

    Dịch nghĩa:

    Bạn có bao nhiêu tiền?

    Tôi có nhiều.

    she’s got a lot of French stamps, but she hasn’t got many English ones.

    (Cô ấy có rất nhiều tem của nước Pháp nhưng không có nhiều tem của nước Anh).

    – Tuy nhiên, much và many vẫn có thể dùng bình thường trong câu khẳng định.

    Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of manyeconomists.

    Dịch nghĩa: Phần lớn nguyên nhân thất nghiệp được đưa ra dựa vào quan điểm của nhiều nhà kinh tế học.

    – Much có thể như một phó từ (much được đứng trước động từ và đứng sau very hoặc sau cấu trúc phủ định của câu):

    He doesn’t go to the supermarket much these days. (much = very often)

    Dịch nghĩa : Có ngày nào mà anh ta không đến siêu thị. Much được dùng để thay thế very often để diễn tả việc ngày nào anh ấy cũng đi siêu thị).

    He much appciate her help. (much=highly)

    Dịch nghĩa: Anh ấy đánh giá cao sự giúp đỡ của cô ấy.

    They very much pfer working hard to staying at home and doing nothing at all.

    – My students much enjoyedtheir English Summer Camp this year with OCEAN.

    Dùng much và many để nhấn mạnh sự việc, sự vật đang được đề cập đến.

    Cấu trúc:

    Clause (mệnh đề) + much too much / many so many + Noun

    Ví dụ:

    The cost of a Porsche is $600,000, much too much for most customers.

    Dịch nghĩa: Giá của một chiếc Porsche là $ 600,000, nhiều quá nhiều cho hầu hết khách hàng.

    – Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

    Many a strong man has devoted their lives to my country’s revolution.

    Dịch nghĩa : Đã có nhiều người đàn ông mạnh mẽ cống hiến cuộc đời mình cho cuộc cách mạng của đất nước của tôi.

    I have been Ha Noi City many a time.

    Dịch nghĩa: Tôi đã tới Hà Nội nhiều lần.

    – Many’s the + {something that / somebody who} + singular verb

    Eg : Many’s the promise that has been broken.

    Dịch nghĩa: Có rất nhiều lời hứa đã bị phá vỡ.

    2. Phân biệt a great deal/ alot/ plenty/ lots of với many/ much

    ( Phân biệt a great deal/ alot/ plenty/ lots of với many/ much)

    Các từ nếu trên đều có nghĩa giống với với much và many hoặc most (đa phần).

    A lot of/ lots of (informal) = much/ many/ a great deal/ a large number of/(formal).

    – Không có quá nhiều sự khác biệt giữa a lot of và lots of.

    – Động từ được chia theo chủ ngữ chính sau hai từ này.

    A lot of + uncountable noun+ singular verb

    Lots of + plural noun + plural verb

    A lot of effort is needed to finish this project on time.

    Dịch nghĩa: Cần rất nhiều nỗ lực để hoàn thành kế hoạch đúng thời hạn.

    Lots of them want to redesign the central statue

    Có rất nhiều người trong số họ muốn thiết kế lại bức tượng trung tâm.

    Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp ích cho quá trình học tiếng Anh của bạn.

    Lê Quyên.

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu (Fronting)
  • Giải Tin Học 11 Bài 10: Cấu Trúc Lặp
  • Google Moon Phát Hiện ‘cấu Trúc Kim Tự Tháp Kỳ Lạ’ Trên Mặt Trăng
  • Bí Mật Trong Kim Tự Tháp Giza, Kỳ Quan Duy Nhất Còn Sót Lại Của Thế Giới Cổ Đại
  • Bí Ẩn Cấu Trúc Kim Tự Tháp
  • How Much Is Too Much Là Gì? Way Too Much…

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng By Khi Nói Về Thời Gian
  • Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Cách Nói Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Cách Nói Giờ Trong Tiếng Trung
  • Phân Biệt Become, Get, Go, Grow… Khi Nói Đến Sự Thay Đổi
  • không hài lòng về 1 điều gì đó, cái gì đó. Trái lại, very much dùng khi người

    nói có 1 thái độ hài lòng, vui vẻ trên điều mà họ nhắc đến. Ngoài very much,

    chúng ta cũng dùng so much để biểu thị cảm xúc tích cực với ai hay cái gì.

