Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Hình Ảnh Vòm Họng Bình Thường Không Mắc Bệnh
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Loài Ong
  • Amidan Là Gì? Chức Năng, Vai Trò, Cách Phòng Viêm Amidan Hiệu Quả
  • Về mặt chức năng, hệ thần kinh có thể chia làm 2 phần:

    – Hệ thần kinh động vật: thực hiện chức năng cảm giác và vận động.

    – Hệ thần kinh thực vật: thực hiện chức năng điều hòa hoạt động của tất cả các cơ quan nội tạng, mạch máu, tuyến mồ hôi… cũng như sự dinh dưỡng của toàn bộ các cơ quan trong cơ thể kể cả hệ thần kinh, các chức năng này được thực hiện một cách tự động. Vì vậy, hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự động. Tuy nhiên, khái niệm tự động không hoàn toàn tuyệt đối vì hệ thần kinh thực vật còn chịu sự chi phối của vỏ não.

    Trong thực tế, vỏ não có thể điều khiển một số chức năng của hệ thần kinh tự động.

    1. Ðặc điểm cấu tạo của hệ thần kinh tự động

    Hệ thần kinh tự động được chia làm 2 phần:

    – Trung tâm của hệ giao cảm

    Hệ giao cảm có 2 trung tâm: trung tâm cao nằm phía sau vùng dưới đồI; trung tâm thấp nằm ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng 3 (T1 – L3).

    Các nơron ở sừng bên tủy sống phát ra các sợi gọi là sợi trước hạch, chúng đi đến các hạch giao cảm. Tùy vào vị trí, hạch giao cảm được chia làm 2 loại: Hạch giao cảm cạnh sống: xếp thành chuỗi 2 bên cột sống, gồm có: Hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới (hay hạch sao), các hạch lưng và bụng. Hạch giao cảm trước cột sống: hạch đám rối dương, hạch mạc treo tràng trên, hạch mạc treo tràng dưới. Từ các hạch này, thân nơron phát ra các sợi đi đến các cơ quan gọi là sợi sau hạch. Riêng đường giao cảm đi đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch. Vì vậy, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    – Chất trung gian hóa học của hệ giao cảm

    Khác nhau giữa 2 sợi trước hạch và sau hạch: (+) Sợi trước hạch: acetylcholin. (+) Sợi sau hạch: chúng tôi nhiên, sợi sau hạch giao cảm đi đến tuyến mồ hôi và mạch máu cơ vân thì chất trung gian hóa học là acetylcholin.

    – Receptor của hệ giao cảm

    Receptor tiếp nhận norepinephrin của hệ giao cảm được gọi là noradrenergic receptor. Bên cạnh norepinephrin, các receptor này cũng đáp ứng với epinephrin. Tuy nhiên, mức độ và hình thức đáp ứng của các receptor đối với 2 chất này rất khác nhau. Dựa vào mức độ và hình thức đáp ứng đó, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:α noradrenergic receptor, β noradrenergic receptor. Ngoài ra, α còn chia ra α 1 và α 2, β còn chia ra β1 và β 2.

    Hình 11.4. Cấu tạo hệ thần kinh tự động

    Gồm có: hạch mi, hạch tai, hạch dưới hàm và dưới lưỡi, hạch vòm khẩu cái. Các hạch nằm ngay trong thành các cơ quan: sợi trước hạch đi tới các cơ quan này nằm trong thành phần của dây X và dây chậu, hạch và sợi sau hạch nằm ngay trong các cơ quan ở lồng ngực, ổ bụng và cơ quan sinh dục.

    – Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm: Cả sợi trước hạch và sau hạch đều là Acetylcholin

    – Receptor của hệ phó giao cảm: Receptor tiếp nhận acetylcholin của toàn bộ hệ phó giao cảm (cũng như của các sợi trước hạch giao cảm và một số sợi sau hạch giao cảm) được gọi là Cholinergic receptor.

    Dựa vào tính chất dược lý, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    * Muscarinic receptor: chịu tác dụng kích thích của muscarin, một loại độc tố của nấm độc. Muscarinic receptor phân bố chủ yếu ở cơ trơn và mạch máu, chúng bị ức chế bởi atropin.

    * Nicotinic receptor: chịu tác dụng kích thích của nicotin nhưng không chịu tác dụng của muscarin. Nicotinic receptor được phân bố ở hạch giao cảm cũng như hạch phó giao cảm và không bị atropin ức chế.

    3. Chức năng của hệ thần kinh tự động

    Nói chung, tác dụng của 2 hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan là đối ngược nhau. Sự đối ngược đó giúp cho hệ thần kinh tự động điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng hơn.

    Ví dụ: dưới tác dụng điều hòa của thần kinh tự động, tần số tim có thể tăng lên 2 lần trong vòng 3-5 giây, huyết áp có thể hạ thấp đến mức gây ra ngất trong vòng 4 – 5 giây.

    4. Các thuốc ảnh hưởng lên hệ thần kinh tự động

    a. Thuốc ảnh hưởng lên hệ giao cảm

    – Thuốc giống giao cảm:Là các chất thuộc nhóm catecholamin:

    Adrenalin (epinephrin). Noradrenalin (norepinephrin). Dopamin.

    -Thuốc cường giao cảm. Ephedrin: tăng giải phóng norepinephrin. Isopnalin (Isupl):

    kích thích β. Salbutamol: kích thích β2 ở cơ trơn phế quản. Neosynephrin (phenylephrin):

    kích thích α 1.

    – Thuốc ức chế giao cảm. Reserpin: giảm dự trữ norepinephrin. Propranolol (Inderal): ức

    chế β 1 và β 2. Atenolol (Tenormin): ức chế β1. Prazosin (Minipss): ức chế α 1 .

    b. Thuốc ảnh hưởng lên hệ phó giao cảm

    -Thuốc cường phó giao cảm: Physostigmin (Eserin). Neostigmin (Prostigmin)

    – Thuốc ức chế phó giao cảm: Atropin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Đặc Điểm Hệ Thần Kinh Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Thóp Của Trẻ Sơ Sinh Là Gì, Chức Năng Và Cách Nhận Biết
  • Giải Phẫu Chức Năng Cổ Chân Và Bàn Chân
  • Một Vài Mẹo Nhỏ Giúp Bạn Giảm Đau Lòng Bàn Chân
  • Đau Nhức Khớp Má Ngoài Bàn Chân Phải Và Trái, Đau Mua Bàn Chân
  • Đau Bàn Chân: Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Tận Gốc
  • Published on

