Trợ Từ: Cách Dùng Trợ Từ Kết Cấu De 的 Trong Khẩu Ngữ Tiếng Trung ⇒By Tiếng Trung Chinese

--- Bài mới hơn ---

  • Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Câu Hỏi Với Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh.
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • Ứng dụng của trợ từ kết cấu “的” trong khẩu ngữ

    1. DE “的” là trợ từ kết cấu nối Định ngữ và Trung tâm ngữ để tạo thành cụm Danh từ.

    Cấu trúc:

    • Định ngữ: là thành phần bổ sung ý nghĩa cho danh từ, biểu thị tính chất, trạng thái, sở hữu của người hoặc vật. Định ngữ có thể là danh từ, tính từ, đại từ hoặc cụm chủ – vị.
    • Trung tâm ngữ: Danh từ chính trong câu (từ được định ngữ bổ sung ý nghĩa). Là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ, thường đứng phía sau.

    1. 我的钱: Wǒ de qián: Tiền của tôi. (biểu thị quan hệ sở hữu, 我 làm định ngữ)

    2. 他的手机: Tā de shǒujī: Điện thoại của anh ấy. (biểu thị sở hữu, 他 làm định ngữ)

    3. 我们的朋友: Bạn của chúng tôi. (biểu thị sở hữu, 我们 làm định ngữ)

    4. 我们的老师: Wǒmen de péngyǒu: Cô giáo của chúng tôi

    5. 我的爸爸: Bố của tôi

    6. 妈妈的书: Wǒ de bàba: Sách của mẹ

    7. 学校的学生: Xuéxiào de xuéshēng: Học sinh của trường

    chú ý:

    Khi danh từ theo sau và là một thuật ngữ của mối quan hệ họ hàng hoặc chỉ ra mối quan hệ mật thiết, có thể bỏ qua mối quan hệ thân mật.

    ví dụ:

    我的爸爸 = 我爸爸

    我们的老师= 我们老师

    你的学生= 你学生

    他的朋友= 他朋友

    小明的家 = 小明家

    b. Tính từ một ký tự

    Khi tính từ ở phía trước của de chỉ có một ký tự thì có thể bỏ qua.

    Ví dụ:

    1. 新的书 = 新书 : (Xīn de shū = xīnshū: cuốn sách còn mới)

    2. 新的房子 = 新房子 : (Xīn de fángzi = xīn fángzi: căn nhà mới)

    3. 小的房间 = 小房间 : (Xiǎo de fángjiān = xiǎo fángjiān: căn phòng nhỏ)

    4. 一家大的公司 = 一家大公司 : (Yījiā dà de gōngsī = yījiā dà gōngsī: một công ty lớn)

    c. Trạng từ đứng trước tính từ một ký tự

    Khi có một trạng từ đứng trước tính từ một ký tự, thì không thể bỏ qua.

    很旧的房子 (Hěn jiù de fángzi) : cái nhà rất cũ =》 không nói: 很旧房子

    很小的房间 (Hěn xiǎo de fángjiān): căn phòng rất nhỏ =》 Không nói: 很小房间

    一家比较大的公司(Yījiā bǐjiào dà de gōngsī): Một công ty khá lớn

    一家比较小的公司(Yījiā bǐjiào xiǎo de gōngsī):Một công ty tương đối nhỏ

    d. Tính từ 2 âm tiết làm định ngữ

    我哥哥是很聪明的人 / Wǒ gēgē shì hěn cōngmíng de rén/: Anh trai tôi là người rất thông minh

    e. Khi tính từ lặp lại làm định ngữ, cần thêm “的”, ví dụ:

    黑黑 的头发 /Hēi hēi de tóufǎ/: Cái cặp màu hồng hồng.

    大大的苹果:/Dàdà de píngguǒ/: quả táo to

    红红的书包 / hónghóng shūbāo/: cặp sách màu đỏ

    g. Khi định ngữ là cụm chủ – vị, nhất định phải thêm “的”. Ví dụ:

    Muốn miêu tả cơm như thế nào thì có công thức: Chủ – Vị + de + Danh từ

    Ăn cơm mẹ nấu:

    Ăn là động từ : 吃

    Cơm mẹ nấu: là cụm danh từ có công thức Mẹ + Nấu + de + Cơm : 妈妈 做 的 饭

    =》Vậy ăn cơm mẹ nấu: 吃妈妈做的饭

    1. 我喜欢吃妈妈做的饭 / wǒ xǐhuan chī māma zuò de fàn : Tôi thích ăn cơm mẹ nấu.
    2. 这是钱:Đây là tiền

    Muốn miêu tả đây là tiền như thế nào: Chủ – Vị + de + Danh từ.

    Đây là: 这是

    Tiền chị tôi cho tôi: Cụm danh từ có công thức : Chị tôi + cho tôi + de + tiền: 我妈妈给我的钱

    =》Đây là tiền chị tôi cho tôi: 这是我妈妈给我的钱 : Zhè shì wǒ māmā gěi wǒ de qián

    Táo mà bạn mua: công thức: Bạn + mua + de + táo: 你买的苹果: Nǐ mǎi de píngguǒ: quả tao bạn mua

    3.苹果) 很好吃: Nǐ mǎi de (píngguǒ) hěn hào chī. Táo mà bạn mua ăn rất ngon

    4.我爱的(人)是你: Wǒ ài de (rén) shì nǐ. Người mà tôi yêu là bạn

    5. 我喜欢的东西: Wǒ xǐhuān de dōngxī: thứ tôi thích

    6. 老师写的字: Lǎoshī xiě de zì: chữ thầy giáo viết

    7.爸爸买的: Bàba mǎi de: bố tôi mua

    8. 我吃的东西: Wǒ chī de dōngxī: thứ tôi ăn

    2. Kết cấu tổ từ chữ “的”

    Các danh từ, đại từ, động từ, tính từ hoặc cụm từ thêm “的” phía sau, sẽ hình thành tổ từ chữ “的”. Khi đó trung tâm ngữ có thể được lược bỏ. Dùng để tỉnh lược danh từ đã được nhắc tới phía trước, giúp câu nói ngắn ngọn hơn. Mẫu câu này cũng hay sử dụng trong khẩu ngữ.

    Ví dụ:

    一个(箱子):Yīgè (xiāngzi): Một cái Vali

    这个(箱子):Zhège (xiāngzi: Cái Vali này

    那个(箱子):Nàgè (xiāngzi): Cái Vali kia

    哪个(箱子):Cái Vali nào?

    几个(箱子):Jǐ gè (xiāngzi): Mấy cái vali

    * Muốn thêm tính từ bổ nghĩa cho danh từ thì có công thức:

    Số từ + lượng từ + tính từ + de + (danh từ). Có thể lược bỏ danh từ

    1. 这个新的箱子:Zhège xīn de xiāngzi: Cái Vali mới này

    Khi nói có thể bỏ danh từ chỉ cần nói: 这个新的

    Ví dụ: 这个新的箱子是我的。 那个旧的是我妈妈的. (Zhège xīn de xiāngzi shì wǒ de. Nàgè jiù de shì wǒ māmā de: Cái vali mới này là của tôi, cái cũ kia là của mẹ tôi).

    2. 这两车:

    这辆黑的车是谁的? ( Zhè liàng hēi de chē shì shéi de?): Cái xe màu đen này là của ai?

    那辆红的是我的. (Nà liàng hóng de shì wǒ de): Cái xe màu đỏ kia là của tôi.

    这本杂志是中文的. (zhè běn zázhì shì zhōngwén de) : Cuốn tạp chí này là tạp chí tiếng Trung (中文的杂志) (phía sau đã được lược bỏ danh từ 杂志)

    她的书包是红的 . (tā de shūbāo shì hóng de : Cặp sách của cô ấy là cái màu hồng (红的书包)

    Tuy nhiên, khi sử dụng tổ từ này, chúng ta cần chú ý hai điểm:

    Thứ nhất, trung tâm ngữ phải được nhắc đến hoặc xuất hiện trước đó, hoặc không nói đến nhưng mọi người đều có thể ngầm hiểu được trung tâm ngữ đó là gì.

    Ví dụ:

    这书包是你的吗?(zhè shūbāo shì nǐ de ma: Cái cặp này là (cặp sách) của bạn à? – Trung tâm ngữ “书包” đã được nhắc đến trước đó).

    3. Kết cấu nhấn mạnh “是…的” / “shì…de”:

    – Kết cấu “是…的” dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức của một hành động đã xảy ra trong quá khứ, thể hiện người hỏi hay người nói đang muốn nhấn mạnh vấn đề gì trong giao tiếp.

    Ví dụ:

    1. 我是坐火车来的 / wǒ shì zuò huǒchē lái de : Tôi đi tàu hỏa đến đây (Nhấn mạnh phương thức)

    2. 他是十点睡的 / tā shì shí diǎn shuì de : Anh ấy đi ngủ lúc 10h (Nhấn mạnh thời gian)

    – Chúng ta có thể lược bỏ “是” trong câu khẳng định,

    2. Tôi về nhà lúc 5h: 我是5点 回家的 (Wǒ shì 5 diǎn huí jiā de).

    – Dạng phủ định của “是…的” là “不是…的”, trong đó “是” không thể lược bỏ:

    ví dụ:

    1. 我不是坐汽车来的 ( wǒ búshì zuò qìchē lái de ): Tôi không phải đi xe hơi đến đây.

    Không thể nói: 我不坐汽车来的.

    2. A:听说你昨晚去玩,跟谁一起去的?(Tīng shuō nǐ zuó wǎn qù wán, gēn shéi yīqǐ qù de?) Nghe nói tối qua bạn đi chơi, đi cùng ai đó?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ba Trợ Từ De 的 得 地
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cách Sử Dụng Bổ Ngữ De 的, 地, 得 ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Huyền Thoại Về Cấu Trúc Nghĩa Của Từ Huyen Thoai Ve Cau Truc Nghia Cua Tu Doc
  • Huyền Thoại Về Cấu Trúc Nghĩa Của Từ
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Và Cấu Tạo Từ (Phần Đầu)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Sơ Lược Về Cấu Trúc Của Tai Người
  • Tụ Điện Là Gì ? Cấu Tạo
  • Vậy Hãy Xem Cấu Tạo Ups, Bộ Lưu Điện Gồm Có Các
  • Cô Nguyễn Hải (HOCMAI) sẽ giới thiệu cho các em học sinh trong về từ phân loại theo cấu tạo, trong đó có từ đơn và từ phức trong bài học hôm nay.

    Một bài văn được tạo nên từ các đoạn văn. Và hình thành các đoạn văn chính là những câu văn. Trong mỗi câu văn lại là các từ, các cụm từ ghép với nhau để thành một câu hoàn chỉnh. Mỗi từ lại được tạo nên từ các tiếng. Để tìm hiểu về từ và cấu tạo của từ, cô Nguyễn Hải chia bài học thành hai nội dung chính:

    Tham khảo bài giảng chi tiết của cô Nguyễn Hải (Khóa HM6 – Tổng Ôn kiến thức) tại: https://hocmai.vn/bai-giang-truc-tuyen/83513/bai-01-tu-va-cau-tao-tu.html

    Câu thơ “Trong lời mẹ hát” của Trương Nam Hương

    “Thời gian chạy qua tóc mẹ

    Một màu trắng đến nôn nao”.

      Hai dòng thơ có 12 tiếng và 9 từ (Thời gian, chay, qua, tóc, mẹ, một, màu trắng, đến, nôn nao)

    2) Ghi nhớ

    • Từ là ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
    • Đơn vị cấu tạo từ là tiếng.

