Giới Thiệu Cấu Tạo Của Một Chiếc Xe Đua F1

--- Bài mới hơn ---

  • Những Công Nghệ Nào Giúp Xe Đua Công Thức 1 Trở Nên An Toàn Nhất Thế Giới
  • Van Nước Thải Máy Lọc Nước Ro
  • Nguyên Nhân Máy Lọc Nước Ro Ra Nhiều Nước Thải
  • Van Cầu, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Van Cầu
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Các Loại Van Một Chiều
  • Môn thể thao đua xe F1 là môn thể thao có sức hút với người yêu thể thao tốc độ cao. Xe đua F1 còn là đỉnh cao của công nghệ sản xuất xe hơi hiện đại. Những chiếc xe F1 đạt độ hoàn mĩ từ kiểu dáng cho đến thiết kế khí động học cùng sự kết hợp của các thiết bị điện tử cao cấp.

    1. Về mặt khí động học

    Đặc tính khí động học của xe F1 là phần mà các nhà thiết kế phải giải quyết trước tiên khi muốn thai nghén một mẫu chiếc xe đua mới. Khí động học không chỉ quyết định hình dáng mà còn quyết định cả vị trí của tất cả bộ phận lắp đặt bên trong xe: động cơ, hộp số, buồng lái. Xe chạy với tốc độ cao không khí sẽ tạo ra một lực tác động rất lớn, nó lớn đến độ có thể lật nhào xe. Khi kiểm soát được mặt khí động học sẽ tối đa hoá lực ép xuống. Đây là một vấn đề khiến các kỹ sư phải đau đầu, và nó lại còn tuỳ thuộc vào việc chiếc xe F1 nằm ở vị trí dẫn đầu hay là cuối đoàn đua khi xuất phát.

    -Phần Cánh trước xe

    Phần cánh trước xe là bộ phận tiếp xúc với lực cản của gió. Cánh trước định hướng luồng không khí chạy suốt dọc thân xe và vì vậy, mỗi thay đổi dù nhỏ sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu năng của cả xe.

    -Cánh đuôi xe

    Cánh đuôi xe giúp xe bám đường tốt hơn và nó cũng làm tăng lực ma sát. Nhà thiết kế phải thường xuyên nghiên cứu làm sao để có góc nghiêng cánh gió nhỏ nhất có thể.

    -Phần gầm xe

    Phần gầm xe thường thấp, nhưng khoảng không gian bên dưới mỗi xe phải đạt được tiêu chí sao cho luồng không khí thoát đi một cách nhanh nhất. Không khí mà bị giữ lâu dưới gầm xe, lực ép xuống sẽ bị giảm đi, ảnh hưởng đến tốc độ xe. Có càng nhiều lực ép xuống, xe càng bám đường tốt hơn và xe lại càng dễ dàng để tăng tốc.

    -Phần sườn xe

    Sau khi va phải các bánh trước, luồng không khí rẽ theo 2 đường. Một phần, chạy dọc 2 bên sườn xe, nhờ đó mà triệt tiêu bớt lực cản. Phần còn lại đi thẳng vào các bộ tản nhiệt đặt ở bên hông, giúp làm mát động cơ.

    2. Các thiết bị máy móc

    -Động cơ

    Phần động cơ có dung tích 3 lít, động cơ V-10 là loại được sử dụng phổ biến nhất trên các xe F1 hiện giờ. Trọng lượng động cơ khoảng 100 kg, tốc độ lên tới 19.000 vòng/phút và sinh ra công suất cực lớn 900 mã lực. Bạn thấy đấy, xe F1 có dung tích chỉ gấp 2 lần chiếc xe sedan hạng vừa, nhưng động cơ lại nhẹ bằng một nửa và có tốc độ tua máy cao gấp 3 lần và công suất lớn hơn tới 8 lần. Chỉ mất vài phần nghìn giây để chuyển số.

    -Bộ phận phanh và giảm xóc

    Toàn bộ hệ thống phanh và giảm xóc được thiết kế theo tiêu chuẩn khí động học. Lúc hãm phanh hay tăng tốc, chỉ cần giảm xóc nhún thấp hơn khoảng 1 mm so với mức cho phép sẽ làm đổi hướng luồng khí chạy dọc thân xe, các tay đua sẽ gặp khó khăn.

    -Bộ phận lốp xe

    Phần lốp xe có ảnh hưởng lớn đến tốc độ đạt được của một chiếc F1 hơn bất cứ thành phần đơn lẻ nào khác. Lốp xe có 4 đường rãnh để giúp người lái dễ dàng kiểm soát chiếc xe khi đang vào cua với tốc độ cao. Phần vành xe bằng hợp kim nhẹ, mỗi bánh xe gắn với xe bằng duy nhất một con ốc. Khi cần thay lốp các nhân viên kĩ thuật chỉ cần tháo duy nhất 1 con ốc, điều này tiết kiệm thời gian.

    -Bình nhiên liệu của xe

    3. Công nghệ điện tử

    Xe F1 chịu sự kiểm soát của một máy tính trung tâm, kết nối từ động cơ, hộp số và các trợ giúp dành cho tay đua như kiểm soát độ bám đường. Sự góp mặt của hệ thống này ngăn không cho bánh sau bị trượt, luôn đảm bảo tăng tốc trong thời gian ít nhất. Trong cuộc đua mà ngoài kĩ thuật của tay đua còn có bàn tay của các chuyên gia qua hệ thống máy tính sẽ giảm đi sự hấp dẫn và công bằng nhất đinh. Nên Liên đoàn Ôtô Quốc tế đã loại bỏ hệ thống kiểm soát độ bám đường.

    4. Thiết kế khoang lái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đua Xe Công Thức 1 Là Gì? Tìm Hiểu Đua Xe Công Thức 1
  • Điều Ít Biết Về Thiết Kế Của Xe Đua Công Thức F1
  • Cấu Tạo Một Chiếc Xe Đua F1
  • Khám Phá Cấu Tạo Xe Đua F1 2021
  • Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb
  • Cấu Tạo Một Chiếc Xe Đua F1

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Ít Biết Về Thiết Kế Của Xe Đua Công Thức F1
  • Đua Xe Công Thức 1 Là Gì? Tìm Hiểu Đua Xe Công Thức 1
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Của Một Chiếc Xe Đua F1
  • Những Công Nghệ Nào Giúp Xe Đua Công Thức 1 Trở Nên An Toàn Nhất Thế Giới
  • Van Nước Thải Máy Lọc Nước Ro
  • 1. Khí động học

    Những đặc tính khí động học của xe F1 là bài toán đầu tiên, quan trọng nhất mà các nhà thiết kế phải giải quyết khi thai nghén một chiếc xe đua. Nó quyết định không chỉ hình dáng mà còn cả vị trí của mọi bộ phận lắp đặt bên trong xe như động cơ, hộp số hay buồng lái. Khi chạy, không khí tạo ra một lực tác động rất lớn, có thể lật nhào xe ở tốc độ cao. Kiểm soát luồng khí chạy qua xe nhằm tối đa hoá lực ép xuống là một vấn đề làm đau đầu các kỹ sư, và nó tuỳ thuộc vào việc chiếc xe nằm ở vị trí dẫn đầu hay cuối đoàn đua lúc xuất phát.

    Cánh trước xe

    Cánh trước xe là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với lực cản của gió. Nó định hướng luồng không khí chạy suốt chiều dài xe và vì thế, mỗi thay đổi dù nhỏ nhất đều ảnh hưởng rất lớn đến hiệu năng toàn thể của xe.

    Cánh đuôi xe

    Mục đích của cánh gió lắp phía sau là giúp chiếc xe bám đường tốt hơn, nhưng nó cũng làm tăng lực ma sát. Điều đó có nghĩa là các chuyên gia thiết kế phải thường xuyên nghiên cứu làm sao để có góc tới (góc nghiêng cánh gió) nhỏ nhất ở mức có thể mà không ảnh hưởng đến hiệu suất chung.

    Gầm xe

    Khoảng không bên dưới mỗi xe phải đạt được tiêu chí sao cho luồng khí thoát đi một cách nhanh nhất. Nếu như không khí bị giữ lâu dưới gầm xe, lực ép xuống sẽ bị giảm đi, ảnh hưởng đến tốc độ. Càng nhiều lực ép xuống, xe càng bám đường tốt hơn và càng dễ dàng tăng tốc.

    Dưới gầm xe còn gắn một miếng gỗ cứng nhỏ, dày 10 mm. Đây là biện pháp đảm bảo các xe không chạy sát mặt đất quá mức cho phép. Nếu miếng gỗ của xe nào mòn đi hơn 1 mm, nó sẽ không được phép tham gia các cuộc đua.

    Sườn xe

    Sau khi va phải các bánh trước, luồng không khí rẽ theo 2 đường. Một phần, chạy dọc 2 bên sườn xe, nhờ đó mà triệt tiêu bớt lực cản. Phần còn lại đi thẳng vào các bộ tản nhiệt đặt ở bên hông, giúp làm mát động cơ.

    2. Máy móc

    Các bộ phận cơ khí là những gì làm cho chiếc xe có thể chạy hay dừng lại. Chúng được chế tạo bằng vật liệu cao cấp nhất.

    Có dung tích 3 lít, động cơ V-10 là loại được sử dụng phổ biến nhất trên các xe F1 hiện nay. Nặng khoảng 100 kg, các động cơ này có tốc độ lên tới 19.000 vòng/phút và sinh ra công suất 900 mã lực. Như vậy, dung tích chỉ gấp 2 lần một chiếc xe sedan hạng trung, nhưng động cơ xe F1 nhẹ bằng một nửa, có tốc độ vòng tua máy cao gấp 3 lần và công suất lớn hơn tới 8 lần. Hộp số có 6 hoặc 7 cấp, thời gian để chuyển số diễn ra trong vòng vài phần nghìn giây.

    Phanh và giảm xóc

    Hệ thống giảm xóc cũng được thiết kế với những tiêu chuẩn về khí động học, giảm lực cản. Khi hãm phanh hay tăng tốc, chỉ cần giảm xóc nhún thấp hơn 1 mm so với mức cho phép đều có thể làm đổi hướng luồng khí chạy dọc xe, gây khó khăn cho việc điều khiển.

    Khi giảm tốc độ, lực tác động lên hệ thống phanh cực lớn. Bánh trước và sau xe đua F1 đều được trang bị phanh đĩa, chế tạo bằng sợi cacbon công nghệ cao, chịu được nhiệt độ lên đến 1.300 o C. Một hệ thống phanh đạt tiêu chuẩn phải hãm chiếc xe đang lao đi với tốc độ 290 km/h xuống còn 80 km/h trong vòng chưa đầy 2 giây.

