Top 16 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Từ Ghép Và Từ Láy Có Gì Giống Và Khác Nhau / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Từ Láy Là Gì? Các Dạng Từ Láy Khác Nhau Và Ví Dụ Minh Họa / 2023

Từ láy là gì?

Từ láy là một dạng đặc biệt của từ phức, được cấu tạo từ hai tiếng. Các tiếng cấu tạo nên từ láy thường có phần nguyên âm hoặc phụ âm hoặc cả nguyên âm và phụ âm được láy tương tự nhau. Trong từ láy, có thể chỉ có một từ có nghĩa, từ còn lại không có nghĩa hoặc cả hai từ đều không có nghĩa khi tách ra đứng riêng một mình.

Ví dụ: Ngoan ngoãn, hâm hấp, hầm hập, xinh xắn,… 

Trong tiếng Anh, nếu hiểu sâu về mặt ngôn ngữ thì từ láy không tồn tại bởi nó không có các từ có chức năng như từ láy trong Tiếng Việt. Nhưng với những từ có cấu trúc lặp lại nguyên âm, phụ âm hoặc lặp lại cả từ cũng có thể được coi là một dạng của từ láy. Cách lặp âm lại như vậy thường khiến cho người học khó phát âm.

Một số ví dụ về “từ láy” trong tiếng Anh: Shipshape ( /ˈʃɪpʃeɪp/), mishmash ( /ˈmɪʃmæʃ/), ping-pong (/ˈpɪŋ pɒŋ/), pitter-patter (/ˈpɪtə pætə(r)/). 

Từ láy có tác dụng gì?

Mặc dù được cấu tạo từ các tiếng không có nghĩa nhưng khi được ghép lại với nhau lại tạo thành một từ có nghĩa. Hiện nay, từ láy được sử dụng phổ biến trong văn nói và các tác phẩm văn học, thơ ca để mô tả, nhấn mạnh vẻ đẹp của sự vật, con người. Đồng thời, nó cũng được sử dụng để diễn tả tâm trạng, cảm xúc,… của con người, hiện tượng hay sự vật. 

Ví dụ: “Trông con bé xinh xắn chưa kìa!” thì từ láy “xinh xắn” được dùng để mô tả và nhấn mạnh vẻ đẹp của cô gái. 

Phân loại từ láy

Dựa vào cấu trúc và cấu tạo giống nhau của các bộ phận, từ láy được chia thành hai loại là: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. 

Từ láy bộ phận

Khi tìm hiểu về loại từ láy này, các bạn học sinh thương thắc mắc “từ láy có âm đầu là gì?” hay “nếu từ láy chỉ có phần vần giống nhau thì được gọi là từ láy gì?”. Câu trả lời đó chính là từ láy bộ phận. 

Như vậy, từ láy bộ phận là từ có phần vần hoặc phần âm được láy giống nhau. Ví dụ như sau: 

Láy âm đầu: mếu máo, xinh xắn, mênh mông, mênh mang, ngơ ngác, ngáo ngơ,…

Láy vần: Liêu xiêu, tẻo teo, liu diu, lim dim, lồng lộn, lao xao, lông ngông,… 

Từ láy toàn bộ

Còn được gọi là láy hoàn toàn. Vậy từ láy hoàn toàn là gì? Là những từ có cả phần âm, phần vần, thậm chí là thanh điệu cũng được lặp lại giống nhau. 

Ví dụ như: Xanh xanh, ào ào, hồng hồng, tím tím, luôn luôn,…

Đôi khi để tạo sự hài hòa về âm thanh và dùng để nhấn mạnh, một số từ có thể được thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối. Ví dụ như: Ngoan ngoãn, lồng lộng, thoang thoảng, tim tím,….

Cách phân biệt từ ghép và từ láy là gì? 

