Khung Chậu Về Phương Diện Sản Khoa

--- Bài mới hơn ---

  • Nguy Hiểm Khôn Lường Đau Vùng Xương Chậu Sau Khi Sinh
  • Robot Khung Xương Trợ Lực
  • Điểm Danh 【 17 Thuốc Canxi Cho Chó 】 An Toàn, Hiệu Quả
  • Chó Bị Xà Mâu, Dấu Hiệu, Nguyên Nhân, Cách Phòng, Điều Trị
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Published on

    1. 1. Khung chậu về phương diện sản khoa PhạmVăn Đức © Bộ môn Phụ Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Mục tiêu bài giảng Sau khi học xong, sinh viên có khả năng: 1. Trình bày được cấu tạo của eo trên, eo giữa và eo dưới của khung chậu, đồng thời chỉ được các điểmmốc quan trọng 2. Phân tích được vai trò của các eo khung chậu trong cuộc sanh 3. Phân tích được vai trò của quang kích chậu trong thực hành lâmsàng CẤUTẠO VÀ CÁC EO CỦA KHUNGCHẬU Đoạn đường vượt tiểu khung có 3 eo. Khung chậu có vai trò rất quan trọng trong sản khoa, vì thai từ trong tử cung muốn sanh qua ngã âmđạo phải vượt qua được đoạn đường bên trong lòng khung chậu. Khung chậu được cấu tạo bởi 4 xương: phía trước và hai bên là hai xương chậu, phía sau là xương cùng-cụt. Mặt trong xương chậu có gờ vô danh chia khung chậu làm 2 phần: đại khung phía trên và tiểu khung phía dưới. Tiểu khung là phần quan trọng nhất vì ngôi thai phải vượt qua tiểu khung để đi ra ngoài qua ngã âm đạo. Trên đoạn đường đi từ trong ra ngoài này, thai nhi phải lần lượt vượt qua các vòng eo hẹp, có thể được cấu tạo bằng xương, hay bằng xương và cân-cơ, đó là eo trên, eo giữa và eo dưới. Khi nhìn ngang, lòng tiểu khung có dạng một ống cong về phía trước với hai thành trước và sau không đều nhau. Thành trước ngắn khoảng 4 cm tương ứng với măt sau khớp vệ. Thành sau dài 12-15 cm tương ứng mặt trước xương cùng và xương cụt. Khi ngôi thai đi qua eo trên gọi là thì lọt, đi từ eo trên đến eo dưới thì gọi là thì xuống; ra khỏi eo dưới gọi là thì sổ. Eo trên Eo trên là lối vào tiểu khung, là 1 vòng xương cứng, phía trước là khớp vệ, phía sau là mỏmnhô của xương cùng. Eo trên được giới hạn ở phía sau là mỏm nhô của xương cùng, ở hai bên là 2 đường vô danh của 2 xương cánh chậu, ở phía trước là mặt sau của khớp vệ. Như vậy, eo trên là một vòng xương cứng, có số đo bất biến trong chuyển dạ. Trên lâm sàng, eo trên là thử thách đầu tiên mà thai nhi phải vượt qua trên đoạn đường ra ngoài. Vượt qua được eo trên cũng đồng nghĩa với vượt qua trở ngại quan
    2. 2. trọng nhất, nhưng không đồng nghĩa với vượt qua trở ngại duy nhất. Sau eo trên còn có 2 eo khác nữa. Kích thước của eo trên được thể hiện qua các đường kính (diameter). Các đường kính quan trọng là đường kính trước-sau, đường kính chéo, đường kính ngang hữu dụng. · Các đường kính trước sau: Đường kính mỏm nhô-thượng vệ: 11 cm Đường kính mỏm nhô-hạ vệ: 12 cm Là đường kính duy nhất của eo trên có thể đo được bằng tay, nhưng lại chỉ phảm ánh gián tiếp đường kính trước-sau hữu dụng của eo trên. Đường kính mỏmnhô-hậu vệ: 10.5 cm Đây là đường kính quan trọng nhất vì là đường kính thật sự mà ngôi thai phải vượt qua, nên còn gọi là đường kính hữu dụng. · Các đường kính chéo: Các đường kính chéo đi từ khớp cùng-chậu một bên (ở phía sau) đến gai mào chậu lược bên đối diện (ở phía trước) có trị số bình thường 12.75 cm. · Các đường kính ngang: Đường kính ngang tối đa 13.5 cm Là khoảng cách xa nhất giữa hai đường vô danh. Tuy là đường kính lớn nhất, nhưng ngôi thai không thể sử dụng được đường kính này, do đường kính này nằm quá gần với mỏm nhô. Đường kính này không có giá trị về mặt sản khoa. Đường kính ngang hữu dụng 12.5 cm Là đường kính ngang tưởng tượng, đi ngang qua trung điểm của đường kính trước-sau, có trị số khoảng 12.5 cm. Tuy là đường kính hữu dụng nhưng nó lại không đo được trên lâm sàng.
    3. 3. Hình 1: Các đường kính của eo trên Đường kính trước sau đi từ mỏm nhô đến bờ sau xương vệ. Các đường kính chéo đi từ khớp cùng-chậu một bên (ở phía sau) đến gai mào chậu lược bên đối diện (ở phía trước). Đường kính ngang tối đa là khoảng cách xa nhất giữa hai đường vô danh. Eo giữa Eo giữa là một mặt phẳng tưởng tượng, là một vòng xương gián đoạn, có hình dạng và lực cản không đều. Eo giữa là một mặt phẳng tưởng tượng được dựng bằng một điểm là mặt sau của khớp vệ, và 2 điểm khác là 2 gai hông. Mặt phẳng tưởng tượng này sẽ cắt mặt trước của xương cùng khoảng giữa đốt sống S4 và S5. Xương cùng có dạng cong, và tạo ra một hõm trước xương cùng. Hõm này tạo ra một khúc quanh, như một “khúc cua cùi chỏ trên đèo” mà thai phải vượt qua. Ở hõm này, ngôi sẽ phải xoay sở để có thể đi tiếp qua khúc quanh. Eo giữa có cấu tạo phía sau là một vách xương cứng. 2 bên là 2 gai hông, tạo ra điểm nhô hẳn vào lòng của eo giữa và thắt hẹp eo này. Phần còn lại là các cơ-mạc. Do cấu tạo và hình dạng không thuần nhất, nên trở kháng trên đường sanh ngang mức eo giữa là rất khác nhau. Do các đặc điểm vừa kể nên khi nói đến eo giữa, ta thường nói đến đường kính ngang và độ cong xương cùng. · Đường kính trước sau của eo giữa 11.5 cm Đường kính này không có ý nghĩa trên lâmsàng. · Đường kính ngang của eo giữa Là khoảng cách giữa hai gai hông 10.5 cm Là đường kính có ý nghĩa quan trọng, và là đường kính có đo thể được trực tiếp trên lâmsàng.
    4. 4. · Đường kính dọc sau Là phần đường kính trước sau đi từ giao điểm với đường kính ngang qua hai gai hông đến mặt trước xương cùng. Trị số bình thường của nó là 4.5 cm. Đường kính này phản ánh gián tiếp độ cong của xương cùng, và như vậy phản ánh gián tiếp những khó khăn mà thai có thể gặp trong hành trình vượt eo giữa. Hình 2: Tiểu khung trên thiết đồ đứng dọc Xương cùng có dạng cong, và tạo ra một hõm trước xương cùng. Hõm này tạo ra một khúc quanh, như một “khúc cua cùi chỏ trên đèo” mà thai phải vượt qua. Ở hõm xương cùng, ngôi sẽ phải xoay sở để có thể đi ếp qua khúc quanh. Phía sau của eo giữa là một vách xương cứng. 2 bên là 2 gai hông, tạo ra điểm nhô hẳn vào lòng của eo giữa và thắt hẹp eo này. Phần còn lại là các cơ-mạc. Do cấu tạo và hình dạng không thuần nhất, nên trở kháng trên đường sanh ngang mức eo giữa là rất khác nhau. Eo dưới Eo dưới tạo bởi 2 tam giác không đồng phẳng, một bằng xương ở phía trước và một bằng cân-cơ-màng ở phía sau. 1. Tamgiác xương ở phía trước được tạo bởi bờ dưới khớp vệ và hai bên là hai nhánh tọa của xương chậu. 2. Tam giác cân-cơ-màng ở phía sau có đáy là 2 ụ ngồi, và đỉnh là đỉnh xương cụt. Dây chằng tọa-cùng được xem như 2 cạnh bên của tam giác sau của eo dưới. Do khớp cùng-cụt là một khớp bán động nên đỉnh xương cụt có thể bị đẩy ra sau khi ngôi thai đi ngang qua đó, nên kích thước của tamgiác sau là có thể biến đổi trong cuộc sanh. Do đặc tính không đồng phẳng, cấu tạo cứng ở phía trước và cân mạc phía sau, nên trong đa số các trường hợp, eo dưới không phải là một trở ngại thực sự trên đường sanh. · Đường kính trước sau của eo dưới 9.5-11.5 cm
    5. 5. Đường kính này không có ý nghĩa lâm sàng, do tính không đồng phẳng của eo dưới. · Đường kính ngang 11 cm Là khoảng cách giữa hai ụ ngồi, có trị số cố định, đo đạc được trên lâm sàng, có ý nghĩa nhất định, nhưng không mạnh vì eo dưới thực sự không phải là một trở ngại lớn trên đường sanh. ĐÁNHGIÁ KHUNGCHẬU Khámkhung chậu trên lâmsàng cung cấp một ý niệmvề đường sanh. Trên lâm sàng, khám khung chậu cung cấp một ý niệm về đường sanh (giới hạn, hẹp hay biến dạng), thông việc đánh giá hay đo đạc (khi có thể) các kích thước của khung chậu. Khám khung chậu được tiến hành khi sản phụ bắt đầu có dấu hiệu chuyển dạ sanh hay khi thai đã đủ trưởng thành. · Các đường kính có thể đo đạc được gồm: (1) đường kính mỏmnhô-hạ vệ: đo được bằng thước Beaudelocque, (2) đường kính ngang eo giữa: đo được bằng thước De Lee và (3) đường kính ngang eo dưới đo được bằng thước dây hay thước Beaudelocque. · Các đường kính có thể khámvà đánh giá được gồm: (1) đường kính ngang eo trên: cảmnhận qua độ dài của phần gờ vô danh sờ thấy được, bình thường chỉ sờ được khoảng ½ của gờ vô danh, (2) độ cong xương cùng chỉ có thể cảm nhận một cách tương đối, và (3) độ rộng hẹp của góc tạo bởi 2 ngành ngồi-mu. Khám lâm sàng khung chậu có thể cho cảm nhận rằng khung chậu này là rộng rãi hay có vấn đề. Tuy nhiên kích thước của khung chậu là điều kiện cần nhưng chưa đủ để dẳm bảo cho một cuộc sanh có thể diễn ra an toàn qua ngả âmđạo. Quang kích chậu phương pháp dùng X-quang để đo đạc các kích thước của khung chậu, nhằmcó được trị số chính xác của các đường kính khung chậu. Quang kích chậu cung cấp các số đo chính xác, nhưng làm tăng nguy cơ can thiệp mổ sanh không cần thiết. Dù có được những thông số về kích thước, nhưng không có chỉ định chụp quang kích chậu thường qui. Việc chụp kích quang chậu thường qui cho mọi sản phụ là tăng nguy cơ mổ sanh không cần thiết do thai nhi còn có khả năng tự bình chỉnh để vượt qua các trở ngại cơ học trên tiểu khung. Ngày nay, quang kích chậu được chỉ định trong các trường hợp khám lâm sàng nghi ngờ có khung chậu hẹp, hay là trong các cuộc sanh dự kiến có vấn đề bất thường. Quang kích chậu cung cấp một ý niệm cụ thể hơn về hình dạng khung chậu. Dạng khung chậu có thể cung cấp một ý niệm hay một giải thích về cuộc sanh. Phân loại khung chậu thường dùng nhất là theo Caldwell-Moloy. XẾP LOẠIKHUNGCHẬU(CALDWELL-MOLOY)
    6. 6. Hình 3: 4 dạng khung chậu theo Caldwell-Moloy Khung chậu dạng phụ (gynecoid). Khung chậu dạng hầu (anthropoid. Khung chậu dạng nam (android. Khung chậu dạng dẹt (platypelloid). Khung chậu dạng phụ (gynecoid) là dạng khung chậu thường thấy nhất ở phụ nữ (50.6%). Là dạng khung chậu thuận lợi nhất cho cuộc sanh. Khung chậu dạng phụ có dạng đều, đường kính từ trục giữa ra trước hơn ra sau chút ít, nói chung gần bằng nhau.
    7. 7. Hình 3a: Nhìn toàn diện, khung chậu dạng phụ có lối vào eo trên hình bầu dục với đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau chút ít, xương cùng cong vừa phải, hai gai hông tù, ểu khung dạng nón ngắn, góc vệ rộng, vòm vệ cao. Khung chậu dạng hầu (andropoid) giống như khung chậu ở loài khỉ (22.7%). Tỉ lệ sanh bằng dụng cụ rất cao với dạng khung chậu này. Dạng khung chậu này thường có kiểu lọt và kiểu sổ cùng là chẩm vệ, hầu như không có hiện tượng xoay trong. Do khó khăn nên có thể phải can thiệp giúp sanh. Hình 3b: Nhìn toàn diện, khung chậu dạng hầu có lối vào eo trên hình trám với đường kính ngang nhỏ hơn đường kính trước sau rất nhiều, mỏm nhô ngửa ra sau, xương cùng dài và phẳng, gai hông rất nhô, tạo cho ểu khung có dạng ống dài với hai bên vách chậu phẳng và dựng đứng, góc vệ thường hẹp. Khung chậu dạng nam(android) giống khung chậu đàn ông (22.4%). Dạng này gây nhiều khó khăn cho cuộc sanh. Dạng khung chậu này có đường kính từ trục giữa ra trước dài hơn ra sau rõ rệt. Khung chậu dạng này gây nhiều khó khăn cho cuộc sanh. Ngôi có xu hướng lọt theo kiểu thế sau và sổ theo kiểu thế sau do tiến trình xoay gặp nhiều khó khăn. Ngưng xoay là hiện tượng thường gặp.
    8. 8. Hình 3c: Nhìn toàn diện, khung chậu dạng nam có lối vào eo trên hình quả m với phần sau không tròn mà lại thẳng và mỏm nhô gồ rất nhiều về phía trước, xương cùng cong nhiều, hai gai hông nhọn, ểu khung dạng ống dài, góc vệ rất hẹp. Khung chậu dạng dẹt (platypelloid) là dạng khung chậu hiếm gặp nhất ở phụ nữ (4.4%). Dạng khung chậu này gây khó khăn rất nhiều cho thì lọt của ngôi. Dạng khung chậu này có đường kính ngang lớn hơn rõ rệt so với đường kính trước sau. Dạng khung chậu này gây khó khăn rất nhiều cho thì lọt của ngôi, do góc vào eo trên rất gắt, ngôi thường phải lọt không đối xứng theo kiểu thế ngang. Tuy nhiên, nếu ngôi đã lọt và xuống được thành công thì ít khi gặp vấn đề ở eo giữa và eo dưới. Hình 3d: Nhìn toàn diện, khung chậu dạng dẹt có lối vào eo trên hình trám với đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau rất nhiều, xương cùng ngắn, phẳng và ngửa ra sau, hai gai hông nhô, ểu khung dạng ống ngắn loe về phía dưới, làm cho lối ra eo dưới rất rộng, góc vệ rộng.
    9. 9. TÀI LIỆU ĐỌ C THÊM 1. Obstetrics and gynecology 7th edition. Tác giả Beckmann. Hợp tác xuất bản với ACOG. Nhà xuất bản Wolters Kluwer Health 2014 2. Williams Obstetrics 24th edition. Nhà xuất bản McGraw-Hill Education 2014. Giảng viên, Bộ môn Phụ Sản Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. e-mail: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đau Xương Chậu Khi Mang Thai
  • Sự Nguy Hiểm Của Chứng Đau Xương Chậu Ở Phụ Nữ Mang Thai
  • Cấu Tạo Của Vách Thạch Cao
  • Tiêu Chuẩn Khoảng Cách Khung Xương Vách Thạch Cao
  • Khoảng Cách Tiêu Chuẩn Khung Xương Trần Thạch Cao Chìm Thả Nổi
  • Vật Lý 11 Bài 31: Mắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Mắt Người: Cấu Tạo, Chức Năng, Đặc Điểm, Và 19 Bệnh Về Mắt Thường Gặp
  • Cấu Tạo ‘thần Kỳ’ Của Mắt Ruồi
  • 7 Bài Học Đắt Giá Từ Tâm Thế Chim Đại Bàng
  • Sơn Epoxy Đại Bàng Là Gì ? Tính Chất Của Sơn Epoxy Đại Bàng ?
  • Bài 49. Mắt Cận Và Mắt Lão
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Từ ngoài vào trong, mắt có các bộ phận sau:

      • Giác mạc: Màng cứng, trong suốt. Bảo vệ các phần tử bên trong và làm khúc xạ các tia sáng truyền vào mắt.

      • Thủy dịch: Chất lỏng trong suốt có chiết suất xấp xỉ bằng chiết suất của nước.

      • Lòng đen: Màn chắn, ở giữa có lỗ trống gọi là con ngươi. Con ngươi có đường kính thay đổi tự động tùy theo cường độ sáng.

      • Thể thủy tinh: Khối chất đặc trong suốt có hình dạng thấu kính hai mặt lồi.

      • Dịch thủy tinh: Chất lỏng giống chất keo loãng, lấp đầy nhãn cầu sau thể thủy tinh.

      • Màng lưới (võng mạc): Lớp mỏng tại đó tập trung đầu các sợi dây thần kinh thị giác. Ở màng lưới có điểm vàng V là nơi cảm nhận ánh sáng nhạy nhất và điểm mù (tại đó, các sợi dây thần kinh đi vào nhãn cầu) không nhạy cảm với ánh sáng.

    • Hệ quang học của mắt được coi tương đương một thấu kính hội tụ gọi là thấu kính mắt.

    • Mắt hoạt động như một máy ảnh, trong đó:

    Khi nhìn các vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) thì f của thấu kính mắt phải thay đổi để ảnh hiện đúng trên màng lưới.

    2.2.1. Sự điều tiết

    • Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới.

    • Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu cự của mắt lớn nhất ((f_m_a_x) , (D_m_i_n) ).

    • Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của mắt nhỏ nhất ( (f_m_i_n) , (D_m_a_x)).

    2.2.2. Điểm cực viễn. Điểm cực cận

    • Khi mắt không điều tiết, điểm trên trục của mắt mà ảnh tạo ra ngay tại màng lưới gọi là điểm cực viễn (C_v) . Đó cũng là điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rỏ. Mắt không có tật (C_v) ở xa vô cùng ( (OC_v=propto) ).

    • Khi mắt điều tiết tối đa, điểm trên trục của mắt mà ảnh còn được tạo ra ngay tại màng lưới gọi là điểm cực cận (C_c) . Đó cũng là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rỏ. Càng lớn tuổi điểm cực cận càng lùi xa mắt.

