Gãy Xương Hàm Trên Và Hàm Dưới Ở Chó

--- Bài mới hơn ---

  • Góc Kinh Nghiệm : Răng Chó – Pet Gold Spa
  • Răng Bò: Giải Phẫu Cấu Trúc Hàm Gia Súc, Công Thức Và Cách Bố Trí
  • Cách Xác Định Một Số Chỉ Tiêu Của Trâu Bò
  • Bài 18: Tuần Hoàn Máu
  • Tìm Hiểu Về Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải Egr Xe Tải Euro4
  • Gãy xương hàm trên và hàm dưới ở chó

    Hàm trên tạo thành hàm phía trên và giữ hàm răng trên cùng, trong khi đó, hàm dưới, còn được gọi là xương hàm, tạo thành hàm phía dưới và giữ hàm răng dưới.

    Gãy xương hàm trên và hàm dưới chủ yếu được thấy ở chó do thương tích hoặc chấn thương.

    Triệu chứng và phân loại

    Các triệu chứng đa dạng tùy thuộc vào loại, vị trí, mức độ và nguyên nhân gây thương tích. Một số triệu chứng phổ biến hơn bao gồm:

    • Dị tật trên khuôn mặt
    • Chảy máu mồm hoặc mũi
    • Không thể mở hoặc đóng hàm
    • Gãy răng
    • Biến dạng khuôn mặt

    Nguyên nhân

    Mặc dù có nhiều loại thương tích và chấn thương thường gây ra gãy xương hàm trên và hàm dưới, một số yếu tố nguy cơ có thể khiến chó dễ bị gãy xương, bao gồm nhiễm trùng đường miệng (ví dụ: bệnh nha chu, viêm tủy xương), một số bệnh chuyển hóa (ví dụ: suy tuyến cận giáp), và các yếu tố bẩm sinh hoặc di truyền dẫn đến hàm bị yếu hoặc dị tật.

    Chẩn đoán

    Điều trị

    Phẫu thuật thường được sử dụng để điều trị gãy xương. Tuy nhiên, có một số phương pháp để hoàn thành việc phẫu thuật điều trị. Bác sĩ thú y sẽ đưa ra ý kiến ​​chuyên môn của họ dựa trên loại gãy xương, thiết bị, vật tư có sẵn và ưu và nhược điểm của việc thực hiện từng lựa chọn. Mục tiêu cuối cùng của can thiệp phẫu thuật là giảm gãy xương, thiết lập khớp cắn xương và răng tự nhiên, và ổn định xương gãy để tăng cường quá trình hồi phục. Thuốc giảm đau và kháng sinh cũng được kê để lần lượt kiểm soát tình trạng đau và nhiễm trùng.

    Chăm sóc

    Tiên lượng tổng thể phụ thuộc vào loại, mức độ, vị trí chấn thương, chất lượng chăm sóc tại nhà và lựa chọn phương pháp điều trị. Việc hồi phục thường mất 4 đến 12 tuần, và do đó, yêu cầu có sự nghe lời chủ nuôi tốt trong thời gian điều trị để hỗ trợ hồi phục.

    Sáp thường được kê để bôi lên các dây kích thích được sử dụng trong quá trình phẫu thuật. Và thuốc kích thích đường uống được sử dụng cho vệ sinh răng miệng và để giảm số lượng vi khuẩn trong khoang miệng. Sau khi phẫu thuật, chó của bạn sẽ cảm thấy rất đau và sẽ cần thuốc giảm đau trong một vài ngày. Kiểm soát tình trạng đau tốt sẽ giúp ích trong quá trình chữa bệnh; điều này bao gồm việc dùng thuốc giảm đau đúng liều lượng và đúng giờ.

    Một đánh giá sau phẫu thuật, bao gồm chụp X quang, sẽ được thực hiện sau nhiều tuần để xem tình trạng gãy xương có được ổn định và hồi phục tốt hay không. Tình trạng gãy xương lại luôn có thể xảy ra sau khi ngừng hỗ trợ, vì vậy cần phải chăm sóc tốt hơn để ngăn chặn sự tái phát như vậy. Cho chó nghỉ ngơi trong lồng và giảm thiểu bất kỳ nguy cơ chấn thương nào. Không cho vật nuôi khác tiếp xúc với chó và giữ nó trong môi trường không có tiếng ồn.

    Ngoài ra, do xảy ra ở khoang miệng, nên việc ăn và nhai thức ăn sẽ rất đau đớn và khó khăn. Bạn sẽ cần phải duy trì chế độ dinh dưỡng và chất lỏng được khuyến cáo trong quá trình chữa bệnh, chú ý hơn đến cân nặng của chó. Thức ăn mềm được khuyến khích để có thể nhai và nuốt dễ dàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Chó Thay Răng, Mọc Răng Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Răng Chó Và Những Điều Cần Biết
  • Mẫu Giường Ngủ Đẹp Có Ngăn Kéo – Nơi Chứa Đồ Kỳ Diệu Trong Phòng Ngủ
  • Top 5+ Thanh Chắn Giường Cho Bé Tốt Nhất 2022
  • Giường Đơn Với Ngăn Kéo (51 Ảnh): Giường Có Ngăn Kéo Để Cất Giữ Khăn Trải Giường
  • Điều Trị Gãy Xương Quai Hàm

    --- Bài mới hơn ---

  • Gãy Xương Quay Tay Bao Lâu Thì Khỏi?
  • Xương Quay Nằm Ở Đâu?
  • Gãy Xương Quay Tay Bao Lâu Thì Lành?
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sinh Học 7 Bài 47 Có Đáp Án: Cấu Tạo Trong Của Thỏ.
  • Gãy Kín Đầu Dưới Xương Quay Tay Có Nguy Hiểm Không?
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Mai Anh Kha – Bác sĩ ngoại Chấn thương chỉnh hình – Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    Chấn thương, gãy xương vùng hàm mặt chiếm tỷ lệ khoảng 5% trong tổng số gãy xương của cơ thể nguyên nhân do va đập. Tỷ lệ này có xu hướng tăng lên trong giai đoạn hiện nay, nhất là ở Việt nam. Điều trị xương quai hàm bằng các phương tiện kết hợp xương có thể liền xương nhanh chóng.

    Khối xương hàm mặt có cấu trúc đặc biệt, là khung đỡ cho tổ chức phần mềm che phủ bên ngoài, tạo nên hình thể đặc thù của từng khuôn mặt khác nhau. Vùng hàm mặt chỉ có xương hàm dưới là xương vận động duy nhất, còn lại các xương liên kết với nhau bởi các khớp răng cưa bất động. Khối xương hàm mặt sắp xếp thành các lớp trên dưới, trước sau chồng chéo lên nhau, cho nên chẩn đoán gãy xương trên lâm sàng và X quang đều khó chính xác, dễ bỏ sót tổn thương .

    Điều trị gãy xương vùng hàm mặt phải đạt được hai yếu cầu là phục hồi hình thể giải phẫu thẩm mỹ của khuôn mặtchức năng của các cơ quan.

    Gãy xương quai hàm chiếm tỷ lệ khoảng 30 – 40% gãy xương vùng hàm mặt. Các xương hàm trên, gò má – cung tiếp, xương mũi, xương khẩu cái, xương lệ, xương sàng và xương lá mía. Với những tác nhân gây gãy xương hiện nay, thường xảy ra gãy kết hợp nhiều xương cùng một lúc.

    Đau, sưng, phù nề sau chấn thương, đau tăng khi vận động hàm dưới và ăn nhai.

    ● Hạn chế vận động hàm dưới do đau.

    ● Khi sờ, thấy có điểm đau chói, mất liên tục xương. Nếu gãy lồi cầu, sờ nắn vùng khớp thái dương hàm thấy đau (vùng trước tai).

    ● Khám trong miệng: Thấy các vết rách niêm mạc lợi, kẽ các răng sàn miệng, chảy máu, tụ máu dưới niêm mạc.

    Khám răng có thể thấy các triệu chứng sau:

    ● Có di động bất thường hai răng tương ứng với vị trí gãy.

    Sai khớp cắn trung tâm: lệch hoặc cắn hở.

