Từ Láy Là Gì? Các Dạng Từ Láy Khác Nhau Và Ví Dụ Minh Họa

--- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Của Các Từ Loại Trong Tiếng Anh
  • Một Số Đặc Điểm Của Tiếng Nhật
  • Bạn Biết Gì Về Quang Trở Và Biến Trở?
  • Đối Chiếu Từ Vựng – Bình Diện Cấu Tạo Hình Thức
  • Van Điện Từ Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Van Điện Từ
  • Từ láy là gì?

    Từ láy là một dạng đặc biệt của từ phức, được cấu tạo từ hai tiếng. Các tiếng cấu tạo nên từ láy thường có phần nguyên âm hoặc phụ âm hoặc cả nguyên âm và phụ âm được láy tương tự nhau. Trong từ láy, có thể chỉ có một từ có nghĩa, từ còn lại không có nghĩa hoặc cả hai từ đều không có nghĩa khi tách ra đứng riêng một mình.

    Ví dụ: Ngoan ngoãn, hâm hấp, hầm hập, xinh xắn,… 

    Trong tiếng Anh, nếu hiểu sâu về mặt ngôn ngữ thì từ láy không tồn tại bởi nó không có các từ có chức năng như từ láy trong Tiếng Việt. Nhưng với những từ có cấu trúc lặp lại nguyên âm, phụ âm hoặc lặp lại cả từ cũng có thể được coi là một dạng của từ láy. Cách lặp âm lại như vậy thường khiến cho người học khó phát âm.

    Một số ví dụ về “từ láy” trong tiếng Anh: Shipshape ( /ˈʃɪpʃeɪp/), mishmash ( /ˈmɪʃmæʃ/), ping-pong (/ˈpɪŋ pɒŋ/), pitter-patter (/ˈpɪtə pætə(r)/). 

    Từ láy có tác dụng gì?

    Mặc dù được cấu tạo từ các tiếng không có nghĩa nhưng khi được ghép lại với nhau lại tạo thành một từ có nghĩa. Hiện nay, từ láy được sử dụng phổ biến trong văn nói và các tác phẩm văn học, thơ ca để mô tả, nhấn mạnh vẻ đẹp của sự vật, con người. Đồng thời, nó cũng được sử dụng để diễn tả tâm trạng, cảm xúc,… của con người, hiện tượng hay sự vật. 

    Ví dụ: “Trông con bé xinh xắn chưa kìa!” thì từ láy “xinh xắn” được dùng để mô tả và nhấn mạnh vẻ đẹp của cô gái. 

    Phân loại từ láy

    Dựa vào cấu trúc và cấu tạo giống nhau của các bộ phận, từ láy được chia thành hai loại là: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. 

    Từ láy bộ phận

    Khi tìm hiểu về loại từ láy này, các bạn học sinh thương thắc mắc “từ láy có âm đầu là gì?” hay “nếu từ láy chỉ có phần vần giống nhau thì được gọi là từ láy gì?”. Câu trả lời đó chính là từ láy bộ phận. 

    Như vậy, từ láy bộ phận là từ có phần vần hoặc phần âm được láy giống nhau. Ví dụ như sau: 

    • Láy âm đầu: mếu máo, xinh xắn, mênh mông, mênh mang, ngơ ngác, ngáo ngơ,…

    • Láy vần: Liêu xiêu, tẻo teo, liu diu, lim dim, lồng lộn, lao xao, lông ngông,… 

    Từ láy toàn bộ

    Còn được gọi là láy hoàn toàn. Vậy từ láy hoàn toàn là gì? Là những từ có cả phần âm, phần vần, thậm chí là thanh điệu cũng được lặp lại giống nhau. 

    Ví dụ như: Xanh xanh, ào ào, hồng hồng, tím tím, luôn luôn,…

    Đôi khi để tạo sự hài hòa về âm thanh và dùng để nhấn mạnh, một số từ có thể được thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối. Ví dụ như: Ngoan ngoãn, lồng lộng, thoang thoảng, tim tím,….

    Cách phân biệt từ ghép và từ láy là gì? 

    Người xưa có câu “Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” để cho thấy sự đa dạng, phong phú cũng như phức tạp trong cấu tạo, ngữ nghĩa của tiếng Việt. Bên cạnh đó, sự chuyển hóa giữa từ ghép và từ láy cũng là nguyên nhân gây khó khăn không nhỏ cho các bạn học sinh khi phân biệt hai loại từ này. 

    Tuy nhiên, bạn có thể phân biệt và nhận diện từ ghép với từ láy qua một số cách sau: 

    Cách phân biệt

    Từ ghép

    Từ láy

    Trong thành tố có từ Hán Việt

    Chắc chắn là từ ghép, không phân biệt có sự lặp âm hay lặp vần hay không. 

    Ví dụ từ láy “tử tế” mặc dù có sự lặp lại âm đầu “t” nhưng vẫn là từ ghép do “tử” là từ Hán Việt.  

    Không phải là từ láy. 

    Ý nghĩa của các thành tố cấu tạo

    Các từ cấu tạo nên từ ghép có quan hệ về mặt ý nghĩa với nhau. Khi tách riêng ra, chúng đều có nghĩa. 

    Ví dụ từ ghép “bàn ghế”, “buôn bán” khi tách riêng ra chúng đều có ý nghĩa xác định. 

    Các từ cấu tạo nên từ láy thường chỉ có 1 từ có nghĩa hoặc cả hai từ khi tách riêng ra đều không có nghĩa. 

    Ví dụ về từ láy “nhỏ nhắn”. Khi ghép lại với nhau mang ý nghĩa chỉ kích thước của sự vật hoặc con người. Nhưng khi tách riêng ra, chỉ có duy nhất từ “nhỏ” có nghĩa, còn từ “nhắn” không có ý nghĩa. 

    Sự lặp lại về phần âm và phần vần

    Từ ghép thường không có sự lặp lại về phần âm và phần vần. Một số ít trường hợp cũng có sự lặp lại. 

    Ví dụ: hoa quả, buôn bán,…

    Từ láy có sự lặp lại phần âm hoặc phần vần hoặc lặp lại cả phần âm và vần. 

    Ví dụ: mịn màng (lặp âm), lăng nhăng (phần vần), nhỏ nhỏ (lặp lại cả âm và vần),…

    Đảo vị trí của các từ trong câu

    Khi đảo vị trí, từ ghép vẫn mang ý nghĩa cụ thể.

    Ví dụ từ ghép “buôn bán” khi đảo vị trí thành “bán buôn” thì nó vẫn mang ý nghĩa cụ thể, chỉ một loại hình kinh doanh. 

    Khi đảo trật từ các tiếng, từ láy sẽ không mang ý nghĩa.

    Ví dụ, từ láy “sạch sẽ” khi đảo vị trí thành “sẽ sạch” thì không có ý nghĩa nào cả. 

    Các dạng bài tập về từ láy

    Sau khi hiểu rõ từ láy là gì, các bạn học sinh phải biết cách áp dụng những kiến thức đã học để hoàn thành nhuần nhuyễn các dạng bài tập sau: 

    – Dạng 1 – Bài tập nhận biết từ láy: Dạng bài tập này sẽ củng cố kiến thức về định nghĩa của từ láy và cách phân biệt chúng với từ ghép. 

    Ví dụ: Hãy xác định từ láy và từ ghép trong danh sách các từ sau: Nhà cửa, chí khí, lủng củng, cứng cáp, mộc mạc, dũng cảm, dẻo dai. 

    • Từ láy: Lủng củng, mộc mạc.

    • Từ ghép: Nhà cửa, chí khí

    – Dạng 2 – Bài tập xác định kiểu từ láy: Ôn tập và củng cố kiến thức về cách phân loại từ láy.

    • Từ láy toàn bộ: Thăm thẳm.

    • Từ láy bộ phận: Mải miết, tít tắp, mơ màng, phẳng phiu, hun hút.

    – Dạng 3 – Bài tập xác định từ láy trong một đoạn văn, đoạn thơ cho trước và cho biết công dụng của chúng: Dạng bài tập này củng cố kiến thức về cách nhận biết từ láy và tăng khả năng cảm thụ văn học cho học sinh bằng cách xác định vai trò, tác dụng của từ láy trong đoạn văn đó. 

    Ví dụ: Xác định từ láy hiệu quả sử dụng từ láy trong bài thơ “Thương Vợ” của Tú Xương: 

    “Quanh năm buôn bán ở mom sông,

    Nuôi đủ năm con với một chồng.

    Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

    Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

    Một duyên, hai nợ, âu đành phận,

    Năm nắng, mười mưa, dám quản công.

    Cha mẹ thói đời ăn ở bạc:

    Có chồng hờ hững cũng như không!”

    Trong bài thời trên, tác giả đã sử dụng hai từ láy: lặn lội, eo sèo gợi lên thực cảnh mưu sinh vất vả của bà Tú trong một không gian rợn ngợp và đầy nguy hiểm. Đồng thời, cũng thể hiện lòng xót thương vợ da diết và sự bất lực của ông Tú: 

    • Từ láy “Lặn lội”: Gợi sự lam lũ, cực nhọc đầy gian truân. Kèm theo đó là hình ảnh ẩn dụ “thân cò” gợi lên nỗi vất vả, khó khăn của người vợ phải lam lũ mưu sinh nuôi cả gia đình. 

    • Từ láy “Eo sèo” gợi lên khung cảnh chen lấn, giành giật, xô đẩy nhau.

    3.7

    /

    5

    (

    10

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Canxi, Nhân Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Vỏ Trứng
  • Dinh Dưỡng Và Chất Lượng Vỏ Trứng
  • Mạch Điều Khiển Từ Xa Dùng Remote
  • Bộ Điều Khiển Từ Xa Nào Sử Dụng Nhiều Trong Gia Đình
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Điều Khiển Từ Xa, Các Loại Điều Khiển Từ Xa
  • Từ Ghép Là Gì? 3 Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Nhanh Và Dễ Hiểu Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì
  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Hộp Gen Là Gì? Kích Thước Hộp Gen (Hộp Kỹ Thuật) Nhà Vệ Sinh Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gen
  • Ankadien Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý Và Công Thức Cấu Tạo Của Ankadien
  • Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép hai hoặc hơn hai tiếng(tiếng hay gọi là từ đơn độc lập) lại với nhau. Các tiếng đó có quan hệ với nhau về nghĩa, căn cứ vào quan hệ giữa các thành tố đó mà phân loại là từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập.

    Từ ghép chính phụ: một từ chính và một từ đứng sau bổ nghĩa cho nó.

    Mát mẻ, thơm phức, tàu ngầm, hoa hồng,…là những từ ghép chính phụ. Chúng ta cùng phân tích một từ để rõ hơn.

    Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp, phân nghĩa.

    Từ ghép đẳng lập: hai từ ngang nhau về nghĩa cũng như chức năng. Ví dụ: Ăn uống, hát hò, mưa gió, cây cỏ, trầm bổng, tắm giặt, rau quả,…

    Công dụng của từ ghép trong câu

    Từ ghép là một trong những thành phần cấu tạo nên cấu trúc câu quan trọng. Nó giúp xác định nghĩa của các từ kể cả trong văn nói lẫn văn viết một cách chính xác, có nghĩa là chỉ cần đọc lên là người đọc sẽ hiểu nghĩa của từ, nghĩa của câu mà không cần phải suy nghĩ, lắp ghép ý lại với nhau.

    Từ ghép làm cho câu trở nên logic về hình thức và cả nội dung. Đọc lên nghe mạch lạc và nghĩa rõ ràng chính xác.

    Phân biệt các loại từ ghép đơn giản và dễ nhớ nhất

    Từ ghép chính phụ là từ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho nhau, trong đó tiếng đứng trước gọi là tiếng chính, thể hiện ý chính. Tiếng đứng sau gọi tiếng phụ, có vai trò bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Thường thì từ ghép chính phụ có ngữ nghĩa rất hạn chế.