    3) Phân biệt “Từ” và “Tiếng”

    +/ Tiếng dùng để cấu tạo từ

    +/ Từ dùng để đặt câu

      Một từ có thể gồm một hoặc nhiều tiếng.

    4) Từ phân loại theo cấu tạo

    • Từ đơn là từ có 1 tiếng
    • Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên
    • Từ đơn đơn âm tiết
    • Từ đơn đa âm tiết
    • Từ ghép là loại từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng có mối quan hệ về nghĩa
    • Từ láy là loại từ phức được tạo nên bằng cách phối hợp các tiếng có âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau.
    • Từ ghép tổng hợp (VD: Trong xanh – Hai tiếng “Trong” và “xanh” bình đẳng nhau về nghĩa)
    • Từ ghép phân loại (VD: Xanh rì – Hai tiếng “xanh” và “rì”, “xanh” là tiếng chính, “rì” là tiếng phụ, bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
    • Từ láy toàn bộ (VD: Xanh xanh. Hai tiếng giống nhau hoàn toàn)
    • Từ láy bộ phận (VD: Xanh xao. Hai tiếng giống nhau về âm đầu)

    II/Từ đơn và từ phức

    1)Từ đơn

    VD: Cây (Danh từ), đọc (động từ), cao (tính từ),…

    • Từ đơn đơn âm tiết: Từ đơn chỉ có một tiếng
    • Từ đơn đa âm tiết: Từ đơn được tạo nên từ nhiều âm tiết
    • Tên một số loài vật: Ba ba, chuồn chuồn, châu chấu,…
    • Từ mượn tiếng nước ngoài: Ti vi, cà phê, in-ter-net,…

    2) Từ phức

    VD: Sạch sẽ, sạch sành sanh, lúng ta lúng túng,..

      Từ ghép: Loại từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng có mối quan hệ về nghĩa.

    VD: Cao lớn (Có mối quan hệ ngang hàng bình đẳng về nghĩa) , cao vút (Có mối quan hệ với nhau về nghĩa, từ “cao” là tiếng chính, “vút” là tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính)

      Từ láy: Loại từ phức được tạo nên bằng cách phối hợp các tiếng giống nhau về âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần.

    VD: Đo đỏ (Hai tiếng giống nhau về cả âm đầu và vần) , lao xao (hai tiếng giống nhau về vần) , xôn xao (Hai tiếng giống nhau về âm đầu)

    c) Một số trường hợp dễ “nhầm lẫn” giữa “từ đơn” và “từ phức”.

      Nhầm lẫn “từ đơn đa âm tiết” và “Từ láy”.

    Dấu hiệu nhận biết: Từ láy có giá trị biểu cảm. Từ đơn là danh từ, để gọi tên sự vật, không có giá trị biểu cảm.

    VD: Các từ ba ba, thuồng luồng, châu chấu là từ đơn đa âm tiết, dù về hình thức có các tiếng giống nhau về âm đầu, vần, cả âm đầu và vần. Không phải từ láy.

    VD: “Cà chua quá!”. Câu này gồm 3 từ. “Cà” và “chua” là hai từ đơn độc lập, không phải từ phức.

    Là giáo viên trường THCS Archimedes, cô Nguyễn Hải có rất nhiều kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt. Bài học “Từ và cấu tạo từ”, nằm trong khóa học “HM6 – Tiếng Việt” của cô. Qua bài học, các em dễ dàng nắm bắt những phần kiến thức trọng tâm cần phải ghi nhớ. Đặc biệt, là những nội dung nâng cao không có trong sách giáo khoa là “Từ đơn đa âm tiết”.

    Để tăng tốc cho kì thi vào lớp 6 và giành được thành tích tốt, giải pháp “HM6 – Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh” là một sự hỗ trợ toàn diện dành cho tất cả các em học sinh. Với những kinh nghiệm và thành tựu đạt được trong lĩnh vực luyện thi vào 6, đây chắc chắn là một gói giải pháp đầy chất lượng khi bao quát tất cả nội dung kiến thức cần ôn luyện và hướng dẫn luyện đề, giải đề thi hiệu quả.

    Phụ huynh và học sinh tham khảo về chương trình tại: http://bit.ly/Giải-pháp-toàn-diện-ôn-thi-vào-6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Tim Và Những Điều Thú Vị
  • Tìm Hiểu Tất Tần Tật Về Cấu Tạo Của Tim Người
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Các Vai Trò Quan Trọng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim Người (Phần 1)
  • Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Hán

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Từ Vựng Học
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Valve Điện Từ?
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Điện Từ
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý, Cấu Tạo Van Điện Từ
  • 1.1 摹声法( Cách mô phổng theo âm thanh) bắt chước theo các loại âm thanh để đưa ra giải thích rõ ràng với thế giới khách quan.

    a.单纯拟音 ( Chỉ đơn thuần miêu tả âm thanh) 嘀嗒、咚咚

    b.以声命名( Lấy để đặt tên ) 布谷鸟

    c.以声表情 ( Dùng để biểu lộ cảm xúc) 啊、啊呀

    d.以声状物 ( Dùng để tả vật ) 哗啦、轰隆、劈里啪啦

    e.描拟外音( Bắt chước âm theo tiếng nước ngoài) 咖啡、沙发、茄克、吉普、巴黎、马拉松

    1.2合并双音 ( Kết hợp 2 âm tiết với nhau) 甭(”不用” hợp lại), 诸(”之于” hợp lại )

    1.3 音变造词 ( Tạo từ bằng cách biến âm ) 好(hǎo)→好(hào)、见(jiàn)→现(xiàn)

    1.4 双声叠韵 ( Điệp vần, láy vần ) 参差、仿佛、忐忑、伶俐、崎岖、玲珑、蜘蛛、秕杷、彷徨、薜荔、窈窕、烂熳、从容、逍遥、蟑螂、哆嗦

    2.1 结构造词法 (Phương pháp Kết cấu tạo từ)

    A、单音节重叠 ( Trùng điệp 1 âm tiết )

    C.嵌缀重叠 ( Lặp điểm xuyết) thêm 1 từ vào sau đó lặp để tạo nên từ mới : 糊里糊涂马里马虎土里土气

    2)附加法 ( Cách đính kèm theo) Trên hình thức vốn có của từ gốc ta thêm phụ tố vào để tạo nên từ mới.

    C.加中缀 ( Thêm trung tố) Thêm “里””得””不”… vào giữa từ như : 糊里糊涂、来得及(来不及)

    2.2 Rút gọn kết cấu có sẵn( thường rất dài 2 từ trở lên) thông qua việc giản hóa mà tạo nên từ mới như:

    2.3 结构颠倒 Đảo ngược kết cấu

    Đảo ngược trật từ vốn có để tạo thành từ mới.

    2.4 结构不变 Không thay đổi kết cấu

    Kết cấu từ ngữ không có gì thay đổi tuy nhiên ý nghĩa lại có sự biến đổi nên trở thành từ mới.

    3. 语素与语素构成如下的句法关系

    3.1 主谓式 Hình thức chủ vị

    3.2 述宾式 Hình thức tân thuật

    3.3 偏正式 Hình thức chính phụ

    3.4 述补式 Hình thức bổ thuật

    Động từ : 革新、改良、证明、扩大、降低、推翻、削弱、扭转、记得

    3.5 联合式 Hình thức liên hợp

    A.说明法 ( Cách giải thích) Dùng ngữ tố để tạo từ thông qua 1 hình thức nhất định để tạo thành.Giải thích rõ sự hình thành của từ mới.

    ① Từ mặt tình trạng của sự vật : 国营、年轻、起草、知已、举重、删改、抓紧、洗刷脑溢血、超生波

    ② Từ tính chất đặc trưng của sự vật : 方桌、优点、理想、午睡、函授、铅笔、前进、重视、木偶戏、电动机

    ③ Từ công dụng của sự vật : 雨衣、燃料、顶针、医院、牙刷、保温瓶、洗衣机

    ④ Từ quan hệ lãnh thuộc của sự vật như : 豆牙、羊毛、床头、屋顶、火车头、白菜心

    ⑤ Từ mặt màu sắc của sự vật như : 红旗、白云、青红丝、红药水、紫丁香

    ⑥ Dùng số lượng đối với sự vật như : 两可、六书、十分、三合板、五角星、千里马

    B.注释法。( Cách chú thích ) Thông qua hình thức chú thích, chú giải mà tiến hành giải thích như : 菊花、松树、水晶石( dựa vào phân loại sự vật để chú thích )人口、枪支、案件、石块( dựa vào tên gọi đơn vị để chú thích )静悄悄、笑嘻嘻、泪汪汪、颤悠悠( dựa vào tình trạng của sự vật để chú thích)

    C.Thông qua các biện pháp tu từ để tạo nên từ mới

    三 构词法 Cách cấu từ

    1.1 单音节单纯词 Từ đơn 1 âm tiết như : 天、书、画、看、百

    1.2 多音节单纯词 Từ đơn đa âm tiết có những loại cơ bản sau:

    A.联绵词 ( Từ liên tục) Chỉ từ do 2 âm tiết tạo thành tuy nhiên lại không thể tách ra để nói gồm từ song thanh, từ láy và các loại khác

    ③ Các loại khác

    蝴蝶、芙蓉、蝙蝠、鸳鸯、蛤蚧

    C.音译的外来词 ( Phiên âm theo từ ngoại lai)

    葡萄、咖啡、沙发、巧克力、奥林匹克、布尔什维克

    2 合成词 Từ hợp thành

    Do 2 từ tố hoặc nhiều hơn hợp thành từ gọi là từ hợp thành.Từ hợp thành bao gồm hình thức phức hợp,điệp hợp và hình thức phát sinh.

    2.1 复合式构词法 ( Hình thức phức hợp) Ít nhất do 2 từ tố không giông nhau kết hợp mà thành.Dựa vào quan hệ của các từ tố ta có thể chia làm những loại sau đây.

    A.联合型 ( Loại liên hợp) Do 2 từ tố mang ý nghĩa tương đồng, tuơng tự nhau ghép thành.

    ①同义联合的 ( Liên hợp đồng nghĩa )

    关闭、汇集、改革、治理、美好、寒冷

    ②反义联合的 ( Liên hợp trái nghĩa )

    ③相近或相关联合的 ( Liên hợp có nghĩa tương tự nhau)

    豺狼、领袖、岁月、妻子、爱惜

    ① Lấy từ tố mang danh từ tính làm thành phân trung tâm :

    ② Lấy từ tố mang động từ tính làm thành phân trung tâm

    Danh từ + Động từ :席卷、蚕食、云集、蔓延、烛照

    Tính từ + Động từ :重视、大考、清唱、热爱、冷饮

    Phó từ + Động từ :胡闹、暂停、再生、极限、互助

    Động từ + Động từ :游击、混战、代办、挺举、推举

    ③Lấy từ tố mang tính từ tính làm thành phân trung tâm

    Danh từ + tính từ :火红、笔直、肤浅、神勇、水嫩

    Tính từ + Tính từ :大红、轻寒、鲜红、嫩黄、微热

    Động từ + Tính từ :滚圆、透明、喷香、通红、飞快

    Phó từ + Tính từ :绝妙、最佳、恰好、最初、最后

    2.2 叠合式构词法 ( Hình thức điệp hợp ) Ít nhất do 2 hoặc nhiều hơn 2 âm tiết tương đồng tạo nên.Có thể phân thành 2 hình thức chính là điệp toàn bộ và điệp bộ phận.

