Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Tụ Xoay Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo

Vậy Hãy Xem Cấu Tạo Ups, Bộ Lưu Điện Gồm Có Các

Cấu Tạo Bộ Lưu Điện Ups Và Những Điều Bạn Phải Biết Trước Khi Sử Dụng

Thiết Bị Ups Là Gì Và Có Cấu Tạo, Chức Năng Như Thế Nào?

Bộ Lưu Điện Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động

Cấu Tạo Bộ Lưu Điện Thông Dụng Như Thế Nào?

Đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc qui. Mặc dù các hoạt động của chúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện. Ắc qui có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng nạp và xả rất nhanh. Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui.

Tụ điện có ký hiệu là C viết tắt của Capacitior. Đơn vị của tụ điện là Fara (F), có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như: 1µF=10-6 F; 1ηF=10-9 F; 1pF=10-12 F. Các kí hiệu thường thấy trong bảng mạch là:

Vào tháng 10 năm 1745, Ewald Georg von Kleist ở Pomerania nước Đức, phát hiện ra điện tích có thể được lưu trữ bằng cách nối máy phát tĩnh điện cao áp với một đoạn dây qua một bình thủy tinh chứa nước. Tay của Von Kleist và nước đóng vai trò là chất dẫn điện, và bình thủy tinh là chất cách điện (mặc dù các chi tiết ở thời điểm đó được xác nhận là miêu tả chưa đúng). Von Kleist phát hiện thấy khi chạm tay vào dây dẫn thì phát ra một tia lửa điện lớn và sau đó ông cảm thấy rất đau, đau hơn cả khi chạm tay vào máy phát tĩnh điện. Sau đó một năm, nhà vật lý người Hà Lan Pieter van Musschenbroek làm việc tại đại học Leiden, phát minh ra một bình tích điện tương tự, được đặt tên là bình Leyden.

Sau đó Daniel Gralath là người đầu tiên kết hợp nhiều bình tích điện song song với nhau thành một quả “pin” để tăng dung lượng lưu trữ. Benjamin Franklin điều tra chiếc bình Leyden và đi đến kết luận rằng điện tích đã được lưu trữ trên chiếc bình thủy tinh, không phải ở trong nước như những người khác đã giả định. Từ đó, thuật ngữ “battery” hay tiếng việt gọi là “pin” được thông qua. Sau đó, nước được thay bằng các dung dịch hóa điện, bên trong và bên ngoài bình layden được phủ bằng lá kim loại. Để lại một khoảng trống ở miệng để tránh tia lửa điện giữa các lá. Bình layden là bình tích điện đầu tiên có điện dung khoảng 1,11 nF (nano Fara).

Một tụ điện thông thường sẽ có cấu tạo bao gồm:

Tụ điện gồm ít nhất hai dây dẫn điện thường ở dạng tấm kim loại. Hai bề mặt này được đặt song song với nhau và được ngăn cách bởi một lớp điện môi.

Điện môi sử dụng cho tụ điện là các chất không dẫn điện gồm thủy tinh, giấy, giấy tẩm hóa chất, gốm, mica, màng nhựa hoặc không khí. Các điện môi này không dẫn điện nhằm tăng khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện.

Tùy thuộc vào chất liệu cách điện ở giữa bản cực thì tụ điện có tên gọi tương ứng. Ví dụ như nếu như lớp cách điện là không khí ta có tụ không khí, là giấy ta có tụ giấy, còn là gốm ta có tụ gốm và nếu là lớp hóa chất thì cho ta tụ hóa.

Nguyên lý phóng nạp của tụ điện được hiểu là khả năng tích trữ năng lượng điện như một ắc quy nhỏ dưới dạng năng lượng điện trường. Nó lưu trữ hiệu quả các electron và phóng ra các điện tích này để tạo ra dòng điện. Nhưng nó không có khả năng sinh ra các điện tích electron. Đây cũng là điểm khác biệt lớn của tụ điện với ắc qui. Nguyên lý nạp xả của tụ điện là tính chất đặc trưng và cũng là điều cơ bản trong nguyên lý làm việc của tụ điện. Nhờ tính chất này mà tụ điện có khả năng dẫn điện xoay chiều. Nếu điện áp của hai bản mạch không thay đổi đột ngột mà biến thiên theo thời gian mà ta cắm nạp hoặc xả tụ rất dễ gây ra hiện tượng nổ có tia lửa điện do dòng điện tăng vọt. Đây là nguyên lý nạp xả của tụ điện khá phổ biến.

Tụ điện gốm: loại tụ điện này sẽ được bao bọc bằng một lớp vỏ ceramic, vỏ ngoài của tụ thường bọc keo hay dán màu. Các loại gốm thường được sử dụng trong loại tụ này bao gồm COG, X7R, Z5U,…

Tụ gốm đa lớp: đây là loại tụ điện có nhiều lớp cách điện bằng gốm, thường đáp ứng trong các ứng dụng cao tần và điện áp sẽ cao hơn tu gốm thông thường khoảng 4-5 lần.

Tụ giấy: là loại tụ điện có bản cực là các lá nhôm hoặc thiếc cách nhau bằng một lớp giấy tẩm dầu cách điện làm dung môi.

Tụ mica màng mỏng: cấu tạo giữa các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonat, Polyeste, Polystyren (ổn định nhiệt 150 ppm/C)

Tụ bạc – mica: là loại tụ điện mica với bản cực bằng bạc và khá nặng, điện dung của loại tụ này từ vài pF cho đến vài nF. Độ ồn nhiệt thấp và thường được sử dung cho các mạch điện cao tần.

Tụ hóa: là tụ có phân cực (-) (+) và luôn có hình trụ, trên thân tụ sẽ thể hiện giá trị điện dung và thường ở mức 0,47µF đến 4700µF.

Tụ xoay: loại tụ này thường được ứng dụng trong việc xoay hay thay đổi giá trị điện dung.

Tụ lithium ion: có khả năng tích điện một chiều.

Hầu hết tụ hóa là tụ điện phân cực, tức là nó có cực xác định. Khi đấu nối phải đúng cực âm – dương.

Thường trên tụ có kích thước đủ lớn thì cực âm phân biệt bằng dấu – trên vạch màu sáng dọc theo thân tụ, khi tụ mới chưa cắt chân thì chân dài hơn sẽ là cực dương.

Các tụ cỡ nhỏ, tụ dành cho hàn dán SMD thì đánh dấu+ ở cực dương để đảm bảo tính rõ ràng.

Trị số của tụ phân cực vào khoảng 0,47μF – 4.700μF, thường dùng trong các mạch tần số làm việc thấp, dùng lọc nguồn.

Tụ điện không phân cực thì không xác định cực dương âm, như tụ giấy, tụ gốm, tụ mica,… Các tụ có trị số điện dung nhỏ hơn 1 μF thường được sử dụng trong các mạch điện tần số cao hoặc mạch lọc nhiễu. Các tụ cỡ lớn, từ một vài μF đến cỡ Fara thì dùng trong điện dân dụng (tụ quạt, mô tơ,…) hay dàn tụ bù pha cho lưới điện. Một số tụ hóa không phân cực cũng được chế tạo.

Tụ điện có trị số biến đổi, hay còn gọi tụ xoay (cách gọi theo cấu tạo), là tụ có thể thay đổi giá trị điện dung. Tụ này thường được sử dụng trong kỹ thuật Radio để thay đổi tần số cộng hưởng khi ta dò đài (kênh tần số).

Đó là các tụ có mật độ năng lượng cực cao (supercapacitor) như Tụ điện Li ion (tụ LIC), là tụ phân cực và dùng cho tích điện một chiều. Chúng có thể trữ điện năng cho vài tháng, cấp nguồn thay các pin lưu dữ liệu trong các máy điện tử. Khả năng phóng nạp nhanh và chứa nhiều năng lượng hứa hẹn ứng dụng tụ này trong giao thông để khai thác lại năng lượng hãm phanh (thắng), cung cấp năng lượng đỉnh đột xuất cho ô tô điện, tàu điện, tàu hỏa nhanh,…

Tụ điện MIS: tụ điện được chế tạo theo công nghệ bán dẫn, gồm 3 lớp kim loại – điện môi – chất bán dẫn (metal-isolator-semiconductor), trong đó điện môi là polyme.

Tụ điện trench

Tụ điện gốm (Ceramic): tụ có điện môi chế tạo theo công nghệ gốm.

Tụ điện màng (film): tụ có điện môi là màng plastic (plastic film).

Tụ điện mica: tụ có điện môi là mica (một loại khoáng vật có trong tự nhiên, bóc được thành lá mỏng. Nó khác với tấm polyme quen gọi là mica). Tụ này ổn định cao, tổn hao thấp và thường dùng trong mạch cộng hưởng tần cao.

