Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

--- Bài mới hơn ---

  • Khớp Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Các Loại Khớp Xương
  • Khớp, Sụn Khớp & Xương Dưới Sụn
  • Tất Tần Tật Về Xương Khớp
  • Cấu Tạo Khớp Gối Và Những Tổn Thương Mà Khớp Gối Hay Gặp Nhất
  • Cấu Tạo Khớp Gối Và Các Bệnh Thường Gặp Ở Khớp Gối
  • Tóm tắt lý thuyết

    a. Cấu tạo xương dài

    Cấu tạo một xương dài gồm có:

      Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.

      Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

      • Lớp màng xương, ở ngoài cùng, gồm 2 lớp: lớp ngoài (ngoại cốt mạc) là lớp mô liên kết sợi chắc, mỏng, dính chặt vào xương, có tính đàn hồi, trên màng có các lỗ nhỏ. Lớp trong gồm nhiều tế bào sinh xương (tạo cốt bào) có nhiều mạch máu và thần kinh đến nuôi xương. Nhờ lớp tế bào này mà xương có thể lớn lên, to ra.
      • Phần xương đặc: rắn, chắc, mịn, vàng nhạt.
      • Phần xương xốp: do nhiều bè xương bắt chéo nhau chằng chịt, để hở những hốc nhỏ trông như bọt biển
      • Phần tủy xương: nằm trong lớp xương xốp. Có 2 loại tủy xương:
        • Tủy đỏ là nơi tạo huyết, có ở trong các hốc xương xốp (ở thai nhi và trẻ sơ sinh tủy đỏ có ở tất cả các xương)
        • Tủy vàng chứa nhiều tế bào mỡ, chỉ có trong các ống tủy ở thân xương dài người lớn, bên trong cùng lớp xương xốp.

    b. Chức năng của xương dài

    c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

      Đối với xương ngắn:

      • Hình dáng và cấu tạo nói chung giống xương dài, nhưng cấu tạo chủ yếu là mô xương xốp. (Ví dụ: xương ngón tay, ngón chân…)
      • Cấu tạo cũng tương tự như cấu tạo ở đầu xương dài: ngoài là một lớp xương đặc, mỏng; trong là một khối xương xốp chứa tủy đỏ.

    • Đối với xương dẹt:
      • Là những xương rộng, mỏng với 2 bản xương đặc nằm 2 bên, giữa là mô xương xốp. (Ví dụ: xương bả vai, các xương ở hộp sọ).
      • Có cấu tạo gồm 2 bản xương đặc, giữa là một lớp xương xốp.
    • Riêng đối với các xương sọ: bản ngoài rất chắc, bản trong giòn và dễ vỡ, lớp xương xốp ở giữa mang tên riêng là lõi xốp (diploe).

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    • Trong xương có 2 thành phần chủ yếu:
      • Thành phần hữu cơ: chiếm 30% gồm prôtêin, lipit, mucopolysaccarit.
      • Chất vô cơ: chiếm 70% gồm nước và muối khoáng, chủ yếu là CaCO3, Ca3(PO4)2. Các thành phần hữu cơ và vô cơ liên kết phụ thuộc lẫn nhau đảm bảo cho xương có đặc tính đàn hồi và rắn chắc. Nhờ đó xương có thể chống lại các lực cơ học tác động vào cơ thể. Xương người lớn chịu được áp lực 15kg/mm2, gấp khoảng 30 lần so với gạch, hoặc tương đương với độ cứng của bê tông cốt sắt.
    • Tỉ lệ các thành phần hóa học của xương ở mỗi người không hoàn toàn giống nhau. Tỉ lệ đó phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, tuổi tác, bệnh lý. Cơ thể càng non, chất hữu cơ trong xương càng nhiều nên xương trẻ em mềm dẻo hơn. Khi về già, tỉ lệ vô cơ tăng dần lên nên xương dòn, dễ gãy.
    • Nếu thiếu sinh tố D và phốt pho thì xương không có khả năng giữ được muối Canxi, làm xương mềm, dễ biến dạng. Trường hợp thức ăn thiếu Canxi, thì cơ thể tạm thời huy động Canxi từ xương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Cương Về Xương Và Hệ Xương
  • Bạn Có Tin Không Cao Mèo Đen Có Tác Dụng Như Cao Hổ Cốt?
  • Vị Trí, Chức Năng Xương Bánh Chè
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Tôi Đi Giám Định Xương Hổ
  • Giáo Án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Lý Thuyết Bài Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương…
  • Những Điều Cần Biết Về Mũi
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương
  • Nêu Thành Phần Hoá Học Của Xương
  • Giáo án Sinh học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    Download Giáo án Sinh Học 8 Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I. Mục tiêu

    Sau khi học xong bài học, học sinh có khả năng:

    1. Kiến thức:

    – Trình bày được cấu tạo của một xương dài từ đó giải thích khả năng lớn lên và chịu lực của xương

    – Nhận biết các thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương

    2. Kĩ năng:

    – Biết cách vận dụng hiểu biết thực tiễn vào bài học

    3. Thái độ:

    – Ý thức bảo vệ bản thân, vận động và vui chơi lành mạnh

    * Trọng tâm:

    Trình bày được cấu tạo của xương, cấu trúc điển hình của xương dài và thành phần hóa học của xương, từ đó biết cách chăm sóc và bảo vệ xương

    II. Chuẩn bị

    1. Giáo viên: tranh vẽ các hình 8.1 – 8.4

    2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

    III. Phương pháp

    Trực quan + thuyết trình

    IV. Tiến trình dạy học

    1. Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị của học sinh

    2. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết các thành phần của bộ xương người? nêu đặc điểm và lấy ví dụ về các loại khớp xương?