    1. 5. A4) Não thất IV Có 4 xoang trống trong não gồm 2 não thất bên, não thất III và não thất IV Não thất IV ở phía sau thân não, ngang mức cầu não (phần trên hay tam giác cầu não của não thất IV) ngang mức hành não (phần dưới hay tam giác hành não của não thất IV). Sàn não thất IV là nơi tập trung các nhân dây thần kinh sọ: tất cả có một sự sắp xếp ở cạnh đường giữa là các nhân vận động, ở ngoài cùng là nhân cảm giác, còn bốn cột nhân ở giữa thuộc về thần kinh thực vật – đặc biệt là các cột nhân dây X. Hai góc bên của não thất IV có đám rối mạch mạc tham gia vào việc điều tiết dịch não tủy. Tổn thương não thất IV, u não thất IV (u tế bào kênh nội tủy, u nguyên bào kênh ống nội tủy) là loại u gây tử vong cao nhất. Fig. 1.11. Coronal Section of the Brain at the level of IV Ventricle Post Contrast Coronal T1 Weighted MRI 8 7 6 5 4 3 2 1 1. Cerebellar tonsil 2. Cerebellar hemisphere 3. IV ventricle 4. Superior vermis 5. Tentorium 6. Posterior temporal lobe 7. Choroid plexus within lateral ventricle 8. Posterior frontal lobe A5) Tủy sống Tủy sống nằm trong ống sống và ngắn hơn ống sống. tủy sống được bao bọc và nuôi dưỡng bởi các màng tủy và dịch nảo-tủy (ở khoang dưới nhện); đặc biệt từ đốt sống thắt lưng thứ hai (LII) không có tủy sống, có 40 đôi rễ thần kinh tập họp thành đuôi ngựa. Mỗi đốt sống được cấu tạo bởi chất xám và chất trắng * Chất trắng nằm bên ngoài, là các đường dẫn truyền xung động thần kinh đi lên não hay từ não đi xuống.
    2. 6. * Chất xám hình cánh bướm nằm bên trong, tạo thành sừng trước, sừng sau và sừng bên. Chất xám được tạo thành bởi nhiều loại tế bào thần kinh: nơron vận động ở sừng trước tủy, nơron cảm giác ở sừng sau, nơron thực vật ở sừng bên, ở đoạn tủy lưng. Chất xám đóng vai trò trung tâm các phản xạ tủy. Viêm sừng trước tủy cấp ở trẻ em trong bệnh bại liệt hay bệnh teo cơ tủy (bệnh di truyền). Từ 31 khoanh tủy được tập họp thành các đoạn tuỷ cổ (C1-C8), đoạn tủy lưng (D1- D12), đoạn tủy thắt lưng (L1-L5), đoạn tủy cùng (S1-S5) và đoạn tủy cụt. Có những đôi dây thần kinh gai tương ứng từ những đoạn tủy, đặc biệt từ các phình tủy (phình tủy cổ, phình tủy thắt lưng-cùng…) hình thành các đám rối thần kinh (đám rối thần kinh cánh tay, đám rối thắt lưng…). Các dây thần kinh tách ra từ các đám rối thần kinh sẽ tới chi phối vận động và cảm giác, dinh dưỡng ở những vùng tương ứng. Chức năng cơ bản Chức năng cơ bản của tủy sống là đảm bảo hoạt động của các vòng cung phản xạ. vòng cung phản xạ đảm bảo động tác của cơ, tình trạng cơ và dinh dưỡng cơ; đó là phản xạ, vận động, trương lực, dinh dưỡng và cảm giác. Chức năng thứ hai là tham gia dẫn truyền, chức năng dẫn truyền cảm giác và chức năng dẫn truyền vận động. Rối loạn chức năng Rồi loạn các hoạt động phản xạ (phản xạ gân xương và phản xạ da niêm mạc) cũng là rối loạn chức năng các đường dẫn truyền. Rối loạn hoạt động của các vòng cung phản xạ sẽ gây nên hiện tượng mất phản xạ gân xương, giảm hay mất trương lực, dinh dưỡng teo cơ, mất vận động hoản toàn. Đó là biểu hiện ngoại biên của tủy sống. Hội chứng lâm sàng của tủy sống: HC cắt ngang tủy, HC chèn ép tủy, HC tủy từng phần B Hệ thần kinh ngoại biên Các dây thần kinh sọ Các rễ và dây thần kinh tủy Các hạch thần kinh và đám rối + Các dây thần kinh sọ xuất phát từ não Các dây thần kinh sọ có loại chi phối vận động thuần túy, có loại thuần túy cảm giác, có loại hỗn hợp. Các dây thần kinh sọ có đặc điểm chung: Các nhân dây thần kinh sọ (tổ chức ngoại biên) đều tập trung ở thân não Ghi nhớ: + Dây I II nằm ngoài thân não + Dây IIIIV trong não giữa (midbrain) + Dây V VIII ở cầu não + Dây IX  XII trong hành não
    3. 7. Từ nhân trở ra, các nhân dây thần kinh sọ có liên hệ với các đường dẫn truyền cảm giác và vận động, đặc biệt là bó tháp (bắt chéo ở 1/3 dưới hành não). Các nhân dây thần kinh thần kinh sọ được vỏ não chi phối bởi bó vỏ-nhân (còn gọi là bó gối, vì bó này đi qua phần gối của bao trong). Các dây thần kinh sọ đều tập trung đi qua các lỗ ở nền sọ, trước khi đi tới chi phối các cơ quan ngoại vi. Có nhiều hội chứng dây thần kinh sọ. Theo định khu, có hội chứng đơn độc, hội chứng phối hợp (phối hợp bó tháp) còn gọi là hội chứng giao bên, hội chứng nền sọ (hội chứng khe bướm), hội chứng lồi cầu -lỗ rách sau…). Theo căn nguyên, cũng như các phần khác của hệ thần kinh, trước hết là viêm nhiễm, các loại sang chấn, rối loạn mạch máu với những hội chứng ở vùng này. + Các dây thần kinh tủy: xuất phát từ tủy sống + Hệ thần kinh thực vật: gồm các sợi đi từ hệ thần kinh trung ương đến các cơ trơn, cơ tim và biểu mô tuyến thực hiện chức năng một cách tự động. Hệ này chia làm 2 phần gồm hệ giao cảm và hệ phó giao cảm hoạt động theo nguyên tắc đối lập nhau Hệ giao cảm có 2 trung tâm * Trung tâm cao: phía sau vùng dưới đồi. * Trung tâm thấp: ở sừng bên chất xám tủy sống, từ đốt sống ngực 1 (T1) đến đốt sống thắt lưng 3 (L3) Ngoài ra còn có hạch giao cảm cạnh cột sống xếp thành 2 chuỗi gồm có hạch cổ trên, hạch cổ giữa, hạch cổ dưới, các hạch lưng v à bụng. Hạch giao cảm trước cột sống gồm hạch đám rối dương, hạch mạc treo tràng trên, và hạch mạc treo tràng dưới. Hệ phó giao cảm có 2 trung tâm * Trung tâm cao nằm phía trước vùng dưới đồi. * Trung tâm thấp nằm ở 2 nơi. Phía trên ở thân não (từ các nhân Edinger – Westphel (cuống não) nhân nước bọt trên, nhân nước bọt dưới, nhân lưng ở hành não), theo dây III, VII, IX, X đi đến các cơ quan ở vùng mặt và các tạng trong ổ bụng. Phía dưới ở sừng bên chất xám, tủy sống từ đốt sống cùng 2-4 (S2-S4) rồi theo dây thần kinh chậu đến phần dưới ruột già, bàng quang và cơ quan sinh dục. Đối với hệ giao cảm hạch ở gần trung tâm, xa tạng; còn đối với hệ phó giao cảm hạch xa trung tâm, gần tạng và có khi ngay cả trên tạng. Hầu hết các tạng nhận sợi của cả 2 hệ trừ tụy chỉ nhận sợi phó giao cảm, tử cung chỉ nhận sợi giao cảm. Phần 2: Quá trình hình thành và phát triển của hệ thần kinh trong bào thai Sự phát triển của hệ thần kinh trải qua một giai đoạn tương đối dài và liên tục từ lúc thai nghén đến sau sinh, nhất là trong 2 năm đầu (quan trọng đánh giá vòng đầu trong giai đoạn thai cho đến 2 tuổi). Một số quá trình trưởng thành tiếp tục cho đến khi trưởng thành (sự myelin hóa) 3 giai đoạn đặc biệt
    4. 8. a) Quá trình phát triển phôi Xảy ra trong 7 tuần đầu của thai kỳ: trong giai đoạn này, hình thành tấm thần kinh lõm vào thành rãnh Từ tuần thứ 3, rãnh đóng lại tạo thành ống thần kinh, khởi phát từ phần giữa và tiếp tục theo hướng đầu và đuôi. Quá trình đóng kết thúc vào tuần thứ 4. Chính trong giai đoạn này có thể xảy ra dị dạng do đóng ống thần kinh: Tật không não Tật nứt đốt sống (spina bifida) Thoát vị não Có thể bị cả 2 đầu. Khám phá dị tật ở đầu dưới (đuôi) (thoát vị màng tủy) phải tìm một đị tật ở não: dị dạng ở bản lề Loại dị tật này có thể phát hiện trước sinh bằng siêu âm, định lượng AFP, mỗi khi tồn tại 1 dị tật mở ống thần kinh * Acid folic dùng trước và trong các tháng đầu của thai kỳ sẽ làm giảm dị tật do không đóng ống thần kinh. Khi đóng ống thần kinh, tế bào thoát ra ở mặt bên để hình thành mào thần kinh não trước, kế đó chồi mũi trán: quá trình đồng nhất về nguồn gốc giữa mặt và não cho phép hiểu được tại sao dị tật não thường kèm theo dị tật mặt ở đường giữa (lều môi-mũi, màng hầu-vòm khẩu cái) Giai đoạn phát triển phôi của hệ thần kinh trung ương ống thần kinh Rãnh thần kinh
    5. 9. Phần trước ống thần kinh biến thành 3 bọng, não trước, não giữa, não sau: * Não trước (prosencephale) chia thành đoan não (telencephale) và gian não (diencephalie): đoan não tạo thành 2 bán cầu não, nhân xám trung ương, túi thị giác, bó khứu và hành khứu, trong khi gian não hình thành đồi thị, hạ đồi, tuyến yên: khoang này cho ra não thất 3. * Não giữa hình thành cuống não. * Não sau (Rhombencephal) hình thành phần trước cầu não và hành não, phẩn sau hình thành tiểu não: khoang này hình thành não thất 4 Tất cả quá trình phôi thai này kết thúc vào khoảng tuần thứ 8 Nhiều dị tật não có thể tạo ra trong quá trình tạo phôi: * Não thất duy nhất (holoprosencephaly) do thiếu vách não thất gây nên một não thất duy nhất. Dị tật này thường kết hợp với chồi mũi trán (quái tượng 1 hốc mắt, tăng khoảng cách giữa các cơ quan, răng cửa duy nhất). Dị tật nhiễm sắc thể (trisomie 18 hay 13) phải tầm soát. * Dị tật Dandy-Walker biểu hiện biến dạng nang lớn ở hố sau và não thất 4 dãn rộng, đôi khi kết hợp não úng thủy, bất sản thể chai. b) Quá trình tăng sinh và di cư neuron xảy ra tuần thứ 8 – tuần 22 Sự sinh sản các neuron xảy ra ở tế bào biểu mô mầm xung quanh não thất. tiếp theo các nơron di chuyển dọc theo hướng tế bào thần kinh đệm về phía vỏ não, rõ rệt theo không gian và thời gian. Như vậy, các nơron trẻ nhất chiếm vùng vỏ não nông nhất: mặt khác, ở mỗi điểm của tế bào biểu mô mầm tương ứng với một vùng vỏ não. Quá trính tăng sinh và sự di chuyển các nơron là 2 quá trình dưới sự điều hòa và kiểm soát chính xác, tuy nhiên còn trong bí mật: kết quả có thể chấp nhận nhất là nếp gấp não tạo ra các hồi não, quá trình này bắt đầu từ tháng thứ 5. Tất cả dị dạng sẽ thể hiện bởi biến đổi thể tích hay hình dáng não
    6. 12. Số gram chất não tăng trong ngày Tuổi Số gram chất não/ ngày Bào thai 6-9 tháng Sơ sinh đến 6 tháng tuổi 7 tháng đến 3 tuổi 4 đến 6 tuổi 3 2 0,35 0,15 Trong năm đầu, mỗi ngày trẻ tăng 24g, riêng não chiếm 2g. Muốn được như vậy, trẻ phải được no sữa mẹ, bởi vì chỉ trong sữa mẹ mới có những chất cần thiết cho sự phát triển tốt của tế bào não, vd như galactose và các axit béo linoleic và arachidonic. Song song với não bộ, hộp sọ cũng phát triển cùng tốc độ và tăng nhanh trong năm đầu: lúc bào thai được 28 tuần, vòng đầu đạt 27 cm, khi sinh đạt 34-35 cm, sau một năm đạt 44-45 cm, (tăng 10-12 cm). Từ năm thứ hai, mỗi năm chỉ tăng 1-2 cm để đến 6 tuổi đạt con số cũa người lớn 55 cm. Tỷ lệ đầu chiều cao, giảm dần từ ¼ ở trẻ sơ sinh xuống 1/5 lúc 2 tuổi. Vì vậy khuôn mặt của trẻ lúc ra đời rất nhỏ so với sọ, sau dài ra dần. các đường nối của hộp sọ dính liền ở tuổi dậy thì, thóp trước đóng kín lúc 12-18 tháng và thóp sau lúc 1-3 tháng. b) Biệt hóa tế bào thần kinh: Ngay sau khi ra đời, trẻ đã có 14 tỷ tế bào thần kinh, nhưng chưa biệt hóa, phải đến 6-8 tuổi, sự biệt hóa mới được hoàn toàn như người lớn. Khác với người lớn, thân tế bào không nằm ở vỏ não mà thấy cả trong chất trắng. vì vậy, sự phân biệt giữa chất xám và chất trắng, cũng như giữa lớp vỏ và trung tâm dưới vỏ, chưa rõ ở trẻ sơ sinh. Về sau, vỏ não phát triển, các tế bào bị phân tán và tập trung nhiều ở phần vỏ. Trong thời kỳ sơ sinh, vỏ não và thể vân mới (neotriatum) (gồm nhân đuôi (caudate nucleus) và nhân bèo sẫm (putamen)) chưa phát triển. Lúc đầu chủ yếu là sự phát triển của các trung tâm dưới vỏ là hệ thống thể nhạt (Pallidum), sau đó vỏ não và thể vân mới hình thành và phát triển. Tổ chức kẽ ít phát triển lúc đẻ, nên độ tập trung của các tế bào thần kinh rất cao, 99/mm3, sau giảm dần. Điều này giải thích vì sao, mọi tổn thương sớm ở não, đều để lại di chứng thần kinh và tinh thần nặng. Ví dụ như: ngạt, hạ đường huyết, suy dinh dưỡng bào thai, xuất huyết hoặc viêm não màng não… Thể tích tế bào não to ra cùng với thời gian: lúc đẻ 240 μ3 , lúc 2 tuổi 990 μ3 và ở người lớn 1100 μ3 . Sự chuyển hóa tế bào cũng thay đổi: lúc còn là bào thai, chất glucose được chuyển hóa theo con đường yếm khí. Các men giúp chuyển hóa theo con đường có dưỡng khí, chỉ bắt đầu hoạt động sau đẻ và không đều, tùy từng vùng. Ví dụ sớm hơn ở tiểu não và rất muộn ở vỏ não. c) Myelin hóa: Sự phát triển quan trọng nhất là sự myelin hóa các tổ chức ở thần kinh và những biến đổi ở vỏ não. Myelin là chất béo bao bọc xung quanh dây thần kinh. ở thần kinh ngoại biên, tế bào Schwann tạo myelin, ở hệ thần kinh trung ương, tế bào ít đuôi gai
    7. 15. 5. Hình dạng, tần số và biên độ sóng điện não khác nhiều so với người lớn, và cùng thay đổi theo tuổi và trạng thái. * Ở trẻ sơ sinh, hoạt động điện tập trung nhiều nhất ở vùng đỉnh giữa, với những hoạt động rất chậm 0,5 – 5 c/s (chu kỳ/giây), điện thế 20-50 microV xuất hiện rải rác, không đồng thời và không đồng đều. * Ở trẻ từ 1- 3 tuổi, hoạt động điện não với nhiều sóng theta (θ), tần số 6-8 c/s, điện thế 30-50 microV… * Sau 4 tuổi, các sóng θ giảm dần, điện não đồ dần dần giống người lớn, gồm hai sóng alpha (α) tần số 8-12 c/s, xuất hiện lúc nghỉ ngơi) và sóng beta (β) tần số 14-30 c/s xuất hiện khi hoạt động. b) Những đặc điểm bệnh lý 1. Các dị tật hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là dị tật não xảy ra trong giai đoạn mang thai. 2. Do các tế bào thần kinh chưa biệt hóa và thành phần hóa học chủ yếu nhiều nước, não trẻ dễ bị kích thích gây co giật. Đặc biệt những bệnh của các cơ quan khác, cũng có thể gây co giật, gây phản ứng màng não, sốt cao co giật… 3. Do đặc điểm của hệ mao mạch vừa mỏng, vừa có độ thấm cao, nên trẻ sơ sinh rất dễ bị xuất huyết não màng não. 4. Do não bộ chứa nhiều nước, nằm trong hộp sọ không chắc nên một chấn thương dù nhỏ như ngã ngồi, ngã từ tư thế đứng đều có thể gây liệt nửa người. có thể do thoát vị hồi hải mã, vách ngăn giữa hai bán cầu hoặc tổn thương trục thần kinh. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lê Đức Hinh – Nguyễn Chương, Đặc điểm về giải phẫu chức năng não- Tủy ứng dụng vào lâm sàng thần kinh trẻ em. Thần kinh học trẻ em. 10- 40, 2001. 2. Tạ Thị Ánh Hoa, Đặc điểm hệ thần kinh trẻ em. Bài giảng Nhi khoa Bộ môn Nhi tập II. 327-334, 1992. 3. Ninh Thị ứng, Đặc điểm hệ thần kinh trẻ em. Bài giảng Nhi khoa tập II. 236-242, 2000. 4. M.L. Moutard. Developpement du systeme nerveux. Pediatrie pour le praticien. 410-411, 1996 5. Michael V. Johnston. Brain plasticity and its disorders. Swaiman’s Pediatric Neurology. 3-12, 2012. 6. William DeMyer. Normal and abnormal development of the neuraxis. Pediatrics. 1567-1569, 1987