    • Khoảng cách giữa (C_v) và (C_c) gọi là khoảng nhìn rỏ của mắt. (OC_v) gọi là khoảng cực viễn, Đ = (OC_c) gọi là khoảng cực cận.

    • Góc trông nhỏ nhất (varepsilon =alpha _m_i_n) giữa hai điểm để mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó gọi là năng suất phân li của mắt. Khi đó, ảnh của 2 điểm đầu và cuối của vật được tạo ra ở hai tế bào thần kinh thị giác kế cận nhau.

    • Mắt bình thường (varepsilon =alpha _m_i_n=1′)

    2.4.1. Mắt cận và cách khắc phục

    • Đặc điểm

      • Độ tụ lớn hơn độ tụ mắt bình thường, chùm tia sáng song song truyền đến mắt cho chùm tia ló hội tụ ở một điểm trước màng lưới.

      • (OC_v) hữu hạn.

      • Không nhìn rỏ các vật ở xa.

      • (C_c) ở rất gần mắt hơn bình thường.

    • Cách khắc phục

    2.4.2. Mắt viễn thị và cách khắc phục

    • Đặc điểm

      • Độ tụ nhỏ hơn độ tụ của mắt bình thường, chùm tia sáng song song truyền đến mắt cho chùm tia ló hội tụ ở một điểm sau màng lưới.

      • Nhìn vật ở vô cực phải điều tiết.

      • (C_c) ở rất xa mắt hơn bình thường.

    • Cách khắc phục

    2.4.3. Mắt lão và cách khắc phục

    • Khi tuổi cao khả năng điều tiết giảm vì cơ mắt yếu đi và thể thủy tinh cứng hơn nên điểm cực cận (C_c) dời xa mắt.

    • Để khắc phục tật lão thị, phải đeo kính hội tụ để nhìn rỏ vật ở gần như mắt bình thường.

    • Cảm nhận do tác động của ánh sáng lên tế bào màng lưới tiếp tục tồn khoảng 0,1s sau khi ánh sáng kích thích đã tắt, nên người quan sát vẫn còn “thấy” vật trong khoảng thời gian này. Đó là hiện tượng lưu ảnh của mắt.

    • Hiện tượng lưu ảnh của mắt là một đặc tính sinh học của mắt, nhờ hiện tượng lưu ảnh này người ta có thể tạo ra một hình ảnh chuyển động khi trình chiếu cho mắt xem một hệ thống liên tục các ảnh rời rạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Quang Học Của Mắt, Các Tật Của Mắt Và Cách Khắc Phục, Vật Lí Lớp 11
  • Bài 49. Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Các Vấn Đề Cơ Bản Về Lưỡi Người
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa He Tieu Hoa Ppt
  • Xương Chày Trên Phương Diện Giải Phẫu Và Cấu Tạo Sinh Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Xương Chày: Vị Trí, Cấu Tạo Và Chức Năng
  • Xương Chày Nằm Ở Đâu? Gãy Xương Chày Có Nguy Hiểm Không?
  • Vị Trí Và Chức Năng Của Xương Chày
  • Khớp Gối (Đầu Gối) Là Gì? Giải Phẫu Cấu Tạo & Bệnh Lý
  • Xương Cùng: Vị Trí, Chức Năng Và Bệnh Lí Liên Quan
  • Là xương chính của cẳng chân, chịu gân toàn bộ sức nặng cơ thể từ trên dồn xuống nên có một vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng đỡ và hoạt động của cơ thể con người. Cần được mỗi người trong chúng ta nên tìm hiểu để biết và bảo vệ một cách khoa học.

    Đầu nhỏ xuống dưới ; mấu của đầu nhỏ vào trong ; bờ sắc cong hình chữ S của thân xương ra trước .

    2.Mô tả

    Thân xương : hình lăng trụ tam giác hơi cong lồi ra trước . Có ba mặt và ba bờ :

    – Mặt trong : phẳng , sát da; Mặt sau lõm , hơi uốn vặn nên ở đầu dưới xương chày thì mặt ngoài trở thành mặt trước ; Mặt sau có đường cơ dép chạy chếch từ ngoài vào trong xuống dưới để cho cơ dép bám; Bờ trước sắc, sát da , bờ này cũng như mặt trong nằm sát da nên xương chày dễ bị gãy dễ đâm ra da gây gãy hở , đồng thời xương khó lành khi bị tổn thương ; Bờ gian cốt ở ngoài , ở dưới bờ nách này tách ra hai chẽ để ôm lấy khuyết mác ,; Bờ trong không rõ ràng

    – Đầu trên : bè rộng thành hai lồi cầu là lồi cầu trong và lồi cầu ngoài ; Mặt trên hai lồi cầu có hai diện khớp trên trong và trên ngoài tiếp khớp với hai lồi cầu xương đùi . Mỗi diện khớp hình ổ chảo , diện trong dài và lõm hơn diện ngoài ; Giữa hai diện khớp trên có lồi gian lồi cầu , lồi này lại có một khe ở giữa chia làm hai củ gian lồi cầu trong và lồi cầu ngoài . Trước các củ là vùng gian lồi cầu trước , sau các củ là vùng gian lồi cầu sau , vùng này gồ ghề để các dây chằng bắt chéo bám; mặt trước hai lồi cầu nối liền nhau bởi một diện lòi hình tam giác có nhiều lỗ gọi là lồi củ chày , có dây chằng bánh chè bám ; Dưới và sau lồi cầu ngoài có diện khớp mác tiếp khớp với đầu trên xương mác .

    – Đầu dưới : nhỏ hơn đầu trên hình một khối vuông ; mặt dưới tiếp khớp với ròng rọc xương sên , giớ hạn ở trước và diện khớp đều có gờ xương , gờ sau xuống thấp hơn không cho xương sên lùi ra sau , nên còn được gọi là mắt cá thứ ba ; Mặt trước , sau lồi và tròn ; Mặt ngoài có khuyết mác ; Mặt trong có một mỏm to xuống thấp gọi là mắt cá trong , mặt ngoài mắt cá trong có mặt khớp mắt cá tiếp khớp với mặt trong ròng rọc xương sên .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Đặc Điểm Sinh Học Cần Biết Khi Khám Chữa Bệnh Cho Chó
  • Nhận Biết Sớm Triệu Chứng Bệnh Đau Xương Cùng Cụt Để Giảm Nguy Hiểm
  • Xương Cùng Có Chức Năng Gì?
  • Nguyên Nhân Gây Đau Xương Cụt Ở Phụ Nữ Và Cách Điều Trị
  • Cẩn Thận Chấn Thương Xương Cụt Do Bị Ngã Hoặc Tai Nạn
  • Cấu Tạo Quang Học Của Mắt, Các Tật Của Mắt Và Cách Khắc Phục, Vật Lí Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Mắt Người: Cấu Tạo, Chức Năng, Đặc Điểm, Và 19 Bệnh Về Mắt Thường Gặp
  • Cấu Tạo ‘thần Kỳ’ Của Mắt Ruồi
  • 7 Bài Học Đắt Giá Từ Tâm Thế Chim Đại Bàng
  • Sơn Epoxy Đại Bàng Là Gì ? Tính Chất Của Sơn Epoxy Đại Bàng ?
  • Cấu tạo quang học của mắt

    Các tật của mắt và cách khắc phục

    1/ Các đặc điểm của mắt không bị tật (Mắt bình thường):

    • Điểm cực cận $C_{C}$ cách mắt 25cm = $OC_{C}$ = Đ
    • Khoảng nhìn rõ của mắt
    • Khi quan sát ở vô cực (không điều tiết): d = ∞

      Khi chuyển từ trạng thái quan sát vật sang vị trí cách mắt d1 sang trạng thái quan sát vật ở vị trí cách mắt d2 thì độ biến thiên độ tụ của mắt là

    Năng suất phân ly của mắt

    tan α = = [dfrac{1}{OV}]

    biến thiên độ tụ

    Bài tập 2. Một người cận thị lớn tuổi chỉ còn nhìn thấy rõ các vật trong khoảng cách 50cm – 67cm. Tính độ tụ của các kính phải đeo để người này có thể

    a/ nhìn xa ở vô cùng không phải điều tiết

    b/ Đọc được sách gần mắt nhất cách mắt 25cm

    Coi kính đeo sát mắt.

    a/ D 1 = 1/(-OC$_{V}$) = -1,5dp

    Bài tập 3. Một người có tật phải đeo kính có độ tụ -2dp. Khi đeo kính người này nhìn rõ các vật ở xa vô cùng không phải điều tiết và đọc được trang sách cách mắt gần nhất là 25cm. Coi kính đeo sát mắt.

    a/ Người này bị tật gì?

    b/ xác định khoảng nhìn rõ của mắt khi không đeo kính.

    OC$_{V}$ = f = 1/D = 0,5m = 50cm

    Bài tập 4. Một người cận thị nhìn thấy rõ các vật trong khoảng cách mắt 13,5cm đến 51cm. Tính độ tụ của kính phải đeo để người này có thể

    a/ nhìn xa ở vô cùng mà không phải điều tiết

    b/ nhìn được vật gần nhất cách mắt 26cm

    biết kính đeo cách mắt 1cm

    D 1 = 1/d + 1/d’ = -2dp

    D 2 = 1/d + 1/d’ = – 4dp

    Bài tập 5. Mắt người có tật phải đeo kính có độ tụ -2dp. Khi đeo kính người này nhìn rõ các vật ở xa vô cùng không cần điều tiết và đọc được trang sách đặt cách mắt gần nhất 26cm, kính đeo cách mắt 1cm.

    a/ Người này bị tật gì?

    b/ Xác định khoảng nhìn rõ của mắt khi không đeo kính.

    Bài tập 6. Mắt một người có điểm cực viễn cách mắt 50cm và độ biến thiên độ tụ từ trạng thái mắt không điều tiết đến trạng thái mắt điều tiết tối đa là 8dp. Hỏi điểm cực cận của mắt người này cách mắt bao nhiêu.