    Ví dụ: xanh thẳm, đỏ rực, mặn chát, bánh gạo, hoa huệ, hiền hòa, êm dịu, toả hương

    Ví dụ như: bàn ghế, ông bà, yêu thương, tốt tươi, ẩm ướt, xinh đẹp, bạn hữu

    Từ ghép tổng hợp có các từ cấu tạo thành mang một nghĩa tổng quát hơn những từ cấu thành nó, thể hiện một địa danh, hành động cụ thể nào đó.

    Ví dụ như: Võ thuật bao gồm các loại võ khác nhau; Phương tiện: bao gồm các phương tiện đi lại; Bánh trái, Xa lạ,..

    Từ ghép này các từ cấu tạo thành một nghĩa nhất định chỉ một địa danh, sự vật, hành động cụ thể nào đó.

    Ví dụ: Nước ép cam, bánh sinh nhật,…

    Một số lưu ý cần biết về từ láy và từ ghép

    Tiếng Việt cực kỳ phong phú, có thể nói là phức tạp trong cấu tạo và cả ngữ nghĩa, nên phân biệt được các loại từ với nhau rất khó. Trong đó từ láy và từ ghép thường giống nhau nên hay nhầm lẫn. Cần phải hiểu và phân loại chúng, để dễ dàng hơn trong việc sử dụng chúng.

    Từ ghép là những từ được cấu tạo bằng cách ghép hai hoặc nhiều hơn hai từ độc lập có liên hệ về nghĩa lại với nhau.

    Từ láy được tạo thành bằng cách lặp lại(điệp lại) một phần phụ âm hoặc nguyên âm hay toàn bộ tiếng ban đầu. Ví dụ: lấp lánh, thoang thoảng, ngào ngạt,…

    Từ láy không bao giờ là từ chỉ sự vật

    Ví dụ: quạt giấy, sử dụng, đặc điểm, tốt lành..

    Từ ghép nó giúp thể hiện nghĩa của từ, của câu một cách sâu sắc, đa dạng, rõ nghĩa tất cả các ý.

    Từ láy là từ chỉ một trong các tiếng tạo thành có nghĩa, có thể không có từ nào có nghĩa. Khác với từ ghép, từ láy các tiếng tạo thành thường có sự giống nhau về phát âm( phần đầu, phần vần hoặc toàn bộ).

    Ví dụ: mong manh, may mắn, hấp tấp, gấp gáp, hối hả, ào ào, rì rào, mềm mại, xấu xí…

    Từ láy tạo âm điệu, thể hiện sắc thái biểu cảm cho từ, nó bỉu đạt tâm trạng, cảm xúc của người viết, người nói, là một biện pháp nghệ thuật trong văn học.

    Lý thuyết về từ và cấu tạo từ

    Từ là một đơn vị nhỏ nhất để cấu thành nên câu.

    Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ, 1 từ có thể chỉ gồm 1 tiếng, hoặc 1 từ có thể là 2 tiếng.

    Từ ghép: các tiếng ghép thành có quan hệ với nhau về nghĩa.

    Hướng dẫn cách phân biệt từ ghép, từ láy đơn giản nhất

    Cách nhận biết là từ ghép

    Để phân biệt từ ghép với các loại từ khác, hay giữa các loại từ ghép với nhau thì chúng ta sẽ nhìn vào cấu tạo của từ về cấu trúc và nghĩa, tiến hành phân tách để chúng ta biết.

    Các tiếng trong từ có quan hệ nghĩa và cả quan hệ về âm thì đó chính là từ ghép. Ví dụ: thúng mủng, mơ mộng, phẳng lặng

    Trong từ có 1 tiếng có nghĩa, 1 tiếng không có nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ âm là từ ghép.

    Trong từ có một từ có gốc Hán, hình thức giống như từ láy, nhưng các tiếng đều có nghĩa, đó là từ ghép: bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, hoan hỉ, ban bố, chân chất, hảo hạng.

    Từ không có quan hệ về âm lẫn về nghĩa, từ thuần việt: tắc kè, bù nhìn, bồ hóng và các từ vay mượn: mì chính, xà phòng.. đó là từ ghép đặc biệt.

    Từ mà chúng ta nhìn vào nó có nghĩa bao trùm: sách vở, ăn uống, hoa quả,…

    Từ mà phân loại người hay vật: “hạt ngô” phân biệt với hạt lúa, hạt mè,.. hay “hoa hồng” phân biệt với hoa lan, hoa huệ,..

    Cách phân biệt từ ghép và từ láy

    Cách đơn giản nhất để phân biệt từ ghép và từ láy là đảo lộn các tiếng với nhau nếu đảo được mà đọc lên vẫn hiểu nghĩa thì đó là từ ghép, nếu không có nghĩa gì là từ láy âm.

    Ví dụ: từ loè loẹt là từ láy âm vì đảo ngược lại loẹt loè không có ý nghĩa gì, nhưng từ hoa quả đổi lại quả hoa cũng có nghĩa.

    Các từ tương tự như: mờ mịt, tối tăm, thẫn thờ, giữ gìn,…

    Ngược lại nếu đảo không được là từ láy

    Ví dụ rõ ràng, thấm thoát, lạnh lùng, may mắn,..

    Xem xét các tiếng tạo thành có tiếng nào là từ Hán việt hay không?

    Từ láy âm có 1 trong 2 âm tiết thuộc từ Hán Việt thì nó là từ ghép, cho dù nhìn nó có vẻ là dạng láy tự nhiên:

    Ví dụ: minh mẫn, cập kê, tử tế, tương tư,…

    Xem xét nghĩa hai tiếng tạo thành

    Nếu từ có một tiếng có nghĩa thì là từ láy âm: lạnh lùng, đau đớn, ngất ngây,..

    Phân biệt từ láy với từ đơn đa âm tiết

    Trong ngữ pháp tiếng Anh có nhiều loại từ khác nhau: danh từ, tính từ, phó từ,cụm danh từ,… tất cả cũng có vai trò hoàn thành và thể hiện ý nghĩa cho câu văn. Và từ ghép (phức từ) trong tiếng Anh được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ nghĩa, bổ sung nghĩa cho nhau tạo nên một ý nghĩa hoàn chỉnh cho câu nói hay câu văn.

    Từ ghép trong tiếng Anh bổ nghĩa cho danh từ phía sau nó

    Ví dụ: Grey – haired ( tóc màu xám)

    Strong – minded( tinh thần mạnh mẽ)

    Full – grown ( phát triển toàn diện)

    North- west( phía Tây bắc)

    Danh từ ghép trong tiếng Anh là gì?

    Danh từ ghép là danh từ gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Trong tiếng Anh thường là sự kết hợp của 1 danh từ với 1 danh từ khác, hoặc 1 danh từ với 1 tính từ.

    Trong danh từ kép, từ phía trước sẽ bổ nghĩa và mô tả cho từ đứng phía sau. Mô tả đồ vật mà từ phía sau nói đến, hay là chỉ ra mục đích sử dụng của đồ vật mà từ đầu tiên đang nói đến.

    Foot(Chân), Ball( trái bóng) ghép lại với nhau: Football: đá bóng, môn thể thao bóng đá.

    Bedroom, bed( giường)+ room(phòng)

    Boyfriend, boy(con trai)+ friend( bạn)

    Một số ví dụ cơ bản tạo nên từ ghép trong tiếng anh

    Công thức: Tính từ- tính từ

    Dead-tired: quá mệt mỏi

    North- West: phía Tây bắc

    Công thức: Tính từ- danh từ

    Deep-sea: biển sâu

    Full-length: toàn thân

    Red-carpet: trải thảm đỏ

    Công thức: Danh từ – tính từ

    Duty- free: miễn thuế

    Air- tight: kín gió

    Home- sick: nhớ nhà

    Sea- sick: sây sóng

    Air- sick: say máy bay

    Water- proof: chống nước

    Lightning- fast: nhanh như chớp

    Top-most: cao nhất

    Brand- new: nhẫn biệu mới

    Công thức : Danh từ- quá khứ phân từ(V3/ V-ed)

    Handmade : làm bằng tay, thủ công

    Heart- broken: đau khổ

    Wind- blown: gió thổi

    Air- conditioned: điều hòa

    Home- made: tự làm tại nhà

    Công thức: Danh từ- hiện tại phân từ

    Money-making: làm ra tiền

    Hair-raising: dựng tóc gáy

    Heart-breaking: cảm động

    Top-ranking: xếp hàng đầu

    Công thức: Tính từ- phân từ-ing

    Esa-going: dễ tính

    Long-lasting:lâu dài

    Sweet-smelling: mùi ngọt

    Far- reaching: tiến xa

    Công thức: Trạng từ- phân từ

    Outspoken: thẳng thắn

    Well- behaved: lễ phép

    Well- educated: giáo dục tốt

    Well- ppared: chuẩn bị tốt

    Newly- born: mới sinh

    Công thức: Tính từ- phân từ

    Good- looking: nhìn xinh xắn

    Easy- going: thoải mái

    Middle- ranking: cấp trung

    Long- lasting: dài lâu

    Far- reaching: tiến ra xa

    Sweet- smelling: mùi ngọt ngào

    Công thức : Tính từ – Danh từ-(ed)

    Old- fashioned: lỗi thời

    Low- spirited: chán nản

    Fair- skinned: trắng trẻo

    Strong- minded: kiên quyết, mạnh mẽ

    Công thức: Từ chỉ số lượng- danh từ

    A four- bedrooms house: nhà có bốn phòng ngủ

    A fifteen-year- old girl: cô gái tuổi 15

    Một số trường hợp đặc biệt không theo quy tắc:

    Well-off: Khá giả

    Dead-ahead: thẳng phía trước

    Hit or miss: ngẫu nhiên

    Free and easy: thoải mái

    Life and dead: sinh tử

    Day-to-day: hằng ngày

    Cast-up: bị bỏ rơi

    Stuck-up: kiêu kì

    Worn-out: hao mòn, kiệt sức

    Khả năng văn học của bạn có lên tầm cao mới, có đạt được phong cách riêng cho mình hay không? Tất cả đều phụ thuộc vào vốn từ ngữ bạn đang có. Cả một bài văn được làm nên bởi ngữ pháp, thủ thuật, biện pháp tu từ, và chính là từ vựng.

    Từ vựng nó giúp miêu tả, thể hiện đúng điều mà tác giả mong muốn, sử dụng chúng như thế nào để đạt được hiệu quả nhất buộc người dùng phải hiểu ý nghĩa và công dụng của chúng. Nếu muốn phát huy hết tác dụng của vốn từ phong phú của Việt Nam bạn phải biết được các khái niệm từ ghép là gì? Cách để phân biệt các loại từ để dùng chính xác nhất.

    Qua bài viết này lafactoriaweb mong rằng mỗi bạn sẽ hiểu và phân biệt được quy tắc hình thành nên từ ghép, từ láy từ đó góp phần làm phong phú ngôn ngữ của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Ghép Là Gì? Các Loại Từ Ghép
  • Từ Ghép Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Từ Ghép Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Từ Láy
  • Etyl Propionat Là Este Có Mùi Thơm Của Dứa. Công Thức Của Etyl Propionat Là ?
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Hóa: Metyl Propionat Là Tên Gọi Của Hợp Chất Có Công Thức Cấu Tạo Là Gì?
  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Hộp Gen Là Gì? Kích Thước Hộp Gen (Hộp Kỹ Thuật) Nhà Vệ Sinh Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gen
  • Ankadien Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý Và Công Thức Cấu Tạo Của Ankadien
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankan Và Bài Tập
  • Cách phân biệt từ láy và từ ghép

    Hiểu rõ định nghĩa từ láy từ ghép sẽ giúp các bạn phân biệt được từ láy với từ ghép. Trong bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn tìm hiểu định nghĩa từ láy, định nghĩa từ ghép để các bạn nắm rõ hơn về và từ ghép.