Người xưa có câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” để cho thấy sự đa dạng, phong phú cũng như phức tạp trong cấu tạo, ngữ nghĩa của tiếng Việt. Bên cạnh đó, sự chuyển hóa giữa từ ghép và từ láy cũng là nguyên nhân gây khó khăn không nhỏ cho các bạn học sinh khi phân biệt hai loại từ này. 

Tuy nhiên, bạn có thể phân biệt và nhận diện từ ghép với từ láy qua một số cách sau: 

Cách phân biệt

Từ ghép

Từ láy

Trong thành tố có từ Hán Việt

Chắc chắn là từ ghép, không phân biệt có sự lặp âm hay lặp vần hay không. 

Ví dụ từ láy “tử tế” mặc dù có sự lặp lại âm đầu “t” nhưng vẫn là từ ghép do “tử” là từ Hán Việt.  

Không phải là từ láy. 

Ý nghĩa của các thành tố cấu tạo

Các từ cấu tạo nên từ ghép có quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau. Khi tách riêng ra, chúng đều có nghĩa. 

Ví dụ từ ghép “bàn ghế”, “buôn bán” khi tách riêng ra chúng đều có ý nghĩa xác định. 

Các từ cấu tạo nên từ láy thường chỉ có 1 từ có nghĩa hoặc cả hai từ khi tách riêng ra đều không có nghĩa. 

Ví dụ về từ láy “nhỏ nhắn”. Khi ghép lại với nhau mang ý nghĩa chỉ kích thước của sự vật hoặc con người. Nhưng khi tách riêng ra, chỉ có duy nhất từ “nhỏ” có nghĩa, còn từ “nhắn” không có ý nghĩa. 

Sự lặp lại về phần âm và phần vần

Từ ghép thường không có sự lặp lại về phần âm và phần vần. Một số ít trường hợp cũng có sự lặp lại. 

Ví dụ: hoa quả, buôn bán,…

Từ láy có sự lặp lại phần âm hoặc phần vần hoặc lặp lại cả phần âm và vần. 

Ví dụ: mịn màng (lặp âm), lăng nhăng (phần vần), nhỏ nhỏ (lặp lại cả âm và vần),…

Đảo vị trí của các từ trong câu

Khi đảo vị trí, từ ghép vẫn mang ý nghĩa cụ thể.

Ví dụ từ ghép “buôn bán” khi đảo vị trí thành “bán buôn” thì nó vẫn mang ý nghĩa cụ thể, chỉ một loại hình kinh doanh. 

Khi đảo trật từ các tiếng, từ láy sẽ không mang ý nghĩa.

Ví dụ, từ láy “sạch sẽ” khi đảo vị trí thành “sẽ sạch” thì không có ý nghĩa nào cả. 

Các dạng bài tập về từ láy

Sau khi hiểu rõ từ láy là gì, các bạn học sinh phải biết cách áp dụng những kiến thức đã học để hoàn thành nhuần nhuyễn các dạng bài tập sau: 

– Dạng 1 – Bài tập nhận biết từ láy: Dạng bài tập này sẽ củng cố kiến thức về định nghĩa của từ láy và cách phân biệt chúng với từ ghép. 

Ví dụ: Hãy xác định từ láy và từ ghép trong danh sách các từ sau: Nhà cửa, chí khí, lủng củng, cứng cáp, mộc mạc, dũng cảm, dẻo dai. 

Từ láy: Lủng củng, mộc mạc.

Từ ghép: Nhà cửa, chí khí

– Dạng 2 – Bài tập xác định kiểu từ láy: Ôn tập và củng cố kiến thức về cách phân loại từ láy.

Từ láy toàn bộ: Thăm thẳm.

Từ láy bộ phận: Mải miết, tít tắp, mơ màng, phẳng phiu, hun hút.

– Dạng 3 – Bài tập xác định từ láy trong một đoạn văn, đoạn thơ cho trước và cho biết công dụng của chúng: Dạng bài tập này củng cố kiến thức về cách nhận biết từ láy và tăng khả năng cảm thụ văn học cho học sinh bằng cách xác định vai trò, tác dụng của từ láy trong đoạn văn đó. 