    Bài tập 7. Mắt viễn thị nhìn rõ được vật cách mắt gần nhất 40cm. Tính độ tụ của kính phải đeo để có thể nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25cm trong hai trường hợp sau

    a/ kính đeo sát mắt

    b/ kính đeo cách mắt 1cm

    D = 1/d + 1/d’ = 1,603dp

    Bài tập 8. Một người mắt bình thường có tiêu cực biếnthiên từ f min = 14mm đến f max. Biết khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là 15mm. Tìm phạm vi nhìn rõ của mắt và độ biến thiên độ tụ của mắt khi chuyển từ trạng thái không điều tiết sang trạng thái điều tiết tối đa

    Bài tập 9. Một mắt không có tật có quang tâm nằm cách võng mạc 1,6cm. Xác định tiêu cực và độ tụ của mắt khi đó

    a/ Mắt không điều tiết

    b/ Mắt điều tiết để nhìn một vật cách mắt 20cm

    d’ = OV = 1,6cm = 1,6.10-2 m

    Bài tập 10. Khoảng cách từ quang tâm thấu kính mắt đến màng lưới của một mắt bình thường là 1,5cm.

    a/ Điểm cực viễn của mắt nằm ở đâu, độ tụ của mắt ứng với khi mắt nhìn vật đặt ở điểm cực viễn là bao nhiêu.

    b/ Khả năng điều tiết của mắt giảm theo độ tuổi. So với lúc mắt không điều tiết thì khi mắt điều tiết tối đa, độ tụ của mắt tăng thêm một lượng ΔD = (16 – 0,3n)dp với n là số tuổi tính theo đơn vị năm. Tính độ tụ tối đa của mắt bình thường ở tuổi 17 và khoảng cực cận của mắt ở độ tuổi đó.

    OV = 1,5cm = 1,5.10-2 m

    Bài tập 11. Trên một tờ giấy vẽ hai vạch cách nhau 1mm. Đưa tờ giấy xa mắt dần cho đến khi thấy hai vạch đó như nằm trên một đường thẳng. Xác định gần đúng khoảng cách khoảng cách từ mắt đến tờ giấy. Biết năng suất phân li của của mắt người này là α min = 3.10-4 rad

    Bài tập 12. Một mắt bình thường có võng mạch cách thủy tinh thể một đoạn 15mm. Hãy xác định tiêu cự và độ tụ của thủy tinh thể khi nhìn vật sáng AB trong các trường hợp sau

    a/ Vật AB ở vô cực

    b/ Vật AB cách mắt 80cm

    Bài tập 13. Một vật AB đặt cách mắt 5m. Hãy xác định độ cao tối thiểu của vật AB để mắt phân biệt được hai điểm A, B. Biết năng suất phân li của mắt α min = 3.10-4 rad

    Bài tập 14. Một người đứng tuổi nhìn các vật ở rất xa thì không phải đeo kính.

    a/ Người này đeo kính độ tụ 1dp có thể đọc được sách cách mắt 25cm, Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt người này khi không đeo kính (kính đeo sát mắt)

    b/ Xác định độ biến thiên độ tụ của mắt người khi chuyển từ trạng thái qua sát vật cách mắt 100cm về trạng thái quan sát vật cách mắt 50cm.

    Bài tập 15. Mắt một người có điểm cực viễn cách mắt 50cm.

    a/ Mắt người này bị tật gì.

    b/ Muốn nhìn thấy vật ở vô cực không phải điều tiết, người đó phải đeo kính có độ tụ bao nhiêu (coi kính đeo sát mắt)

    c/ Điểm C$_{c}$ cách mắt 10cm, khi đeo kính trên (sắt mắt) thì người đó nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu.

    Bài tập 16. Mắt một người cận thị có khoảng cực cận là 12,5cm và khoảng nhìn rõ của mắt là 37,5cm.

    a/ Hỏi người này phải đeo kính có độ tụ bằng bao nhiêu để nhìn rõ được các vật ở vô cực mà không phải điều tiết

    b/ người đó đeo kính có độ tụ như thế nào thì sẽ được không nhìn thấy được bất kỳ vật nào trước mắt. Coi kính đeo sát mắt.

    Bài tập 17. Một người chỉ nhìn rõ các vật cách mắt từ 10cm đến 40cm. Mắt người đó mắc tật gì? Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ D = -2,5dp thì người đó có thể nhìn rõ những vật nằm trong khoảng nào trước mắt.

    Bài tập 18. Một người đeo kính sát mắt một kính có độ tụ D= -1,25dp nhìn rõ những vật nằm trong khoảng từ 20cm đến rất xa. Mắt người này mắt tật gì? xác định giới hạn nhìn rõ của mắt khi không đeo kính

    Bài tập 19. Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 20cm đến 50cm. Có thể sửa tật cận thị của người đó bằng hai cách

    + Đeo kính cận L 1 để có thể nhìn rõ vật ở rất xa.

    + Đeo kính cận L 2 để có thể nhìn vật ở gần nhất là 25cm.

    a/ Hãy xác định số kính (độ tụ) của L 1 và L 2

    b/ Tìm khoảng cách cực cận khi đeo kính L 1 và khoảng cực viễn khi đeo kính L 2

    c/ Hỏi phải sửa tật cận thị theo cách nào có lợi hơn? vì sao?

    Bài tập 20. Một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 10cm đến 25cm

    a/ mắt bị tật gì?

    b/ tính độ biến thiên độ tụ của thủy tinh khi người này quan sát các vật trong khoảng nhìn rõ của mắt.

    c/ Người này phải đeo kính hội tụ hay phân kỳ, có độ tụ bao nhiêu để có thể nhìn rõ các vật ở xa vô cùng mà mắt không phải điều tiết? khi đeo kính đó, người đó có thể nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu (kính đeo sát mắt.)

    Bài tập 21. Một mắt cận thị về già chỉ nhìn rõ được các vật nằm trong khoảng từ 40cm đến 80cm.

    a/ Để nhìn rõ vật ở xa cần đeo kính số mấy coi kính đeo sát mắt. Khi đó điểm nhìn rõ gần nhất qua kính cách mắt bao nhiêu.

    b/ Để đọc sách cách mắt 25cm cần đeo kính số mấy (kính đeo sát mắt). Khi đó điểm nhìn rõ xa nhất cách mắt bao nhiêu.

    c/ Để đọc sách khỏi phải lấy kính cận ra thì phải dãn thêm một tròng nữa. Hỏi kính dán thêm có độ tụ bằng bao nhiêu.

    Bài tập 22. Một người đứng tuổi nhìn rõ được các vật ở xa khi mắt không điều tiết. Muốn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 27cm thì phải đeo kính +2,5dp cách mắt 2cm.

    a/ Xác định các điểm C$_{C}$ và C$_{V}$ của mắt.

    b/ Nếu đeo kính sát mắt thì có thể nhìn rõ được các vật trong khoảng nào?

    Bài tập 23. Một người chỉ nhìn rõ được các vật cách mắt từ 50cm trở ra xa

    a/ Mắt bị tật gì?

    b/ Tính độ biến thiên độ tụ của thủy tinh thể khi người này quan sát các vật trong khoảng nhìn rõ của mắt.

    c/ Người này phải đeo kính hội tụ hay phân kỳ, có độ tụ bằng bao nhiêu để có thể nhìn rõ các vật ở trước mắt 25cm. Coi kính đeo sát mắt.

    Bài tập 24. Một người mắt bị cận thị

    a/ Nếu người này đeo kính có độ tụ D = -4dp thì mắt có thể nhìn thấy rõ một vật cách mắt 25cm. Kính đeo sát mắt. Tính khoảng cực cận của mắt.

    b/ Khi về già mắt nhìn thấy rõ những vật gần mắt nhất là 40cm. Người này phải đeo kính có độ tụ bao nhiêu để thấy rõ nhất một vật cách mắt 25cm (kính đeo sát mắt)

    b/ d = 0,25cm; OC$_{c}$ = 0,4m

    D 2 = 1/d + 1/(-OC$_{c}$) = 1,5dp

    Bài tập 25. Một người viễn thị nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt 40cm.

    a/ Tính độ tụ của kính phải đeo để có thể nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 25cm kính đeo sát mắt.

    b/ Nếu người ấy đeo kính độ tụ +1dp thì sẽ nhìn được vật cách mắt bao nhiêu.

    Bài tập 26. Một thấu kính hội tụ L 1 tạo ảnh thật cao bằng nửa vật khi vật đặt cách thấu kính 15cm.

    a/ Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính

    b/ Đặt kính L 1 cách mắt một người 5cm rồi di chuyển một vật trước kính thì thấy rằng mắt nhìn rõ vật cách mắt 75mm đến 95mm. Xác định khoảng cực cận và khoảng cực viễn của mắt.

    c/ Mắt người này bị tật gì. Muốn nhìn rõ các vật ở xa mà không phải điều tiết thì người đó phải đeo kính L 2 có độ tụ bằng bao nhiêu. Xác định điểm cực cận khi đeo kính L 2. Coi kính đeo sát mắt.