    3. Bài mới:

    + Giới thiệu bài: xương hình thành nên bộ khung cơ thể, có vai trò bảo vệ các cơ quan và là nơi bám của các cơ giúp thực hiện chức năng vận động. Bộ xương cũng chính là yếu tố quyết định đến hình dáng, chiều cao của cơ thể. Để đảm nhận được chức năng đó đòi hỏi xương phải có những đặc điểm phù hợp về cấu tạo và tính chất. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về những vấn đề đó

    4. Hướng dẫn cho HS luyện tập những kiến thức đã tìm hiểu

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương gồm chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (chủ yếu là canxi)

    Cốt giao: mềm dẻo, thay đổi theo tuối

    Khoáng: bền chắc

    Yêu cầu học sinh làm nhanh bài tâp 1 trang 31 Sgk

    Lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của giáo viên

    Các học sinh đều ghi nhớ được các nội dung chính của bài học

    5. Hướng dẫn học sinh học và chuẩn bị bài ở nhà

    HĐ 6: Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài mới

    Mục tiêu: học sinh học bài 8, nắm được các nội dung chính của Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Phương pháp: thuyết trình

    Phát triển năng lực: sử dụng sách giáo khoa, tự học có hướng dẫn

    Thời gian: 1′

    Yêu cầu học sinh học bài 8 và đọc trước nội dung bài 9

    Ghi lại yêu cầu của gv vào vở

    Học sinh ghi nhớ bài 8 và khái quát được nội dung bài 9

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 8 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 8 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điều Trị Gai Xương Gót
  • Bị Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy, Đau Xương Mông Gần Hậu Môn Ở Nam Giới
  • Trực Tràng: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng
  • Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai Giang Hay Ppt
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Sinh Học 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn (Hay, Chi Tiết).
  • Vai Trò Của Xương Đòn
  • Chấn Thương Thể Thao: Gãy Chân Gãy
  • Chương Chi Trên Chuongi Chi Tren Ppt
  • Cấu Tạo Chi Tiết Cơ Vai Và Top 11 Bài Tập Tốt Nhất
  • Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 20 VBT Sinh học 8): Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?

    Trả lời:

    – Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc.

    – Đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực.

    Bài tập 2 (trang 21 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 8 – 5 SGK, cho biết vai trò của sụn tăng trưởng.

    Trả lời:

    Các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương làm xương dài ra. Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì, xương phát triển nhanh. Đến tuổi trưởng thành, sụn tăng trường không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm.

    Bài tập 3 (trang 21 VBT Sinh học 8): Thí nghiệm tìm hiểu thành phần và tính chất của xương:

    Trả lời:

    1. Hiện tượng xảy ra là có bọt khí nổi lên, điều đó chứng tỏ trong thành phần của xương có muối cacbônat, khi tác dụng với axít sẽ giải phóng khí cacbônic. Sau đó, uốn cong thấy xương mềm dẻo, dễ uốn cong.

    2. Đốt một xương đùi ếch khác (hoặc một mẩu xương bất kì) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt thấy tro, đó chính là thành phần chất khoáng.

    3. Từ các thí nghiệm có thể rút ra kết luận, xương gồm 2 thành phần: chất hữu cơ (cốt giao) và chất khoáng (canxi) làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 21-22 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Cấu tạo xương gồm màng xương, mô xương cứng và mô xương xốp. Xương dài có cấu trúc hình ống, mô xương xốp ở hai đầu xương, trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu, khoang xương chứa tủy đỏ (ở trẻ em) hoặc tủy vàng (ở người lớn).

    Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giaomuối khoáng. Sự kết hợp của hai thành phần này làm cho xương cứng rắn và có tính đàn hồi. Xương lớn lên về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương, xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp sụn.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 22 VBT Sinh học 8): Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng sau bằng cách ghép chữ (a, b, c …) với số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp.

    Trả lời:

    Bài tập 2 (trang 22 VBT Sinh học 8): Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

    Trả lời:

    Thành phần hóa học của xương gồm:

    – Chất hữu cơ (hay cốt giao): đảm bảo tính mềm dẻo cho xương.

    – Chất vô cơ (hay chất khoáng chủ yếu là canxi): làm cho xương bền chắc.

    ⇒ Sự kết hợp của 2 thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo.