Ví dụ: Xác định từ láy hiệu quả sử dụng từ láy trong bài thơ “Thương Vợ” của Tú Xương: 

“Quanh năm buôn bán ở mom sông,

Nuôi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyên, hai nợ, âu đành phận,

Năm nắng, mười mưa, dám quản công.

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

Có chồng hờ hững cũng như không!”

Trong bài thời trên, tác giả đã sử dụng hai từ láy: lặn lội, eo sèo gợi lên thực cảnh mưu sinh vất vả của bà Tú trong một không gian rợn ngợp và đầy nguy hiểm. Đồng thời, cũng thể hiện lòng xót thương vợ da diết và sự bất lực của ông Tú: 

Từ láy “Lặn lội”: Gợi sự lam lũ, cực nhọc đầy gian truân. Kèm theo đó là hình ảnh ẩn dụ “thân cò” gợi lên nỗi vất vả, khó khăn của người vợ phải lam lũ mưu sinh nuôi cả gia đình. 

Từ láy “Eo sèo” gợi lên khung cảnh chen lấn, giành giật, xô đẩy nhau.

3.7

/

5

(

10

bình chọn

)

Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì / 2023

Cách phân biệt từ láy và từ ghép

Hiểu rõ định nghĩa từ láy từ ghép sẽ giúp các bạn phân biệt được từ láy với từ ghép. Trong bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn tìm hiểu định nghĩa từ láy, định nghĩa từ ghép để các bạn nắm rõ hơn về và từ ghép.

Tìm hiểu về từ láy và từ ghép

1. Định nghĩa từ láy

Từ láy là gì?

Việc nắm rõ định nghĩa từ láy cũng như cấu tạo của từ láy sẽ giúp bạn phân biệt được từ láy với các dạng từ khác.

Công dụng của từ láy

Có thể được cấu tạo từ những tiếng không có ý nghĩa, nhưng khi chúng đứng bên cạnh nhau, được ghép với nhau thì lại tạo thành một từ có nghĩa.

Từ láy được dùng để nhấn mạnh, miêu tả hình dạng, tâm trạng, tâm lý, tinh thần, tình trạng… của người, sự vật hiện tượng.

Phân loại từ láy

Từ láy là các từ có thể giống nhau chỉ vần hoặc chỉ âm, hoặc có thể giống nhau hoàn toàn về âm và vần, chính vì vậy từ láy được chia làm 2 loại:

Từ láy toàn bộ

Là những từ có các tiếng lặp lại cả âm và vần.

Ví dụ: ào ào, luôn luôn, xa xa, dành dành, xanh xanh, hằm hằm, khom khom…

Một số từ láy có tiếng thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối, để tạo sự hài hoà về âm thanh.

Ví dụ: ngoan ngoãn, thoang thoảng, thăm thẳm, lanh lảnh, ngồn ngộn…

Từ láy bộ phận

Láy âm: là những từ có phần âm lặp lại nhau.

Ví dụ: da dẻ, lấp lánh, thấp thỏm, xinh xắn, gầm gừ, kháu khỉnh, ngơ ngác…

Láy vần: là những từ có phần vần lặp lại nhau.

Ví dụ: lờ đờ, chênh vênh, càu nhàu, liêu xiêu, bồi hồi, cheo leo, bứt rứt…

2. Định nghĩa từ ghép

Từ ghép là gì?

Nắm được định nghĩa từ ghép là gì giúp các bạn sử dụng câu từ trong tiếng Việt chuẩn hơn, hiểu rõ về ngữ nghĩa của từ và không nhầm lẫn từ ghép với các dạng từ khác.

Công dụng của từ ghép

Từ ghép có tác dụng giúp xác định chính xác từ ngữ cần sử dụng trong câu văn và lời nói giúp cho câu văn hoàn chỉnh hơn về mặt ngữ nghĩa.