Tụ hóa: hay tụ điện điện phân (electrolytic capacitor), dùng chất điện phân phù hợp với kim loại dùng làm anode để tạo ra cathode, nhằm đạt được lớp điện môi mỏng và điện dung cao.

Tụ polyme, tụ OS-CON: dùng điện phân là polyme dẫn điện. Siêu tụ điện (Supercapacitor, Electric double-layer capacitor – EDLS) Siêu tụ điện Nanoionic: chế tạo theo công nghệ lớp kép nano để đạt mật độ điện dung cực cao.

Siêu tụ điện Li ion (LIC): chế tạo theo công nghệ lớp kép lai để đạt mật độ điện dung siêu cao.

Tụ điện vacuum: điện môi chân không.

Tụ điện biến đổi: tụ thay đổi được điện dung. Tụ điện tuning: tụ thay đổi dải rộng dùng trong mạch điều hưởng

Tụ điện trim: tụ thay đổi dải hẹp để vi chỉnh

Tụ điện vacuum biến đổi (đã lỗi thời).

Tụ điện ứng dụng đặc biệt: Tụ điện filter: tụ lọc nhiễu, có một cực là vỏ nối mát, cực còn lại có dạng trụ 2 đầu nối.

Tụ điện motor: tụ dùng để khởi động và tạo từ trường xoay cho motor.

Tụ điện photoflash: tụ dùng cho đèn flash như đèn flash máy ảnh, cần đến phóng điện nhanh.

Dãy tụ điện (network, array): các tụ được nối sẵn thành mảng.

Varicap: điốt bán dẫn làm việc ở chế độ biến dung.

Ngoài ra là các tham số tinh tế, dành cho người thiết kế hay sửa chữa thiết bị chính xác cao: Hệ số biến đổi điện dung theo nhiệt độ, độ trôi điện dung theo thời gian, độ rò điện, dải tần số làm việc, tổn hao điện môi, tiếng ồn,… và thường được nêu trong Catalog của linh kiện.

Vật thể nói chung đều có khả năng tích điện, và khả năng này đặc trưng bởi điện dung C xác định tổng quát qua điện lượng theo biểu thức:

C: điện dung, có đơn vị là farad;

Q: điện lượng, có đơn vị là coulomb, là độ lớn điện tích được tích tụ ở vật thể;

U: điện áp, có đơn vị là voltage, là điện áp ở vật thể khi tích điện.

Trong tụ điện thì điện dung phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức:

Đơn vị của đại lượng điện dung là Fara [F]. Trong thực tế đơn vị Fara là trị số rất lớn, do đó thường dùng các đơn vị đo nhỏ hơn như micro Fara (1µF=10 −6F), nano Fara (1nF=10 −9F), picoFara (1pF=10 −12 F).

Tụ điện được đặc trưng bới thông số điện áp làm việc cao nhất và được ghi rõ trên tụ nếu có kích thước đủ lớn. Đó là giá trị điện áp thường trực rơi trên tụ điện mà nó chịu đựng được. Giá trị điện áp tức thời có thể cao hơn điện áp này một chút, nhưng nếu quá cao, ví dụ bằng 200% định mức, thì lớp điện môi có thể bị đánh thủng, gây chập tụ.

Trước đây giá thành sản xuất tụ điện cao, nên tụ có khá nhiều mức điện áp làm việc: 5V, 10V, 12V, 16V, 24V, 25V, 35V, 42V, 47V, 56V, 100V, 110V, 160V, 180V, 250V, 280V, 300V, 400V…

Ngày nay các dây chuyền lớn sản xuất và cho ra ít cấp điện áp hơn thế:

Tụ hoá: 16V, 25V, 35V, 63V, 100V, 150V, 250V, 400V.

Tụ khác: 63V, 250V, 630V, 1KV.

Các tụ đặc chủng có mức điện áp cao hơn, như 1.5 kV, 4 kV,… và tuỳ vào hãng sản xuất.

Khi thiết kế hoặc sửa chữa mạch, phải chọn tụ có điện áp làm việc cao hơn điện áp mạch cỡ 30% trở lên. Ví dụ trong mạch lọc nguồn 12V thì chọn tụ hóa 16V, chứ không dùng tụ có điện áp làm việc đúng 12V.

Nhiệt độ làm việc của tụ điện thường được hiểu là nhiệt độ ở vùng đặt tụ điện khi mạch điện hoạt động. Tụ điện phải được chọn với nhiệt độ làm việc cao nhất cao hơn nhiệt độ này.

Thông thường nhiệt độ được thiết lập do tiêu tán điện năng biến thành nhiệt của mạch, cộng với nhiệt do môi trường ngoài truyền vào nếu nhiệt độ môi trường cao hơn.

Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại: U tđ = U1 + U2 + U3

Lưu ý: mắc nối tiếp các tụ điện, nếu là các tụ hoá cần chú ý chiều của tụ điện, cực âm tụ trước phải nối với cực dương tụ như sơ đồ dưới:

Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại C = C1 + C2 + C3

Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất.

Nếu là tụ hoá thì các tụ phải được đấu cùng chiều âm dương.

Từ phân loại và nguyên lý hoạt động của các loại tụ điện để được áp dụng vào từng công trình điện riêng, hay nói cách khác nó có nhiều công dung, nhưng có 4 công dụng chính đó là:

Khả năng lưu trữ năng lượng điện, lưu trữ điện tích hiệu quả là tác dụng được biết đến nhiều nhất. Nó giống công dụng lưu trữ như ắc-qui. Tuy nhiên, ưu điểm lớn của tụ điện là lưu trữ mà không làm tiêu hao năng lượng điện.

Công dụng tụ điện tiếp theo là cho phép điện áp xoay chiều đi qua, giúp tụ điện có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Đặc biệt khi tần số điện xoay chiều (điện dung của tụ càng lớn) thì dung kháng càng nhỏ. Hỗ trợ đắc lực cho việc điện áp được lưu thông qua tụ điện.

Với nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh, ngăn điện áp 1 chiều, cho phép điện áp xoay chiều lưu thông giúp truyền tí hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế.

Công dụng nổi bật thứ 4 là tụ điện có vai trò lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng phẳng bằng cách loại bỏ pha âm.

Ứng dụng của tụ điện được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật điện và điện tử.

Ứng dụng trong hệ thống âm thanh xe hơi bởi tụ điện lưu trữ năng lượng cho bộ khuyếch đại được sử dụng

Tụ điện có thể để xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động cho các máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử

Trong các chế tạo đặc biệt về vấn đề quân sự, ứng dụng của tụ điện dùng trong các máy phát điện, thí nghiệm vật lý, radar, vũ khí hạt nhân,…

Ứng dụng của tụ điện trong thực tế lớn nhất là việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng

Xử lý tín hiệu, khởi động động cơ, mạch điều chỉnh,…

Hiện nay, hầu hết các sản phẩm bếp từ đều được trang bị một tụ điện. Nó không chỉ là một trong năm linh kiện quan trọng nhất trong mỗi thiết bị điện từ. Mà còn là linh kiện quan trọng bậc nhất trong bo mạch của bếp từ.

Các bạn lưu ý giúp mình đây là bài viết chia sẻ kiến thức, bên mình không kinh doanh mặt hàng này. Xin cám ơn !

Sơ Lược Về Cấu Trúc Của Tai Người

Giải Bài Tập Sinh Học 6

Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Đầu)

Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

Cấu Tạo Tim Và Những Điều Thú Vị

Cấu Tạo Tụ Điện Chi Tiết

Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Ups Apc 10Kva

Những Điều Cần Biết Khi Sửa Chữa Ups Apc Tại Hà Nội

Bộ Lưu Điện Ups Apc Br1200Gi 1200Va (1200Va/720W)

Hướng Dẫn Sử Dụng & Khắc Phục Sự Cố Ups Apc

Bộ Lưu Điện Ups Apc Smx1000I 1000Va (1Kva/800W)

Tụ điện là một trong 5 linh kiện quan trọng nhất của các thiết bị điện tử . Tụ điện đóng vai trò bắt buộc trong một số các mạch lọc, mạch dao động và cả mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều. Để việc ứng dụng tụ điện vào cuộc sống thực tiễn trở nên đơn giản hơn thì việc tìm hiểu cấu tạo tụ điện cũng như những tiêu chuẩn đề ra là một điều thực sự cần thiết.