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Não Bộ Của Trẻ 0 Đến 6 Tuổi
  • Bài 46. Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Tiết 49. Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Cấu Tạo Trong Của Thỏ Bai 47 Cau Tao Trong Cua Tho Ppt
  • Bài 47. Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)
  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Tình trạng mất cân bằng của Hệ thần kinh thực vật gây ra chứng rối loạn thần kinh thực vật (rối loạn thần kinh tim). Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem Hệ thần kinh thực vật là gì? Cấu tạo và chức năng Hệ thần kinh thực vật như thế nào? Làm gì để có hệ thần kinh thực vật khỏe mạnh?

    Hệ thần kinh thực vật là gì?

    Hệ thần kinh thực vật còn có tên gọi khác là hệ thần kinh tự chủ (ANS – autonomic nervous system) được điều khiển bởi vùng dưới đồi trong não. Đây là 1 phần của hệ thần kinh ngoại vi ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan nội tạng.

    Hệ thần kinh thực vật là hệ thống thần kinh kiểm soát các hoạt động của cơ quan trong cơ thể một cách tự động không phụ thuộc vào bộ não như nhịp tim, huyết áp, tiểu tiện, tiêu hóa…

    Cấu tạo hệ thần kinh thực vật (TKTV)

    Hệ TKTV gồm 2 nhánh là Hệ thần kinh giao cảm và Hệ thần kinh đối giao cảm (phó giao cảm).

    Hệ giao cảm

    • Trung khu của hệ giao cảm phân bố ở sừng bên chất xám tuỷ sống từ ngực 1 đến thắt lựng 2 – 3
    • Hệ thần kinh giao cảm được coi là hệ thống “chạy và hoạt động”

    Hệ đối giao cảm

    • Trung khu hệ phó giao cảm phân bố ở 3 nơi: não giữa, hành cầu não và các đốt cùng của tuỷ sống
    • Hệ thần kinh đối giao cảm được coi là hệ thống “nghỉ ngơi và tiêu hóa”

    Trong nhiều trường hợp, 2 hệ thống này hoạt động theo hướng đối lập, trong khi một hệ thống kích hoạt phản ứng sinh lý thì hệ thống kia ức chế nó. Một cách ngắn gọn, cơ chế làm việc của 2 hệ thống này là Kích thích và Ức chế.

    Trong một vài trường hợp khác, hệ thống thần kinh giao cảm là “hệ vận động đáp ứng nhanh” còn hệ thần kinh đối giao cảm là “hệ làm giảm chậm”.

    Chức năng hệ thần kinh thực vật

    Một cách chung nhất, chức năng của hệ thần kinh thực vật là điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất, điều hòa hoạt động các cơ quan nội tạng và của chính hệ thần kinh trung ương.

    Tùy thuộc vào trạng thái của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể tác động theo hướng phát động hay điều chỉnh giảm nhẹ. Xung động truyền tới từ các dây thần kinh giao cảm làm tăng hoạt động, xung động truyền tới từ dây thần kinh phó giao cảm làm giảm hoạt động. Sự tác động này tạo ra ảnh hưởng điều chỉnh cho cơ quan đó.

    Bảng chi tiết tác động của hệ thần kinh thực vật lên các bộ phận cơ thể

    Nhận xét: Qua bảng trên ta nhận thấy như sau:

    • Hệ giao cảm kích thích một số cơ quan nhưng lại ức chế một số cơ quan khác. Hệ đối giao cảm cũng như vậy
    • Hệ giao cảm và đối giao cảm làm việc đối lập với nhau. Trong khi hệ này kích thích thì hệ kia ức chế
    • Phần lớn các cơ quan trong cơ thể có một hệ chi phối mạnh hơn so với hệ kia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48. Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)
  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Hình Ảnh Vòm Họng Bình Thường Không Mắc Bệnh
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Loài Ong
  • Thần kinh thực vật là một thuật ngữ còn khá xa lạ đối với những người không có chuyên môn.

    Khi tìm hiểu về bất cứ một vấn đề gì, chúng ta cũng cần nắm rõ khái niệm của nó. Khái niệm, bản chất và chức năng là các phạm trù bao trùm một cách tổng thể nhất.

