Top 12 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Và Tính Chất Của Da Sinh Học 8 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương / 2023

Tóm tắt lý thuyết

a. Cấu tạo xương dài

Cấu tạo một xương dài gồm có:

Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại cốt mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo cốt bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương. Nhờ lớp tế bào này mà xương có thể lớn lên, to ra.

Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt.

Phần xương xốp: do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển

Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp. Có 2 loại tủy xương:

Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các hốc xương xốp (ở thai nhi và trẻ sơ sinh tủy đỏ có ở tất cả các xương)

Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, chỉ có trong các ống tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương xốp.

b. Chức năng của xương dài

c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

Đối với xương ngắn:

Hình dáng và cấu tạo nói chung giống xương dài, nhưng cấu tạo chủ yếu là mô xương xốp. (Ví dụ: xương ngón tay, ngón chân…)

Cấu tạo cũng tương tự như cấu tạo ở đầu xương dài: ngoài là một lớp xương đặc, mỏng; trong là một khối xương xốp chứa tủy đỏ.

Đối với xương dẹt:

Là những xương rộng, mỏng với 2 bản xương đặc nằm 2 bên, giữa là mô xương xốp. (Ví dụ: xương bả vai, các xương ở hộp sọ).

Có cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.

Riêng đối với các xương sọ: bản ngoài rất chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương xốp ở giữa mang tên riêng là lõi xốp (diploe).

Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

Trong xương có 2 thành phần chủ yếu:

Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit.

Chất vô cơ: chiếm 70% gồm nước và muối khoáng, chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2. Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thuộc lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể. Xương người lớn chịu được áp lực 15kg/mm2, gấp khoảng 30 lần so với gạch, hoặc tương đương với độ cứng của bê tông cốt sắt.

Tỉ lệ các thành phần hóa học của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.

Nếu thiếu sinh tố D và phốt pho thì xương không có khả năng giữ được muối Canxi, làm xương mềm, dễ biến dạng. Trường hợp thức ăn thiếu Canxi, thì cơ thể tạm thời huy động Canxi từ xương.

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương / 2023

Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 20 VBT Sinh học 8): Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?

Trả lời:

– Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc.

– Đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực.

Bài tập 2 (trang 21 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 8 – 5 SGK, cho biết vai trò của sụn tăng trưởng.

Trả lời:

Các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương làm xương dài ra. Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì, xương phát triển nhanh. Đến tuổi trưởng thành, sụn tăng trường không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm.

Bài tập 3 (trang 21 VBT Sinh học 8): Thí nghiệm tìm hiểu thành phần và tính chất của xương:

Trả lời:

1. Hiện tượng xảy ra là có bọt khí nổi lên, điều đó chứng tỏ trong thành phần của xương có muối cacbônat, khi tác dụng với axít sẽ giải phóng khí cacbônic. Sau đó, uốn cong thấy xương mềm dẻo, dễ uốn cong.

2. Đốt một xương đùi ếch khác (hoặc một mẩu xương bất kì) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt thấy tro, đó chính là thành phần chất khoáng.

3. Từ các thí nghiệm có thể rút ra kết luận, xương gồm 2 thành phần: chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (canxi) làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 21-22 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

Trả lời:

Cấu tạo xương gồm màng xương, mô xương cứng và mô xương xốp. Xương dài có cấu trúc hình ống, mô xương xốp ở hai đầu xương, trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu, khoang xương chứa tủy đỏ (ở trẻ em) hoặc tủy vàng (ở người lớn).

Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao và muối khoáng. Sự kết hợp của hai thành phần này làm cho xương cứng rắn và có tính đàn hồi. Xương lớn lên về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương, xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 22 VBT Sinh học 8): Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng sau bằng cách ghép chữ (a, b, c …) với số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp.

Trả lời:

Bài tập 2 (trang 22 VBT Sinh học 8): Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

Trả lời:

Thành phần hóa học của xương gồm:

– Chất hữu cơ (hay cốt giao): đảm bảo tính mềm dẻo cho xương.

– Chất vô cơ (hay chất khoáng chủ yếu là canxi): làm cho xương bền chắc.