Như đã trình bày ở phần mở đầu thì tụ điện là một linh kiện điện tử quan trọng bật nhất. Tụ điện được định nghĩa là một linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt vật dẫn được phân tách bằng điện môi. Trong quá trình sử dụng nếu xuất hiện sự chênh lệch hiệu điện thế ở mỗi bề mặt thì tại các bề mặt đó sẽ xuất hiện điện tích có độ lớn như nhau nhưng trái ngược dấu. Về chức năng, tụ điện khá giống với ác qui ở chỗ lưu trữ dòng điện. Tuy nhiên, xét về cấu tạo thì hai loại thiết bị này có cách hoạt động hoàn toàn khác nhau.

Tụ điện có cấu tạo đơn giản bao gồm hai bản cực kim loại đặc song song và được phân cách với nhau bằng một chất điện môi. Tùy thuộc vào chất liệu làm nên tấm điện môi ở giữa mà tụ điện có những tên gọi tương ứng.

Ví dụ: Lớp điện môi là không khí thì ta gọi là tụ không khí, nếu lớp điện môi là giấy gọi là tụ giấy, tụ gốm nếu chất làm điện môi được làm từ gốm.

Trên bề mặt của bất cứ một loại tụ điện nào luôn luôn có sẵn giá trị điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được. Nếu điện áp đặt vào giữa hai đầu tụ điện vượt ngoài giá trị này sẽ làm hỏng lớp điện môi, từ đó tụ điện bị nổ.

Đặc tính cơ bản của tụ điện và ứng dụng

Tụ điện có khả năng lưu trữ năng lượng bằng phương pháp lưu trữ các electron. Ngoài chức năng chính là lưu trữ thì tụ điện còn có khả năng phóng ra các điện tích này để tạo ra một dòng điện có độ lớn tự điều chỉnh được.

Nhờ tính chất quan trọng này, mà tụ điện có khả năng dẫn các dòng điện xoay chiều.

Nói đến tụ điện người ta thường dùng khái niệm điện dung để thể hiện khả năng tích điện của tụ điện. Điện dung phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản như sau: vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữa hai bản cực theo một công thức đã được chứng minh từ trước.

Đơn vi trên tụ điện là fara. Tuy nhiên, trong thực tế sử dụng người ta ít dùng đến tụ điện có công suất lớn như vậy. Do đó thường chia thành cá đơn vị cấp bậc nhỏ hơn như:

+ 1 pico = 1/1000.000.000.000 fara + 1 nano = 1/1000.000.000 fara

+ 1 micro = 1/1000.0000 fara

Ngoài cách phân loại theo chất liệu cấu thành lớp điện môi ở giữa thì người ta còn phân loại tụ điện theo tính chất lí hóa:

Tụ điện phân cực: Tụ điện phân cực bao gồm có 2 đầu, 1 đầu cấu thành từ chất hóa học và 1 đầu cấu thành từ tantalium. Người ta thường sử dụng tụ điện phân cực bởi trị số lớn hoặc dùng trong các mạch có tần số thấp hơn

Tụ điện không phân cực: Tụ điện không phân cực ngược lại tính chất với tụ phân cực như dùng với trị số nhỏ hơn, mạch có tần số cao và lọc nhiễu.

Ngoài tụ điện phân cực, không phân cực là hai loại tụ điện sử dụng khá phổ biến thì người ta còn dùng một số loại tụ điện như: tụ điện hạ áp và cao áp, tụ lọc và tụ liên tầng, tụ xoay với chức năng chính là thay đổi điện dung.

Theo phân loại chất liệu lớp điện môi:

Tụ gốm: Được làm bằng ceramic, có bọc keo hoặc sơn màu cách điện

Tụ giấy: Bản cực được làm bằng là nhôm và lớp điện môi được làm bằng giấy tẩm dầu cách điện.

Một số loại tụ điện thường được sử dụng trong thực tế

Là một loại tụ hóa nhưng có điện áp thấp hơn so với các tụ hóa thông thường. Tụ Tantali có giá thành khá đắt đỏ bởi tụ cung cấp điện dung lớn nhưng kích thước lại nhỏ.

Các loại tụ tantali hiện nay đều có các thông số rõ ràng về: giá trị tụ, điện áp, cực của tụ. Tụ tantali thường sử dụng mã màu để phân biệt:

Đây là loại tụ điện được sử dụng khá lâu về trước. Nhưng ngày nay mức độ tin dùng cũng như nhu cầu đã bị hạn chế đáng kể. Giá trị của tụ này thường được in hẵn trên tụ thep các giá trị có đơn vị pFara. Một trong những lý do khiến tụ Polyester có doanh số không cao là dễ bị hỏng do nhiệt hàn nóng. Do đó, nếu công trình nào còn sử dụng loại tụ điện này thì cần phải có kỹ thuật riêng để hàn.

Loại tụ này có giá trị xoay rất nhỏ. Thường chỉ sử dụng để gắn trực tiếp lên các bản mạch điện tử và điều chỉnh sau khi mạch được hoàn thành. Một bất lợi là kích thước các tụ khá nhỏ, do đó người lắp ráp cần phải rất cẩn thận và kiên trì vì trong quá trình điều chỉnh dễ dàng bị ảnh hưởng của tay và tuốc nơ vít tới các giá trị của tụ điện

Giá trị của các tụ điện chỉ đo bằng được khoảng 100pFara. Điều đặc biệt là không thể giảm nhỏ các tụ này về 0 nên chúng thường được chỉ định với các giá trị tụ điện tối thiểu khoảng từ 2 đến 10 pF.

Tụ điện là một trong những thiết bị điện rất quan trọng trong bất kì một công trình nào dù có quy mô lớn hay nhỏ. Tụ điện có một số ứng dụng đặc trưng như sau:

Cho dòng điện xoay chiều đi qua và ngăn điện áp một chiều ở lại. Tính chất này giúp tụ điện truyền tín hiệu khuyêch đại chênh lệch về điện áp một chiều.

Lọc điện áp xoay chiều sau khi được chỉnh lưu (chỉnh lưu được đĩnh nghĩa là quá trình loại bỏ pha âm) thành điện áp một chiều bằng phẳng. Nguyên lí này được ứng dụng vào lọc nguồn.

Đối với dòng điện xoay chiều ( AC) thì tụ điện có chức năng dẫn điện. Còn đối với dòng điện một chiều ( DC) thì tụ điện lại có chức năng là trơ thành một tụ lọc điện khá hiệu quả.

Các loại tụ điện tuy khác nhau về tên gọi và một số thành phần nhưng vẫn phải đảm bảo được hai tính năng chính là dẫn dòng xoay chiều và lọc dòng 1 chiều. Sự khác biệt lớn nhất ở đây là các trị số về công suất, tần số, tần số khuyech đại,…

Tụ điện dẫn được dòng điện xoay chiều nhờ vào tính năng quan trọng đó là sự phóng nạp. Qui trình phóng nạp của tụ điện là từ cực dương sang cực âm. Điện dung của tụ điện càng lớn thì thời gian tích trữ điện càng lâu.

Một trong các trị số tụ điện được ghi nhiều nhất là tụ hóa: được ghi trực tiếp lên trên thân của tụ điện, chẳng hạn: 10 Micro, 1000Micro,…

Vừa rồi là một vài thông tin cơ bản về tụ điện. Mong rằng với lượng thông tin như trên sẽ giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về cấu tạo tụ điện. Từ đó, biết cách đọc các thông số và lựa chọn được thiết bị phù hợp với công trình đang thực hiện.

Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo & Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện

Nguyên Lý Hoạt Động Của Tụ Điện

Vật Lí 11 Bài 6: Tụ Điện

Tụ Điện Là Gì ? Cách Giải Bài Tập Về Tụ Điện Hay, Chi Tiết Nhất

Các Loại Tụ Điện Và Ứng Dụng

Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo & Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện

Cấu Tạo Tụ Điện Chi Tiết

Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Ups Apc 10Kva

Những Điều Cần Biết Khi Sửa Chữa Ups Apc Tại Hà Nội

Bộ Lưu Điện Ups Apc Br1200Gi 1200Va (1200Va/720W)

Hướng Dẫn Sử Dụng & Khắc Phục Sự Cố Ups Apc

Sơ lược các khái niệm về tụ điện và nguyên lý hoạt động của chúng

Tụ điện là gì – Chắc hẳn khi nói về tụ điện, ai cũng đã từng nghe qua, ít nhất cũng đã được học về tụ điện ở chương trình phổ thông. Tuy nhiên, theo thời gian cuộc sống cơm áo, gạo tiền, công việc.. khiến lượng kiến thức này đã “bay mất”. Bạn không nhớ về khái niệm, cấu tạo hay nguyên lý của nó.

Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động được cấu tạo bởi hai bản cực đặt song song và được ngăn cách bởi lớp điện môi. Sự chênh lệch điện thế giữa 2 bản cực của bề mặt tụ điện sẽ xuất hiện các điện tích có cùng điện lượng ở 2 bản cực nhưng chúng trái dấu nhau.

