Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…
  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương
  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giáo án Sinh học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    Download Giáo án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I. Mục tiêu

    Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:

    1. Kiến thức:

    – Trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích khả năng lớn lên và chịu lực của xương

    – Nhận biết các thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương

    2. Kĩ năng:

    – Biết cách vận dụng hiểu biết thực tiễn vào bài học

    3. Thái độ:

    – Ý thức bảo vệ bản thân, vận động và vui chơi lành mạnh

    * Trọng tâm:

    Trình bày được cấu tạo của xương, cấu trúc điển hình của xương dài và thành phần hóa học của xương, từ đó biết cách chăm sóc và bảo vệ xương

    II. Chuẩn bị

    1. Giáo viên: tranh vẽ các hình 8.1 – 8.4

    2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

    III. Phương pháp

    Trực quan + thuyết trình

    IV. Tiến trình dạy học

    1. Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

    2. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các thành phần của bộ xương người? nêu đặc điểm và lấy ví dụ về các loại khớp xương?

    3. Bài mới:

    + Giới thiệu bài: xương hình thành nên bộ khung cơ thể, có vai trò bảo vệ các cơ quan và là nơi bám của các cơ giúp thực hiện chức năng vận động. Bộ xương cũng chính là yếu tố quyết định đến hình dáng, chiều cao của cơ thể. Để đảm nhận được chức năng đó đòi hỏi xương phải có những đặc điểm phù hợp về cấu tạo và tính chất. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về những vấn đề đó

    4. Hướng dẫn cho HS luyện tập những kiến thức đã tìm hiểu

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương gồm chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (chủ yếu là canxi)

    Cốt giao: mềm dẻo, thay đổi theo tuối

    Khoáng: bền chắc

    Yêu cầu học sinh làm nhanh bài tâp 1 trang 31 Sgk

    Lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên

    Các học sinh đều ghi nhớ được các nội dung chính của bài học

    5. Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà

    HĐ 6: Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới

    Mục tiêu: học sinh học bài 8, nắm được các nội dung chính của Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Phương pháp: thuyết trình

    Phát triển năng lực: sử dụng sách giáo khoa, tự học có hướng dẫn

    Thời gian: 1′

    Yêu cầu học sinh học bài 8 và đọc trước nội dung bài 9

    Ghi lại yêu cầu của gv vào vở

    Học sinh ghi nhớ bài 8 và khái quát được nội dung bài 9

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 8 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới
  • Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai Giang Hay Ppt
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương
  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 31 Sgk Sinh 8 : Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Gãy Xương Sườn Điều Trị Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Và Phục Hồi Ra Sao?
  • Cấu tạo một xương dài gồm có :

    – Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

    – Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng. 

    Hình 8-1. Cấu tạo xương dài Hình 8-2. Cấu tạo đầu xương dài

    (xương đùi)

    2. Chức năng của xương dài

    Bảng 8-1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài

    3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    Xương ngắn (hình 8-3) và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc xương nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.

    Hình 8-3. Cấu tạo xương ngắn điển hình là đốt sống

    II- Sự to ra và dài ra của xương

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    Hình 8-4. Phim chụp sụn tăng trưởng ở xương trẻ em Hình 8-5 Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới
  • Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần Iii): Các Phần Chính Của Bộ Xương Người
  • Tìm Hiểu Động Cơ Xe Ô Tô, Cấu Tạo Động Cơ Ô Tô Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Động Cơ Ô Tô Và Những Điều Cơ Bản Cần Phải Biết
  • Cấu Tạo Lốp Xe Ô Tô Và Những Kiến Thức Cần Biết
  • Cấu Tạo Của Xe Máy Và Một Số Bộ Phận Cần Bảo Dưỡng Cho Xe Máy
  • a. Cấu tạo của xương dài

    Cấu tạo 1 xương dài gồm có:

    – Hai đầu xương là mô xương xốp, có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống có chứa tủy đỏ. Bọc 2 đầu xương là lớp sụn.

    – Thân xương có hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có:

    màng xương mỏng (rightarrow) mô xương cứng (rightarrow) khoang xương

    + Khoang xương chứa tủy xương, tủy đỏ (trẻ em), tủy vàng (người trưởng thành).

    b. Chức năng của xương dài

    c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    – Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống.

    – Bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc nhỏ chứa đầy tủy đỏ.

    2. Sự to ra và dài ra của xương

    – Sự to ra của xương:

    + Tế bào ở màng xương phân chia (rightarrow) các tế bào mới (rightarrow) đẩy vào trong và hóa xương (rightarrow) xương to ra

    + Ở người trưởng thành sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương (rightarrow) không cao thêm

    + Người già: xương bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành và tỷ lệ cốt giao giảm (rightarrow) xương xốp, giòn, dễ gãy, sự phục hồi diễn ra chậm, không chắc chắn.