    Bài tập 3 (trang 22 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở.

    Trả lời:

    Khi hầm xương bò, lợn … chất cốt giao bị phân hủy. Vì vậy, nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ (không còn cốt giao nên bở).

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chó Bị Xà Mâu, Dấu Hiệu, Nguyên Nhân, Cách Phòng, Điều Trị
  • Điểm Danh 【 17 Thuốc Canxi Cho Chó 】 An Toàn, Hiệu Quả
  • Robot Khung Xương Trợ Lực
  • Nguy Hiểm Khôn Lường Đau Vùng Xương Chậu Sau Khi Sinh
  • Khung Chậu Về Phương Diện Sản Khoa
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Bộ Phận Mắt Con Người Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • Chuong 1 Sinh Ly Te Bao Thuc Vat
  • Bỏ Sỉ Tế Bào Gốc Cá Hồi Suiskin 28 Days
  • Vi Kim Và Lăn Kim Tế Bào Gốc, Bạn Gái Có Phân Biệt Được?
  • Hình Thái Và Kích Thước Vi Khuẩn
  • Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ. Tùy vị trí trên cơ thể và tùy chức năng mà cơ có hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có hình thoi dài.

    – Cấu tạo bắp cơ:

    + Gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết

    + Hai đầu bắp cơ có gân bắm vào xương, giữa phình to là bụng cơ

    – Cấu tạo tế bào cơ:

    + Gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc giới hạn bởi tấm hình chữ Z

    + Có 2 loại tơ cơ: tơ cơ mảnh thì trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất

    + Sự sắp xếp tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tại nên đĩa sáng và đĩa tối

    – Thí nghiệm 1: Thí nghiệm co cơ ở ếch

    Khi có một kích thích tác động vào dây thần kinh đi tới cẳng chân ếch thì cơ co, sau đó cơ dãn ra làm cần ghi kéo lên, rồi hạ xuống, đầu kim vẽ ra đồ thị một nhịp co cơ.

    – Thí nghiệm 2:

    Ngồi trên ghế để thõng chân xuống, lấy búa cao su gõ nhẹ vào gân xương bánh chè → Chân đá về phía trước

    – Thí nghiệm 3: Gập cẳng tay vào sát cánh tay

    + Kết quả: Bắp cơ cánh tay phình ra → Do cơ cánh tay co ngắn lại

    * Kết luận:

    – Tính chất cơ bản của cơ là co cơ và giãn cơ

    – Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại → bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang

    – Cơ bám vào hai xương qua khóp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể.

    – Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh

    III. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ

    – Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

    – Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình
  • Cấu Tạo Của Bộ Đề Xe Đạp Thể Thao Gồm Những Gì?
  • Showroom Xe Đạp Thể Thao Nhập Khẩu
  • Xương dài có cấu trúc hình ống , mô xương xốp ở hai đầu xương , trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu , khoang xương chứa tủy đỏ ( ở trẻ em ) hoặc tủy vàng ( ở người lớn ) .