    Lốp xe có ảnh hưởng lớn đến tốc độ của một chiếc xe F1 hơn bất cứ thành phần đơn lẻ nào khác. Chúng có 4 đường rãnh để giúp kiểm soát chiếc xe khi đang vào cua ở tốc độ cao. Vành xe bằng hợp kim nhẹ và mỗi bánh xe gắn với xe bằng một con ốc duy nhất. Các bánh xe lại được gắn vào xe bởi một đai ốc duy nhất. Khi các tay đua trở về khu vực kỹ thuật của đội, thay vì đổi lốp mới, các đội thay luôn cả bánh xe để tiết kiệm thời gian.

    Vị trí bình được đặt phía sau lưng tay đua. Thành bình đủ dày đến mức có thể chống được đạn, do vậy không gây ra nguy hiểm trong các tai nạn.

    Bình chứa nhớt được đặt ngay trước động cơ, giúp trọng lượng xe phân bổ tốt hơn.

    3. Điện tử

    Hầu hết các tính năng của những chiếc xe F1 chịu sự kiểm soát của một máy tính trung tâm, từ động cơ, hộp số và các trợ giúp dành cho tay đua như kiểm soát độ bám đường. Hệ thống này ngăn không cho bánh sau bị trượt, đảm bảo tăng tốc trong thời gian tối thiểu. Nhiều người cho rằng máy tính đã can thiệp quá sâu vào những chỗ lẽ ra nên để cho các tay đua thể hiện kỹ năng. Theo quy định mới của Liên đoàn Ôtô Quốc tế (FIA), hệ thống kiểm soát độ bám đường đã bị loại bỏ kể từ Grand Prix Anh năm nay.

    4. Khoang lái

    Đây không đơn thuần là nơi mà tay đua ngồi vào và tham dự cuộc đua. Bánh lái là một trong những bộ phận quan trọng nhất, trên đó là bảng điều khiển của hầu hết các hệ thống điện tử trên xe. Khoang lái được tạo thành bởi một bộ khung làm bằng chất liệu sợi cacbon, để giảm thiểu chấn thương trong các vụ đụng xe. Khung xe phải trải qua một loạt cuộc kiểm tra về sự an toàn trước khi nó được phép tham gia đua.

    Các chặng đua xe F1 sẽ được trực tiếp trên kênh Sky Sports F1, BBC Sport, Fox Sports HD, BBC Radio 5 và chúng tôi ( BBC One và Fptplay để xem lại Highlights chặng đua) và đua xe MotoGP trên kênh Fox Sports HD hoặc Fox Sports HD 2, BT Sport 2. Mời quý vị và các bạn chú ý theo dõi.

    Bá Hảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cấu Tạo Xe Đua F1 2021
  • Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb
  • Cấu Tạo Trạm Biến Áp
  • Cầu Chì Tự Rơi Fco
  • Mosfet Là Gì? Cấu Tạo,nguyên Lí Hoạt Động Và Chức Năng Của Chúng
  • Khám Phá Cấu Tạo Xe Đua F1 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Một Chiếc Xe Đua F1
  • Điều Ít Biết Về Thiết Kế Của Xe Đua Công Thức F1
  • Đua Xe Công Thức 1 Là Gì? Tìm Hiểu Đua Xe Công Thức 1
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Của Một Chiếc Xe Đua F1
  • Những Công Nghệ Nào Giúp Xe Đua Công Thức 1 Trở Nên An Toàn Nhất Thế Giới
  • Sau những lần cải tiến qua các mùa giải, cấu tạo của chiếc xe đua Formula 1 năm 2021 (xe đua F1 2021) ở một số đội đua hàng đầu như Mercedes, Ferrari hay Red Bull trở nên cực kỳ tinh nhuệ và xuất sắc.

    Formula One (F1) là giải đua có truyền thống lâu đời. Một trong những sự thú vị của giải là qua mỗi một mùa các cải tiến kỹ thuật sẽ được phát triển theo hướng nhanh hơn, hiện đại hơn, an toàn hơn và tiết kiệm nhiên liệu hơn, giúp cho người xem có được những trải nghiệm thú vị hơn.

    Lịch sử cải tiến của xe đua Formula 1 rất dài. Trong khuôn khổ của bài viết này, chúng tôi chỉ tóm tắt sơ cấu tạo của một chiếc xe đua Formula 1 năm 2021 (xe đua F1 2021) ở các đội đua hàng đầu như Mercedes, Ferrari hay Red Bull.

    Thông số chung

    • Chiều dài tổng: Khoảng từ 5,1 đến 5,4 mét.
    • Rộng : 2 mét
    • Cao : 950 cm
    • Trục cơ sở : Từ 3,2 đến 3,7 mét.
    • Nặng khoảng 730 kg đã bao gồm người lái và chưa tính xăng.
    • Dung tích bình xăng: Khoảng 165 lít và chỉ được phép bơm 105kg tương đương 142 lít cho mỗi chặng đua.
    • Hệ thống lái sử dụng thước lái có trợ lực.
    • Hộp số bán tự động tuần tự 8 số sử dụng điện – thuỷ lực để sang số.
    • Bộ côn bao gồm nhiều lá carbon, có thể cắt côn bằng cần điều khiển sau vô-lăng.
    • Phanh sử dụng 6 piston cho mỗi phanh.
    • Hệ thống treo sử dụng càng A carbon, giảm xóc nhôm hợp kim có lò xo và thanh chống lật.
    • Vành, mâm: Hợp kim nhôm hoặc hợp kim ma giê.
    • Lốp trước và sau đều dùng Pirelli – Trước : 305/670-R13 và sau: 405/670-R13
    • Đai an toàn 6 điểm.

    Khung gầm

    Cấu tạo khung gầm của chiếc xe đua F1 2021 hoàn toàn từ một khối hộp (monocoque) bằng sợi carbon và composite dạng tổ ong. Đây là khối hộp tạo ra ca-bin cho tài xế ngồi trong. Hệ thống treo, máy và bốn bánh cũng được gắn lên khung dạng hộp này.

    Máy

    Với định nghĩa mới thì máy không được gọi là động cơ (engine) nữa mà sẽ gọi chung là cục năng lượng (power unit). Lý do là máy của F1 hiện tại là động cơ Hybrid có cả động cơ đốt trong kèm động cơ điện. Năng lượng đến từ 3 nguồn chính là xăng, nhiệt từ ống xả chuyển ra điện MGU-H ( Motor Generator Units – Heat) và năng lượng từ phanh sau chuyển ra điện MGU-K ( Motor Generator Units – Kinetic).

    Sơ bộ cấu hình máy:

    • Động cơ V6 turbo đơn kết hợp động cơ điện
    • Xy-lanh xếp lệch góc 90o
    • Dung tích: 1.600 cc
    • Số lượng súp páp: 24 valve, 4 súp-páp trên 1 xy-lanh
    • Xăng sử dụng : Ron 98 – 105 không chì +5.75 cồn
    • Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp
    • Mức tiêu thụ xăng tối đa không quá 100kg trên 1 giờ
    • Hệ thống nạp là turbo
    • Công xuất cực đại là 850 sức ngựa từ máy + 160 sức ngựa từ động cơ điện (634kW + 119kW) ở 18.000 vòng/phút
    • Mômen xoắn tối đa ở khoảng 400 – 500 Nm (295 – 369 lbft)
    • Vòng tua tối đa bị hạn chế ở 15.000 vòng/phút
    • Tốc độ tối đa được hạn chế ở 360 km/h (224 mph)
    • Làm mát chỉ được sử dụng một bơm nước
    • Thu hồi nhiệt năng tối đa từ bộ MGU-K: 2 Megajoule trên 1 vòng
    • Xử dụng nhiệt năng tối đa từ bộ MGU-K: 4 Megajoule trên 1 vòng
    • Tốc độ quay max của MGU-K : 50.000 vòng/phút
    • Năng lượng cao nhất của bộ MGU-K: 120 kW
    • Thu hồi nhiệt năng tối đa của bộ MGU-H: Không giới hạn
    • Tốc độ quay của bộ MGU-H: Không giới hạn thường là trên 100.000 vòng/phút

    Tóm lại, với tất cả những cải tiến trên thì năm 2021 đã được chứng kiến chặng đua với tốc độ trung bình cao nhất trong lịch sử khi chạy vòng loại (qualify) là 263.587 km/h (163.785 mph) ở đường đua Monza – Italian Grand Prix 2021 bởi tay lái Kimi Räikkönen.

    Noza Theo CSAT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cb Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cb
  • Cấu Tạo Trạm Biến Áp
  • Cầu Chì Tự Rơi Fco
  • Mosfet Là Gì? Cấu Tạo,nguyên Lí Hoạt Động Và Chức Năng Của Chúng
  • Mosfet Là Gì, Cấu Tạo, Ký Hiệu, Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng
  • 4 Cách Ủ, Gội Đầu Bằng Giấm Táo Ngăn Ngừa Tóc Rụng Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Ít Người Biết Rằng Dấm Táo Có Tác Dụng Cực Hiệu Quả Giúp Mái Tóc Của Bạn Bóng Mượt, Chắc Khoẻ.
  • 12 Công Dụng Từ Giấm Táo Và 4 Tác Dụng Phụ Cần Lưu Ý
  • Những Công Dụng Tuyệt Vời Từ Giấm Táo Sẽ Khiến Bạn Bất Ngờ
  • 5 Công Dụng Làm Đẹp Tuyệt Vời Từ Giấm Táo.
  • 12 Công Dụng Tuyệt Vời Từ Giấm Táo
  • Gội đầu bằng giấm táo được xem là phương pháp dân gian giúp giảm tình trạng rụng tóc, cung cấp lượng lớn dưỡng chất cần thiết nuôi khỏe da đầu, sợi tóc. Từ đó, bạn sẽ sớm sở hữu mái tóc bồng bềnh, óng mượt và dày dặn. Nếu bạn chưa biết cách chăm sóc tóc bằng giấm táo như thế nào, đừng bỏ qua nội dung bài viết sau đây!

    I/ Gội đầu bằng giấm táo có tác dụng chữa rụng tóc không?

    Gội đầu bằng giấm táo được review trên Webtretho là có công dụng chữa bệnh rụng tóc khá hiệu quả tại nhà, tiết kiệm chi phí.

    Trong giấm táo có thành phần axit axetic có khả năng loại bỏ dần các cặn chất tích tụ của các sản phẩm tạo kiểu tóc.

    Từ đó, da đầu của bạn sẽ được nuôi khỏe giúp chân nang tóc thông thoáng, kích thích sự phát triển ngày một nhiều hơn.

    Phương pháp gội đầu bằng giấm táo đã được ứng dụng trong Đông y cổ truyền với những hiệu quả nhất định đối với trường hợp mới rụng tóc, tóc gãy, sợi yếu cấp độ nhẹ.