    Chụp X-quang hàm mặt để chẩn đoán: Chụp thẳng mặt. Chụp chếch hàm bên tổn thương (phải hoặc trái). Schuller: tìm tổn thương lồi cầu. Chụp toàn cảnh (Panorama). Trên các thế chụp giúp ta chẩn đoán tương đối chính xác số lượng, vị trí và mức độ di lệch của các đoạn gãy.

    Ngoài ra có thể chụp cắt lớp vi tính để chẩn đoán.

    Cấp cứu điều trị ban đầu ở các tuyến:

    ● Băng cố định đỉnh cằm, buộc chỉ thép liên kết các răng cạnh đường gãy để bất động phòng di lệch thứ phát, hỗ trợ cầm máu nếu có.

    ● Dùng các thuốc giảm đau, chống phù nề, kháng sinh và truyền dịch nuôi dưỡng nếu cần.

    ● Phòng chống ngạt (do phù nề, dịch máu, tụt lưỡi) trước khi vận chuyển về tuyến sau hoặc tuyến chuyên khoa.

    Điều trị chuyên khoa:

    ● Điều trị bảo tồn: Bằng các biện pháp cố định răng (nút số 8, nút bậc thang) hoặc cố định hai hàm bằng các nút buộc Ivy hay bằng cung móc (cung Tiguerstedt).

    ● Các phương pháp cố định điều trị gãy xương hàm dưới được hướng dẫn cụ thể trên lâm sàng và tiểu giảng đường.

    ● Điều trị bằng chỉnh hình: Chỉnh hình trong miệng là kỹ thuật ra đời sớm, được nhiều người ứng dụng và hiện nay vẫn là một phương pháp thông dụng ở nhiều nơi. Kết quả điều trị cho những trường hợp đường gãy đi qua vùng còn răng, di lệch ít. Nắn chỉnh xương gãy bằng tay hoặc bằng lực kéo. Cố định xương gãy bằng cách cố định hai hàm bằng phương pháp trong miệng: buộc dây thép, nẹp, cung cố định hàm, làm máng… và phương pháp ngoài miệng: băng cầm đầu, các khí cụ tựa vào sọ.

    ● Điều trị phẫu thuật: Điều trị chỉnh hình không thực hiện được trong một số trường hợp đặc biệt: ở bệnh nhân mất nhiều răng, bệnh nhân có nhiều răng bị lung lay và bệnh nhân là trẻ em còn nhiều răng sữa. Trong các trường hợp di lệch nhiều, có thể để lại sự tiếp xúc hai đầu gãy không tốt thì phương pháp chỉnh hình sẽ không đem lại kết quả như mong muốn. Tùy thuộc vào vị trí gãy, qua đường mổ vùng dưới hàm hoặc ngách tiền đình lợi hàm dưới, nắn chỉnh đưa các đầu xương gãy về đúng vị trí giải phẫu và khớp cắn. Vì vậy, cần thiết phải có các chỉ định phẫu thuật cố định xương hàm, gồm hai phương pháp:

    Phương pháp phẫu thuật cố định xương bằng chỉ thép: Phương pháp điều trị này sử dụng kỹ thuật khâu kết hợp xương bằng chỉ thép nhằm điều trị gãy xương hàm dưới.

    Phẫu thuật cố định xương bằng nẹp vít: Cùng với sự phát triển về khoa học kỹ thuật trên thế giới, nẹp vít cũng được các nhà khoa học sáng chế thành nhiều loại khác nhau cả về kích thước, kiểu dáng và chất liệu. trong đó có nẹp cố định tự tiêu: Cấu tạo của các nẹp tự tiêu được tổng hợp từ phản ứng polyme hóa các dẫn xuất cacbon từ thiên nhiên. Đây là dạng vật liệu ưu việt nhất hiện nay dùng cho chấn thương chỉnh hình, với các ưu điểm là không gây độc và không bị biến dạng và ăn mòn, có tính tương thích sinh học cao, có độ bền cơ học tốt. Kỹ thuật nẹp kết hợp xương bằng nẹp tổ hợp cacbon cũng tương tự các bước như với nẹp kim loại, nhưng không cần dùng dụng cụ tạo nén ép các đoạn gãy, không phải dùng loại đinh ốc nén ép và không cần ghép xương bổ sung mà hiệu quả vẫn cao. Hiện nay, ở nước ta cũng đã sản xuất được nẹp vít có cấu trúc dạng cacbon này, đã đưa sản phẩm ra thị trường, điều trị an toàn và hiệu quả hàng nghìn trường hợp phẫu thuật thay thế nẹp vít bằng kim loại, giá thành rẻ, chất lượng ngang bằng các loại ngoại nhập. Do đó, thay thế nẹp vít tự tiêu sẽ là lựa chọn được ưu tiên hàng đầu trong chuyên ngành chấn thương, chỉnh hình.

    Gãy xương hàm thời gian lành phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ và tình trạng sức khỏe, thể trạng của từng người. Về nguyên tắc thì sau 4 tháng thì xương gãy đã phải liền rồi, còn 6 tháng thì chắc chắn sẽ phải lành. Các trường hợp nhẹ có thể lành nhanh hơn. Để quá trình xương hàm nhanh liền trở lại như trước bạn nên thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Đồng thời người bệnh cần được nghỉ ngơi hợp lý và có chế độ dinh dưỡng khoa học để xương nhanh liền như:

    • Chế độ dinh dưỡng tốt: Đây là một yếu tố đầu tiên giúp cơ thể nhanh phục hồi. Theo đó bạn hãy lựa chọn những thực phẩm cung cấp nhiều canxi, protein cùng các vitamin, khoáng chất sẽ khiến bệnh nhân nhanh hồi phục hơn.
    • Luôn giữ cho mình một tinh thần thoải mái, một tâm trạng vui vẻ, lạc quan: Đây cũng là yếu tố quan trọng không thể thiếu để giúp xương mau lành, cơ thể nhanh khỏe mạnh trở lại. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi bệnh nhân có thái độ tích cực và có niềm tin lớn thì sẽ có thời gian hồi phục ngắn hơn so với những bệnh nhân bình thường hoặc bệnh nhân với thái độ tiêu cực.
    • Ngoài để thời gian xương hàm nhanh liền nhất, bạn có thể áp dụng các biện pháp tập vật lý trị liệu và bài tập vận động phù hợp với tình trạng của cơ thể. Điều này sẽ giúp cải thiện được tình hình.

    Hiện nay tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã áp dụng phương pháp phẫu thuật chỉnh sửa xương hàm với ưu điểm chỉnh sửa được lệch khớp cắn do cấu trúc xương, trả lại chức năng nhai, cắn, thở tốt, làm cho thẩm mỹ khuôn mặt hài hòa và thay đổi triệt để nhan sắc.

    Quý khách hàng có nhu cầu thăm khám, chữa bệnh có thể trực tiếp đến Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc liên hệ số hotline TẠI ĐÂY.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bệnh Đau Xương Quai Hàm Và Những Biện Pháp Khắc Phục
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Sinh Lý Cột Sống Cổ
  • Download Bao Cao Tuan 1: Cau Tao Giai Phau Cua He Co Va Xuong Lung
  • Giải Phẫu Cột Sống Và Hình Ảnh Chấn Thương Cột Sống Trên Clvt
  • Bị Ngã Gãy Xương Ngón Chân Có Cần Bó Bột Không
  • Khớp, Sụn Khớp & Xương Dưới Sụn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Xương Khớp
  • Cấu Tạo Khớp Gối Và Những Tổn Thương Mà Khớp Gối Hay Gặp Nhất
  • Cấu Tạo Khớp Gối Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Khớp Gối
  • Cấu Tạo Khớp Gối Và Những Bệnh Lý Khớp Gối Thường Gặp
  • Đau Đầu Gối: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Chữa Trị Và Phòng Bệnh
  • 1. Cấu tạo khớp

    Khớp là nơi nối giữa hai đầu xương. Cấu tạo của một khớp cơ bản bao gồm:

    Sụn khớp: là lớp mô bao lấy đầu xương để ngăn các xương tiếp xúc trực tiếp với nhau, giúp khớp vận động dễ dàng.