    – Sự dài ra của xương:

    + Ta nhận thấy xương có sự dài ra. Sự dài ra ở xương là nhờ vào sự phân chia của các tế bào ở sụn tăng trưởng.

    3. Thành phần hóa học của xương

    – Thí nghiệm 1: ngâm xương đùi ếch trong dung dịch HCl 10%. Sau 10 – 15 phút lấy ra và uốn thử xương.

    + Kết quả: Sau 15 phút lấy ra và uốn thử xương ta thấy xương uốn được xương mềm đi

    – Thí nghiệm 2: Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt và rút ra nhận xét.

    + Kết quả: sau khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn và bóp nhẹ phần xương đã đốt (rightarrow) xương vụn ra.

    – Giải thích kết quả 2 thí nghiệm trên vì:

    + Xương được cấu tạo từ:

    Chất hữu cơ là cốt giao: đảm bảo tính mềm dẻo của xương.

    Chất khoáng chủ yếu là Canxi đảm bảo tính tính bền chắc của xương.

    + Khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn làm cho lượng cốt giao phân hủy giảm đi,Canxi trong xương không còn nơi liên kết trở nên xốp hơn (rightarrow) khi bóp nhẹ xương vụn ra.

    + Khi ngâm trong dung dịch HCl 10%, thì HCl đã tác dụng chất vô cơ là Ca trong xương làm cho xương mềm dẻo (rightarrow) xương uốn được.

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng 8 – 2 bằng cách ghép các chữ (a, b, c …) với các số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp

    Đáp án: 1 – b; 2 – g; 3 – d; 4 – e; 5 – a

    Câu 2: Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ?

    – Thành phần hữu cơ là chất kết dính đảm bảo xương có tính đàn hồi

    – Thành phần vô cơ (canxi, phôt pho) làm tăng độ cứng. Nhờ đó xương cứng chắc làm trụ cột cho cơ thể.

    Câu 3: Giải thích xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở :

    Khi hầm xương bò, lợn,.. chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở.

    III. Câu hỏi ôn tập

    Câu 1: Giải thích sự phát triển của xương trong cơ thể ?

    Câu 3: Nêu cấu tạo của một xương dài ?

    Câu 4: Nêu các thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần I): Đại Cương Về Xương
  • Router Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động, Chức Năng, Cách Định Tuyến Của Router Wifi
  • Router Wifi Nào Phát Sóng Mạnh Nhất Hiện Nay 2022
  • Router Là Gì? Những Loại Router Wifi Hiện Hành Được Lựa Chọn Nhiều Nhất
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình
  • Cấu Tạo Của Bộ Đề Xe Đạp Thể Thao Gồm Những Gì?
  • Showroom Xe Đạp Thể Thao Nhập Khẩu
  • Xương dài có cấu trúc hình ống , mô xương xốp ở hai đầu xương , trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu , khoang xương chứa tủy đỏ ( ở trẻ em ) hoặc tủy vàng ( ở người lớn ) .