    Thần kinh thực vật (Autonomic Nervous System) còn có tên gọi khác là là hệ thần kinh tự chủ. Hệ thần kinh thực vật là bộ phận của hệ thần kinh ngoại vi. Nó cung cấp cho các tuyến và cơ trơn. Do đó, nó ảnh hưởng đến các chức năng của các cơ quan nội tạng.

    Hệ thần kinh thực vật này chịu sự chi phối của các bộ phận thần kinh hoạt động một cách tự động và trong vô thức. Hệ thống này hoàn toàn không nằm trong sự kiểm soát của con người. Nó hoạt động như thần kinh của loài thực vật vậy!

    Chức năng của hệ thần kinh thực vật là gì?

    Hệ thống thần kinh thực vật là một hệ thống kiểm soát các hoạt động vô thức. Bên cạnh đó nó điều chỉnh các chức năng của cơ thể như hô hấp, nhịp tim, tiêu hóa, tiểu tiện, kích thích tình dục và các phản ứng khác của con người.

    Ví dụ như vào buổi tối lúc ta ngủ say, chúng ta không còn ý thức được các hoạt động của cơ thể. Lúc đấy hệ thần kinh thực vật vẫn làm việc một cách chăm chỉ.

    Nó giúp tim đập, da tiết mồ hôi, dạ dày co bóp tiêu hóa và phổi hô hấp bình thường… Thần kinh thực vật là một cơ chế hoạt động tuyệt vời. Nó có thể giúp cơ thể sống của chúng ta hoạt động một cách hoàn hảo trọn vẹn nhất. Bên cạnh đó lại tiết kiệm được năng lượng cho cơ thể và thực hiện đầy đủ các chức năng cần thiết.

    Cấu tạo của hệ thần kinh thực vật

    Hệ thần kinh thực vật được chia thành 2 hệ, đó là hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh đối giao cảm. Hai hệ thần kinh này có vị trí, cấu tạo, chức năng khác và trái ngược nhau.

    Tưởng chừng như chúng mâu thuẫn nhưng lại rất thống nhất trong một hệ thống cơ sở chung. Cùng nhau giúp cơ thể con người thích nghi được với các hoạt động sống.

    Hệ thần kinh giao cảm: (Hệ thống chạy hay chiến đấu)

    Hệ thần kinh này có chức năng cụ thể là :

    • Thúc đẩy các phản ứng chạy hay chiến đấu ở cơ thể, kích thích, ức chế tiêu hóa, tạo ra năng lượng.
    • Giúp tăng cường dòng máu đến các cơ xương và phổi.
    • Giúp tăng nhịp tim, co bóp các tế bào tim.
    • Giúp giãn đồng tử và các cơ mi, tăng tầm nhìn xa cho mắt.
    • Giúp lưu thông adrenaline và kích thích giãn tiểu phế quản. Bên cạnh đó còn cho phép trao đổi oxy phế nang.
    • Kích thích cực khoái cho cơ thể.

    Hệ thần kinh đối giao cảm: (hệ thống nghỉ ngơi, điều hòa ăn uống, sinh đẻ)

    Hệ thần kinh đối giao cảm có chức năng cụ thể là:

    • Giúp cơ thể tăng tuyến nước bọt, nước tiểu và tuyến lệ.
    • Giúp co đồng tử và cơ mi, giúp nhìn gần dễ dàng hơn.
    • Giãn mạch máu, co phổi,…
    • Giúp giãn cơ thắt ở trong ruột.
    • Tăng nhẹ tổng hợp glycogen ở trong gan.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh thực vật

    Hệ thần kinh thực vật hoạt động bình thường hay không một phần do các yếu tố ảnh hưởng đến nó.

    Khi con người có những thay đổi về mặt cảm xúc. Nó được thể hiện bởi sự thay đổi nhịp tim, nhịp thở và ở các cơ quan nội tạng. Đây là lúc mà ảnh hưởng của vỏ não tác động đến hệ thần kinh thực vật rõ ràng nhất.

    2. Vai trò của vùng dưới đồi

    Trung tâm cao nhất của hệ thần kinh thực vật là vùng dưới đồi. Thần kinh thực vật giúp kích thích phần trước của vùng dưới đồi. Từ đó gây ra các đáp ứng giống kích thích hệ thần kinh đối giao cảm. Và từ đó kích thích phần sau vùng dưới đồi, gây ra các đáp ứng giống kích thích hệ thần kinh giao cảm..

    3. Vai trò của hành não, cầu não và não giữa

    Nhiều vùng của hành não, não giữa và cầu não có tác dụng điều hòa các chức năng của hệ thần kinh thực vật. Như nhịp tim, huyết áp, co cơ bàng quang,… Các hoạt động chức năng có tính sinh mệnh (hô hấp, nhịp tim, huyết áp) được điều hòa bởi các trung tâm nằm ở phần thấp của thân não.

    Các cơ quan của hệ thần kinh thực vật chịu ảnh hưởng đồng thời bởi 2 cơ chế. Đó đó là trực tiếp của hệ giao cao và gián tiếp của tủy thượng thận thông qua các hormone.

    Stress kích thích hệ giao cảm. Khi hệ giao cảm hưng phấn sẽ làm tăng huyết áp, tăng lượng máu tới các cơ. Tuy nhiên lại làm giảm lượng máu tới thận, ống điều hòa, các cơ quan không cần thiết khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng? – Trankinhan.com
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật: Những Điều Mà Bạn Chưa Biết
  • Ung Thư Thanh Quản Có Những Triệu Chứng Nào
  • Bí Mật Ít Biết Về Lò Phản Ứng Đà Lạt
  • Xu Hướng Phát Triển Điện Hạt Nhân: Lò Phản Ứng Hạt Nhân Công Suất Nhỏ Không Thay Nhiên Liệu Tại Chỗ
  • 1. Khái quát về hệ thần kinh giao cảm – SNS

    Hệ thần kinh giao cảm (SNS) là một trong hai bộ phận chính của hệ thần kinh tự chủ, bộ phận còn lại là hệ thần kinh phó giao cảm. Hệ thống thần kinh tự chủ có chức năng điều chỉnh các hành động vô thức của cơ thể. Quá trình chính của hệ thần kinh giao cảm là kích thích cơ thể chiến đấu hoặc phản ứng lại.

    Tuy nhiên, nó liên tục hoạt động ở mức cơ bản để duy trì cân bằng nội động lực nội môi. Hệ thần kinh SNS được mô tả là đối lập với hệ thần kinh phó giao cảm. Đây là hệ thần kinh kích thích cơ thể “kiếm ăn và sinh sản”. Sau đó là nghỉ ngơi và tiêu hóa.

    2. Cấu trúc của hệ thần kinh giao cảm

    2.1. Cấu trúc chung

    2.2. Một số ngoại lệ

    Các tế bào thần kinh hậu hạch của tuyến mồ hôi giải phóng Acetylcholine để kích hoạt các thụ thể muscarinic. Ngoại trừ các vùng da dày, lòng bàn tay và bề mặt bàn chân. Đây là những nơi mà Norepinephrine được giải phóng và hoạt động trên các thụ thể Adrenergic.

    Tế bào ưa Crom của tủy thượng thận tương tự như tế bào thần kinh hậu hạch. Tuỷ thượng thận phát triển song song với hệ thần kinh giao cảm và hoạt động như một hạch giao cảm biến đổi. Trong tuyến nội tiết này, tế bào thần kinh tiền hạch tiếp hợp với tế bào ưa Crom. Từ đó kích hoạt giải phóng hai chất dẫn truyền: Về cơ bản là Epinephrine một tỷ lệ nhỏ norepinephrine.

    Các dây thần kinh giao cảm sau khi kết thúc trong thận giải phóng Dopamine. Chất này hoạt động trên các thụ thể dopamine D1 của mạch máu để kiểm soát lượng máu mà thận lọc. Dopamine là tiền chất chuyển hóa tức thì của Norepinephrine, nhưng vẫn là một phân tử tín hiệu riêng biệt.

    3. Chức năng của hệ thần kinh giao cảm

    3.1. Tại mắt

    Sự kích hoạt giao cảm làm cho cơ hướng tâm của mống mắt (α1) co lại, dẫn đến giãn đồng tử, cho phép nhiều ánh sáng đi vào hơn. Hơn nữa, cơ thể mi (β2) giãn ra, cho phép cải thiện tầm nhìn xa.

    3.2. Tại tim

    Hoạt hóa của hệ giao cảm làm tăng nhịp tim, tăng lực co bóp và tốc độ dẫn truyền. Từ đó cho phép tăng cung lượng tim để cung cấp máu có oxy cho cơ thể.

    3.3. Tại phổi

    Kích hoạt hệ thần kinh SNS sẽ xảy ra hiện tượng giãn phế quản (thông qua thụ thể β2) và giảm tiết dịch phổi (α1, β2). Từ đó cho phép nhiều luồng không khí qua phổi hơn.

    3.4. Dạ dày và ruột

    Kích hoạt hệ giao cảm sẽ làm giảm nhu động (α1, β2) và co thắt cơ vòng (α1). Cũng như co bóp túi mật (β2) xảy ra. Từ đó làm chậm quá trình tiêu hóa để chuyển năng lượng đến các bộ phận khác của cơ thể.

    3.5. Tuyến tụy nội tiết và ngoại tiết

    Hệ thần kinh giao cảm tác động đến tuyến tụy nội tiết và ngoại tiết thông qua 2 thụ thể α1 và α2. Từ đó có tác dụng giảm tiết cả enzym và hormon insulin.

    3.6. Bàng quang

    Kích hoạt hệ giao cảm có sự giãn của cơ mu bàng quang và sự co thắt của cơ vòng niệu đạo (β2). Từ đó dẫn đến tác dụng giảm bài xuất nước tiểu. Hoạt hóa mạnh hệ giao cảm sẽ gây ứ nước tiểu ở bàng quang và bí tiểu.