    Dịch khớp: là dịch trong – có độ nhớt cao, có tác dụng bôi trơn, cung cấp các dưỡng chất cho các cấu trúc bên trong khớp.

    Dây chằng: có tác dụng như những dải băng co giãn gắn kết các xương với nhau trong khi cơ thể chuyển động, giúp khớp được vững chắc.

    Cơ bắp: co duỗi để làm khớp chuyển động.

    Gân: nối xương với cơ để chuyển sức co của cơ vào xương.

    Bao khớp (lót bởi màng hoạt dịch): là lớp màng bao bọc quanh khớp, giữ các xương lại với nhau.

    2. Sụn khớp

    Sụn khớp là lớp mô trong suốt, vừa cứng, vừa bền dai nhưng lại đàn hồi tốt, được cấu tạo từ hai thành phần chính là tế bào sụn và chất căn bản:

    Tế bào sụn: chiếm dưới 10% trọng lượng mô sụn, chịu trách nhiệm sản xuất một lượng lớn chất căn bản.

    Chất căn bản: có các thành phần như Collagen, Proteoglycan (chủ yếu là Aggrecan) giúp sụn có khả năng chịu được sức nặng và áp lực.

    Sụn đóng vai trò như lớp đệm bảo vệ, giúp giảm chấn động và tránh sự cọ xát giữa hai đầu xương khi khớp cử động.

    Tuy quan trọng như vậy, sụn lại không chứa mạch máu hay dây thần kinh nên không được máu nuôi trực tiếp, chỉ tiếp nhận dinh dưỡng thẩm thấu nhờ tổ chức xương dưới sụn, màng hoạt dịch, dịch khớp. Do vậy, sụn rất dễ bị thoái hóa âm thầm theo thời gian mà không có dấu hiệu nào.

    3. Xương dưới sụn

    – Vị trí: Xương dưới sụn nằm ngay bên dưới sụn khớp, có cấu trúc chịu lực thích hợp với các lực tác động vào khớp.

    – Vai trò: Xương dưới sụn đóng vai trò quan trọng hỗ trợ sụn khớp trong việc chống sốc, giảm áp lực để khớp vận động bình thường và cung cấp một phần dinh dưỡng, thúc đẩy sự chuyển hóa nơi sụn khớp.

    Quá trình lão hóa tự nhiên và các tác động cơ học (vận động hàng ngày) làm thay đổi các đường viền và hình dạng của xương dưới sụn. Trong quá trình thoái hóa, xương dưới sụn bị tổn thương, có những phản ứng bất thường tạo các vùng xương rỗng, vùng xương dày – xơ xen kẽ, đôi khi tạo thành gai xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khớp Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Các Loại Khớp Xương
  • Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương
  • Bạn Có Tin Không Cao Mèo Đen Có Tác Dụng Như Cao Hổ Cốt?
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Làm Sao Để Niềng Răng Hàm Dưới Hiệu Quả?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sâu Răng Hay Gặp Ở Vị Trí Nào Trên Răng?
  • Miệng Móm (Khớp Cắn Ngược) Và Cách Điều Trị
  • Niềng Răng Hàm Móm Có Cần Phẫu Thuật Xương Không?
  • Làm Lại Cả Hàm Răng Bằng Phương Pháp Nào Tốt Nhất?
  • Áp Dụng Phương Pháp Niềng Răng Có Hết Hô Không?
  • Niềng răng áp dụng cho các trường hợp răng sai lệch để đảm bảo sao cho cả 2 hàm đều cân xứng, hài hòa, tạo nên khớp căn chuẩn nhất. Tuy nhiên vẫn có thể chỉ cần niềng răng hàm dưới, miễn sao đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cần thiết để khi kết thúc điều trị, hàm răng sẽ đạt độ thẩm mỹ tối đa. Và niềng răng hết bao nhiêu tiền?

    1. Niềng răng hàm dưới có đẹp không

    Niềng răng hàm dưới có đẹp hay không phụ thuộc vào:

    – Tình trạng răng hàm trên và sự tương quan giữa hàm trên với hàm dưới như thế nào. Nếu hàm răng trên đã rất đều đặn, vòm răng đẹp, xương hàm trên và dưới hài hòa với nhau, đạt tỷ lệ chuẩn và đã hài hòa với toàn khuôn mặt, thì chỉ cần niềng răng ở hàm dưới.

    Niềng răng hàm dưới có đẹp không?

    – Tay nghề và trình độ chỉnh nha của bác sỹ điều trị. Yếu tố bác sỹ thực sự quan trọng, bởi vì chỉ bác sỹ giỏi mới có thể tính toán và dự đoán được chính xác việc nếu niềng răng cho hàm dưới thì kết quả có thể đạt độ hài hòa với hàm răng trên hay không.

    2. Trường hợp nào bạn cần niềng răng hàm dưới

    – Hô răng hàm dưới

    Niềng răng hàm dưới là một giải pháp cần thiết khi có cấu trúc răng hàm dưới phát triển đưa ra ngoài. Có thể do hàm của bạn đưa ra ngoài hoặc chỉ có răng mọc lệch chìa ra.

    – Răng hàm dưới bị thưa quá nhiều

    Răng thưa cũng là nguyên nhân gây mất thẩm mỹ khi cười. Bên cạnh đó, răng hàm dưới thưa cũng là nguyên nhân làm mắc các mảng thức ăn thừa vào răng, tạo điều khiển do vi khuẩn sinh sôi phát triển.

    – Răng khấp khểnh hàm dưới

    3. Công nghệ niềng răng hàm dưới hiệu quả nhất hiện nay

    Niềng răng hàm dưới hiệu quả với công nghệ Niềng răng mắc cài 3M UGSL.

    Niềng răng hàm dưới hiệu quả với công nghệ Niềng răng mắc cài 3M UGSL

    Đây là công nghệ được các bác sỹ chỉnh nha chuyên sâu của bệnh viện nha khoa Forsyth – Hoa Kỳ nghiên cứu và ứng dụng thành công. Công nghệ này hội tụ được đầy đủ những ưu điểm nổi bật sau:

    – Hàm răng được chỉnh đều đặn, thẳng hàng và đưa khớp cắn về chuẩn tỷ lệ,

    – Hiệu quả chỉnh nha đạt được theo đúng lộ trình mà bác sỹ dự liệu trong phác đồ điều trị,

    – Răng và xương thích nghi tốt trong suốt quá trình chỉnh nha và hoàn toàn ổn định sau khi kết thúc niềng chỉnh,

    – Thời gian niềng răng hàm dưới được rút ngắn tối đa.

    Vậy niềng răng ở đâu tốt nhất hà nội?

    Có bất kỳ thắc mắc gì về niềng răng hàm dưới và niềng răng trả góp bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại hotline: 0902685599 hoặc trực tiếp đến Nha khoa quốc tế Dencos Luxury các bác sĩ của chúng tôi sẽ tư vấn trực tiếp cho bạn.

    Nguồn : http://kienthucnhakhoa.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Niels Bohr Và Thuyết Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Danh Sách Xe Khách Tuyến Quảng Ninh Đi Hà Giang
  • Nhà Xe Giường Nằm Nam Tiên Tuyến Sài Gòn
  • Tổng Hợp Những Nhà Xe Đi Đà Lạt Chất Lượng An Toàn Và Uy Tín
  • Danh Sách Xe Khách Tiền Giang Đi Cà Mau Uy Tín Cập Nhật
  • Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình
  • Cấu Tạo Của Bộ Đề Xe Đạp Thể Thao Gồm Những Gì?
  • I. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1: Cấu tạo cơ thể người được chia làm mấy phần:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 2: Đơn vị chức năng của cơ thể là:

    A. Tế bào B. Các nội bào C. Môi trường trong cơ thể D. Hệ thần kinh

    Câu 3: Chất tế bào(Tb) và nhân có chức năng lần lượt là:

    A. Trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Trao đổi chất với môi trường trong cơ thể

    C. Điều khiển hoạt động và giúp Tb trao đổi chất D. Trao đổi chất và điều khiển hoạt động của Tb

    Câu 4: Mô biểu bì có đặc điểm chung là:

    A. Xếp xít nhau phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan

    B. Liên kết các tế bào nằm rải rác trong cơ thể

    C. Có khả năng co dãn tạo nên sự vận động.

    D. Tiếp nhận kích thích và xử lý thông tin.

    Câu 5: Máu thuộc được xếp vào loại mô:

    A. Biểu bì B. Liên kết C. Cơ D. Thần kinh

    II. CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG Câu 6: Xương đầu được chia thành 2 phần là:

    A. Mặt và cổ B. Mặt và não C. Mặt và sọ D. Đầu và cổ

    Câu 7: Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp thuộc loại khớp động:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 8: Sụn tăng trưởng có chức năng:

    A. Giúp xương giảm ma sát B. Tạo các mô xương xốp

    C. Giúp xương to ra về bề ngang D. Giúp xương dài ra.

    Câu 9: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì:

    A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng

    C. Chưa có thành phần khoáng D. Chưa có thành phần cốt giao

    III. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN Câu 10: Môi trường trong của cơ thể gồm:

    A. Nước mô, các tế bào máu, kháng thể. B. Máu, nước mô, bạch huyết

    C. Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể D. Máu, nước mô, bạch cầu

    Câu 11: Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là:

    A. Limpho T B. Limpho B C. Trung tính và mono D. Tất cả các ý trên.

    Câu 12: Tiêm phòng vacxin giúp con người:

    A. Tạo sự miễn dịch tự nhiên B. Tạo sự miễn dịch nhân tạo

    C. Tạo sự miễn dịch bẩm sinh D. Tất cả các ý A,B,C

    Câu 13: Đâu là nhóm máu chuyên cho:

    A. Nhóm O B. Nhóm A C. Nhóm B D. Nhóm AB

    Câu 14: Là tế bào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2:

    A. Bạch cầu B. Tiểu cầu C. Sinh tơ D. Hồng cầu

    Câu 15: Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do:

    A. Chứa nhiều cacbonic B. Chứa nhiều oxi

    C. Chứa nhiều axit lactic D. Chưa nhiều dinh dưỡng.

    Câu 16: Thành cơ tim dày nhất là:

    A. Thành tâm nhĩ trái B. Thành tâm nhĩ phải

    C. Thành tâm thất trái D. Thành tâm thất phải

    IV: CHƯƠNG IV: HÔ HẤP Câu 17: Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

    A. Sự thở, trao đổi khí ở phổi B. Quá trình hít vào và thở ra

    C. Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào D. Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào

    Câu 18: Hoạt động hô hấp được thực hiện nhờ sự phối hợp của:

    A. Cơ hoành và cơ liên sườn. B. Cơ hoành và cơ bụng.

    C. Cơ liên sườn và cơ bụng. D. Cơ liên sường và cơ họng.

    Câu 19: Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra dựa vào cơ chế:

    A. Khuếch tán từ nới có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp

    B. Khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao

    C. Nhờ lực hút và áp suất khi hít vào hay thở ra

    D. Phướng án khác.

    Câu 20: Đâu không phải là tác hại của khói thuốc lá:

    A. Gây ung thư phổi B. Gây cản trở hô hấp do bám vào phổi

    C. Gây nghiện D. Diệt khuẩn

    Câu 21: Hô hấp nhân tạo không áp dụng với trường hợp nào sau đây:

    A. Nạn nhân bị duối nước B. Nạn nhân bị sốt cao

    C. Nạn nhân bị điệt giật D. Nạn nhân bị ngạt khí

    V. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA Câu 22: Quan sát hình bên cho biết vị trí số 5 và 10 là:

    A. Dạ dày, ruột non B. Ruột non, trực tràng

    A. Thực quản B. Dạ dày

    Câu 24: Trong miệng ezim amilaza biến đổi:

    C. Gan D. Ruột thừa

    A. Protein thành axit amin

    B. Gluxit(tinh bột) thành đường mantozo

    C. Lipit thành các hạt nhỏ

    Câu 25: Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là:

    D. Axit Nucleic thành các thành phần cấu tạo nhỏ.

    A. Vật lý; Vật lý; Hóa học B. Vật lý, Hóa học; Hóa học

    Câu 26: Lipit được hấp thụ vào trong cơ thể chủ yếu theo con đường:

    C. Vật lý, Vật lý; Vật lý D. Hóa học; Hóa học; Hóa học

    VI: CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Câu 27: Quá trình trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài nhờ các hệ quan nào:

    A. Bài tiết B. Hô hấp C. Tuần hoàn máu D. Tuần hoàn bạch huyết

    A. Hô hấp B. Bài tiết

    Câu 28: Dị hóa là quá trình:

    C. Tiêu hóa D. Cả A, B, C.

    A. Tích trữ năng lượng B. Giải phóng năng lượng

    Câu 29: Vitamin A rất tốt cho mắt có nhiều trong các loại thực phẩm nào:

    C. Vừa tích trữ vừa giải phóng năng lượng D. Tích trữ và giải phóng phụ thuộc vào lứa tuổi.

    A. Bơ, trứng, dầu cá, gấc, cà rốt. B. Ngũ cốc, gan, hạt nảy mầm.

    Câu 30: Biếu cổ là bệnh do thiếu yếu tố muối khoáng nào:

    C. Muối biển, lúa gạo, ngô nếp D. Thịt lợn, rau ngải, lá tía tô.

    Câu 31: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

    A. Natri và kali B. Iot C. Canxi D. Kẽm

    VII: CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT Câu 32: Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan:

    A. Giới tính B. Nhóm tuổi C. Hình thức lao động D. Tất cả các phương án trên.

    A. Thận, cầu thận, bóng đái B. Thận, ống thận, bóng đái

    Câu 33: Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

    C. Thận, bóng đái, ống đái D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

    Câu 34: Cấu tạo của thận gồm:

    A. Thận B. Ống dẫn nước tiểu C. Bóng đái D. Ống đái

    A. Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

    B. Phần vỏ, phần tủy, bể thận

    C. Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

    Câu 35: Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm:

    D. Phần vỏ, tủy thận với các đơn vị chức năng, ống góp, bể thận.

    A. Cầu thận và nang cầu thận B. Cầu thận, nang cầu thận và ống thận

    Câu 36: Quá trình lọc máu diễn ra tại đâu trong đơn vị chức năng của thận:

    C. Cầu thận và ống thận D. Nang cầu thận và ống thận

    VIII: CHƯƠNG VIII: DA Câu 37: Lớp mỡ dưới da có vai trò gì:

    A. Ống thận B. Cầu thận C. Nang cầu thận D. Bóng đái

    A. Chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt. B. Giúp da luôn mềm mại.

    Câu 38: Tăng tiết mồ hôi, lỗ chân lông mở rộng là phản xạ giúp cơ thể:

    C. Giúp da không bị thấm nước. D. Cảm thụ xúc giác: nóng, lạnh.

    A. Tăng nhiệt lượng lên B. Thoát bớt nước ra ngoài

    Câu 39: Thời gian tắm nắng phù hợp nhất để da có thể hấp thu vitamin D là:

    C. Giảm lượng nhiệt xuống D. Tất cả các ý trên

    A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải B. Buổi trưa ánh sáng mạnh

    IX: CHƯƠNG IX: THẦN KINH GIÁC QUAN Câu 40: Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan:

    C. Tắm sau 1h lúc vẫn còn nắng rát D. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.

    A. Trung khu phản xạ(PX) có điều kiện(ĐK)

    B. Trung khu phản xạ không điều kiện

    C. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX có ĐK

    Câu 42: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh não: Câu 43: Đây là phần phát triển và lớn nhất của não bộ:

    D. Chất trắng dẫn truyền, chất xám là trung khu PX không ĐK

    A. 11 B. 12 C. 13 D. 14

    Câu 44: Phân vùng của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:

    A. Đại não B. Tiểu não

    C. Não trung gian D. Hành tủy

    Câu 45: Cơ quan phân tích gồm mấy bộ phận:

    A. Thùy thái dương B. Thùy trán

    Câu 46: Người cận thị thường mang kính có đặc điểm:

    C. Thùy chẩm D. Thùy đỉnh

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 47: Quan sát vật rõ nhất khi ảnh của vật rơi vào:

    A. Mặt kính dày B. Mặt kính mỏng

    C. Măt kính lõm D. Mặt kính lồi

    Câu 48: Bộ phân phân thụ cảm của cơ quan thính giác là:

    A. Điểm vàng-trục của cầu mắt B. Điểm mù

    C. Xa điểm vàng D. Không trên trục mắt

    Câu 49: Thí nghiệm của nhà sinh lí học người Nga I.P.Paplôp nhằm:

    A. Chuỗi xương tai B. Ống tai và vành tai

    C. Ống bán khuyên D. Cơ quan coocti

    Câu 50: Đâu không phải tính chất của phản xạ có điều kiện:

    A. Hình thành phản xạ không điều kiện trên chó B. Hình thành phản xạ có điều kiện trên chó

    C. Kiểm tra tập tính của chó D. Sử dụng phương pháp nuôi chó có hiệu quả

    X: CHƯƠNG X: NỘI TIẾT Câu 51: Đâu là tuyến không chỉ đóng vai trò nội tiết:

    A. Số lượng không hạn định B. Dễ mất đi khi không củng cố

    Câu 52: Hoocmon là sản phẩm của tuyến nội tiết có chắc tính chất:

    C. Sinh ra đã có sẵn D. Mang tính cá thể

    A. Tuyến yên B. Tuyến tụy C. Tuyến giáp D. Tuyến trên thận

    Câu 53: Hoocmon ostrogen có tác dụng:

    A. Tính đặc hiệu B. Hoạt tính sinh học cao

    C. Không đặc trưng cho loài D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 54: Đâu không phải biểu hiện của cơ thể dạy thì ở nam:

    A. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nữ B. Gây những biến đổi cơ thể dạy thì ở nam

    C. Chỉ tăng trưởng kích thước cơ thể D. Kích tố tuyến giáp tiết tiroxin.

    XI: CHƯƠNG XI: SINH SẢN Câu 55: Có các loại tinh trùng là:

    A. Lớn nhanh, cao vượt B. Mọc lông mu, lông nách

    Câu 56: Trứng sau khi thụ tinh sẽ làm tổ ở:

    C. Bắt đầu hành kinh D. Xuất tinh lần đầu

    Câu 57: Các bệnh lây qua đường tình dục là:

    A. X và Y B. XX và XY C. OX và OY D. O, A, B và AB

    A. Phễu dẫn trứng B. Buồn trứng C. Tử cung D. Âm đạo

    Câu 58: Vì sao ở tuổi vị thành niên không nên mang thai:

    A. Sốt phát ban, cảm cúm B. Lậu, giang mai, HIV/AIDS

    C. Máu khó đông D. Cận thị và viễn thị

    A. Cơ thể chưa phát triển đầy đủ B. Ảnh hưởng đến học tập

    C. Con sinh ra yếu, dễ đẻ non D. tất cả các ý trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Điều Trị Bảo Tồn Gẫy Thân Xương Cánh Tay
  • Chọn Cửa Hàng Xe Máy Yamaha Chính Hãng: An Tâm Chất Lượng Và Dịch Vụ
  • Cấu Tạo Ống Xả Xe Máy
  • Cấu Tạo Xương Ở Chó

    --- Bài mới hơn ---

  • Xương Cụt Và Những Vấn Đề Liên Quan Cần Lưu Ý
  • Bạn Đã Hiểu Biết Về Cột Sống Của Cơ Thể
  • Một Số Đặc Điểm Các Bộ Phận Cơ Thể Trẻ Em
  • Phòng Tránh Gai Xương Gót Chân Như Thế Nào?
  • Đặc Tính Sinh Học Của Gia Cầm
  •    Cấu tạo xương ở chó, bộ xương là đòn bẩy của chuyển động, là chỗ tựa của những phần mềm trong cơ

    thể, là cơ quan bảo vệ, là chỗ để phát triển những cơ quan tạo máu (tủy xương

    đỏ), tham gia vào những quá trình trao đổi chất và sinh học trong cơ thể, là kho

    dự trữ của những chất vô cơ cũng như hữu cơ.

    Chân trước bắt đầu từ xương bả vai, x. cánh tay, x. cẳng tay (x. trụ và x. quay), x.cổ tay (có 7 x. nhỏ), x. bàn tay (có 5 xương), x. ngón tay (có 4 ngón 3 đốt, 1 ngón 2 đốt). Xương chân trước liên kết với các đốt sống không phải là khớp mà bằng những cơ chắc chắn. Phía trên x. bả vai là vây. Chiều cao vây là chiều cao của chó và là một chỉ tiêu xác định giá trị giống của nó. Độ lệch với tiêu chuẩn cao hơn giới hạn trên và thấp hơn giới hạn dưới được coi là khuyết tật.                                                                                           

    A – Sơ đồ bộ xương chó: 1. Sọ; 2. 3. 4. 5. Đốt xương sống cổ, lưng, vùng thận, vùng đuôi; 6.  U; 7. Xương sườn; 8. Chậu;  9.  Xương vai; 10, 11, 12. Xương chân; 13.  Xương mắt cá; 14, 15. Xương ngón và bàn chân; 16, 17, 18, 19, 20.  Các xương tương tự của chi sau. B – 21. Mắt; 22. Mũi; C – Chân nhìn từ dưới: 23. Đệm cổ chân; 24. Sụn; 25. Đệm ở bàn chân; 26. Móng; 27. Đệm ở ngón chân

         Xương chân sau bắt đầu từ xương chậu, x. đùi, x. cẳng chân, x. cổ chân (có 7

    xương nhỏ), x. bàn chân có 4 hoặc 5 xương, x. ngón chân có 4, đôi khi mặt trong

    từ nửa trên x. bàn có 1 ngón bất toàn (huyền đề) – không phải ở cá thể nào cũng

    liên kết với khối xương bàn chân. 

    Ở nước ngoài, người ta coi nó như một hiện tượng không mong muốn, có thể cắt bỏ nó khi chó còn non; ở Việt Nam, người ta quan niệm như một cơ hội may mắn: “Dù ai buôn bán trăm nghề, không bằng nuôi chó huyền đề 4 chân”. Xương chân sau có một khớp nối với xương chậu (ổ cối), được cố định bằng các cơ của nhóm cơ chậu đùi.

    Nguyễn Hoàng Minh Quân – Bác Sĩ Thú Y

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thành Phần Của Lồng Ngực
  • Giải Phẫu Cấu Tạo, Chức Năng, Bệnh Liên Quan
  • Xương Chậu Ở Nữ: Tổng Quan Và Các Bệnh Lý Thường Gặp
  • Những Điều Cần Biết Về Pô Xe Máy Từ A – Z
  • Tìm Hiểu Về Ý Tưởng Thang Máy Vũ Trụ
  • Cấu Tạo Bộ Xương Động Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn
  • Xương Mác Chân Nằm Ở Đâu? Vì Sao Xương Mác Dễ Bị Gãy?
  • Gãy Xương Mác Phải Bó Bột Bao Lâu Thì Lành?
  • Xương Mác Chân Bị Lệch Có Tự Khỏi Không?
  • Xương Mác: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Xương đầu

    Xương đầu gồm: Xương sọ và xương mặt.

    – Xương sọ

    Có 6 xương hợp thành gồm: xương trán, đỉnh, chẩm, bướm, sàng và xương thái dương. Các xương này mỏng, dẹp, rỗng ở giữa, liên kết với nhau bằng các khớp bất động tạo thành xoang sọ chứa não. Phía sau khớp với đốt sống cổ số 1 có thể cử động dễ dàng.

    – Xương mặt

    Gồm 10 xương gồm: xương mũi, xương lệ, xương gò má, xương hàm trên, xương liên hàm, xương khẩu cái, xương lá mía, xương ống cuộn, xương cánh và xương hàm dưới. các xương đều mỏng, dẹp, đa dạng, tạo thành các hốc (hốc mắt, hốc mũi, hốc miệng…) và các xoang. Các xương dính liền tạo thành khối. Xương hàm dưới khớp với xương thái dương của hộp sọ, tạo thành khớp toàn động duy nhất ở vùng đầu.