    NĂM HỌC 2014- 2022 GV: THÂN THỊ DIỆP NGA SINH HOÏC 8  Từ hình ảnh bên , hãy suy ra bộ xương có những chức năng gì ?  Bộ xương người gồm 3 phần chính : xương đầu , xương thân , xương chi .  Là bộ phận nâng đỡ , bảo vệ cơ thể .  Là chỗ bám của các cơ .  Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân ?  Giống nhau : đều có những phần tương tự nhau . Khác nhau :  Về kích thước .  Về cấu tạo đai vai , đai hông .  Về sự sắp xếp của xương cổ tay , cổ chân , bàn tay , bàn chân . Đặt xương đùi ếch lên 2 đầu bàn , để lên đĩa treo ở giữa xương quả cân 2kg rồi lần lượt thêm vào các quả cân nhỏ hơn cho tới 3,5kg . Theo các em xương đùi ếch có gãy không ? Hãy theo dõi một thử nghiệm sau ! BÀI 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. Cấu tạo của xương II. Sự to ra và dài ra của xương NỘI DUNG: III. Thành phần hóa học và tính chất của xương I. Cấu tạo của xương 1. Cấu tạo của xương dài Quan sát hình vẽ hãy mô tả cấu tạo của xương dài? Sụn Mô xương xốp Nan xương Ai chæ cho em bieát caùc chuù thích cuûa hình sau ? Moâ xöông xoáp Ñaàu döôùi Thaân xöông Moâ xöông xoáp Suïn khôùp Ñóa suïn Maøng xöông Moâ xöông cöùng Khoang tuûy Ñaàu treân Moâ xöông cöùng Suïn ñaàu khôùp Maøng trong xöông Tuûy vaøng Moâ xöông cöùng Maøng xöông Sôïi lieân keát Maïch maùu I- Cấu tạo của xương dài: Xương có cấu tạo gồm màng xương , mô xương cứng và mô xương xốp . Xương dài có cấu trúc hình ống , mô xương xốp ở hai đầu xương , trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu , khoang xương chứa tủy đỏ ( ở trẻ em ) hoặc tủy vàng ( ở người lớn ) . 2. Chức năng của xương dài Sụn bọc đầu xương. - Mô xương xốp gồm các nan xương - Giảm ma sát trong khớp xương. - Phân tán lực tác động. - Tạo các ô chứa tủy đỏ xương Màng xương Mô xương cứng Khoang xương - Giúp xương phát triển to về bề ngang. Chiu lực, đảm bảo vững chắc. Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu; chứa tuỷ vàng ở người lớn. 3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt Đọc thông tin trong SGK và quan sát hình vẽ cho biết cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt? II. Sự to ra và dài ra của xương Đọc thông tin trong sách, quan sát hình 8.4 và 8.5 Sụn tăng trưởng ở xương trẻ em Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương Hãy giải thích xương dài ra như thế nào ? Bề ngang của xương to ra là nhờ phần nào của xương ? Xương to ra về bề ngang do sự phân chia của các tế bào ở màng xương . - Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng. - Xương to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào ở màng xương. Cho biết xương to ra và dài ra do đâu? II. Sự to ra và dài ra của xương THÍ NGHIEÄM 1 : Boït khí Ngâm xương trong axit để làm gì ? Chất nào đã hòa tan trong dd axit ? Chất nào còn lại ? Từ kết quả thí nghiệm suy ra tính chất gì ? Suy đoán xem xương cứng hay mềm ? THÍ NGHIEÄM 2 : Đốt xương thì chất nào bị cháy ? Chất nào còn lại trong xương ? Suy ra tính chất gì ? III. Thành phần hóa học và tính chất của xương III. Thành phần hóa học và tính chất của xương Thí nghiệm 1: ngâm xương trong dung dịch HCl 10% sau 15 phút lấy ra nắn thấy xương mềm. Thí nghiệm 2: Đốt một xương khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không cháy nữa,không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt thấy xương tan vụn. Đọc thông tin trong sách hãy giải thích 2 thí nghiệm trên từ đó rút ra kết luận về thành phần hóa học của xương? Xương gồm 2 thành phần chính là : chất cốt giao ( hữu cơ ) và muối khoáng( Chủ yếu là Canxi.  Chất hữu cơ giúp xương có tính đàn hồi , mềm dẻo .  Chất khoáng giúp xương có tính bền chắc. III- Thành phần hóa học và tính chất của xương BÀI TẬP : Hãy xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương : Suïn ñaàu xöông Suïn taêng tröôûng Moâ xöông xoáp Moâ xöông cöùng Tuûy xöông Sinh ra hoàng caàu , chöùa môõ ôû ngöôøi giaø . Giaûm ma saùt trong khôùp . Xöông lôùn leân veà beà ngang Phaân taùn löïc , taïo oâ chöùa tuûy Chòu löïc . Xöông daøi ra . Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Đọc phần "Em có biết". - Chuẩn bị trước bài mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Điều Trị Bảo Tồn Gẫy Thân Xương Cánh Tay
  • Chọn Cửa Hàng Xe Máy Yamaha Chính Hãng: An Tâm Chất Lượng Và Dịch Vụ
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…
  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương
  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 31 Sgk Sinh 8 : Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Lý thuyết bài cấu tạo và tính chất của xương

    I – Cấu tạo của xương. Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

    Cấu tạo một xương dài gồm có :

    – Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

    – Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng. 

    Hình 8-1. Cấu tạo xương dài Hình 8-2. Cấu tạo đầu xương dài

    (xương đùi)

    2. Chức năng của xương dài

    Bảng 8-1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài

    3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    Xương ngắn (hình 8-3) và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc xương nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.

    Hình 8-3. Cấu tạo xương ngắn điển hình là đốt sống

    II- Sự to ra và dài ra của xương

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    Hình 8-4. Phim chụp sụn tăng trưởng ở xương trẻ em Hình 8-5 Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới
  • Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng
  • Giáo Án Vật Lý 12 Cơ Bản Tiết 35: Tính Chất Và Cấu Tạo Của Hạt Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Và Cấu Tạo Của Hạt Nhân
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Thpt
  • Hạt Nhân ({}_{27}^{60}Co) Có Cấu Tạo Gồm
  • Chuyên Đề Vật Lý Hạt Nhân
  • Tên Lửa Hành Trình Hoạt Động Như Thế Nào?
  • – Nêu được cấu tạo của các hạt nhân.

    – Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn.

    – Giải thích được kí hiệu của hạt nhân.

    – Định nghĩa được khái niệm đồng vị

    Tiết: 0 TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: – Nêu được cấu tạo của các hạt nhân. – Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtrôn. – Giải thích được kí hiệu của hạt nhân. – Định nghĩa được khái niệm đồng vị. 2. Kĩ năng: 3. Thái độ: II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Chuẩn bị một bảng thống kê khối lượng của các hạt nhân. 2. Học sinh: Ôn lại về cấu tạo nguyên tử. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? – Hạt nhân có kích thước như thế nào? (Kích thước nguyên tử 10-9m) – Hạt nhân có cấu tạo như thế nào? – Y/c Hs tham khảo số liệu về khối lượng của prôtôn và nơtrôn từ Sgk. – Z là số thứ tự trong bảng tuần hoàn, ví dụ của hiđrô là 1, cacbon là 6 … – Số nơtrôn được xác định qua A và Z như thế nào? – Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu như thế nào? – Ví dụ: , , , , ® Tính số nơtrôn trong các hạt nhân trên? – Đồng vị là gì? – Nêu các ví dụ về đồng vị của các nguyên tố. – Cacbon có nhiều đồng vị, trong đó có 2 đồng vị bền là (khoảng 98,89%) và (1,11%), đồng vị có nhiều ứng dụng. – 1 hạt nhân mang điện tích +Ze, các êlectron quay xung quanh hạt nhân. – Rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước nguyên tử 104 ¸ 105 lần (10-14 ¸ 10-15m) – Cấu tạo bởi hai loại hạt là prôtôn và nơtrôn (gọi chung là nuclôn) – Số nơtrôn = A – Z. – Kí hiệu của hạt nhân của nguyên tố X: : 0; : 6; : 8; : 37; : 146 – HS đọc Sgk và trả lời. I. Cấu tạo hạt nhân 1. Hạt nhân tích điện dương +Ze (Z là số thứ tự trong bảng tuần hoàn). – Kích thước hạt nhân rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước nguyên tử 104 ¸ 105 lần. 2. Cấu tạo hạt nhân – Hạt nhân được tạo thành bởi các nuclôn. + Prôtôn (p), điện tích (+e) + Nơtrôn (n), không mang điện. – Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z (nguyên tử số) – Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí hiệu A (số khối). – Số nơtrôn trong hạt nhân là A – Z. 3. Kí hiệu hạt nhân – Hạt nhân của nguyên tố X được kí hiệu: – Kí hiệu này vẫn được dùng cho các hạt sơ cấp: , , . 4. Đồng vị – Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số Z, khác nhau số A. – Ví dụ: hiđrô có 3 đồng vị a. Hiđrô thường (99,99%) b. Hiđrô nặng , còn gọi là đơ tê ri (0,015%) c. Hiđrô siêu nặng , còn gọi là triti , không bền, thời gian sống khoảng 10 năm. Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu khối lượng hạt nhân Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Các hạt nhân có khối lượng rất lớn so với khối lượng của êlectron ® khối lượng nguyên tử tập trung gần như toàn bộ ở hạt nhân. – Để tiện tính toán ® định nghĩa một đơn vị khối lượng mới ® đơn vị khối lượng nguyên tử. – Theo Anh-xtanh, một vật có năng lượng thì cũng có khối lượng và ngược lại. – Dựa vào hệ thức Anh-xtanh ® tính năng lượng của 1u? – Lưu ý: 1J = 1,6.10-19J – HS ghi nhận khối lượng nguyên tử. – HS ghi nhận mỗi liên hệ giữa E và m. E = uc2 = 1,66055.10-27(3.108)2 J = 931,5MeV II. Khối lượng hạt nhân 1. Đơn vị khối lượng hạt nhân – Đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị . 1u = 1,6055.10-27kg 2. Khối lượng và năng lượng hạt nhân – Theo Anh-xtanh, năng lượng E và khối lượng m tương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồng thời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2. E = mc2 c: vận tốc ánh sáng trong chân không (c = 3.108m/s). 1uc2 = 931,5MeV ® 1u = 931,5MeV/c2 MeV/c2 được coi là 1 đơn vị khối lượng hạt nhân. – Chú ý quan trọng: + Một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với vận tốc v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với Trong đó m0: khối lượng nghỉ và m là khối lượng động. + Năng lượng toàn phần: Trong đó: E0 = m0c2 gọi là năng lượng nghỉ. E – E0 = (m – m0)c2 chính là động năng của vật. Hoạt động 4 ( phút): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 5 ( phút): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản Hoạt động 6 ( phút): Giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cơ bản – Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. – Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. – Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. – Ghi những chuẩn bị cho bài sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Quát Cấu Tạo Lò Phản Ứng Hạt Nhân Vver
  • Cách Tính Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Hay, Chi Tiết
  • 25 Bài Tập Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết Chọn Lọc, Có Đáp Án.
  • Hình Ảnh Viêm Họng Hạt
  • Viêm Thành Sau Họng: Biểu Hiện Và Các Giải Pháp Khắc Phục
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8
  • Cấu Tạo Của Bộ Phận Mắt Con Người Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • Tuần: 4 Ngày soạn: 12/09/2016