    A.单音节全部重叠式 (Hình thức láy toàn bộ đối với từ đơn âm tiết)

    C.部分重叠式 (Hình thức láy 1 bộ phận)

    2.3 派生式构词法 ( Hình thức phát sinh ) Do 2 hoặc hơn 2 từ tố tạo thành.Trong đó từ tố biểu thị ý nghĩa chính là từ gốc, từ còn lại chỉ có tác dụng thêm ngữ nghĩa.Dựa vào vị trí xuất hiên của từ tố mà ta có thể chia thành các loại sau đây:

    A.词缀+词根 ( Từ điểm thêm + Từ gốc)

    B.词根+词缀( Từ gốc + Từ điểm thêm)

    2) Rút gọn 数词缩语

    五官-Nói đến 5 cơ quan,bộ phận trên mặt người

    八股-Bát cổ,nghĩa là 8 vế-loại văn 8 vế câu

    CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

    CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

    ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

    KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

    KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

    học tiếng trung giao tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Quy Tắc Vàng Dạy Viết Chữ Hán (Tiếng Trung) Cơ Bản ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Giới Thiệu Tóm Tắt Về Cách Cấu Tạo Từ
  • Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Việt Lớp 4: Từ Và Phân Loại Từ
  • Luyện Tập Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ Trang 166 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • 1,nêu Các Kiểu Câu Xét Theo Cấu Tạo Ngữ Pháp Và Lấy Ví Dụ Minh Họa Nêu Đặc Điểm Của Câu Ghép Phân Biệt Câu Ghép Với Câu Mở Rộng Thành Phâ
  • Cấu Tạo Và Phương Thức Định Danh Của Hệ Thống Từ Ngữ Nghề Chè
  • Cấu Tạo Của Chứ Hán Trong Tiếng Nhật
  • Tính Chất Hoá Học Của Sắt 2, Sắt 3 Oxit Sắt Từ Và Hợp Chất Của Sắt
  • Công Thức Hóa Học Nào Sau Đây Là Của Oxit Sắt Từ?
  • I. – CỦNG CỐ VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC

    1. Khái niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    – về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt câu. Nhờ đặc điểm này mà phân biệt từ với tiếng. Tiếng chỉ có chức năng cấu tạo từ. Những tiếng có thể dùng độc lập để đặt câu được gọi là từ đơn.

    Ví dụ: từ học sinh gồm hai tiếng: học + sinh.

    – về cấu trúc: trong số các đon vị dùrig để đặt câu, từ là đon vị nhỏ nhất. Nhờ đặc điểm này mà phân biệt từ với đơn vị bậc trên nó là cụm từ.

    Ví dụ: Trong câu: Sáng sáng, em đi học. gồm có 4 từ: sáng sáng, em, đi, học.

    – Đa số các tiếng trong tiếng Việt có nghĩa, ví dụ: nhà, mẹ, vui, hoa…, cũng có những tiếng không có nghĩa, ví dụ: loắt (trong từ loắt choắt), xắn (trong từ xinh xắn),…

    3. Phân loại từ theo cấu tạo ngữ pháp: dựa vào số lượng tiếng trong từ, có các loại từ sau:

    – Từ đơn: từ chỉ gồm một tiếng (ví dụ: cá, thóc, vua, mèo,…).

    – Từ phức: từ gồm hai hoặc nhiều tiếng (ví dụ: sách giáo khoa, con cháu, lom khom,…).

    Từ phức được phân thành từ ghép và từ láy.

    + Từ ghép: từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (ví dụ: ông bà, con cháu, hoa quả, xe đạp,…).

    + Từ láy: từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng (ví dụ: ỉoắt choắt, lác đác, sạch sành sanh,…).

    – Tìm hiểu về từ ghép, cần chú ý mối quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng trong từ:

    + Các tiếng trong từ có quan hệ bình đẳng, tạo ra ý nghĩa tổng họp, khái quát hơn ý nghĩa của mỗi tiếng tạo thành (ví dụ: thầy trò, sách vở, học hành,…).

    + Các tiếng trong từ có quan hệ chính phụ, tạo ra ý nghĩa cụ thể hơn ý nghĩa của tiếng chính (ví dụ: hoa hồng, đỏ thắm, bánh trôi,…).

    – Tìm hiểu về từ láy, cần chú ý quan hệ láy âm giữa các tiếng trong từ:

    + Láy lại toàn bộ tiếng, có thể có sự biến đổi về thanh điệu hoặc phụ âm cuối (ví dụ: đo đỏ, hun hút, xanh xanh).

    + Láy lại bộ phận phụ âm đầu của các tiếng (ví dụ: lạnh lẽo, buồn bã,…).

    + Láy lại bộ phận vần của các tiếng (ví dụ: lóc cóc, lềnh bềnh,…).

    II. – LUYỆN TẬP Bài tập

    1. Vẽ sơ đồ các loại từ tiếng Việt xét về cấu tạo.

    2. Đọc kĩ đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    a) Phân loại các từ trong đoạn thơ theo các nhóm: từ đơn, từ láy, từ ghép.

    b) Nêu hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ.

    c) Trong những từ láy vừa tìm, từ láy nào gợi tả hình dáng con người?

    d) Tìm thêm những từ láy khác miêu tả hình dáng của con ngưòi.

    a) Tạo 5 từ ghép có tiếng nhỏ.

    b) Tạo 5 từ láy có tiếng nhỏ.

    4. Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới:

    Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Son Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

    (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

    a) Tìm từ láy trong đoạn văn trên.

    b) Nêu hiệu quả của việc sử dụng các từ láy trong đoạn văn.

    c) Hãy viết lại câu văn sau bằng cách thêm vào một số từ láy:

    Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biến nước.

    5. Xanh và trắng là hai tiếng chỉ màu sắc, em hãy tạo ra những từ láy và từ ghép có tiếng xanh và tiếng trắng.

    6. Viết đoạn văn (tối đa 10 dòng) nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy. Sau đó, phân loại các từ theo các loại: từ đơn, từ ghép, từ láy.

    Gợi ý

    2. a) Phân loại các từ trong đoạn thơ theo các nhóm:

    – Từ đơn: cái, xắc, chân, đầu, đội, lệch, mồm, huýt, sáo, vang, như, con, nhảy, trên, đường, vàng.

    -Từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh.

    – Từ ghép: chú bé, ca lô, chim chích.

    b) Hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn thơ: góp phần làm cho cách diễn đạt sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm. Làm hiện lên trước mắt người đọc một chú bé liên lạc nhỏ bé, nhanh nhẹn, tinh nghịch, hồn nhiên, đáng yêu.

    c) Trong những từ láy vừa tìm, từ láy gợi tả hình dáng con người là: loắt choắt.

    d) Một số từ láy khác miêu tả hình dáng của con người như: lom khom, lêu đêu, lòngkhòng,…

    3. a) Tạo 5 từ ghép có tiếng nhỏ: nhỏ bé, nhỏ nhẹ, nhỏ tí, nhỏ xíu, nhỏ xinh.

    b) Tạo 5 từ láy có tiếng nhỏ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhoi, nhỏ nhen, nho nhỏ.

    4. a) Từ láy trong đoạn văn: đùng đùng, cuồn cuộn, lềnh bềnh.

    b) Hiệu quả của việc sử dụng từ láy trong đoạn văn: góp phần làm cho cách diễn đạt sinh động, tăng sức gợi hình gợi cảm. Diễn tả cụ thể và chi tiết quang cảnh trận chiến giữa hai vị thần.

    c) Viết lại câu văn bằng cách thêm vào một số từ láy:

    Nước ngập ruộng đồng mênh mông, nước ngập nhà cửa lênh láng, nước dâng ào ạt lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

    5. Những từ láy và từ ghép có tiếng xanh và tiếng trắng:

    + Từ láy: xanh xanh, xanh xao,…

    + Từ ghép: xanh đỏ, xanh rì, xanh biếc,…

    + Từ láy: trắng trẻo, trăng trắng,…

    + Từ ghép: đen trắng, trắng tinh, trắng toát, trắng bạch,…

    + HS viết đúng một đoạn văn (bắt đầu từ chữ cái đầu tiên viết hoa lùi vào một ô và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng).

    + Đọạn văn không dài quá 10 dòng.

    – Yêu cầu về nội dung: Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy . HS có thể hướng đến những ý sau:

    + Truyền thuyết lí giải nguồn gốc ra đời của hai thứ bánh gắn với văn hoá dân tộc: bánh chưng, bánh giầy.

    + Hình ảnh bánh chưng tượng trưng cho đất; bánh giầy tượng trưng cho trời; đậu xanh, lá dong, thịt mỡ tượng trưng cho cây cỏ, cầm thú muôn loài.

    + Gửi gắm lòng hiếu thảo, biết ơn tổ tiên; tình yêu lao động, yêu quê hương, ruộng đồng và sự quý trọng nghề nông.

    Sau khi viết xong đoạn văn, HS phân loại từ theo các loại: từ đơn, từ ghép, từ láy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Trong Tiếng Việt (Phần Ba)
  • Từ Láy Trong Tiếng Việt
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 5: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Ôn Tập Về Từ Và Cấu Tạo Từ
  • Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Cấu Tạo Từ Tiếng Việt
  • Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ
  • Thế Là Nào Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ
  • Phương Pháp Làm Dạng Bài Về Chủ Ngữ, Vị Ngữ Trong Câu Kể “ai Làm Gì”
  • Bai Tap Tu Luan Ve Anken
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 29: Anken (Olefin)
  • Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

    1- KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Thế nào là từ?

    Từ là một yếu tố của ngôn ngữ (tiếng Việt) có hai đặc điểm rất cơ bản, đó là:

    b) Được dùng độc lập để tạo câu

    Ví dụ, các từ trên có thể được dùng riêng biệt để tạo những câu như sau:

    – Trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. – Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mủi khôi ngô, khỏe mạnh như thần. c) Từ một tiếng và từ nhiều tíếng

    Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng.

    Trong số các từ trên, có từ chỉ là một tiếng. Ví dụ: nàng; sinh, nở; bọc, trứng; trăm, nghìn. Nhưng cũng có từ gồm hai tiếng. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, kho ẻ mạnh,…

    2. Đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt

    Đơn vị cấu tạo nên từ trong tiếng Việt là tiếng.

    – Từ phức (dựa vào mối quan hệ giữa các tiếng: có láy âm hay không láy âm) lại có thể chia nhỏ ra thành:

    + Từ ghép là những từ giữa các tiếng không có quan hệ láy âm. Ví dụ: khỏe mạnh, yêu mến, lạ thường, dòng họ,…

    + Từ láy là những từ giữa các tiếng có quan hệ láy âm với nhau. Ví dụ: hồng hào, đẹp đẽ, thỉnh thoảng, khoẻ khoắn,…

    Các em có thể hình dung các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt qua sơ đồ sau:

    II – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. a) Để tìm được kiểu cấu tạo từ của một từ nào đó, các em có thể lần lượt tiến hành theo trật tự sau:

    – Xem xét số lượng tiếng có trong các từ. Nếu từ một tiếng thì đó là từ đơn, còn nhiều tiếng thì đó là từ phức.

    – Nếu là từ phức, các em cần tiếp tục tìm hiểu sâu hơn để biết từ đó được cấu tạo theo kiểu ghép hay kiểu láy:

    + Sẽ là từ láy nếu các tiếng có quan hệ láy âm.