    Tìm hiểu về từ láy và từ ghép

    1. Định nghĩa từ láy

    Từ láy là gì?

    Việc nắm rõ định nghĩa từ láy cũng như cấu tạo của từ láy sẽ giúp bạn phân biệt được từ láy với các dạng từ khác.

    Công dụng của từ láy

    Có thể được cấu tạo từ những tiếng không có ý nghĩa, nhưng khi chúng đứng bên cạnh nhau, được ghép với nhau thì lại tạo thành một từ có nghĩa.

    Từ láy được dùng để nhấn mạnh, miêu tả hình dạng, tâm trạng, tâm lý, tinh thần, tình trạng… của người, sự vật hiện tượng.

    Phân loại từ láy

    Từ láy là các từ có thể giống nhau chỉ vần hoặc chỉ âm, hoặc có thể giống nhau hoàn toàn về âm và vần, chính vì vậy từ láy được chia làm 2 loại:

    Từ láy toàn bộ

    Là những từ có các tiếng lặp lại cả âm và vần.

    Ví dụ: ào ào, luôn luôn, xa xa, dành dành, xanh xanh, hằm hằm, khom khom…

    Một số từ láy có tiếng thay đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối, để tạo sự hài hoà về âm thanh.

    Ví dụ: ngoan ngoãn, thoang thoảng, thăm thẳm, lanh lảnh, ngồn ngộn…

    Từ láy bộ phận

    Láy âm: là những từ có phần âm lặp lại nhau.

    Ví dụ: da dẻ, lấp lánh, thấp thỏm, xinh xắn, gầm gừ, kháu khỉnh, ngơ ngác…

    Láy vần: là những từ có phần vần lặp lại nhau.

    Ví dụ: lờ đờ, chênh vênh, càu nhàu, liêu xiêu, bồi hồi, cheo leo, bứt rứt…

    2. Định nghĩa từ ghép

    Từ ghép là gì?

    Nắm được định nghĩa từ ghép là gì giúp các bạn sử dụng câu từ trong tiếng Việt chuẩn hơn, hiểu rõ về ngữ nghĩa của từ và không nhầm lẫn từ ghép với các dạng từ khác.

    Công dụng của từ ghép

    Từ ghép có tác dụng giúp xác định chính xác từ ngữ cần sử dụng trong câu văn và lời nói giúp cho câu văn hoàn chỉnh hơn về mặt ngữ nghĩa.

    Phân loại từ ghép

    Từ ghép được chia thành hai loại chính: Từ ghép chính phụ và Từ ghép đẳng lập

    Từ ghép chính phụ

    Là từ mà trong đó tiếng đứng đầu tiên là từ chính, và từ theo sau gọi là từ phụ. Từ chính có vai trò thể hiện ý chính, còn từ phụ đi kèm có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho từ chính. Nhìn chung, nghĩa của từ ghép chính phụ thường hẹp.

    Ví dụ: sân bay, tàu hỏa, hoa hồng, xanh lòe, đỏ hoe…

    Từ ghép đẳng lập

    Trong từ ghép đẳng lập, hai từ có vị trí và vai trò ngang nhau, không phân biệt từ chính và từ phụ. Thông thường, với từ ghép đẳng lập thì nghĩa sẽ rộng hơn so với từ chép chính phụ.

    Ví dụ: nhà cửa, ông bà, bố mẹ, cỏ cây, quần áo, sách vở, bàn ghế…

    3. Cách phân biệt từ ghép và từ láy

    Tiếng Việt vốn phong phú và đa dang, tuy nhiên cũng khá phức tạp trong cấu tạo và ngữ nghĩa của từ. Bên cạnh đó, tiếng việt cũng có sự chuyển hóa giữa từ ghép sang từ láy âm. Vì vậy, phân biệt từ ghép và từ láy là việc không đơn giản. Tuy vậy, có một số cách giúp chúng ta phân định, nhận diện và phân biệt giữa từ ghép và từ láy, cụ thể như sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Ghép Là Gì? 3 Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Nhanh Và Dễ Hiểu Nhất
  • Từ Ghép Là Gì? Các Loại Từ Ghép
  • Từ Ghép Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Từ Ghép Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Từ Láy
  • Etyl Propionat Là Este Có Mùi Thơm Của Dứa. Công Thức Của Etyl Propionat Là ?
  • Trao Thưởng Kỷ Lục: Pháo Và Cối Có Gì Giống Và Khác Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Mật Về Những Khẩu Súng Ngắn Uy Lực Nhất Thế Giới
  • Tìm Hiểu Các Loại Súng Ngắn Trang Bị Trong Quân Đội Việt Nam
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Được Trang Bị Những Loại Súng Ngắn Nào
  • Đề Thi Quân Sự Chung
  • Sức Mạnh Hủy Diệt Của Súng Chống Tăng B41
  • Pháo và cối có gì giống và khác nhau? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ cùng xem xét một số mặt sau:

    Xét về mục đích sử dụng thì cả pháo và cối đều được làm ra với mục đích là để yểm trợ hoả lực cho bộ binh, tiêu diệt sinh lực và phương tiện chiến đấu hoặc công sự, hoả điểm của đối phương.

    Chúng đều hoạt động theo một nguyên lý là dùng áp lực khí thuốc sinh ra khi đốt cháy thuốc phóng hoặc hỗn hợp cháy đặc biệt để đẩy đạn đi. Đây là điểm giống nhau chủ yếu, chính vì vậy trong định nghĩa chính xác về cối người ta gọi nó là “pháo cối”.

    Pháo thường dùng để bắn xa và có thể dùng bắn thẳng (trực xạ) nên góc bắn (góc tầm) thường từ -7 đến +70 độ.

    Trong khi đó, cối chuyên dùng để bắn cầu vồng, tiêu diệt địch sau các vật che khuất như tường nhà, công sự, khe núi, khối chắn,… nên góc bắn bị hạn chế từ 45 độ trở lên đến 86 độ.

    Pháo thường nạp đạn từ phía sau, trong khi hầu hết các loại cối nạp đạn từ miệng nòng trừ các loại cối cỡ lớn từ 120mm trở lên. Nòng pháo thường có rãnh xoắn hay còn gọi là rãnh khương tuyến, nhưng cối thường là nòng trơn.

    Tuy vậy cũng có loại cối nòng có rãnh, khi ấy nó có khả năng bắn thẳng (trực xạ), cũng có loại pháo nòng trơn nhưng chúng chủ yếu được dùng trên xe tăng, khi ấy đạn pháo lại được chế tạo với cánh đuôi để tạo độ xoáy sau khi ra khỏi nòng.

    Tất cả các loại pháo đều sử dụng phương tiện kéo (pháo xe kéo), chở (pháo tự hành) hoặc được gắn trên phương tiện chiến đấu (xe tăng, tàu chiến,…), hầu hết các loại cối là mang vác bằng sức người.

    Do được làm ra để luôn theo sát bộ binh, chi viện trực tiếp nên cối được chế tạo với kết cấu đơn giản, dễ tháo lắp, vận chuyển và có tốc độ bắn nhanh hơn pháo khá nhiều.

    Để phân biệt giữa pháo và cối bằng bề ngoài thì dễ nhất là nhìn vào bộ phận trung gian để truyền phản lực của phát bắn xuống mặt đất ở chúng. Ở pháo, đó là hệ thống càng, bánh xe… còn ở cối đó là bàn đế.

    Tuy cũng có một số loại cối khi được gắn lên phương tiện chiến đấu không có bàn đế, nhưng hầu hết các loại cối đều sử dụng bàn đế.

    Cách phân biệt nữa là nhìn vào đạn, đạn pháo thường có hình trụ tròn dài và đầu đạn nhọn theo hình dáng khí động học, đạn cối thường có hình giọt nước, lớn nhất ở gần giữa viên đạn nơi gắn đai dẫn hướng và nhỏ dần đều về đầu và đuôi./.

    Vì cùng lúc có nhiều bạn trả lời rất công phu, mỗi người một vẻ, mặc dù có đôi chỗ chưa thật hoàn toàn chính xác, tuy nhiên sau khi cân nhắc, nhóm chuyên gia quân sự quyết định trao giải cho 4 bạn đọc sau đây:

    Câu trả lời của các bạn được trao giải cụ thể như sau:

    Bạn đọc Thi (10h59, ngày 23-10-2015):

    Cơ bản về súng cối.

    Súng cối hay có thể gọi là pháo cối (thường thì từ súng cối được gọi phổ biến hơn) là một trong 4 loại hỏa lực cơ bản của pháo binh (pháo nòng dài, lựu pháo, pháo phản lực và súng cối).

    Như thế có thể coi súng cối cũng là một loại pháo nòng trơn. Và pháo là tên gọi bao trùm nhiều loại khác nhau.

    Theo công năng, súng cối được chia làm hai loại: súng cối và súng cối cá nhân (loại nhỏ). Ngày nay, súng cối được chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng. Loại dùng cho bộ binh rất nhẹ và tốc độ bắn cao, đạn rẻ so với các súng bắn trái phá cùng cỡ khác.

    Súng cối kiểu này không có hãm lùi, mà đập phản lực qua đế thẳng xuống đất, góc bắn trên 45 độ, đẩy đạn lên vùng khí loãng nhằm tăng tầm bắn. Khối lượng nhỏ tạo nên ưu thế cho nó trở thành một vũ khí trợ chiến cho bộ binh rất thông dụng và hiệu quả.

    Đặc điểm của súng cối là pháo nòng trơn không có rãnh xoắn, quỹ đạo bắn là một hình cầu vồng có góc bắn (góc giữa mặt phẳng ngang và trục nòng pháo) rất lớn (trên 45 độ), quỹ đạo hình cầu vồng dựng đứng hay người ta thường nói là bắn theo kiểu đạn treo.

    Chuyển động phóng là nhờ liều thuốc cháy trong phần trên các cánh dẫn hướng.

    Những súng cối nhỏ như 60mm hay 82mm hiện nay cũng không cần dùng cò bấm như trước. Đạn thả từ đầu nòng, rơi xuống đập vào kim hỏa phát nổ, rồi đẩy đạn đi. Cấu tạo đơn giản nên vũ khí này rất ổn định và bền bỉ.

    Nhược điểm của súng cối là thời gian đạn bay đến mục tiêu lâu, khó tính toán diện tích cũng như hiệu quả sát thương. Chính vì thế sử dụng cối khi địch quá xa có thể gây tổn hại cho dân thường.

    Một nhược điểm quan trọng khác là súng cối cần góc bắn nên khi địch tiến quá sát thì coi như không thể sử dụng được nữa. Lúc này súng cối sẽ trở nên vô hiệu.

    Vì đường đạn kém chính xác (nhất là súng cối hạng nhẹ của bộ binh) nên súng cối thường dùng bắn trái phá theo diện tích, phá hủy công trình, áp chế mặt đất. Một số súng cối được đặt trên xe bắn góc thấp, các súng cối bắn góc thấp nâng cao được độ chính xác.

    Có thể bắn các ổ hỏa lực địch, hỗ trợ bộ binh tầm gần, như các khẩu pháo của xe BMP.

    Trong thời điểm hiện tại hướng phát triển nữa của súng cối là tăng kích thước nòng súng rồi đặt lên xe tự hành với tên gọi quen thuộc là pháo tự hành. Như thế ranh giới giữa 2 cách gọi pháo và cối nhiều khi lẫn lộn với nhau.

    Cũng không thể phân biệt cối và pháo theo cỡ nòng được vì nó cũng chồng lấn. Tuy nhiên theo cách nạp đạn thì cối có thể nạp đạn cả ở đầu nòng (đối với cối đời sơ khai hoặc một số loại cối cá nhân cho bộ binh), cuối nòng.

    Cơ bản về pháo.