⇒ Sự kết hợp của 2 thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo.

Bài tập 3 (trang 22 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở.

Trả lời:

Khi hầm xương bò, lợn … chất cốt giao bị phân hủy. Vì vậy, nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ (không còn cốt giao nên bở).

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương / 2023

a. Cấu tạo của xương dài

Cấu tạo 1 xương dài gồm có:

– Hai đầu xương là mô xương xốp, có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống có chứa tủy đỏ. Bọc 2 đầu xương là lớp sụn.

– Thân xương có hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có:

màng xương mỏng (rightarrow) mô xương cứng (rightarrow) khoang xương

+ Khoang xương chứa tủy xương, tủy đỏ (trẻ em), tủy vàng (người trưởng thành).

b. Chức năng của xương dài

c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

– Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống.

– Bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc nhỏ chứa đầy tủy đỏ.

2. Sự to ra và dài ra của xương

– Sự to ra của xương:

+ Tế bào ở màng xương phân chia (rightarrow) các tế bào mới (rightarrow) đẩy vào trong và hóa xương (rightarrow) xương to ra

+ Ở người trưởng thành sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương (rightarrow) không cao thêm

+ Người già: xương bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành và tỷ lệ cốt giao giảm (rightarrow) xương xốp, giòn, dễ gãy, sự phục hồi diễn ra chậm, không chắc chắn.

– Sự dài ra của xương:

+ Ta nhận thấy xương có sự dài ra. Sự dài ra ở xương là nhờ vào sự phân chia của các tế bào ở sụn tăng trưởng.

3. Thành phần hóa học của xương

– Thí nghiệm 1: ngâm xương đùi ếch trong dung dịch HCl 10%. Sau 10 – 15 phút lấy ra và uốn thử xương.

+ Kết quả: Sau 15 phút lấy ra và uốn thử xương ta thấy xương uốn được xương mềm đi

– Thí nghiệm 2: Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt và rút ra nhận xét.

+ Kết quả: sau khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn và bóp nhẹ phần xương đã đốt (rightarrow) xương vụn ra.

– Giải thích kết quả 2 thí nghiệm trên vì:

+ Xương được cấu tạo từ:

Chất hữu cơ là cốt giao: đảm bảo tính mềm dẻo của xương.

Chất khoáng chủ yếu là Canxi đảm bảo tính tính bền chắc của xương.

+ Khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn làm cho lượng cốt giao phân hủy giảm đi,Canxi trong xương không còn nơi liên kết trở nên xốp hơn (rightarrow) khi bóp nhẹ xương vụn ra.

+ Khi ngâm trong dung dịch HCl 10%, thì HCl đã tác dụng chất vô cơ là Ca trong xương làm cho xương mềm dẻo (rightarrow) xương uốn được.

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng 8 – 2 bằng cách ghép các chữ (a, b, c …) với các số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp

Đáp án: 1 – b; 2 – g; 3 – d; 4 – e; 5 – a

Câu 2: Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ?

– Thành phần hữu cơ là chất kết dính đảm bảo xương có tính đàn hồi

– Thành phần vô cơ (canxi, phôt pho) làm tăng độ cứng. Nhờ đó xương cứng chắc làm trụ cột cho cơ thể.

Câu 3: Giải thích xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở :

Khi hầm xương bò, lợn,.. chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở.

III. Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Giải thích sự phát triển của xương trong cơ thể ?

Câu 3: Nêu cấu tạo của một xương dài ?

Câu 4: Nêu các thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương ?

Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx / 2023

Tiết 8 – BÀI 8 – CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

– Trình bày được cấu tạo và chức năng của xương dài;

– Nêu được cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt;

– Giải thích được sự to ra và dài ra của xương;

– Xác định được các thành phần hóa học của xương;

– Chứng minh được khả năng đàn hồi và cứng rắn của xương.

– Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin sách giáo khoa;

– Kĩ năng giải thích vấn đề.