    + Sẽ là từ ghép nếu các tiếng không có quan hệ láy âm mà có quan hệ về nghĩa.

    b) Từ đổng nghĩa với một từ nào đấy là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống với từ đó.

    Để tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên, các em có thể:

    – Dựa vào cách hiểu của mình về nghĩa của từ.

    – Tra từ điển đồng nghĩa.

    Dựa vào nghĩa này, các em có thể tìm thấy các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc là: ngọn nguồn, cội nguồn.

    c) Để tìm được các từ ghép như mẫu con cháu, anh chị, ông bà, các em có thể dùng các từ đơn chỉ quan hệ thân thuộc như cha, chú, cô, bác, cậu, mợ, dì, anh, chị, em… rồi ghép theo những mối quan hệ nghĩa kiểu như:

    Theo thứ bậc trên, dưới: cha chú, anh chị, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo giới tính: ông bà, bố mẹ, chú dì, chú thím, cậu mợ,…

    2. Các từ ghép chỉ quan hệ họ hàng thân thuộc trong gia đình người Việt Nam có một số cách ghép chính như sau:

    – Theo quan hệ giới tính (trai gái, gái trai)

    Ví dụ: ông bà, bố mẹ, anh chị; cô chủ, cô cậu,…

    – Theo quan hệ thứ bậc trên dưới

    Ví dụ: cha con, con cháu, cháu chắt,…

    – Theo quan hệ nội ngoại

    3. Để thực hiện được yêu cầu của bài tập này, các em cần lấy một từ đơn chỉ cách chế biến, chỉ chất liệu, chỉ tính chất hoặc chỉ hình dáng của bánh và ghép vào sau yếu tố bánh, các em sẽ được những từ ghép cần tìm. Theo công thức bánh + X, các em sẽ tạo được những từ ghép có nghĩa cụ thể hơn (chỉ một loại bánh) so với nghĩa của từ đơn bánh (chỉ chung các loại bánh).

    Ví dụ:

    – Nêu cách chế biến của bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

    – Nêu tên chất liêu của bánh: bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh bột lọc, bánh đậu xanh,…

    – Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng,…

    – Nêu hình dáng của bánh: bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng,…

    4. Thút thít là từ láy tượng thanh. Đây là từ dùng để tả tiếng khóc nhỏ, không liên tục, xen với tiếng xịt mũi.

    Những từ láy khác có cùng tác dụng ấy: sụt sùi, sụt sịt, tấm tức, rưng rức,..

    5. Các từ láy tả tiếng cười: khúc khích, tủm tỉm, khanh khách, sằng sặc, sặc sụa, hô hố, hềnh hệch, ha hả, rinh rích, toe toét,…

    – tả dáng điệu: mềm mại, lả lướt, thướt tha, lừ đừ, ngột ngưỡng, nghênh ngang, lóng ngóng, loay hoay, hí hoáy, lù đù, co ro, xiêu xiêu,:..

    III – THAM KHẢO

    1. Từ ghép có yếu tố “mạnh”: mạnh khỏe, mạnh giỏi, mạnh bạo, mạnh miệng, mạnh mồm, mạnh tay, mạnh dạn,…

    Mai Thu

    2. Từ ghép có yếu tố “học”: /học sinh, học tập, học bạ, học kì, học cụ, học dường, học bổng, học vấn, học trò, học hỏi, học lực, học phí,…

    3. Một số từ láy tượng hình: khúc khuỷu, khúm núm, lệt bệt, lững lờ, lả lả, xiêu xiêu, lùng bùng, nhoè nhoẹt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, thoi thóp,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Phân Tử, Đồng Đẳng, Đồng Phân, Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Trong Hợp Chất Hữu Cơ
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankan Và Bài Tập
  • Ankadien Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý Và Công Thức Cấu Tạo Của Ankadien
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gen
  • Hộp Gen Là Gì? Kích Thước Hộp Gen (Hộp Kỹ Thuật) Nhà Vệ Sinh Chuẩn
  • Cách Ghép Từ Trong Tiếng Trung Và 500 Từ Ghép Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Từ Ghép Trong Tiếng Trung
  • Cách Ghép Câu Trong Tiếng Trung
  • Tìm Hiểu Cách Ghép Chữ Tiếng Trung
  • Đơn Vị Ngữ Pháp Gồm: Từ Tố, Từ, Cụm Từ Và Câu
  • Cấu Tạo Từ Hán Việt
  • Từ ghép tiếng Trung là gì?

    Cách ghép từ trong tiếng Trung

    # Phương thức phức hợp

    Từ ghép được tạo thành bởi phương thức phức hợp có năm kiểu khác nhau :

    a. Kiểu liên hợp:

    Loại từ này do hai từ căn có quan hệ ngang hàng hợp thành.

    Ví dụ : 道路 ( Dàolù : con đường ), 国家 ( guójiā : quốc gia ), 动静 ( dòngjìng : động tĩnh )…

    b. Kiểu chinh phụ:

    Loại từ ghép này được kết hợp theo kiểu chính phụ, từ căn phụ đứng trước có tác dụng hạn chế hoặc bổ sung ý nghĩa cho từ căn chính phía sau.

    Ví dụ : 汽车 ( qìchē : ô tô ), 电铃 ( diànlíng chuông điện )…

    c. Kiểu bổ sung:

    Ở loại từ ghép này, từ căn phụ đứng sau có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho từ căn chính phía trước.

    Ví dụ : 提高 ( Tígāo nâng cao ), 书本 ( shūběn : sách vở )…

    d. Kiểu động tân:

    Từ căn đứng phía sau chịu sự chi phối của từ căn đứng trước.

    Ví dụ : 注意 ( zhùyì : chú ý ), 放心 ( fàngxīn : yên tâm )…

    e. Kiểu chỉ vị:

    Từ căn đứng trước là chủ, từ căn đứng sau là vị.

    Ví dụ : 月亮 ( yuèliàng : trăng ), 年轻 ( niánqīng : trẻ tuổi )…

    # Phương thức phụ gia

    Từ ghép theo phương thức phụ gia là do từ căn kết hợp với tiền tố hoặc hậu tố tạo thành. Tiền tố, hậu tố là những từ tố không có ý nghĩa thực, gọi là ” từ tố hư “.

    a. Thêm tiền tố :

    Tiền tố được thêm vào trước từ căn. Những tiền tố thường gặp gồm : 第,老,小,初,非,准,可。。。

    Ví dụ : 小王 ( Xiǎo Wáng : Tiểu Vương ), 老陈 ( lǎo chén : anh Trần ), 第一 ( dì yī : thứ nhất ), 可爱 ( kě ài dễ thương, đáng yêu )…

    b. Thêm hậu tố :

    Hậu tố được thêm vào sau từ căn. Những hậu tố thường gặp gồm : 子,儿,头,者,性,家,员。。。

    Ví dụ : 桌子 (Zhuōzi : cái bàn ), 花儿 (huār : hoa ), 队员 ( duìyuán : đội viên ), 工作者 (gōngzuò zhě : nhân viên công tác )…

    # Phương thức trùng điệp

    Từ ghép theo phương thức trùng điệp là loại từ do từ căn lặp lại tạo thành.

    Ví dụ : 哥哥 (gēgē : anh trai ), 明明 (míngmíng : rõ ràng ), 常常 (chángcháng : thường thường )…

    500 từ ghép tiếng Trung thông dụng được sử dụng nhiều nhất

    Nguồn: Comforttinhdauthom.com Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese

    Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả.

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Dễ Lẫn Lộn
  • Từ Láy Là Gì? Các Loại Từ Láy
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Một Số Mô Hình Cấu Tạo Từ Ghép Chính Phụ Trong Tiếng Việt
  • Vị Trí Của Danh Từ Trong Câu
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ài Giảng Môn Học Ngữ Văn Lớp 7
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Lớp 6
  • Soạn Bài Từ Và Cấu Tạo Từ Của Tiếng Việt
  • Bài 17. Ôn Tập Tiếng Việt
  • Dạy Ôn Văn Hè Lớp 5 Lên Lớp 6
  • Tiết 3:

    Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

    I. Kết quả cần đạt:

    1. Củng cố và nâng cao kiến thức về tiếng và từ đã học ở bậc Tiểu học.

    Cụ thể:

    – Tiếng là đơn vị tạo nên từ.

    – Từ là đơn vị tạo nên câu.

    – Phân biệt được từ và tiếng. Nắm rõ cấu tạo của từ gồm : Từ đơn và từ phức. Từ phức bao gồm : Từ láy và Từ ghép.

    2. Tích hợp với phần Văn ở truyền thuyết: ” Con Rồng cháu Tiên” và ” Bánh chưng, bánh giầy”.

    3. Luyện kĩ năng nhận diện ( xác định) từ và sử dụng từ. Kĩ năng dùng từ để đặt câu và tạo lập văn bản.

    II. Chuẩn bị:

    Giáo viên: SGK, Giáo án, Bảng phụ.

    Học sinh: Sách giáo khoa và vở ghi bài.

    III. Tiến trình dạy học:

    Ổn định trật tự lớp:

    Kiểm tra bài cũ:

    Bài mới:

    Lời dẫn: Ở bậc Tiểu học chúng mình đã được học về từ. Vậy buổi học ngày hôm nay cô sẽ giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức không chỉ về khái niệm của từ mà còn về cấu tạo của từ Tiếng Việt. Chúng ta mở sách, ghi bài.

    Hoạt động của giáo viên

    Học sinh

    Nội dung cần đạt

    Hoạt động 1: Từ là gì ?

    – Gọi học sinh đọc ví dụ 1 SGK trang 13.

    – Giáo viên treo bảng phụ:

    (?) Câu trên có bao nhiêu từ và bao nhiêu tiếng ?

    ĐH: Có 9 từ và 12 tiếng.

    (?) Dựa vào đâu mà em biết được điều đó ?

    ĐH’: Dấu gạch ngang.

    (?) Theo em : Tiếng là gì ?

    ĐH: Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    Giáo viên: Một tiếng có nghĩa thì được gọi là từ, từ có thể là một tiếng hoặc cũng có thể do 2 hoặc 3 tiếng tạo thành.

    Ví dụ: Yêu – là một từ có một tiếng

    ” Vất vả”- là một từ có 2 tiếng, không thể tách ra mà có cùng ý nghĩa được.

    Như vậy: Ví dụ trên gồm có 9 từ và 9 từ này đã kết hợp với nhau để tạo nên một đơn vị trong văn bản ” Con Rống , cháu Tiên” . Đơn vị trong văn bản ấy được gọi là gì ?

    ĐH: Đơn vị đó gọi là câu.

    Giáo viên chốt: Như vậy, Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    – Đọc

    – Trả lời

    – Trả lời.

    – Đọc

    I. Từ là gì ?

    1. Xét ví dụ:

    Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn / cách / ở.

    → Gồm 9 từ và 12 tiếng.

    2.Nhận xét:

    – Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

    – Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

    3. Ghi nhớ: ( SGK -13)

    Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các kiểu cấu tạo từ.

    Giáo viên: Từ gồm có 2 loại từ đơn và từ phức. Để hiểu rõ về hai loại từ này ta sang phần II.

    – Gọi học sinh đọc ví dụ 1- ở mục II. ( SGK -13)

    – Giáo viên treo bảng phân loại.

    (?) Các em hãy điền vào bảng phân loại ?

    Từ bảng phân loại hãy cho biết:

    (?) Từ đơn khác từ phức như thế nào ?