    3.7. Những tác động của hệ thần kinh giao cảm không đối lập với hệ phó giao cảm

    • Có sự co thắt mạnh thông qua thụ thể α1 trong các tiểu động mạch của da, nội tạng bụng và thận. Đồng thời co thắt yếu qua thụ thể α1 và β2 trong cơ vân.

    • Ở gan, tăng phân hủy Glycogen và tăng tân tạo đường (α1 và β2) xảy ra để cho phép glucose có sẵn để cung cấp năng lượng cho cơ thể.

    • Tại lá lách, có một sự co lại (α1).

    • Tuyến mồ hôi và cơ dựng lông (muscarinic) có tác dụng tăng tiết mồ hôi và dựng đứng lông giúp hạ nhiệt cơ thể.

    • Tủy thượng thận (thụ thể nicotinic) tăng giải phóng epinephrine và norepinephrine để hoạt động ở những nơi khác trong cơ thể.

    4. Phôi học hệ thần kinh giao cảm

    Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh tự chủ ngoại vi bao gồm cả hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm. Tất cả phát sinh từ các tế bào mào thần kinh bắt nguồn từ giữa ngoại bì thần kinh và không thần kinh. Chúng tạo thành các nếp gấp lưng thần kinh khi chính các nếp gấp tạo thành ống thần kinh.

    5. Những thay đổi sinh lý của hệ thần kinh giao cảm

    Lão hóa có nhiều tác động khác nhau đến hệ thần kinh giao cảm. Nghiên cứu đã chứng minh rằng khi tuổi càng cao thì các chất áp cảm thụ quan của tim giảm và trở nên kém nhạy hơn. Có sự gia tăng bù trừ trong hoạt động của hệ SNS lên tim mạch và giảm hoạt động của hệ phó giao cảm.

    Tuy nhiên, cả hoạt động thần kinh giao cảm và phó giao cảm đối với mống mắt đều giảm khi lão hóa. Điều này phù hợp với sự suy giảm chung của chức năng thần kinh soma ngoại vi.

    Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức cơ bản của nồng độ noradrenaline tăng lên theo tuổi tác dẫn đến hoạt hóa SNS cơ bản cao. Trong khi khả năng phản ứng trở nên giảm khi lão hóa. Sự gia tăng hoạt hóa này đóng một vai trò nào đó, trong số các quá trình bệnh khác, trong cả tăng huyết áp do tuổi tác và suy tim.

    6. Ý nghĩa lâm sàng của hệ thần kinh giao cảm

    Ý nghĩa lâm sàng của hệ thần kinh giao cảm là rất lớn vì nó ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan.

    6.1. U tế bào thần kinh nội tiết

    Đây là những khối u phát sinh từ các tế bào ưa Crom có trong tủy thượng thận. Hoặc tế bào cận hạch thần kinh tiết ra một lượng dư thừa Catecholamine (norepinephrine, epinephrine). Do sự giải phóng Catecholamine dư thừa này, các triệu chứng phần lớn là do hoạt hóa giao cảm. Chẳng hạn như tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng đường huyết và tăng tiết mồ hôi.

    6.2. Rối loạn cương dương

    Cương cứng là kết quả của hệ thần kinh phó giao cảm. Ở trạng thái nghỉ ngơi, hệ giao cảm chiếm ưu thế nên dương vật vẫn mềm. Tuy nhiên, nếu các sợi giao cảm của dương vật bị tổn thương thì khả năng cương cứng kéo dài hơn 4 giờ. Được gọi là chứng cương cứng kéo dài. Nó có thể xảy ra và dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho dương vật.

    Tình trạng này có thể là hậu quả của tổn thương tủy sống hoặc dây thần kinh cột sống khi đầu vào giao cảm bị tổn thương. Và tác động phó giao cảm chiếm ưu thế. Mặt khác, thần kinh giao cảm cũng góp phần vào chức năng tình dục bình thường của một người đàn ông. Sự kích thích giao cảm của bộ phận sinh dục nam gây ra sự phóng tinh.

    6.3. Bệnh thần kinh do đái tháo đường

    Bệnh thần kinh tự chủ do đái tháo đường là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh thần kinh giao cảm. Sự suy giảm giao cảm này có thể dẫn đến suy giảm lưu lượng máu ở mạch vành cơ tim và giảm sức co bóp của cơ tim.

    Bệnh thần kinh do đái tháo đường đóng một vai trò quan trọng trong tỷ lệ mắc và tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1 và týp 2. Đồng thời, nó gây ra rối loạn chức năng của nhiều hệ thống. Bao gồm tim, hệ tiêu hóa, hệ thống sinh dục và chức năng tình dục.

    6.4. Các bệnh lý tâm thần

    Rối loạn chức năng giao cảm cũng là nguyên nhân dẫn đến các tình trạng sức khỏe tâm thần. Chẳng hạn như lo lắng, trầm cảm và căng thẳng mãn tính. Trong thời gian ngắn, phản ứng căng thẳng về thể chất của cơ thể có thể hữu ích và giúp tăng cường tập trung tinh thần.

    Tuy nhiên, nếu tình trạng căng thẳng kéo dài, các tín hiệu căng thẳng lan tỏa khắp cơ thể sẽ gây hại đến cơ thể. Bên cạnh việc duy trì cảm giác căng thẳng liên tục về tinh thần, Epinephrine và Cortisol tăng cao còn làm hỏng mạch máu, tăng huyết áp và thúc đẩy sự tích tụ chất béo.

    6.5. Hội chứng đau vùng phức hợp

    Mặc dù có nhiều dạng lâm sàng khác nhau, CRPS thường biểu hiện như một biến chứng của chấn thương đối với dây thần kinh và / hoặc cơ. Xảy ra sau phẫu thuật (ví dụ như phẫu thuật giải phóng ống cổ tay). Hoặc do vận động quá mức.

    6.6. Thủ thuật cắt dây thần kinh giao cảm

    Thủ thuật cắt dây thần kinh giao cảm có tên tiếng Anh là Sympathectomy. Sâu bên trong lồng ngực của bạn, một cấu trúc được gọi là chuỗi thần kinh giao cảm chạy lên và xuống dọc theo cột sống của bạn. Nó là một phần của hệ thống thần kinh chịu trách nhiệm về phản ứng chiến đấu hoặc bỏ chạy. Trong khi phẫu thuật cắt bỏ giao cảm, bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt hoặc kẹp chuỗi dây thần kinh này.

    Quy trình này được sử dụng để điều trị một tình trạng gọi là chứng tăng tiết mồ hôi hoặc đổ mồ hôi nhiều bất thường. Xảy ở lòng bàn tay, mặt, nách và đôi khi ở bàn chân. Nó cũng được sử dụng để điều trị chứng đỏ mặt, một số tình trạng đau mãn tính và hội chứng Raynaud.

    Nói chung, hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm là hai phần chính của hệ thần kinh tự chủ. Chúng tác động lên rất nhiều cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Bất kỳ một rối loạn hoặc tổn thương nào của một trong hai hệ này đều gây ra những bệnh lý nhất định và cần phải được điều trị.

    Bác sĩ Nguyễn Lâm Giang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Poster Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Con Người, Tranh Ảnh Sinh Học Giảng Dạy Cho Học Sinh Quan Sát
  • Đường Hô Hấp Trên: Cấu Trúc, Chức Năng Và Các Bệnh Liên Quan
  • Cách Phòng Trị Hiệu Quả Bệnh Hô Hấp Ở Heo
  • Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Của Động Vật
  • Hệ Thống Tuần Hoàn Egr Trong Xlkt Động Cơ
  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng? – Trankinhan.com

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Thực Vật: Những Điều Mà Bạn Chưa Biết
  • Ung Thư Thanh Quản Có Những Triệu Chứng Nào
  • Bí Mật Ít Biết Về Lò Phản Ứng Đà Lạt
  • Xu Hướng Phát Triển Điện Hạt Nhân: Lò Phản Ứng Hạt Nhân Công Suất Nhỏ Không Thay Nhiên Liệu Tại Chỗ
  • Chuyên Đề Vật Lý 12
  • Tình trạng mất cân bằng của Hệ thần kinh thực vật gây ra chứng rối loạn thần kinh thực vật (rối loạn thần kinh tim). Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem Hệ thần kinh thực vật là gì? Cấu tạo và chức năng Hệ thần kinh thực vật như thế nào? Làm gì để có hệ thần kinh thực vật khỏe mạnh?

    Hệ thần kinh thực vật là gì?

    Hệ thần kinh thực vật còn có tên gọi khác là hệ thần kinh tự chủ (ANS – autonomic nervous system) được điều khiển bởi vùng dưới đồi trong não. Đây là 1 phần của hệ thần kinh ngoại vi ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan nội tạng.

    Hệ thần kinh thực vật là hệ thống thần kinh kiểm soát các hoạt động của cơ quan trong cơ thể một cách tự động không phụ thuộc vào bộ não như nhịp tim, huyết áp, tiểu tiện, tiêu hóa…

    Cấu tạo hệ thần kinh thực vật (TKTV)

    Hệ TKTV gồm 2 nhánh là Hệ thần kinh giao cảm và Hệ thần kinh đối giao cảm (phó giao cảm).

    Hệ giao cảm

    • Trung khu của hệ giao cảm phân bố ở sừng bên chất xám tuỷ sống từ ngực 1 đến thắt lựng 2 – 3
    • Hệ thần kinh giao cảm được coi là hệ thống “chạy và hoạt động”

    Hệ đối giao cảm

    • Trung khu hệ phó giao cảm phân bố ở 3 nơi: não giữa, hành cầu não và các đốt cùng của tuỷ sống
    • Hệ thần kinh đối giao cảm được coi là hệ thống “nghỉ ngơi và tiêu hóa”

    Trong nhiều trường hợp, 2 hệ thống này hoạt động theo hướng đối lập, trong khi một hệ thống kích hoạt phản ứng sinh lý thì hệ thống kia ức chế nó. Một cách ngắn gọn, cơ chế làm việc của 2 hệ thống này là Kích thích và Ức chế.