    Tiết: 8 Ngày dạy: 14/09/2016

    Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

    I/ MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:

    – Mô tả được cấu tạo của một xương dài

    – Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.

    – Giải thích hiện tượng liền xương khi gãy xương

    -Nêu được thành phần hóa học, tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương dài

    2. Kĩ năng: – Rèn luyện kĩ năng họat động nhóm

    – Quan sát hình, thí nghiệm tìm ra kiến thức.

    3. Thái độ: – Có ý thức bảo vệ xương. Liên hệ với thức ăn của lứa tuổi học sinh

    II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

    1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ 8.1 SGK. Đoạn băng về thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương

    2. Chuẩn bị của học sinh: Xương ếch hay xương đùi gà. Đọc bài cấu tạo và tính chất của xương.

    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

    1/ Ổn định lớp (1 phút): 8A1

    8A2

    2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút): -Bộ xương người gồm có mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần đó.

    3/ Các hoạt động dạy và học:

    a.Mở bài: Hãy đọc phần ”em có biết ”ở cuối bài 8 .Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vì sao xương có được khả năng đó? Nội dung bài 8 ”Cấu tạo và tính chất của xương”sẽ giúp ta giải đáp thắc mắc này.

    b/ Phát triển bài

    Họat động 1 (15 phút): TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    -Gv hướng dẫn tìm hiểu thông tin SGK quan sát hình 8.1,8.2 thu nhận kiến thức

    +Xương dài có cấu tạo như thế nào?

    +Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

    +Nêu chức năng của xương dài?

    +Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo và chức năng gì?

    -Gv: Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình vòng cung tạo các ô các em liên tưởng tới cấu trúc nào trong đời sống?

    -HS tự nghiên cứu thông tin SGK quan sát hình 8.1, 8.2 ghi nhớ kiến thức .

    + Bảng 8.1 SGK

    + Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và chắc. Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực

    + Bảng 8.1 SGK

    + Bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp. Là nơi sản sinh hồng cầu

    -HS có thể nêu: Giống trụ cầu, vòm cửa

    Tiểu kết: 1/ Cấu tạo và chức năng xương dài: Nội dung kiến thức bảng 8.1

    2/ Cấu tạo và chức năng xương ngắn, dẹt:

    +Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng. Trong là mô xương xốp.

    +Chức năng: Chứa tủy đỏ

    Họat động 2 (10 phút): SỰ LỚN LÊN VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    -GV hướng dẫn tìm hiểu thông tin

    + Xương to ra như thế nào?

    – YC HS quan sát H 8.4.8.5 SGK t 29,30 chú ý sụn tăng trưởng

    + Nhận xét về khoảng cách giữa A, B, C, D

    +Vai trò của sụn tăng trưởng?

    +Xương lớn lên là do đâu?

    Tiểu kết: -Xương dài ra: Do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Khớp Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Các Loại Khớp Xương
  • Khớp, Sụn Khớp & Xương Dưới Sụn
  • Tất Tần Tật Về Xương Khớp
  • Cấu Tạo Khớp Gối Và Những Tổn Thương Mà Khớp Gối Hay Gặp Nhất
  • Cấu Tạo Khớp Gối Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Khớp Gối
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Cấu tạo xương dài

    Cấu tạo một xương dài gồm có:

      Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

      Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

      • Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại cốt mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo cốt bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương. Nhờ lớp tế bào này mà xương có thể lớn lên, to ra.
      • Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt.
      • Phần xương xốp: do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển
      • Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp. Có 2 loại tủy xương:
        • Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các hốc xương xốp (ở thai nhi và trẻ sơ sinh tủy đỏ có ở tất cả các xương)
        • Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, chỉ có trong các ống tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương xốp.

    b. Chức năng của xương dài

    c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

      Đối với xương ngắn:

      • Hình dáng và cấu tạo nói chung giống xương dài, nhưng cấu tạo chủ yếu là mô xương xốp. (Ví dụ: xương ngón tay, ngón chân…)
      • Cấu tạo cũng tương tự như cấu tạo ở đầu xương dài: ngoài là một lớp xương đặc, mỏng; trong là một khối xương xốp chứa tủy đỏ.