Tụ điện còn có tính chất cách điện 1 chiều. Nhưng nhờ nguyên lý phóng nạp nó có thể cho dòng điện xoay chiều đi qua. Tụ điện có ký hiệu là C – Capacitior và đơn vị của nó là Fara, viết tắ là F. Tụ điện được sử dụng nhiều trong các mạch điện tử như: mạch truyền tín hiệu xoay chiều; mạch lọc nguồn, lọc nhiễu hay mạch tạo dao động…

Cấu tạo của tụ điện gồm những gì

Như đã nói tụ điện có cấu tạo bởi 2 bản cực đặt song song và được ngăn cách bởi một lớp điện môi. Do đó nó cần ít nhất 2 dây dẫn điện ở 2 đầu bản cực. Thông thường dây dẫn của tụ có thể là giấy bạc, màng mỏng… và điện môi có thể là thủy tinh, mica, không khí, màng nhựa, gốm, giấy tẩm hóa chất…

Các loại tụ điện được phân loại và đặt tên dựa vào chất liệu điện môi của tụ.

Tụ điện gốm hay còn gọi là tụ đất được bao bọc bởi 1 lớp ceramic. Được bọc keo hoặc nhuộm màu giúp bảo vệ tụ sử dụng lâu hơn. Các loại gốm như: COG, X7R, Z5U thường được dùng để sản xuất loại tụ này.

Loại tụ này có cấu tạo gồm nhiều lớp bản cực và được cách điện bằng gốm. Đây là loại tụ sử dụng điện áp cao và cao tầng lớ hơn các loại tụ điện thông thường từ 4 đến 5 lần.

Với tụ điện này thì các bản cực được làm bằng lá nhôm hay lá thiếc lát mỏng và cuộn thành vòng. Chúng được ngăn cách với nhau bằng điện môi là giấy được tẩm dầu.

Lớp điện môi của loại tụ này là nhựa nhân tạo có kết cấu mỏng như: polycarrbonate, polyester hay milar.

Đây là loại tụ sử dụng cho các mạch cao tần vì nó có điện dung từ vài pF đến vài nF. Các bàn cực được làm bằng bạc nên đây là loại tụ được xem là “nặng nhất” trong các loại tụ điện khác.

Là loại tụ dùng dung môi hóa học ở nhóm hiếm nhằm giúp nó có trị số lớn. Giúp nó có thể dùng như một nguồn pin giúp các mạch đồng hồ hoặc vi xử lý hoạt động liên tục lên đến hàng F.

Loại tụ này được sử dụng thay thế cho pin vì nó có tác dụng lưu trữ điện năng siêu lớn. Có thể sử dụng cho các thiết bị điện tử, di động.

Đây là loại tụ điện có giá trị rất nhỏ nhưng nó có thể xoay để đổi giá trị của điện dung. Được sử dụng trong các mạch radio giúp người sử dụng có thể thay đổi đài trong khi dò (thay đổi tần số cộng hưởng).

Các tụ điện tuy sử dụng các loại dung môi và các bảng cực khác nhau. Nhưng nhìn chung tụ điện có 4 loại công dụng chính sau đây:

Khả năng lưu trữ năng lượng điện khá giống với bình ác-quy. Nhưng ưu điểm của nó là không làm tiêu hao năng lượng điện.

Tụ điện cho phép dòng điện xoay chiều đi qua. Từ đó nó có thể dẫn điện như một điện trở đa năng. Giúp hỗ trợ điện áp được lưu thông tốt hơn. Khi điện dung càng lớn (tức tần số điện xoay chiều lớn) thì dung kháng càng nhỏ.

Giúp truyền tín hiệu giữa các tầng khuyếch đại có chênh lệch điện thế. Vì nguyên lý hoạt động của tụ điện là khả năng nạp xả thông minh. Ngăn điện áp 1 chiều và cho phép điện áp xoay chiều lưu thông.

Tụ điện có thể lọc điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều bằng cách loại bỏ pha âm của tụ điện…

Phía trên là những chia sẻ về tụ điện cũng như các loại tụ điện có trên thị trường hiện nay. Cấu tạo và công dụng của các loại tụ điện. Hy vọng, bài viết đã cung cấp được những thông tin hữu ích về tụ điện dành cho bạn.

Nguyên Lý Hoạt Động Của Tụ Điện

Vật Lí 11 Bài 6: Tụ Điện

Tụ Điện Là Gì ? Cách Giải Bài Tập Về Tụ Điện Hay, Chi Tiết Nhất

Các Loại Tụ Điện Và Ứng Dụng

Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng Của Tụ Điện

Cấu Tạo Tụ Bù Như Thế Nào?

Nguyên Lý Và Cấu Tạo Của Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Icevn {Chi Tiết A

Cấu Tạo Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Năng Icevn

​cấu Tạo Và Phân Loại Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Epcos

Tìm Hiểu Nguyên Lý Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Như Thế Nào?

Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Không?

Thường là mẫu tụ giấy ngâm dầu đặc biệt, gồm hai bản cực là những lá nhôm dài được phương pháp điện bằng những lớp giấy. Toàn bộ được nhất mực trong một bình hàn kín, hai đầu bản cực được đưa ra ngoài.

Phân mẫu tụ bù: Phân mẫu theo cấu tạo, phân mẫu theo điện áp.

Phân dòng theo cấu tạo: Tụ bù khô và Tụ bù dầu.

Tụ bù khô là chiếc bình tròn dài. Ưu điểm là nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ dễ lắp đặt, thay thế, chiếm ít không gian trong tủ điện. Giá thành thường phải chăng hơn tụ dầu. Tụ bù khô thường được sử dụng cho các hệ thống bù công suất nhỏ, chất lượng điện hơi tốt. Tụ khô nhiều trên thị trường Việt Nam sở hữu các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30kVAr. Một số hãng sở hữu loại nhỏ 2.5, 5kVAr và dòng lớn 40, 50kVAr.

Tụ bù hạ thế 3 pha: Có các cái điện áp 230, 380, 400, 415, 440, 525, 660, 690, 720, 1100V. Phổ biến nhất là 2 mẫu điện áp 415V và 440V. Tụ bù 415V thường được dùng trong các hệ thống điện áp khá ổn định ở điện áp chuẩn 380V. Tụ bù 440V thường dùng trong các hệ thống điện áp cao hơn điện áp chuẩn, các hệ thống mang sóng hài cần lắp kèm mang cuộn kháng lọc sóng hài.

Công thức tính dung lượng tụ bù:

Để sắm tụ bù cho một chuyên chở nào ấy thì ta bắt buộc biết công suất P của vận chuyển đó và hệ số công suất Cosφ (cos phi) của tải đó:

Giả sử ta có công suất của vận chuyển là P.

Hệ số công suất của vận tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 (trước lúc bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn).

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 (sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ).

Công suất kháng cự phải bù là Qb = P*(tgφ1 – tgφ2).

Ví dụ ta sở hữu công suất chuyên chở là P = 100 (kW).

Hệ số công suất trước lúc bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88.

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33.

Vậy công suất kháng cự nên bù là Qb = P*(tgφ1 – tgφ2).

Qb = 100*(0.88 – 0.33) = 55 (kVAr).

Nên sắm tụ bù cái nào?

Chọn tụ bù cái nào để sở hữu lại hiệu quả thấp nhất cho hệ thống và hà tằn hà tiện tầm giá là vấn đề băn khoăn của vô cùng rộng rãi khách hàng. Đây là câu hỏi cực kỳ quan yếu trong bài toán ngoại hình hệ thống bù công suất phản kháng. Để tìm được mẫu tụ bù ưa thích phải hiểu rõ đặc biệt của hệ thống điện từng doanh nghiệp từ đó quyết định lựa chọn:

1. Điện áp nào là phù hợp: Tụ 415V, 440V,…?

2. Tụ khô hay tụ dầu?

3. Hãng sản xuất?

Tụ Bù Là Gì Cấu Tạo? Có Tiết Kiệm Điện Không ? Cách Lắp Đặt Tụ Bù Tiết Kiệm Điện

Tụ Điện Là Gì? Phân Loại Tụ Điện, Kiểm Tra Tụ Điện

Tụ Điện Trong Quạt Là Gì? Một Vài Lưu Ý Về Tụ Quạt Mà Bạn Nên Biết

Tụ Điện Là Gì ? Tác Dụng, Cấu Tạo Và Nguyên Lý, Phân Loại

Điện Dung Của Tụ Điện Phẳng Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập

Cấu Tạo Của Tụ Bù Trung Thế

Diode Zener Là Gì, Cấu Tạo Điốt Zener

Diode Zener Là Gì ? Công Dụng Của Diode Zener Trong Mạch Điện

Diode Là Gì? Cấu Tạo Của Diot

Khái Niệm, Cấu Tạo, Phân Loại Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Đi Ốt

Bạn Đã Biết Bugi Xe Máy Có Cấu Tạo Như Thế Nào?