    Trong một vài trường hợp khác, hệ thống thần kinh giao cảm là “hệ vận động đáp ứng nhanh” còn hệ thần kinh đối giao cảm là “hệ làm giảm chậm”.

    Chức năng hệ thần kinh thực vật

    Một cách chung nhất, chức năng của hệ thần kinh thực vật là điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất, điều hòa hoạt động các cơ quan nội tạng và của chính hệ thần kinh trung ương.

    Tùy thuộc vào trạng thái của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể tác động theo hướng phát động hay điều chỉnh giảm nhẹ. Xung động truyền tới từ các dây thần kinh giao cảm làm tăng hoạt động, xung động truyền tới từ dây thần kinh phó giao cảm làm giảm hoạt động. Sự tác động này tạo ra ảnh hưởng điều chỉnh cho cơ quan đó.

    Bảng chi tiết tác động của hệ thần kinh thực vật lên các bộ phận cơ thể

    Nhận xét: Qua bảng trên ta nhận thấy như sau:

    • Hệ giao cảm kích thích một số cơ quan nhưng lại ức chế một số cơ quan khác. Hệ đối giao cảm cũng như vậy
    • Hệ giao cảm và đối giao cảm làm việc đối lập với nhau. Trong khi hệ này kích thích thì hệ kia ức chế
    • Phần lớn các cơ quan trong cơ thể có một hệ chi phối mạnh hơn so với hệ kia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm: Cấu Trúc Và Chức Năng
  • Poster Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Con Người, Tranh Ảnh Sinh Học Giảng Dạy Cho Học Sinh Quan Sát
  • Đường Hô Hấp Trên: Cấu Trúc, Chức Năng Và Các Bệnh Liên Quan
  • Cách Phòng Trị Hiệu Quả Bệnh Hô Hấp Ở Heo
  • Tìm Hiểu Hệ Hô Hấp Của Động Vật
  • Cấu Tạo, Chức Năng Của Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Chức Năng Và Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh Thực Vật
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Động (Thần Kinh Thực Vật)
  • Cấu Tạo Vòng Bạch Huyết Và Chức Năng Bảo Vệ Cơ Thể
  • “sởn Gai Ốc” Khi Liệt Kê Từng Bệnh Về Họng Và Thanh Quản
  • Hình Ảnh Vòm Họng Bình Thường Không Mắc Bệnh
  • Hệ thần kinh thực vật là gì?

    Hệ thần kinh thực vật còn được gọi là hệ thần kinh tự chủ là một bộ phận của hệ thần kinh ngoại vi, cung cấp cho cơ trơn và tuyến, ảnh hưởng tới các chức năng của cơ quan nội tạng. hệ thần kinh này được điều khiển bởi vùng đồi dưới não.

    Cấu tạo của hệ thần kinh thực vật

    Hệ thần kinh thực vật bao gồm hai nhánh đó là hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm. Về vị trí, cấu tạo của 2 hệ này có điểm khác nhau và chức năng của chúng trái ngược nhau. Tuy nhiên, chúng giống nhau trong một cơ sở toàn vẹn, giúp cơ thể người thích nghi với hoạt động sống.

    Hệ thần kinh giao cảm

    • Trung khu của hệ này phân bố ở sừng bên chất xám tuỷ sống từ ngực 1 đến thắt lựng 2 – 3
    • Được coi là hệ thống chạy và hoạt động
    • Co mạch để chuyển dòng máu khỏi đường tiêu hóa và da.
    • Lưu thông adrenaline, kích thích giãn tiểu phế quản, cho phép trao đổi oxy phế nang nhiều hơn.
    • Giãn đồng tử và cơ mi, cho ánh sáng chiếu vào mắt nhiều hơn và tăng tầm nhìn xa.
    • Thúc đẩy phản ứng chiến đấu hay chạy, tương ứng với kích thích, tạo năng lượng và ức chế tiêu hóa.
    • Tăng nhịp tim và co bóp các tế bào tim, tăng cường lưu lượng máu tới cơ xương.
    • Góp phần giãn mạch vành.

    Hệ thần kinh phó giao cảm

    • Trung khu hệ phó giao cảm phân bố ở 3 nơi: não giữa, hành cầu não và các đốt cùng của tuỷ sống
    • Giảm nhịp tim, giảm lực co bóp các tế bào cơ tim.
    • Co đồng tử và cơ mi, giúp nhìn gần dễ hơn.
    • Tăng tiết nước bọt, nước tiểu, tuyến lệ.
    • Hệ thần kinh đối giao cảm được coi là hệ thống nghỉ ngơi và tiêu hóa
    • Co phổi, tiểu phế quản, giãn mạch máu.

    Chức năng của hệ thần kinh thực vật

    Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật là quá trình chuyển hoá vật chất, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương.

    Còn tùy thuộc vào trạng thái chức năng của các cơ quan mà hệ thần kinh thực vật có thể tác động điều chỉnh. Xung động truyền tới từ các dây thần kinh giao cảm làm tăng hoạt động, xung động truyền tới từ dây thần kinh phó giao cảm làm giảm hoạt động. Ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật với cơ quan trong trường hợp này gọi là ảnh hưởng điều chỉnh.

    Bảng tác động của hệ thần kinh lên các bộ phận cơ thể

    Qua bảng trên ta thấy một số vấn đề như sau:

    • Kích thích giao cảm gây kích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một số cơ quan khác.
    • Kích thích lên một số cơ quan và lại gây ức chế lên một số cơ quan khác
    • Phần lớn các cơ quan thường do một hệ chi phối
    • mạnh hơn là do hệ kia.

    Một số điều cần lưu ý như sau:

    • Sự ảnh hưởng của vỏ não lên hoạt động của hệ thần kinh này rõ ràng khi con người có thay đổi cảm xúc, thể hiện bởi sự thay đổi nhịp tim, nhịp thở
    • Hormone tuyến giáp làm tăng tác dụng của giao cảm.
    • Stress kích thích hệ giao cảm. Khi hệ thần kinh hưng phấn thì sẽ tăng huyết áp

    Vậy ở trên là những điều mà bạn cần biết về hệ thần kinh thực vật. Sự rối loạn, mất cân bằng của hệ thần kinh thực vật gây ra chứng rối loạn thần kinh thực vật, rôi loạn thần kinh tim làm suy giảm chất lượng cuộc sống của nhiều người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Thực Vật Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng?
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Cấu Tạo Của Xe Đạp Trẻ Em, Các Bộ Phận Của Xe Đạp Trẻ Em

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Xoang Mũi Và Các Loại Viêm Xoang Phổ Biến
  • Ngủ Ngáy Và Hội Chứng Tắc Nghẽn Thở Trong Khi Ngủ (Osas)
  • Cấu Tạo Xe Nâng Hàng Và Hoạt Động Hình Ảnh 3D Trực Quan
  • Cấu Tạo Xe Nâng Điện Và Nguyên Lý Hoạt Động Chi Tiết Nhất
  • Cấu Tạo Xe Nâng Tay Thấp Và Nguyên Lý Hoạt Động Sử Dụng
  • Quy tắc chung để thiết kế và xe đạp trẻ em cao cấp chạy bằng điện

    I.Những điều kĩ sư phải xem xét để thiết kếxe đạp trẻ em

    (1)Thiết kế kết cấu: Vật liệu cơ học, ứng dụng cơ học

    (2)Thiết kế cơ cấu: Vận động học, động lực học

    (3)Thiết kế công nghiệp: Tạo hình, công trình học nhân thể

    II.Kết cấu hệ thống

    (1)Các bộ phận chuyển động

    Nhiệm vụ chủ yếu của cơ cấu chuyển động là đặt vận động quay của đùi bàn đạp chuyển sang vận động quay bánh sau. Các bộ phận cấu thành chủ yếu bao gồm bánh răng lớn, xích và líp. Bộ phận chuyển động bao gồm 2 tác dụng sau đây:

    1.Chuyển đổi tỉ suất truyền lực

    2.Chuyển đổi tỉ suất lực mô-men

    Tỉ suất truyền lực là tỉ lệ giữa số lần quay đùi bàn đạp và số lần quay bánh sau xe; tỉ suất lực mô-men là tỉ lệ giữa mô-men cân bằng xung qung trục đùi bàn đạp và mô-men cân bằng bao quanh trục bánh xe sau. Phải chú ý đó là: tỉ suất truyền lực *tỉ suất lực mô-men =1.

    Tìm hiểu thêm :

    (2)Bộ phận chuyển động

    Chính là bộ phận bánh xe đạp trẻ em cao cấp. Nó chủ yếu chịu áp lực trọng lượng người đạp và xe đạp. Các bộ phận cấu thành bao gồm trục bánh xe, nan hoa, (thông dụng gọi là dây thép), niền xe (thông dụng gọi là vành xe), lốp xe đạp trẻ em

    (3).Bộ phận phanh

    Bộ phận phanh chủ yếu là phanh xe. Phanh xe là linh kiện cơ năng và tính năng phanh được coi trọng nhất. Yếu tố tính năng cần thiết để thuận theo ý đồ của người đạp, tốc độ kiểm soát, an toàn và xác định điểm dừng nằm ở vị trí mục tiêu.

    (4)Bộ phận kết cấu

    Chủ yếu là khung xe, mục tiêu chủ yếu đó là bảo vệ và duy trì vị trí chính xác giữa các bộ phận linh kiện. Bộ phận cấu thành chủ yếu bao gồm khung xe, nĩa và ghi-đông.