    II/ Hướng dẫn cách gội đầu bằng dấm táo

    • Bước 1: Thực hiện gội đầu bằng dầu gội thông thường để loại bỏ sạch các cặn chất, bã nhờn trên da đầu.
    • Bước 2: Pha 2 thìa nước giấm táo nguyên chất vào 1 bát nước, hòa đều để nước và giấm lẫn với nhau.
    • Bước 3: Xả tóc với nước giấm táo, dùng tay massage nhẹ nhàng để các chất nhanh đi sâu vào nang tóc, kích thích nuôi khỏe chúng.
    • Bước 4: Sau khi massage khoang 5 phút, bạn tiếp tục gội sạch bằng nước mát rồi lau khô.

    Bạn có thể áp dụng công thức gội đầu với giấm táo hàng tuần để sớm cải thiện độ dày của mái tóc, giúp da đầu khỏe mạnh hơn.

    GỘI ĐẦU BẰNG GIẤM TÁO KHÔNG CẢI THIỆN ĐƯỢC TÌNH HÌNH?

    Gửi hình ảnh của bạn để chuyên gia cung cấp giải pháp TỐT HƠN!!

    III/ Các công thức mặt nạ dưỡng tóc bằng dấm táo

    Bên cạnh phương pháp gội đầu bằng giấm táo, bạn có thể kích thích tóc mọc nhiều, mọc nhanh bằng cách ủ mặt nạ dưỡng tự chế tại nhà.

    1- Dưỡng tóc bằng giấm táo với mật ong

    Mật ong ngoài tác dụng tốt cho làn da, đây còn là nguyên liệu được nhiều chị em đặc biệt yêu thích.

    Thành phần chính của mật ong là các axit amin, chất béo hữu cơ, nhóm Vitamin B, C và hàng loạt các khoáng chất có tác dụng kích thích sự phát triển của nang tóc.

    Đồng thời, sử dụng mật ong kết hợp với giấm táo còn giúp bạn có hỗn hợp dưỡng da đầu cực tốt, kháng khuẩn, ngừa vảy gàu, ngứa,..

    • Chuẩn bị 1 chén sạch sau đó trộn nước giấm táo nguyên chất cùng mật ong với tỷ lệ bằng nhau.
    • Sau khi gội đầu bằng giấm táo, bạn bôi hỗn hợp trên lên da đầu và toàn bộ đuôi tóc.
    • Chờ mặt nạ phát huy tác dụng trong 15 phút thì xả sạch lại với nước.

    2- Cải thiện độ dày mái tóc bằng mặt nạ ủ giấm táo và sữa ong chúa

    Cũng giống như mật ong, sữa ong chúa là chất tạo ngọt tự nhiên có thành phần quý tốt cho sự phát triển chắc khỏe của mái tóc.

    Thành phần Biotin trong sữa ong chúa có khả năng kích thích nang tóc phát triển mạnh, từ đó giảm dần khả năng rụng tóc của bạn.

    Bên cạnh đó, nhóm Vitamin B2, B6, protein, khoáng chất cũng góp phần giữ mái tóc suôn mượt, mềm mại hơn.

    • Làm ẩm tóc bằng nước ấm rồi bôi hỗn hợp giấm táo kết hợp sữa ong chúa lên trên.
    • Ủ hợp chất trong vòng 10 phút thì bạn vệ sinh lại cho sạch sẽ.

    Quá trình ủ tóc bằng giấm táo, bạn vẫn có thể sử dụng dầu gội thông thường hoặc bằng giấm táo để làm sạch tóc.

    3- Ủ tóc bằng giấm táo trị chấy và ngừa rụng tóc

    Bên cạnh công dụng ngăn chặn tóc gãy rụng, giấm táo còn là mẹo chữa chấy được áp dụng trong dân gian.

    Axit có trong giấm có thể giúp phân hủy chất kết dính khiến trứng chấy bám chắc trên sợi tóc.

    Khi đó, ủ tóc bằng giấm táo sẽ vừa giúp bạn tiêu diệt mầm mống của chấy và làm tóc suôn mượt, chắc khỏe hơn.

    • Sau khi gội đầu, bạn dùng khăn thấm bớt nước đi.
    • Pha chế hỗn hợp ủ tóc bao gồm: giấm táo, dầu oliu, 1 cốc nước ấm, khuấy đều cho các chất hòa lẫn với nhau.
    • Dội trực tiếp hỗn hợp lên da đầu, xoa nhẹ nhàng 2 phút để các chất ngấm đều hơn.
    • Đội mũ chụp đầu lên, ủ tóc trong 10 phút.
    • Xả sạch lại tóc sau khi ủ tóc xong.

    Trong quá trình ủ xong bạn hãy dùng lược chải chấy có răng khít để loại bỏ trứng chấy ra khỏi sợi tóc.

    4- Làm đẹp tóc với giấm táo và tinh dầu trà

    Gội đầu vằng giấm táo và sử dụng thêm tinh dầu tràm trà sẽ giúp bạn sớm cải thiện tình trạng tóc rụng nhiều, tóc mỏng cấp độ nhẹ.

    Nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, hợp chất chống oxy hóa của tinh dầu tràm trà sẽ giúp bạn nuôi khỏe nang tóc, da đầu. Từ đó mái tóc của bạn sẽ dày hơn, óng mượt, khỏe đẹp.

    • Pha loãng tinh dầu tràm trà cùng giấm táo nguyên chất cho vào chén sạch.
    • Bạn làm ướt tóc sau đó bôi hợp chất trên lên da đầu.
    • Thoa nhẹ nhàng bằng đầu ngón tay cho đến khi dưỡng chất thẩm thấu sâu.
    • Dùng nước xả nhẹ nhàng để làm sạch tóc 1 lần nữa.

    TÓC VẪN RỤNG NHIỀU KỂ CẢ SỬ DỤNG GIẤM TÁO Ủ THƯỜNG XUYÊN?

    IV/ Lưu ý khi gội đầu bằng giấm táo tại nhà đúng cách

    Chăm sóc tóc bằng giấm táo tuy đơn giản nhưng bạn cần có phương pháp sử dụng hợp lý để sớm đạt được kết quả như mong muốn.

    Không chỉ giấm táo mà bất cứ nguyên liệu tự nhiên nào bạn cũng cần có cách dùng đúng, hạn chế lạm dụng để tránh ảnh hưởng tới sức khỏe da đầu và nang tóc.

    • Sử dụng giấm táo gội đầu thường xuyên, không đứt quãng cho đến khi nhận thấy kết quả thay đổi.
    • Không quá lạm dụng gội đầu bằng giấm táo.
    • Trường hợp da đầu có mụn mủ, vết thương hở thì bạn nên tạm ngừng sử dụng giấm táo.
    • Giấm táo có thành phần axit có thể gây kích ứng cho 1 số da đầu nhạy cảm, bạn nên cẩn thận trước khi lựa chọn sử dụng phương pháp này để chữa rụng tóc.
    • Bệnh nhân bị nấm đầu hoặc 1 số bệnh da liễu khác cũng không nên sử dụng giấm táo trị rụng tóc.
    • Lưu ý cần xả sạch tóc và da đầu sau khi bôi giấm táo để hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra.
    • Trong quá trình sử dụng nếu nhận thấy có dấu hiệu bất thường trên da đầu, bạn hãy tạm ngưng sử dụng và tới cơ sở da liễu thăm khám cụ thể.

    Ngoài ra, việc gội đầu hoặc dưỡng tóc bằng giấm táo chỉ có hiệu quả với trường hợp tóc rụng ít, không phải là bệnh lý.

    Nếu bạn sử dụng giấm táo không nhận thấy kết quả thay đổi tích cực trên mái tóc của mình sau 2 tháng, hãy chuyển sang phương pháp khác để cải thiện tình trạng của mình.

    Bạn cũng có thể thay thế giấm táo bằng giấm gạo ăn hàng ngày. Tuy nhiên kết quả ngăn ngừa rụng tóc bằng giấm ăn không thể tốt bằng giấm táo.

    V/ Tóc rụng nhiều có thể khắc phục bằng giấm táo không?

    Có thể nói, cơ chế của phương pháp gội đầu bằng giấm táo là bổ sung 1 lượng dưỡng chất cho da đầu để nhằm cải thiện phần nào tình trạng tóc gãy rụng cấp độ nhẹ.

    Các chuyên gia của Bệnh viện thẩm mỹ Kangnam khẳng định. Chữa rụng tóc bằng giấm táo là phương pháp dân gian, không mang lại hiệu quả cao và không phải ai cũng phù hợp với phương pháp này.

    Hiện nay, trên Thế giới hiện đã nghiên cứu và phát triển thành công công nghệ sinh học kích thích phát triển nang tóc 1 cách tự nhiên, ngăn ngừa rụng lại.

    Bệnh viện thẩm mỹ Kangnam hiện cũng là đơn vị đi đầu áp dụng công nghệ này cho khách hàng nhằm mang tới hiệu quả thẩm mỹ cao nhất sau khi sử dụng dịch vụ.

    ƯU ĐIỂM CHỮA RỤNG TÓC TẠI KANGNAM

    • Chữa rụng tóc bằng phương pháp cấy tóc bằng công nghệ của khách hàng nên đảm bảo độ tương thích với cơ thể lên đến 99%.
    • Quy trình thực hiện an toàn theo quy định của Bộ y tế.
    • Đảm bảo cải thiện được toàn diện tình trạng tóc rụng nhiều, chân tóc yếu, tóc mọc ít.
    • Không đau, khó chịu, kiêng khem trong quá trình điều trị.

    Đặt lịch khám tổng quát cùng chuyên gia hàng đầu để có giải pháp TỐT NHẤT cho mình!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của Giấm Táo Mèo Pha Mật Ong Đối Với Sức Khỏe
  • Cách Làm Dấm Táo Mèo Mật Ong Ngon Như Mua Ở Tiệm
  • Giấm Táo Lên Men Ottogi Hàn Quốc
  • Điểm Danh 2 Cách Ngâm Rượu Táo Mèo Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Cây Táo Mèo Nét Đặc Trưng Của Vùng Núi Tây Bắc
  • Nêu Đặc Điểm Khác Nhau Về Cấu Tạo Giữa Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • 360 Điều Cần Biết Về Hóa Chất Axit Oxalic
  • Tìm Hiểu Về Khái Niệm, Vai Trò Quan Trọng Của Axit Nucleic
  • Bài 48. Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Bảng Chức Năng, Loại Và Đặc Điểm Của Axit Amin / Khoa Học Thần Kinh
  • Câu 1:

    + Bộ NST của mỗi loài đặc trưng vởi hình dạng và số lượng

    + Cấu trúc của 1 NST điển hình

    Câu 2:

    + Trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1 : 1 vì:

    Sơ đồ lai

    P: XX x XY

    Gp: X x (X : Y)

    F1: 1XX : 1XY

    + Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai vì: người mẹ khi giảm phân chỉ cho 1 giao tử X, sẽ kết hợp với giao tử X hoặc Y mà người bố tạo ra trong quá trình giảm phân.

