Top 13 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Giáo Án / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương / 2023

Giáo án Sinh học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

Download Giáo án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

I. Mục tiêu

Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:

1. Kiến thức:

– Trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích khả năng lớn lên và chịu lực của xương

– Nhận biết các thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương

2. Kĩ năng:

– Biết cách vận dụng hiểu biết thực tiễn vào bài học

3. Thái độ:

– Ý thức bảo vệ bản thân, vận động và vui chơi lành mạnh

* Trọng tâm:

Trình bày được cấu tạo của xương, cấu trúc điển hình của xương dài và thành phần hóa học của xương, từ đó biết cách chăm sóc và bảo vệ xương

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: tranh vẽ các hình 8.1 – 8.4

2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

III. Phương pháp

Trực quan + thuyết trình

IV. Tiến trình dạy học

1. Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

2. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các thành phần của bộ xương người? nêu đặc điểm và lấy ví dụ về các loại khớp xương?

3. Bài mới:

+ Giới thiệu bài: xương hình thành nên bộ khung cơ thể, có vai trò bảo vệ các cơ quan và là nơi bám của các cơ giúp thực hiện chức năng vận động. Bộ xương cũng chính là yếu tố quyết định đến hình dáng, chiều cao của cơ thể. Để đảm nhận được chức năng đó đòi hỏi xương phải có những đặc điểm phù hợp về cấu tạo và tính chất. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về những vấn đề đó

4. Hướng dẫn cho HS luyện tập những kiến thức đã tìm hiểu

III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

Xương gồm chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (chủ yếu là canxi)

Cốt giao: mềm dẻo, thay đổi theo tuối

Khoáng: bền chắc

Yêu cầu học sinh làm nhanh bài tâp 1 trang 31 Sgk

Lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên

Các học sinh đều ghi nhớ được các nội dung chính của bài học

5. Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà

HĐ 6: Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới

Mục tiêu: học sinh học bài 8, nắm được các nội dung chính của Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Phương pháp: thuyết trình

Phát triển năng lực: sử dụng sách giáo khoa, tự học có hướng dẫn

Thời gian: 1′

Yêu cầu học sinh học bài 8 và đọc trước nội dung bài 9

Ghi lại yêu cầu của gv vào vở

Học sinh ghi nhớ bài 8 và khái quát được nội dung bài 9

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 8 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương / 2023

a. Cấu tạo của xương dài

Cấu tạo 1 xương dài gồm có:

– Hai đầu xương là mô xương xốp, có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống có chứa tủy đỏ. Bọc 2 đầu xương là lớp sụn.

– Thân xương có hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có:

màng xương mỏng (rightarrow) mô xương cứng (rightarrow) khoang xương

+ Khoang xương chứa tủy xương, tủy đỏ (trẻ em), tủy vàng (người trưởng thành).

b. Chức năng của xương dài

c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

– Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống.

– Bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc nhỏ chứa đầy tủy đỏ.

2. Sự to ra và dài ra của xương

– Sự to ra của xương:

+ Tế bào ở màng xương phân chia (rightarrow) các tế bào mới (rightarrow) đẩy vào trong và hóa xương (rightarrow) xương to ra

+ Ở người trưởng thành sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương (rightarrow) không cao thêm

+ Người già: xương bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành và tỷ lệ cốt giao giảm (rightarrow) xương xốp, giòn, dễ gãy, sự phục hồi diễn ra chậm, không chắc chắn.

– Sự dài ra của xương:

+ Ta nhận thấy xương có sự dài ra. Sự dài ra ở xương là nhờ vào sự phân chia của các tế bào ở sụn tăng trưởng.

3. Thành phần hóa học của xương

– Thí nghiệm 1: ngâm xương đùi ếch trong dung dịch HCl 10%. Sau 10 – 15 phút lấy ra và uốn thử xương.

+ Kết quả: Sau 15 phút lấy ra và uốn thử xương ta thấy xương uốn được xương mềm đi

– Thí nghiệm 2: Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt và rút ra nhận xét.