    Xương sống

    – Xương sống do rất nhiều đốt sống nối tiếp nhau tạo thành. Đốt sống cổ số 1 khớp với lồi cầu xương chẩm tạo khớp toàn động làm cho đầu có thể quay về mọi phía. Phía sau các đốt sống thoái hóa dần tạo thành đuôi. Cột sống chia thành 5 vùng: Cổ, lưng, hông, khum, đuôi.

    Xương sườn

    – Xương sườn là xương dài cong, mỏng, dẹp có hai đầu (trên, dưới), phần giữa là thân.

    + Đầu trên: Lồi tròn, khớp với đài khớp của đốt sống lưng cùng số.

    + Đầu dưới: Đầu xương sườn nối tiếp với một đoạn sụn ngắn.

    Ở một số xương sườn, đoạn sụn này gắn lên mặt trên xương ức gọi là xương sườn thật. Xương sườn có các đoạn sụn nối liền tạo thành vòng cung sụn sườn (bên phải và bên trái) gọi là xương sườn giả. Ví dụ: Trâu bò có 8 đôi xương sườn thật và 5 đôi xương sườn giả. Ngựa có 8 đôi xương sườn thật, 10 đôi xương sườn giả. Lợn có từ 7 – 9 đôi xương sườn thật, từ 5 – 8 đôi xương sườn giả.

    Xương ức

    Là xương lẻ hình cái thuyền, mỏng, xốp nắm dưới lồng ngực, làm chỗ tựa cho các sụn sườn. Xương ức có một thân hai đầu, được tạo thành từ các đốt xương ức: bò, ngựa có 7 đốt, lợn có 6 đốt nối với nhau bởi các đĩa sụn.

    Đầu trước: Gọi là mỏm khí quản (vì khí quản đi sát mặt trên của đầu trước). Hai bên có hai hố để khớp với đôi xương sườn số 1.

    Đầu sau hay mỏm kiếm xương ức: là đốt ức cuối cùng, gần giống 1/2 hình tròn. Sụn này rất mỏng và không cốt hóa thành xương được.

    Lồng ngực: được tạo bởi phía trên là các đốt sống ngực, hai bên là các xương sườn, sụn sườn và các cơ liên sườn, dưới là xương ức, phía trước là cửa vào lồng ngực, phía sau là cơ hoành. Xoang ngực chứa tim, phổi, thực quản, khí

    quản và các mạch máu lớn của tim.Bộ xương bò

      Xương tràn, 2. Xương hàm trên, 3. Hố mắt, 4. Sừng, 5. Xương mũi, 6. Xương hàm dưới, 7. Lỗ cằm, 8. Đốt sống vùng cổ, 9. Đốt sống vùng lưng, 10. Đốt sống hông, 11. Xương khum, 12. Đốt sống vùng đuôi, 13. Xương sườn, 13a. Xương sườn, 13b. Xương sườn cuối, 14. Xương ức, 15. Xương bả vai, 16. Xương cánh tay, 17. Xương quay, 18. Xương trụ, 19. Xương cổ tay, 20. Xương bàn, 21. Xương ngón, 22a. Xương cánh chậu. 22b. Xương háng, 22c. Xương ngồi, 23. Xương đùi, 24. Xương bánh chè, 25a. Xương chày, 25b. Xương mác, 26. Xương sên, 27a. Xương gót, 27b. Xương hộp, 28. Xương bàn, 29. Xương ngón.

    Bộ xương lợn

    1.Xương trán, 2. Xương hàm trên, 3. Hố mắt, 4. Nhánh nằm ngang, 4a. Nhánh thẳng đứng xương hàm dưới, 5. Xương liên hàm, 6. Cột sống cổ, 7. Cột sống lưng, 8. Cột sống hông, 9. Xương khum, 10. Cột sống đuôi, 11. Xương sườn, 12. Xương ức, 13. Xương bả vai, 14. Xương cánh tay, 15. Xương quay, 16. Xương trụ, 17. Xương cổ tay, 18. Xương bàn tay, 19. Xương ngón, 20a. Xương cánh chậu, 20b. Xương háng, 20c. Xương ngồi, 21. Xương cổ chân, 22. Xương bánh chè, 23. Xương chày, 24. Xương mác, 25. Xương cổ chân, 26. Xương bàn chân, 27. Xương ngón chân.

    Đốt sống lưng

    1.Mỏm gai, 2. Cung, 3. Mỏm ngang, 4. Mỏm vú, 5. Mỏm khớp trước, 6. Diện lõm trước đốt sống, 7. Đầu trước thân, 8. Lỗ sống, 9. Lỗ ngang, 10. Diện lõm sau đốt sống, 11. Đầu sau thân, 12. Mào dưới thân.

    Xương sườn trái và xương ức phải

    A.Xương sườn: 1. Đầu trên, 2. Diện khớp với mỏm ngang đốt sống, 3. Củ sườn, 4. Cổ sườn, 5. Cạnh trước , 6. Thân, 7. Đầu dưới, 8. Sụn sườn, 9. Cạnh sau, 10. Rảnh sườn.

    B.Xương ức: 1. Mỏm khí quản, 2. Thân, 3. Hố khớp với sụn sườn, 4. Mỏm kiếm, 5. sụn sườn. Xương khum A: Mặt bên ; B: Mặt dưới.

    A.Mặt bên: 1. mỏm gai, 2. Mỏm khớp trước, 3. Mặt khớp, 4. Cánh khum, 5. Mỏm dưới cánh khung, 6. Mặt bên, 7. Lỗ trên khum, 8. Lỗ dưới khum, 9. Đỉnh khum, 10. Mẻ sau xương khum.

    B.Mặt dưới: 1. Mặt khớp, 2. Mỏm dưới đáy khum, 3. Cánh khum, 4. Lỗ dưới khum, 5. Đường ngang (nối giữa các đốt khum), 6. Mặt chậu, 7. Mẻ sau xương khum, 8. Đỉnh khum.

    Xương chi

    Xương chi trước:

    Gồm các xương bả vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay (xương cườm), xương bàn tay và xương ngón tay.

    – Xương bả vai: gia súc có hai xương bả vai không khớp với xương sống. Nó được đính vào hai bên lồng ngực nhờ các cơ và tổ chức liên kết. Xương bả vai mỏng, dẹp, hình tam giác, đầu to ở trên gắn với mảnh sụn, đầu nhỏ ở dưới khớp với xương cánh tay. Xương nằm chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước.

    – Xương cánh tay: là xương ống (xương dài) có một thân và hai đầu.

    + Đầu trên to, phía trước nhô cao, phía sau lồi tròn gọi là lồi cầu để khớp với hố lõm đầu dưới của xương bả vai.

    + Đầu dưới nhỏ hơn, phía trước có các lồi tròn, khớp với đầu trên xương quay

    + Thân trơn nhẵn, mặt ngoài có mấu lồi là u delta dưới đó là rãnh xoắn.

    Xương cánh tay nằm từ trên xuống dưới, từ trước ra sau.

    – Xương cẳng tay: gồm hai xương là xương quay và xương trụ.

    + Xương quay: tròn hơn nằm ở phía trước, là xương dài, hơi cong, lồi vềphía trước.

    + Xương trụ: nhỏ, nằm dính sát vào mặt sau cạnh ngoài xương quay, đầu trên có mỏm khuỷu, phần dưới thon nhỏ kéo dài đến nửa xương quay ở ngựa, hay đến đầu dưới xương quay ở trâu, bò lợn.

    – Xương cổ tay (xương cườm): gồm hai xương nhỏ, nằm giữa xương cẳng tay và xương bàn tay.

    Ở lợn, ngựa: hàng trên có bốn xương từ ngoài vào trong là xương đậu, xương tháp, xương bán nguyệt, xương thuyền. Hàng dưới có bốn xương là xương mấu, xương cả, xương thê và xương thang.

    – Xương bàn tay: số lượng xương khác nhau tùy thuộc vào từng loại gia súc.

    Ngựa có 1 xương bàn chính, một xương bàn phụ rất nhỏ. Trâu bò có hai xương bàn chính dính làm một chỉ ngăn cách bởi một rãnh dọc ở mặt trước, có 1 – 2 xương bàn phụ. Lợn có bốn xương bàn.