    Bài tập 27. Một mắt cận về gia điều tiết kém nên chỉ nhìn thấy rõ trong khoảng 40cm đến 100cm.

    a/ Phải dùng thấu kính L 1 thuộc loại nào để mắt nhìn rõ ở vô cực không phải điều tiết. Tính tiêu cự và độ tụ của L 1. Cho kính cách mắt 1cm.

    b/ Để nhìn gần, gắn vào phần dưới của L 1 một thấu kính hội tụ L 2. Tính tiêu cự và độ tụ của L 2 để khi nhìn qua hệ thấu kính mắt trên có thể nhìn vật gần nhất cách mắt 20cm.

    c/ Thấu kính L 2 có hai mặt lồi giống nhau bán kính R, chiết suất n = 1,5 tính R.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 49. Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Các Vấn Đề Cơ Bản Về Lưỡi Người
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa He Tieu Hoa Ppt
  • Những Điều Thú Vị Về Lưỡi
  • Thuyết Minh Cấu Tạo Về Chiếc Mắt Kính

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 13 Bài Thuyết Minh Về Chiếc Kính Đeo Mắt Chọn Lọc
  • Em Hãy Tả Chiếc Kính Đeo Mắt
  • Những Dấu Hiệu Về Mắt Của Con Trẻ Cần Đến Ngay Bác Sĩ Mắt
  • Chương Iii: Các Cơ Quan Phân Tích
  • Nguồn Gốc Của Kính Mắt Và Cấu Tạo Của Mắt Kính
  • Cấu tạo chiếc kính cùng các thông số của kính là những điều cần biết mà mình sẽ chia sẻ với bạn qua bài viết ” thuyết minh cấu tạo về mắt kính” khi bạn cần trang bị cho mình một chiếc kính phù hợp, đúng chuẩn.

    Gọng kính là phần quan trọng cấu tạo mắt kính:

    Nếu bạn từng đeo mắt kính chắc hẳn bạn cũng biết gọng kính kim loại được làm cách chất liệu hợp kim khác nhau để cấu tạo mắt kính, vì thế gọng kim loại cũng có nhiều mẫu khác nhau như:

    • Monel: là loại hợp kim được chế tạo gọng kính có tính chịu lực rất tốt.
    • Titanium: đây là loại hợp kim siêu bền, rất nhẹ và khó bị ăn mòn. Hầu hết trên thị trường hiện nay, rất nhiều đối tượng khách hàng quan tâm và tin tưởng sử dụng những loại mắt kính có cấu thành từ chất liệu titanium.
    • Aluminum: loại gọng kính nhôm, đặc tính mềm dẻo, rất nhẹ, ngoài ra đối với loại này bạn có thể làm ra các màu sắc, kiểu dáng khác nhau để phù hợp với style của các bạn trẻ hiện nay. Theo như mình biết, hầu như các loại kính teen hiện giờ khá chuộng loại gọng kính này.

    Để dễ hiểu hơn, mình sẽ chia gọng kính làm 2 loại: gọng kính kim loại và gọng kính nhựa. Mỗi loại gọng kính đều có ưu điểm nhược điểm riêng:

    * Ưu điểm gọng kính nhựa:

    • Trọng lượng cực nhẹ, dễ dàng mang kính đi bất cứ đâu.
    • Nhiều màu sắc và thay đổi tính thời trang liên tục.
    • Giá thành rẻ hơn các loại gọng khác, dao động từ 200.000 đồng -300000 đồng/chiếc kính.

    * Nhược điểm gọng kính nhựa:

    • Một số loại gọng nhựa xài lâu bị ố màu.
    • Kính nhựa hay bị giòn và có thể gãy khi va chạm mạnh.

    * Ưu điểm gọng kính kim loại:

    • Độ bền cao, dễ uốn nắn gọng.
    • Thời trang và rất sang trọng.
    • Giá cả tương đối vừa tầm tay.

    * Nhược điểm gọng kính kim loại:

    • Một số kim loại kém chất lượng bị rỉ màu sau khi sử dụng.
    • Một số người dị ứng với chật liệu kim loại.

    Cũng cùng đó, đặc tính của gọng kim loại khiến các kiểu kính bằng gọng này khá được ưu chuộng. Nhất là kính thời trang người lớn và kính phục vụ cho việc khắc phục tật khúc xạ ở mắt.

    Bên cạnh gọng kính làm bằng nhựa và kim loại. Thì ngày nay, nhiều chất liệu sang trọng hơn được chế tác thành gọng kính. Nhưng chủ yếu dành cho người giàu có và các nghệ sĩ, ca sĩ…. Đó là chất liệu gọng kính bằng vàng, bạc, đá, kim cương…

    Tuy nhiên, dù chọn gọng nhựa hay kim loại thì bạn cũng cần chọn gọng kính ăn khớp với mắt kính và tròng kính. Cùng đó, tùy mục đích sử sụng kính mà chọn gọng cho mình. Ví dụ như: chọn gọng kính cận cho bé nhỏ thì nên chọn gọng nhựa cho bền, an toàn. Còn kính râm thời trang thì chọn gọng kim loại để bắt mắt và mang tính thẩm mĩ cao…

    Tròng kính cũng góp phần lớn để cấu tạo kính mắt của bạn:

    Nếu như trước đây, bạn thấy tròng kính sử dụng chủ yếu là chất liệu thủy tinh.

    Thì ngày nay, nó được thay thế bằng các chất liệu mới, tiện dụng và bền bỉ, an toàn hơn. Vì chất liệu thủy tinh không chịu được lực cao và dễ vỡ.

    Một vài chất liệu tròng kính mới như:

    • Tròng kính làm từ chất liệu plastic. Chất liệu này có ưu điểm là nhẹ và thậm chí nhẹ bằng ½ so với thủy tinh. Tuyệt vời nhất là giá thành kính này rất rẻ. Độ bền của tròng kính plastic đánh giá cao. Tuy nhiên, chất liệu tròng kính plastic để lâu sẽ ngả màu vàng hay sỉn màu trông mất thẩm mĩ. Với tính năng trên, tròng kính làm từ chất liệu plastic chủ yếu sử dụng cho trẻ em, kính râm với mục đích là khó vỡ.
    • Tròng kính là từ chất liệu Polycarbonate. Xét kĩ trong các chất liệu tròng kính thì chất liệu Polycarbonate có ưu điểm là chống va đập tốt và ít trầy xước. Nó cũng khá nhẹ so với thủy tinh. Chính vì tốt hơn mà giá thành nó cao hơn so với chất liệu thủy tinh và plastic thông thường. Cùng với đặc tính của mình, chất liệu Polycarbonate được làm tròng kính cho kính trẻ em là nhiều. Ngoài ra, còn làm kính bảo hộ, kính thể thao và cả làm tròng kính cho phi hành gia…
    • Chất liệu chiết suất cao (High index). Với sự phát triển của khoa học thì các chất liệu tròng kính tân tiến nhất ra đời. Trong đó có chất liệu chiết suất cao. Chất liệu này vừa mỏng, nhẹ lại an toàn cho mắt. Nhất là những người bị cận nặng thì sử dụng tròng kính này sẽ nhẹ nhàng hơn. Thậm chí, nó mỏng hơn 50% so với tròng kính nhựa thông thường. Nhược điểm của tròng kính làm từ chất liệu chiết xuất cao chỉ là ở giá thành. Tuy nhiên, trên thị trường cũng có nhiều bảng giá để bạn lựa chọn phù hợp với túi tiền. Do có nhiều ưu điểm nên chất liệu này được dùng chủ yếu cho người bị tật khúc xạ mắt ở độ cao và nặng.
    • Cuối cùng là tròng kính POLARIZED. Loại tròng này có ưu điểm vượt trội. Đó là rất nhẹ, chịu va đập mạnh. Cùng đó thì có thể chống các tia phân cực nằm ngang…

    Đi đôi với các ưu, nhược điểm và tính năng các loại tròng kính trên thì bạn cần có sự tư vấn kĩ càng cho việc chọn tròng kính. Tùy vào tật khúc xạ mắt, cũng như chất liệu gọng kính mà chất liệu tròng kính sẽ đi kèm theo đó. Đương nhiên, cần có sự tư vấn của bác sĩ để chọn tròng kính vừa an toàn lại phù hợp.

    Giá Đỡ Mắt kính :

    Giá đỡ mắt kính là phần giúp bạn giữ kính cân bằng trên khuôn mặt, thông thường giá đỡ mắt kính có 2 miếng đệm kính bằng hợp chất cao su nhằm giúp tránh gây thương tổn cho khuôn mặt của bạn, miếng đệm được gác lên sóng mũi.

    Ngoài nắm bắt cấu tạo chung của một chiếc kính thì đọc hiểu thông số kỹ thuật trên gọng kính là kiến thức bạn nên trang bị. Một chiếc kính sản xuất đủ tiêu chuẩn sẽ ghi các thông số kĩ thuật bên trong giá đỡ. Hoặc mặt sau của đuôi kính. Thông số đề cập là:

    • Kí hiệu nhãn hiệu kính.
    • Kích thước kính.
    • Chất liệu kính.

    Ví dụ: một chiếc kính có các thông số là: 48-16-136: 48 TI-C. 48 có nghĩa là độ to nhỏ của gọng kính. Số 16 là độ lớn giữa hai giá đỡ mũi. Còn số 136 là độ dài gọng kính, đơn vị đo là mm. Kí hiệu “TI-C” có nghĩa là một phần gọng kính được làm từ titan.