Phân loại từ ghép

Từ ghép được chia thành hai loại chính: Từ ghép chính phụ và Từ ghép đẳng lập

Từ ghép chính phụ

Là từ mà trong đó tiếng đứng đầu tiên là từ chính, và từ theo sau gọi là từ phụ. Từ chính có vai trò thể hiện ý chính, còn từ phụ đi kèm có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho từ chính. Nhìn chung, nghĩa của từ ghép chính phụ thường hẹp.

Ví dụ: sân bay, tàu hỏa, hoa hồng, xanh lòe, đỏ hoe…

Từ ghép đẳng lập

Trong từ ghép đẳng lập, hai từ có vị trí và vai trò ngang nhau, không phân biệt từ chính và từ phụ. Thông thường, với từ ghép đẳng lập thì nghĩa sẽ rộng hơn so với từ chép chính phụ.

Ví dụ: nhà cửa, ông bà, bố mẹ, cỏ cây, quần áo, sách vở, bàn ghế…

3. Cách phân biệt từ ghép và từ láy

Tiếng Việt vốn phong phú và đa dang, tuy nhiên cũng khá phức tạp trong cấu tạo và ngữ nghĩa của từ. Bên cạnh đó, tiếng việt cũng có sự chuyển hóa giữa từ ghép sang từ láy âm. Vì vậy, phân biệt từ ghép và từ láy là việc không đơn giản. Tuy vậy, có một số cách giúp chúng ta phân định, nhận diện và phân biệt giữa từ ghép và từ láy, cụ thể như sau.

Rượu Và Bia Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau? Nó Mang Tới Lợi Ích Gì ? / 2023

Câu trả lời là có, chúng đều là đồ uống có chứa cồn và đều phải trải qua công đoạn lên men mới có thể thu được thành phẩm. Đặc biệt, bia và rượu đều cho hương vị rất quyến rũ, một khi cơ thể đã chấp nhận dung nạp, người uống sẽ thấy nó thực sự hấp dẫn đến khó cưỡng.

Bên cạnh đó, rượu và bia đều có khả năng gây say cho người uống, tác động tới thể trạng, thần kinh của người uống ở một mức độ nhất định tùy theo cách uống và liều lượng uống.

Dù là uống rượu hay uống bia, bạn không nên uống quá liều sẽ dễ dẫn đến tình trạng say xỉn, thần kinh mất kiểm soát, đau đầu, khó chịu, mệt mỏi,….thậm chí có thể bị ngộ độc rượu bia gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.

Rượu, bia có điểm gì khác nhau?

Rượu và bia có rất nhiều điểm khác nhau, đầu tiên phải kể đến là nguyên liệu và quy trình chế biến.

Nguyên liệu

Rượu được làm chủ yếu từ các nguyên liệu như gạo nếp, gạo tẻ, gạo lứt, ngũ cốc,…và men rượu (chế biến từ bột gạo và nguồn thảo dược như cam thảo, quế chi, gừng, hồi, bạch chỉ…).

Bia chủ yếu dùng nguồn nguyên liệu là đại mạch và hoa bia (men bia)

Quy trình chế biến

Chế biến rượu phải trải qua quá trình ủ lên men, chưng cất bằng nồi nấu rượu cho ra thành phẩm rượu với nồng độ cồn và hương vị khác nhau tùy vào nguồn nguyên liệu và công thức men rượu.

Chế biến bia qua quá trình lên men đường cho thành phẩm bia không chưng cất sau lên men. Quá trình sản xuất bia được gọi là nấu bia.

Uống bia gây tăng cân nhanh hơn uống rượu

Khả năng làm tăng cân cho người uống của bia cao hơn rượu. Bởi vì theo nghiên cứu, trong một pint bia (gần 570 ml) chứa khoảng 180 Calo, cao hơn 50% so với một chén rượu nhỏ. Lượng calo này đủ làm người uống tăng cân nhanh chóng.

Nếu bạn uống bia không kiểm soát liều lượng, uống quá nhiều, uống nhanh,…thì tình trạng “bụng bia” là có thật.