    Giới tính được quyết đinh bằng khi giao tử ở mẹ kết hợp với giao tử nào của bố

    + Nếu kết hợp với giao tử X: sinh con có KG XX con gái

    + Nếu kết hợp với giao tử Y: sinh con có KG XY con trai

    Câu 3: Điểm khác nhau giữa ADN và ARN

    – Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit

    – Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P

    – Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X

    – Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch

    – Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

    * Khác nhau

    – ADN

    + Có hai mạch xoắn đều quanh một trục

    + Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN

    + Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

    – ARN

    + Có cấu trúc gồm một mạch đơn

    + Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN

    + Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

    Câu 4: a. Em xem trong SGK có nha!

    b. ARN: – T – A – X – G – A – X – G – A – X – A –

    Bổ sung: – A – U – G – X – U – G – X – U – G – U –

    Câu 5:

    a. Chức năng của ARN

    ARN thông tin: truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới protein

    ARN vận chuyển: vận chuyển axit amin tương ứng tới riboxom trong quá trình tổng hợp protein

    ARN riboxom: thành phần cấu tạo nên riboxom

    b. em viết thiếu câu hỏi nha!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Quá Trình Nhân Đôi Adn Sinh 12
  • Quá Trình Tự Nhân Đôi Của Adn Ở Sinh Vật Nhân Thực Có Đặc Điểm:1. Diễn Ra Ở Trong Nhân, Tại Kì Trung Gian Của Quá Trình ?
  • Vi Khuẩn E.coli Là Đối Tượng Mô Hình Tốt Nhất
  • Câu Hỏi Ôn Tập Hki Sinh 12
  • Sinh_12 Tham Khảo Hk I Số 3
  • Chuyên Đề: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị I. Cấu Trúc Của Chương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1. Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Mã Di Truyền Có Các Đặc Điểm ? I.
  • Giao An Dien Tu Chuong 8 Doc
  • Đề Đề Xuất Hk I Sinh_12 Số 4
  • Khi Nói Về Đặc Điểm Mã Di Truyền, Nội Dung Nào Sau Đây Sai ?
  • CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    I. CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG: gồm 2 phần

    1. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử: gồm các quá trình:

    – Tự nhân đôi AND (tự sao)

    – Phiên mã (tổng hợp ARN)

    – Dịch mã (sinh T/h Pr)

    – Đột biến gen

    – Đột biến cấu trúc NST

    – Đột biến số lượng NST

    II. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT:

    1. Gen, mã di truyền, cơ chế tự x 2 ADN

    a. Mức độ biết, thông hiểu:

    – Khái niệm về gen, cấu trúc chung của gen?

    – Thế nào là mã di truyền, các đặc điểm của mã di truyền, số lượng mã di truyền, số lượng mã di truyền mã hóa aa, số lượng mã di truyền không mã hóa â, là những mã nào?

    – Quá trình tự nhân đội AND: + Diễn ra ở đâu trong TB?

    + Các loại enzim tham gia, chức năng của từng loại enzim là gì?

    + Cơ chế tự nhân đôi?

    + Quá trình tự x 2 diễn ra theo nguyên tắc nào?

    + Kết quả?

    + Ý nghĩa?

    b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao

    – Cấu trúc không phân mảnh của gen ở sinh vật nhân sơ, phân mảnh của gen ở sinh vật nhân thực có ý nghĩa gì?

    – Tại sao mã di truyền là mã bộ 3?

    – Các mã di truyền cùng mã hóa cho 1 loại axitamin (mã thái hóa) có đặc điểm gì (thường gần giống nhau, chỉ khác nhau ở nu thứ 3) ?

    – Quá trình tự nhân đôi cần các nu tự do loại nào? tại sao?

    – Tai sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch tổng hợp liên tục, còn mạch kia tổng hợp gián đoạn?

    – Quá trình tự x2 của virus diễn ra theo nguyên tắc nào?

    – Đặc điểm khác biệt giữ nhân đội AND ở Sv nhân sơ và sinh vật nhân thực là gì?

    + Chiều dài, khối lượng

    + Số liên kết hiđro

    + Tổng số nu, số nu từng loại môi trường, nội bài cc

    + Số liên kết photphođieste (lk cộng hóa trị), chú ý:

    – Ở phân tử ADN mạch kép, thẳng

    – Cấu trúc của từng loại ARN và chức năng?

    – Diễn ra ở đâu trong tế bào, cần các nu tự do loại nào?

    – Các loại enzim tham gia? chức năng?

    – Cơ chế phiên mã? Chiều mả mạch khuôn tổng hợp ARN? chiều tổng hợp ARN?

    – Sự khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?

    – Phiên mã diễn ra theo nguyên tắc nào?

    – Kết quả của quá trình phiên mã?

    – Phân tử ARN được tổng hợp trong nhân, trước khi ra tế bào chất để thực hiện chức năng cần được biến đổi như thế nào?

    b. Mức vận dụng, vận dụng cao

    – Phân biệt được sự khác nhau về cấu trúc, về thời gian tồn tại của các loại ARN?

    – Tại sao m ARN lại đa dạng nhất trong các loại ARN?

    – Điều gì xảy ra nếu gen quy định ARN bị biến đổi vùng điều hòa hoặc vùng kết thúc?

    – Chức năng mã enzim ARN polymeraza khác gì so với các enzim tham gia vào quá trình x 2 AND?

    + Tính chiều dài, KL của ARN

    + Tổng số nu và số nu từng loại môi trường nội bào cung cấp.

    + Số liên kết cộng hóa trị mới hình thành

    + Số liên kết hiđro bị phá hủy

    3. Dịch mã

    a. Mức độ biết, thông hiểu

    – Diễn ra ở đâu trong tế bào?

    – Kể tên các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

    – Các loại enzim tham gia, chức năng từng loại?

    – Cơ chế dịch mã?

    – Kết quả?

    – Vai trò của polyribôxôm trong dịch mã?

    – Quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào?

    b. Mức độ vận dụng, vận dụng cao

    – Xác định được sự khác nhau giữa 2 dạng bài tập:

    + 1 gen có tổng số nu là (N) số mã hóa được bao nhiêu nu (ở SV nhân sơ và n. thực)

    + Chuỗi poly peptit hoàn chỉnh do gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin

    – Thế nào là điều hòa hoạt động của gen?

    – Xảy ra ở các mức độ nào?

    – Thế nào là Operon? Mô hình cấu trúc của Operon lac?

    – Giải thích được điều hòa hoạt động gen trong môi trường có Lactozơ (chất cảm ứng) và không có Lactozơ?

    b. Mức vận dụng – vận dụng cao.

    – Sự giống và khác nhau giữa điều hòa âm tính và dương tính?

    – Khái niệm ĐBG, ĐB điểm?

    – Đặc điểm của ĐBG?

    – Thế nào là tần số ĐBG, tần số ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    – Thế nào là tác nhân ĐB? gồm các loại nào?

    – Thể ĐB là gì?

    – ĐB nhân tạo có đặc điểm gì khác so với các ĐBG tự nhiên?

    – Các dạng ĐB điểm và hậu quả của từng dạng với cấu trúc của mARN và cấu trúc của protein do gen điều khiển tổng hợp?

    – Nguyên nhân, cơ chế phát sinh ĐBG?

    – Hậu quả mã đột biến gen, đột biến gen có ý nghĩa như thế nào với tiến hóa và chọn giống?

    b. Mức vận dụng – vận dụng cao:

    – Để gây ĐBG, phải tác động tác nhân ĐB vào pha nào của kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào sẽ đạt hiệu quả cao nhất, vì sao?

    – Trong các dạng ĐB điểm, dạng nào gây hậu quả lớn nhất, vì sao?

    – Tại sao hầu như ĐB thay thế cặp nu thường ít gây hại cho thể ĐB?

    – Thay thế cặp nu thứ mấy của mã di truyền sẽ ít ảnh hưởng đến cấu trúc của phân từ Pr nhất, vì sao?

    – Loại ĐBG nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần 1 bộ 3 mã hóa? ĐB đó xảy ra ở vị trí nào sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình dịch mã?

    – Hậu quả của ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    – Với những điều kiện nào thì 1 ĐBG có thể được di truyền qua sinh sản hữu tính?

    – Khi gen được chuyển từ vị trí này đến vị trí khác của NST thì có thể xảy ra khả năng: Gen được phiên mã nhiều hơn hoặc không được phiên mã, vì sao?

    6. Nhiễm sắc thể và ĐB cấu trúc NST

    a. Mức độ biết, thông hiểu

    – Các đặc trưng của NST về hình thái, số lượng bộ NST của loài?

    – Chứng minh SLNST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài?

    – Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực?

    – Tại sao mỗi NST lại xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau?

    – Sự biến đổi về hình thái NST qua các kỳ của quá trình phân bào?

    – Thế nào là ĐB cấu trúc NST? gồm mấy dạng? hậu quả và ý nghĩa của từng dạng?

    – Dạng ĐB cấu trúc nào không làm thay đổi hàm lượng AND trên 1 NST?

    b. Mức độ vận dụng – vận dụng cao:

    – Tại sao AND ở tế bào nhân thực có kích thước lớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân TB?

    – Mỗi NST được xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau có ý nghĩa gì?

    – Tại sao phần lớn các dạng ĐB cấu trúc NST thường có hại, thậm chí gây chết cho thể ĐB?

    – Dạng ĐB nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, ít ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, vì sao?

    – Loại ĐB cấu trúc NST nào nhanh chóng hình thành loài mới, vì sao?

    – Trong trường hợp nào thì đảo đoạn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể ĐB?

    – Tại sao ĐB lặp đoạn lại tạo điều kiện cho ĐBG?

    – Có mấy dạng ĐBSL NST, là những dạng nào?

    – Thế nào là ĐB lệch bội, đa bội?

    – Cơ chế phát sinh thể ĐB lệch bội, đa bội chẵn, đa bội lẻ, dị đa bội?

    – Hậu quả và ý nghĩa của ĐB lệch bội, đa bội?

    – Vai trò của đột biết đa bội trong chọn giống, tiến hóa?

    – Vẽ được sơ đồ cơ chế phát sinh các dạng lệch bội là người và hậu quả của từng dạng?

    – Phân biệt được thể tự đa bội và dị đa bội?

    b. Mức vận dụng – vận dụng cao

    – Tại sao lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể ĐB hơn là ĐB đa bội?