    • Đối với xương dẹt:
      • Là những xương rộng, mỏng với 2 bản xương đặc nằm 2 bên, giữa là mô xương xốp. (Ví dụ: xương bả vai, các xương ở hộp sọ).
      • Có cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.
    • Riêng đối với các xương sọ: bản ngoài rất chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương xốp ở giữa mang tên riêng là lõi xốp (diploe).

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    • Trong xương có 2 thành phần chủ yếu:
      • Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit.
      • Chất vô cơ: chiếm 70% gồm nước và muối khoáng, chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2. Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thuộc lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể. Xương người lớn chịu được áp lực 15kg/mm2, gấp khoảng 30 lần so với gạch, hoặc tương đương với độ cứng của bê tông cốt sắt.
    • Tỉ lệ các thành phần hóa học của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.
    • Nếu thiếu sinh tố D và phốt pho thì xương không có khả năng giữ được muối Canxi, làm xương mềm, dễ biến dạng. Trường hợp thức ăn thiếu Canxi, thì cơ thể tạm thời huy động Canxi từ xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương
  • Bạn Có Tin Không Cao Mèo Đen Có Tác Dụng Như Cao Hổ Cốt?
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Tôi Đi Giám Định Xương Hổ
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai Giang Hay Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng
  • Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới
  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Trường THCS tân dĩnh

    giáo viên

    Câu 1: Nêu các thành phần cấu tạo và vai trò của bộ xương?

    kiểm tra bài cũ

    Câu 2: Nêu các loại khớp xương? Đặc điểm và vai trò của từng loại khớp? Cho VD?

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I.Cấu tao của xương.

    Quan sát

    hình bên

    hãy kể tên

    các xương

    dài, Xương

    ngắn và

    xương dẹt?

    -Xương dài: có xương ống tay,xương đùi,xương cẳng chân..

    -Xương ngắn: có xương đốt sống,xương

    cổ chân,xương cổ tay.

    -Xương dẹt: có xương bả vai,xương

    cánh chậu,xương sọ.

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I.Cấu tao của xương.

    1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.

    Quan sát

    HV bên cho

    biết xương

    dài chia làm

    mấy phần? Là

    những phần

    Nào?

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I.Cấu tao của xương.

    1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.

    * Kết luận:

    – Xương dài gồm :2 phần

    Hai đầu xương

    Thân xương.

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I.Cấu tao của xương.

    1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.

    Quan sát

    hình vẽ và

    TT bảng

    8.1 SGK

    nêu đặc

    điểm cấu

    tạo của

    đầu xương?

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I.Cấu tao của xương.

    1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.

    * Kết luận:

    – Xương dài gồm :2 phần

    Hai đầu xương

    Thân xương.

    – Sụn bọc đầu xương

    -Mô xương xốp gồm các nan xương

    Thân xương có đặc

    điểm hình dạng và cấu tạo

    như thế nào?

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I.Cấu tao của xương.

    1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.

    * Kết luận:

    – Xương dài gồm :2 phần

    Hai đầu xương

    Thân xương.

    – Sụn bọc đầu xương

    -Mô xương xốp gồm các nan xương

    -Màng xương

    -Mô xương cứng

    -Khoang xương

    cấu tạo ống xương

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I.Cấu tao của xương.

    1. Cấu tạo và chức năng của xương dài.

    * Kết luận:

    – Xương dài gồm :2 phần

    Hai đầu xương

    Thân xương.

    – Sụn bọc đầu xương

    -Mô xương xốp gồm các nan xương

    -Màng xương

    -Mô xương cứng

    -Khoang xương

    Chức năng

    – Sụn bọc đầu xương

    -Mô xương xốp gồm các nan xương

    -Màng xương

    -Mô xương cứng

    -Khoang xương

    -Giảm ma sát trong khớp xương

    -Phân tán lực tác động.Tạo các ô chứa tuỷ đỏ xương.

    -Giúp xương phát triển to về bề ngang.

    -Chịu lực,đảm bảo vững chắc.

    -Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em,sinh hồng cầu: Chứa tuỷ vàng ở người lớn

    Các nan xương ở hai đầu

    xương xếp vòng cung

    có ý nghĩa gì?