Nhưng nếu bạn uống bia vừa phải, biết uống đúng cách, không thường xuyên kết hợp với chế độ ăn uống, vận động, nghỉ ngơi khoa học sẽ vẫn giữ được cân nặng như mong muốn.

Rượu sẽ khiến bạn nhanh say hơn

Trong một pint bia hay một chén rượu đầy trung bình có chứa nồng độ cồn ngang nhau, tương đương 2 – 3 đơn vị cồn (16 – 24g).

Nhưng theo nghiên cứu từ Đại học Texas Southwestern Medical Centre chỉ ra kết quả:

– Uống rượu mạnh: rượu sẽ hòa vào huyết mạch rất nhanh, dẫn đến nồng độ cồn trong máu tăng nhanh và cao nhất.

– Uống rượu thường: Nồng độ cồn trong máu tăng lên mức cao nhất sau khi uống là 54 phút.

– Uống bia: Nồng độ cồn trong máu tăng lên mức cao nhất 62 phút sau khi uống.

Đó là lý do người uống rượu thường nhanh say hơn so với người uống bia.

Rượu và bia mang tới lợi ích gì cho người uống?

Trong các loại rượu đỏ đều một lượng Polyphenol nhất định, đây là một “chất bổ” có tác dụng làm dịu những chỗ viêm, sưng và đào thải một số hóa chất gây hại trong cơ thể. Rượu trắng không chứa nhiều Polyphenol như rượu đỏ.

Bia cũng chứa 1 lượng Polyphenol đáng kể, nhưng mang lại những lợi ích khiêm tốn hơn.

Như vậy, nếu không có rượu đỏ, bạn nên uống 1 ly bia mỗi ngày sẽ mang đến một vài lợi ích tốt cho sức khỏe. Nhưng bạn cần uống đúng, đủ, tránh uống quá liều lượng gây phản tác dụng.

Nguồn: https://dienmaynewsun.com/

Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Dễ Lẫn Lộn / 2023

Một số cách phân biệt từ ghép từ láy

Phân biệt từ ghép và từ láy vốn rất phức tạp. Bởi vậy Tiếng Việt có sự chuyển hoá từ từ ghép sang từ láy âm. Lại không ít trường hợp phân tích rạch ròi giữa là ghép hay láy đành xếp chúng vào đơn vị trung gian. Tuy nhiên cũng có một số cách nhận diện, phân biệt từ láy, từ ghép . Bạn có thể phân biệt dễ dàng theo các cách sau đây.

Cách phân biệt từ ghép, từ láy dễ lẫn lộn

Cấu tạo của từ phức lớp 4

Có 2 cách chính để tạo từ phức:

– Cách 1: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép .

– Cách 2: Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.

1. Từ ghép: Là từ do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung.

T.G được chia thành 2 kiểu:

– T.G có nghĩa tổng hợp (T.G hợp nghĩa, T.G đẳng lập, T.G song song): Là từ ghép mà nghĩa của nó biểu thị những loại rộng hơn, lớn hơn, khái quát hơn so với nghĩa các tiếng trong từ.

-T.G có nghĩa phân loại (T.G phân loại, T.G chính phụ): Thường gồm có 2 tiếng, trong đó có 1 tiếng chỉ loại lớn và 1 tiếng có tác dụng chia loại lớn đó thành loại nhỏ hơn.

– Lưu ý:

+ Các tiếng trong từ ghép tổng hợp thường cùng thuộc một loại nghĩa (cùng danh từ, cùng động từ,…)

+ Các từ như: chèo bẻo, bù nhìn, bồ kết, ễnh ương, mồ hôi, bồ hóng,…, axit, càphê , ôtô, môtô, rađio,…có thể cho là từ ghép (theo định nghĩa) hoặc từ đơn (tuy có 2 tiếng trở lên nhưng các tiếng đó phải gộp lại mới có nghĩa , còn từng tiếng tách rời thì không có nghĩa. Những trường hợp này gọi là từ đơn đa âm).