    Pháo hay đại pháo, hoả pháo, là tên gọi chung của các loại hỏa khí tập thể có cỡ nòng từ hai mươi mi-li-mét trở lên.

    Pháo có uy lực dùng trong quân đội các nước để tiêu diệt sinh lực và phương tiện của đối phương hoặc làm những nhiệm vụ khác như: tạo khói, chiếu sáng, phòng không, phòng vệ tầu chiến…

    Pháo là một cấu thành của hệ vũ khí quân dụng và là cấu thành chính của một binh chủng rất quan trọng trong quân đội có tên là binh chủng pháo binh.

    Pháo khác với súng ở chỗ cỡ nòng của pháo lớn hơn nhiều cỡ nòng súng (nòng súng đại liên cỡ lớn là đến 14.5 mm còn nòng pháo cỡ nhỏ nhất cũng đã là 20 mm và loại lớn có thể đến trên 800 mm như là khẩu Gustav) nhưng đặc điểm quan trọng nhất của pháo là đầu đạn pháo có thể nổ để tiêu diệt mục tiêu còn đầu đạn của súng thường không nổ khi bắn vào mục tiêu.

    Pháo có thể phân loại theo nhiều cách. Phân loại theo nhiệm vụ như pháo bộ binh, pháo phòng không, pháo hạm… Phân loại theo nòng có pháo lòng trơn, pháo nòng xoắn. Phân loại theo số nòng có pháo đơn nòng, đa nòng.

    Đặc điểm quan trọng nhất của pháo thời hiện đại là sử dụng cách bắn gián tiếp, tức mục tiêu không nhất thiết phải nằm trong tầm nhìn. Ngày càng có nhiều pháo tự động, giảm thao tác và kíp trắc thủ đồng thời tăng chính xác của phát bắn.

    Sự phát triển của công nghệ radar và dữ liệu sẽ làm cho nhiệm vụ và uy lực của pháo ngày càng tăng lên.

    Từ “pháo” lúc đầu không được sử dụng cho vật thể phóng đi với hệ thống đẫn đường bên trong, mặc dù một số đơn vị pháo binh sử dụng tên lửa đất đối đất.

    Những tiến bộ trong hệ thống dẫn đường cho vũ khí loại nhỏ đã giúp cho vật thể với cỡ nòng lớn được phát triển, nhờ thế xóa dần đi sự phân biệt này.

    Trong Thế chiến I, những loại pháo cỡ nhỏ, có thể bắn tự động được phát minh để trang bị cho máy bay và để chống máy bay.

    Ngày nay, các loại pháo tự động đã thay thế các pháo phòng không cỡ lớn trên mặt đất, thay thế súng đại liên nhỏ trên máy bay, được đặt trên xe cộ hoặc tầu chiến một cách phổ biến. Pháo tự động là các loại súng có nhịp bắn cao nhất hiện nay, có thể lên tới 10000 phát/ phút.

    Từ Thế chiến II, một số loại “pháo xách tay”, cỡ nòng thường là 20mm, đã xuất hiện. Các pháo nhỏ này được trang bị cho bộ binh để chống tăng, phá hoại xe cộ, máy bay.

    (Một số thông tin về pháo và cối sử dụng dữ liệu trên wikipedia)

    Tóm lược sự giống và khác nhau.

    Giống nhau:

    – Có lịch sử đều rất lâu đời.

    – Bắn đạn nổ, đạn có uy lực hơn súng khá nhiều.

    Khác nhau:

    – Súng cối là một loại pháo nòng trơn. Pháo có cả nòng trơn, nòng xoắn.

    – Pháo có thể có nhiều nòng, nhưng súng cối chỉ có 1 nòng.

    – Pháo bao hàm rộng hơn súng cối. Pháo được sử dụng cho hầu hết các binh chủng, ngoài ra nó còn là 1 binh chủng riêng, còn súng cối chủ yếu được dùng cho bộ binh nên sử dụng chủ yếu ở trong tầm nhìn. Điều đó cho thấy pháo là vũ khí rộng hơn nhiều so với súng cối.

    – Đạn súng cối thuộc loại rẻ tiền, không có điều khiển, phương cách bắn đơn giản (vì dùng cho bộ binh là chính), độ chính xác kém nhưng bù lại phạm vi sát thương lại rộng.

    Đạn pháo có nhiều loại, có cả loại có điều khiển, rocket….., độ chính xác của pháo ngày càng tăng lên, phương cách bắn phức tạp, phải sử dụng dữ liệu hỏa lực nên bắn được ngoài tầm nhìn, điều khiển pháo nói chung là khó khăn và phải được đào tạo bài bản, chứ không dễ dàng như điều khiển súng cối.

    – Đạn súng cối có thể nạp ở cuối nòng hoặc đầu nòng. Đạn pháo thường nạp ở cuối nòng.

    – Về kinh tế thì thường là pháo đắt hơn súng rồi (kể cả đạn lẫn khẩu pháo hay cối). Nó được xếp thứ hạng cao hơn.

    Pháo có thể sử dụng ở cả độ cao, tầm xa, tầm gần,… tức là phạm vi rộng hơn so với chức năng của cối. Điều đó nói lên là mặc dù pháo chính xác hơn, nhưng hiện nay cũng chưa thể thay thế được súng cối.

    Bạn đọc Nguyễn văn Nhật (11h54, ngày 23-10-2015) 1. Sự giống nhau giữa pháo và cối:

    – Thời gian xuất hiện chung là khoảng giữa thế kỷ 13 vì lúc đó chưa phân biệt cối hay pháo, nhưng vì kỹ thuật giống nhau nên tôi cho rằng cả 2 cùng từ 1 xuất phát điểm.

    – Đều nằm trong binh chủng pháo binh thực hiện nhiệm vụ tương đối giống nhau đó là hỗ trợ hỏa lực cho lục quân.

    – Đầu đạn thường giống nhau.

    – Cách thức triển khai nơi đặt vị trí và mục tiêu bắn, đường đạn và cách tiêu diệt mục tiêu giống nhau đó là: vị trí triển khai đều không ở trực tiếp chiến trường, có thể triển khai ở sau vật cản, đường đạn thường ở góc cao, tiêu diệt mục tiêu được che chắn, cũng có các loại cối hoặc pháo bẳn thẳng.

    – Kết cấu và kết cấu kĩ thuật nòng tương đối giống nhau: kết cấu bên trong kết cấu nòng xoắn hay trơn tương đương nhau.

    – Cỡ nòng chế tạo của cả 2 loại có thể gọi là tương đương nhau tùy theo mục đích và hiệu quả sử dụng.

    – Khả năng cơ động khi trọng lượng lớn đều giống nhau.

    – Thao tác bắn có nhiều thứ giống nhau như : tự động, bán tự động, không tự động.

    – Nguyên lý bắn giống nhau: Đều thuộc nguyên lý phóng trong.

    2. Sự khác nhau:

    – Khác nhau trước tiên là ở cái tên rõ ràng 2 cái tên khác nhau và thực tế nguồn gốc từ 2 cái tên này về cách xuất hiện cũng khác nhau.

    – Khác ở tầm bắn và quỹ đạo bắn, vị trí đầu đạn rơi xuống: pháo thường có quỹ đạo bắn với góc 45 độ còn cối thì thường lớn hơn, nên tầm bắn của pháo thường xa hơn nhiều so với cối. Đạn cối thường rơi thẳng đứng xuống đầu quân địch là đặc điểm đạn pháo thông thường không thể làm được.

    – Khác chiều dài nòng và cách nạp đạn, đạn: cối thường có nòng ngắn hơn pháo, và vì thế cho phép nạp đạn ở đầu nòng, còn pháo thì không thể điều này dẫn đến sự khác biệt 1 chút về đuôi đạn cối và đạn pháo, đạn cối.

    – Sơ tốc đạn : sơ tốc của cối thường nhỏ hơn pháo.

    – Tốc độ bắn: tốc độ bắn của cối thường nhanh hơn so với tốc độ bắn của pháo.

    – Riêng cối có khả năng cơ động cao hơn vì có thể nhỏ gọn, còn pháo thì không thể.

    Bạn đọc Lê Chí Hiếu · 15h20, ngày 23-10-2015:

    Nếu định nghĩa và phân tích về Pháo và súng cối sẽ rất dài. Tôi xin tóm lược nội dung như sau:

    Về mặt bắt nguồn lịch sử chúng ta dễ nhận thấy súng cối theo đúng nghĩa ra đời trước pháo gần như cả một thế kỷ.

    Đấy là một phát minh lớn và cải tạo của cả thế giới chứ không riêng gì của bất kỳ quốc gia nào.Pháo và súng cối vốn một thời không được phân biệt rõ ràng.

    Vấn đề so sánh chỉ được đặt ra vào đầu thế kỷ 20, khi người Đức chế tạo được súng lớn, nòng dài và đạn xuyên phá, thì sự khác biệt về pháo và cối mới hình thành rõ rệt.

    Pháo ra đời sau và thừa hưởng nền công nghiệp luyện kim và công nghệ cao hơn trước nên gần như tuyệt đối chiếm ưu thế trừ khả năng cơ động và triển khai tại các vùng địa thế hiểm trở.

    I. Sự giống nhau cơ bản: Pháo và súng cối là thiết bị hỗ trợ hỏa lực, tiêu diệt mục tiêu, hỗ trợ phản công, phòng thủ đắc lực cho bộ binh. Là một loại trong bốn loại hoả pháo cơ bản của pháo binh (pháo nòng dài, lựu pháo, pháo phản lực và súng cối).

    Cấu tạo cơ bản đạn nổ được “bắn” đi qua một nòng dạng ống lớn và tiêu diệt lực lượng địch bằng sát thương khi đạn nổ (khác với súng thường).

    II. Khác nhau: Ở đây mình chỉ nêu ý chính

    1. Lịch sử và mục đích: Pháo ra đời sau khi nền luyện kim, khoa học phát triển nên yếu tố hỏa lực, sức công phá, tầm xa và đa nhiệm hơn súng cối rất nhiều.

    Súng cối ra đời với mục đích chỉ để tác chiến đánh gần và rất hiệu quả trong đánh gần, có thể tiêu diệt các mục tiêu bị khuất lấp bởi vật cản đồng thới nó có thể bắn ra từ vị trí được che chắn tốt.

    Và vì có khối lượng nhỏ nên nó cũng là loại pháo trợ chiến cho bộ binh rất thông dụng và hiệu quả.

    2. Nguyên tắc cấu tạo cơ bản:

    a. Nòng: nòng súng cối là nòng nhẵn không có khương tuyến từ 60-120mm, đạn không có cáp tút nên không có hệ thống quy lát ở phía cuối nòng.

    Pháo có nòng cỡ lớn, nòng dài, có khương tuyến-rãnh xoắn hoặc trơn, có quy lát cuối nòng và nòng có liên kết cơ phức tạp với chân đế.

    b. Bàn đế, giá chân và hệ hãm phản lực: Súng cối có chân đế đơn giản (tấm hình tròn hoặc chữ nhật nhỏ), cơ chế dùng chân đế tựa vào địa hình chắc để giảm giật của phản lực.

    Pháo có cấu tạo chân đế lớn, có bánh xe di chuyển hoặc gắn trên xe cơ động, hệ thống giảm giật cơ phức tạp-nòng có độ giật lùi cao trên ray dẫn hướng.

    c. Đạn: Đạn súng cối đơn giản và nhỏ, đạn súng cối là loại đạn có sơ tốc lực đẩy nhỏ không có cáp tút. Chuyển động phóng là nhờ liều thuốc cháy trong phần trên các cánh dẫn hướng,đạn được nạp từ phía trước nòng.

    Đạn pháo có kích thước lớn, là đạn đa kiểu, rocket hoặc cả đạn dẫn hướng.

    3.Tính năng cơ động: Pháo cơ động tốt ở vùng địa thế rộng rãi, bằng phẳng do có khối lượng lớn di chuyển nhờ xe kéo hoặc chở chuyên dụng, sự cơ động ở vùng địa hình phức tạp rất kém.