    – Tại sao thể 2 với NST X thường ít gây hậu quả năng nề hơn cho thể ĐB?

    – Tại sao thể song nhị bội được coi như 1 loài mới?

    – Tại sao thể 4n có độ hữu thụ giảm hẳn so với thể 2n nhưng trong tự nhiên thể 4n vẫn rất phổ biến?

    – Làm thế nào để tạo ra thể tự đa bội?

    – Làm được các dạng bài tập của chương, như:

    + 1 loài SV lưỡng bội (2n) sẽ có bao nhiêu loại thể lệch, thể lệch kép?

    + Tìm được loại giao tử, tỷ lệ từng loại của thể ĐB: 3n: AAA, AAa, Aaa, aaa

    4n: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa

    + Xác định được tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình của các phép lai giữa các thể ĐB với nhau?

    CHƯƠNG : QUY LUẬT DI TRUYỀN

    CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

      Kiến thức học sinh cần nhận biết và thông hiểu:
      Các khái niệm, quy luật:
      Khái niệm: phép lai 1 hay nhiều cặp tính trạng, nhiều tính trạng, kiểu gen, kiểu hình, thuần chủng, trội, lặn hoàn toàn, không hoàn toàn, đồng trội, liên kết, hoán vị, tương tác gen, NST giới tính, mức phản ứng của kiểu gen…
      Quy luật: phân ly, phân li độc lập, liên kết, hoán vị, tương tác, tương tác cộng gộp, tương tác bổ sung, di truyền giới tính, di truyền liên kết giới tính, di truyền ngoài nhân…
      Đặc điểm của các quy luật, hiện tượng

      Phân biệt bản chất của các quy luật di truyền

      Phân biệt cơ sở tế bào học và điều kiện nghiệm đúng của các quy luật.

      Ý nghĩa của các quy luật di truyền

    (Về cơ bản đã được trình bày ở phần tóm tắt nội dung các bài ở phần sau)

      Kiến thức học sinh cần vận dụng:
      Kiến thức học sinh cần vận dụng cao
      Giải các bài tập khó như : xác suất, phép lai nhiều cặp tính trạng trong đó mỗi tính trạng lại di truyền theo 1 quy luật khác nhau.

      Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống thực tế của cuộc sống của sinh giới ở mức cao.

    – Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.

    – Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

    – Tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 3:1.

    – Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.

    – Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.

    – Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên

    – Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình thành 2 loại giao tử và mỗi loại chiếm 50%( 0,5).

    – Xác suất đồng trội là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

    – Xác suất dị hợp tử là 0,25+ 0,25=0,5 (2/4)

    – Xác suất đồng lặn là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

    3. Quy luật phân ly:

    – Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.

    – Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau.

    – Khi hình thành giao tử các alen phân ly đồng đều về các giao tử cho ra 50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử chứa alen kia.

    III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly:

    Trong TB sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp

    – Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST được gọi là locut.

    – Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng cũng phân li đồng đều về các giao tử.

    QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP

    I. Thí nghiệm lai hai tính trạng:

    1. Nội dung QL PLĐL của Menden: Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

    II. Cơ sở tế bào học:

    – Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì khi giảm phân, các gen sẽ phân li độc lập với nhau.

    III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen

    – Dự đoán trước được kết quả lai.

    – Là cơ sở khoa học giả thích sự đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên.

    – Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt.

    TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

    I. Tương tác gen

    – Khái niệm :là sự tác tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. Bản chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của chúng trong quá trình hình thành kiểu hình.

    1. Tương tác bổ sung

    Khái niệm : Tương tác bổ sung là kiểu tương tác trong đó các gen cùng tác động sẽ hình thành một kiểu hình mới.

    Ví dụ : A-B- quy định hoa đỏ ; kiểu : A-bb; aaB- ; aabb quy định hoa trắng.

    Ví dụ: Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau chi phối.

    – Phần lớn các tính trạng số lượng (năng suất) là do nhiều gen quy định tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.

    II. Tác động đa hiệu của gen:

    1. Khái niệm: Một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác gọi là gen đa hiệu.

    Ví dụ: – HbA hồng cầu bình thường

    – HbS hồng cầu lưỡi liềm  gây rối loạn bệnh lý trong cơ thể

    Tất cả những trường hợp trên không phủ nhận mà chỉ mở rộng thêm học thuyết Menden.

    LIÊN KẾT GEN

    1. Liên kết gen

    – Mỗi NST gồm một phân tử ADN. Trên một phân tử chứa nhiều gen, mỗi gen chiếm một vị trí xác định trên ADN (lôcut)  các gen trên một NST di truyền cùng nhau  nhóm gen liên kết.

    – Các gen trên cùng 1 NST luôn di truyền cùng nhau. Trong tự nhiên nhiều gen khác nhau giúp sinh vật thích nghi với môi trường có thể được tập hợp trên cùng NST giúp duy trì sự ổn định của loài.

    – Trong chọn giống có thể gây đột biến chuyển đoạn, chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST tạo ra các giống có các đặc điểm mong muốn.

    HOÁN VỊ GEN

    1. KN :

    Hiện tượng các gen alen đổi chỗ cho nhau trên cặp NST tương đồng gọi là HVG.

    2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:

    – Trong giảm phân tạo giao tử xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo đều giữa 2 NST trong cặp tương đồng  hoán vị gen.

    – Tần số hoán vị gen (f%) = ∑ tỷ lệ giao tử hoán vị.

    – Tần số hoán vị gen (f%) 0%  50% (f%  50%)

    – Do hiện tượng hoán vị gen  tạo ra nhiều loại giao tử  hình thành nhiều tổ hợp gen mới tạo nguồn nguyên liệu biến dị di truyền cho quá trình tiến hoá và công tác chọn giống.

    – Căn cứ vào tần số hoán vị gen  trình tự các gen trên NST (xây dựng được bản đồ gen).

    – Quy ước 1% hoán vị gen =1 cM(centimoocgan).

    – Bản đồ di truyền giúp dự đoán tần số tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý nghĩa trong công tác chọn giống và nghiên cứu khoa học: giảm thời gian chọn đôi giao phối

    DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

    I. Di truyền liên kết với giới tính

    1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST

    a. NST giới tính

    – Là NST chứa các gen quy định giới tính. Có thể có gen quy định tính trạng thường.

    – Cặp NST giới tính có thể tương đồng (ví dụ XX) hoặc không tương đồng (ví dụ XY).

    – Trên cặp NST giới tính XY đoạn tương đồng (giống nhau giữa 2 NST) và những đoạn không tương đồng (chứa các gen khác nhau đặc trưng cho NST đó)

    b. Một số cơ chế TBH xác định giới tính bằng NST giới tính.

    + Dạng XX và XY

    XX, ♂ XY: Người, lớp thú, ruồi giấm…

    – ♂ XX, ♀ XY: Chim, bướm…

    a. Gen trên NST X

    Đặc điểm:

    – Kết quả lai thuận và nghịch khác nhau.

    – Gen quy định nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y nên con đực (XY) chỉ có 1 gen lặn là được biểu hiện ra kiểu hình.

    – Tính trạng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng tỷ lệ không đều nhau.

    – Có hiện tượng di truyền chéo

    b. Gen trên NST Y

    Đặc điểm : Gen nằm trên NST Y không có alen trên X.

    – Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới (chứa NST Y).

    – Có hiện tượng di truyển thẳng (Truyền 100% cho giới dị giao tử)

    c. Ý nghĩa của sự di truyền liên kết với giới tính:

    – Phát hiện sớm giới tính của vật nuôi nhờ các gen quy định các tính trạng dễ nhận biết lk giới tính giúp chăn nuôi hiệu quả cao.

    II. Di truyền ngoài nhân

    1.Biểu hiện:

    Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.

    – Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ.

    2. Giải thích

    – Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân cho trứng.

    – Các gen nằm trong tế bào chất (trong ty thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

    – Kiểu hình của đời con luôn giống mẹ.

    Kết luận: Có 2 hệ thống di truyền là di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ)

    ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

    I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

    Gen (ADN)  mARN  Pôlipeptit  Prôtêin  tính trạng.

    II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường:

    – Nhiều yếu tố của MT có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.

    III. Mức phản ứng của kiểu gen

    1. Khái niệm

    – Tập hợp những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau là mức phản ứng của kiểu gen.

    2. Đặc điểm

    – Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện MT khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình(thường biến).

    – Thường biến giúp SV thích nghi trước sự thay đổi ĐK MT.

    – Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau trong các môi trường sống khác nhau.

    – Tính trạng có hệ số di truyền thấp là tính trạng có mức phản ứng rộng; thường là các tính trạng số lượng (năng suất, sản lượng trứng…)

    – Tính trạng có hệ số di truyền cao  tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng chất lượng (Tỷ lệ Protein trong sữa hay trong gạo…)

    Để giải bài tập thuộc quy luật di truyền nói chung và quy luật hoán vị gen nói riêng, học sinh phải thành thạo kỹ năng nhận dạng bài toán. Một bài toán thuộc quy luật hoán vị gen thường có những dấu hiệu nhận biết sau:

    – Do hoán vị gen làm tăng sự xuất hiện các biến dị tổ hợp nên số kiểu hình ở đời con lai bằng số loại kiểu hình của quy luật phân li độc lập (với số gen tương ứng) nhưng tỷ lệ khác quy luật phân li độc lập.

    Số kiểu hình = 2n.

    Tỷ lệ kiểu hình khác (3:1)n

    – Nếu là phép tạp giao 2 cơ thể dị hợp 2 cặp gen (nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể) thì kết quả cho 4 loại kiểu hình và khác tỷ lệ 9:3:3:1.

    Thông thường, phương pháp truyền thống để tìm tỷ lệ kiểu hình ở đời con là xác định tần số hoán vị gen và viết sơ đồ lai. Tuy nhiên cách này thường dài và mất thời gian, không phù hợp với các đề thi trắc nghiệm. Có thể giải bằng các cách khác nhanh hơn như sau:

    a. Đề bài chưa cho biết tần số hoán vị:

    Các phép tạp giao có xảy ra hoán vị một bên hoặc hai bên luôn cho tối đa 4 loại kiểu hình: 1 loại kiểu hình mang hai tính trạng trội, 2 loại kiểu hình mang một tính trội một tính trạng lặn và 1 loại kiểu hình mang hai tính trạng lặn.

      Gọi x là tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội (Kí hiệu: A‑B-)

      y là tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội thứ nhất.(aaB-)

      z là tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội thứ hai.(A-bb)

      t là tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn.(aabb)

    Mà ta đã chứng minh được: % A-B- + %A-bb = %A-B- + %aaB- = 75%

    % A-bb + % aabb = % aaB- + %aabb = 25%

    Thông thường học sinh hay gặp bài toán lai F 1 dị hợp hai cặp gen tự thụ hoặc giao phối gần. Vậy trong trường hợp này ta có công thức chung như sau.

    – Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn = t.

    – Tỷ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội = 50% +t.

    – Tỷ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội = 25% – t.

    Ta xét một số ví dụ :

    Ví dụ 1:

    Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như nhau, tính trội là trội hoàn toàn. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F 1. Cho F 1 giao phấn, được F 2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4%. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là:

    A. 38%. B. 54%. C.42%. D. 19%.

    Giải:

    Học sinh có thể áp dụng ngay công thức tính nhanh:

    Tỷ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng = 50% + 4% = 54%.

    Chọn đáp án: B.

    (Bài tập này có thể giải bằng cách phân tích tỷ lệ giao tử của cơ thể mang 2 tính trạng lặn, tìm ra kiểu liên kết và tần số hoán vị ở cơ thể bố, mẹ sau đó viết sơ đồ lai, tìm tỉ lệ kiểu hình đề bài yêu cầu. Tuy nhiên cách này mất nhiều thời gian, học sinh dễ bị nhầm, không phù hợp với dạng bài tập trắc nghiệm.)

    Ví dụ 2:

    Ở một loài thực vật: A – lá quăn trội hoàn toàn so với a – lá thẳng; B- hạt đỏ trội hoàn toàn so với b – hạt trắng. Khi lai hai thứ thuần chủng của loài là lá quăn, hạt trắng với lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được 20 000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng. Số lượng cây lá thẳng, hạt trắng là

    A. 1250. B. 400. C. 240 D. 200

    Giải

    – Từ giả thiết, ta tính tỉ lệ cây lá quăn, hạt trắng:

    %(A-bb) = 4800/20000 = 0,24= 24%.

    Tỉ lệ kiểu hình của cơ thể mang 2 tính trạng lặn (lá thẳng, hạt trắng)

    %(aabb) = 25% – 24% = 1%.

    Số lượng cây lá thẳng hạt trắng là: 1%20 000 = 200 (cây)

    Đáp án D

    b. Đề bài cho biết tần số hoán vị:f.

    Phương pháp quen thuộc để giải bài tập này là từ tần số hoán vị học sinh viết được sơ đồ lai. Từ sơ đồ lai xác định được tất cả tỷ lệ kiểu hình ở đời con. Tuy nhiên cách làm này sẽ lãng phí thời gian và dễ nhầm lẫn.

    Thay vì phải viết sơ đồ lai, học sinh có thể làm theo những bước sau đơn giản hơn rất nhiều.

    – Tính tỷ lệ giao tử hoán vị, giao tử liên kết.

    Tỷ lệ giao tử hoán vị = f/2.

    Tỷ lệ giao tử liên kết = 50% – f/2

    – Nhân các tỷ lệ giao tử hình thành nên kiểu gen với nhau.

    Ví dụ 1:

    Ở một loài thực vật A: quy định thân cao; a: quy định thân thấp. B: quy định hoa đỏ; b: quy định hoa trắng. Hai gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Cho cây thân cao hoa đỏ (AB/ab) lai với cây thân cao, hoa đỏ (Ab/aB). Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số f = 20%. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau.

    Giải:

    Từ tần số hoán vị ta tính tỉ lệ các giao tử rồi tính tỉ lệ cơ thể mang kiểu hình lặn, sau đó áp dụng cách làm ở mục 1:

    – Tỉ lệ giảo tử hoán vị = f/2 = 20%/2 = 10%

    – tỉ lệ giao tử liên kết = 50% – f/2 = 50% – 10% = 40%.

    – Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng (ab/ab) ở F1 = 10%.40% = 4%.

    – Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ = 50% + 4% = 54%.

    – Tỉ lệ cây cao hoa trắng = cây thấp, hoa đỏ = 25% – 4% = 21%.

    Ví dụ 2:

    Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với d quy định hoa vàng. E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai: trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình tạo giao tử đều xảy ra hoán vị gen ở 2 cơ thể bố, mẹ giữa B và b với tần số 20%; E và e với tần số 40% cho F 1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỷ lệ:

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo An Sinh 12 Mới Theo Hướng Phát Triển Năng Lực
  • De Cuong On Tap Sinh Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Đề Cương Các Môn Lớp 12 Năm 2021
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 10 Sgk Sinh Học 12 Nâng Cao
  • Sinh Học 12 Bài 1: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Gợi Ý Cho Band 8 Ielts
  • Cấu Trúc Các Dạng Bài Và Gợi Ý Các Cụm Từ Cho Ielts Writing Task 2
  • Cách Dùng How Much Và How Many
  • Bài 4: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Javascript
  • Bài 7. Câu Lệnh Lặp
  • Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng câu giả định với wish, if, would rather, that, với tính từ, động từ… kèm bài tập về câu giả định có đáp án chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

    Câu giả định trong tiếng anh là gì?

    Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.

    Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

    Cách dùng câu giả định trong tiếng anh

    * Câu giả định dùng would rather và that

    Bình thường ta dùng :

    – Would rather Verb than Verb . ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT / TL )

    – Would rather have – Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK )

    Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to

    S1 + would rather that + S2 + …

    Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

    (His girlfriend does not work in the same department)

    Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

    Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

    Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

    Jane would rather that it were not winter now.

    Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

    S1 + would rather that + S2 + past perfect …

    Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

    (Jill did not go to class yesterday)

    Bill would rather that his wife hadn’t porced him.

    – Trong câu nhất định phải có that.

    – Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

    Subject1 + verb + that + subject 2+ ..

    Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

    -Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

    Một số ví dụ:

    It is necessary that he find the books.

    It is necessary for him not to find the books.

    It has been proposed that we change the topic.

    It is important that you remember this question.

    Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

    it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…

    Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

    * Dùng với một số trường hợp khác

      Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

    Ví dụ: – God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

    – God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

    – Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

    Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

    Ví dụ: Come what may we will stand by you.

    If need be : nếu cần

    Ví dụ: If need be we can take another road.

    Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent.

    * Câu giả định dùng với it is time

    It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

    Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time).

    Nhưng:

    It is time

    It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

    It is about time

    Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

    Ví dụ: It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

    * Thức giả định với wish : “Wish” sentence :

      Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.

    I wish to pass the entrance exam.

    I wish you happy birthday.

    I wish you to become a good teacher.

    Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

    I would like/want to speak to Ann.

    I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)

    I wish I had a car.

    I wish I were rich

    Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.

    I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

    I wish I had seen the film last night. (sự thực là tôi không xem phim tối qua)

    I wish they would stop making noise.

    I wish it would stop raining hard in summer.

    * “If only” sentence: giá như…..

    If only he comes in time = we hope he will come in time

    If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her

    If only there were snow in summer. We could go skiing.

    If only he would join our party.

    If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed.

      If only ….would do….= person A wish person B would do something

    You are driving too dangerously. If only you would drive slowly

    = I wish you would drive slowly

    * “As if/as though” sentence

    It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

    The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (thực ra đó là do động đất)

    He appears running from a fierce dog.

    Bài tập về câu giả định trong tiếng anh có đáp án

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời.

    1. I wish it (not rain) ………………………..heavily last Sunday.
    1. I wish I (know) ………………………….something about computers.
    2. I wish the traffic (not make) chúng tôi much noise everyday.
    3. It’s high time the children (ppare) ………………………..their lesson. They are watching TV now.
    4. If only it (be) ……………………….. warm and sunny today. I’m fed up with snow and cold.
    5. Everybody was exhausted. It looked as if they (work) ……………………….. hard.
    6. I’d rather my teacher (give) ……………………….. fewer compositions tonight.
    7. My neighbors always treat us as if we (be) ………………………..their servants.
    8. Nick is quite ready for the exam. It looks as if he (ppare) ……………………….. everything.

    Exercise 2 : choose the best answer :

    A remember B remembering C to remember D Remembered

    A Reading B To read C Read D Have read

    A repaired B be repaired C repair D repairing

    A focuses B focus C focusing D To focus

    A not entering B not to enter C not enter D entered

    A apologize B apologizing C to apologize D apologized

    A attended B to attend C attend D attending

    A sits B am sitting C be sitting D To sit

    A think B to think C thinks D thinking

    Exercise 3: Rewrite the sentences without changing the meaning :

      He appears to be running away from your fierce dog.

      I would love to be rich and famous.

      I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

      I really think you ought to acquire a few manners.

      I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

      Would you mind not smoking here?

      Please don’t say things like that.

    Đáp án bài tập

    Bài 1:

    1. knew
    2. wouldn’t make
    3. were pparing
    4. were
    5. had been working
    6. gave
    7. were
    8. has ppared
    9. hadn’t rained
    10. are having

    Exercise 2 :

    A remember B remembering

    C to remember D Remembered

    Đáp án A

    Dịch: việc anh ấy nhớ uống thuốc 2 lần một ngày là rất quan trọng.

    Ta có cấu trúc: It’s+ adj+ that+S+V( Vnguyên thể)

    A Reading B To read

    C Read D Have read

    Đáp án C

    Dịch: Tôi khuyên John đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ta không muốn các bánh xe hỏng trong khi đang lái xe xuống núi.

    Ta có S1+ suggest ( order, recommend…)+that+ S2+(not)V(nguyên thể)

    Mang nghĩa khuyên ai làm gì.

    A repaired B be repaired

    C repair D repairing

    Đáp án B

    Dịch: bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa ngay lập tức. căn hộ của bà ấy đang bị đóng băng lại.

    Câu này tương tự với câu thứ 2, nhưng ta dùng thể bị động vì chủ ngữ là heater (lò sưởi)

    A focuses B focus

    C focusing D To focus

    Đáp án B

    Dịch: Việc Mỹ tập trung vào phát triển hệ thống giáo dục công là rất cần thiết. cái mà chúng ta làm ngày hôm nay sẽ ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai của đất nước chúng ta.

    Câu này tương tự với câu 1( xem lại câu 1)

    A not entering B not to enter

    C not enter D entered

    Đáp án C

    Dịch: Nhà sư kiên quyết rằng các vị khách du lịch không được bước vào ngôi đền cho đến khi đã cởi bỏ giầy của họ ra.

    A apologize B apologizing

    C to apologize D apologized

    Đáp án A

    Dịch: Tôi sẽ không ngồi đây và để cho cô ta lăng mạ tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi tôi ngay lập tức về những gì cô ta đã nói.

    Trong câu giả định với động từ “demand”, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’

    A attended B to attend

    C attend D attending

    Đáp án C

    Dịch: Tom đã mời chúng tôi tới tham dự lễ kỷ niệm tốt nghiệp của cô ấy vào tuần tới.