2. Từ láy (T.L): Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng láy nhau. Các tiếng láy có thể có 1 phần hay toàn bộ âm thanh được lặp lại.

Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 4 kiểu: Láy tiếng, láy vần, láy âm, láy cả âm và vần . Căn cứ vào số lượng tiếng được lặp lại, người ta chia thành 3 dạng từ láy: láy đôi, láy ba,láy tư,…)

+ Từ tượng thanh: Là từ láy mô phỏng, gợi tả âm thanh trong thực tế: Mô phỏng tiếng người, tiếng của loài vật, tiếng động,…

V.D: rì rào, thì thầm, ào ào,…

+ Từ tượng hình: Là từ láy gợi tả hình ảnh, hình dáng của người, vật; gợi tả màu sắc, mùi vị.

V.D: Gợi dáng dấp: lênh khênh, lè tè, tập tễnh, …

Gợi tả màu sắc: chon chót, sặc sỡ, lấp lánh,…

Gợi tả mùi vị: thoang thoảng, nồng nàn, ngào ngạt,…

Lưu ý:

+ Một số từ vừa có nghĩa tượng hình, vừa có nghĩa tượng thanh, tuỳ vào văn cảnh mà ta xếp chúng vào nhóm nào.

V.D: làm ào ào (ào ào là từ tượng hình), thổi ào ào (ào ào là từ tượng thanh)

+ Trong thực tế, vẫn tồn tại những từ tượng thanh và tượng hình không phải là từ láy (ở phạm vi tiểu học không đề cập tới các từ này).

V.D: bốp (tiếng tát) , bộp (tiếng mưa rơi), hoắm (chỉ độ sâu), vút (chỉ độ cao)….

V.D: làm lụng , máy móc, chim chóc, …(nghĩa tổng hợp) ; nhỏ nhen, nhỏ nhắn, xấu xa, xấu xí ,…(nghĩa phân loại). Tuy nhiên , ở tiểu học thường đề cập đến mấy dạng cơ bản sau:

+ Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất (so với nghĩa của từ hay tiếng gốc).

+ Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất:

+ Diễn tả sự lặp đi lặp lại các động tác, khiến cho từ láy có giá trị gợi hình cụ thể

V.D: gật gật , rung rung, cười cười nói nói, …

+Diễn tả sự đứt đoạn, không liên tục nhưng tuần hoàn.

V.D: lấp ló, lập loè, bập bùng, nhấp nhô, phập phồng,…

+ Diễn tả tính chất đạt đến mức độ chuẩn mực, không chê được.

V.D: nhỏ nhắn, xinh xắn, tươi tắn, ngay ngắn, vuông vắn, tròn trặn,…

Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn Tiếng Việt 4

1. Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

Ví dụ: thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng, buôn bán nhỏ nhẹ, hốt hoảng,…

2. Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

Ví dụ: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,…

3. Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy.

Ví dụ: chim chóc, đất đai, tuổi tác, thịt thà, cây cối, máy móc,…

– Lưu ý: Những từ này nếu nhìn nhận dưới góc độ lịch đại (tách riêng các hiện tượng ngôn ngữ, xét trong sự diễn biến, phát triển theo thời gian làm đối tượng nghiên cứu) và nhấn mạnh những đặc trưng ngữ nghĩa của chúng thì có thể coi đây là những từ ghép (T.G hợp nghĩa). Nhưng xét dưới góc độ đồng đại (tách ra một trang thái, một giai đoạn trong sự phát triển của ngôn ngữ làm đối tượng nghiên cứu) và nhấn mạnh vào mối quan hệ ngữ âm giữa 2 tiếng, thì có thể coi đây là những từ láy có nghĩa khái quát (khi xếp cần có sự lí giải). Tuy nhiên, ở tiểu học, nên xếp vào từ láy để dễ phân biệt. Song nếu H.S xếp vào từ ghép cũng chấp nhận.

4. Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy.