    Súng cối gọn nhẹ nên tính cơ động rất cao ở mọi loại địa hình đặc biệt chiếm ưu thế tại địa hình rừng núi, địa hình phức tạp.Việc chuyên chở đạn cho súng cối cũng đơn giản và cơ động sơn Pháo nhiều.

    4.Hỏa lực và Quỹ đạo đạn: Súng cối có hỏa lực kém hơn rất nhiều so với Pháo bởi khả năng bắn xa, độ sát thương của đạn hay độ chính xác.

    Đạn cối có quỹ đạo bắn là một hình cầu vồng có góc bắn (góc giữa mặt phẳng ngang và trục nòng pháo) rất lớn (trên 45 độ), quỹ đạo hình cầu vồng dựng đứng hay người ta thường nói là bắn theo kiểu đạn treo, có lợi thế trong vài trường hợp do đạn rơi gần như phương đứng.

    Đạn pháo có quỹ đạo đa dạng hơn do đó tầm xa và khả năng bắn đứng phòng không tốt hơn.

    5. Khả năng tự hành, cơ chế lắp đạn và ngắm bắn: đạn súng cối nạp thủ công trước nòng do nòng ngắn và cấu tạo. Đạn Pháo có thể nạp thủ công, tự động tùy từng loại và nạp phía sau nòng.

    Về mặt kỹ thuật tác chiến và ngắm bắn của Pháo cũng khoa học và chính xác hơn súng cối rất nhiều (tất nhiên do pháo được cấu tạo phức tạp và tinh vi hơn súng cối rất nhiều).Khả năng phát triển và ứng dụng của Pháo cũng hơn hẵn súng cối.

    6.Quy mô sử dụng: Súng cối được sử dụng đơn lẻ trong các đơn vị trong khi đó Pháo được biên chế hẳn một binh chủng pháo binh cũng đủ biết quy mô và nhiệm vụ của hai loại.

    Bạn đọc Hiệp Sơn Tây (20h57, ngày 23-10-2015)

    PHÁO và CỐI có những diểm giống và khác nhau như sau:

    Giống nhau:

    Là vũ khí cộng đồng, hỏa lực mạnh, dùng để hỗ trợ hỏa lục trong tấn công và phòng ngự, quy mô chiến thuật, chiến dịch, hoặc các trận đánh nhỏ lẻ.

    – Đạn sau khi được bắn khi nòng đến mục tiêu sẽ phát nổ, có nhiều loài đạn như đạn nổ thường, đạn xuyên…..tùy từng nhiệm vụ khác nhau.

    – Đạn có thể bay cầu vồng,bắn được nhũng mục tiêu bị che khuất sau vật cản.

    Khác nhau:

    – Nguyên lý ,cấu tạo quả đạn khác nhau: Đạn cối không có vỏ đạn, khi bắn, thuốc phóng cháy trong nòng súng tạo áp lực đẩy quả đạn đi.

    Khi bắn phải thả quả đạn từ đầu nòng súng, quả đạn trượt suống đáy nòng, hạt nổ chạm kim hỏa ở đáy nòng làm cháy thuốc phóng, đạn cối chỉ bắn cầu vồng, không thể bặn thẳng, tầm bắn ngắn hơn pháo rất nhiều vì sơ tốc đạn nhỏ, và chỉ bắn được phát một thủ công, không thể bắn liên thanh tốc độ bắn chậm.

    – Nòng súng cối không có rãnh xoắn nên đạn cối không xoay trong khi bay đến mục tiêu nên độ chính xác không cao, không có bệ khóa nòng như pháo mà kim hỏa gắn cố định ở đáy nòng.

    – Cấu tạo súng cối đơn giản, gọn nhẹ, cơ động cao,đễ sử dụng, có thể bắn ứng dụng (trong chiến đấu) không cấn cả chân, bệ, thước ngắm….(ví dụ cối 60mm). Rất dễ dàng trang bị cho tổ chiến đấu nhỏ lẻ hoặc xe chiến đấu, tàu, xuồng nhỏ.

    – Đạn pháo rất đa dạng: có vỏ đạn và đầu đạn riêng tạo thành quả đạn, khi bắn lắp đạn ở cuối nòng, có thể bắn thẳng hoặc bắn cầu vồng, hoặc đạn pháo phản lực (hỏa tiễn) bắn bằng bệ phóng chuyên dụng,có nhiều chủng loại đạn pháo: nổ, xuyên, khoan, nhiệt áp, tăng tầm….

    -Nòng pháo có rãnh xoắn, có bệ khóa nòng, kim hỏa riêng, pháo cấu tạo phức tạp hơn cối rất nhiều nhưng chủng loai rất đa dạng (pháo mặt đất, pháo phòng không, hải pháo, pháo tăng, pháo chuyên dụng, pháo phản lực….).

    Cỡ nòng cũng rất phong phú từ nhỏ đến to hoặc rất to, tầm bắn xa hơn và chính xác hơn cối rất nhiều.

    Xin chúc mừng các bạn.

    Trân trọng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gói Thầu Số 03: Mua Trang Thiết Bị Lắp Đặt Các Phòng Học Chuyên Dùng Phục Vụ Huấn Luyện Quân Sự
  • Súng Cối, Vũ Khí Đặc Biệt Từ Việt Nam Tới Syria
  • Chi Tiết Súng Cối, Đại Liên Do Việt Nam Tự Chế Tạo
  • Súng Cối 60Mm, 81Mm, 120Mm Trong Chiến Tranh Việt Nam
  • Súng Trường Bán Tự Động Ckc
  • Camera Kép, 2 Camera Là Gì? Chúng Có Gì Giống Và Khác Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Iphone 7 Plus Đến Giờ Mới Trang Bị Camera Kép?
  • 6 Smartphone Có Camera Kép Từng Ra Mắt Trước Iphone 7 Plus
  • Cụm Camera Kép Trên Iphone 7 Plus Khác Gì So Với Các Siêu Phẩm Android?
  • Camera Kép Trên Iphone 7 Đủ Sức Làm Thay Đổi Hoàn Toàn Cuộc Chơi
  • 4 Smartphone Sở Hữu Camera Kép Trước Cả Iphone 7
  • Hiện tại xu hướng smartphone tích hợp camera kép hay 2 camera đang nhận được nhiều sự quan tâm và các nhà sản xuất điện thoại đã bắt đầu tập trung vào xu hướng này.

    Không chỉ các siêu phẩm như iPhone 7 Plus, LG G6, Huawei P10,…mà một số smartphone tầm trung như Huawei GR5 2022, Xiaomi Redmi Pro cũng được trang bị 2 camera ở mặt sau.

    Tuy nhiên chúng ta thường nghĩ rằng camera kép hay 2 camera đều giống nhau, tính năng của chúng cũng tương tự. Nhưng sự thật thì chúng khác nhau hoàn toàn đấy!

    Công nghệ 2 camera

    Smartphone sở hữu công nghệ này sẽ có 2 camera ở mặt sau và chúng hoạt động độc lập với nhau, chụp ra 2 bức ảnh khác nhau.

    Điều này đồng nghĩa với việc khi đang khởi chạy ứng dụng chụp ảnh, dùng tay che đi 1 trong 2 camera thì cụm camera còn lại vẫn hoạt động bình thường.

    Ưu và nhược điểm của công nghệ 2 camera

    Ưu điểm đầu tiên phải kể đến đó là tính đa dụng và được trang bị nhiều tính năng độc đáo như tính năng xóa phông trên iPhone 7 Plus hay chụp ảnh với góc rộng như trên LG V20.

    Ở phía cạnh nhà sản xuất, họ cũng không cần nghiên cứu và phát triển quá nhiều những thuật toán để xử lý ảnh vì cơ bản ảnh chụp bởi 2 camera riêng biệt này phụ thuộc nhiều vào phần cứng và ống kính. Cũng chính vì thế mà tốc độ chụp ảnh hay sự cố phần mềm xử lý cũng hạn chế hơn (so với camera kép).

    Nhược điểm dễ thấy nhất ở công nghệ 2 camera: Khi không sử dụng những tính năng như chụp xóa phông hay chụp góc rộng thì những camera này cũng như camera thông thường.

    Và những tính năng đặc biệt như trên cũng rất ít khi được người dùng sử dụng nhiều, đa phần chỉ sử dụng chế độ chụp bình thường mà thôi.

    Công nghệ camera kép

    Ngược lại với công nghệ 2 camera, camera kép yêu cầu cả 2 camera phải hoạt động cùng 1 lúc và dùng thuật toán để xử lý để cho ra bức ảnh cuối cùng.

    Những chiếc smartphone sử dụng công nghệ camera kép nổi bật ở thời điểm hiện tại phải kể đến đó chính là các siêu phẩm của Huawei như P9 hay P10.

    Camera kép trên những siêu phẩm này gồm 2 ống kính, 1 là ống đơn sắc chụp ảnh trắng đen và 2 là ống đa sắc chụp ảnh màu. Sau khi chụp máy sẽ xử lý “hòa” 2 bức ảnh này vào nhau và cho ra kết cuối cùng.

    Ưu và nhược điểm công nghệ camera kép

    Ưu điểm nổi bật nhất đó là chất lượng, độ sâu và sự chân thật của ảnh sẽ được nâng cao rõ rệch. Vì chụp bằng 2 camera và dùng cả thuật toán phức tạp để xử lý 2 bức ảnh này lại làm 1 nên chất lượng ảnh cao hơn là điều hoàn toàn dễ hiểu.

    Một điểm cộng nữa cả 2 camera đơn đều được “khai thác” triệt để chứ không như 2 camera hoạt động riêng lẽ.

    Tuy nhiên để muốn có bức ảnh đẹp khi kết hợp cả 2 camera cùng lúc, đòi hỏi nhà sản xuất phải sử dụng những thuật toán phần mềm phức tạp để can thiệp vào chất ảnh.

    Chính vì lẽ đó mà đôi khi quá trình xử lý có vần đề sẽ làm cho tốc độ chụp ảnh chậm hơn hay hỏng cả bức ảnh vì xử lý sai lệch.

    Tóm lại công nghệ nào tốt hơn?

    Câu trả lời là phụ thuộc ở mỗi người. Nếu bạn thích những bức ảnh xóa phông nghệ thuật hay những bức ảnh có góc rộng tuyệt vời thì hãy chọn công nghệ 2 camera. Còn nếu bạn muốn những bức ảnh chân thật có chiều sâu thì camera kép sẽ là lựa chọn hợp lí dành cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Camera Kép Trên Iphone 7 Plus Cực Đơn Giản
  • Camera Kép Trên Iphone 7 Cần Phải Khác Biệt
  • Hướng Dẫn Cách Quay Màn Hình Iphone 7 Plus Cực Đơn Giản
  • 6 Mẹo Sử Dụng Iphone 7 Bạn Cần Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Iphone 8 Plus Và Iphone 7 Plus ?
  • Rượu Và Bia Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau? Nó Mang Tới Lợi Ích Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Và Lợi Ích Của Việc Tắm Bùn Khoáng
  • Lợi Ích Của Việc Tắm Suối Khoáng Nóng
  • Có Gì Hấp Dẫn Tại Bùn Khoáng Mũi Né? Lợi Ích, Địa Chỉ Tắm
  • Lợi Ích Tuyệt Vời Khi Tắm Bùn
  • Tắm Suối Nước Nóng Có Lợi Ích Gì Cho Sức Khỏe Chúng Ta ?
  • Câu trả lời là có, chúng đều là đồ uống có chứa cồn và đều phải trải qua công đoạn lên men mới có thể thu được thành phẩm. Đặc biệt, bia và rượu đều cho hương vị rất quyến rũ, một khi cơ thể đã chấp nhận dung nạp, người uống sẽ thấy nó thực sự hấp dẫn đến khó cưỡng.