    Như vậy, bạn có thể dễ dàng kiểm tra bất kì chiếc kính nào thông qua cách đọc này và có cho mình kiến thức chuẩn về những điều cần biết về kính mắt. Bên cạnh đó, khi nhắc đến kính và cấu tạo chiếc kính thì dường như các thuật ngữ về kính có khá nhiều. Nếu không phải người am hiểu, hẳn bạn sẽ hoang mang. Một vài thuật ngữ cơ bản và phổ biến khi đi đo mắt và cắt kính bạn hay gặp như:

    • Abbe Value: hiểu đơn giản là tròng mắt kính.
    • Anti-Reflective Coating: chính là lớp bảo vệ chống các tia sáng phản xạ của kính.
    • ANSI Z87.1 Standards: những tiêu chí an toàn trên kính.
    • Astimatism: tật loạn thị

    Bên cạnh đó, thuật ngữ về kính còn có vô số các thuật ngữ khác. Chẳng hạn như axis: số từ 0 đến 180 độ, blue blocker: kiểu len kính chống được tia sáng xanh hay bridge size: số đo cầu kính. Ngoài ra, bạn còn hay gặp các thuật ngữ như: cataracts: bệnh đục thủy tinh thể, contrast: độ tương phản, cornea: giác mạc, CR-39 là loại tròng mắt nhẹ bằng nhựa, cylinder: là chỉ số loạn thị hay kí hiệu O. D. & O. S. – O.D là mắt phải và O.S. là mắt trái… Nhìn chung, đọc hiểu thông số kỹ thuật trên gọng kính và hiểu thuật ngữ về kính sẽ giúp bạn tự tin hơn khi chọn kính cho chính mình!

    http://matkinhshady.com/blogs/tin-tuc/huong-dan-doc-hieu-ket-qua-do-mat

    Nguồn: Mắt Kính Shady

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Minh Về Chiếc Kính Đeo Mắt Kèm Dàn Ý Chi Tiết
  • Tuần 12. Cấu Tạo Của Bài Văn Tả Người
  • Cấu Tạo & Chức Năng Mắt .ppt
  • Nguyên Nhân Chó Bị Đau Mắt Và Cách Xử Lý Kịp Thời Ngay Tại Nhà
  • 7 Lời Khuyên Cần Thiết Khi Điều Trị Nhiễm Trùng Mắt Cho Mèo Cưng
  • Cấu Tạo Mắt Và Các Chức Năng Của Mắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Tổng Quan Về Cpu Máy Tính: Cpu Là Gì, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động (Phần 1)
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Cpu
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Cpu
  • Cấu Tạo Da Và Chức Năng Của Da
  • Vào tuần thứ 3 của thai kỳ thì cấu tạo mắt bắt đầu được hình thành dưới dạng hai túi thị nguyên thủy. Túi thị dần phát triển theo thời gian và sẽ lồi ra phía trước để tạo thành thủy tinh thể, võng mạc cũng như các bộ phận khác của mắt.

    1. Cấu tạo bên ngoài của mắt

    Xét tổng thể bên ngoài thì mắt được cấu tạo bởi những bộ phận sau:

    1.1 Lông mi và mi mắt

    Cơ chế hoạt động của hai mí mắt giúp mắt có thể nhắm mở bình thường. việc nhắm mở mắt có tác dụng điều tiết mắt, tránh làm mắt bị khô và mỏi. Ngoài ra còn có lớp lông mi trên mắt giúp bảo vệ mắt khỏi các dị vật.

    1.2 Củng mạc

    Củng mạc có hình cầu, là màng chắn rất chắc và cứng được bao quanh và tạo nên hình thể của nhãn cầu

    1.3 Giác mạc

    Giác mạc có vị trí nằm ở phía trước củng mạc, hơi nhô ra khỏi ổ mắt và có hình chỏm cầu. Giác mạc như một thấu kính có khả năng hội tụ hình ảnh giúp mắt có thể quan sát rõ các vật.

    1.4 Kết mạc

    Kết mạc là lớp niêm mạc che phủ phần củng mạc của nhãn cầu. Kết mạc giúp duy trì sự ổn định lượng nước mắt được tiết ra và tránh làm nước mắt tràn vào giác mạc.

    1.5 Mống mắt

    Mống mắt là gì ? Mống mắt là màng sắc tố bao quanh đồng tử và ở ngay phía sau giác mạc. Đây là bộ phận quyết định màu mắt của con người (ví dụ nâu, xanh, đen…)

    1.6 Đồng tử

    Nằm ở trung tâm của mống mắt, lỗ tròn màu đen chính là đồng tử. Các cơ nằm trong mống mắt có thể giúp đồng tử co lại hoặc giãn ra, từ đó cân bằng lượng ánh sáng vào mắt.

    2. Cấu tạo bên trong của mắt

    Cấu tạo bên trong của mắt gồm những bộ phận sau:

    2.1 Thủy tinh thể

    2.2 Võng mạc

    Võng mạc nằm ở lớp trong cùng của nhãn cầu, có cấu tạo như một lớp màng mỏng. Võng mạc là bộ phận tiếp nhận ánh sáng được hội tụ từ thủy tinh thể. Cảm nhận ánh sáng và thông qua các dây thần kinh thị giác sẽ truyền thông tin đến đại não. Từ đó não bộ sẽ xử lý và cung cấp ý thức cho con người về vật mà ta quan sát thấy.

    2.3 Thủy dịch

    Là chất dịch nhờn được tiết ra từ thể mi đến tiền phòng và hậu phòng. Đây là chất cung cấp dinh dưỡng để duy trì sự sống cho giác mạc thủy tinh thể. Ngoài ra thì thủy dịch cũng tạo ra áp lực dương giúp mắt luôn giữ được hình dạng cầu căng.

    2.4 Hắc mạc

    Nằm giữa củng mạc và võng mạc là một lớp màng mỏng được gọi là hắc mạc. Ở hắc mạc có rất nhiều mạch máu nhỏ giúp nuôi dưỡng con mắt.

    2.5 Dịch kính

    Dịch kính nằm giữa võng mạc và thủy tinh thể, có cấu trúc trong suốt gần giống với thạch. Là một môi trường đệm có khả năng nuôi dưỡng duy trì sự ổn định của nhãn cầu.

    III. Các chức năng của mắt

    • Xét dưới góc độ sinh học thì mắt được xem là bộ phận nhạy cảm nhất trên cơ thể trước các tác động bên ngoài từ môi trường. Thông qua đó giúp con người có những phản ứng phù hợp với những biến đổi của môi trường.
    • Xét dưới góc độ quang học, mắt là bộ phận để thu nhận các thông tin và màu sắc của hình ảnh. Là một phần trong hệ thống thu nhận và xử lý thông tin của đại não, thực hiện các chức năng nhìn và quan sát hình ảnh. Sau đó chuyển hình ảnh nhìn được lên bộ não để xử lý và lưu trữ.
    • Ngoài ra mắt còn là bộ phận giúp hoàn chỉnh cấu tạo khuôn mặt của cơ thể con người, là cửa sổ tâm hồn và trao đổi thông tin thay cho lời nói.

    Các chức năng quan trọng của mắt:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Cách Thức Hoạt Động Của Mắt
  • Cấu Tạo Và Các Bộ Phận Của Mắt
  • Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Cấu Tạo Của Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Cấu Tạo Bộ Lục Và Các Dáng Của Bộ Lục Cơ Bản
  • Cấu Tạo Của Dương Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Nam Giới Đã Hiểu Hết Về ‘cậu Nhỏ’ Của Mình Chưa?
  • Cấu Trúc Của Da Và Chức Năng Của Các Thành Phần Cấu Tạo Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Từng Bộ Phận Của Đàn Guitar
  • Tìm Hiểu Về Nhạc Cụ Đàn Bầu Việt Nam
  • Giới Thiệu Sơ Lược Về Cây Đàn Bầu Việt Nam
  • Cấu tạo của dương vật?

    Dương vật nằm ở “ngã 3 của cơ thể” có cấu tạo như một đường ống, có hình trụ mềm, phần gốc của dưới vật nối tiếp bụng dưới và nằm phía dưới xương mu. Bao gồm 3 phần là: gốc, thân và đầu.

    Phần gốc của dương vật nằm ở dưới đáy xương chậu, gắn liền với xương mu. Phần thân có hình trụ giống đường ống nước, mềm và hơi xốp. Phần đầu chính là quy đầu, đây là vùng tập trung rất nhiều dây thần kinh nhạy cảm của cơ thể.

    Theo khảo sát, kích thước trung bình của dương vật nam giới Việt Nam khi chưa cương cứng khoảng 4 – 9 cm.

    Khi có sự cương cứng sẽ rơi vào khoảng 10 – 14cm, nhưng cũng tùy từng cơ địa và vùng miền khác nhau.

    Chức năng của dương vật chính là phóng tinh trong quá trình quan hệ tình dục, bài tiết chất thải ra ngoài cơ thể và thực hiện chức năng sinh sản.

    Bài tiết chất thải:

    Cấu tạo bên trong của dương vật bao gồm một đường niệu đạo, có trách nhiệm bài tiết chất thải và giúp tinh dịch thoát ra bên ngoài khi xuất tinh.

    Tuy nhiên, tinh dịch và nước tiểu không xuất hiện cùng một lúc. Trường hợp tinh dịch được đưa ra bên ngoài, thì nước tiểu không có lối thoát.

    Ngược lại, khi nam giới đi tiểu thì đường “xuất” của tinh dịch sẽ được đóng lại.

    Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, trường hợp nam giới không có dương vật vẫn có thể đi tiểu như bình thường. Tuy nhiên, sẽ không thực hiện được chức năng sinh sản và thiếu đi vẻ nam tính.

    Thiên chức làm cha:

    Dương vật cũng là bộ hận chịu trách nhiệm đưa tinh dịch ra bên ngoài khi nam giới xuất tinh.

    Dương vật to, ngắn, nhỏ không là vấn đề gì, chỉ cần có dương vật sẽ có thể giúp nữ giới mang thai tự nhiên.

    Tuy nhiên, nam giới cũng không nên lo lắng, bởi y học hiện đại ngày nay có thể hỗ trợ sinh sản bằng máy móc từ các bác sĩ chuyên khoa nhiều kinh nghiệm.

    Đây là một hoạt động không thể thiếu đối với nam giới trường thành. Khi có sự kích thích, dương vật sẽ cương cứng lên như đáp trả lại hành động đó.

    Dương vật vừa công cụ tạo ra khoái cảm trong quá trình “yêu”, vừa là “công cụ hỗ trợ phóng tinh và âm đạo của nữ giới để tinh trùng có thể gặp trứng và tạo thành phôi thai.