    ĐH’: – Từ đơn có một tiếng

    Từ phức gồm 2 hoặn nhiều tiếng.

    (?) Từ láy và từ ghép có điểm gì giống và khác nhau ?

    ĐH:

    – Giống: đều gồm 2 tiếng trở lên.

    – Khác:

    + Từ ghép: Từ phức được tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa.

    + Từ láy: Từ phức được có quan hệ láy âm giữa các tiếng .

    – Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

    II. Từ đơn và từ ghép:

    1.Xét ví dụ :

    Từ/đấy/nước/ta/chăm/nghề/trồngtrọt/chăn nuôi/và/có/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 6
  • Giáo Án Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt
  • Bản Đồ Tư Duy Dành Cho Văn 6, 7, 8, 9
  • Cụm Từ Cố Định: Phân Loại
  • Cụm Từ Cố Định: Khái Niệm
  • Các Kiểu Cấu·tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Các Bộ Phân Của Cây Dừa, Các Giống Dừa
  • Đặc Điểm, Ý Nghĩa Và Cách Trồng Cây Dừa Cảnh
  • Thuốc Lá Điện Tử Không Giúp Người Nghiện Cai Thuốc Thành Công
  • Thước Lái, Bộ Đánh Lái Trên Ô Tô
  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Hệ Thống Lái Trợ Lực Điện Eps
  • Các Kiểu Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    1. Từ đơn: là những từ được cấu tạo bằng một tiếng độc lập. Thí dụ: Nhà, xe, tập, viết, xanh,đỏ, vàng, tím,…

    – Xét về mặt lịch sử, hầu hết từ đơn là những từ đã có từ lâu đời. Một số từ có nguồn gốc thuần Việt, một số từ vay mượn từ các ngôn ngữ nước ngoài như tiếng Hán, tiếng Pháp, Anh, Nga,…

    – Xét về mặt ý nghĩa , từ đơn biểu thị những khái niệm cơ bản trong sinh hoạt của đời sống hàng ngày của người Việt, biểu thị các hiện tượng thiên nhiên, các quan hệ gia đình, xã hội , các số đếm,…

    2. Từ ghép: là những từ có hai hoặc hơn hai tiếng được ghép lại với nhau dựa trên quan hệ ý nghĩa.

    Dựa vào quan hệ ngữ pháp giữa các yếu tố, có thể phân từ ghép ra làm 2 loại chính:

    2.1. Từ ghép đẳng lập:

    Từ ghép đẳng lập có những đặc trưng chung là:

    A. – Quan hệ ngữ pháp giữa các thành tố trong từ là quan hệ bình đẳng.

    B. – Xét về mặt quan hệ ý nghĩa giữa các thành tố có thể thấy:

    a.+ Hoặc các thành tố đồng nghĩa nhau, trong đó:

    * Có thể có một yếu tố thuần Việt và một yếu tố Hán Việt. Ví dụ: bạn hữu, bụng dạ, máu huyết,…

    * Có thể cả hai yếu tố đều là Hán Việt. Ví dụ: tư duy, thổ địa, tiên lợi, cốt nhục,…

    * Có thể cả hai yếu tố đều là thuần Việt. Ví dụ: đợi chờ, máu mủ, xinh đẹp,…

    * Có thể có một yếu tố toàn dân và một yếu tố vố là từ địa phương. Ví dụ:Chân cẳng, bát đọi, chợ búa,…

    b.+ Hoặc các thành tố gần nghĩa nhau. Thí dụ: thương nhớ, nhà cửa, áo quần, ăn uống, đi đứng,…

    c. + Hoặc các thành tố trái nghĩa nhau. Thí dụ: đầu đuôi, sống chết, già trẻ, gần xa, trong ngoài,…

    C. – Xét về mặt nội dung, nói chung, từ ghép đẳng lập thường gợi lên những phạm vi sự vật mang ý nghĩa phi cá thể hay tổng hợp ( tức biểu thị sự vật, tính chất hay hành động chung, mang tính chất khái quát ).

    D. – Tuy có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp, nhưng không đưa đến hệ quả là ý nghĩa từ vựng của các thành tố trong từ đều có giá trị ngang nhau trong mọi trường hợp. Như ta sẽ thấy, những trường hợp một trong hai thành tố phai mờ nghĩa xảy ra phổ biến trong từ ghép đẳng lập.

    E. – Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa và phạm vi biểu đạt của từ ghép, có thể phân từ ghép đẳng lập thành ba loại nhỏ là từ ghép đẳng lập gộp nghĩa, từ ghép đẳng lập đơn nghĩa và từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

    a. + Từ ghép đẳng lập gộp nghĩa: bao gồm những từ ghép thuộc mô hình ngữ nghĩa AB = A+B. Tức là loại mà nghĩa của từng thành tố cùng nhau gộp lại để biểu thị ý nghĩa khái quát chung của cả từ ghép, trong ý nghĩa chung đó có ý nghĩa riêng của từng thành tố. Chẳng hạn, từ quần áo chỉ đồ mặc nói chung, trong đó có cả quần lẫn áo.

    Một số ví dụ về từ ghép gộp nghĩa: điện nước, xăng dầu, tàu xe, xưa nay, chạy nhảy, học tập, nghe nhìn, thu phát, ăn uống, tốt đẹp, may rủi, hèn mọn,thầy trò, vợ con…

    b. + Từ ghép đẳng lập đơn nghĩa: bao gồm từ ghép thuộc mô hình ngữ nghĩa AB = A hoặc B. Tức là loại mà nghĩa khái quát chung của cả từ ghép tương ứng với ý nghĩa của một thành tố có mặt trong từ. Ví dụ: núi non, binh lính, thay đổi, tìm kiếm,…

    Do nghĩa của cả từ ghép tương đương với nghĩa của một thành tố nên thành tố còn lại có xu hướng bị mờ nghĩa hoặc bị mất nghĩa. Yếu tố này sẽ làm chỗ dựa cho ý nghĩa của cả từ ghép. Có thể nói sự mờ nghĩa của núc (bếp núc), búa ( chợ búa), pheo ( tre pheo) … chính là kết quả cực đoan của mô hình đơn nghĩa này.

    Một số ví dụ về từ ghép đẳng lập đơn nghĩa: bếp núc, chợ búa, đường sá, heo cúi, áo xống, ăn mặc, ăn nói, viết lách, …

    Chú ý về trật tự các thành tố trong từ ghép đẳng lập.

    Bàn về từ ghép đẳng lập, người ta thường bàn đến khả năng hoán vị giữa các thành tố. Tuy nhiên cần chú ý là khả năng ấy không xảy ra phổ biến đối với toàn bộ lớp từ ghép đẳng lập, và không phải xảy ra vô điều kiện trong mọi trường hợp. Về hiện tượng này có thể nêu mấy nhận xét chung như sau:

    d. + Có thể hoán vị được đối với một số từ ghép gộp nghĩa trường hợp không có yếu tố Hán – Việt. Thí dụ: quần áo – áo quần, rủi may – may rủi, tươi tốt – tốt tươi,…

    e. + Khả năng hoán vị ít xảy ra giữa các thành tố trong từ ghép đơn nghĩa, đặc biệt đối với trường hợp từ ghép có yếu tố mờ nghĩa, mất nghĩa.

    f. + Khả năng hoán vị bị sự khống chế của một số yêu cầu:

    * Không được phép làm thay đổi ý nghĩa của từ ghép ban đầu. Ví dụ: đi lại – lại đi ; cơm nước – nước cơm khác nghĩa.

    * Không đi ngược lại tập quán cổ truyền của dân tộc. Ví dụ: nam nữ – nữ nam; ông bà – bà ông, anh em – em anh, vua quan – quan vua,… không hoán vị được.

    * Không tạo nên những trật tự khó đọc. Chẳng hạn: sửa chữa dễ đọc hơn chữa sửa.

    2.2 Từ ghép chính phụ: Là những từ ghép mà ở đó có ít nhất một thành tố cấu tạo nằm ở vị trí phụ thuộc vào một thành tố cấu tạo khác, tức trong kiểu từ ghép này thường có một yếu tố chính và một yếu tố phụ về mặt ngữ pháp. Loại này có những đặc điểm sau:

    A. – Xét về mặt ý nghĩa, nếu từ ghép đẳng lập có khuynh hướng gợi lên các sự vật, tính chất có ý nghĩa khái quát, tổng hợp, thì kiểu cấu tạo từ này có khuynh hướng nêu lên các sự vật theo mang ý nghĩa cụ thể.

    B. – Trong từ ghép chính phụ, yếu tố chính thường giữ vai trò chỉ loại sự vật, đặc trưng hoặc hoạt động lớn, yếu tố phụ tường được dùng để cụ thể hóa loại sự vật, hoạt động hoặc đặc trưng đó.

    C. – Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa, có thể chia từ ghép chính phụ thành hai tiểu loại:

    a. + Từ ghép chính phụ dị biệt: là từ ghép trong đó yếu tố phụ có tác dụng phân chia loại sự vật, hoạt động, đặc trưng lớn thành những loại sự vật , hoạt động, đặc trưng, cụ thể. Vì vậy có thể nói tác dụng của yếu tố phụ ở hiện tượng này là tác dụng phân loại. Thí dụ :

    • máy may, máy bay, máy bơm, máy nổ, máy tiện,…

    • làm việc, làm thợ , làm duyên, làm ruộng, làm dâu,…

    • vui tính, vui tai, vui mắt, vui miệng,…

    Chú ý, ở kiểu từ ghép này trật tự của các yếu tố trong từ ghép thuần Việt, hoặc Hán – Việt Việt hoá khác từ ghép Hán – Việt. ở hai trường hợp đầu, yếu tố chính thường đứng trước, ở trường hợp cuối, yếu tố phụ thường đứng trước. Ví dụ:

    • vùng biển, vùng trời, xe lửa, nhà thơ,…

    • hải phận, không phận, hỏa xa, thi sĩ,…

    b. + Từ ghép chính phụ sắc thái hóa: là những từ ghép trong đó thành tố phụ có tác bổ sung một sắc thái ý nghĩa nào đó khiến cho cả từ ghép này khác với thành tố chính khi nó đứng một mình như một từ rời, hoặc khiến cho từ ghép sắc thái hóa này khác với từ ghép sắc thái hóa khác về ý nghĩa. Thí dụ , so sánh xanh lè với xanh và xanh biếc, …

    3. Từ láy:

    Cho đến nay, nhiều vấn đề của từ láy vẫn là những vấn đề còn để ngỏ.Về phương thức cấu tạo của từ láy, tồn tại hai ý kiến khác nhau: a.Từ láy là từ được hình thành do sự lặp lại của tiếng gốc có nghĩa ; b. Từ láy là từ được hình thành bằng cách ghép các tiếng dựa trên quan hệ ngữ âm giữa các thành tố. Theo ý kiến thứ nhất chỉ mới có thể lí giải được một số từ láy xác định được tiếng gốc, bên cạnh những từ ấy còn rất nhiều từ hiện không xác định được tiếng gốc (ví dụ: bâng khuâng, lẩm cẩm, bủn rủn, lã chã,…), hoặc những từ có dạng láy nhưng thực ra chúng vốn được tạo ra từ phương thức ghép ( ví dụ: hỏi han, chùa chiền, dông dài, tang tóc,…). Nhìn nhận từ láy theo ý kiến thứ hai lại không có tác dụng giúp ta thấy được những nét độc đáo về mặt ngữ nghĩa của kiểu cấu tạo từ này, không thấy được nét riêng của dân tộc ta trong việc sáng tạo những từ ngữ mới nhằm định danh sự vật mới một cách tiết kiệm mà lại có khả năng miêu tả sinh động, biểu cảm nhất. Có thể nói ý kiến thứ nhất đã nêu ra được những từ láy chân chính trong tiếng Việt. Tuy nhiên cần nhận thức được rằng ngôn ngữ không đứng yên mà luôn vận động, thay đổi theo sự phát triển của xã hội. Trong quá trình đó, những từ ghép có dạng láy và những từ láy chân chính đã hòa lẫn vào nhau mà ngay cả những nhà ngôn ngữ học cũng khó phát hiện và phân biệt được chúng trong nhiều trường hợp. Gần đây trong nhiều bài viết, các tác giả đã khôi phục được nghĩa của nhiều từ ghép có dạng láy bị mất nghĩa. Dẫu sao những từ này hiện nay cũng đã mang nhiều đặc điểm của từ láy ( về mặt ngữ nghĩa cũng như ngữ âm). Trong khi chờ đợi những cứ liệu lịch sử đầy đủ hơn nữa, có thể xem chúng là từ láy. Do vậy, đứng tên quan điểm đồng đại có thể nói từ láy là những từ gồm nhiều tiếng, giữa các tiếng có quan hệ ngữ âm có tác dụng tạo nghĩa.