    Bên cạnh đó, rượu và bia đều có khả năng gây say cho người uống, tác động tới thể trạng, thần kinh của người uống ở một mức độ nhất định tùy theo cách uống và liều lượng uống.

    Dù là uống rượu hay uống bia, bạn không nên uống quá liều sẽ dễ dẫn đến tình trạng say xỉn, thần kinh mất kiểm soát, đau đầu, khó chịu, mệt mỏi,….thậm chí có thể bị ngộ độc rượu bia gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.

    Rượu, bia có điểm gì khác nhau?

    Rượu và bia có rất nhiều điểm khác nhau, đầu tiên phải kể đến là nguyên liệu và quy trình chế biến.

    Nguyên liệu

    Rượu được làm chủ yếu từ các nguyên liệu như gạo nếp, gạo tẻ, gạo lứt, ngũ cốc,…và men rượu (chế biến từ bột gạo và nguồn thảo dược như cam thảo, quế chi, gừng, hồi, bạch chỉ…).

    Bia chủ yếu dùng nguồn nguyên liệu là đại mạch và hoa bia (men bia)

    Quy trình chế biến

    Chế biến rượu phải trải qua quá trình ủ lên men, chưng cất bằng nồi nấu rượu cho ra thành phẩm rượu với nồng độ cồn và hương vị khác nhau tùy vào nguồn nguyên liệu và công thức men rượu.

    Chế biến bia qua quá trình lên men đường cho thành phẩm bia không chưng cất sau lên men. Quá trình sản xuất bia được gọi là nấu bia.

    Uống bia gây tăng cân nhanh hơn uống rượu

    Khả năng làm tăng cân cho người uống của bia cao hơn rượu. Bởi vì theo nghiên cứu, trong một pint bia (gần 570 ml) chứa khoảng 180 Calo, cao hơn 50% so với một chén rượu nhỏ. Lượng calo này đủ làm người uống tăng cân nhanh chóng.

    Nếu bạn uống bia không kiểm soát liều lượng, uống quá nhiều, uống nhanh,…thì tình trạng “bụng bia” là có thật.

    Nhưng nếu bạn uống bia vừa phải, biết uống đúng cách, không thường xuyên kết hợp với chế độ ăn uống, vận động, nghỉ ngơi khoa học sẽ vẫn giữ được cân nặng như mong muốn.

    Rượu sẽ khiến bạn nhanh say hơn

    Trong một pint bia hay một chén rượu đầy trung bình có chứa nồng độ cồn ngang nhau, tương đương 2 – 3 đơn vị cồn (16 – 24g).

    Nhưng theo nghiên cứu từ Đại học Texas Southwestern Medical Centre chỉ ra kết quả:

    – Uống rượu mạnh: rượu sẽ hòa vào huyết mạch rất nhanh, dẫn đến nồng độ cồn trong máu tăng nhanh và cao nhất.

    – Uống rượu thường: Nồng độ cồn trong máu tăng lên mức cao nhất sau khi uống là 54 phút.

    – Uống bia: Nồng độ cồn trong máu tăng lên mức cao nhất 62 phút sau khi uống.

    Đó là lý do người uống rượu thường nhanh say hơn so với người uống bia.

    Rượu và bia mang tới lợi ích gì cho người uống?

    Trong các loại rượu đỏ đều một lượng Polyphenol nhất định, đây là một “chất bổ” có tác dụng làm dịu những chỗ viêm, sưng và đào thải một số hóa chất gây hại trong cơ thể. Rượu trắng không chứa nhiều Polyphenol như rượu đỏ.

    Bia cũng chứa 1 lượng Polyphenol đáng kể, nhưng mang lại những lợi ích khiêm tốn hơn.

    Như vậy, nếu không có rượu đỏ, bạn nên uống 1 ly bia mỗi ngày sẽ mang đến một vài lợi ích tốt cho sức khỏe. Nhưng bạn cần uống đúng, đủ, tránh uống quá liều lượng gây phản tác dụng.

    Nguồn: https://dienmaynewsun.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Tuyệt Vời Nhất Của Quả Bơ Cho Sức Khỏe
  • Bơi Thủy Liệu Cho Bé Có Lợi Ích Gì?
  • Tổng Hợp Những Lợi Ích Khi Tổ Chức Quản Lý Bằng Máy Chấm Công
  • Học Tiếng Anh Có Những Lợi Ích Gì?
  • Thư Viện Trường Tiểu Học Tiếng Anh Có Những Lợi Ích Gì?
  • Can Và Be Allowed Có Gì Giống Và Khác ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Tiếng Anh Hay Theo Sau Là Động Từ Nguyên Mẫu
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Agree, Agree With, Agree To, Agree On, Agree About
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Agree Và Cấu Trúc Allow Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Agree Trong Tiếng Anh
  • Khi Nào Sau To Là V+Ing?
  • Để nói về cái chúng ta được phép thực hiện (hoặc được phép làm), chúng ta có thể sử dụng những động từ ‘let’, ‘can’ hoặc ‘be allowed to’

    Để nói về cái chúng ta được phép thực hiện (hoặc được phép làm), chúng ta có thể sử dụng những động từ ‘let’, ‘can’ hoặc ‘be allowed to’. Nhưng làm sao để lựa chọn cho đúng việc mình nên sử dụng cụm nào là phù hợp với ngữ cảnh của mình và diễn đạt trọn vẹn ý tưởng…

    Can và be allowed to: Can và be allowed to cả hai đều được sử dụng để nói về sự cho phép.

    1. Can và be allowed to cả hai đều được theo sau bởi một dạng nguyên mẫu của một động từ chính:

    In Britain you can drive when you are 17. Tại Anh bạn có thể lái xe khi ban 17 tuổi.

    He’sallowed to wear jeans at his school. Anh ta được phép mặc quần jean tại trường.

    2. Can là một trợ động từ vì thế nó không thay đổi thể:

    I can stay out till 10.30, on Saturday nights but I have to be home by 8.30 during the week. Tôi có thể đi chơi đến 10.30 vào tối thứ Bảy nhưng tôi phải về nhà vào 8.30 vào các ngày trong tuần.

    You can’t smoke here, Khalid. Bạn không thể hút thuốc ở đây, Khalid.

    3. Be allowed to không phải là một trợ động từ nên nó thay đổi thể:

    I’m allowed to smoke. My parent don’t mind. Tôi được phép hút thuốc. Cha mẹ tôi không phiền.

    She is allowed to wear make-up, even though she’s only 14. Cô ta được phép trang điểm, mặc dù cô ta chỉ mới 14 tuổi.

    4. Quá khứ của ‘can’ là ‘could’ và của ‘am/is/are allowed to’ là ‘was/were allowed to’:

    We could eat as many sweets as we liked, when we were young. Chúng ta đã có thể ăn nhiều kẹo như chúng ta muốn, khi chúng ta còn nhỏ.

    She was allowed to drive her father’s car when she was only 15. Cô ta đã được phép lái xe của cha mình khi cô ta chỉ 15 tuổi.

    Tuy nhiên, chúng ta chỉ sử dụng ‘could’ để nói về sự cho phép chung. Khi chúng ta muốn nói về một giai đoạn cụ thể của việc cho phép trong quá khứ, chúng ta sử dụng allowed to:

    Last night she was allowed to have a bowl of ice cream because she had eaten all her vegetables. Tối hôm qua cô ta được phép ăn một chén kem bởi vì cô ta đã ăn hết rau.

    Nguồn: sưu tầm từ internet

    Cùng Danh Mục :

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Can, May & Be Able To Trong Tiếng Anh.
  • Cách Dùng ‘happen’ Trong Tiếng Anh
  • Những Kiến Thức Cần Biết Về Spend It Và It Take
  • Cấu Trúc So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh
  • Apple Watch Lte Là Gì? Điểm Giống Và Khác Nhau Lte Và Gps

    --- Bài mới hơn ---

  • Lte Là Gì? Và Một Số Câu Hỏi Nổi Bật Liên Quan Đến Lte
  • Apple Watch Lte Là Gì?
  • Tính Năng Live Photo Là Gì? Cách Chụp Live Photos Iphone 6S
  • Ảnh Động Live Photo Trên Iphone: Hướng Dẫn Toàn Tập Về Ảnh Chuyển Động
  • Cách Mang Tính Năng Live Photos Của Iphone Lên Mọi Máy Android
  • Chúng ta thường hay được nghe thấy Apple Watch có loại LTE hay là Apple Watch GPS nhưng thực tế có thể chính bạn còn không biết rằng Apple Watch LTE là gì? , hay Apple Watch GPS là gì?. Các bạn hày cùng Store chúng tôi tìm hiểu để có thể tránh khỏi việc bị bối rối khi người khác hỏi hay là không biết sản phẩm mình đang dùng là loại nào.

    Sơ lược về Apple Watch

    Apple Watch chính là một chiếc đồng hồ nó còn có thể gọi là iWacth. Đây là sản phẩm được hãng Apple nghiên cứu và sản xuất cho ra thị trường những sản phẩm đầu tiên vào năm 2014. Apple Watch được thiết kế để kết nối với điện thoại iPhone để chúng có thể thực hiện một số chức năng giống với iPhone như gọi điện, nhắn tin, đọc thông báo,… Ngoài ra, điểm đặc biệt của chiếc SmartWatch này là: có thể theo dõi sức khỏe và thể thao, chúng cũng có thể tương thích với những sản phẩm khác của Apple sử dụng hệ điều hành iOS.

    Apple đã cho ra mắt bộ 3 sản phẩm iWatch gồm Apple Watch, Apple Watch Edition và Apple Watch Sport chúng ta có thể lựa chọn sản phẩm mình yêu thích thông qua giá tiền của từng sản phẩm vì chúng co giá khá là khác nhau. Sản phẩm được sử dụng nhiều nhất chắc có thể là Apple Watch vì chúng có giá thành phải chăng và thiết kế lại vô cùng đẹp mắt.

    Cùng với đó ở mỗi loại Apple Watch chúng ta sẽ có hai phiên bản Apple Watch đó chính là Apple Watch LTE và Apple Watch GPS.

    Đồng hố thông minh Apple Watch tính đến bây giờ thì đã có khoảng 5 đời đó là Apple Watch series 1, 2, 3, 4, 5. Mỗi bản sẽ có một đặc điểm và nâng cấp rõ rệt cả về thiết kế bên ngoài lẫn tính năng bên trong.

    Apple Watch GPS là sản phẩm đồng hồ thông minh được tích hợp GPS nằm trên thiết bị. Việc chúng ta muốn sử dụng Apple Watch GPS bắt buộc chúng ta phải sử dụng Bluetooth để kết nối với iPhone chúng ta mới có thể sử dụng được những chức năng như nghe gọi, nhắn tin. nhận thông báo,… Phiên bản GPS được lắp đặt trên tất cả các đời của những chiếc Apple Watch.

    Apple Watch LTE hay là Apple Watch LTE Cellular là phiên bản đồng hồ Apple Watch có thể giúp chúng ta sử dụng độc lập mà không cần kết nối với iPhone nhờ vào việc tích hợp esim vào trong Apple Watch. Từ đó chúng ta có thể nhận những cuộc gọi, gửi tin nhắn, xem bản đồ, nghe nhạc trực tuyến, … mà chúng ta không cần tới sự kết nối với những chiếc điện thoại iPhone.

    Có thể bạn không biết chứ việc sử dụng độc lập một chiếc đồng hồ mà không cần phải kết nối với một chiếc điện thoại thực sự mang lại sự thoải mái rất nhiều. Mà không những thế những chiếc Apple Watch GPS yêu cầu chúng ta phải có một chiếc điện thoại iPhone 5 trở lên mới có tích hợp được. Chính vì vậy, một chiếc Apple Watch LTE có thể là một sự lựa chọn hoàn hảo cho việc sử dụng đi tập thể dục, đi chơi thay vì cứ phải mang theo chiếc điện thoại bên cạnh.