– Có thái độ yêu thích môn học;

– Có ý thức bảo vệ xương;

– Có chế độ ăn uống và rèn luyện sức khỏe hợp lí để đảm bảo sự phát triển của xương.

4. Năng lực hướng tới:

– Năng lực chung: hợp tác, tự học ,…

– Năng lực chuyên biệt: Tri thức sinh học, quan sát ,…

– Phòng máy, video về thí nghiệm tính chất của xương ếch.

Sách giáo khoa, bút, vở;

– Phương pháp thuyết trình;

– Phương pháp vấn đáp;

– Phương pháp dạy học hợ p tác;

– Phương pháp dạy học trực quan.

Câu 1: Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần được cấu tạo từ những xương nào ?

– Xương đầu: Xương hộp sọ, xương mặt;

– Xương thân: Xương sống, xương sườn, xương ức;

Câu 2: Phân biệt các loại khớp xương? Cho ví dụ từng loại khớp xương?

Học sinh phân biệt và cho ví dụ:

– Khớp động: Khớp đầu gối;

– Khớp bán động: Khớp cột sống;

– Khớp bất động: Khớp ở hộp sọ.

* Mở bài : (1 phút ) Cơ thể một người bình thường có khối lượng 50kg, có thể gánh được khối lượng lớn hơn cơ thể (ví dụ bao gạo nặng 70 -80kg). Để có thể làm được điều đó, chính là dựa vào độ bền và chắc của xương. Vậy để tìm hiểu xương có cấu tạo thế nào để có được tính chất như vậ y, các em sẽ cùng vào bài học ngày hôm nay.

” Bài 8 – Cấu tạo và tính chất của xương “

* Phát triển bài:

*Mục tiêu: Chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó.

Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc với sách giáo khoa, đọc mục ■, kết hợp nghiên cứu hình 8-1, 8-2 ghi nhớ cấu tạo của xương dài trong 2 phút.

Hết 2 phút, giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách giáo khoa.

Giáo viên chiếu hình cấu tạo xương dài không chú thích, yêu cầu 1 vài học sinh lên bảng chú thích và thuyết trình về cấu tạo của xương dài.

Giáo viên lắng nghe, nhận xét, bổ sung và đưa ra kiến thức đúng.

Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhắc lại về cấu tạo của xương dài.

“Cấu tạo xương hình ống, nan xương ở đầu xếp vòng cung có ý nghĩa gì với chức năng nâng đỡ?”

Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và ghi nhớ thông tin.

1 vài học sinh lên bảng chú thích và thuyết trình, những học sinh còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

1 học sinh nhắc lại.

Giáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung.

Giáo viên yêu cầu liên hệ thực tế: ” Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình vòng cung tạo các ô giúp các em liên tưởng tới kiến trúc nào trong đ ời s ống?”

Với cấu tạo như vậy, xương dài thực hiện chức năng gì, các em sẽ cùng tìm hiểu ở phần 2.

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bảng 8-1 sách giáo khoa trong 2 phút và ghi nhớ nội dung.

Hết 2 phút, giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách giáo khoa.

Luật chơi: Học sinh lên bảng dán phiếu chức năng tương ứng với cấu tạo của xương dài sao cho chính xác, mỗi học sinh chỉ mang 1 phiếu lên dán 1 lần.

“Cấu tạo xương hình ống  nhẹ, vững chắc; nang xương xếp hình vòng cung  phân tán lực tác động nhằm tăng khả năng chịu lực của xương.”

Học sinh trả lời: Tháp Epphen, vòm nhà thờ.

Học sinh đọc sách giáo khoa và ghi nhớ nội dung.

Hết 3 phút, giáo viên và học sinh cả lớp cùng kiểm tra lại kết quả trò chơi và tuyên bố nhóm giành chiến thắng.

Giáo viên nhận xét và đưa ra kiến thức đúng.

Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhắc lại chức năng của xương dài.

“Bộ xương của cơ thể người không chỉ được cấu tạo từ xương dài, mà còn được cấu tạo từ xương ngắn và xương dẹt điển hình như xương đốt sống. Vậy để tìm hiểu về cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt, chúng ta cùng sang phần 3.