    NĂM HỌC 2014- 2022 GV: THÂN THỊ DIỆP NGA SINH HOÏC 8  Từ hình ảnh bên , hãy suy ra bộ xương có những chức năng gì ?  Bộ xương người gồm 3 phần chính : xương đầu , xương thân , xương chi .  Là bộ phận nâng đỡ , bảo vệ cơ thể .  Là chỗ bám của các cơ .  Tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân ?  Giống nhau : đều có những phần tương tự nhau . Khác nhau :  Về kích thước .  Về cấu tạo đai vai , đai hông .  Về sự sắp xếp của xương cổ tay , cổ chân , bàn tay , bàn chân . Đặt xương đùi ếch lên 2 đầu bàn , để lên đĩa treo ở giữa xương quả cân 2kg rồi lần lượt thêm vào các quả cân nhỏ hơn cho tới 3,5kg . Theo các em xương đùi ếch có gãy không ? Hãy theo dõi một thử nghiệm sau ! BÀI 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. Cấu tạo của xương II. Sự to ra và dài ra của xương NỘI DUNG: III. Thành phần hóa học và tính chất của xương I. Cấu tạo của xương 1. Cấu tạo của xương dài Quan sát hình vẽ hãy mô tả cấu tạo của xương dài? Sụn Mô xương xốp Nan xương Ai chæ cho em bieát caùc chuù thích cuûa hình sau ? Moâ xöông xoáp Ñaàu döôùi Thaân xöông Moâ xöông xoáp Suïn khôùp Ñóa suïn Maøng xöông Moâ xöông cöùng Khoang tuûy Ñaàu treân Moâ xöông cöùng Suïn ñaàu khôùp Maøng trong xöông Tuûy vaøng Moâ xöông cöùng Maøng xöông Sôïi lieân keát Maïch maùu I- Cấu tạo của xương dài: Xương có cấu tạo gồm màng xương , mô xương cứng và mô xương xốp . Xương dài có cấu trúc hình ống , mô xương xốp ở hai đầu xương , trong xương chứa tủy đỏ là nơi sản sinh hồng cầu , khoang xương chứa tủy đỏ ( ở trẻ em ) hoặc tủy vàng ( ở người lớn ) . 2. Chức năng của xương dài Sụn bọc đầu xương. - Mô xương xốp gồm các nan xương - Giảm ma sát trong khớp xương. - Phân tán lực tác động. - Tạo các ô chứa tủy đỏ xương Màng xương Mô xương cứng Khoang xương - Giúp xương phát triển to về bề ngang. Chiu lực, đảm bảo vững chắc. Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu; chứa tuỷ vàng ở người lớn. 3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt Đọc thông tin trong SGK và quan sát hình vẽ cho biết cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt? II. Sự to ra và dài ra của xương Đọc thông tin trong sách, quan sát hình 8.4 và 8.5 Sụn tăng trưởng ở xương trẻ em Vai trò của sụn tăng trưởng trong sự dài ra của xương Hãy giải thích xương dài ra như thế nào ? Bề ngang của xương to ra là nhờ phần nào của xương ? Xương to ra về bề ngang do sự phân chia của các tế bào ở màng xương . - Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng. - Xương to thêm nhờ sự phân chia của các tế bào ở màng xương. Cho biết xương to ra và dài ra do đâu? II. Sự to ra và dài ra của xương THÍ NGHIEÄM 1 : Boït khí Ngâm xương trong axit để làm gì ? Chất nào đã hòa tan trong dd axit ? Chất nào còn lại ? Từ kết quả thí nghiệm suy ra tính chất gì ? Suy đoán xem xương cứng hay mềm ? THÍ NGHIEÄM 2 : Đốt xương thì chất nào bị cháy ? Chất nào còn lại trong xương ? Suy ra tính chất gì ? III. Thành phần hóa học và tính chất của xương III. Thành phần hóa học và tính chất của xương Thí nghiệm 1: ngâm xương trong dung dịch HCl 10% sau 15 phút lấy ra nắn thấy xương mềm. Thí nghiệm 2: Đốt một xương khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không cháy nữa,không còn thấy khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt thấy xương tan vụn. Đọc thông tin trong sách hãy giải thích 2 thí nghiệm trên từ đó rút ra kết luận về thành phần hóa học của xương? Xương gồm 2 thành phần chính là : chất cốt giao ( hữu cơ ) và muối khoáng( Chủ yếu là Canxi.  Chất hữu cơ giúp xương có tính đàn hồi , mềm dẻo .  Chất khoáng giúp xương có tính bền chắc. III- Thành phần hóa học và tính chất của xương BÀI TẬP : Hãy xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương : Suïn ñaàu xöông Suïn taêng tröôûng Moâ xöông xoáp Moâ xöông cöùng Tuûy xöông Sinh ra hoàng caàu , chöùa môõ ôû ngöôøi giaø . Giaûm ma saùt trong khôùp . Xöông lôùn leân veà beà ngang Phaân taùn löïc , taïo oâ chöùa tuûy Chòu löïc . Xöông daøi ra . Về nhà học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Đọc phần "Em có biết". - Chuẩn bị trước bài mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx
  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Điều Trị Bảo Tồn Gẫy Thân Xương Cánh Tay
  • Chọn Cửa Hàng Xe Máy Yamaha Chính Hãng: An Tâm Chất Lượng Và Dịch Vụ
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần Iii): Các Phần Chính Của Bộ Xương Người
  • Tìm Hiểu Động Cơ Xe Ô Tô, Cấu Tạo Động Cơ Ô Tô Gồm Những Gì?
  • Cấu Tạo Động Cơ Ô Tô Và Những Điều Cơ Bản Cần Phải Biết
  • Cấu Tạo Lốp Xe Ô Tô Và Những Kiến Thức Cần Biết
  • Cấu Tạo Của Xe Máy Và Một Số Bộ Phận Cần Bảo Dưỡng Cho Xe Máy
  • a. Cấu tạo của xương dài

    Cấu tạo 1 xương dài gồm có:

    – Hai đầu xương là mô xương xốp, có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống có chứa tủy đỏ. Bọc 2 đầu xương là lớp sụn.

    – Thân xương có hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có:

    màng xương mỏng (rightarrow) mô xương cứng (rightarrow) khoang xương

    + Khoang xương chứa tủy xương, tủy đỏ (trẻ em), tủy vàng (người trưởng thành).

    b. Chức năng của xương dài

    c. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    – Xương ngắn và xương dẹt không có cấu tạo hình ống.

    – Bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc nhỏ chứa đầy tủy đỏ.

    2. Sự to ra và dài ra của xương

    – Sự to ra của xương:

    + Tế bào ở màng xương phân chia (rightarrow) các tế bào mới (rightarrow) đẩy vào trong và hóa xương (rightarrow) xương to ra

    + Ở người trưởng thành sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương (rightarrow) không cao thêm

    + Người già: xương bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành và tỷ lệ cốt giao giảm (rightarrow) xương xốp, giòn, dễ gãy, sự phục hồi diễn ra chậm, không chắc chắn.