Ngày nay, tụ bù đóng vai trò vô cùng quan trọng tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Bởi vì nó có khả năng tiết kiệm điện và giúp cho các doanh nghiệp giảm được khác nhiều chi phí cho điện năng sử dụng. Hiện nay, thị trường có rất nhiều loại tụ bù phù hợp với từng hệ thống khác nhau. Nhưng với các doanh nghiệp thì tụ bù trung thế là lựa chọn hàng đầu.

Tụ bù trung thế là gì? – Là loại tụ điện được thiết kế để điều chỉnh hệ số công suất và lọc sóng hài trong lưới điện.

Cấu tạo của tụ bù trung thế

Cấu tạo tụ bù trung thế thường là loại tụ giấy ngâm dầu đặc biệt. Bao gồm 2 bản cực là các lá nhôm dài được cách điện bằng các lớp giấy. Tất cả được cố định trong một bình hàn kín và hai đầu bản cực được đưa ra ngoài.

Phân loại theo cấu tạo tụ bù trung thế bao gồm tụ bù trung thế khô và tụ bù trung thế dầu.

Tụ bù khô là loại bình tròn dài. Có ưu điểm là nhỏ gọn, với trọng lượng nhẹ nên dễ dàng lắp đặt, thay thế và chiếm diện tích nhỏ trong tủ điện. Tụ bù trung thế khô có giá thành thấp hơn so với tụ dầu.

Tụ khô thường được dùng cho các hệ thống bù công suất nhỏ, chất lượng điện tương đối tốt. Hiện nay, tụ khô phổ biến trên thị trường có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30kVAr. Một số hãng cũng có loại nhỏ là 2,5kVAr, 5kVAr và loại lớn 40, 50kVAr.

Tụ dầu là loại hình chữ nhật (cạnh sườn vuông hoặc tròn). Với ưu điểm là có độ bền cao tụ khô.

Tụ dầu thường được dùng cho tất cả hệ thống bù, đặc biệt đối với các hệ thống bù công suất lớn, có chất lượng điện xấu, có sóng hài. Tụ dầu trên thị trường Việt Nam phổ biến có các giải công suất bù 10 đến 50kVAr.

Tụ bù trung thế hạ thế 1 pha gồm có các loại điện áp 230V và 250V.

Tụ bù 3 pha có các loại điện áp là 230V, 380, 400, 415, 440, 525, 660, 690, 720, 1100V. Nhưng phổ biến nhất vẫn là 2 loại điện áp 415V và 440V. Tụ bù trung thế 415V thường được sử dụng trong các hệ thống điện áp tương đối ổn định ở điện áp chuẩn 380V. Còn với loại 440V thì thường sử dụng trong các hệ thống điện áp cao hơn điện áp chuẩn, các hệ thống có sóng hài cần lắp kèm với cuộn kháng lọc sóng hài.

Thông số kỹ thuật tụ bù trung thế tất cả đều có thông số nhất định. Khi bạn hiểu được những thông số kỹ thuật này thì việc vận hành chúng sẽ trở nên dễ dàng. Kèm theo sử dụng bền hơn, ít hỏng hóc hơn.

Các thông số của tụ điện là:

U dm : Điện áp làm việc định mức của tụ điện ( có kí hiệu kV )

Q dm : Công suất phản kháng định mức (kVAr)

– Giúp bạn tiết kiệm điện một cách hiệu quả

Đối với quy định của ngành Điện lực việc sử dụng điện có giới hạn. Bởi vì nhu cầu sử dụng điện trong xã hội hiện đại ngày nay sử dụng rất lớn bởi thể mà tình trạng quá tải điện thường rất lớn làm ảnh hưởng đến đường dây và cháy nổ diễn ra ở nhiều nơi. Vì thế, nếu hộ tiêu thụ điện nào vượt quá 40% năng lượng tác dụng thì người sử dụng điện năng sẽ phải trả tiền hàng tháng theo giá trị hiện hành.

– Có khả năng giúp nâng cao hệ số công suất và đem lại nhiều lợi ích về kỹ thuật và kinh tế, làm cho số tiền điện hàng tháng trong nhà bạn giảm xuống đáng kể.

– Giúp cải thiện hệ số công suất: Tụ bù trung thế cho phép người dùng sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng ngắt tụ bù trung thế, và dây cáp nhỏ hơn,… Ngoài ra, nó còn giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và giảm sụt áp trong mạng điện.

Để lắp đặt được hệ thống tụ bù trung thế cho phù hợp với không gian nhà bạn cũng như công suất nhà xưởng, bạn cần lưu ý tới các yếu tố sau:

– Bạn cần tính toán kỹ lưỡng công suất của hệ thống. Việc tính toán kỹ lưỡng này sẽ giúp bạn lựa chọn được loại tụ điện áp phù hợp để tiết kiệm được phi phí và hiệu năng sử dụng tốt hơn.

– Lựa chọn loại tụ bù để thích hợp với gia đình, doanh nghiệp của bạn.

– Tìm hiểu kỹ các hãng sản xuất uy tín (bạn cũng có thể tham khảo từ người thân, bạn bè, những người đã từng sử dụng hoặc tra cứu thông tin trên Internet).

Nếu bạn không có kiến thức trong ngành điện thì bạn nên thuê một kỹ sư để họ giúp tính toán và lắp đặt.

Huỳnh Lai – đơn vị cung cấp tụ bù chính hãng

Bạn vẫn đang băn khoăn về các loại tù bù, không biết nên chọn tụ bù nào cho phù hợp với hệ thống của bạn. và cũng chưa tìm được nơi để mua những sản phẩm tụ bù chính hãng. Nếu vậy thì hãy ghé qua các cửa hàng của Huỳnh Lai để được tư vấn cụ thế nhất khi mua tụ bù chính hãng.

là nhà cung cấp sản phẩm tụ bù giá rẻ với chất lượng cao trên thị trường và chính hãng tại Việt Nam. Huỳnh Lai cam kết mang đến sản phẩm tốt nhất thị trường về cả chất lượng và giá cả.

Tụ Bù Havells – Sản Phẩm Điện Tử An Toàn Hiệu Quả Hàng Đầu

Cách khắc phục những lỗi thường gặp của tụ bù hạ thế

Một Giải Pháp Tự Động Chống Giật

Máy Biến Dòng Là Gì? Các Loại Biến Dòng Thông Dụng

Bộ Biến Dòng Là Gì ? Ct Dòng Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Biến Dòng

Biến Dòng Thứ Tự Không (Zct) Samwha

Bài Tập Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử

Khái Niệm Tụ Điện, Cấu Tạo Và Phân Loại Của Tụ Điện

Tụ Điện Dùng Để Làm Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng Của Tụ Điện

Các Loại Tụ Điện Và Ứng Dụng

Tụ Điện Là Gì ? Cách Giải Bài Tập Về Tụ Điện Hay, Chi Tiết Nhất

Vật Lí 11 Bài 6: Tụ Điện

Nguyên Lý Hoạt Động Của Tụ Điện

Không chỉ riêng những kiến thức trên ghế nhà trường, mà chúng ta còn tiếp xúc với tụ điện thông qua chính cuộc sống hàng ngày khi mức độ phủ sóng của tụ điện là rất phổ biến. Đây là một trong 5 linh kiện điện tử quan trọng nhất trong các mạch điện, thiết bị điện,…

Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động được ký hiệu là C, viết tắt của từ tiếng anh Capacitor. Tụ điện được cấu tạo từ hai bề mặt dẫn điện. Hai bề mặt này được đặt song song nhau và được ngăn cách bởi điện môi (dielectric).

Để đo tụ điện, chúng ta sử dụng đơn vị đo là Fara được ký hiệu là F. Trong thực tế, giá trị của 1 Fara lại rất lớn, nên để quá trình đo được thuận tiện hơn mọi người thường sử dụng các đơn vị đo nhỏ hơn như µF(MicroFara), ŋF(NanoFara), pF(PicoFara).

Để đo tụ điện, chúng ta cần đo điện dung. Vậy điện dung là gì? Điện dung chính là đại lượng biểu thị khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện và được tính theo công thức sau:

ξ: là hằng số điện môi của lớp cách điện

Như đã nói qua ở phần định nghĩa, tụ điện có cấu tạo khá đơn giản gồm có 2 bộ phận chính:

Hai bản cực: Hai bản cực này có khả năng dẫn điện và được đặt song song với nhau.