    How Much Is Too Much Là Gì?

    Bạn có thể dùng how much is too much khi bạn muốn diễn đạt điều gì đó là quá nhiều. Và câu này luôn mang nghĩa là: điều gì đó/ cái gì đó là quá nhiều và bao nhiêu là giới hạn của sự “too much – quá nhiều đó”.

    Do vậy, trước khi dùng câu how much is too much thì sự việc

    / điều gì/ cái gì đó là “too much” kia sẽ được nhắc đến trước đó. Ví dụ:

    Sugar is used way too much on a daily basis. But, how much is too much?

    (Đường ăn được sử dụng quá nhiều trong đời sống hàng ngày.

    Nhưng, câu hỏi là bao nhiều là quá nhiều cho việc sử dụng đó.)

    Thêm một ví dụ nữa:

    Nowadays, children have to do too much homework.

    Homework: how much is too much?

    (too much homework, but how much is too much?)

    (Như thế nào là quá nhiều bài tập cho con trẻ?)

    Ta nhận thấy rằng, how much is too much cũng dùng cho những danh từ chỉ sự vật, việc, cái gì đó ở dạng không đếm được. Hiểu đơn giản là: quá nhiều? như thế nào là quá nhiều?. Thường thì, cấu trúc này được dùng khi bạn muốn nêu lên 1 câu hỏi để cộng đồng của bạn lên tiếng trên vấn đề được cho là “too much” đó.

    Các Cấu Trúc Tương Đồng Khi Đặt Câu Hỏi Về Điều Gì Đó, Bao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Theo Mẫu Mới – Nam Ha Law Firm
  • Tổng Quan Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Nhật
  • Hình Thức Bị Động Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase/clause)
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh Sao Cho Chuẩn Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc How Many Và How Much Dễ Dàng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng How Much Và How Many Đầy Đủ Nhất
  • Hiểu Ngay Công Thức Have To
  • Bài 04: Tạo Project Python Trong Pycharm
  • Hướng Dẫn Lập Trình Python Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Python Là Gì? 20 Tài Liệu Lập Trình Python Cơ Bản Đến Nâng Cao Hay Nhất
  • – Cấu trúc how many mang nghĩa là “bao nhiêu”, được dùng trong tiếng Anh để hỏi về số lượng của một vật nào đó.

    Cách dùng cấu trúc how many

    Trong tiếng Anh, c ấu trúc how many được sử dụng với mẫu cấu trúc và câu trả lời như sau:

    1. Cấu trúc how many đi với động từ “to be”

    → There is one. (Có 1 cái.)

    → There are five. (Có 5 cái.)

    2. Cấu trúc how many với động từ thường

    → I want to buy five books. (Tôi muốn mua 5 cuốn.)

    → She needs a dozen. (Mẹ tôi cần một tá trứng.)

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    2. Phân biệt cấu trúc how many và how much

    Đều mang nghĩa là bao nhiêu, nhưng cấu trúc how much trong tiếng Anh chỉ áp dụng cho danh từ không đếm được (Uncountable Noun).

    → There are three bottles. (Có 3 bình.)

    → There is one loaf. (Có 1 ổ bánh mì)

    → I want three loaves of bread. (Tôi muốn có 3 ổ bánh.)

    → She needs 3 kilos. (Cô ấy cần 3 kg.)

    Ngoài cách sử dụng để hỏi về số lượng như cấu trúc how many, cấu trúc how much còn được sử dụng để hỏi về giá cả.

    → It is $40. (Nó có giá 40 đô.)

    → It is 500.000 VND. (Nó có giá 500.000 VNĐ)

    → It costs $4000. (Nó có giá 4000 đô.)

    → It costs $100. (Nó có giá 100 đô.)