    3.1. Ðặc điểm của từ láy:

    A. – Giữa các tiếng trong từ láy có quan hệ với nhau về mặt ngữ âm, biểu hiện ở một trong các dạng sau :

    + Hoặc giống nhau ở phần phụ âm đầu. Thí dụ: vắng vẻ, vui vẻ,…

    + Hoặc giống nhau ở phần vần. Thí dụ: co ro, lác đác, lung túng,…

    + Hoặc giống nhau ở cả phần phụ âm đầu lẫn phần vần. Thí dụ: đo đỏ, hao hao,…

    + Riêng thanh điệu, ở từ láy đôi thường tuân theo quy tắc biến thanh sau:

    Cao _ / ?

    Thấp . ~

    B. – Mối quan hệ về mặt ngữ âm trong từ láy tạo nên sự hòa phối ngữ âm có tác dụng biểu trưng hóa ( Hoàng Văn Hành), tức là tạo ra một thứ ý nghĩa biểu trưng, ý nghĩa ấn tượng mà người bản ngữ tỏ ra nhạy cảm với nó hơn so với người không phải thuộc bản ngữ. Ðó là lí do giải thích vì sao trong tiếng Việt tồn tại nhiều từ láy rất khó lòng giải nghĩa, nhưng người bản ngữ nói chung vẫn cảm nhận được cái hay, vẫn dùng đúng và hiểu đúng, nhưng khó có thể giải thích tính đúng, tính hay đó cho người ngoại quốc học tiếng Việt. Chính vì vậy ở những từ ghép có các thành tố còn rõ nghĩa và có hiện tượng lặp âm ngẫu nhiên như tươi tốt, nam nữ, mặt mũi, hầm hố,…nhưng người bản ngữ không hề nghĩ đến chúng như là từ láy. ở đây ý nghĩa của từng thành tố trong từ còn quá rõ, chúng đã cản trở việc tạo ra một thứ ý nghĩa vốn mơ hồ, yếu ớt, mặc dù khá ổn định. Và ngược lại, khi trong từ ghép đẳng lập có xuất hiện yếu tố mờ nghĩa, người ta dễ cảm thụ chúng như là từ láy. Ðó là lí do giải thích tại sao những từ chùa chiền, hỏi han, đất đai, chim chóc, tuổi tác được nhiều người lĩnh hội như là từ láy.

    C. – Từ đó dẫn đến đặc điểm thứ ba, trong từ láy phải có ít nhất một yếu tố không độc (mờ nghĩa hay mất nghĩa). Như vậy, từ láy trong tiếng Việt có thể xảy ra hai trường hợp: a – Từ láy có một yếu tố độc lập ( hay tiếng gốc) và một yếu tố không độc lập ( hay tiếng láy); b – Từ láy có cả hai yếu tố đều không độc lập ( hay từ láy không có tiếng gốc).

    3.2 . Phân loại từ láy:

    Kết hợp tiêu chí số lượng tiếng với các bộ phận giống nhau trong từ, có thể phân từ láy thành các loại sau:

    A. – Từ láy đôi là từ láy gồm có 2 tiếng. Có các dạng cấu tạo láy đôi sau:

    a. + Từ láy bộ phận: Từ giống nhau ở phần vần hoặc phụ âm đầu.

    b. + Từ láy hoàn toàn: Ngoại trừ những từ láy bộ phận, còn lại là các từ láy hoàn toàn. Cụ thể gồm các dạng sau:

    * Giống cả phần vần, phụ âm đầu và thanh điệu.

    Thí dụ: đùng đùng, lù lù, vàng vàng,…

    * Giống phần vần, phụ âm đầu, khác nhau thanh điệu.

    Thí dụ: đu đủ, cỏn con, đo đỏ, tím tím,…

    * Giống nhau phụ âm đầu và âm chính, khác nhau ở thanh điệu và phụ âm cuối do sự chi phối của quy luật dị hóa.

    Thí dụ: đèm đẹp, bàng bạc,sành sạch, tôn tốt,…

    Dạng biến đổi này xảy ra trong các trường hợp các tiếng gốc có phụ âm cuối là -p, -t, -k ( thể hiện trên chữ viết là c và ch ). Trong trường hợp này, thanh điệu cũng biến đổi theo quy luật vừa nói trên. Còn phụ âm cuối biến đổi theo quy luật là tiếng gốc tận cùng bằng các phụ âm tắc-vô thanh sẽ được chuyển thành các phụ âm mũi-hữu thanh ở tiếng láy. Cụ thể:

    Tiếng gốc Tiếng láy

    ( Âm tắc, vô thanh) ( Âm mũi – hữu thanh)

    ăm ấp – p – m

    phơn phớt – t – n

    bàng bạc, sành sạch – k – ng ( thể hiện trên chữ ng và nh)

    B. – Từ láy ba và láy tư:

    Từ láy ba: chủ yếu dựa trên cơ chế láy hoàn toàn.

    Từ láy ba có kiểu phối thanh thường gặp là:

    -Tiếng thứ hai mang thanh bằng (thường xuất hiện thanh huyền hơn thanh ngang).

    -Tiếng thứ nhất và tiếng thứ ba đối lập nhau về bằng / trắc hoặc về âm vực cao / thấp.

    Ví dụ cho trường hợp thứ nhất: dửng dừng dưng, cỏn còn con, sạch sành sanh, khỏe khòe khoe,…

    Ví dụ cho trường hợp thứ hai: khít khìn khịt, sát sàn sạt, xốp xồm xộp,…

    Từ láy ba dạng láy bộ phận chiếm số lượng rất ít. Ví dụ: tơ lơ mơ, tù lù mù,…

    Từ láy tư: Phần lớn từ láy dựa trên cơ sở từ láy đôi, một số ít có phần gốc là từ ghép.

    + Láy bộ phận kết hợp với đổi vần -a, -à hay -ơ.

    Ví dụ: ấm ớ — ấm a ấm ớ

    hì hục — hì hà hì hục

    sớn sát — sớn sơ sớn sát

    + Láy toàn bộ kết hợp với biến thanh.

    Ví dụ: bồi hồi — bổi hổi bồi hồi

    lảm nhảm — lảm nhảm làm nhàm

    + Láy bộ phận kết hợp với tách, xen .

    Ví dụ: thơ thẩn — lơ thơ lẩn thẩn

    nhồm nhoàm — lồm nhồm loàm nhoàm

    + Láy toàn bộ kết hợp với tách, xen

    Ví dụ: hăm hở — hăm hăm hở hở

    vội vàng — vội vội vàng vàng

    3 3. ý nghĩa của từ láy.

    ở đây, ta chủ yếu bàn về từ láy đôi.

    Xét tác dụng của các tiếng tham gia cấu tạo nghĩa của từ láy, có thể chia từ láy nói chung thành 3 nhóm :

    A. Từ láy phỏng thanh: là từ láy trong đó không xác định được tiếng gốc, các tiếng được hình thành và được ghép lại dựa vào sự mô phỏng âm thanh của các sự sật, hiện tượng trong thực tế. Cụ thể, đấy có thể là sự nhại lại âm thanh của đối tượng. Ví dụ: oa oa, gâu gâu, đùng đùng,…; hay dựa vào mô phỏng âm thanh để định danh cho đối tượng. Thí dụ: con bìm bịp, xe cút kít, chim tu hú,…

    B. Từ láy sắc thái hóa: là những từ mà trong đó có một yếu tố gốc và một hoặc hơn một yếu tố láy . Yếu tố gốc chi phối nghĩa của toàn bộ từ láy, yếu tố còn lại có tác dụng bổ sung một sắc thái nghĩa nào đó khiến cho từ láy khác với phần gốc khi nó đứng một mình và khác với từ láy khác có cùng yếu tố gốc. Ví dụ, so sánh bối rối với rối rắc rối, rối ren, rối rít; dễ dãi với dễ, dễ dàng; xanh xanh với xanh và xanh xao,…Xét về mặt phạm vi biểu vật của từ láy so với tiếng gốc, cần phân biệt hai trường hợp: thứ nhất là từ láy phi cá thể hóa – những từ mà ý nghĩa biểu thị phạm vi sự vật rộng hơn so với tiếng gốc; thứ hai là từ láy cụ thể hóa những từ mà ý nghĩa biểu thị phạm vi sự vật hẹp hơn so với tiếng gốc. Ví dụ cho trường hợp thứ nhất như: chim chóc, mùa màng, hội hè,…Ví dụ cho trường hợp thứ hai như: dễ dàng, dễ dãi, bối rối, rắc rối, rối rít, xanh xanh, xanh xao,…

    Có thể nêu ra một số mô hình ngữ nghĩa tương đối thuần nhất của một số kiểu láy như sau:

    – Kiểu từ láy toàn bộ:

    + Tiếng gốc gốc tính từ, kiểu L( láy).G( gốc).

    * L. có thanh bằng: thường diễn đạt tính chất hoặc đặc điểm mang ý nghĩa giảm nhẹ. Ví dụ: kha khá, đo đỏ, tôn tốt,…

    * L. có thanh trắc: thường diễn đạt tính chất hoặc đặc điểm có cường độ gia tăng. Ví dụ: cỏn con, tẻo teo,…

    + Tiếng gốc gốc động từ: thường diễn đạt các hành động lặp đi lặp lại một cách đều đặn và kèm với quá trình lặp lại đó, cường độ của hành động mang tính chất giảm nhẹ. Ví dụ: gật gật, lắc lắc, rung rung,…

    + Tiếng gốc gốc danh từ: thường diễn tả sự lặp đi lặp lại của các sự kiện, hiện tượng. Ví dụ: ngày ngày, người người, nhà nhà,…

    – Kiểu láy âm:

    * Kiểu G. L( -ăn): thường diễn tả tính chất hoặc đặc điểm đạt chuẩn mực. Ví dụ: đầy đặn, vuông vắn, ngay ngắn, thẳng thắn,…

    * Kiểu L (-âp). G ( gốc động từ) : thường diễn tả hành động không ổn định tại chỗ hoặc diễn ra theo tình thế hiện ra biến mất. Ví dụ: lấp ló, thập thò, nhấp nháy,…

    C. Từ láy âm cách điệu: là từ láy không chứa bộ phận còn đủ rõ nghĩa từ vựng, hoặc vẫn có thể chứng minh nghĩa của một bộ phận nào đó nhưng nó không còn tác dụng làm cơ sở nghĩa của toàn từ nữa. Ví dụ: bâng khuâng, linh tinh, thình lình,…Lọai này hiện chiếm một số lượng khá lớn trong tiếng Việt. Theo Diệp Quang Ban, đây là kiểu láy thuần khiết nhất, tiêu biểu cho toàn bộ từ láy – một kiểu cấu tạo từ lấy sự hòa phối ngữ âm tạo ý nghĩa biểu trưng làm cơ sở. Về mô hình ngữ nghĩa của kiểu từ láy này vẫn là một vấn đề còn đang để ngỏ. Phi Tuyết Hinh trong bài Từ láy không rõ thành tố gốc và vấn đề biểu trưng ngữ âm trong từ biểu tượng tiếng Việt đã cố gắng mô hình hóa nghĩa của kiểu từ này dựa vào các đặc điểm cấu âm – âm học của chúng.