    Trong câu giả định với động từ ‘ask’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

    A sits B am sitting

    C be sitting D To sit

    Đáp án C

    Dịch:Việc tớ đang ngồi đây xem bạn diễn tập kịch có cần thiết không? Điều đó thực sự là buồn chán khi xem bạn lặp diễn đi diễn lại các cảnh.

    Trong câu giả định, sau các tính từ ‘necessary’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’. Trong câu mệnh đề biểu thị tiếp diễn thì theo cấu trúc: ‘it’s+ adj+that+S2+be+Ving’

    A think B to think

    C thinks D thinking

    Đáp án C

    Dịch: Henry suy nghĩ rất khác bạn là điều rất quan trọng cần phải nhớ. Cô ấy có thể sẽ không đồng ý thay đổi mà bạn đã thực hiện ở cơ cấu của công ty.

    Trong câu giả định, trường hợp bỏ ‘that’ đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có ‘to’ và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.

    A is driving B drive

    C to drive D driven

    Đáp án B

    Dịch: có một chút khó khăn để tìm ra nhà hàng. Tôi đề xuất tất cả chúng ta lái xe cùng nhau để không ai bị lạc đường cả.

    Trong câu giả định, sau động từ ‘propose’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và đông từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

    Bài 3:

      He appears to be running away from your fierce dog.

      I would love to be rich and famous.

      I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

      I really think you ought to acquire a few manners.

      I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

      Would you mind not smoking here?

      Please don’t say things like that.

    Tu khoa:

    • bài tập câu giả định trong tiếng anh
    • bài tập về thức giả định có đáp án
    • bài tập subjunctive
    • bài tập về subjunctive
    • bài tập về subjunctive mood
    • bài tập về câu giả định violet
    • thức giả định subjunctive
    • bài tập trắc nghiệm câu giả định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề Describe Your Favorite Movie
  • Thì Tương Lai Trong Tiếng Trung
  • Cấu Trúc Câu: Các Cấu Trúc Phức Tạp
  • Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 11: Câu Chẻ Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Lớp 11
  • Ôn Thi Vào Lớp 6 Thcs Nn Môn Khxh & Tiếng Việt: Cấu Trúc Đề Thi, Hướng Dẫn Phạm Vi Và Bộ Đề Ôn Luyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Bài Thi Khoa Học Tự Nhiên Và Khoa Học Xã Hội
  • Công Bố Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2021 Môn Văn Và Khoa Học Xã Hội
  • Từ Cấu Trúc Đề Thi Thpt 2021 Sẽ Phải Thay Đổi Cách Dạy Và Học Môn Khoa Học Xã Hội Ra Sao?
  • Bật Mí Cấu Trúc Đề Thi Môn Khoa Học Tự Nhiên Và Khoa Học Xã Hội 2021
  • Cấu Trúc Của 1 Hình Thái Kinh Tế _ Xã Hội Bao Gồm Những Bộ Phận Nào?mỗi Bộ Phận Đó
  • Phần lớn các trường THCS có thi tuyển ở Hà Nội đều tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh. Riêng THCS Ngoại Ngữ, 2 bài thi đầu có tên Khoa học tự nhiên và Toán; Khoa học xã hội và Tiếng Việt. TiengAnhK12 giới thiệu chi tiết cấu trúc đề thi, hướng dẫn phạm vi ôn luyện và tổng hợp bộ đề ôn luyện Khoa học xã hội và Tiếng Việt. giúp những sĩ tử chinh phục thành công mục tiêu thi đỗ THCS Ngoại Ngữ.

    Cấu trúc bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

    Theo thông tin từ trường THCS Ngoại Ngữ, bài thi kiểm tra đánh giá năng lực Tự nhiên xã hội và Tiếng Việt có:

    • Tổng thời gian: 45 phút
    • Tổng số câu hỏi: 12 câu (6 câu khoa học xã hội + 6 câu Tiếng Việt)
    • Hình thức câu hỏi: Trắc nghiệm + Tự luận
    • Hình thức làm bài: HS làm bài trên đề thi
    • Nội dung: Chương trình giáo dục Tiểu học, chủ yếu là chương trình lớp 5 hiện hành của Bộ GD&ĐT

    Hướng dẫn ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

    1. Khoa học xã hội

    Nội dung Khoa học xã hội trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

    1.1. Lịch sử – Địa lý

    • Kiến thức – kỹ năng cơ bản, thiết yếu của địa phương, vùng miền, đất nước Việt Nam; các nước láng giường, một số nét cơ bản về địa lý, lịch sử thế giới
    • Vận dụng vào thực tiễn
    • Học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội

    1.2. Đạo đức

      Một số chuẩn mực hành vi đạo đức:
      • Chuẩn mực hành vi mang tính pháp luật,
      • phù hợp với lứa tuổi,
      • trong quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với môi trường tự nhiên
      Ý nghĩa của việc thực hiện:
      • Kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi theo chuẩn mực đã học
      • Kỹ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp Trong các quan hệ và tình huống đơn giản, cụ thể

    Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Khoa học xã hội. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

    Ví dụ: Em hãy khoanh tròn lựa chọn đúng nhất A, B, C hoặc D.

    Các nước có biên giới chung với Việt Nam là:

    A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan

    B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia

    C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia

    D. Trung Quốc, Mi-an-ma, Cam-pu-chia

    1.3. Lưu ý:

    Các nội dung kiểm tra kiến thức Đạo đức trên sẽ chỉ có ý nghĩa khi các bạn hiểu được chuẩn mực đạo đức, pháp luật phải được áp dụng vào thực hành. Ở đây nhấn mạnh đến tính thực tiễn. Chúng ta không chỉ trắc nghiệm câu A, B, C theo sách giáo khoa. Quan trọng hơn, các bạn phải hiểu kiến thức đó vận dụng vào trong trường hợp bạn A, bạn B, bố mẹ hay chính bản thân mình trong xã hội, trong học tập như thế nào. Từ đó, các bạn có thể lựa chọn cách ứng xử sao cho phù hợp.

    2. Tiếng Việt

    Nội dung Tiếng Việt trong bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt được tóm tắt trong mô tả cấu trúc đề thi của trường THCS Ngoại ngữ như sau:

    2.1. 02 câu kiểm tra kiến thức

    • Ngữ âm và chữ viết; từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ
    • Cấu tạo 3 phần của văn bản; các kiểu văn bản: kể chuyện, miêu tả, thư
    • Lưu ý: Thí sinh sẽ được kiểm tra kiến thức ở các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao – mức độ sáng tạo (chiếm 15-20% cấu trúc)

    2.2. 02 câu kiểm tra kỹ năng

    • Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản; nhận biết một số chi tiết nghệ thuật của văn bản (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật…)
    • Viết đoạn văn, bài văn kể chuyện, miêu tả, viết thư…

    Các chủ điểm kiến thức và dạng bài cần vững cho phần thi Tiếng Việt. Với mỗi chủ điểm, nếu luyện tập đủ nhiều để Master Level có màu xanh, các em có thể tự tin chinh phục kì thi tuyển sinh chính thức.

    Ví dụ: Em hãy đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    Khi Totto-chan sắp sửa hỏi mẹ “Tomoe” có nghĩa là thế nào thì em thoáng nhận ra một cái gì đó đằng xa làm em cứ tưởng mình đang trong giấc mơ. Em ngồi thụp xuống, nhòm qua bụi cây để thấy cho rõ hơn, và em không thể tin vào mắt mình nữa.

    – Mẹ ơi, có đúng một con tàu kia không? Kia kìa, ở trong sân trường ấy!Để làm phòng học, nhà trường đã phải tận dụng sáu toa tàu bỏ không. Một trường học trên một con tàu! Điều này đối với Tôt-tô-chan giống như một giấc mơ thật? Cửa sổ của các toa tàu long lanh trong nắng mai. Nhưng đôi mắt của cô bé má hồng nhìn chúng qua bụi cây còn long lanh hơn thế nữa”.(Trích Totto-chan bên cửa sổ – Kurroyanagi Tetsuko, NXB Văn học, 2021)

    Đoạn trích trên vẽ lên hình ảnh ngôi trường Tomoe, một ngôi trường rất đặc biệt – ngôi trường trên những toa tàu. Cô bé Totto-chan dường như đã bị cuốn hút ngay từ cái nhìn đầu tiên và chắc hẳn lúc ấy, cô bé rất tò mò muốn biết đó là một ngôi trường như thế nào.

    Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) miêu tả ngôi trường trong mơ ước của em.

      Lưu ý: Nội dung được kiểm tra không hề xa lạ nhưng yêu cầu thí sinh phải khai thác hết những kiến thức của mình. Đặc biệt là những cảm nhận thực tế, chân thực về cuộc sống, về những con người xung quanh. Hơn hết, đó là những suy tư của chính các con chứ không phải nói bằng lời của người khác.

    Sách và bộ đề ôn luyện bài thi Khoa học xã hội và Tiếng Việt

    Trên thị trường hiện có 03 đầu sách để các em HS và phụ huynh tham khảo, ôn luyện cho bài thi KHXH & Tiếng Việt vào trường THCS Ngoại ngữ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt Pen
  • Cấu Trúc Đề Thi Tốt Nghiệp Thpt 2021 Sẽ Thay Đổi Thế Nào?
  • Ma Trận Kiến Thức Đề Thi Thpt Quốc Gia 2021 Học Sinh Cần Biết
  • 12 Đề Thi Trắc Nghiệm Tổ Hợp Môn Khxh Thpt Quốc Gia 2021, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Đề Thi Tham Khảo Kỳ Thi Tốt Nghiệp Thpt Quốc Gia Năm 2021 Tổ Hợp Khoa Học Xã Hội
  • Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Cấu Trúc Sở Hữu Trong Doanh Nghiệp
  • Cấu Trúc Sở Hữu Và Khả Năng Thao Túng Doanh Nghiệp
  • Sở Hữu Cách (Possessive ‘s) Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Sở Hữu Của Doanh Nghiệp Quản Lý
  • Sự Khác Biệt Giữa Phỏng Vấn Có Cấu Trúc Và Không Cấu Trúc
  • $1.$ Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học

    Ngay từ năm $1861$, Bút-lê-rốp đã đưa ra khái niệm cấu tạo hóa học và thuyết cấu tạo hóa học gồm những luận điểm chính sau:

    $1.$ Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó được gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hóa học, sẽ tạo ra hợp chất khác.

    Thí dụ: Công thức phân tử $C_2H_6O$ có hai công thức cấu tạo (thứ tự liên kết khác nhau) ứng với $2$ hợp chất sau:

    $H_3C-O-CH_3$: đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với $Na$.

    $H_3C-CH_2-O-H$: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với $Na$ giải phóng hiđro.

    $2$. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị $4$. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau thành mạch cacbon.