    Giải thích cấu trúcxe đạp trẻ em và phân loại

    Hệ thống phanh Gía phanh sau (rear-brakecabiehanger), phanh sau (rearbrake), cần phanh (brakeeclever), phanh trước (frontbrake)

    Hệ thống truyền động Líp (rearprockets), bánh xích (chainweel), dây xích (chain), cần số (shiftlever), bộ truyền động đề trước (front-derailleur), đùi bàn đạp (crank), bàn đạp (pedal), bộ truyền động đề sau (rear-derailleur)

    Hệ trống chuyển động Lốpxe đạp trẻ em cao cấp (tire), niền xe (rim), nan hoa (spoke), trục bánh (wheelhub)

    III.Công trình nhân thể- kích thước cơ thể

    (1)Số liệu thống kê chiều cao trung bình người trưởng thành các quốc gia

    Quốc gia hoặc khu vực Nam Nữ Quốc gia hoặc khu vực Nam Nữ

    Khu vực Đài Loan Trung Quốc 171,4 159,5 Châu ÚC 174,0

    Mỹ 174,8 161,5 Đức 169,2

    Nhật Bản 166,9 153,7 Ý 170,7

    Canada 172,7 157,7 Na-uy 177,5

    Pháp 169,9

    Liên Xô 172,0

    (2)Số liệu thống kê chiều cao tương ứng độ dài các bộ phận trên cơ thể

    (3)Kích thước cơ thể ảnh hưởng đến tham số thiết kế

    Kích thước cơ thể Ảnh hưởng tham số thiết kế

    Chiều cao Độ dài nĩa ngang, đứng, độ dài ống trên, độ cao ghi-đông

    Chiều dài chân Độ cao ống trên, độ cao yên

    Chiều dài bắp đùi Độ dài đùi bàn đạp

    Chiều dài cẳng chân Độ dài đùi bàn đạp

    Chiều dài cánh tay Độ dài ống trên, độ dài ống đứng

    Độ rộng vai Ốngxe đạp trẻ em rộng

    (1)Khoảng cách và tham số thiết kế khung xe đạp trẻ em

    STT Tham số thiết kế Khoảng cách tham số

    1 Góc nghiêng ống trước (HA) 70°-71,5°

    2 Góc ống đứng (SA) 72°-74°

    3 Nĩa ngang (CSL) 420-440mm

    4 Độ cao trục giữa (BBH) 290-315mm HT292-317mm

    ST317-343mm

    DH317-380mm

    5 Chiều dài ống đứng (CT) 406-533mm

    6 Chiều dài ống trên (TT) 560-610mm

    7 Chiều dài ống trước (HTL) 110-150mm

    8 Độ vênh (R) 40-45mm

    9 Chiều dài dãn (T) 50-70m

    10 Khoảng cách giữa trung tâm hai bánh (WB) 1060-1100mm

    11 Chiều dài yên 90-130mm

    12 Góc ống đứng -30°-30°

    (2) Quy tắc chung thiết kế nguyên chiếc xe đạp

    1.Thiết kế đặc sắc, kiểu mẫu và linh kiện cả xe đạp trẻ em

    Thông thường khi thiết kế góc và vị trí các bộ phận trên trước tiên phải xác định đặc tính và kiểu mẫu của nĩa chống chấn động và máy chống chấn động sau để có thể tìm ra trạng thái nén RIDEON của cả xe.

    2.Độ cao trục giữa (BBHeight)

    Vị trí BB thường làm điểm gốc mở rộng cho thiết kế xe, phải xem xét các yếu tố như lượng nén RIDEON, trọng tâm và góc treo mặt bên 25°, bàn đạp không chạm đất.

    3.Chiều dài nĩa ngang (Chainstaylength)

    CSL càng lớn thì tính ổn định của xe càng tốt, tuy nhiên khả năng cơ động sẽ giảm, đồng thời tính rắn trở nên kém, động lực do đó mà tiêu hao càng lớn, việc lắp đặt tiến hành dễ dàng.

    4.Khoảng cách giữa trung tâm hai bánh (WheelBase)

    Khoảng cách giữa trung tâm hai bánh lớn, tính ổn định tốt, tuy nhiên khả năng cơ động cùng với tính rắn mặt bên tương ứng giảm.

    *Khoảng cách giữa các ngón chân

    Trước khi lắp đặt cố định bàn đạp, khoảng cách từ bánh trước hoặc tấm chắn bùn đến bàn đạp ≥89mm, từ trung tâm bàn đạp dọc theo chiều dọcxe đạp trẻ em cao cấp theo phương ngang hướng về trước, đo từ khoảng cách giao điểm đường vòng cung tấm chắn bùn bánh trước.

    Khoảng cách giữa trung tâm hai bánh nhỏ nhất = khoảng cách BB đến tâm bánh trước +chiều dài nĩa ngang

    5.Kích thước khung xe

    Chiều dài cách mặt đất ×0,65=khoảng cách BB đến ống trên

    Kiểu trên phù hợp sử dụng cho xe đạp đường phố (roadbike), nếu đối với xe leo núi MTB mà nói, thường phải khấu trừ 100-120mm.

    6.Độ dài đùi bàn đạp (CrankLength)

    *Khoảng cách mặt đất

    Bàn đạp ở vị trí thấp nhất, mặt bàn đạp song song với mặt đất, để xe dựa vào đường vuông góc hướng trái phải hợp góc 25°, bất kì bộ phận nào của bàn đạp đều không chạm đất.

    *Độ cao trục giữa (BBH)

    Chúng ta có thể dựa vào biểu đồ quan hệ cân bằng của chiều dài đùi bàn đạp, khoảng cách mặt đất của bàn đạp theo phương vuông góc, trung tâm khung xe đến cạnh ngoài bàn đạp để tìm ra BBH phù hợp.

    7.Khoảng cách từ hông tới mặt đất (StandoverClearance)

    Khi người đạp xe đạp trẻ em đi giầy đứng giạng chân, khoảng cách giữa phần hông và ống trên là 2”- 4”.

    8.Vị trí trung lập đầu gối và độ cao yên xe

    (1)Người đạp xe đạp bàn đạp tới điểm chết, khi chân sau duy trì tiếp xúc với bàn đạp, độ cao bộ phận yên không lắc lư trái phải.

    (2)Theo công thức của Hamley & Thomas:

    (ISL+chiều cao yên)×1,09=khoảng cách từ vị trí mặt cao của yên đến tâm trục bàn đạp

    Gía trị này là chỉ giá trị đo lường khi đùi bàn đạp song song ống đứng, giá trị giới hạn lớn nhất chiều cao cọc yên, vị trí cao nhất yênxe đạp trẻ em chỉ vị trí thực tế ngồi trên yên.

    (3)Theo công thức của GregleMond:

    (độ cao từ hông tới mặt đất+chiều cao yên)×0,883=khoảng cách BB đến mặt cao yên xe

    (4)Khi bàn đạp chạm đến điểm chết, chiều cao yên xe đạp trẻ em phù hợp tạo góc 30° giữa đường kéo dài của bắp đùi với cẳng chân, như vậy khiến đầu gối tích cực co ép, phòng chấn thương đầu gối.(góc giữa tia kéo dài bắp đùi và cẳng chân ).

    10.Ghi-đông (Handleber)

    Độ rộng ghi-đông là “khoảng cách điểm hai đầu ghi-đông”, thông thường độ rộng hai khớp vai tương đồng hoặc gần tương đồng là phụ hợp, ghi-đông tương đối rộng có thể khiến hô hấp dễ dàng hơn, lợi ích đòn bẩy lớn, nhưng lực cản không khí lớn.

    11.Góc nghiêng ống trước (Headangle)

    12.Góc nghiêng ống đứng (Seatangle)

    Vì để người đạp khi đạpxe đạp trẻ em cao cấp trọng tâm có thể duy trì ở vị trí thích hợp, góc ống đứng có giá trị gần với góc nghiêng ghi-đông, góc ống đứng nên tăng theo độ dốc và chiều cao và có độ giảm thích hợp.

    13.Phân phối thể trọng trung bình

    Phải xác định phân phối thể trọng trung bình người đạp trênxe đạp trẻ em cao cấp, khi đùi bàn đạp nằm ngang, đầu gối và tâm trục bàn đạp nằm trên 1 đường thẳng vuông góc.

    14.Độ dãn

    (1)Định nghĩa:Chi phối khoảng cách đường kéo dài tiếp xúc mặt đất của trục và điểm tiếp xúc lốpxe đạp trẻ em cao cấp

    (2)Kiểu độ dãn: độ dãn thông thường là giá trị dương, phạm vi khoảng 50-70mm, nếu giá trị độ dãn là giá trị âm chúng ta không có cách nào để chi phối.Gía trị độ dãn thông thường sẽ lớn hơn giá trị thay đổi vị trí (offset) nhưng phải nhỏ hơn 80mm.

    15.Ống đứng (Stemtube)

    Khi người đạp xe ngồi trên xe đạp, hai cánh tay cong thoải mái, phần lưng góc khoảng 45°, hai mắt nhìn xuống dưới hướng 45°, đường vuông góc mặt đất từ chóp mũi đi qua điểm trung tâm ống đứng.