    Chính vì thế, nam giới không nên mặc cảm về chuyện dương vật ngắn hai dài, đấy chỉ là một phần nhỏ.

    Còn lại dựa vào yếu tố “sức bền” của dương vật. Bởi cái gì quá cũng không tốt, đối với phụ nữ dương vật cương cứng khoảng 5cm là đủ rồi. Nếu tình dục chỉ dựa vào kích thước sẽ chẳng còn gì thú vị cả.

    Qua đây, chắc hẳn sẽ giúp nam giới phần nào hiểu được cấu tạo và chức năng của dương vật.

    Chỉ cần một tác động nhỏ cũng khiến dương vật bị tổn thương và ảnh hưởng đến sinh lý.

    [addtoany]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Về Cấu Tạo Của Dương Vật Và Quá Trình Cương Dương
  • Cấu Trúc Dương Vật Và Cơ Chế Cương Dương
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dương Vật
  • Cấu Tạo Dương Vật Và Hiện Tượng Cương Dương Ở Nam Giới
  • Dương Vật Nam Giới: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Hiểu Về Cấu Tạo Của Dương Vật Và Quá Trình Cương Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Dương Vật
  • Nam Giới Đã Hiểu Hết Về ‘cậu Nhỏ’ Của Mình Chưa?
  • Cấu Trúc Của Da Và Chức Năng Của Các Thành Phần Cấu Tạo Da
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Từng Bộ Phận Của Đàn Guitar
  • Tìm Hiểu Về Nhạc Cụ Đàn Bầu Việt Nam
  • Hiểu về dương vật và cấu tạo của nó

    Dương vật và chức năng của dương vật

    • Chức năng về quan hệ tình dục: Khi được kích thích bởi những tác nhân “khiêu dâm”, dương vật của nam giới sẽ dễ dàng trở nên cương cứng, hưng phấn đạt cực độ. Lúc này dương vật sẽ đóng vai trò quan trọng để quan hệ tình dục, phóng tinh trùng và duy trì nòi giống. Lúc này niệu đạo có tác dụng dẫn, di chuyển dòng tinh trùng xuất ra ngoài. Sau khi xuất tinh, dương vật sẽ trở lại trạng thái bình thường.
    • Chức năng dẫn nước tiểu (Tiết niệu): Trong dương vật có chứa niệu đạo, khi bàng quang đầy nước tiểu sẽ được dẫn ra ngoài qua niệu đạo, lúc này dương vật thực hiện chức năng dẫn nước tiểu.

    Cấu tạo bên ngoài dương vật

    Trên góc nhìn bên ngoài thì dương vật có cấu tạo bởi các phần như sau:

    Hình ảnh dương vật cấu tạo trong và ngoài

    • Hình thể phía ngoài, dương vật có hình trụ mềm, được liên kết vớ bụng dưới của cơ thể
    • Phần rễ của dương vật (Tiếng anh gọi là root of penis): được nằm ở vị trí đáy chậu và được liên kết dính với xương mu bởi một dây chằng treo dương vật
    • Phần thân (body of penis): Là bộ phận có hình dáng trụ tròn, có thể cương cứng. Khi quá trình cương cứng xảy ra thì phần trên của nó là mu dương vậy, phần dưới có chứa niệu đạo.
    • Phần quy đầu cậu nhỏ (Glans): được bao bọc bởi một lớp da gọi là bao quy đầu. Lớp da này có thể di động theo trạng thái tuốt lên xuống của dương vật. Quy đầu được bảo vệ bởi lớp bao quy đầu. Tuy nhiên có khá nhiều trường hợp bị dài, hẹp bao quy đầu gây ra khó khăn trong quan hệ tình dục và trong vệ sinh quy đầu. Phần đáy của quy đầu phình lên gọi là vành quy đầu. Rãnh nằm giữa thân và vành quy đầu gọi là cổ quy đầu.

    Cấu tạo phía trong dương vật

    Về góc độ giải phẫu bên trong, dương vật được cấu tạo bởi 3 khối mô cương. Các mô cương chứa đầy máu khi được kích thích tình dục sẽ tạo ra cương cứng:

    • Thể xốp: Đây là phần chứa niệu đạo xốp phía bên trong. Tinh trùng và nước tiểu đều được di chuyển ra ngoài theo đường niệu đạo, nhưng không có chuyện sẽ thoát cùng 1 lúc. Niệu đạo sẽ đóng mở tùy vào từng quá trình. Nếu dương vật xuất tinh thì đường niệu đạo lối ra cho nước tiểu sẽ đóng lại và ngược lại. Khi dương vật làm nhiệm vụ dẫn nước tiểu thì lối thoát cho tinh trùng sẽ đóng kín lại. Trên thực tế khi bị rối loạn có thể xuất hiện trên cơ chế này. Khi đó nước tiểu sẽ lẫn 1 chút tinh trùng người ta gọi là xuất tinh ngược.
    • Thể hang: là 2 cột mô chạy dọc 2 bên dương vật. Máu được lấp đầy 2 cột mô này và tạo sa cương cứng cho dương vật.
    • Màng trắng (màng keo bao quanh): Mỗi thể của dương vật đều có lớp màng bao quanh gọi là màng trắng.

    Các “bộ máy” đi cùng dương vật

    Để dương vật có thể hoạt động thì bộ máy đi kèm cũng đóng vai trò quan trọng. Đó chính là:

    • Bìu dương vật (dái): Đó là một phần túi da có tác dụng đựng tinh hoàn. Thông thường bìu là những túi da sẫm màu được chia làm 2 ngăn. Mỗi ngăn đừng 1 tinh hoàn, một đầu tinh hoàn của một thừng tinh, một mào tinh hoàn. Bìu bên trái thường sệ hơn bìu phải
    • Tinh hoàn: Là bộ phận sản sinh ra tinh trùng, tinh dịch cho nam giới
    • Mào tinh: Là nơi lưu trữ tinh trùng được sản xuất ra từ tinh hoàn
    • Phần lông: Được mọc bao quanh phần gốc dương vậy có tác dụng giữ mùi, kích thích sinh dục khi quan hệ tình dục. Phần lông có thể mọc từ gốc dương vật xuống bìu hoặc lan rộng sang phần háng, đùi, hậu môn.

    Hệ thống mạch máu và truyền thần kinh dương vật

    Động mạch chính của cậu nhỏ được chia thành 3 nhánh:

    • Động mạch lưng nằm ở phần lưng của cậu nhỏ
    • Động mạch thể xốp: là động mạch cung cấp máu cho thể xốp
    • Động mạch thể hang: cung cấp máu để bơm đầy cho 2 thể hang. Động mạch này chảy vào thể hang được chia thành nhiều động mạch xoắn. Khi cương dương các động mạch giãn ra giúp máu đổ vào cách xoang khiến dương vật cương cứng.

    Tĩnh mạch chính của dương vật cũng bao gồm 3 nánh chạy song song cùng 3 động mạch. Máu được chuyển từ hang mạch máu sau đó chuyển về tĩnh mạch nhỏ, rồi vận chuyển tiếp vào tĩnh mạch lớn hơn sau đó đổ vào tĩnh mạch bụng và trở về cơ thể

    • Dây thần kinh cảm giác, cung phản xạ cương: Đây là dây thần kinh xuất phát từ phần da và quy đầu, tập hợp thành các dây thần kinh lưng. Hệ thần kinh cảm giác, giao cảm còn giúp kích thích tuyến niệu đạo tiết ra chất nhờn đổ vào âm đạo khi quan hệ tình dục
    • Thần kinh vận động: Từ phần trung tâm đốt sống, các dây thần kinh đối giao cảm chạy vào phía chậu để phối hợp với các dây thần kinh giao cảm hình thành các dây thần kinh hang. Dây thần kinh hang giúp kiểm soát thớ cơ nhẵn của xoang.

    Hệ thần kinh dương vật

    Qúa trình cương dương của dương vật

    Sự cương cứng dương vật là kết quả của quá trình lưu thông máu đến dương vật của nam giới. Khi một người đàn ông được kích thích tình dục, các dây thần kinh kích hoạt các mạch máu giãn nở , mở rộng, máu được bơm vào dương vật nhiều hơn làm cứng các mô trong thể hang.

    Đó là định nghĩa sự cương cứng đơn giản thông qua vận chuyển máu. Cơ chế hoạt động của nó chi tiết hơn được trình bày như sau:

    Sự cương cứng của dương vật được xảy ra là do các tĩnh mạch của dương vật bị chèn ép. Khi bị kích thích tình dục thông qua tiếp xúc cơ thể, tiếp xúc qua hình ảnh, thị giác … thì sự kích thích này sẽ phát ra một tín hiệu truyền đến não bộ, sau đó chuyển xuống khu thần kinh gây cương ở tủy sống. Tiếp đến các tín hiệu sẽ được gửi đến mô cương ở 2 thể nang. Lúc này các động mạch bắt đầu được giãn nở, làm cho máu được bơm lượng lớn vào các xoang máu. Chính nhờ sự giãn động mạch khiến các tĩnh mạch bị chèn ép, khiến máu không thể đi ra, từ đó giữ được cương cứng lâu hơn.

    Hình ảnh mô phỏng dương vật khi mềm và khi cương cứng

    Sau khi đạt cực khoái qua quan hệ tình dục, thủ dâm, hệ thần kinh giao cảm được kích hoạt, tiết ra adrenrgic làm co các cơ trơn, máu trong các hang thoát ra ngoài, dương vật sẽ giảm dần cương cứng và xìu đi.