    4. Từ ngẫu hợp : Ngoại trừ các trường hợp trên, còn lại là các từ ngẫu hợp. Ðấy là trừơng hợp mà giữa các tiếng không có quan hệ ngữ âm hay ngữ nghĩa. Thí dụ: cà phê, a xít, a pa tít,…cổ hũ, mè nheo, ba láp, ba hoa, bồ hóng,…

    • Chú ý:

    1. Hiện tượng chuyển di kiểu cẩu tạo từ trong tiếng Việt:

    Không kể từ đơn và từ ngẫu hợp, tiếng Việt có 3 kiểu cấu tạo từ cơ bản cùng với các kiểu nhỏ là:

    – Từ ghép đẳng lập: gộp nghĩa, hợp nghĩa, đơn nghĩa.

    – Từ ghép chính phụ: dị biệt, sắc thái hoá.

    – Từ láy: phỏng thanh, sắc thái hóa, cách điệu.

    Xét các đơn vị trên trục đồng đại hay lịch đại, ở bình diện ngôn ngữ hay lời nói, việc nhận thức về kiểu cấu tạo lớn nhỏ của chúng có thể di chuyển khá phức tạp, làm cho con đường phân giới giữa chúng có thể bị nhòe đi. Trong những trường hợp đó, nếu thiên về mặt này thì từ đang xét được xếp vào kiểu cấu tạo này, nhưng nếu thiên về mặt khác thì nó thuộc kiểu cấu tạo khác.

    Chẳng hạn từ chùa chiền, đất đai, hỏi han, xét về mặt lịch sử chúng là từ ghép đẳng lập, tuy nhiên do sự tác động của phương thức cấu tạo từ và mô hình ngữ nghĩa ( nghĩa khái quát của A+B = A hoặc B) đã làm cho nghĩa của một trong hai yếu tố bị mờ nghĩa. Ngoài ra do sự trùng hợp ngẫu nghiên về mặt ngữ âm đã làm cho người bản ngữ hiện đại nhận diện chúng như là những từ láy. Xuất phát từ đặc điểm vừa nêu, trong tiếng Việt ngày nay tồn tại nhiều từ có thể có hai hướng nhìn nhận như học hành, hình hài, nhăn nheo, chăm chú, đền đài,…Như vậy, để biện luận kiểu cấu tạo của một từ, cần dựa vào một tiêu chí rõ ràng, dứt khoát. Trong khi chờ đợi những phát hiện mới mẻ hơn nữa của ngôn ngữ học lịch sử, ta có thể dựa vào tiêu chí đồng đại để xác định kiểu cấu tạo của từ.

    Việc nhận thức các tiểu loại trong từ ghép đẳng lập cũng không nhất thành bất biến nếu xét từ ở bình diện ngôn ngữ hay lời nói. Trong sử dụng có thể xảy ra hiện tượng chuyển di từ tiểu loại này sang tiểu loại khác đối với những từ cụ thể. Ví dụ:

    – Cửa hàng ăn uống ( gộp nghĩa); ở đây ăn uống khá thật ( rất có thể là đơn nghĩa, chỉ nói về ăn đối với các nhà ăn tập thể).

    – Cơm nước đã sẵn sàng ( gộp nghĩa); cơm nước chán quá ( rất có thể đơn nghĩa).

    – Ăn ở dơ dáy ( gộp nghĩa); ăn ở với nhau được hai mụn con ( chỉ sự chung sống với nhau ), ăn ở chí tình sự ( chỉ sự cư xử với nhau trong xã hội). Hai trường hợp sau này chúng được chuyển nghĩa trên cơ sở nghĩa thứ nhất. Do đó muốn xác định được kiểu cấu tạo của chúng ta phải dựa vào ngữ cảnh cụ thể và biện luận rõ ràng.

    2. Các tiêu chí xác định các kiểu cấu tạo từ trong tiếng Việt.

    Như ta đã biết, vốn từ tiếng Việt vô cùng phong phú, mỗi từ đều được cấu tạo theo một phương thức nhất định và mang một ý nghĩa nhất định. Các kiểu cấu tạo từ giữ vai trò quan trọng trong việc tạo nên nội dung ý nghĩa của từ. Chính vì vậy, trong chương trình Tiếng Việt ở bậc phổ thông cơ sở và trung học, nội dung xác định các kiểu cấu tạo từ rất được những nhà giáo dục quan tâm. Tuy nhiên ở các cấp học này vấn đề tiêu chí xác định các kiểu cấu tạo từ không phải đã sáng rõ, đặc biệt là ranh giới giữa từ láy và từ ghép. Ðể có thể xác định các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt một cách nhất quán, cần dựa trên những tiêu chí rõ ràng. Dựa vào những vấn đề có tính chất lí thuyết về các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã nêu, ta có thể nêu lên và áp dụng một cách tuần tự các tiêu chí xác định các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt sau dây:

    – Về góc nhìn, trong khi chờ đợi những cứ liệu lịch sử đủ rõ, ta có thể xét từ tiếng Việt dựa trên quan điểm đồng đại, tức dựa vào sự nhận thức chung của người bản ngữ đương đại về nghĩa của các yếu tố cấu tạo từ.

    – Dựa vào số lượng tiếng trong từ. Nếu từ có một tiếng ( dĩ nhiên là tiếng độc lập) thì đó là từ đơn. Nếu từ có hơn một tiếng thì đó là từ phức.

    – ở những từ phức, để xác định cụ thể các kiểu cấu tạo từ, ta lại tiếp tục dựa vào quan hệ giữa các thành tố.

    + Nếu giữa các thành tố trong từ phức có quan hệ với nhau về mặt ngữ âm, đồng thời trong đó có yếu tố không độc lập và không mang nghĩa thực thì đó là từ láy ( Ví dụ: vắng vẻ, dễ dàng, sạch sẽ,…). Tiêu chí này sẽ loại trừ các trường hợp các từ ghép có quan hệ ngẫu nhiên về mặt ngữ âm ( như hầm hố, máu mủ, tốt tươi,…). ở những từ láy ta lại tiếp tục dựa vào số lượng tiếng, dựa vào các bộ phận giống nhau trong từ để xác định các từ láy đôi, láy ba, các từ láy bộ phận hay hoàn toàn, láy âm hay láy vần.

    + Nếu giữa các thành tố trong từ phức có quan hệ với nhau về mật ngữ nghĩa thì đó là từ ghép. ở từ ghép, ta lại tiếp tục dựa vào các mô hình ngữ nghĩa cụ thể của từng từ để xác định các kiểu cấu tạo cụ thể. Nếu một tổ hợp tiếng gợi lên các sự vật mang ý nghĩa khái quát, tổng loại thì đó là từ ghép đẳng lập. Còn nếu một tổ hợp nêu lên một phạm vi sự vật mang ý nghĩa cụ thể thì đó là từ ghép chính- phụ.

    + Nếu giữa các thành tố không có quan hệ ngữ âm hoặc ngữ nghĩa thì đó là từ ngẫu hợp.

    Nguồn:

    http://cadao.org/index.php?option=com_content&view=article&id=841:cac-kiu-cu-to-t-ting-vit&catid=63:th-ng&Itemid=91

    Bình chọn

    Chia sẻ:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Đèn Huỳnh Quang Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Nó
  • Đèn Huỳnh Quang Là Gì? Cấu Tạo Của Đèn Ống Huỳnh Quang…
  • Cáp Quang Là Gì? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Cáp Quang
  • Cáp Quang Là Gì? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Cáp Quang Như Thế Nào?
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hoá Hữu Cơ Phần Hiđrocacbon Đầy Đủ Nhất
  • Các Kiểu Cấu Tạo Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • 6.2 Kết Cấu Và Thông Số Hình Học Của Dao Phay – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Dao Phay Là Gì? Dao Phay Mặt Đầu
  • Tên Gọi Và Cách Sử Dụng Dao Phay Trong Gia Công Cnc
  • Đá Thạch Anh Là Gì? 10 Tác Dụng Trong Đời Sống & Phong Thủy
  • 3 Công Nghệ Sản Xuất Đá Thạch Anh Nhân Tạo Tốt Nhất Hiện Nay
  • 1. TỪ ĐƠN

     Từ đơn là những từ được cấu tạo bằng một tiếng độc lập. Thí dụ: Nhà, xe, tập, viết, xanh, đỏ, vàng, tím,…

    – Xét về mặt lịch sử, hầu hết từ đơn là những từ đã có từ lâu đời. Một số từ có nguồn gốc thuần Việt, một số từ vay mượn từ các ngôn ngữ nước ngoài như tiếng Hán, tiếng Pháp, Anh, Nga,…

    – Xét về mặt ý nghĩa , từ đơn biểu thị những khái niệm cơ bản trong sinh hoạt của đời sống hàng ngày của người Việt, biểu thị các hiện tượng thiên nhiên, các quan hệ gia đình, xã hội , các số đếm,…

    2. TỪ GHÉP

    Từ ghéplà những từ có hai hoặc hơn hai tiếng được ghép lại với nhau dựa trên quan hệ ý nghĩa.

    Dựa vào quan hệ ngữ pháp giữa các yếu tố, có thể phân từ ghép ra làm 2 loại chính:

    2.1. Từ ghép đẳng lập:

    Từ ghép đẳng lập có những đặc trưng chung là:

    – Quan hệ ngữ pháp giữa các thành tố trong từ là quan hệ bình đẳng.

    – Xét về mặt quan hệ ý nghĩa giữa các thành tố có thể thấy:

    + Hoặc các thành tố đồng nghĩa nhau, trong đó:

    Có thể có một yếu tố thuần Việt và một yếu tố Hán Việt. Ví dụ: bạn hữu, bụng dạ, máu huyết,…

    Có thể cả hai yếu tố đều là Hán Việt. Ví dụ: tư duy, thổ địa, tiện lợi, cốt nhục,…

    Có thể cả hai yếu tố đều là thuần Việt. Ví dụ: đợi chờ, máu mủ, xinh đẹp,…

    Có thể có một yếu tố toàn dân và một yếu tố vố là từ địa phương. Ví dụ: chân cẳng, bát đọi, chợ búa,…

    + Hoặc các thành tố gần nghĩa nhau. Thí dụ: thương nhớ, nhà cửa, áo quần, ăn uống, đi đứng,…

    + Hoặc các thành tố trái nghĩa nhau. Thí dụ: đầu đuôi, sống chết, già trẻ, gần xa, trong ngoài,…

    – Xét về mặt nội dung, nói chung, từ ghép đẳng lập thường gợi lên những phạm vi sự vật mang ý nghĩa phi cá thể hay tổng hợp (tức biểu thị sự vật, tính chất hay hành động chung, mang tính chất khái quát).