    3. Bài tập cấu trúc how many và how much

    Bài 1: Điền How many hoặc How much vào chỗ trống thích hợp:

    1. ………………… milk is there in the fridge?
    2. ………………… apples do you want?
    3. ………………… languages can you speak?
    4. ………………… girls are there in your class?
    5. …………………… pens are there in your bag?
    6. ………………… water do you drink everyday?
    7. ………………… kilos of rice does your mother need?
    8. ………………… loaves of bread does she want?

    Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu sau

    A. How much B. how many C. how D. how long

    A. How often B. How many C. How much D. How

    A. How much B. How many C. How D. What

    A. many B. much C. a lot D. little

    A. cost B. costs C. is costing D. costing

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng How Much Và How Many + Bài Tập Áp Dụng Có Đáp Án
  • How Much Does It Cost To Make An App In 2022
  • How Much Does It Cost To Open A Coffee Shop?
  • Cách Sử Dụng How Much, How Many
  • Cách Sử Dụng More Và Less
  • Cách Dùng, Cách Phân Biệt Much, Many, How Much, How Many Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • A Number Of Là Gì ? Cách Sử Dụng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • The Number Of, A Number Of
  • Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7
  • 1. Cách dùng MUCH và MANY:

    Trong tiếng Anh, MUCH và MANY có cách dùng khác biệt rõ ràng:

    * Many (nhiều): được dùng trước danh từ đếm được.

    * Much (nhiều): được dùng trước danh từ không đếm được.

    Ví dụ: He has many friends. ( Anh ấy có nhiều người bạn )

    We don’t have much money. ( Chúng tôi không có nhiều tiền )

    2. Phân biệt MUCH và MANY:

    * MANY thường được thay thế bằng: lot/ lots of (+ danh từ) hoặc bằng a lot /lot (+ đại từ)

    * MUCH thường được thay bằng a great/ good deal of (+ danh từ) hoặc a great/ good deal (+đại từ)

    Ví dụ: He spent a lot/ lots of money on his car.

    CẦN CHỨNG CHỈ TOEIC GẤP? THAM KHẢO: KHÓA HỌC TOEIC CẤP TỐC CHO NGƯỜI MẤT GỐC

    Xem them các tài liệu khác:

    II. Cách dùng How much và How many:

    1. Cách dùng How much:

    “How much” được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của danh từ không đếm được hoặc hỏi về giá cả.

    How much dùng cho câu hỏi về số lượng của danh từ không đếm được Cấu trúc câu hỏi:

    How much + Danh từ không đếm được + is there? (Có bao nhiêu….?)

    Hoặc: How much + Danh từ không đếm được + do/does + S + have ?

    Ví dụ:

    How much beer is left? (Có bao nhiêu bia còn lại?)

    How much juice do you drink every day ? (Bạn uống bao nhiêu nước hoa quả mỗi ngày?)

    Cấu trúc câu trả lời:

    * There is…

    * Some…

    How much còn được dùng khi hỏi về giá của đối tượng:

    Cấu trúc câu hỏi: How much + do/does + S + cost ? ( Giá bao nhiêu…?)

    Ví dụ: How much does the pen cost? (Cái bút giá bao nhiêu?)

    TÌM HIỂU NGAY: KHÓA HỌC TOEIC 4 KỸ NĂNG NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT

    2. Cách dùng How many:

    How many được dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của thứ gì đó, áp dụng cho danh từ đếm được.

    * Câu hỏi How many:

    Cấu trúc: How many + Danh từ số nhiều + are there? (Có bao nhiêu…?)

    How many + Danh từ số nhiều + do/does + S + have ?

    Ví dụ: How many people are there in your team? (Có bao nhiêu người trong nhóm của bạn?)

    * Câu trả lời How many:

    – Nếu có 1, trả lời: There is one.

    – Nếu có nhiều, trả lời: There are + số lượng.

    Ví dụ: – How many tables are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái bàn trong phòng bếp?)

    There is one. ( Chỉ có 1 cái )

    – How many stools are there in the kitchen room? (Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng bếp?)

    There are six. ( Có 6 cái ).