    Apple Watch LTE và GPS có điểm gì giống và khác nhau?

    Với thiết kế bên ngoài thì những phiên bản Apple Watch GPS và LTE có thiết kế hoàn toàn giống nhau, với 6 màu sắc của dây đông hồ cao su silicone, với một bộ khung được làm từ nhôm nó có thể cho phép chúng ta lựa chọn một màu sắc cụ thể phù hợp với sơ thích và phong cách của bản thân. Một điều cực hay với Apple Watch là nó còn có loại dây thép không gỉ có tên milanese loop cùng với đó là những phiên bản đặc biệt với phần vỏ được mạ vàng và vàng hồng vô cùng đẹp mắt.

    2. Kết nối với iPhone

    Kết nối với điện thoại iPhone thì những chiếc đồng hồ Apple Watch mới có thể phát huy tối đa những tính năng mà nó có, cho dù là phiên bản LTE hay GPS nhưng một số yêu cầu khác nhau của từng phiên bản có điều kiện như sau:

    • Apple Watch series 1: Chỉ kết nối với những chiếc iPhone 5 trở lên, chạy iOS 8.2 trở lên.
    • Apple Watch series 2: Chỉ kết nối với những chiếc iPhone 5 trở lên, chạy iOS 10 trở lên
    • Apple Watch series 3 GPS: Chỉ kết nối với những chiếc iPhone 5S trở lên, chạy iOS 11 trở lên
    • Apple Watch series 3 LTE: Chỉ kết nối với những chiếc iPhone 6 trở lên, chạy iOS 11 trở lên
    • Apple Watch series 4 GPS: Chỉ kết nối với những chiếc iPhone 5S trở lên, chạy iOS 12 trở lên
    • Apple Watch series 4 LTE: Chỉ kết nối với những chiếc iPhone 6 trở lên, chạy iOS 12 trở lên
    • Apple Watch series 5 GPS/LTE: Chỉ kết nối với những chiếc iPhone 6s trở lên, chạy iOS 13 trở lên

    Trước khi mua rất nhiều người quan ngại và muốn biết được thời lượng sử dụng pin của Apple Watch là nhanh hay chậm. Họ rất lo lắng việc một chiếc đồng hồ thông minh có thể đáp ứng được yêu cầu sử dụng lâu trong ngày của chiếc đồng hồ không, vì vậy hai phiên bản GPS và LTE có thời lượng pin khá lớn nhưng chúng không giống nhau.

    Theo công bố của Apple thì Apple Watch phiên bản LTE có thời gian sử dụng trung bình vào khoảng 14 tiếng và thời gian trung bình của phiên bản GPS khi kết nối Bluetooth với điện thoại rơi vào khoảng 16 tiếng là nhiều hơn phiên bản LTE 2 tiếng.

    Tuy nhiên thời lượng pin của bạn có thể sử dụng được lâu hay không còn phụ thuộc vào mức độ bạn sử dụng, nếu như bạn sử dụng kiểu nghe nhạc hay gọi điện nhắn tin liên tục thì khả năng của chúng sẽ bị rút ngắn lại, và nếu sử dụng với thời lượng liên tục như thế rất dễ khiến cho pin của bạn bị chai hỏng dẫn đến việc phải thay pin đồng hồ.

    Chức năng nghe nhạc một trong những tính năng vượt trội và đặc biệt của một chiếc đồng hồ thông minh có. Chúng có khả năng nghe nhạc cũng như lưu trữ nhạc một cách đơn giản, cùng với đó là khả năng cập nhật những thông tin trên các mạng xã hội. Tuy nhiên ở hai phiên bản này có điểm rất khác nhau đó chính là khả năng nghe nhạc trực tuyến nếu ở phiên bản GPS thì cần phải có kết nối với iPhone và để bên cạnh thì phiên bản LTE hoàn toàn không cần.

    Điểm khác nhau lớn nhất giữa hai phiên bản này chính là khả năng nghe gọi, LTE thì được hỗ trợ độc lập với một esim con chíp được gắn trực tiếp trong Apple Watch nhưng GPS thì không chúng cần kết nối với một chiếc điện thoại iPhone để có thể sử dụng được các chức năng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Apple Watch Lte Là Gì: Khác Biệt Và Ưu Điểm Đáng Mua So Với Bản Gps
  • Mạng 4G Là Gì? 4G Lte Là Gì? 4G Và 4G Lte Giống Hay Khác?
  • Hướng Dẫn Cách Làm Thẻ Visa Ngân Hàng Mbbank Năm 2022
  • Cách Xử Lý Khi “quên Tên Đăng Nhập Internet Banking Mb Bank”
  • Sms Banking Mbbank 【#3】Tính Năng Đặc Biệt Của Sms Banking Mb
  • Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Dễ Lẫn Lộn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Ghép Từ Trong Tiếng Trung Và 500 Từ Ghép Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Các Loại Từ Ghép Trong Tiếng Trung
  • Cách Ghép Câu Trong Tiếng Trung
  • Tìm Hiểu Cách Ghép Chữ Tiếng Trung
  • Đơn Vị Ngữ Pháp Gồm: Từ Tố, Từ, Cụm Từ Và Câu
  • Một số cách phân biệt từ ghép từ láy

    Phân biệt từ ghép và từ láy vốn rất phức tạp. Bởi vậy Tiếng Việt có sự chuyển hoá từ từ ghép sang từ láy âm. Lại không ít trường hợp phân tích rạch ròi giữa là ghép hay láy đành xếp chúng vào đơn vị trung gian. Tuy nhiên cũng có một số cách nhận diện, phân biệt từ láy, từ ghép . Bạn có thể phân biệt dễ dàng theo các cách sau đây.

    Cách phân biệt từ ghép, từ láy dễ lẫn lộn

    Cấu tạo của từ phức lớp 4

    Có 2 cách chính để tạo từ phức:

    – Cách 1: ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là các từ ghép .

    – Cách 2: Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.

    1. Từ ghép: Là từ do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung.

    T.G được chia thành 2 kiểu:

    – T.G có nghĩa tổng hợp (T.G hợp nghĩa, T.G đẳng lập, T.G song song): Là từ ghép mà nghĩa của nó biểu thị những loại rộng hơn, lớn hơn, khái quát hơn so với nghĩa các tiếng trong từ.

    -T.G có nghĩa phân loại (T.G phân loại, T.G chính phụ): Thường gồm có 2 tiếng, trong đó có 1 tiếng chỉ loại lớn và 1 tiếng có tác dụng chia loại lớn đó thành loại nhỏ hơn.

    – Lưu ý:

    + Các tiếng trong từ ghép tổng hợp thường cùng thuộc một loại nghĩa (cùng danh từ, cùng động từ,…)

    + Các từ như: chèo bẻo, bù nhìn, bồ kết, ễnh ương, mồ hôi, bồ hóng,…, axit, càphê , ôtô, môtô, rađio,…có thể cho là từ ghép (theo định nghĩa) hoặc từ đơn (tuy có 2 tiếng trở lên nhưng các tiếng đó phải gộp lại mới có nghĩa , còn từng tiếng tách rời thì không có nghĩa. Những trường hợp này gọi là từ đơn đa âm).

    2. Từ láy (T.L): Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng láy nhau. Các tiếng láy có thể có 1 phần hay toàn bộ âm thanh được lặp lại.

    Căn cứ vào bộ phận được lặp lại, người ta chia từ láy thành 4 kiểu: Láy tiếng, láy vần, láy âm, láy cả âm và vần . Căn cứ vào số lượng tiếng được lặp lại, người ta chia thành 3 dạng từ láy: láy đôi, láy ba,láy tư,…)

    + Từ tượng thanh: Là từ láy mô phỏng, gợi tả âm thanh trong thực tế: Mô phỏng tiếng người, tiếng của loài vật, tiếng động,…

    V.D: rì rào, thì thầm, ào ào,…

    + Từ tượng hình: Là từ láy gợi tả hình ảnh, hình dáng của người, vật; gợi tả màu sắc, mùi vị.

    V.D: Gợi dáng dấp: lênh khênh, lè tè, tập tễnh, …

    Gợi tả màu sắc: chon chót, sặc sỡ, lấp lánh,…

    Gợi tả mùi vị: thoang thoảng, nồng nàn, ngào ngạt,…

    Lưu ý:

    + Một số từ vừa có nghĩa tượng hình, vừa có nghĩa tượng thanh, tuỳ vào văn cảnh mà ta xếp chúng vào nhóm nào.

    V.D: làm ào ào (ào ào là từ tượng hình), thổi ào ào (ào ào là từ tượng thanh)

    + Trong thực tế, vẫn tồn tại những từ tượng thanh và tượng hình không phải là từ láy (ở phạm vi tiểu học không đề cập tới các từ này).

    V.D: bốp (tiếng tát) , bộp (tiếng mưa rơi), hoắm (chỉ độ sâu), vút (chỉ độ cao)….

    V.D: làm lụng , máy móc, chim chóc, …(nghĩa tổng hợp) ; nhỏ nhen, nhỏ nhắn, xấu xa, xấu xí ,…(nghĩa phân loại). Tuy nhiên , ở tiểu học thường đề cập đến mấy dạng cơ bản sau:

    + Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất (so với nghĩa của từ hay tiếng gốc).

    + Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất:

    + Diễn tả sự lặp đi lặp lại các động tác, khiến cho từ láy có giá trị gợi hình cụ thể

    V.D: gật gật , rung rung, cười cười nói nói, …

    +Diễn tả sự đứt đoạn, không liên tục nhưng tuần hoàn.

    V.D: lấp ló, lập loè, bập bùng, nhấp nhô, phập phồng,…

    + Diễn tả tính chất đạt đến mức độ chuẩn mực, không chê được.

    V.D: nhỏ nhắn, xinh xắn, tươi tắn, ngay ngắn, vuông vắn, tròn trặn,…

    Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn Tiếng Việt 4

    1. Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

    Ví dụ: thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng, buôn bán nhỏ nhẹ, hốt hoảng,…

    2. Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

    Ví dụ: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,…

    3. Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy.

    Ví dụ: chim chóc, đất đai, tuổi tác, thịt thà, cây cối, máy móc,…

    – Lưu ý: Những từ này nếu nhìn nhận dưới góc độ lịch đại (tách riêng các hiện tượng ngôn ngữ, xét trong sự diễn biến, phát triển theo thời gian làm đối tượng nghiên cứu) và nhấn mạnh những đặc trưng ngữ nghĩa của chúng thì có thể coi đây là những từ ghép (T.G hợp nghĩa). Nhưng xét dưới góc độ đồng đại (tách ra một trang thái, một giai đoạn trong sự phát triển của ngôn ngữ làm đối tượng nghiên cứu) và nhấn mạnh vào mối quan hệ ngữ âm giữa 2 tiếng, thì có thể coi đây là những từ láy có nghĩa khái quát (khi xếp cần có sự lí giải). Tuy nhiên, ở tiểu học, nên xếp vào từ láy để dễ phân biệt. Song nếu H.S xếp vào từ ghép cũng chấp nhận.

    4. Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy.

    Ví dụ: nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm, chôm chôm, thằn lằn, chích choè,…

    5. Các từ có một tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa nhưng các tiếng trong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp vào nhóm từ láy (láy vắng khuyết phụ âm đầu).

    Ví dụ: ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước ,yếu ớt,…

    6. Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc (c/k/q; ng/ngh; g/gh ) cũng được xếp vào nhóm từ láy.

    Ví dụ: cuống quýt, cũ kĩ, ngốc nghếch, gồ ghề,…

    – Lưu ý: trong thực tế, có nhiều từ ghép (gốc Hán) có hình thức ngữ âm giống từ láy, song thực tế các tiếng đều có nghĩa nhưng HS rất khó phân biệt, ta nên liệt kê ra một số từ cho HS ghi nhớ.