Ví dụ: nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm, chôm chôm, thằn lằn, chích choè,…

5. Các từ có một tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa nhưng các tiếng trong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp vào nhóm từ láy (láy vắng khuyết phụ âm đầu).

Ví dụ: ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước ,yếu ớt,…

6. Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc (c/k/q; ng/ngh; g/gh ) cũng được xếp vào nhóm từ láy.

Ví dụ: cuống quýt, cũ kĩ, ngốc nghếch, gồ ghề,…

– Lưu ý: trong thực tế, có nhiều từ ghép (gốc Hán) có hình thức ngữ âm giống từ láy, song thực tế các tiếng đều có nghĩa nhưng HS rất khó phân biệt, ta nên liệt kê ra một số từ cho HS ghi nhớ.

Ví dụ: bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính chuyên, chân chất, chân chính, hảo hạng, khắc khổ, thành thực,….

7. Ngoài ra, những từ không có cả quan hệ về âm và về nghĩa (từ thuần Việt) như: tắc kè, bồ hóng, bồ kết, bù nhìn, ễnh ương, mồ hôi,… hay các từ vay mượn như: mì chính, cà phê, xà phòng, mít tinh,… chúng ta không nên đưa vào chương trình tiểu học (H.S có hỏi thì giải thích đây là loại từ ghép đặc biệt, các em sẽ được học sau).

8. Từ ghép Tổng hợp và từ ghép Phân loại

Khi bạn gặp một từ ghép nào chỉ người (hoặc vật) nói chung, thì đó là từ ghép có nghĩa tổng hợp.

Ví dụ:

– Xa lạ (xa ghép với lạ tạo ra nghĩa tổng hợp: xa xôi và không quen biết.

– Sách vở (sách ghép với vở tạo ra nghĩa tổng hợp: sách và vở)

– Ăn uống (ăn ghép với uống tạo ra nghĩa tổng hợp: nói về việc ăn và uống)

Khi gặp từ ghép nào không chỉ chung, mà lại có nghĩa như phân loại người (hay vật) thì đó là từ ghép phân loại.

Ví dụ:

– Hạt thóc (hạt ghép với thóc tạo ra nghĩa phân loại so với: hạt ngô, hạt đỗ, hạt kê …)

– Bà nội (bà ghép với nội tạo ra nghĩa phân loại so với: bà ngoại, bà dì ….)

– Bài học (bài ghép với học tạo ra nghĩa phân loại so với: bài làm, bài tập …)

Bài tập thực hành Phân biệt từ ghép Từ láy

Bài 1: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

a) Các từ ghép b) Các từ láy:

– mềm ….. – mềm…..

– xinh….. – xinh…..

– khoẻ….. – khoẻ…….

– mong…. – mong…..

– nhớ….. – nhớ…..

– buồn….. – buồn…..

Bài 2: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

a) T.G.T.H b) T.G.P.L c) Từ láy

– nhỏ….. – nhỏ….. – nhỏ…..

– lạnh….. – lạnh….. – lạnh…..

– vui….. – vui….. – vui…..

– xanh… – xanh….. – xanh…..

Bài 3: Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm: T.G.P.L; T.G.T.H; Từ láy:

Thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ.

Bạn học, bạn hữu, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em út, chị dâu, anh rể, anh chị, ruột thịt, hoà thuận, thương yêu.

Bài 5:

Cho những kết hợp sau:

Vui mừng, nụ hoa, đi đứng, cong queo, vui lòng, san sẻ, giúp việc, chợ búa, ồn ào, uống nước, xe đạp, thằn lằn, tia lửa, nước uống, học hành, ăn ở, tươi cười.

Hãy xếp các kết hợp trên vào từng nhóm: Từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại, từ láy, kết hợp 2 từ đơn.

Bài 6:

“Tổ quốc” là 1 từ ghép gốc Hán (từ Hán Việt). Em hãy:

– Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “tổ”.

– Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “quốc ”.

Bài 7:

Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người. Đặt câu với mỗi từ tìm được.