    – Tuy có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp, nhưng không đưa đến hệ quả là ý nghĩa từ vựng của các thành tố trong từ đều có giá trị ngang nhau trong mọi trường hợp. Như ta sẽ thấy, những trường hợp một trong hai thành tố phai mờ nghĩa xảy ra phổ biến trong từ ghép đẳng lập.

    – Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa và phạm vi biểu đạt của từ ghép, có thể phân từ ghép đẳng lập thành ba loại nhỏ là từ ghép đẳng lập gộp nghĩa, từ ghép đẳng lập đơn nghĩa và từ ghép đẳng lập hợp nghĩa.

    + Từ ghép đẳng lập gộp nghĩa: bao gồm những từ ghép thuộc mô hình ngữ nghĩa AB = A+B. Tức là loại mà nghĩa của từng thành tố cùng nhau gộp lại để biểu thị ý nghĩa khái quát chung của cả từ ghép, trong ý nghĩa chung đó có ý nghĩa riêng của từng thành tố. Chẳng hạn, từ quần áo chỉ đồ mặc nói chung, trong đó có cả quần lẫn áo.

    Một số ví dụ về từ ghép gộp nghĩa: điện nước, xăng dầu, tàu xe, xưa nay, chạy nhảy, học tập, nghe nhìn, thu phát, ăn uống, tốt đẹp, may rủi, hèn mọn,thầy trò, vợ con…

    + Từ ghép đẳng lập đơn nghĩa: bao gồm từ ghép thuộc mô hình ngữ nghĩa AB = A hoặc B. Tức là loại mà nghĩa khái quát chung của cả từ ghép tương ứng với ý nghĩa của một thành tố có mặt trong từ. Ví dụ: núi non, binh lính, thay đổi, tìm kiếm,…

    Do nghĩa của cả từ ghép tương đương với nghĩa của một thành tố nên thành tố còn lại có xu hướng bị mờ nghĩa hoặc bị mất nghĩa. Yếu tố này sẽ làm chỗ dựa cho ý nghĩa của cả từ ghép. Có thể nói sự mờ nghĩa của núc (bếp núc), búa (chợ búa), pheo (tre pheo) … chính là kết quả cực đoan của mô hình đơn nghĩa này.

    Một số ví dụ về từ ghép đẳng lập đơn nghĩa: bếp núc, chợ búa, đường sá, áo xống, ăn mặc, ăn nói, viết lách, …

    Chú ý về trật tự các thành tố trong từ ghép đẳng lập.

    Bàn về từ ghép đẳng lập, người ta thường bàn đến khả năng hoán vị giữa các thành tố. Tuy nhiên cần chú ý là khả năng ấy không xảy ra phổ biến đối với toàn bộ lớp từ ghép đẳng lập, và không phải xảy ra vô điều kiện trong mọi trường hợp. Về hiện tượng này có thể nêu mấy nhận xét chung như sau:

    + Có thể hoán vị được đối với một số từ ghép gộp nghĩa trường hợp không có yếu tố Hán – Việt. Thí dụ: quần áo – áo quần, rủi may – may rủi, tươi tốt – tốt tươi,…

    + Khả năng hoán vị ít xảy ra giữa các thành tố trong từ ghép đơn nghĩa, đặc biệt đối với trường hợp từ ghép có yếu tố mờ nghĩa, mất nghĩa.

    + Khả năng hoán vị bị sự khống chế của một số yêu cầu:

    Không được phép làm thay đổi ý nghĩa của từ ghép ban đầu. Ví dụ: đi lại – lại đi ; cơm nước – nước cơm khác nghĩa.

    Không đi ngược lại tập quán cổ truyền của dân tộc. Ví dụ: nam nữ – nữ nam; ông bà – bà ông, anh em – em anh, vua quan – quan vua,… không hoán vị được.

    Không tạo nên những trật tự khó đọc. Chẳng hạn: sửa chữa dễ đọc hơn chữa sửa.

    2.2. Từ ghép chính phụ:

    Là những từ ghép mà ở đó có ít nhất một thành tố cấu tạo nằm ở vị trí phụ thuộc vào một thành tố cấu tạo khác, tức trong kiểu từ ghép này thường có một yếu tố chính và một yếu tố phụ về mặt ngữ pháp. Loại này có những đặc điểm sau:

    – Xét về mặt ý nghĩa, nếu từ ghép đẳng lập có khuynh hướng gợi lên các sự vật, tính chất có ý nghĩa khái quát, tổng hợp, thì kiểu cấu tạo từ này có khuynh hướng nêu lên các sự vật theo mang ý nghĩa cụ thể.

    – Trong từ ghép chính phụ, yếu tố chính thường giữ vai trò chỉ loại sự vật, đặc trưng hoặc hoạt động lớn, yếu tố phụ tường được dùng để cụ thể hóa loại sự vật, hoạt động hoặc đặc trưng đó.

    – Căn cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa, có thể chia từ ghép chính phụ thành hai tiểu loại:

    + Từ ghép chính phụ dị biệt: là từ ghép trong đó yếu tố phụ có tác dụng phân chia loại sự vật, hoạt động, đặc trưng lớn thành những loại sự vật , hoạt động, đặc trưng, cụ thể. Vì vậy có thể nói tác dụng của yếu tố phụ ở hiện tượng này là tác dụng phân loại. Thí dụ :

    • máy may, máy bay, máy bơm, máy nổ, máy tiện,…

    • làm việc, làm thợ , làm duyên, làm ruộng, làm dâu,…

    • vui tính, vui tai, vui mắt, vui miệng,…

    Chú ý, ở kiểu từ ghép này trật tự của các yếu tố trong từ ghép thuần Việt, hoặc Hán – Việt Việt hoá khác từ ghép Hán – Việt. ở hai trường hợp đầu, yếu tố chính thường đứng trước, ở trường hợp cuối, yếu tố phụ thường đứng trước. Ví dụ:

    • vùng biển, vùng trời, xe lửa, nhà thơ,…

    • hải phận, không phận, hỏa xa, thi sĩ,…

    + Từ ghép chính phụ sắc thái hóa: là những từ ghép trong đó thành tố phụ có tác bổ sung một sắc thái ý nghĩa nào đó khiến cho cả từ ghép này khác với thành tố chính khi nó đứng một mình như một từ rời, hoặc khiến cho từ ghép sắc thái hóa này khác với từ ghép sắc thái hóa khác về ý nghĩa. Thí dụ , so sánh xanh lè với xanh và xanh biếc, …

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    Trang: 1 2 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Kiểu Câu Vị Ngữ Danh Từ Tiếng Việt
  • Trang Chuyên Ngôn Ngữ Học
  • Khái Niệm Về Hình Học Của Dao Tiện Và Dao Phay – Phần Mềm Kỹ Thuật
  • Tìm Hiểu Về Dao Tiện Trong Gia Công Cnc
  • 1.1. Thành Phần Kết Cấu Của Dao Tiện (Dao Cắt Đơn) – Lập Trình Vận Hành Máy Cnc
  • Cấu Tạo Một Từ Tiếng Hàn Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Đá Tự Nhiên Và Đá Nhân Tạo (P1)
  • Đá Nhân Tạo Là Gì? Tổng Quan Về Đá Nhân Tạo Từ A
  • Tìm Hiểu Cơ Chế Hoạt Động Của Công Tắc Điều Khiển Từ Xa
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Khiển Từ Xa, Các Loại Điều Khiển Từ Xa
  • Bộ Điều Khiển Từ Xa Nào Sử Dụng Nhiều Trong Gia Đình
  • Với bài viết Bảng chữ cái Hàn Quốc, chúng ta đã biết được rằng: hiện nay, trong hệ thống bảng chữ  Hangul có tất cả 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cơ bản và 16 chữ được ghép từ các chữ cơ bản tạo thành.

    Vậy thì hôm nay chúng ta đã có các nguyên liệu để tạo thành một từ trong tiếng Hàn rồi. Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Hàn là loại ngôn ngữ ghép.

    Trong một từ tiếng Hàn gồm 3 bộ phận:

    phụ âm (có thể có hoặc không) + nguyên âm (bắt buộc) + phụ âm cuối hay còn gọi là patchim 받침 (có thể có hoặc không)

    Trước khi bắt đầu, Trang muốn bắt đầu với một bảng phụ âm cuối mà trong bài viết trước của Trang chưa đề cập đến. Trong cấu tạo của một từ tiếng Hàn, các bạn sẽ thấy có một phụ âm cuối mà người ta gọi là patchim 받침. Patchim có là 2 loại gồm phụ âm cuối đơn và phụ âm cuối kép.

    Với phụ âm cuối đơn ta sẽ có như sau:

    ㄱ, ㅋ, ㄲ →

    ㄷ,ㅅ,ㅈ,ㅊ,ㅌ,ㅎ,ㅆ →

    ㅁ →

    ㅇ → (động từ “ngồi”), 많다 (động từ: “không có”), 값(danh từ: “gà”), 밝다(tính từ: “trong sáng”), 젊다[점다](tính từ: “trẻ”)

    1. Cấu trúc: nguyên âm đơn

    Đây là cấu trúc từ đơn giản nhất. Để có được một từ nguyên âm đơn thì trước nguyên âm chúng ta phải có “ㅇ”.

    Ví dụ:

    아이: em bé

    여우: con cáo

    오이: dưa leo, dưa chuột

    왜: vì sao, tại sao

    이: số 2

    우유: sữa

    2. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm

    Cấu trúc này sẽ gồm một phụ âm và một nguyên âm đơn hoặc kép đi cùng.

    Ví dụ:

    가 =ㄱ + ㅏ :động từ “đi”

    하= ㅎ + ㅏ: động từ “làm”

    과 = ㄱ + ㅘ : liên kết từ: “và”

    3. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm đơn hoặc kép + phụ âm cuối

    Cấu trúc này gần như là cấu trúc đầy đủ của một từ trong tiếng Hàn. Bao gồm một phụ âm đứng đầu, tiếp theo là một nguyên âm đơn hoặc nguyên âm kép và cuối cùng sẽ gồm một phụ âm cuối hay còn được gọi là patchim (받침)

    Ví dụ:

    강 =ㄱ + ㅏ + ㅇ

    공 = ㄱ + ㅗ + ㅇ

    광 = ㄱ + ㅘ + ㅇ

    4. Cấu trúc gồm: phụ âm + nguyên âm + hai phụ âm kết thúc

     Cấu trúc này khác với cấu trúc 3 ở điểm, phụ âm cuối kết thúc sẽ gồm 2 phụ âm gộp lại để tạo thành 1 phụ âm cuối hoàn chỉnh.

    Ví dụ:

    없 = ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ

    많 = ㅁ + ㅏ + ㄴ + ㅎ

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Học: Từ Hán Việt
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Bếp Từ Công Nghiệp Và Chi Tiết Từ A Đến Z Để Chọn Mua Phù Hợp
  • Timer Xả Đá Tủ Lạnh, Rơ Le Thời Gian. Cấu Tạo Và Chức Săng Của Timer Xả Đá
  • Timer Là Gì? Timer Tủ Lạnh Có Giá Bao Nhiêu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100