    Những cách giúp dương vậy cương cứng nhanh hơn

    • Chọn tư thế kích thích nhất để dương vật cương cứng nhanh hơn, giữ cương cứng lâu hơn. Một số tư thế có thể tham khảo là: Tư thế úp thìa, tư thế gục đầu hoặc cưỡi ngựa
    • Thường xuyên thay đổi tư thế quan hệ tình duc giúp cuộc yêu diễn ra lâu hơn, dương vật giữ cương cứng tốt hơn.
    • Khởi đầu bằng quan hệ đường miệng giúp kích thích các dây thần kinh phía thân dương vật, quy đầu hiêu quả. Khi được kích thích bằng miệng, dương vật sẽ cương cứng nhanh hơn.
    • Thủ dâm đúng cách
    • Ngủ đủ giấc giúp cơ thể luôn khỏe mạnh, lưu thông máu tốt hơn
    • Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng phù hợp, tốt cho sự cương cứng của cậu nhỏ. Chúng tôi gửi đến bạn: Những thực phẩm nên ăn để tốt cho sự cương cứng

    Một số bệnh lý thường gặp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Dương Vật Và Cơ Chế Cương Dương
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dương Vật
  • Cấu Tạo Dương Vật Và Hiện Tượng Cương Dương Ở Nam Giới
  • Dương Vật Nam Giới: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Cấu Tạo Của Dương Vật Và Cơ Chế Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Nguồn Gốc Của Kính Mắt Và Cấu Tạo Của Mắt Kính

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Mắt Kính Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo, Thiết Kế Và Chất Liệu Các Bộ Phận Của Gọng Chiếc Mắt Kính
  • Kính Mắt Có Nguồn Gốc Như Thế Nào?
  • Chất Dẻo Là Gì ? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Trong Đời Sống ?
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Làn Da
  • hoặc chất dẻo (cứng hoặc dẻo), phần cuối được uốn cong để lên vành tai. Giá đỡ có hai miếng đệm cao su, để gác lên sống mũi.khúc xạ), với tiêu chuẩn tốt hơn hầu hết các loại thủy tinh. Nhẹ hơn tròng bằng thủy tinh, có thể làm cho khác nhau. Có các loại: loại chống tia cực tím, loại chống trầy xước và loại có cả hai đặc tính trên. Tròng kính được gắn vào gọng nhờ một sợi dây cước trắng và gọng được xiết chặt giữ hai tròng kính nhờ hai con đinh vít.Gọng kính làm bằng kim loại chống gỉ

    Tròng kính được làm bằng chất dẻo cứng, thay cho thủy tinh được sử dụng trước đó. Chất dẻo có các đặc tính tốt như tránh nguy hiểm do các mảnh vỡ, xác định được độ chính xác hơn (cho các tật tròng kính mỏng hơn tùy kĩ thuật. Có nhiều loại

    Hình dạng ban đầu củađen với chân gọng kính bằng đồng kẹp vào búi tóc. Thế kỉ 13, kính mới được dùng rộng rãi ở châu Âu. Trong một bức vẽ của Tommaso da Modena vào năm 1352 có mô tả Hugh de Provence đeo Năm 1748, Benjamin Franklin kính mắt được xác định đơn giản chỉ là một thấu kính bằng được tìm thấy trong di chỉ khảo cổ ở Iraq. Tuy nhiên, những chiếc kính mắt thực sự được ghi nhận đầu tiên vào năm 1260. Cuối thế kỉ 12, kính đã xuất hiện ở và châu Âu. Thấu kính của Trung Quốc kích thước to hình tròn được lồng vào khung bằng mai rùa

    kính mắt. Bấy giờ, thiết kế của kính đeo mắt chỉ gồm 2 mắt kính nối với nhau bằng một gọng cứng đè lên đầu mũi, hai bên có dây đeo vào lỗ tai.

    phát minh ra loại kính có 2 tiêu điểm, mà ngày nay được biết đến với tên gọi kính 2 tròng (bifocal). Năm 1887, kính áp tròng Năm 1730, một chuyên gia quang học ở Luân Đôn sáng chế ra hai càng (ngày nay gọi là gọng kính) để mắt kính gá vào một cách chắc chắn.

    Thời kì đầu kính đeo mắt là loại kính đơn khi dùng thì cầm trên tay. Kính chỉ được dùng cho những người có địa vị trong xã hội chứ không nhằm mục đích để tăng thị lực.

    • Kính : chỉ định cho người mắc tật khúc xạ (Cận thị, Viễn thị, Loạn thị, Lão thị). Đơn kính phải do thầy thuốc nhãn khoa chỉ định sau khi đã tiến hành khám mắt toàn diện.
    • Kính an toàn: hạn chế dị vật, chống mảnh vỡ bay vào mắt, chắn bớt sáng hay bức xạ.
    • Kính râm: giúp nhìn tốt hơn trong ánh sáng ban ngày, bảo vệ khỏi tia UV, hoặc chỉ để che đôi mắt
    • Xem ảnh 3D và 4D, thời trang, thẩm mĩ,…

    Thấu kính chủ yếu được làm bằng chất liệu CR-39, ngoài ra có thể làm bằng polycarbonate hay trivex.

    Nguồn Internet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iii: Các Cơ Quan Phân Tích
  • Những Dấu Hiệu Về Mắt Của Con Trẻ Cần Đến Ngay Bác Sĩ Mắt
  • Em Hãy Tả Chiếc Kính Đeo Mắt
  • Top 13 Bài Thuyết Minh Về Chiếc Kính Đeo Mắt Chọn Lọc
  • Thuyết Minh Cấu Tạo Về Chiếc Mắt Kính
  • Cấu Tạo ‘thần Kỳ’ Của Mắt Ruồi

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Bài Học Đắt Giá Từ Tâm Thế Chim Đại Bàng
  • Sơn Epoxy Đại Bàng Là Gì ? Tính Chất Của Sơn Epoxy Đại Bàng ?
  • Bài 49. Mắt Cận Và Mắt Lão
  • Mắt Cận Và Mắt Lão Tiet 56Mat Can Va Mat Lao2 Ppt
  • 100 Câu Trắc Nghiệm Mắt, Các Dụng Cụ Quang Có Lời Giải Chi Tiết (Cơ Bản
  • Loài ruồi phụ thuộc nhiều vào thị lực để sinh tồn. Trong khi mắt người được gắn vào cơ để có thể di chuyển được, mắt ruồi không thể chuyển động. Tuy nhiên vì cấu tạo mắt hình tròn mà ruồi có thể nhìn được thế giới qua 360 độ.

    Ruồi là côn trùng thuộc bộ Diptera (theo tiếng Hy Lạp di có nghĩa là “hai” và pteron là “cánh”), chúng có một cặp cánh đơn trên đốt ngực giữa và một cặp bộ phận thăng bằng ở cánh sau, trên đốt ngực cuối.

    Nhiều loại ruồi đập cánh rất nhanh. Ruồi chúng ta hay nhìn (gọi là ruồi nhà) đập cánh 200 lần/s, muỗi khoảng 600 lần/s và các loài muỗi vằn càng nhỏ thì có tốc độ đập cánh càng cao, nhất là khoảng 1000 lần/s.

    Cấu tạo ‘thần kỳ’ của mắt Ruồi

    Mắt ruồi có cấu tạo gồm hàng ngàn thủy tinh thể tí hon, giúp chúng có thể nhìn được ánh sáng cực tím giống các loài chim. Tuy nhiên, ruồi nhìn mọi chuyển động như thông qua ống kính quay chậm.

    Ruồi có cấu tạo mắt hết sức đặc biệt, cho phép thay đổi góc nhìn một cách nhanh chóng và quan sát nhiều hướng cùng một lúc. Các nhà khoa học gọi đó là cấu tạo mắt kép – một trong những điểm siêu việt của côn trùng.

    Với mắt kép, ruồi bám vào những tia sáng, trong điều kiện tự nhiên đó là tia nắng Mặt trời – tia sáng song song, để bay với vận tốc rất nhanh cũng như đảo người mà không mất phương hướng.

    Mắt ruồi có phản ứng thị giác nhanh nhất trong thế giới động vật, và nhanh tới hơn 5 lần khi theo dõi chuyển động so với con người.

    Trong khi mắt người được gắn vào cơ để có thể di chuyển được, mắt ruồi không thể chuyển động. Tuy nhiên vì cấu tạo mắt hình tròn mà ruồi có thể nhìn được thế giới qua 360 độ.

    Chúng có mắt kép bao gồm hàng ngàn thấu kính rất nhạy cảm với chuyển động. Một vài loài ruồi nhìn được hình ảnh 3D rõ nét.

    Ứng dụng mắt Ruồi trong thực tiễn

    Mới đây, một nhóm nhà nghiên cứu đến từ Thụy Sỹ đang nghiên cứu chế tạo mắt ruồi nhân tạo có khả năng hoạt động với độ cảm quan cao và nhạy bén như mắt của những loài côn trùng nhỏ. Nó có thể được ứng dụng để trang bị cho máy bay không người lái.

    Thậm chí, các nhà nghiên cứu còn kỳ vọng, những mắt ruồi nhân tạo này sẽ được ứng dụng để sản xuất các thiết bị hỗ trợ người khiếm thị và sẽ là một bộ phận quan trọng trong sản xuất ô tô không người lái.

    Trang Ly (T/h)

    – Top 5 loài chó thông minh nhất thế giới

    – Top 10 loài động vật lớn nhất, nhanh nhất và ‘sát thủ’ nhất đại dương

    – Bí ẩn sức mạnh đại bàng – “chúa tể bầu trời”

    – 7 quái vật lớn nhất trong lịch sử Trái đất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mắt Người: Cấu Tạo, Chức Năng, Đặc Điểm, Và 19 Bệnh Về Mắt Thường Gặp
  • Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Cấu Tạo Quang Học Của Mắt, Các Tật Của Mắt Và Cách Khắc Phục, Vật Lí Lớp 11
  • Bài 49. Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100