    Thân xương hình ống có ý nghĩa

    gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?

    Chức năng

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I cấu tạo của xương.

    2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.

    1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.

    quan sát

    hv hãy

    nêu cấu

    tạo của

    xương

    ngắn và

    xương

    dẹt?

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I cấu tạo của xương.

    ?

    Kết luận:

    2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.

    1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.

    – Bên ngoài:Là mô xương cứng.

    -Bên trong:Là mô xương xốp có nhiều nan xương và hốc trống nhỏ chứa tuỷ đỏ.

    Vậy xương dài có đặc điểm cấu tạo nào giống và khác so với xương ngắn,xương dẹt?

    *So sánh cấu tạo của xương dài so với xương ngắn và xương dẹt.

    +Giống nhau:

    -Đều có mô xương xốp,mô xương cứng và chứa tuỷ đỏ.

    +Khác nhau:

    -Hình ống.

    – Không phải hình ống.

    -Có hai đầu xương.

    -không có.

    -Có khoang xương.

    -Có nhiều hốc trắng nhỏ.

    -Có màng xương.

    -Không có.

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I cấu tạo của xương.

    2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.

    1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.

    II. Sự to ra và dài ra của xương.

    Nhờ vào đặc điểm nào

    giúp xương to ra

    được về bề ngang?

    Kết luận:

    -Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hoá xương.

    ?

    Sự phát triển của xương

    Tiết 8:cấu tạo và tính chất của xương

    I cấu tạo của xương.

    2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.

    1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.

    II. Sự to ra và dài ra của xương.

    Kết luận:

    -Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hoá xương.

    Các tế bào ở sụn tăng trưởng

    có vai trò gi?

    – Xương dài ra là nhờ sự phân chia và hoá xương của các tế bào sụn tăng trưởng.

    ?

    ?

    Tiết 8:cấu tạo và tính cất của xương

    I cấu tạo của xương.

    2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.

    1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.

    II. Sự to ra và dài ra của xương.

    III.Thành phần hoá học của xương.

    * Thí nghiệm.

    +Thí nghiệm1:Ngâm xương đùi ếch trong cốc đựng dung dịch axit HCl10%. Sau 10-15 phút lấy ra,thử uốn xem xương cứng hay mềm?

    -Xương sẽ rất mềm và uốn được.

    +Thí nghiệm2:Đốt xương đùi ếch trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt. Có nhận xét gì?

    – Bóp nhẹ xương sẽ vỡ.

    Có bọt khí nổi lên chứng tỏ điều gì? Tại sao

    khi ngâm xương trong dd HCl một thời gian

    thì xương lại dẻo và dễ uốn?

    -Vì các chất vô cơ trong xương tham gia phản ứng và chỉ còn lại các chất hữu cơ nên xương mềm dẻo và dễ uốn.

    Phần nào của xương bị cháy,có mùi khét?

    Tại sao khi bóp nhẹ xương đốtcháy lại bị vỡ vụn ?

    – Vì phần hữu cơ của xương bị cháy,chỉ còn lại chât vô cơ nên xương dễ vỡ.

    Tiết 8:cấu tạo và tính cất của xương

    I cấu tạo của xương.

    2.Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.

    1. Cấu tạo và chúc năng của xương dài.

    II. Sự to ra và dài ra của xương.

    III.Thành phần hoá học của xương.

    * Thí nghiệm:

    * Kết luận:

    Nêu thành phần hoá

    học của xương?

    -Chất hữu cơ( gọi là chất cốt giao) giúp xương đàn hồi và mềm dẻo

    -Chất vô cơ: có chất khoáng (muối canxi) làm xương bền chắc.

    +Thành phần hoá học của xương gồm:

    +Tính chất của xương:cứng chắc,đàn hồi và mềm dẻo.

    ?

    Vậy xương

    có tính chất gì?

    Củng cố

    Trả lời các câu hỏi trong Sgk.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Khiến Bạn Bị Gãy Xương Thuyền Cổ Tay
  • Sinh 8 Bài 8 Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Cau Tao Va Tinh Chat Cua Xuong Ppt
  • Giải Phẫu Chức Năng Vùng Cánh
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7
  • Giải Phẫu Xương Khớp Chi Trên
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình
  • Tiết 8 – BÀI 8 – CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

    – Trình bày được cấu tạo và chức năng của xương dài;

    – Nêu được cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt;

    – Giải thích được sự to ra và dài ra của xương;

    – Xác định được các thành phần hóa học của xương;

    – Chứng minh được khả năng đàn hồi và cứng rắn của xương.

    – Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin sách giáo khoa;

    – Kĩ năng giải thích vấn đề.

