Top 5 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Xương Vai Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài

I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

D. Phướng án khác.

Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

A. Thực quản B. Dạ dày

Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

C. Gan D. Ruột thừa

A. Protein thành axit amin

B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

C. Lipit thành các hạt nhỏ

Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

A. Hô hấp B. Bài tiết

Câu 28: Dị hóa là quá trình:

C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

B. Trung khu phản xạ không điều kiện

C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

A. Đại não B. Tiểu não

C. Não trung gian D. Hành tủy

Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

A. Thùy thái dương B. Thùy trán

Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

Xương Trụ Nằm Ở Đâu? Cấu Trúc Và Vai Trò Của Xương Trụ

Về cấu trúc, xương trụ là xương dài có 2 đầu và 1 thân xương:

Hai đầu xương

Đầu trên của xương trụ có 2 mỏm và 2 khuyết:

Mỏm khuỷu: như một hình tháp gồm 4 mặt (trong, ngoài, trước, trên), nhô ra ở phía sau khuỷu, đặc biệt nổi rõ khi cẳng tay ở tư thế gấp lại. Mặt trên của mỏm khuỷu gồ ghề có cơ tam đầu bám. Mặt trước tạo nên phần trên của khuyết ròng rọc.

Ngoài ra còn có 2 mặt bên mỏm khuỷu lắp vào hố khuỷu xương cánh tay khi cẳng tay thả lỏng duỗi hoặc chống tay lên bàn.

Mỏm vẹt: nhô ra phía trước, lắp vào hố mỏm vẹt của xương cánh tay khi gấp cẳng tay. Mặt trên của mỏm vẹt tạo nên phần dưới của khuyết ròng rọc.

Khuyết ròng rọc (hõm Sigma lớn): do mặt trước của mỏm khuỷu và mặt trên của mỏm vẹt tạo thành. Khuyết ròng rọc gồm một gờ và hai sườn cấu thành hình bán nguyệt để khớp với ròng rọc của xương cánh tay.

Khuyết quay (hõm Sigma nhỏ): nằm ở mặt ngoài của mỏm vẹt, là một diện khớp liên tục với diện khớp ở khuyết ròng rọc. Khuyết quay này khớp với vành đai quay của xương quay.

Đầu dưới: lồi thành một chỏm nhỏ gọi là chỏm xương trụ, có diện khớp vòng khớp với khuyết trụ của xương quay. Phía trong của chỏm có mỏm trâm trụ, từ mỏm này có một dĩa sụn sợi hình tam giác đi ra ngoài dính vào bờ dưới khuyết trụ của xương quay, do đó ngăn cách đầu dưới xương trụ với các xương cổ tay.

Thân xương

Thân xương có hình lăng trụ tam giác có 3 mặt và 3 bờ:

3 mặt bao gồm:

Mặt trước: nửa trên hơi lõm, có lỗ dưỡng cốt. Phía dưới hơi lồi có cơ gấp chung nông bám, dưới phẳng có cơ sấp vuông bám

Mặt trong: phía dưới trơn nhẵn, phía trên có bề mặt gồ ghề là chỗ bám của cơ gấp chung sâu các ngón tay và che phủ phía dưới xương.

Mặt sau: phía trên lồi có diện của cơ khuỷu bám, càng xuống dưới càng thu hẹp và càng lõm. Trên có 1 diện hình tam giác cho cơ khuỷu bám. Dưới có gờ thẳng chia mặt sau ra làm 2 phần: phần trong lõm có các cơ duỗi cổ tay trụ bám, phần ngoài cho các cơ lớp sau bám.

3 bờ bao gồm:

Bờ trước: khá nhẵn, trên có cơ gấp chung sâu, dưới có cơ sấp vuông bám.

Bờ sau: cong hình chữ S, ở trên toả ra làm hai ngành ôm lấy mỏm khuỷu, ở dưới mờ dần rồi mất hẳn, có cơ trụ trước, trụ sau bám. Có thể sờ được toàn bộ bờ này ở dưới da.

Bờ ngoài (bờ gian cốt): Nằm ở phía ngoài bờ trước và có bờ gian cốt mảnh và sắc. chia ra làm hai ngành ôm lấy khuyết quay (hõm Sigma bé), ở dưới nhẵn có màng liên cốt bám

Trên thân xương có 1 cạnh sắc, dựa vào đặc điểm cạnh sắc luôn hướng ra ngoài có thể biết được xương trụ là bên tay phải hay tay trái.