    Bài tập áp dụng:

    Điền MANY/MUCH/HOW MUCH/HOW MANY vào chỗ trống:

    Đáp án:

    MUCH và MANY hay HOW MUCH/ HOW MANY là những ngữ pháp thường gặp trong TOEIC, với bài viết hôm nay, Athena tin chắc rằng các bạn đã sẵn sàng để ”ẵm trọn” điểm cho phần bài tập này rồi phải không nào?

    KHÔNG CÓ THỜI GIAN? XEM NGAY: KHÓA HỌC TOEIC ONLINE CỰC HIỆU QUẢ!

    Tham khảo các bài viết về ngữ pháp khác tại bài viết: Tổng quan ngữ pháp toeic

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Mẫu Ielts Writing Và Từ Vựng Chủ Đề Business & Work ” Anh Ngữ Zim
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “as
  • 7 Lỗi Sai “kinh Điển” Của Người Học Tiếng Anh ” Học Ielts
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Unit 17: Phân Biệt A Lot Of, Lots Of, Allot
  • Phân Biệt Much Và Many

    --- Bài mới hơn ---

  • Cụm Từ Thông Dụng Với Make – Feasible English
  • Tổng Hợp Các Collocation Với Make
  • Cách Dùng Make Trong Câu Cầu Khiến
  • Make Out Là Gì ? ✅
  • Make Sense Là Gì? Lý Thuyết Và Cấu Trúc Liên Quan Make Sense
  • 1. Sự khác nhau

    Much được dùng với danh từ không đếm được; many được dùng với danh từ đếm được số nhiều.

    Ví dụ:

    I haven’t got much time. (Tôi không có nhiều thời gian.)

    I don’t know many of your friends. (Tôi không biết nhiều bạn bè của anh.)

    2. much/many + danh từ: không có of

    Chúng ta không dùng of sau much/many khi không có những từ hạn định khác (ví dụ: mạo từ hoặc sở hữu từ).

    Ví dụ:

    She didn’t eat much breakfast. (Cô ấy không ăn sáng nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi of breakfast.

    There aren’t many large glasses left. (Không còn nhiều cốc lớn.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi of large glasses left.

    Tuy nhiên, much of có thể đứng trước tên riêng và địa danh.

    Ví dụ:

    I’ve seen too much of Howard recently.

    (Gần đây tôi gặp Howard nhiều quá.)

    Not much of Denmark is hilly.

    (Đan Mạch không có nhiều đồi gò.)

    3. Much/many of + từ hạn định + danh từ 

    Trước các từ hạn định (như a, the, my, this) và đại từ, chúng ta dùng much ofmany of.

    Ví dụ:

    How much of the house do you want to paint this year?

    (Bao nhiêu phần ngôi nhà anh muốn sơn trong năm nay?)

    I won’t pass the exam: I’ve missed too many of my lessons.

    (Tôi sẽ thi trượt mất, tôi đã bỏ lỡ quá nhiều bài giảng.)

    How many of you are there? (Có bao nhiêu người trong số các bạn ở đó?)

    4. Many/much khi không có danh từ

    Chúng ta có thể lược bỏ danh từ sau much hoặc many nếu nghĩa đã rõ ràng.

    Ví dụ:

    You haven’t eaten much. (Anh không ăn nhiều.)

    Did you find any mushrooms? ~ Not many.

    (Cậu có tìm thấy nấm không? ~ Không nhiều.)

    Chú ý much many chỉ được dùng như trên khi đã lược bỏ danh từ.

    Ví dụ:

    There wasn’t much (food). (Không có nhiều đồ ăn.)

    KHÔNG DÙNG: The food wasn’t much. (vì không thể nói The food wasn’t much food.)

    Many thường không đứng một mình với nghĩa chỉ ‘nhiều người’.

    Ví dụ:

    Many people think it’s time for a change.

    (Nhiều người nghĩ đã đến lúc thay đổi.)