    – Sự dài ra của xương:

    + Ta nhận thấy xương có sự dài ra. Sự dài ra ở xương là nhờ vào sự phân chia của các tế bào ở sụn tăng trưởng.

    3. Thành phần hóa học của xương

    – Thí nghiệm 1: ngâm xương đùi ếch trong dung dịch HCl 10%. Sau 10 – 15 phút lấy ra và uốn thử xương.

    + Kết quả: Sau 15 phút lấy ra và uốn thử xương ta thấy xương uốn được xương mềm đi

    – Thí nghiệm 2: Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không cháy nữa, không còn khói bay lên. Bóp nhẹ phần xương đã đốt và rút ra nhận xét.

    + Kết quả: sau khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn và bóp nhẹ phần xương đã đốt (rightarrow) xương vụn ra.

    – Giải thích kết quả 2 thí nghiệm trên vì:

    + Xương được cấu tạo từ:

    Chất hữu cơ là cốt giao: đảm bảo tính mềm dẻo của xương.

    Chất khoáng chủ yếu là Canxi đảm bảo tính tính bền chắc của xương.

    + Khi đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn làm cho lượng cốt giao phân hủy giảm đi,Canxi trong xương không còn nơi liên kết trở nên xốp hơn (rightarrow) khi bóp nhẹ xương vụn ra.

    + Khi ngâm trong dung dịch HCl 10%, thì HCl đã tác dụng chất vô cơ là Ca trong xương làm cho xương mềm dẻo (rightarrow) xương uốn được.

    II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

    Câu 1: Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng 8 – 2 bằng cách ghép các chữ (a, b, c …) với các số (1, 2, 3 …) sao cho phù hợp

    Đáp án: 1 – b; 2 – g; 3 – d; 4 – e; 5 – a

    Câu 2: Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ?

    – Thành phần hữu cơ là chất kết dính đảm bảo xương có tính đàn hồi

    – Thành phần vô cơ (canxi, phôt pho) làm tăng độ cứng. Nhờ đó xương cứng chắc làm trụ cột cho cơ thể.

    Câu 3: Giải thích xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở :

    Khi hầm xương bò, lợn,.. chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở.

    III. Câu hỏi ôn tập

    Câu 1: Giải thích sự phát triển của xương trong cơ thể ?

    Câu 3: Nêu cấu tạo của một xương dài ?

    Câu 4: Nêu các thí nghiệm chứng minh thành phần hóa học của xương ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Bộ Xương Người (Phần I): Đại Cương Về Xương
  • Router Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động, Chức Năng, Cách Định Tuyến Của Router Wifi
  • Router Wifi Nào Phát Sóng Mạnh Nhất Hiện Nay 2022
  • Router Là Gì? Những Loại Router Wifi Hiện Hành Được Lựa Chọn Nhiều Nhất
  • Sh8. Tiết 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu1: Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Sợ Câu2 Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Cấu Tạo Nên Tế Bào Nhân Thực
  • I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào
  • Bài 9. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Lý Thuyết Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Sinh 8
  • Cấu Tạo Của Bộ Phận Mắt Con Người Là Gì ? Điều Trị Bệnh
  • Tuần: 4 Ngày soạn: 12/09/2016

    Tiết: 8 Ngày dạy: 14/09/2016

    Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

    I/ MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức:

    – Mô tả được cấu tạo của một xương dài

    – Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.

    – Giải thích hiện tượng liền xương khi gãy xương

    -Nêu được thành phần hóa học, tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương dài

    2. Kĩ năng: – Rèn luyện kĩ năng họat động nhóm

    – Quan sát hình, thí nghiệm tìm ra kiến thức.

    3. Thái độ: – Có ý thức bảo vệ xương. Liên hệ với thức ăn của lứa tuổi học sinh

    II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

    1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ 8.1 SGK. Đoạn băng về thí nghiệm tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương

    2. Chuẩn bị của học sinh: Xương ếch hay xương đùi gà. Đọc bài cấu tạo và tính chất của xương.

    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

    1/ Ổn định lớp (1 phút): 8A1

    8A2

    2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút): -Bộ xương người gồm có mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần đó.

    3/ Các hoạt động dạy và học:

    a.Mở bài: Hãy đọc phần ”em có biết ”ở cuối bài 8 .Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vì sao xương có được khả năng đó? Nội dung bài 8 ”Cấu tạo và tính chất của xương”sẽ giúp ta giải đáp thắc mắc này.

    b/ Phát triển bài

    Họat động 1 (15 phút): TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA XƯƠNG

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    -Gv hướng dẫn tìm hiểu thông tin SGK quan sát hình 8.1,8.2 thu nhận kiến thức

    +Xương dài có cấu tạo như thế nào?

    +Cấu tạo hình ống và đầu xương như vậy có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương?

    +Nêu chức năng của xương dài?

    +Xương dẹt và xương ngắn có cấu tạo và chức năng gì?