    – Xương ngón: ngựa có một ngón gồm ba đốt là đốt cầu, đốt quán và đốt móng. Trâu bò có hai ngón mỗi ngón có ba đốt và hai ngón phụ có 1 – 2 đốt.

    Lợn có hai ngón chính mỗi ngón có ba đốt, có hai ngón phụ mỗi ngón có hai đốt.

    Xương chi sau

    Xương chi sau gồm xương chậu, xương đùi, xương cẳng chân, xương cổ chân, xương bàn chân và xương ngón chân.

    – Xương chậu: gia súc có hai xương chậu là xương chậu phải và xương chậu trái khớp với nhau ở phía dưới bởi khớp bán động hang và bán động ngồi. Ở phía trên xương chậu khớp với xương sống vùng khum và cùng xương khum tạo thành xoang chậu chứa các cơ quan tiết niệu, sinh dục. Mỗi xương chậu gồm ba xương tạo thành:

    + Xương cánh chậu: nằm ở phía trước và phía trên xương háng và xương ngồi. Phía trước hình tam giác hơi lõm là nơi bám của khối cơ mông. Góc trong giáp với xương khum là góc mông, góc ngoài là góc hông góp ph ần tạo ra hai lõm hông hình tam giác ở trên và sau bụng con vật.

    Phía sau xương cánh chậu cùng với xương háng, xương ngồi hợp thành một hố lõm sâu gọi là ổ cối để khớp với chỏm khớp ở đầu trên xương đùi.

    + Xương háng: hai xương háng nhỏ nằm dưới xương cánh chậu, khớp nhau bởi khớp bán động háng, hai bên khớp có hai lỗ bịt.

    + Xương ngồi: hai xương ngồi nằm sau xương háng, khớp nhau bởi khớp bán động ngồi ở giữa, từ đó kéo dài về phía sau thành hai u ngồi.

    – Xương đùi: là xương dài nằm ở dưới xương chậu, chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước, có một thân và hai đầu.

    + Đầu trên to, phía ngoài nhô cao là mẩu động lớn, phía trong là chỏm khớp hình lồi cầu, khớp vào ổ cối của xương chậu.

    + Đầu dưới nhỏ, phía trước có ròng rọc để khớp với xương bánh chè. Phía sau là hai lồi cầu để khớp với xương chày.

    + Thân tròn, trơn, trên to, dưới nhỏ.

    – Xương cẳng chân:

    + Xương chày: là xương dài, hình khối lăng trụ, có một thân và hai đầu. Đầu trên to, chính giữa nhô cao là gai chày ngăn cách gò ngoài và gò trong. Đầu dưới nhỏ có hai rãnh song song để khớp với xương sen của cổ chân. Thân có ba mặt, hai mặt bên ở phía trước gặp nhau ở mào chày bị uốn cong. Mặt sau giống hình chữ nhật nho lên các đường xoắn để cơ kheo bám vào.

    + Xương mác: là xương nhỏ giống cái trâm cài đầu, nằm ở phía ngoài đầu trên xương chày. Ở trâu bò xương mác thoái hóa chỉ là một mấu nhỏ ngắn, ở lợn kéo dài bằng xương chày.

    + Xương bánh chè: là một xương nhỏ mỏng, chắc, đặc, hình thoi nằm chèn giữa xương đùi và xương chày, còn gọi là nắp đầu gối.

    – Xương cổ chân: tương ứng với cổ tay ở chi trước, gồm 2 – 3 hàng và 5 – 7 xương. Xương chậu mặt bên

    1.Hố cánh chậu, 2. Thân xương cánh chậu, 3. Cạnh trước, 4. Cạnh bên, 5. Mẻ hông lớn, 6. Góc hông, 7. Góc mông, 8. Nhánh trước khớp ổ cuối thuộc xương háng, 9. Nhánh sau, 10. Xương ngồi, 11. Mẻ hông nhỏ, 12. U ngồi, 13. Thân xương ngồi, 14. Nhánh xương ngồi (tạo thành khớp bán động ngồi), 15. Mào trên ổ cối, 16. Ổ cối, 17. Rãnh bám gân, 18. Lỗ bịt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Một Số Đặc Điểm Sinh Học Của Lươn
  • Giải Mã Cơ Chế Phóng Điện Giết Con Mồi Của Thủy Quái Amazon
  • Bài Tập Tự Luận 1,2,3,4,5 Trang 63 Sbt Sinh Học 7
  • So Sánh Hai Hệ Khung Xương Trần Chìm Vĩnh Tường
  • Chất Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ Là:

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Nào Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ?
  • Kích Thước Và Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân Tiêu Chuẩn
  • Ghế Massage Cao Cấp Chính Hãng Giá Rẻ
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân
  • ⏩ Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Tạo Ghế Foot Massage
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nhờ đặc điểm nào, cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử?
    • Nước có vai trò nào đối với hoạt động sống của tế bào?
    • Điều nào sau đây sai khi nói đến các nguyên tố đa lượng?
    • Điều nào sau đây đúng khi nói đến các nguyên tố vi lượng?
    • Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào gồm có:
    • Cho các loại đường và tên gọi của chúng
    • Điều nào sau đây đúng khi nói đến đường đôi?
    • Loại đường nào sau đây không phải là đường đôi?
    • Cacbohidrat có chức năng:
    • Để cấu thành các cơ thể sống cần khoảng bao nhiêu nguyên tố?
    • Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:
    • Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây?
    • Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng:
    • Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa:
    • Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
    • Nhóm chất nào sau đây là những chất đường có chứa 6 nguyên tử cácbon?
    • Lipit là có đặc tính:
    • Lipit đơn giản gồm các hợp chất:
    • Khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
    • Lipit phức tạp gồm các chất:
    • Photpholipit có tính lưỡng cực vì:
    • Trong các vitamin sau đây, vitamin nào tan trong nước?
    • Lipit có các chức năng nào sau đây?
    • . Những điểm giống nhau giữa cacbohidrat và lipit gồm:
    • Mỗi đơn phân của protein gồm các thành phần sau:
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về cấu trúc phân tử của protein
    • Sự đa dạng của protein do yếu tố nào sau đây quy định?
    • Cho các phát biểu sau về chức năng của protein:
    • ADN được gọi là hợp chất cao phân tử sinh học vì:
    • Liên kết nào sau đây giúp quy định cấu trúc không gian của ADN?
    • Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không ví:
    • Cacbohydrat cấu tạo nên màng sinh chất:
    • Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan:
    • Đặc điểm chung của dầu, mỡ, photpholipit, streoit là:
    • Chức năng chính của mỡ là:
    • Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi:
    • Prôtêin không có chức năng:
    • Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị ảnh hưởng nhất là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giai Đoạn Phát Triển Gan Tụy Của Ấu Trùng Tôm Thẻ Chân Trắng Quan Sát Dưới Kính Hiển Vi
  • Phòng Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Trên Tôm Thẻ Chân Trắng Với 3 Bước
  • Bảo Vệ Gan Tụy Để Nuôi Tôm Thành Công
  • Cơ Chế Gây Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Cấp Tính Trên Tôm Của Vi Khuẩn Vibrio
  • Làm Sao Để Gan Tụy Tôm Khỏe Mạnh?
  • Chất Nào Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kích Thước Và Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân Tiêu Chuẩn
  • Ghế Massage Cao Cấp Chính Hãng Giá Rẻ
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân
  • ⏩ Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Tạo Ghế Foot Massage
  • Ghế Massage Là Gì? Cấu Tạo Và Lợi Ích Khi Sử Dụng?
  • Chủ đề