    NGHE TỰ NHIÊN HƠN: Many think…

    5. Không dùng trong mệnh đề xác định

    Trong văn phong thân mật, không trang trọng, chúng ta dùng muchmany chủ yếu trong các câu hỏi và câu phủ định. Trong hầu hết các mệnh đề khẳng định, muchmany thường không hay được dùng (đặc biệt là much), thay vào đó chúng ta dùng các từ và nhóm từ khác.

    Ví dụ:

    How much money have you got? ~ I’ve got plenty.

    (Anh có bao nhiêu tiền? ~ Tôi có nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: I’ve got much.

    He’s got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

    (Anh ấy có nhiều bạn là con trai nhưng anh ấy lại không quen biết nhiều bạn gái.)

    NGHE TỰ NHIÊN hơn là: He’s got many men friends…

    Did you buy any clothes? ~ Yes, lots.

    (Đã mua được bộ quần áo nào chưa? ~ Rồi, nhiều.)

    KHÔNG DÙNG: Yes, many.

    Trong văn phong trang trọng, much many được dùng thông dụng hơn trong mệnh đề khẳng định.

    Ví dụ:

    Much has been written about unemployment. In the opinion of many economists…

    (Có rất nhiều bài đã viết về thất nghiệp. Theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế học…)

    Far và long (=a long time – một thời gian dài) được dùng chủ yếu trong câu hỏi và mệnh đề phủ định.

    6. Sau so, as, và too

    So much/many, as much/many, và too much/many nghe khá tự nhiên trong mệnh đề khẳng định.

    Ví dụ:

    There was so much traffic that it took me an hour to get home.

    (Có rất nhiều phương tiện lưu thông trên đường đến nỗi tôi phải mất tận một tiếng mới về đến nhà.)

    I play as much tennis as I can. (Tôi chơi nhiều tennis nhất có thể.)

    You make too many mistakes. (Anh phạm quá nhiều sai lầm.)

    7. Much dùng như trạng từ

    Chúng ta có thể dùng much như trạng từ trong câu hỏi và mệnh đề phủ định.

    Ví dụ:

    Do you work much at weekend? (Anh có làm việc nhiều vào cuối tuần không?)

    I don’t travel much these days. (Gần đây tôi không đi du lịch nhiều.)

    Chúng ta cũng có thể dùng much trước dạng so sánh hơn của tính từ và trạng từ trong mệnh đề khẳng định cũng như trong câu hỏi và phủ định.

    Ví dụ:

    She’s much older than her brother.

    (Cô ấy hơn em trai cô ấy nhiều tuổi.)

    I don’t drive much faster than you.

    (Tôi không lái xe nhanh hơn anh là mấy.)

    Much có thể đứng trước một số động từ diễn tả niềm vui sướng, yêu thích và những nghĩa tương tự, trong câu khẳng định, câu hỏi và phủ định, đặc biệt là trong văn phong trang trọng.

    Ví dụ:

    I much appciate your help. (Tôi rất biết ơn sự giúp đỡ của anh.)

    We much pfer the country to the town. (Chúng tôi thích sống ở nông thôn hơn ở thành thị  nhiều.)

    I didn’t much enjoy the concert. (Chúng tôi không thích buổi hòa nhạc này lắm.)

    Very much có thể dùng trong mệnh đề khẳng định như một trạng từ, nhưng thường không đứng trước danh từ.

    Hãy so sánh:

    I very much like your new hairstyle. (trạng từ)

    (Em rất thích kiểu tóc mới của chị.)

    Thank you very much.  (trạng từ)

    (Cảm ơn anh rất nhiều.)

    There’s a whole lot of water coming under the door. (trước danh từ)

    (Có rất nhiều nước chảy tràn vào cửa.)