Điện môi: Điện môi chính là các chất không dẫn điện. Trong phân tử của điện môi, số lượng các điện tích tự do là rất ít. Do đó mà khả năng mang điện của điện môi kém. Các nguyên liệu như giấy, mica, gốm, giấy tẩm hóa chất,… thường được dùng rất phổ biến để làm điện môi.

Tụ điện thường được cấu tạo thành hai hình dạng khác nhau đó là dạng dẹt và dạng hình trụ. Mỗi dạng lại là một loại tụ riêng biệt.

Dựa vào các vật liệu cấu tạo nên điện môi của tụ điện mà chúng ta có thể chia tụ điện ra làm các loại như sau:

Tụ điện hóa học: Loại tụ điện này sử dụng giấy tẩm hóa chất để làm điện môi. Tụ điện hóa có thiết kế hình trụ với sự phân cực âm (-) dương (+) hai đầu nên chúng ta không thể đấu nối tùy ý được.

Tụ giấy: Là loại tụ có bản cực là các lá nhôm với điện môi là giấy tẩm dầu.

Tụ gốm: Loại tụ này được làm từ ceramic, bên ngoài được nhuộm màu hoặc bọc keo. Tụ gốm nhiều lớp cũng tương tự nhưng có nhiều lớp bản cực cách điện bằng gốm hơn.

Tụ mica: Những tụ điện này sử dụng mica hoặc nhựa màng mỏng để làm điện môi.

Tụ Tantalum: Loại tụ điện này sử dụng bản cực nhôm cũng gel tantal làm điện môi.

Tụ hóa sinh: Sử dụng Alginate trong tảo biển nâu làm dung môi.

Tụ siêu hóa: Loại tụ này sử dụng đất hiếm để làm điện môi.

Phân loại tụ điện dựa theo tính chất cũng như ứng dụng của thiết bị này.

Tụ điện phân cực: Đây chính là tụ điện hóa như ở trên. Loại tụ điện này thường là tụ hóa học hoặc tụ titanium. Trị số của tụ phân cực thường giao động trong khoảng 0,47µF đến khoảng 4.700 µF. Những tụ điện này thường được sử dụng trong các mạch có tần số thấp hoặc dùng để lọc nguồn.

Tụ điện không phân cực: Loại tụ này thường có hình dẹt với sự không phân biệt cực tính là đặc điểm nổi bật. Do đó chúng ta có thể thoải mái đấu nối tụ với các mạng điện một chiều, xoay chiều khác nhau. Tụ không phân cực được dùng phổ biến tại các mạch điện có tần số cao, mạch lọc nhiễu,…

Tụ điện tĩnh và tụ điện động: Tụ điện tĩnh là để chỉ những tụ điện không có khả năng điều chỉnh trị số được. Ngược lại, tụ động là tụ điện có thể điều chỉnh trị số sao cho phù hợp với yêu cầu của mạch điện.

Tụ điện xoay: Là loại tụ có khả năng xoay, từ đó làm thay đổi giá trị điện dung của tụ điện.

Tụ điện cao áp và hạ áp: Sự phân loại này dựa theo điện áp làm việc. Tuy nhiên cách phân loại này chỉ mang tính tương đối.

Tụ lọc và tụ liên lạc: Hai loại tụ này dựa theo mục tiêu cụ thể để gọi tên tụ theo chính ứng dụng của chúng là lọc và liên lạc.

Tụ Điện Và Công Dụng Của Tụ Điện

Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Là Gì? Công Dụng Của Tụ Bù Tiết Kiệm Điện

Giáo Án Công Nghệ 11 Và 12 (2013

Bài 6: Tụ Điện Tudien Ppt

Cuộn Cảm: Khái Niệm, Cấu Tạo, Nguyên Lí Hoạt Động

Ghế Xoay Nhân Viên Có Cấu Tạo Như Thế Nào? Ghế Xoay Nhân Viên Có Cấu Tạo Như Thế Nào?

4 Lưu Ý Khi Mua Ghế Game Thủ 2022

Cấu Tạo Của Guitar Bass Và Những Thương Hiệu Guitar Bass Tốt Nhất Thế Giới

Guitar Classic Là Gì? Phân Biệt Guitar Classic Như Thế Nào?

Giải Đáp Thắc Mắc Có Nên Mua Đàn Guitar Có Eq Hay Không?

Đàn Guitar Có Gắn Eq Là Gì?

Thiết kế chân ghế

Điều làm nên sự đặc biệt của ghế xoay nhân viên đó chính là mẫu ghế này có phần chân ghế thiết kế độc đáo. Bộ phận trục piston trên chân ghế làm từ thép không gỉ, có thể giúp người ngồi điều khiển thân thể xoay tròn 360 độ theo các hướng mà mình mong muốn. Ngoài ra các bánh xe được thiết kế phía dưới chân ghế giúp ghế có thể dịch chuyển, bạn chỉ cần ngồi trên ghế mà ghế có thể di chuyển đến vị trí mà mình mong muốn. Tổng quan phần chân ghế thường làm từ thép có phun lớp sơn tĩnh điện màu bạc bên ngoài.

Đệm ngồi và lưng ghế

Chất liệu được sử dụng làm đệm ngồi và lưng ghế chân xoay đó chính là đệm xốp bên ngoài được bọc các chất liệu nỉ, da hoặc lưới. Lớp đệm dày êm ái khiến người ngồi cảm thấy êm ái và thư giãn. Phần đệm hơi lún xuống để giảm áp lực lên phần bắp chân, giúp bạn cảm thấy thoải mái khi ngồi hơn. Lưng ghế xoay thiết kế cong và ôm sát phần lưng người ngồi có vai trò nâng đỡ nhờ vậy phần cột sống nhờ nhân viên văn phòng khi ngồi không bị đau nhức hay mỏi.

Các đường may trên lưng ghế tỉ mỉ, cẩn thận để mang lại giá trị thẩm mỹ cho sản phẩm. Lưng ghế có 2 dạng: liền đệm ngồi và không liền với đệm ngồi.

Tay vịn ghế xoay

Ngồi trong 1 tư thế làm việc chắc chắn sẽ khiến phần khuỷu tay vô cùng mỏi. Govi hiểu được điều này nên có thiết kế thêm phần tay vịn làm từ chất liệu thép có phần bọc đệm da bên ngoài để người ngồi có thể đặt khuỷu tay khi làm việc.

Cách Tháo Bánh Xe Ghế Xoay Như Thế Nào?

Hướng Dẫn Sửa Chữa Bánh Xe Ghế Xoay Văn Phòng Đơn Giản

Hướng Dẫn Sửa Bánh Xe Ghế Xoay Văn Phòng Khi Bị Hỏng

Cấu Tạo Cơ Bản Của Bộ Ghế Sofa

Chi Tiết Cấu Tạo Bàn Ghế Gỗ.

Nguyên Lý Cấu Tạo, Hoạt Động Của Tụ Điện

Tụ Điện, Cuộn Cảm, Điện Trở Là Gì? Cách Đo Các Đại Lượng Này

Công Nghệ 12 Bài 2: Điện Trở

Giáo Án Công Nghệ Lớp 12 Bài 2: Điện Trở

Cuộn Cảm: Khái Niệm, Cấu Tạo, Nguyên Lí Hoạt Động

Bài 6: Tụ Điện Tudien Ppt

Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động rất phổ biến, được cấu tạo bới hai bản cực đặt song song, có tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp.

Cấu tạo của tụ điện: bên trong tụ điện là 2 bản cực kim loại được đặt cách điện với nhau, môi trường giữa 2 bản tụ này được gọi là điện môi (môi trường không dẫn điện). Điện môi có thể là: không khí, giấy, mica, dầu nhờn, nhựa, cao su, gốm, thuỷ tinh… Tùy theo lớp cách điện ở giữa hai bản cực là gì thì tụ có tên gọi tương ứng.

Tụ điện có khả năng tích trữ năng lượng dưới dạng năng lượng điện trường bằng cách lưu trữ các electron, nó cũng có thể phóng ra các điện tích này để tạo thanh dòng điện.

Đây chính là tính chất phóng nạp của tụ, nhờ có tính chất này mà tụ có khả năng dẫnđiện xoay chiều.

Ký hiệu: Tụ điện có ký hiệu là C

Ký hiệu của tụ điện

Đơn vị của tụ điện là Fara, 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như:

1F=10-6MicroFara = 10-9 Nano Fara = 10-12 Pico Fara

Hiện nay có rất nhiều loại tụ điện khác nhau, tùy vào từng ứng dụng để lựa chọn chủng loại và thông số kỹ thuật cho hợp lý. Ta có thể chia ra làm các loại cơ bản sau:

Tụ hóa phân cực

Tụ hóa à tụ có phân cực (-), (+) và thường có hình trụ. Trên thân tụ được thể hiện giá trị điện dung, điện dung thường từ 0,47 µF đến 4700 µF. Loại tụ này do được phân cực âm dương nên chỉ dùng cho các mạch điện 1 chiều.