+ Kết quả: sau khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn và bóp nhẹ phần xương đã đốt (rightarrow) xương vụn ra.

– Giải thích kết quả 2 thí nghiệm trên vì:

+ Xương được cấu tạo từ:

Chất hữu cơ là cốt giao: đảm bảo tính mềm dẻo của xương.

Chất khoáng chủ yếu là Canxi đảm bảo tính tính bền chắc của xương.

+ Khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn làm cho lượng cốt giao phân hủy giảm đi,Canxi trong xương không còn nơi liên kết trở nên xốp hơn (rightarrow) khi bóp nhẹ xương vụn ra.

+ Khi ngâm trong dung dịch HCl 10%, thì HCl đã tác dụng chất vô cơ là Ca trong xương làm cho xương mềm dẻo (rightarrow) xương uốn được.

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng 8 – 2 bằng cách ghép các chữ (a, b, c …) với các số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp

Đáp án: 1 – b; 2 – g; 3 – d; 4 – e; 5 – a

Câu 2: Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ?

– Thành phần hữu cơ là chất kết dính đảm bảo xương có tính đàn hồi

– Thành phần vô cơ (canxi, phôt pho) làm tăng độ cứng. Nhờ đó xương cứng chắc làm trụ cột cho cơ thể.

Câu 3: Giải thích xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở :

Khi hầm xương bò, lợn,.. chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở.

III. Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Giải thích sự phát triển của xương trong cơ thể ?

Câu 3: Nêu cấu tạo của một xương dài ?

Câu 4: Nêu các thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương ?

Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 35: Tính Chất Và Cấu Tạo Của Hạt Nhân / 2023

– Nêu được cấu tạo của các hạt nhân.

– Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn.

– Giải thích được kí hiệu của hạt nhân.