Đau Xương Bả Vai Trái

Đau xương bả vai là một triệu chứng xương khớp phổ biến xảy ra ở hầu hết mọi đối tượng, lứa tuổi. Các cơn đau có thể do chấn thương, va đập, tai nạn,… Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp đây cũng có thể là biểu hiện của nhiều căn bệnh xương khớp nguy hiểm.

Đau vai trái, phải là bệnh gì?

Là hiện tượng các khớp vai bị cơ cứng và trở nên khó vận động. Bệnh xảy ra chủ yếu ở đối tượng nữ giới trong khoảng từ 40 – 60 tuổi.

Khi mắc phải căn bệnh này, các bao khớp trở lên cứng và dày lên khiến dịch khớp bị suy giảm. Bệnh gây ra các cơn đau xương bả vai kèm theo hiện tượng không thể vận động khớp vai ngay cả khi đã nhờ đến sự trợ giúp từ người thân.

Đau xương bả vai có thể là dấu hiệu của bệnh đau khớp vai. Đây là bệnh lý xảy ra khi vận động cánh tay gặp chấn thương khiến cho các mô mềm bị chèn ép và cấu trúc vai bị thay đổi kéo theo các cơn đau khi người bệnh cử động cánh tay.

Các cơn đau xuất hiện tạm thời hoặc liên tục trong một khoảng thời gian dài khiến cho hoạt động cơ bản bị ảnh hưởng. Các nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiện tượng này có thể kể đến như mất vững khớp vai, rách gân, thoái hóa khớp vai, gãy xương hay tổn thương thần kinh…

Các cơn đau xương bả vai có thể bắt nguồn từ các chấn thương vùng vai khi người bệnh hoạt động và làm việc hàng ngày.

Các loại chấn thương vùng vai điển hình có thể kể đến như:

Đây là một nguyên nhân điển hình dẫn đến các cơn đau xương bả vai mà mọi người cần chú ý.

Cách giảm đau xương bả vai

Khi bệnh mới hình thành và các triệu chứng vẫn còn ở mức độ nhẹ, mọi người có thể sử dụng các cách sau để điều trị tình trạng bệnh đau xương bả vai này:

Thực hiện nghỉ ngơi đầy đủ và hợp lý.

Hạn chế các hoạt động bê vác đồ vật nặng trên vai hoặc các công việc nặng nhọc.

Không vận động mạnh, tránh xa các tư thế giơ tay với đồ vật trên cao.

Thực hiện các biện pháp vật lý trị liệu như chườm nóng, chườm lạnh lên vị trí đau nhức, tập các bài tập nắn cơ, mát xa, xoa bóp, bấm huyệt.

Thay đổi tư thế nằm ngủ, tránh nằm nghiêng sang bên phải gây tác động vào khu vực bả vai bị đau nhức xương.

Trong trường hợp các cơn đau xương bả vai âm ỉ, dữ dội khiến người bệnh mệt mỏi, khó chịu thì có thể sử dụng một số loại thuốc Tây y và Đông y để giảm các triệu chứng đau hiệu quả:

Thuốc giảm đau có kê toa và các loại thuốc chống viêm.

Thuốc có chứa steroid để giảm đau hoặc thuốc gây tê.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) hoặc thuốc tiêm corticosteroid.

Thuốc Đông y kết hợp từ các loại thảo mộc tự nhiên như ngải cứu, lá lốt, chìa vôi…

Cách chữa đau vai trái, phải nhờ An cốt nam

Không đơn thuần là một bài thuốc, An Cốt Nam là một phác đồ điều trị toàn diện gồm thuốc uống, cao dán, vật lý trị liệu và bài tập hỗ trợ. Phác đồ này đã được xây dựng dựa trên thực tế điều trị bệnh xương khớp hiện nay và dựa trên cơ địa thực tế của người Việt.

Mỗi một liệu pháp có một vai trò riêng trong điều trị, khi kết hợp với nhau nhằm đạt tới mục đích chung nhất là tấn công toàn diện để tiêu diệt nguyên nhân, triệu chứng, nâng cao sức mạnh xương khớp và tăng cường sức đề kháng của cơ thể người bệnh.

Bài thuốc uống: Đảm nhận việc khu phong, đào thải độc tố trong xương khớp, bổ sung dinh dưỡng cho sụn khớp, tăng cường hoạt huyết đến xương khớp.

Cao dán: Có chức năng tiêu viêm tại chỗ, giảm đau nhanh chóng.

Vật lý trị liệu và bài tập: Giúp kéo giãn cột sống, giảm đau xương khớp, kích thích lưu thông khí huyết, đả thông kinh lạc, hỗ trợ thuốc uống tác động sâu hơn.