    -Gv: Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình vòng cung tạo các ô các em liên tưởng tới cấu trúc nào trong đời sống?

    -HS tự nghiên cứu thông tin SGK quan sát hình 8.1, 8.2 ghi nhớ kiến thức .

    + Bảng 8.1 SGK

    + Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và chắc. Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực

    + Bảng 8.1 SGK

    + Bên ngoài là mô xương cứng, bên trong là mô xương xốp. Là nơi sản sinh hồng cầu

    -HS có thể nêu: Giống trụ cầu, vòm cửa

    Tiểu kết: 1/ Cấu tạo và chức năng xương dài: Nội dung kiến thức bảng 8.1

    2/ Cấu tạo và chức năng xương ngắn, dẹt:

    +Cấu tạo: Ngoài là mô xương cứng. Trong là mô xương xốp.

    +Chức năng: Chứa tủy đỏ

    Họat động 2 (10 phút): SỰ LỚN LÊN VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    -GV hướng dẫn tìm hiểu thông tin

    + Xương to ra như thế nào?

    – YC HS quan sát H 8.4.8.5 SGK t 29,30 chú ý sụn tăng trưởng

    + Nhận xét về khoảng cách giữa A, B, C, D

    +Vai trò của sụn tăng trưởng?

    +Xương lớn lên là do đâu?

    Tiểu kết: -Xương dài ra: Do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Sinh Lớp 6: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật
  • Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao
  • Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Cấu Tạo , Vị Trí, Chức Năng Của Trụ Não, Đại Não,
  • Hình Ảnh Cấu Tạo Dương Vật Của Nam Giới
  • Dương Vật Giả Cầm Tay Giúp Các Cặp Vợ Chồng Tuổi Xế Chiều
  • Dương Vật Giả Có Nhiệt 48 Độ Một Món Đồ Chơi Tình Dục Dành Cho Các Bạn
  • Dương Vật Giả Đa Năng Mr.rabbit Rung Thụt Ngoáy
  • Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Trả lời:

    Bài tập 2 (trang 110-111 VBT Sinh học 8):

    1. Vào mùa hanh khô, ta thường thấy có những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần áo. Điều đó giúp cho ta giải thích như thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của da?

    2. Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước?

    3. Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc?

    4. Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hay lạnh quá?

    5. Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?

    6. Tóc và lông mày có tác dụng gì?

    Trả lời:

    1. Mùa hanh khô, thường thấy những vảy trắng nhỏ bong ra, đó là tầng sừng ở lớp biểu bì của da. Chúng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra.

    2. Da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không thấm nước là do dưới da có các mô liên kết chắt chẽ với nhau và có các tuyến tiết chất nhờn.

    3. Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận biết nóng, lạnh, cứng, mềm, đau đớn…

    4. Khi trời quá nóng mao mạch dưới da dãn ra dẫn đến tiết mồ hôi. Khi trời quá lạnh, các mao mạch dưới da co lại dẫn đến cơ chân lông co lại.

    5. Lớp mỡ dưới da chứa chất dự trữ, có vai trò cách nhiệt.

    6.– Tóc tạo lớp đệm không khí chống tia tử ngoại, điều hòa nhiệt độ.

    – Lông mày ngăn nước và mồ hôi xuống mắt.

    Bài tập 3 (trang 111 VBT Sinh học 8):

    1. Da có những chức năng gì?

    2. Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ?

    3. Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các kích thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng bài tiết?

    4. Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào?

    Trả lời:

    1. Da có chức năng: bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, tạo nên vẻ đẹp của con người.

    2. Đặc điểm giúp da thực hiện chức năng bảo vệ là: sự co dãn của các mạch máu dưới da, các sợi mô liên kết chặt chẽ với nhau, tuyến nhờn và lớp mỡ dưới da.

    3. Bộ phận giúp da tiếp nhận kích thích là thụ quan. Bộ phận thực hiện chức năng bài tiết là tuyến mồ hôi.

    4. Da điều hòa thân nhiệt bằng các tiết mồ hôi và co cơ chân lông.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 112 VBT Sinh học 8): Chọn các từ, cụm từ: 3, chức năng, tầng sừng, bảo vệ cơ thể, các bộ phận, lớp mỡ, các lớp của da, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Da có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống; lớp bì có các bộ phận giúp da thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt; trong cùng là lớp mỡ dưới da. Da tạo nên vẻ đẹp của người và có chức năng bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, các lớp của da đều phối hợp thực hiện chức năng này.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 112 VBT Sinh học 8): Da có cấu tạo như thế nào? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không? Vì sao?

    Trả lời:

    Cấu tạo da gồm 3 lớp : lớp biểu bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da.

    – Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống. Ở ngoài cùng là tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp xít nhau, dễ bong ra. Dưới tầng sừng là lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo thành tế bào mới thay thế các tế bào ở lớp sừng bong ra, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da.

    – Phần dưới lớp tế bào sống là lớp bì cấu tạo từ các sợi ô liên kết bện chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, mạch máu.

    – Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ có vai trò cách nhiệt.