    Ví dụ: bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính chuyên, chân chất, chân chính, hảo hạng, khắc khổ, thành thực,….

    7. Ngoài ra, những từ không có cả quan hệ về âm và về nghĩa (từ thuần Việt) như: tắc kè, bồ hóng, bồ kết, bù nhìn, ễnh ương, mồ hôi,… hay các từ vay mượn như: mì chính, cà phê, xà phòng, mít tinh,… chúng ta không nên đưa vào chương trình tiểu học (H.S có hỏi thì giải thích đây là loại từ ghép đặc biệt, các em sẽ được học sau).

    8. Từ ghép Tổng hợp và từ ghép Phân loại

    Khi bạn gặp một từ ghép nào chỉ người (hoặc vật) nói chung, thì đó là từ ghép có nghĩa tổng hợp.

    Ví dụ:

    – Xa lạ (xa ghép với lạ tạo ra nghĩa tổng hợp: xa xôi và không quen biết.

    – Sách vở (sách ghép với vở tạo ra nghĩa tổng hợp: sách và vở)

    – Ăn uống (ăn ghép với uống tạo ra nghĩa tổng hợp: nói về việc ăn và uống)

    Khi gặp từ ghép nào không chỉ chung, mà lại có nghĩa như phân loại người (hay vật) thì đó là từ ghép phân loại.

    Ví dụ:

    – Hạt thóc (hạt ghép với thóc tạo ra nghĩa phân loại so với: hạt ngô, hạt đỗ, hạt kê …)

    – Bà nội (bà ghép với nội tạo ra nghĩa phân loại so với: bà ngoại, bà dì ….)

    – Bài học (bài ghép với học tạo ra nghĩa phân loại so với: bài làm, bài tập …)

    Bài tập thực hành Phân biệt từ ghép Từ láy

    Bài 1: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

    a) Các từ ghép b) Các từ láy:

    – mềm ….. – mềm…..

    – xinh….. – xinh…..

    – khoẻ….. – khoẻ…….

    – mong…. – mong…..

    – nhớ….. – nhớ…..

    – buồn….. – buồn…..

    Bài 2: Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có:

    a) T.G.T.H b) T.G.P.L c) Từ láy

    – nhỏ….. – nhỏ….. – nhỏ…..

    – lạnh….. – lạnh….. – lạnh…..

    – vui….. – vui….. – vui…..

    – xanh… – xanh….. – xanh…..

    Bài 3: Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm: T.G.P.L; T.G.T.H; Từ láy:

    Thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ.

    Bạn học, bạn hữu, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em út, chị dâu, anh rể, anh chị, ruột thịt, hoà thuận, thương yêu.

    Bài 5:

    Cho những kết hợp sau:

    Vui mừng, nụ hoa, đi đứng, cong queo, vui lòng, san sẻ, giúp việc, chợ búa, ồn ào, uống nước, xe đạp, thằn lằn, tia lửa, nước uống, học hành, ăn ở, tươi cười.

    Hãy xếp các kết hợp trên vào từng nhóm: Từ ghép có nghĩa tổng hợp, từ ghép có nghĩa phân loại, từ láy, kết hợp 2 từ đơn.

    Bài 6:

    “Tổ quốc” là 1 từ ghép gốc Hán (từ Hán Việt). Em hãy:

    – Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “tổ”.

    – Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “quốc ”.

    Bài 7:

    Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người. Đặt câu với mỗi từ tìm được.

    Bài 8:

    Em hãy tìm:

    – 3 thành ngữ nói về việc học tập.

    – 3 thành ngữ (tục ngữ) nói về tình cảm gia đình.

    Bài 9:

    Tìm các từ tượng hình, tượng thanh thích hợp điền vào chỗ trống:

    – hang sâu ….

    – cười…

    – rộng….

    – vực sâu….

    – nói…

    – dài….

    – cánh đồng rộng….

    – gáy…

    – cao….

    – con đường rộng…

    – thổi….

    – thấp…

    Bài 10:

    Tìm 4 từ ghép có tiếng ” thơm” đứng trước, chỉ mức độ thơm khác nhau của hoa, Phân biệt nghĩa của các từ này.

    Bài 11:

    Giải nghĩa các thành ngữ , tục ngữ sau:

    – Ở hiền gặp lành.

    – Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

    – Ăn vóc học hay.

    – Học thày không tày học bạn.

    – Học một biết mười.

    – Máu chảy ruột mềm.

    Bài 12:

    Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành các thành ngữ:

    – Chậm như……

    – Ăn như ….

    – Nhanh như…..

    – Nói như ….

    – Nặng như…..

    – Khoẻ như …

    – Cao như……

    – Yếu như …

    – Dài như…..

    – Ngọt như …

    – Rộng như….

    Vững như …

    Bài 13: Em hãy ghép 5 tiếng sau thành 9 từ ghép thích hợp: thích, quý, yêu, thương, mến.

    Bài 14: Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:

    Gió nâng tiếng hát chói chang

    Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời

    Tay nhè nhẹ chút, người ơi

    Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.

    Mảnh sân trăng lúa chất đầy

    Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình

    Nắng già hạt gạo thơm ngon

    Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.

    Bài 15: Tìm từ đơn, từ láy, từ ghép trong các câu:

    a. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới… Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.

    b. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.

    d. Hằng năm, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi.

    e. Suối chảy róc rách.

    Bài 16: Tìm từ láy trong đoạn văn sau:

    Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.

    Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.

    Gợi ý đáp án

    Bài 3:

    – T.G.T.H: gắn bó, giúp đỡ, học hỏi, thành thật, bao bọc, nhỏ nhẹ.

    – T.G.P.L: bạn đường, bạn học.

    -Từ láy: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn, quanh co.

    – Lưu ý: từ bạn bè cũng có thể xếp vào nhóm từ ghép tổng hợp nhưng cần lí giải nghĩa tiếng bè trong bè đảng, bè phái.

    Bài 5:

    – T.G.T.H: Vui mừng, đi đứng , san sẻ, chợ búa, học hành, ăn ở, tươi cười.

    – T.G.P.L: Vui lòng, giúp việc, xe đạp, tia lửa, nước uống.

    – Từ láy: cong queo, ồn ào, thằn lằn.

    – Kết hợp 2 từ đơn: nụ hoa, uống nước.

    Bài 11:

    – Ở hiền gặp lành: Ở hiền thì sẽ được đền đáp bằng những điều tốt lành

    – Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Phẩm chất đạo đức tốt đẹp bên trong đáng quý hơn vẻ đẹp hìn thức bên ngoài.

    – Ăn vóc học hay: Phải ăn mới có sức vóc, phải học mới có hiểu biết.

    – Học thày không tày học bạn: Ngoài việc học ở thầy cô, việc học hỏi ở bạn bè cũng rất cần thiết và hữu ích.

    – Học một biết mười: Chỉ cách học của những người thông minh, không những có khả năng học tập, tiếp thu đầy đủ mà còn có thể tự mình phát triển, mở rộng được những điều đã học.

    – Máu chảy ruột mềm: Chỉ tình máu mủ, ruột thịt thương xót nhau khi gặp hoạn nạn.

    Cách phân biệt các từ loại, giúp học sinh nắm vững kỹ năng nhận dạng và phân biệt từ láy, từ phức. Ngoài ra, đưa ra các bài tập cụ thể giúp học sinh theo dõi, kiểm tra lại kiến thức đã học, ôn tập củng cố các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4, 5 chuẩn bị cho các bài thi, bài kiểm tra trong năm học. Tham khảo các dạng bài tập khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Láy Là Gì? Các Loại Từ Láy
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Một Số Mô Hình Cấu Tạo Từ Ghép Chính Phụ Trong Tiếng Việt
  • Vị Trí Của Danh Từ Trong Câu
  • Từ Phức Là Gì? Phân Biệt Từ Phức Với Từ Ghép Như Thế Nào?
  • Từ Ghép Là Gì? Các Loại Từ Ghép

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Ghép Là Gì? 3 Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Nhanh Và Dễ Hiểu Nhất
  • Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì
  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Hộp Gen Là Gì? Kích Thước Hộp Gen (Hộp Kỹ Thuật) Nhà Vệ Sinh Chuẩn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gen
  • Từ ghép là gì?

    Nó là một loại từ phức được tạo thành bởi ít nhất 2 từ đơn với điều kiện là những từ này phải có nghĩa và có quan hệ về nghĩa với nhau. Từ phức khác với từ ghép là nó cũng được tạo bởi 2 hoặc nhiều từ đơn nhưng có thể có nghĩa hoặc không có ý nghĩa gì.

    Từ ghép có thể tạo thành từ 1 danh từ + 1 động từ, 2 động từ, 1 tính từ + danh từ….

    Phân loại từ ghép

    Từ ghép được chia thành 4 loại chính gồm:

    Từ ghép chính phụ

    Là loại từ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho nhau, trong đó tiếng chính thường có nghĩa rộng, bao quát một sự việc, hành động, sự vật. Tiếng phụ thường đứng sau tiếng chính, có nhiệm vụ bổ nghĩa cho tiếng chính. Loại từ ghép này có tính phân nghĩa rõ ràng.

    Ví dụ từ ghép chính phụ: Hoa hồng, bánh mì, thịt bò…

    Từ ghép đẳng lập

    2 hoặc nhiều từ tạo thành từ ghép đẳng lập đều có nghĩa và bình đẳng về mặt ngữ pháp, không có từ nào được xem là từ chính và ngược lại.

    Ví dụ từ ghép đẳng lập: Sách vở, cây cỏ, phong cảnh…

    Từ ghép tổng hợp

    Là loại từ được ghép từ 2 hoặc nhiều từ đơn nhưng có nghĩa tổng quát, chung cho một danh từ, địa điểm hay hành động cụ thể nào.

    Ví dụ: Bánh trái là từ ghép tổng hợp nói chung cho nhiều loại bánh hoặc trái.

    Từ ghép phân loại

    Là từ mang một nghĩa cụ thể, xác định chính xác một địa danh, hành động hay tên gọi nào đó.

    Ví dụ: Bánh pizza chỉ tên một loại bánh được làm từ bột mỳ và nhiều thành phần khác.

    Những lưu ý khi phân biệt từ ghép đơn giản nhất

    • Nếu cả 2 từ đơn đều có nghĩa thì ghép lại sẽ tạo thành từ ghép. Cách nhanh nhất nhận biết từ ghép là bạn tách từng từ và xem có nghĩa cụ thể không. Trường hợp một trong hai tiếng có nghĩa thì đây là từ láy âm không phải từ ghép.
    • Đảo vị trí các từ với nhau, nếu đảo được thì đó là dạng từ ghép nghĩa. Trường hợp đảo mà không có ý nghĩa hoặc nghĩa mơ hồ là từ láy âm.
    • Nhiều từ phức khi tạo thành từ nhiều từ đơn có thể không rõ nghĩa, nhưng nếu thấy xuất hiện trong một số từ phức có tiếng gốc khác nhau thì từ phức này có thể xem là từ ghép nghĩa.
    • Từ ghép có thể không chung bộ phận vần, có thể 2 từ đơn không có nghĩa nhưng ghép 2 từ đơn lẻ đó chúng lại thành 1 từ ghép có nghĩa nhất định.

    Kết luận: Từ ghép là thường xuất hiện trong nhiều bài văn, thơ, phân tích nhân vật… Vì vậy biết cách phân loại và sử dụng từ ghép thích hợp sẽ giúp câu văn bạn hay hơn nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Ghép Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Từ Ghép Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Từ Láy
  • Etyl Propionat Là Este Có Mùi Thơm Của Dứa. Công Thức Của Etyl Propionat Là ?
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Hóa: Metyl Propionat Là Tên Gọi Của Hợp Chất Có Công Thức Cấu Tạo Là Gì?
  • Hồng Cầu Là Gì, Cấu Tạo, Chức Năng Của Hồng Cầu
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100