    CÂU HỎI KHÁC

    • Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử nhờ đặc điểm nào?
    • Nước có vai trò như thế nào đối với hoạt động sống của tế bào?
    • Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào là những hợp chất nào?
    • Hãy ghép đúng các loại đường và tên gọi của chúng?
    • Cacbohidrat có chức năng như thế nào?
    • Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học cần thiết để cấu thành các cơ thể sống?
    • Các nguyên tố nào tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất?
    • Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng để làm gì?
    • Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa như thế nào?
    • Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cong xuống. Hiện tượng này được gọi là gì?
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về hướng động?
    • Nêu khái niệm của hướng động?
    • Những ứng động nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
    • Các kiểu hướng động dương của rễ là gì?
    • Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng ra sao?
    • Ứng động (Vận động cảm ứng) là gì?
    • Thân và rễ của cây có kiểu hướng động ra sao?
    • Khái niệm phản xạ là gì?
    • Cảm ứng của động vật là gì?
    • Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào sau đây?
    • Hệ thần kinh của giun dẹp có đặc điểm ra sao?
    • Ý nào sau đây không đúng đối với phản xạ?
    • Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là gì?
    • Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do đâu?
    • Phản xạ ở động vật có hệ lưới thần kinh diễn ra theo trật tự nào sau đây?
    • Ý nào không chính xác với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?
    • Lipit là chất có đặc tính như thế nào?
    • Lipit đơn giản gồm các hợp chất nào sau đây?
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ Là:
  • Các Giai Đoạn Phát Triển Gan Tụy Của Ấu Trùng Tôm Thẻ Chân Trắng Quan Sát Dưới Kính Hiển Vi
  • Phòng Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Trên Tôm Thẻ Chân Trắng Với 3 Bước
  • Bảo Vệ Gan Tụy Để Nuôi Tôm Thành Công
  • Cơ Chế Gây Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Cấp Tính Trên Tôm Của Vi Khuẩn Vibrio
  • Cấu Trúc Hàm Răng Có Cấu Tạo Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Hình Thái, Chức Năng Hệ Hô Hấp
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Vòng Bạch Huyết Waldayer
  • Chord Construction – Cấu Tạo Hợp Âm
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Vai Trò Của Ic Trong Các Thiết Bị
  • Ic Là Gì? Chức Năng Của Mỗi Loại Ic
  • Cấu trúc hàm răng có vai trò cấu tạo nên bộ phận đảm nhận chức năng ăn nhai của con người và góp phần vào việc xây dựng tính thẩm mỹ cho gương mặt. Vì thế, nắm bắt được thành phần cấu trúc và đặc điểm của răng sẽ giúp chúng ta có kiến thức nền về răng miệng tổng quát, góp phần chăm sóc răng miệng tốt hơn.

    Cấu trúc hàm răng của con người có sự khác biệt giữa các độ tuổi, điển hình là sự khác biệt giữa trẻ em và người trưởng thành. Sự khác biệt này được định nghĩa bởi hai cấu trúc khác biệt giữa răng sữa và răng vĩnh viễn. Tuy có khác nhau về số lượng và cấu trúc, nhưng nhìn chung thì răng sữa và răng vĩnh viễn đều giống nhau về hình thể giải phẫu.

    1. Răng sữa và răng vĩnh viễn

    Răng sữa là bộ răng xuất hiện trong thời gian con người là một đứa trẻ có độ tuổi từ 5 tháng tuổi cho đến lúc 3 tuổi. Ở giai đoạn này, cấu trúc hàm răng của trẻ sẽ được trang bị đầy đủ 20 chiếc răng sữa để đảm bảo chức năng phát âm và ăn nhai. Răng sữa sẽ duy trì và có dấu hiệu lung lay dần khi trẻ trong độ tuổi từ 4 đến 8 tuổi. Từ lứa tuổi đó về sau, răng sữa của trẻ sẽ được thay thế thành răng vĩnh viễn, phát triển với 32 chiếc răng.

                            Cấu trúc hàm răng sữa và cấu trúc hàm răng vĩnh viễn 

    2 răng cửa giữa hàm trên  

    4 răng cửa giữa  

    2 răng cửa giữa hàm dưới  

    4 răng cửa bên  

    2 răng cửa bên hàm dưới  

    4 răng nanh hai hàm  

    2 răng cửa bên hàm trên  

    4 răng cối nhỏ thứ 1  

    4 răng nanh hai hàm   

    4 răng cối nhỏ thứ 2  

    4 răng cối sữa thứ 1  

    4 răng cối lớn thứ 1  

    4 răng cối sữa thứ 2  

    4 răng cối lớn thứ 2  

    4 răng khôn hai hàm 

    2. Hình thể giải phẫu răng

    Hình thể giải phẫu răng có thể bao gồm thân răng, phần cổ răng và chân răng. Phần thân răng có vị trí ở bên trên, đảm nhận vai trò ăn nhai trực tiếp và có thể quan sát lâm sàn. Còn phần chân răng là phần nằm dưới đường nướu và xương hàm, không thể quan sát bằng mắt thường như phần thân răng.

    2.1 Thân răng

    Phần thân răng sẽ bao gồm các mặt chính như sau:

    • Mặt nhai: răng hàm

    • Rìa cắn: răng cửa trước

    • Mặt tiếp xúc má và môi: răng hàm, răng cửa trước

    • Mặt tiếp xúc vòm miệng và lưỡi: răng hàm trên, răng hàm dưới

    2.2 Chân răng

    2.2.1 Đối với răng vĩnh viễn

    • Răng có 1 chân: răng cửa, răng nanh, các răng hàm nhỏ hàm dưới, răng hàm nhỏ thứ hai hàm trên

    • Răng có 2 chân: răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên, răng hàm lớn thứ nhất và răng hàm lớn thứ hai hàm dưới

    • Răng có 3 chân răng: răng hàm lớn thứ nhất và thứ hai hàm trên

    • Răng có số chân bất định: răng khôn

    2.2.2 Đối với răng sữa

    • Răng có 1 chân: răng cửa, răng nanh

    • Răng có 2 chân: răng hàm dưới

    • Răng có 3 chân: răng hàm trên

    3. Cấu trúc của răng

    Phần lớn cấu tạo của răng được cấu thành bởi 3 bộ phận chính là men răng, ngà răng và tủy răng. Men răng là phần bên trên của răng, bao phủ toàn bộ thân răng và có thể quan sát lâm sàn. Trong khi đó, ngà răng là lớp dưới men răng và tủy răng thì nằm trong phần thân và chân răng.

    3.1 Men răng

    Là bộ phận nằm ở phần ngoài cùng của răng, có tính chất cứng, không màu và trong suốt, bao phủ toàn bộ phần thân răng. Thành phần chính của men răng bao ồm 96% chất vô cơ, chủ yếu là Hydroxy apatit, 3% là nước và 1% hữu cơ. Thông thường thì men răng không có các dây thần kinh nên khi men răng bị tổn thương, chúng ta sẽ không có cảm giác gì để nhận biết.

    3.2 Ngà răng

    Là bộ phận nằm ở phía dưới men răng, xuất hiện ở thân, cổ, chân răng, kéo dài đến chóp răng, chứa buồng tủy và ống tủy. Ngà răng có tính chất mềm hơn men răng, có màu kem và chứa các ống thần kinh Tomes. Vì lý do đó, khi răng có những tổn thương đến ngà răng sẽ có cảm giác đau và phản ứng khi gặp nhiệt độ. Thành phần chủ yếu của ngà răng là 70% chất vô cơ, 30% chất hữu cơ và nước.

    3.3 Tủy răng

    Là thành phần nằm dưới men răng và ngà răng, chứa các dây thần kinh, mạch máu, mạch bạch huyết và có vai trò quan trọng nhất trong phần răng. Tủy răng có nhiệm vụ nuôi giữ sự hình thành và phát triển của răng, vì thế nếu xuất hiện các chấn thương tủy thì chúng ta sẽ có cảm giác đau đớn và ê buốt. 

     

    ⏩ Vậy là chúng ta đã hiểu rõ kỹ càng cấu trúc hàm răng của con người, sự khác biệt giữa hàm răng sữa và hàm răng vĩnh viễn. Ngoài ra, hình thể giải phẫu răng cũng như các thành phần cấu tạo nên một chiếc răng cũng được tìm hiểu cặn kẽ. Qua đó, việc hiểu rõ cấu trúc hàm răng của chính mình sẽ nâng cao nhận thức sức khỏe răng miệng của mình tốt hơn.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Răng Của Con Người Là Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Của Một Bộ Sofa Hoàn Chỉnh
  • Cấu Tạo Của Một Đôi Giày Bóng Rổ
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Giường Gấp Gắn Tường Thông Minh
  • Giường Ngủ Gỗ Tự Nhiên: Đặc Điểm Cấu Tạo, Đầy Đủ Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100