Theo thống kê từ thực tiễn điều trị, lộ trình điều trị đau xương bả vai nói riêng, đau xương khớp nói chung nguyên nhân từ bệnh lý thể hiện như sau:

5-7 ngày: Các cơn đau mỏi, đau nhức xương và khớp bả vai thuyên giảm đến 40%.

10-15 ngày:Tình trạng đau nhức, tê bì, co cứng khớp bả vai giảm đến 65%.

Sau 1,5-2 tháng: Hết đau nhức, co cứng xương khớp bả vai.

Với hiệu quả điều trị đạt được như trên, An Cốt Nam được nhiều chuyên gia đánh giá rất cao. Trong thực tế sau hơn 10 năm ra mắt, An Cốt Nam đã giúp cho hàng ngàn người bệnh xương khớp lấy lại niềm vui cuộc sống, trong số đó có trường hợp của MC Quyền Linh, nghệ sĩ Mạc Can…

Bạn cần bác sĩ trực tiếp tư vấn cho trường hợp của mình?

Phương án phẫu thuật được chỉ định sử dụng khi các phương pháp dùng thuốc và vật lý trị liệu đã không còn tác dụng. Lúc này, người bệnh được các chuyên gia chỉ định mổ nội soi khớp để loại bỏ các mô sẹo hoặc phục hồi tổn thương ở các mô cơ bị rách.

Vai Trò Của Xương Đòn

1. Vị trí của Xương đòn

Xương quai đòn là một phần quan trọng trong hệ xương hoàn chỉnh của người. Một cơ thể bình thường có 2 xương quai đòn, xương quai đòn nằm ở phía dưới vai và đối xứng nhau qua ức.

2. Cấu tạo của Xương đòn

Độ dài của xương quai đòn tùy thuộc vào cấu tạo bộ xương của cơ thể. Do đó người ta cho rằng, người có xương quai đòn càng dài và cong càng quyến rũ và hấp dẫn. Phụ nữ hiện nay cũng coi đó là một trong những tiêu chí đánh giá sắc đẹp.

Xương quai đòn còn được gọi là xương quai xanh. Xương quai đòn có hình dạng mỏng dẹt và cong giống chữ S, chịu trách nhiệm kết nối xương bả vai và xương ức. Bằng mắt thường có thể nhận biết được do xương nhô ra rõ rệt dưới lớp da mỏng.

Xương đòn gồm có thân xương và hai đầu xương

2.1 Thân xương đòn sẽ có hai mặt

Mặt trên của xương đòn phía ngoài rất gồ ghề, phía trong thì trơn nhẵn mà bạn có thể sờ và cảm nhận được qua da.

Mặt dưới của thân xương đòn rất gồ ghề, ở phía trong chúng ta sẽ có một vết ấn được gọi là vết ấn dây chằng sườn đòn cho dây chằng sườn đòn bám vào. Phía ngoài chúng ta sẽ có củ nón để cho dây chằng nón bám vào, dây chằng thì bám vào đường thang. Ở giữa của mặt dưới sẽ có một rãnh, dựa vào mô hình các bạn có thể dễ dàng nhận ra rãnh ở mặt trước xương đòn để cho cơ dưới đòn bám vào.

2.2 Hai bờ của xương đòn

Bờ trước ở phía ngoài lõm, mỏng, gồ ghề, phía trong lồi, dày và trơn nhẵn. Ngược lại, bờ sau phía ngoài lại lồi, gồ ghề và phía trong lõm.

2.3 Các đầu xương: xương đòn có hai đầu

Đầu ức ở phía trong: dày, to và có diện khớp ức để ghép với xương ức.

Đầu cùng vai ở phía ngoài dẹt, có diện khớp mỏm cùng để khớp với mỏm cùng của xương vai

3. Chức năng của Xương đòn

Chức năng xương đòn kết nối xương bả vai với xương ức qua khớp đòn. Nhờ vậy mà mọi hoạt động của toàn bộ cánh tay có diễn ra bình thường hay không phụ thuộc hoàn toàn vào xương đòn.

Xương đòn có vai trò giống như một chiếc đòn gánh để giúp nâng đỡ phần trọng lượng của toàn bộ vùng cánh tay.

4. Những điều cần lưu ý

Những thói quen sinh hoạt nào giúp hạn chế việc gãy xương đòn. Các lối sống và biện pháp khắc phục sau đây có thể giúp bạn kiểm soát nguy cơ gãy xương đòn:

Mặc đồ bảo hộ thể thao.

Hỏi huấn luyện viên làm thế nào để giảm nguy cơ té ngã khi tham gia các môn thể thao.

Có một chế độ ăn uống giàu canxi và vitamin D để xương chắc khỏe hơn.

Nguồn: Vinmec