– Định nghĩa được khái niệm đồng vị

Tiết: 0 TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: – Nêu được cấu tạo của các hạt nhân. – Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn. – Giải thích được kí hiệu của hạt nhân. – Định nghĩa được khái niệm đồng vị. 2. Kĩ năng: 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Chuẩn bị một bảng thống kê khối lượng của các hạt nhân. 2. Học sinh: Ôn lại về cấu tạo nguyên tử. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? – Hạt nhân có kích thước như thế nào? (Kích thước nguyên tử 10-9m) – Hạt nhân có cấu tạo như thế nào? – Y/c Hs tham khảo số liệu về khối lượng của prôtôn và nơtrôn từ Sgk. – Z là số thứ tự trong bảng tuần hoàn, ví dụ của hiđrô là 1, cacbon là 6 … – Số nơtrôn được xác định qua A và Z như thế nào? – Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu như thế nào? – Ví dụ: , , , , ® Tính số nơtrôn trong các hạt nhân trên? – Đồng vị là gì? – Nêu các ví dụ về đồng vị của các nguyên tố. – Cacbon có nhiều đồng vị, trong đó có 2 đồng vị bền là (khoảng 98,89%) và (1,11%), đồng vị có nhiều ứng dụng. – 1 hạt nhân mang điện tích +Ze, các êlectron quay xung quanh hạt nhân. – Rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước nguyên tử 104 ¸ 105 lần (10-14 ¸ 10-15m) – Cấu tạo bởi hai loại hạt là prôtôn và nơtrôn (gọi chung là nuclôn) – Số nơtrôn = A – Z. – Kí hiệu của hạt nhân của nguyên tố X: : 0; : 6; : 8; : 37; : 146 – HS đọc Sgk và trả lời. I. Cấu tạo hạt nhân 1. Hạt nhân tích điện dương +Ze (Z là số thứ tự trong bảng tuần hoàn). – Kích thước hạt nhân rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước nguyên tử 104 ¸ 105 lần. 2. Cấu tạo hạt nhân – Hạt nhân được tạo thành bởi các nuclôn. + Prôtôn (p), điện tích (+e) + Nơtrôn (n), không mang điện. – Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z (nguyên tử số) – Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí hiệu A (số khối). – Số nơtrôn trong hạt nhân là A – Z. 3. Kí hiệu hạt nhân – Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu: – Kí hiệu này vẫn được dùng cho các hạt sơ cấp: , , . 4. Đồng vị – Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số Z, khác nhau số A. – Ví dụ: hiđrô có 3 đồng vị a. Hiđrô thường (99,99%) b. Hiđrô nặng , còn gọi là đơ tê ri (0,015%) c. Hiđrô siêu nặng , còn gọi là triti , không bền, thời gian sống khoảng 10 năm. Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu khối lượng hạt nhân Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Các hạt nhân có khối lượng rất lớn so với khối lượng của êlectron ® khối lượng nguyên tử tập trung gần như toàn bộ ở hạt nhân. – Để tiện tính toán ® định nghĩa một đơn vị khối lượng mới ® đơn vị khối lượng nguyên tử. – Theo Anh-xtanh, một vật có năng lượng thì cũng có khối lượng và ngược lại. – Dựa vào hệ thức Anh-xtanh ® tính năng lượng của 1u? – Lưu ý: 1J = 1,6.10-19J – HS ghi nhận khối lượng nguyên tử. – HS ghi nhận mỗi liên hệ giữa E và m. E = uc2 = 1,66055.10-27(3.108)2 J = 931,5MeV II. Khối lượng hạt nhân 1. Đơn vị khối lượng hạt nhân – Đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị . 1u = 1,6055.10-27kg 2. Khối lượng và năng lượng hạt nhân – Theo Anh-xtanh, năng lượng E và khối lượng m tương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồng thời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2. E = mc2 c: vận tốc ánh sáng trong chân không (c = 3.108m/s). 1uc2 = 931,5MeV ® 1u = 931,5MeV/c2 MeV/c2 được coi là 1 đơn vị khối lượng hạt nhân. – Chú ý quan trọng: + Một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với vận tốc v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với Trong đó m0: khối lượng nghỉ và m là khối lượng động. + Năng lượng toàn phần: Trong đó: E0 = m0c2 gọi là năng lượng nghỉ. E – E0 = (m – m0)c2 chính là động năng của vật. Hoạt động 4 ( phút): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 5 ( phút): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. – Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. – Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. – Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM

Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai Giang Hay Ppt / 2023

Trường THCS tân dĩnhgiáo viênCâu 1: Nêu các thành phần cấu tạo và vai trò của bộ xương? kiểm tra bài cũCâu 2: Nêu các loại khớp xương? Đặc điểm và vai trò của từng loại khớp? Cho VD?Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI.Cấu tao của xương.Quan sát hình bênhãy kể tên các xương dài, Xương ngắn và xương dẹt?-Xương dài: có xương ống tay,xương đùi,xương cẳng chân..-Xương ngắn: có xương đốt sống,xương cổ chân,xương cổ tay.-Xương dẹt: có xương bả vai,xương cánh chậu,xương sọ.Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI.Cấu tao của xương.1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.Quan sát HV bên cho biết xương dài chia làm mấy phần? Là những phần Nào?Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI.Cấu tao của xương.1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.* Kết luận:– Xương dài gồm :2 phầnHai đầu xươngThân xương.

Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI.Cấu tao của xương.1. Cấu tạo và chức năng của xương dài. Quan sát hình vẽ và TT bảng 8.1 SGK nêu đặc điểm cấu tạo của đầu xương?Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI.Cấu tao của xương.1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.* Kết luận:– Xương dài gồm :2 phầnHai đầu xươngThân xương.– Sụn bọc đầu xương-Mô xương xốp gồm các nan xương“Thân xương có đặc điểm hình dạng và cấu tạo như thế nào?Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI.Cấu tao của xương.1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.* Kết luận:– Xương dài gồm :2 phầnHai đầu xươngThân xương.– Sụn bọc đầu xương-Mô xương xốp gồm các nan xương-Màng xương-Mô xương cứng-Khoang xương cấu tạo ống xươngTiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI.Cấu tao của xương.1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.* Kết luận:– Xương dài gồm :2 phầnHai đầu xươngThân xương.– Sụn bọc đầu xương-Mô xương xốp gồm các nan xương-Màng xương-Mô xương cứng-Khoang xươngChức năng– Sụn bọc đầu xương-Mô xương xốp gồm các nan xương-Màng xương-Mô xương cứng-Khoang xương-Giảm ma sát trong khớp xương-Phân tán lực tác động.Tạo các ô chứa tuỷ đỏ xương.-Giúp xương phát triển to về bề ngang.-Chịu lực,đảm bảo vững chắc.-Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em,sinh hồng cầu: Chứa tuỷ vàng ở người lớnCác nan xương ở hai đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì?Thân xương hình ống có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?Chức năngTiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI cấu tạo của xương.2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài. quan sát hv hãy nêu cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt?Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI cấu tạo của xương.? Kết luận:2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.– Bên ngoài:Là mô xương cứng.-Bên trong:Là mô xương xốp có nhiều nan xương và hốc trống nhỏ chứa tuỷ đỏ.Vậy xương dài có đặc điểm cấu tạo nào giống và khác so với xương ngắn,xương dẹt?*So sánh cấu tạo của xương dài so với xương ngắn và xương dẹt.+Giống nhau:-Đều có mô xương xốp,mô xương cứng và chứa tuỷ đỏ.+Khác nhau:-Hình ống.– Không phải hình ống.-Có hai đầu xương.-không có.-Có khoang xương.-Có nhiều hốc trắng nhỏ.-Có màng xương.-Không có.Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI cấu tạo của xương.

2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.II. Sự to ra và dài ra của xương.Nhờ vào đặc điểm nào giúp xương to ra được về bề ngang?Kết luận:-Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hoá xương.? Sự phát triển của xươngTiết 8:cấu tạo và tính chất của xươngI cấu tạo của xương.2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.II. Sự to ra và dài ra của xương.Kết luận:-Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hoá xương.Các tế bào ở sụn tăng trưởng có vai trò gi?– Xương dài ra là nhờ sự phân chia và hoá xương của các tế bào sụn tăng trưởng.? ? Tiết 8:cấu tạo và tính cất của xươngI cấu tạo của xương.2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.II. Sự to ra và dài ra của xương.III.Thành phần hoá học của xương.* Thí nghiệm.+Thí nghiệm1:Ngâm xương đùi ếch trong cốc đựng dung dịch axit HCl10%. Sau 10-15 phút lấy ra,thử uốn xem xương cứng hay mềm?-Xương sẽ rất mềm và uốn được.+Thí nghiệm2:Đốt xương đùi ếch trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt. Có nhận xét gì?– Bóp nhẹ xương sẽ vỡ.Có bọt khí nổi lên chứng tỏ điều gì? Tại sao khi ngâm xương trong dd HCl một thời gian thì xương lại dẻo và dễ uốn?-Vì các chất vô cơ trong xương tham gia phản ứng và chỉ còn lại các chất hữu cơ nên xương mềm dẻo và dễ uốn.Phần nào của xương bị cháy,có mùi khét? Tại sao khi bóp nhẹ xương đốtcháy lại bị vỡ vụn ? – Vì phần hữu cơ của xương bị cháy,chỉ còn lại chât vô cơ nên xương dễ vỡ.Tiết 8:cấu tạo và tính cất của xươngI cấu tạo của xương.2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.II. Sự to ra và dài ra của xương.III.Thành phần hoá học của xương.* Thí nghiệm:* Kết luận:Nêu thành phần hoá học của xương?-Chất hữu cơ( gọi là chất cốt giao) giúp xương đàn hồi và mềm dẻo-Chất vô cơ: có chất khoáng (muối canxi) làm xương bền chắc.+Thành phần hoá học của xương gồm:+Tính chất của xương:cứng chắc,đàn hồi và mềm dẻo.? Vậy xương có tính chất gì?Củng cốTrả lời các câu hỏi trong Sgk.