    Thí dụ:

    $3.$ Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử).

    Thí dụ:

    – Phụ thuộc thành phần phân tử: $CH_4$ là chất khí dễ cháy, $CCl_4$ là chất lỏng không cháy; $CH_3Cl$ là chất khí không có tác dụng gây mê, còn $CHCl_3$ là chất lỏng có tác dụng gây mê.

    – Phụ thuộc cấu tạo hóa học: $CH_3CH_2OH$ và $CH_3OCH_3$ khác nhau cả về tính chất hóa học.

    $2.$ Đồng đẳng, đồng phân

    a) Đồng đẳng

    Các hiđrocacbon trong dãy: $CH_4, C_2H_6, C_3H_8, C_4H_ {10}, C_5H_ {12},…, C_nH_ {2n+2}$, chất sau hơn chất trước một nhóm $CH_2$ nhưng đều có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Các ancol trong dãy: $CH_3OH, C_2H_5OH, C_3H_7OH, C_4H_9OH,…, C_nH_{2n+1}OH$ cũng có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.

    * Khái niệm: Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.

    * Giải thích: Mặc dù các chất trong cùng dãy đồng đẳng có công thức phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm $CH_2$ nhưng do chúng có cấu tạo hóa học tương tự nhau nên có tính chất hóa học tương tự nhau.

    b) Đồng phân

    Etanol và đimetyl ete là hai chất khác nhau (có tính chất khác nhau ) nhưng có cùng công thức phân tử là $C_2H_6O$.

    Metyl axetat ($CH_3COOCH_3$), etyl fomiat ($HCOOC_2H_5$) và axit propionic ($CH_3CH_2COOH$) là ba chất khác nhau nhưng có công thức phân tử là $C_3H_6O_2$.

    * Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những chất đồng phân.

    * Giải thích: Những chất đồng phân tuy có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, chẳng hạn etanol có cấu tạo $H_3C-CH_2-O-H$, còn đimetyl ete có cấu tạo $H_3C-O-CH_3$, vì vậy chúng là những chất khác nhau, có tính chất khác nhau.

    II – LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

    $1.$ Các loại liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ

    Theo Li-uýt (Lewis), các nguyên tử có xu hướng dùng chung electron để đạt được $8$ electron (đối với $H$chỉ cần đạt $2$ electron) ở lớp ngoài cùng (quy tắc bát tử).

    Công thức có viết đầy đủ các electron hóa trị được gọi là công thức Li-uýt.

    Thí dụ:

    Liên kết trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu dựa vào sự dùng chung các cặp elctron (liên kết cộng hóa trị)

    * Liên kết tạo bởi $1$ cặp electron dùng chung là liên kết đơn được biểu diễn bởi $2$ dấu chấm hay $1$ gạch nối giữa $2$ nguyên tử.

    * Liên kết tạo bởi $2$ cặp electron dùng chung là liên kết đôi. Liên kết đôi gồm $1$ liên kết $sigma$ và $1$ liên kết $pi$, biểu diễn bởi $4$ dấu chấm hay $3$ gạch nối.

    * Liên kết tạo bởi $3$ cặp electron dùng chung là liên kết ba. Liên kết ba gồm $1$ liên kết $sigma$ và $2$ liên kết $pi$, biểu diễn bởi $6$ chấm hay $3$ gạch nối.

    * Liên kết đôi và liên kết ba gọi chung là liên kết bội.

    Nguyên tử $C$ sử dụng obitan lai hóa để tạo liên kết $sigma$ theo kiểu xen phủ trục (hình $a,b$) và dùng obitan $p$ để tạo liên kết $pi$ theo kiểu xen phủ bên (hình $c$).

    $2$. Các loại công thức cấu tạo

    Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. Có cách viết khai triển, thu gọn và thu gọn nhất.

    Công thức cấu tạo khai triển: Viết tất cả các nguyên tử và các liên kết giữa chúng.

    Công thức cấu tạo thu gọn: Viết gộp nguyên tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó thành từng nhóm.

    Công thức cấu tạo thu gọn nhất: Chỉ viết các liên kết và nhóm chức, đầu mút của các liên kết chính là nhóm $CH_x$ với $x$ đảm bảo hóa trị $4$ ở $C$.

    III – ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO

    $1.$ Khái niệm đồng phân cấu tạo

    b) Kết luận

    $Butan – 1-ol$ và $đietyl ete$ có cùng công thức phân tử $C_4H_ {10}O$ nhưng do khác nhau về cấu tạo hóa học nên khác nhau về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

    Vậy những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau gọi là những đồng phân cấu tạo.

    b) Kết luận

    Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. Những đồng phân khác nhau về vị trí nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức.

    IV- CÁCH BIỂU DIỄN CẤU TRÚC KHÔNG GIAN PHÂN TỬ HỮU CƠ

    Công thức phối cảnh là một loại công thức lập thể.

    Đường nét liền biểu diễn liên kết nằm trên mặt trang giấy.

    Đường nét đậm biểu diễn liên kết hướng về mắt ta (ra phía trước trang giấy).

    Đường nét đứt biểu diễn liên kết hướng ra xa mắt ta (ra phía sau trang giấy).

    $2$. Mô hình phân tử

    a) Mô hình rỗng

    Các quả cầu tượng trưng cho các nguyên tử, các thanh nối tượng trưng cho các liên kết giữa chúng. Góc giữa hai các thanh nối bằng góc lai hóa.

    b) Mô hình đặc

    Các quả cầu cắt vát tượng trưng cho các nguyên tử được ghép với nhau theo đúng vị trí không gian của chúng.

    V- ĐỒNG PHÂN LẬP THỂ

    $1.$ Khái niệm về đồng phân lập thể

    a) Thí dụ

    Ứng với công thức cấu tạo $CHCl=CHCl$ có hai cách sắp xếp không gian khác nhau dẫn tới hai chất đồng phân:

    Đồng phân lập thể là những đồng phân có cấu tạo hóa học như sau (cùng công thức cấu tạo) nhưng khác nhau về sự phân bố không gian của các nguyên tử trong phân tử (tức khác nhau về cấu trúc không gian của phân tử)

    $2.$ Quan hệ giữa đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể

    $3$. Cấu tạo hóa học và cấu trúc hóa học

    Cấu tạo hóa học cho ta biết các nguyên tử liên kết với nhau theo thứ tự nào, bằng liên kết đơn hay liên kết bội, nhưng không cho biết sự phân bố trong không gian của chúng. Cấu tạo hóa học được biểu diễn bởi công thức cấu tạo.

    Cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của phân tử hợp thành cấu trúc hóa học.

    Cấu trúc hóa học vừa cho biết cấu tạo hóa học vừa cho biết sự phân bố trong không gian của các nguyên tử trong phân tử. Cấu trúc hóa học thường được biểu diễn bởi công thức lập thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Các Yếu Tố Cấu Thành Hình Thức Nhà Nước
  • Các Hình Thức Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp Hiện Nay Bạn Cần Biết
  • Hình Thức Nhà Nước Là Gì
  • Hình Thức Cấu Trúc Là Gì? Phân Biệt Nhà Nước Đơn Nhất Với Liên Bang
  • Hình Thức Cấu Trúc Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Hình Thức Cấu Trúc Nhà Nước
  • Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh: Such, Not Only, So, Not Until …
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Will/won’t (Will Not) Unit 6 Tiếng Anh 6 Mới
  • Giải Ngữ Pháp (Will Và Might) Unit 10 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với “will”
  • Công thức so that such that trong tiếng anh

    Cấu trúc chúng tôi (quá …….đến nỗi)

    Ví dụ:

    – The food was so hot that we couldn’t eat it. (Thức ăn nóng quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)

    – The girl is so beautiful that every one likes her. (Cô gái đó xinh quá đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

    Các động từ chỉ tri giác như sau: seem, feel, taste, smell, sound, look….

    – I felt so angry that I decided to cancel the trip.(Tôi tức giận quá đến nỗi mà tôi đã hủy ngay chuyến đi)

    – She looks so beautiful that every boy in class looks at her. (Trông cô ấy xinh quá đến nỗi mọi chàng trai trong lớp đều nhìn cô ấy)

    Ví dụ: He drove so quickly that no one could caught him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.)

    Cấu trúc chúng tôi này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/ much/ little….

    Ví dụ: She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one. (Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cố ấy rất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp)

    Ví dụ: He drank so much milk in the morning that he felt bad. (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

    S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

    Ví dụ:

    – It was so big a house that all of us could stay in it. (Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.)

    – She has so good a computer that she has used it for 6 years without any errors in it. (Cô ấy có chiếc máy tính tốt đến nỗi cô ấy đã dùng 6 năm mà không bị lỗi.)

    Cấu trúc such… that

    Ví dụ:

    – The girl is so beautiful that everyone likes her. (Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

    – This is such difficult homework that it took me much time to finish it. (Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất rất nhiều thời gian mới làm xong.)

    Cách dùng cấu trúc so that such that trong tiếng anh

    Ví dụ:

    Terry ran so fast that he broke the pvious speed record.

    Terry chạy nhanh đến nỗi mà anh ấy đã phá được kỉ lục được lập ra trước đó.

    Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.

    Ví dụ:

    I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

    Tôi nhận được quá ít lời đề nghị mời làm việc nên thật không khó để lựa chọn lấy một công việc.

    Cấu trúc là so … that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.

    Ví dụ:

    He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

    Ống ấy đã đầu tư quá nhiều tiền vào dự án này đến nỗi giờ không thể từ bỏ được nữa.

    The grass received so little water that it turned brown in the heat.

    Cỏ bị thiếu nước nên đã chuyển sang màu nâu trong nhiệt độ như thế này.

    S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V

    HOẶC

    S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V

    Ví dụ:

    It was such a hot day that we decided to stay indoors. = It was so hot a day that we decided to stay indoors.

    Đó là một ngày nóng bức đến nỗi chúng tôi đã quyết định sẽ ngồi lì trong nhà.

    It was such an interesting book that he couldn’t put it down. = It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

    Quyển sách đó hay đến nỗi anh ấy không thể rời mắt khỏi nó.

    Ví dụ:

    They are such beautiful pictures that everybody will want one.

    Chúng quả là những bức tranh tuyệt đẹp mà ai cũng muốn sở hữu.

    This is such difficult homework that I will never finish it.

    Bài tập về nhà này khó đến nỗi con sẽ không bao giờ làm được.

    Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này

    • cấu trúc so that và such that
    • cấu trúc so sánh bằng trong tiếng anh
    • cách dùng so that và such that
    • bài tập so that such that
    • cấu trúc such đảo ngữ
    • cấu trúc so that in order to
    • cấu trúc such đứng đầu câu
    • such that nghĩa là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Can Và Can’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • Tin tức online tv