    Lông mày có vai trò không cho mồ hôi và nước chảy xuống mắt. Vì vậy, không nên lạm dụng kem phấn, nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày.

    Bài tập 2 (trang 112 VBT Sinh học 8): Chọn phương án đúng nhất bằng cách điền dấu × vào ô ở đầu câu.

    Trả lời:

    Chức năng của da là:

    a) Bảo vệ cơ thể, nó không thấm nước và ngăn cách không cho vi khuẩn đột nhập vào cơ thể.

    b) Phân chia tế bào mới, trong tế bào có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da.

    c) Thực hiện cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt, chứa mỡ dự trữ và cách nhiệt.

    e) Chỉ a và c đúng.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 47: Đại Não
  • Cấu Tạo Và Tính Năng Của Găng Tay Cách Điện
  • Các Thành Phần Cấu Tạo Của Nền Văn Học Việt Namtruonghocso.com
  • Đảo Hình Thành Như Thế Nào?
  • Những Yếu Tố Cơ Bản Của Dao Cắt Kim Loại
  • Bài 8. Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương Bai 8 Sh8 Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Xương Ngắn Và Xương Dài
  • Bài 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài. Cần Làm J Để Hệ Xương Luôn Chắc Khỏe? Câu Hỏi 64452
  • Nêu Các Đặc Điểm Cấu Tạo Của Xương Dài Thích Nghi Với Chống Đỡ Và Vận Động
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Cơ Bản Của Xe Đạp Địa Hình
  • Tiết 8 – BÀI 8 – CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

    – Trình bày được cấu tạo và chức năng của xương dài;

    – Nêu được cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt;

    – Giải thích được sự to ra và dài ra của xương;

    – Xác định được các thành phần hóa học của xương;

    – Chứng minh được khả năng đàn hồi và cứng rắn của xương.

    – Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin sách giáo khoa;

    – Kĩ năng giải thích vấn đề.

    – Có thái độ yêu thích môn học;

    – Có ý thức bảo vệ xương;

    – Có chế độ ăn uống và rèn luyện sức khỏe hợp lí để đảm bảo sự phát triển của xương.

    4. Năng lực hướng tới:

    – Năng lực chung: hợp tác, tự học ,…

    – Năng lực chuyên biệt: Tri thức sinh học, quan sát ,…

    – Phòng máy, video về thí nghiệm tính chất của xương ếch.

    Sách giáo khoa, bút, vở;

    – Phương pháp thuyết trình;

    – Phương pháp vấn đáp;

    – Phương pháp dạy học hợ p tác;

    – Phương pháp dạy học trực quan.

    Câu 1: Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần được cấu tạo từ những xương nào ?

    – Xương đầu: Xương hộp sọ, xương mặt;

    – Xương thân: Xương sống, xương sườn, xương ức;

    Câu 2: Phân biệt các loại khớp xương? Cho ví dụ từng loại khớp xương?

    Học sinh phân biệt và cho ví dụ:

    – Khớp động: Khớp đầu gối;

    – Khớp bán động: Khớp cột sống;

    – Khớp bất động: Khớp ở hộp sọ.

    * Mở bài : (1 phút ) Cơ thể một người bình thường có khối lượng 50kg, có thể gánh được khối lượng lớn hơn cơ thể (ví dụ bao gạo nặng 70 -80kg). Để có thể làm được điều đó, chính là dựa vào độ bền và chắc của xương. Vậy để tìm hiểu xương có cấu tạo thế nào để có được tính chất như vậ y, các em sẽ cùng vào bài học ngày hôm nay.

    ” Bài 8 – Cấu tạo và tính chất của xương “

    * Phát triển bài:

    *Mục tiêu: Chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó.

    Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc với sách giáo khoa, đọc mục ■, kết hợp nghiên cứu hình 8-1, 8-2 ghi nhớ cấu tạo của xương dài trong 2 phút.

    Hết 2 phút, giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách giáo khoa.

    Giáo viên chiếu hình cấu tạo xương dài không chú thích, yêu cầu 1 vài học sinh lên bảng chú thích và thuyết trình về cấu tạo của xương dài.

    Giáo viên lắng nghe, nhận xét, bổ sung và đưa ra kiến thức đúng.

    Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhắc lại về cấu tạo của xương dài.

    “Cấu tạo xương hình ống, nan xương ở đầu xếp vòng cung có ý nghĩa gì với chức năng nâng đỡ?”

    Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và ghi nhớ thông tin.

    1 vài học sinh lên bảng chú thích và thuyết trình, những học sinh còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

    1 học sinh nhắc lại.

    Giáo viên nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh nội dung.

    Giáo viên yêu cầu liên hệ thực tế: ” Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình vòng cung tạo các ô giúp các em liên tưởng tới kiến trúc nào trong đ ời s ống?”

    Với cấu tạo như vậy, xương dài thực hiện chức năng gì, các em sẽ cùng tìm hiểu ở phần 2.

    Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bảng 8-1 sách giáo khoa trong 2 phút và ghi nhớ nội dung.

    Hết 2 phút, giáo viên yêu cầu học sinh đóng sách giáo khoa.

    Luật chơi: Học sinh lên bảng dán phiếu chức năng tương ứng với cấu tạo của xương dài sao cho chính xác, mỗi học sinh chỉ mang 1 phiếu lên dán 1 lần.

    “Cấu tạo xương hình ống  nhẹ, vững chắc; nang xương xếp hình vòng cung  phân tán lực tác động nhằm tăng khả năng chịu lực của xương.”

    Học sinh trả lời: Tháp Epphen, vòm nhà thờ.

    Học sinh đọc sách giáo khoa và ghi nhớ nội dung.

    Hết 3 phút, giáo viên và học sinh cả lớp cùng kiểm tra lại kết quả trò chơi và tuyên bố nhóm giành chiến thắng.

    Giáo viên nhận xét và đưa ra kiến thức đúng.

    Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nhắc lại chức năng của xương dài.

    “Bộ xương của cơ thể người không chỉ được cấu tạo từ xương dài, mà còn được cấu tạo từ xương ngắn và xương dẹt điển hình như xương đốt sống. Vậy để tìm hiểu về cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt, chúng ta cùng sang phần 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Bảo Tồn Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Điều Trị Bảo Tồn Gẫy Thân Xương Cánh Tay
  • Chọn Cửa Hàng Xe Máy Yamaha Chính Hãng: An Tâm Chất Lượng Và Dịch Vụ
  • Cấu Tạo Ống Xả Xe Máy
  • Bình Xăng Lớn Có Khoá
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Bộ Xương Động Vật
  • ✅ Trắc Nghiệm Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn
  • Xương Mác Chân Nằm Ở Đâu? Vì Sao Xương Mác Dễ Bị Gãy?
  • Gãy Xương Mác Phải Bó Bột Bao Lâu Thì Lành?
  • Xương Mác Chân Bị Lệch Có Tự Khỏi Không?
  • Giải bài tập trang 31 SGK Sinh lớp 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về cấu tạo và tính chất của xương nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập trang 23 SGK Sinh lớp 8: Phản xạGiải bài tập trang 27 SGK Sinh lớp 8: Bộ xương

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    I – Cấu tạo của xương 1. Cấu tạo xương dài

    Cấu tạo một xương dài gồm có:

    • Hai đầu xương là mô xương xếp có các nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc hai đầu xương là lớp sụn.
    • Đoạn giữa là thân xương. Thân xương hình ống, cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng, trong cùng là khoang xương. Khoang xương chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ; ở người già tủy đỏ được thay bằng mô mỡ màu vàng nên gọi là tủy vàng.

    2. Chức năng của xương dài

    Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xương dài

    3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt

    Xương ngắn (hình 8-3) và xương dẹt không có cấu tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng, bên trong lớp mô xương cứng là mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc xương nhỏ (như mô xương xốp ở đầu xương dài) chứa tủy đỏ.

    II. Sự to ra và dài ra của xương

    Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương.

    Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì thì xương phát triển nhanh. Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại. Ở tuổi trưởng thành, sụn tăng trưởng, không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm. Người già, xương bị phân hủy nhanh hơn nhờ sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao giảm, vì vậy xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất chậm, không chắc chắn.

    III. Thành phần hóa học và tính chất của xương

    Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chủ yếu làm cho xương bền chắc, cốt giao đảm bảo tính mềm dẻo. Tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi.

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 31 Sinh Học lớp 8:

    Bài 1: (trang 31 SGK Sinh 8)

    Xác định các chức năng tương ứng với các phần của xương ở bảng sau bằng cách ghép chữ (a; b, c…) với số (1, 2, 3,…) sao cho phù hợp.

    Cấu tạo và chức năng các bộ phận của xương dài

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    1- b; 2 – g; 3 – d; 4 – e; 5 – a.

    Bài 2: (trang 31 SGK Sinh 8

    Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa gì đối với chức năng của xương ?

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    Xương được cấu tạo bằng chất hữu cơ và chất vô cơ. Chất hữu cơ bảo đảm tính đàn hồi của xương, chất vô cơ (canxi và phôtpho) bảo đảm độ cứng rắn của xương

    Bài 3: (trang 31 SGK Sinh 8)

    Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Khi hầm xương bò, lợn… chất cốt giao bị phân hủy. Vì vậy, nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ (không còn cốt giao) nên bở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Đặc Điểm Sinh Học Của Lươn
  • Giải Mã Cơ Chế Phóng Điện Giết Con Mồi Của Thủy Quái Amazon
  • Bài Tập Tự Luận 1,2,3,4,5 Trang 63 Sbt Sinh Học 7
  • So Sánh Hai Hệ Khung Xương Trần Chìm Vĩnh Tường
  • Trần Thả Là Gì ? Tìm Hiểu Về Trần Thạch Cao Nổi Chìm Nên Lựa Chọn Loại Nào Tốt Nhất Hiện Nay
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100