Loại tụ này được bao bọc bằng 1 lớp vỏ ceramic, vỏ ngoài của tụ thường được bọc keo hoặc nhuộm màu. Các loại gốm thường được sử dụng để sản xuất loại tụ này là COG, X7R, Z5U v.v…

Tụ bạc – mica: là mẫu tụ điện mica với bàn cực bằng bạc, khá nặng. Điện dung từ vài pF tới vài nF, độ ồn nhiệt thấp. Mẫu tụ này thường được sử dụng cho những mạch cao tần.

Ngoài ra còn có các loại tụ sau:

Tụ giấy: Là tụ điện có bản cực là các lá nhôm hoặc thiếc cách nhau bằng lớp giấy tầm dầu cách điện làm dung môi.

Tụ mica màng mỏng: cấu tạo với các lớp điện môi là mica nhân tạo hay nhựa có cầu tạo màng mỏng (thin film) như Mylar, Polycarbonate, Polyester, Polystyrene (ổn định nhiệt 150 ppm / C).

Tụ xoay: Đúng như tên gọi, cấu tạo của tụ điện này giúp nó có thể xoay để đổi giá trị điện dung.

Tụ Lithium ion: có năng lượng cực cao dùng để tích điện 1 chiều

Tụ giấy và tụ gốm: trị số được ký hiệu trên thân bằng ba số.

Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )

Ví dụ: tụ gốm ghi 102 nghĩa là

Giá trị = 10 x 102 = 1000p ( Lấy đơn vị là picô Fara

Chữ K hoặc J ở cuối là chỉ sai số 5% hay 10% của tụ điện.

Ta thấy rằng bất kể tụ điện nào cũng được ghi trị số điện áp ngay sau giá trị điện dung, đây chính là giá trị điện áp cực đại mà tụ chịu được, quá điện áp này tụ sẽ bị nổ.

Khi lắp tụ vào trong một mạch điện có điện áp là U thì bao giờ người ta cũng lắp tụ điện có giá trị điện áp Max cao gấp khoảng 1,4 lần.

Ví dụ mạch 12V phải lắp tụ 16V, mạch 24V phải lắp tụ 35V. vv

Tủ điện hiện nay được ứng dụng trong nhiều bài toán thực tế, đặc biệt trong lĩnh vực tự động hóa. Một ví dụ dễ thấy và khá quen thuộc khi hầu hết các sản phẩm bếp từ đều được trang bị tụ điện với vai trò quan trọng bậc nhất trong bo mạch của bếp.

Hiện nay tụ điện được sử dụng nhiều trong kĩ thuật điện, điện tử, ứng dụng trong hệ thống âm thanh xe hơi, tụ điện có thể xây dựng các bộ nhớ kỹ thuật số động cho các máy tính nhị phân sử dụng các ống điện tử. Tụ điện cũng được ứng dụng trong các máy phát điện, thí nghiệm vật lý, radar, vũ khí hạt nhân,… Ứng dụng của tụ điện trong thực tế lớn nhất là việc áp dụng thành công nguồn cung cấp năng lượng, tích trữ năng lượng

Tụ Điện Là Gì? Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện Bếp Từ

Tụ Điện Và Ứng Dụng Của Tụ Vào Mạch

Tụ Bù Có Tiết Kiệm Điện Không ?

Tụ Bù Là Gì? Nguyên Lý Làm Việc Và Cấu Tạo Của Tụ Bù (Cập Nhật Mới)

Nguyên Lý Tụ Bù Tiết Kiệm Điện

Ghế Xoay Văn Phòng Đẹp Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Ghế Xoay

Cấu Tạo Ghế Sofa Gỗ Và Những Lưu Ý Để Mua Được Sản Phẩm Tốt Nhất

Bàn Ghế Gỗ Ngoài Trời Cao Cấp Cho 10 Người Ngồi

20+ Mẫu Bàn Ghế Gỗ Đẹp Nhất Cho Gia Đình Năm 2022

Những Lý Do Mà Bạn Cần Có Một Chiếc Ghế Gaming

+15 Ghế Chơi Game Tốt Nhất (2021)

Ghế xoay văn phòng đẹp được sử dụng rất nhiều tại các văn phòng làm việc. Ghế xoay có cấu tạo đặc biệt rất phù hợp các nhân viên bàn giấy.

Các doanh nghiệp thường trang bị cho các nhân viên của mình những chiếc ghế xoay văn phòng đẹp. Sản phẩm ghế xoay Xuân Hòa có cấu tạo và cách sử dụng dựa theo nghiên cứu về sức khỏe cũng như thói quen của người sử dụng. Chính bởi thế các bộ phận được thiết kế rất hợp lý.

Cấu tạo ghế xoay văn phòng đẹp của nội thất Xuân hòa.

Ghế xoay văn phòng Xuân Hòa là một sản phẩm có sức đột phá mới trong dòng ghế văn phòng. Sản phẩm đem đến cho nhân viên văn phòng sự thoải mái, thư giãn. Nó giúp những giờ làm việc mệt mỏi, căng thẳng, tạo một hứng thú mới làm việc hăng say. Từ đó mang lại hiệu quả cao trong công việc. Ghế xoay nhân viên là sản phẩm được thiết kế thông minh với kiểu dáng tinh tế, hiện đại. Với chất liệu đa dạng và phong phú, có bánh xe di chuyển dễ dàng. Với chức năng nâng cao thấp bằng piltong thủy lực. Cơ cấu rất thuận tiện cho người sử dụng chỉnh theo tư thế và độ cao thấp của mình.

Khung ghế.

Chân ghế (cấu tạo chân sao)

Mặt ngồi và mặt tựa lưng

Tay vịn của ghế.

Bộ piston điều chỉnh độ cao.

Mâm ghế (bát ghế)

Cần gạt điều chỉnh độ cao và độ ngả lưng ghế.

Ghế xoay văn phòng đẹp đang được sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp trên toàn quốc hiện nay. Kiểu dáng rất hiện đại, bắt kịp thời thượng. Ghế xoay có cụm chân ghế được thiết kế sử dụng bộ piston khí nén có thể điều chỉnh được độ cao thấp. Nó tạo nên tính năng tiện dụng cho người tiêu dùng. Khung tựa lưng lưới tạo nên sự thông thoáng. Tựa ghế ngả khi ngồi làm việc hoặc thư giãn. Dưới chân ghế có bánh xe hình sao, có thể di chuyển dễ dàng mà không cần đứng dậy khỏi ghế ngồi. Mặt ngồi đệm mút bọc lưới, tay vịn nhựa cao cấp, bền đẹp và lịch sự.

Cách sử dụng ghế xoay văn phòng đẹp.

Ghế xoay văn phòng được thiết kế đặc biệt chuyên dùng cho nhân viên văn phòng. Đây là sản phẩm được đánh giá cao với tiêu chuẩn mang lại sức khỏe tốt cho người sử dụng. Ghế xoay nhân viên có tác dụng chống đau mỏi lưng. Nó giúp đối tượng sử dụng có tư thế ngồi đúng, không ảnh hưởng đến sống lưng.

Cách điều chỉnh độ cao thấp của ghế xoay văn phòng.

Để điều chỉnh độ cao thấp của ghế xoay Xuân Hòa rất đơn giản, cần tăng chỉnh ở ngay dưới mặt ngồi của ghế, bạn có thể dùng những thao tác nhẹ nhàng để điều chỉnh. Để cho ghế có chiều cao hợp lý, bạn hãy gạt cần tăng chỉnh lên trên một cách nhẹ nhàng và chậm dãi, đến khi ghế có chiều cao như mong muốn bạn hãy bỏ cần gạt ra, chú ý khi tăng chiều cao ghế bạn không được ngồi lên ghế nhé. Nếu ghế đang quá cao và bạn lại chân ngắn? Hãy ngồi lên ghế, vẫn là thao tác gạt cần lên, lúc này ghế xoay văn phòng giá rẻ sẽ từ từ hạ thấp xuống nhờ có tác động trọng lực của cơ thể chúng ta, từ đó bạn sẽ có một chiếc ghế với chiều cao hợp lý.

Cách điều chỉnh độ cao thấp của ghế xoay văn phòng.

Đây là cần gạt thứ hai của ghế xoay văn phòng Xuân Hòa. Chức năng này không phải loại ghế xoay nào cũng có mà nó chỉ xuất hiện ở các dòng ghế xoay cao cấp như ghế xoay giám đốc, ghế xoay lưng lưới, ghế xoay bọc da. Cần gạt độ ngả lưng ghế sẽ có 2 hướng, một là phía đầu đệm hai là phía đuôi đệm. Đây là một chức năng rất tiện lợi, bạn sẽ tự quyết định cho mình một tư thế ngồi thư giãn hoặc một tư thế ngồi làm việc nghiêm túc.