    – Có thái độ yêu thích môn học;

    – Có ý thức bảo vệ xương;

    – Có chế độ ăn uống và rèn luyện sức khỏe hợp lí để đảm bảo sự phát triển của xương.

    4. Năng lực hướng tới:

    – Năng lực chung: hợp tác, tự học ,…

    – Năng lực chuyên biệt: Tri thức sinh học, quan sát ,…

    – Phòng máy, video về thí nghiệm tính chất của xương ếch.

    Sách giáo khoa, bút, vở;

    – Phương pháp thuyết trình;

    – Phương pháp vấn đáp;

    – Phương pháp dạy học hợ p tác;

    – Phương pháp dạy học trực quan.

    Câu 1: Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần được cấu tạo từ những xương nào ?

    – Xương đầu: Xương hộp sọ, xương mặt;

    – Xương thân: Xương sống, xương sườn, xương ức;

    Câu 2: Phân biệt các loại khớp xương? Cho ví dụ từng loại khớp xương?

    Học sinh phân biệt và cho ví dụ:

    – Khớp động: Khớp đầu gối;

    – Khớp bán động: Khớp cột sống;

    – Khớp bất động: Khớp ở hộp sọ.

    * Mở bài : (1 phút ) Cơ thể một người bình thường có khối lượng 50kg, có thể gánh được khối lượng lớn hơn cơ thể (ví dụ bao gạo nặng 70 -80kg). Để có thể làm được điều đó, chính là dựa vào độ bền và chắc của xương. Vậy để tìm hiểu xương có cấu tạo thế nào để có được tính chất như vậ y, các em sẽ cùng vào bài học ngày hôm nay.

    ” Bài 8 – Cấu tạo và tính chất của xương “

    * Phát triển bài:

    *Mục tiêu: Chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó.

    Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc với sách giáo khoa, đọc mục ■, kết hợp nghiên cứu hình 8-1, 8-2 ghi nhớ cấu tạo của xương dài trong 2 phút.

    Hết 2 phút, giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách giáo khoa.

    Giáo viên chiếu hình cấu tạo xương dài không chú thích, yêu cầu 1 vài học sinh lên bảng chú thích và thuyết trình về cấu tạo của xương dài.

    Giáo viên lắng nghe, nhận xét, bổ sung và đưa ra kiến thức đúng.

    Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhắc lại về cấu tạo của xương dài.

    “Cấu tạo xương hình ống, nan xương ở đầu xếp vòng cung có ý nghĩa gì với chức năng nâng đỡ?”

    Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và ghi nhớ thông tin.

    1 vài học sinh lên bảng chú thích và thuyết trình, những học sinh còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

    1 học sinh nhắc lại.

    Giáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung.

    Giáo viên yêu cầu liên hệ thực tế: ” Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình vòng cung tạo các ô giúp các em liên tưởng tới kiến trúc nào trong đ ời s ống?”

    Với cấu tạo như vậy, xương dài thực hiện chức năng gì, các em sẽ cùng tìm hiểu ở phần 2.

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bảng 8-1 sách giáo khoa trong 2 phút và ghi nhớ nội dung.

    Hết 2 phút, giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách giáo khoa.

    Luật chơi: Học sinh lên bảng dán phiếu chức năng tương ứng với cấu tạo của xương dài sao cho chính xác, mỗi học sinh chỉ mang 1 phiếu lên dán 1 lần.

    “Cấu tạo xương hình ống  nhẹ, vững chắc; nang xương xếp hình vòng cung  phân tán lực tác động nhằm tăng khả năng chịu lực của xương.”

    Học sinh trả lời: Tháp Epphen, vòm nhà thờ.

    Học sinh đọc sách giáo khoa và ghi nhớ nội dung.

    Hết 3 phút, giáo viên và học sinh cả lớp cùng kiểm tra lại kết quả trò chơi và tuyên bố nhóm giành chiến thắng.

    Giáo viên nhận xét và đưa ra kiến thức đúng.

    Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhắc lại chức năng của xương dài.

    “Bộ xương của cơ thể người không chỉ được cấu tạo từ xương dài, mà còn được cấu tạo từ xương ngắn và xương dẹt điển hình như xương đốt sống. Vậy để tìm hiểu về cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt, chúng ta cùng sang phần 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Điều Trị Bảo Tồn Gẫy Thân Xương Cánh Tay
  • Chọn Cửa Hàng Xe Máy Yamaha Chính Hãng: An Tâm Chất Lượng Và Dịch Vụ
  • Cấu Tạo Ống Xả Xe Máy
  • Bình Xăng Lớn Có Khoá
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100