    V.Mẫu thiết kế trợ giúp tính toánxe đạp trẻ em

    (1)Ví dụ thực tế khung xe tránh, giảm chấn động

    (3)Ảnh hưởng của tính ổn định

    Trong đó:H: góc nghiêng ống trước (Headangle)

    Off :Thay đổi vị trí nghiêng (offset)

    D: Đường kính bánh (weeldiameter)

    T :độ dãn (trail)

    Trong đó: u :độ ổn định

    Do sau khi biết các tham số off,D,H,T, độ ổn định u có thể được yêu cầu.Khi -3<u<-1 , chi phối và tính ổn định đạt được sự cân bằng nhất định, u<-3 ổn định quá cao, tính chi phối vì thế giảm đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Xe Đạp Điện Và Chức Năng Các Bộ Phận Quan Trọng Khác
  • Cấu Tạo Các Bộ Phận Trên Xe Đạp
  • Các Bộ Phận Chính Cấu Tạo Xe Đạp Điện
  • Cấu Tạo Của Xe Đạp
  • Xe Đạp Thể Thao Được Cấu Tạo Bằng Những Linh Kiện Nào
  • Dây Thần Kinh Tủy Sống: Cấu Tạo Và Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thanh Quản Là Gì, Nằm Ở Đâu? Giải Phẫu Cấu Tạo
  • Thanh Quản Nằm Ở Đâu Và Hoạt Động Thế Nào?
  • Thanh Quản: Vị Trí, Cấu Trúc Và Vai Trò
  • Thư Giãn Dây Thanh Quản Trước Và Trong Khi Hát
  • Dàn Lạnh Điều Hòa Cấu Tạo, Tác Dụng Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Dây thần kinh tủy sống (hay dây thần kinh sống) là loại dây thần kinh hỗn hợp. Được cấu tạo bởi sự kết hợp các sợi thần kinh từ rễ sau và rễ trước. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về loại dây thần kinh này để các bạn có thể hiểu rõ nhất.

    Trong cơ thể con người, hệ thần kinh là cơ quan có tính chất phân hóa cao nhất. Nó có dạng ống và mạng lưới đi khắp cơ thể của chúng ta. Hệ thần kinh được ra làm 2 loại là thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. Trong đó:

    + Hệ thần kinh trung ương gồm: não và tủy sống

    + Hệ thần kinh ngoại biên gồm: 31 đôi dây thần kinh tủy, 12 đôi thần kinh sọ và các hạch thần kinh.

    Trong cơ thể người có 31 đôi dây thần kinh tủy. Mỗi dây thần kinh tủy bao gồm:

    + Các nhóm sợi thần kinh cảm giác nối với tủy sống qua rễ sau (gọi là rễ cảm giác). Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương. Những nhánh ngoại vi của nơron hạch phân bố tới các cấu trúc ở ngoại vi (các tạng, bộ phận cơ thể), những nhánh trung ương chạy qua rễ sau vào tủy sống.

    + Nhóm sợi thần kinh vận động, nối với tủy sống bằng các rễ trước ( rễ vận động). Rễ trước truyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng ( cơ chi). Thực chất các sợi này là nhanh trục của rron thần kinh ở cột trước chất xám tủy sống.

    Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy sống

    – Có 31 đôi dây thần kinh tủy

    – Mỗi dây thần kinh tủy được nói với tủy sống gồm 2 rễ:

    + Rễ trước (rễ vận động) gồm các sợi li tâm

    + Rễ sau (rễ cảm giác) gồm các bó sợi hướng tâm

    Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tủy

    Chức năng của dây thần kinh tủy sống. Các dây thần kinh tủy là dây thần kinh hỗn hợp. Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng. Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương.

    Ngoài ra, một số nhanh trước của dây thần kinh tủy sẽ đan chéo với nhau. để hợp thành các đám rồi thần kinh chi phổi vận động, cảm giác của nhiều vùng trên cơ thể con người như:

    + Đám rối thần kinh cánh tay.

    + Đám rối thần kinh cổ

    + Đám rối thần kinh thắt lưng cùng

    Các đám rối thần kinh thắt lưng cùng sẽ chi phối thần kinh khoang sau phúc mạc, chi dưới và chậu hông. Còn các đám rối thần kinh cánh tay sẽ chi phối vận động và cảm giác của chi trên, vùng ngực và vai.

    Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

    Dây thần kinh tủy có 31 đôi dây thần kinh tủy. Đây là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm ( rễ cảm giác) nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần kinh li tâm (rễ vận động) nối với tủy sống bằng rễ trước. Chính vì vậy mà người ta hay nói dây thần kinh tủy là dây pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Cấu Tạo Và Cách Hệ Thần Kinh Trung Ương Hoạt Động
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2) Cautrucchucnangadn1 Ppt
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dna (2)
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Hệ Thần Kinh Thực Vật!

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 48. Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Giáo Trình Hệ Thần Kinh Trung Ương
  • Hệ giao cảm có 2 trung tâm: Trung tâm cao (phía sau vùng dưới đồi) và trung tâm thấp (nằm ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt ngực 1 đến đốt thắt lưng 2 (T1 – L2)).

    Các nơ ron ở sừng bên tủy sống phát ra các sợi gọi là sợi trước hạch, chúng đi đến các hạch giao cảm. Tùy vào vị trí, hạch giao cảm được chia làm 2 loại:

    Hạch giao cảm cạnh sống: Xếp thành chuỗi 2 bên cột sống, gồm có:Hạch cổ trên,hạch cổ giữa,hạch cổ dưới (hay hạch sao).

    Các hạch lưng và bụng: Hạch giao cảm trước cột sống,hạch đám rối dương, hạch mạc treo tràng trên,hạch mạc treo tràng dưới.

    Từ các hạch này, thân nơ ron phát ra các sợi đi đến các cơ quan gọi là sợi sau hạch. Riêng đường giao cảm đi đến tuyến thượng thận không có sợi sau hạch. Vì vậy, tuyến thượng thận được xem như một hạch giao cảm lớn.

    Chất trung gian hóa học của hệ giao cảm:

    Khác nhau giữa 2 sợi trước hạch và sau hạch:Sợi trước hạch: acetylcholin, sợi sau hạch: norepinephrin. Tuy nhiên, sợi sau hạch giao cảm đi đến tuyến mồ hôi và mạch máu cơ vân thì chất trung gian hóa học là acetylcholin.

    Receptor tiếp nhận norepinephrin của hệ giao cảm được gọi là noradrenergic receptor. Bên cạnh norepinephrin, các receptor này cũng đáp ứng với epinephrin. Tuy nhiên, mức độ và hình thức đáp ứng của các receptor đối với 2 chất này rất khác nhau. Dựa vào mức độ và hình thức đáp ứng đó, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    a noradrenergic receptor, b noradrenergic receptor. Ngoài ra, a còn chia ra a1 và a2, b chia ra b1 và b2.

    Nằm phía trước vùng dưới đồi.

    Phía trên: nằm ở thân não, theo các dây thần kinh sọ III, VII, IX, X đi đến các cơ quan ở vùng mặt và các tạng trong ổ bụng

    Phía dưới: ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt cùng 2 đến cùng 4 (S2 – S4) rồi theo dây thần kinh chậu đi đến phần dưới ruột già, bàng quang và cơ quan sinh dục

    Gồm có: Hạch mi, hạch tai, hạch dưới hàm và dưới lưỡi, hạch vòm khẩu cái.

    Các hạch nằm ngay trong thành các cơ quan: sợi trước hạch đi tới các cơ quan này nằm trong thành phần của dây X và dây chậu, hạch và sợi sau hạch nằm ngay trong các cơ quan ở lồng ngực, ổ bụng và cơ quan sinh dục.

    Chất trung gian hóa học của hệ phó giao cảm:

    Cả sợi trước hạch và sau hạch đều là acetylcholin.

    Receptor tiếp nhận acetylcholin của toàn bộ hệ phó giao cảm (cũng như của các sợi trước hạch giao cảm và một số sợi sau hạch giao cảm) được gọi là cholinergic receptor.

    Dựa vào tính chất dược lý, người ta chia các receptor này ra làm 2 loại:

    Muscarinic receptor: Chịu tác dụng kích thích của muscarin, một loại độc tố của nấm độc. Muscarinic receptor phân bố chủ yếu ở cơ trơn và mạch máu, chúng bị ức chế bởi atropin.

    Nicotinic receptor: Chịu tác dụng kích thích của nicotin nhưng không chịu tác dụng của muscarin. Nicotinic receptor được phân bố ở hạch giao cảm, hạch phó giao cảm và không bị atropin ức chế.

    3. So sánh giữa hệ giao cảm và phó giao cảm

    Trung tâm nằm liên tục trong tuỷ sống

    Trung tâm không nằm liên tục nhau trên não và trong tuỷ sống.

    Hạch giao cảm nằm gần trung tâm, xa tạng

    Hạch phó giao cảm nằm gần tạng, xa trung tâm

    Sợi tiền hạch ngắn, sợi hậu hạch dài

    Sợi tiền hạch dài, sợi hậu hạch ngắn

    Một sợi tiền hạch thường tạo synap với khoảng 20 sợi hậu hạch nên khi kích thích ảnh hưởng giao cảm thường lan rộng

    Một sợi tiền hạch nối với một sợi hậu hạch nên khi kích thích ảnh hưởng phó giao cảm thường khu trú.

    Nói chung, tác dụng của 2 hệ giao cảm và phó giao cảm trên các cơ quan là đối ngược nhau. Sự đối ngược đó giúp cho hệ thần kinh thực vật điều hòa các hoạt động tinh vi và nhanh chóng hơn (bảng).

    Ví dụ: dưới tác dụng điều hòa của thần kinh thực vật , nhịp có thể tăng lên 2 lần trong vòng 3-5 giây, huyết áp có thể hạ thấp đến mức gây ngất trong vòng 4-5 giây.

    Bảng: Chức năng của hệ thần kinh thực vật .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thần Kinh Giao Cảm Có Tác Dụng Gì?
  • Tìm Hiểu Hệ Thần Kinh Giao Cảm Là Gì?
  • Bài Giảng Về Hệ Thần Kinh Dành Cho Sinh Viên Ngành Giáo Dục Tiểu Học Hệ Chính Quy
  • Một Vài Nét Về Phát Thần Kinh Trẻ Em
  • Trac Nghiem 11 Nang Cao
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100