Bài 8:

Em hãy tìm:

– 3 thành ngữ nói về việc học tập.

– 3 thành ngữ (tục ngữ) nói về tình cảm gia đình.

Bài 9:

Tìm các từ tượng hình, tượng thanh thích hợp điền vào chỗ trống:

– hang sâu ….

– cười…

– rộng….

– vực sâu….

– nói…

– dài….

– cánh đồng rộng….

– gáy…

– cao….

– con đường rộng…

– thổi….

– thấp…

Bài 10:

Tìm 4 từ ghép có tiếng ” thơm” đứng trước, chỉ mức độ thơm khác nhau của hoa, Phân biệt nghĩa của các từ này.

Bài 11:

Giải nghĩa các thành ngữ , tục ngữ sau:

– Ở hiền gặp lành.

– Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

– Ăn vóc học hay.

– Học thày không tày học bạn.

– Học một biết mười.

– Máu chảy ruột mềm.

Bài 12:

Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành các thành ngữ:

– Chậm như……

– Ăn như ….

– Nhanh như…..

– Nói như ….

– Nặng như…..

– Khoẻ như …

– Cao như……

– Yếu như …

– Dài như…..

– Ngọt như …

– Rộng như….

Vững như …

Bài 13: Em hãy ghép 5 tiếng sau thành 9 từ ghép thích hợp: thích, quý, yêu, thương, mến.

Bài 14: Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:

Gió nâng tiếng hát chói chang

Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

Tay nhè nhẹ chút, người ơi

Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.

Mảnh sân trăng lúa chất đầy

Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình

Nắng già hạt gạo thơm ngon

Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

Bài 15: Tìm từ đơn, từ láy, từ ghép trong các câu:

a. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới… Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

b. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.

d. Hằng năm, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi.

e. Suối chảy róc rách.

Bài 16: Tìm từ láy trong đoạn văn sau:

Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.

Gợi ý đáp án

Bài 3:

– T.G.T.H: gắn bó, giúp đỡ, học hỏi, thành thật, bao bọc, nhỏ nhẹ.

– T.G.P.L: bạn đường, bạn học.

-Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn, quanh co.

– Lưu ý: từ bạn bè cũng có thể xếp vào nhóm từ ghép tổng hợp nhưng cần lí giải nghĩa tiếng bè trong bè đảng, bè phái.

Bài 5:

– T.G.T.H: Vui mừng, đi đứng , san sẻ, chợ búa, học hành, ăn ở, tươi cười.

– T.G.P.L: Vui lòng, giúp việc, xe đạp, tia lửa, nước uống.

– Từ láy: cong queo, ồn ào, thằn lằn.

– Kết hợp 2 từ đơn: nụ hoa, uống nước.

Bài 11:

– Ở hiền gặp lành: Ở hiền thì sẽ được đền đáp bằng những điều tốt lành

– Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Phẩm chất đạo đức tốt đẹp bên trong đáng quý hơn vẻ đẹp hìn thức bên ngoài.

– Ăn vóc học hay: Phải ăn mới có sức vóc, phải học mới có hiểu biết.

– Học thày không tày học bạn: Ngoài việc học ở thầy cô, việc học hỏi ở bạn bè cũng rất cần thiết và hữu ích.

– Học một biết mười: Chỉ cách học của những người thông minh, không những có khả năng học tập, tiếp thu đầy đủ mà còn có thể tự mình phát triển, mở rộng được những điều đã học.

– Máu chảy ruột mềm: Chỉ tình máu mủ, ruột thịt thương xót nhau khi gặp hoạn nạn.

Cách phân biệt các từ loại, giúp học sinh nắm vững kỹ năng nhận dạng và phân biệt từ láy, từ phức. Ngoài ra, đưa ra các bài tập cụ thể giúp học sinh theo dõi, kiểm tra lại kiến thức đã học, ôn tập củng cố các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4, 5 chuẩn bị cho các bài thi, bài kiểm tra trong năm học. Tham khảo các dạng bài tập khác