    KHÔNG DÙNG: There’s very much water coming…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “Much”, “Many”, “A Lot Of”, “Lots Of” Hiệu Quả Trong Tiếng Anh – Gia Sư Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Người Mất Gốc
  • Cách Dùng Động Từ Nối Be, Seem, Look…
  • Các Từ Nối Chỉ Sự Đối Lập Trong Ielts Writing Và Ielts Speaking
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Tìm Hiểu Về Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal
  • Cách Sử Dụng How Much, How Many

    --- Bài mới hơn ---

  • How Much Does It Cost To Open A Coffee Shop?
  • How Much Does It Cost To Make An App In 2022
  • Cách Dùng How Much Và How Many + Bài Tập Áp Dụng Có Đáp Án
  • Phân Biệt Cấu Trúc How Many Và How Much Dễ Dàng Nhất
  • Cách Dùng How Much Và How Many Đầy Đủ Nhất
  • được dùng để hỏi về số lượng, giá cả của thứ gì đó. Tất nhiên, sự khác biệt ở đây nằm ở danh từ đếm được hay không đếm được mà How much, How many đi kèm.

    1. How much

    How much được dùng chỉ số lượng và đi với danh từ không đếm được.

    Ví dụ:

    • How much time do we have to finish the test?
    • How much money did you spend?
    • How much sugar would you like in your coffee?
    • How much paper will I need?
    • How much milk is in the fridge?
    • How much traffic was there on the way to work?

    Nếu động từ to be đi với danh từ không đếm được, nó sẽ ở dạng số ít (is, was…)

    Ví dụ:

    • How much juice is left? (bao nhiêu nước trái cây còn lại?)
    • How much butter is there in the fridge? (Có bao nhiêu bơ trong tủ lạnh?)

    Để trả lời How much, ta dùng: There is/There isn’t much

    Ví dụ:

      How much butter is there in the fridge? (Có bao nhiêu bơ trong tủ lạnh?)

      There isn’t much butter in the fridge.

    How much còn được dùng khi muốn hỏi giá thứ gì đó. Trong trường hợp này, How much đi với cả danh từ không đếm được và đếm được.

    Cấu trúc: How much is/are + Noun (Danh từ)?

    Ví dụ:

    • How much is that painting? (Bức tranh kia giá bao nhiêu?)
    • How much are those shoes? (Đôi giày này giá bao nhiêu?)

    Ngoài ra, có thể dùng How much với động từ Cost (giá).

    Cấu trúc: How much does/do + Noun (Danh từ) + cost?Câu trả lời: It/They costs/cost + Giá tiền.

    Ví dụ:

    Ảnh: tinycards

    2. How many

    How many được dùng để hỏi về số lượng của thứ gì đó, áp dụng cho danh từ đếm được. Trong trường hợp này, danh từ ở dạng số nhiều.

    Ví dụ:

    • How many days are there in January? (Tháng một có bao nhiêu ngày?)
    • How many people work in your company? (Công ty bạn có bao nhiêu người?)

    Để trả lời How many, ta dùng:

    • Nếu có 1, ta trả lời: There is one
    • Nếu có nhiều, ta trả lời: There are + số lượng

    Ví dụ:

    • How many tables are there in the living room? (Có bao nhiêu cái bàn trong phòng khách?)

      There is one.

    • How many stools are there in the living room? (Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng khách?)

      There are four. (Có 4 cái)

    • How many students are there in your class? (Có bao nhiêu sinh viên trong lớp của bạn?)

      There are twenty. (Có 20 sinh viên)

    Lưu ý: Bạn có thể bỏ danh từ trong câu hỏi với how many và how much nếu người nghe hiển nhiên biết sự vật đó để tránh việc lặp đi lặp lại.

    Ví dụ:

    • A: I would like to buy some cheese. (Tôi muốn mua một ít pho mát?)

      B: How much (cheese) would you like? (Anh muốn bao nhiêu?)

    • A: I need some coins. (Tôi cần một ít đồng xu)

      B: How many (coins) do you need? (Anh cần bao nhiêu?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng More Và Less
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 3 (Có Đáp Án): Vocabulary And Grammar
  • Past Participle Là Gì? Cách Dùng Quá Khứ Phân Từ Chuẩn Nhất
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Phân Từ
  • Kim Cương Tổng Hợp Và Đặc Điểm Nhận Dạng
  • Phân Biệt Very Và Very Much

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Allow, Permit Và Let
  • Sơ Đồ Khối Cơ Bản Trong Laptop
  • Các Hệ Thống Điều Khiển Công Nghiệp
  • Mô Hình Hệ Thống Điều Khiển Scada
  • Main Máy Tính Là Gì ? Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Main Máy Tính
  • 1. Các tính từ và trạng từ

    Chúng ta dùng very, không dùng very much, trước các tính từ và trạng từ.