Ghế xoay giá rẻ Xuân Hòa có chất lượng cao và siêu bền nhưng trong quá trình sử dụng chúng ta cần sử dụng ghế đúng cách. Tránh ngồi lên ghế với lực mạnh, không nên ngồi lên tay vịn ghế hay cho chân lên ghế. Còn rất nhiều những điều chúng ta cần tránh khi sử dụng nội thất và các bạn có thể tham khảo tại noithatxuanhoa.net.

Nơi cung cấp ghế xoay văn phòng đẹp tại Hà Nội.

Ghế xoay văn phòng đẹp của Nội thất Xuân Hòa sẽ luôn mãi bền cùng năm tháng. Nó sẽ càng bền bỉ hơn khi các bạn sử dụng sản phẩm một cách thông minh. Ghế xoay văn phòng Xuân Hòa chất lượng cho người tiêu dùng. Sự lựa chọn của bạn sẽ đem đến cho chính bạn một quá trình hưởng thụ tốt nhất. Liên hệ ngay với chúng tôi theo số máy hotline:0961070767 hoặc truy cập chúng tôi / để được tư vấn chọn lựa sản phẩm.

Bài trước: Cách chọn mua ghế xoay văn phòng phù hợp công việc

Ghế Xoay Tựa Lưng Nail Khung Inox Có Bánh Xe

Sửa Chữa Thay Thế Bánh Xe Ghế Xoay Nhân Viên

Cùng Chúng Tôi Tìm Hiểu Bộ Bàn Ăn Công Nghiệp Làm Bằng Chất Liệu

Bí Quyết Lựa Chọn Bộ Bàn Ghế Sofa Văn Phòng Phù Hợp Đẹp Nhất

Mẫu Bộ Bàn Ghế Đá Tự Nhiên 22

Tụ Bù Là Gì? Công Dụng, Cấu Tạo Và Phân Loại Của Tụ Bù

Cách Đấu Tụ Bù 3 Pha

Tìm Hiểu Chung Về Tụ Điện: Khái Niệm, Cấu Tạo, Đặc Điểm Và Phân Loại

Nguyên Lý Và Cấu Tạo Của Tụ Bù Tiết Kiệm Điện Icevn {Chi Tiết A – Z}

Tụ Điện Là Gì? Chức Năng Của Tụ Điện Trong Điện Tử ?

Cuộn Cảm, Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Cuộn Cảm, Từ Trường, Từ Dung, Độ Tự Cảm

Tụ bù là gì?

Tụ bù là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện (điện môi). Nó có tác dụng tích và phóng điện trong mạch điện.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ bù ở một hiệu điện thế nhất định gọi là điện dung. Nó được xác định bằng thương số giữa điện tích của tụ bù và hiệu điện thế giữa hai bản của nó (C=Q/U).

Tìm hiểu thêm :

Công dụng của tụ bù là gì?

Trong hệ thống điện, tụ bù được sử dụng với mục đích bù công suất phản kháng để nâng cao hệ số công suất cosφ (cos phi). Từ đó nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của lưới điện và tránh bị phạt tiền theo quy định của ngành điện lực. Lắp tụ bù sẽ giảm được một khoản đáng kể tiền điện hàng tháng (vài chục % tùy theo từng đơn vị). Nó là thành phần chính trong tủ điện bù công suất phản kháng. Nó hoạt động cùng với các thiết bị khác để đảm bảo hệ thống bù hoạt động thông minh, ổn định và an toàn. Ví dụ như bộ điều khiển tụ bù, thiết bị đóng cắt, bảo vệ, cuộn kháng lọc sóng hài, thiết bị đo, hiển thị,…

Khi nào thì nên lắp tụ bù?

Theo quy định của điện lực, nếu hệ thống tiêu thụ của bạn có cos phi <=0.85 thì lượng Q tiêu thụ bắt đầu được tính tiền. Chình vì vậy để không bị phạt, chúng ta nên lắp hệ thống tủ tụ bù công suất cosφ. Có nhiều cách bù như bù cứng hoặc bù mềm, bù tự động hay bằng tay. Nhưng đa số chúng ta thường chọn giải pháp bù mềm và bù tự động.

Tủ tụ bù hạ thế được phân thành làm nhiều cấp bù khác nhau. Ví dụ như 6 cấp, 12 cấp. Có bộ điều khiển tủ tụ bù hạ thế được lập trình để giúp việc bù đúng và đủ. Đạt hệ số cosφ như yêu cầu của điện lực, có như vậy thì các doanh nghiệp mới tránh được nguy cơ mất tiền phạt.

Tụ bù được cấu tạo như thế nào?

Tụ bù thường là loại tụ giấy ngâm dầu đặc biệt. Nó gồm hai bản cực là các lá nhôm dài được cách điện bằng các lớp giấy. Toàn bộ được cố định trong một bình hàn kín. Hai đầu bản cực được đưa ra ngoài.

Công thức tính dung lượng tụ bù?

Để chọn tụ bù cho một tải nào đó, ta cần biết công suất P và hệ số công suất Cosφ (cos phi) của tải đó. Giả sử ta có:

Công suất của tải là P.

Hệ số công suất của tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 (trước khi bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn).

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 (sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ).

Khi đó công suất phản kháng cần bù được tính theo công thức:

Qb = P*(tgφ1 – tgφ2)

Ví dụ ta có công suất tải là P = 100 (kW).

Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88.

Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33.

Vậy công suất phản kháng cần bù là Qb = P*(tgφ1 – tgφ2) = 100*(0.88 – 0.33) = 55 (kVAr).

Tụ bù được phân loại như thế nào?

Phân loại theo cấu tạo

Tụ bù khô

Tụ bù khô là loại bình tròn dài. Ưu điểm của loại này là tính nhỏ gọn. Chúng có trọng lượng nhẹ, dễ lắp đặt, thay thế, chiếm ít diện tích trong tủ điện. Giá thành tụ bù khô thường thấp hơn tụ dầu. Loại này thường được sử dụng cho các hệ thống bù công suất nhỏ, chất lượng điện tương đối tốt. Tụ khô phổ biến trên thị trường Việt Nam có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30kVAr. Một số hãng có loại nhỏ 2.5, 5kVAr và loại lớn 40, 50kVAr.

Tụ bù khô 3P Circutor

Tụ bù dầu

Tụ bù dầu là loại bình chữ nhật (cạnh sườn vuông hoặc tròn). Ưu điểm của loại này là độ bền cao hơn. Tụ dầu thường được sử dụng cho tất cả các hệ thống bù. Đặc biệt là các hệ thống bù công suất lớn, chất lượng điện xấu, có sóng hài (dùng kết hợp với cuộn kháng lọc sóng hài). Loại này phổ biến trên thị trường Việt Nam có các giải công suất bù 10, 15, 20, 25, 30, 40, 50kVAr.

Tụ bù dầu trung thế Circutor CHV T-5011

Phân loại theo điện áp

Loại hạ thế 1 pha: Có các loại điện áp 230V, 250V.

Loại hạ thế 3 pha: Có các loại điện áp 230, 380, 400, 415, 440, 525, 660, 690, 720, 1100V.

Loại tụ bù phổ biến nhất theo cách phân loại này là 2 loại có điện áp 415V và 440V. Loại 415V thường được dùng trong các hệ thống điện áp tương đối ổn định ở điện áp chuẩn 380V. Loại 440V thường sử dụng trong các hệ thống điện áp cao hơn điện áp chuẩn, các hệ thống có sóng hài cần lắp kèm với cuộn kháng lọc sóng hài.

Nguồn: Wikipedia

Hạo Phương là nhà nhập khẩu và phân phối các thiết bị điện công nghiệp của các thương hiệu lớn trên thế giới. Đồng thời Hạo Phương cũng là nhà thầu xây dựng công trình và tích hợp hệ thống công nghiệp hàng đầu Việt Nam.

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ qua Hotline: 1800 6547

Hoặc để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất!

Cấu Tạo, Phân Loại Và Cách Lắp Tụ Bù Tiết Kiệm Điện

Tụ Bù Là Gì? Khái Niệm, Cấu Tạo, Phân Loại Và Công Dụng Của Tụ Bù

Tụ Điện Trong Quạt Có Tác Dụng Gì? Cách Kiểm Tra Tụ Quạt Tại Nhà Đơn Giản

Giải Thích Công Dụng Và Nguyên Lý Làm Việc Của Tụ Điện

Cách Đấu Tụ Điện Máy Bơm Nước 1 Pha Chuẩn 100% ( Có Sơ Đồ Đấu )

🌟 Home
🌟 Top