    Ví dụ:

    You’re very kind. (Anh thật tốt bụng.)

    KHÔNG DÙNG: You’re very much kind.

    The situation is very serious. (Tình hình rất nghiêm trọng.)

    KHÔNG DÙNG: The situation is very much serious.

    I came very quickly. (Tôi về rất nhanh.)

    KHÔNG DÙNG: I came very much quickly.

    Tuy nhiên very much lại được dùng trước hình thức so sánh hơn.

    Ví dụ:

    I’m very much happier in my new job. 

    (Tôi hạnh phúc hơn nhiều với công việc mới.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi happier…

    2. Not very

    Not very diễn tả mức độ khá thấp.

    Ví dụ:

    It’s not very warm – you’d better take a coat.

    (Trời không ấm lắm – cậu nên mang theo áo khoác.)

    That meal wasn’t very expensive. (= quite cheap.) 

    (Bữa ăn không hề đắt.) (= khá rẻ.)

    Chú ý không dùng little theo cách này.

    Ví dụ:

    He’s not very imagnative. (Anh ấy không giàu trí tưởng tượng mấy.)

    KHÔNG DÙNG: He’s little imagnative.

    3. Quá khứ phân từ

    Chúng ta thường dùng very much trước quá khứ phân từ.

    Ví dụ:

    She was very much loved by her grandchildren. 

    (Bà ấy được các cháu ngoại rất yêu quý.)

    KHÔNG DÙNG: She was very loved…

    Journey times will be very much reduced by the new road.

    (Thời gian di chuyển sẽ được giảm bớt rất nhiều với con đường mới.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi reduced…

    Nhưng chúng ta dùng very với một số quá khứ phân từ được dùng như tính từ.

    Ví dụ:

    I’m very worried about Angela.

    (Tôi rất lo cho Angela.)

    KHÔNG DÙNG: chúng tôi much worried…

    We were very surprised when Pete passed his exam. 

    (Thông dụng hơn…very much surprised…)

    (Chúng tôi rất bất ngờ khi Pete thi đỗ.)

    4. very much (trạng từ)

    Very much có thể làm trạng từ.

    Ví dụ:

    We very much enjoyed the party. (Chúng tôi rất thích bữa tiệc.)

    KHÔNG DÙNG: We very enjoyed.

    Chúng ta không đặt very much giữa động từ và tân ngữ của nó.

    Ví dụ:

    I very much like mountains. (Tôi rất thích núi.)

    KHÔNG DÙNG: I like very much mountains.

    Very much có thể là từ hạn định trước danh từ.

    Ví dụ:

    She didn’t have very much money. 

    (Cô ấy không có nhiều tiền.)

    Have you got very much work to do?

    (Cậu có nhiều việc phải làm không?)

    Không dùng very much như một từ hạn định trong mệnh đề khẳng định.

    Ví dụ:

    There was a lot of snow on the road. 

    (Có rất nhiều tuyết trên đường.)

    KHÔNG DÙNG: There was very much snow.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Nhấn Mạnh Cơ Bản: Very, Really
  • Cách Phân Biệt “So”, “Too” Và “Very”
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Surprise Là Gì, Surprise Trong Tiếng Tiếng Việt
  • 8 Cách Độc Đáo Để Bày Tỏ Sự Ngạc Nhiên Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Phổ Biến Của Chương Trình Tieng Anh Lop 10 (P2)
  • Phân Biệt As Much As Và As Many As Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc As Well As Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • 9 Kiến Thức Liên Quan Cách Dùng As Well As Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cấu Trúc As Well As Và Cách Dùng Chính Xác Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “As Well As” Và “As Well” Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt As A Result Và As A Result Of Trong Tiếng Anh
  • 3.2

    (64%)

    65

    votes

    1. Cấu trúc và cách dùng as much as

    As much as là một cụm từ quen thuộc trong so sánh bằng.

    As much as có nghĩa là “nhiều như”.

    Cấu trúc as much as

    S + V + as much as + …

    S + V + as much + danh từ + as + …

    Ví dụ:

    • He does as much work as she does.

      Anh ấy làm nhiều việc như cô ấy.

    • He likes to play baseball as much as he likes basketball.

      Anh ấy thích bóng bàn nhiều như anh ấy thích bóng rỏ.

    • She loves her job as much as she loves her family..

      Cô ấy yêu công việc nhiều như yêu gia đình của mình.

    S + V + as much as + possible

    Ai đó làm gì càng nhiều càng tốt/nhiều nhất có thể.

    Ví dụ:

    • He tries to drink as much water as possible.

      Anh ấy cố gắng uống nhiều nước nhất có thể.

    • She exercises as much as she can.

      Cô ấy tập thể dục nhiều nhất có thể.

    • He drank as much alcohol as he could.

      Anh ấy uống nhiều rượu hết mức có thể.

     

    2. Cấu trúc và cách dùng as many as

    Cấu trúc as many as cũng có nghĩa là “nhiều như”, “nhiều bằng”.

    Cấu trúc as many as

    S + V + as many as + …

    S + V + as many + danh từ + as + …

    Ví dụ:

    • She buys pens as many as she buys books.

      Cô ấy mua bút nhiều như cô ấy mua sách.

    • He changed his phone as many as he changed clothes.

      Anh ấy thay điện thoại nhiều như thay quần áo.

    • There are as many people as I pdicted here.

      Ở đây có nhiều người như tôi dự đoán.

    S + V + as many as + possible

    Ai đó làm gì nhiều nhất có thể/càng nhiều càng tối

    Ví dụ:

    • We try to find as many people as possible.

      Chúng tôi cố gắng tìm kiếm càng nhiều người càng tốt.

    • He wants to read as many books as possible.

      Anh ấy muốn đọc nhiều sách nhất có thể.

    • He wants to be in as many languages as possible.

      Anh ấy muốn học càng nhiều ngôn ngữ càng tốt.

     

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Phân biệt as much as và as many as trong tiếng Anh

    Nếu chú ý kỹ các ví dụ bên trên thì chúng ta có thể nhanh chóng nhận ra điểm khác biệt giữa as much as và as many as rồi. Đó chính là as much as sẽ đi cùng với danh từ không đếm được còn as many as sẽ đi cùng với danh từ đếm được.

    Ví dụ:

    • The amount of money he makes in a month is as much as what I make my whole life.

      Số tiền anh ấy kiếm một tháng bằng số tiền tôi kiếm cả đời.

    • Mom told me to buy as many flowers as possible.

      Mẹ bảo tôi mua càng nhiều hoa càng tốt.

    • If only you spent as much time studying lessons as you would in games.

      Giá như bạn dành nhiều thời gian học bài nhiều như khi chơi game.

    • She tried to solve as many problems as possible.

      Cô ấy cố gắng giải quyết càng nhiều vấn đề càng tốt.

    Ngoài cách sử dụng với cấu trúc as…as thì much và many còn có các cách dùng khác. Chi tiết các bạn có thể tham khảo bài viết lượng từ trong tiếng Anh.

    4. Bài tập về as much as và as many as

    Sau khi tìm hiểu và cùng chúng mình phân biệt as much as và as many as thì các bạn đã tự tin sử dụng hai cụm từ này chưa?

    Sử dụng cấu trúc as much as và as many as để hoàn thành các câu sau:

    Đáp án

    1. Many 

    2. Much 

    3. Many 

    4. Much 

    5. Much

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Của As… As…
  • Các Cách Sử Dụng Của Cấu Trúc “As … As” Trong Tiếng Anh
  • Cây Xương Rồng Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Đặc Tính Thực Vật Của Xương Rồng
  • Xương Trụ: Vị Trí, Chức Năng Và Bệnh Lí Thường Gặp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100