Cấu Tạo Của Hệ Tiêu Hóa Của Trẻ

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Tiêu Hóa Trẻ Em
  • Đặc Điểm Hệ Tiêu Hóa Trẻ Em
  • Đặc Điểm Hệ Tiêu Hoá Ở Trẻ Em
  • Chi Hoa Giấy Là Gì? Tìm Hiểu Về Chi Hoa Giấy Là Gì?
  • Giáo Án Môn Tập Viết Lớp 3
  • Chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể con người để bảo đảm năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh lý bình thường đều được chắt lọc từ thực phẩm mà chúng ta ăn vào. Quá trình biến thực phẩm từ các phân tử lớn thành các phân tử nhỏ đơn giản dễ tiêu hóa gọi là quá trình hấp thu. Quá trình này được thực hiện và hoàn thành nhờ tổ chức gọi là hệ tiêu hóa.

    Hệ tiêu hóa là hệ thống các cơ quan của cơ thể có nhiệm vụ ăn, tiêu hóa thức ăn để tách lấy năng lượng và chất dinh dưỡng, đồng thời đẩy chất thải ra ngoài.

    Tác dụng tiêu hóa của hệ tiêu hóa gồm hai dạng: tiêu hóa thức ăn mang tính cơ năng và tiêu hóa mang tính hóa học. Thức ăn đưa vào miệng, qua nhai cắt của răng và trộn của lưỡi, cùng với nước miếng nhào đều, nuốt đưa thức ăn qua họng và thực quản xuống dạ dày. Sự nhu động của thành dạ dày khiến thức ăn được tiêu hóa bước đầu thành dạng cháo. Cháo này sau khi vào ruột non, nhờ các men tiêu hóa và sự nhu động ruột, hoàn thành công đoạn cuối cùng là tiêu hóa. Bã còn lại đưa xuống đại tràng, phần nước được hấp thu, phần bã còn lại sẽ từ thối rữa thành phân, bài xuất ra ngoài qua hậu môn. Có thể thấy việc tiêu hóa ở phần trên của ống tiêu hóa mang tính cơ năng là chính, còn tiêu hóa phần dưới của đường tiêu hóa thì bằng hóa học là chính. Quá trình tiêu hóa là một hoạt động sinh lý phức tạp được hoàn thành bởi tác dụng liên hoàn cơ năng và hóa học, dưới sự điều tiết của thần kinh.

    Hệ tiêu hóa của trẻ em có những đặc điểm gì?

    Trẻ đang trong quá trình không ngừng phát triển nên sự tiêu hóa thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng nhiều hơn người lớn, đòi hỏi hệ tiêu hóa làm việc với hiệu suất cao. Nhưng cơ quan tiêu hóa gây ra mâu thuẫn giữa chức năng sinh lý với nhu cầu cơ thể. Người làm cha mẹ nắm vững đặc điểm sinh lý hệ tiêu hóa của trẻ có ý nghĩa quan trọng đối với phòng ngừa và xử lý bệnh tật cho con mình. Hệ tiêu hóa của trẻ em có các đặc điểm sau:

    Khoang miệng: Niêm mạc khoang miệng của trẻ rất mềm, mạch máu nhiều, tế bào tuyến nước bọt chưa phát triển, nước bọt tiết ra rất ít khiến niêm mạc tương đối khô, dễ tổn thương và nhiễm trùng, dẫn đến viêm. Vì thế cần đặc biệt chú ý vệ sinh khoang miệng cho trẻ.

    Thực quản: So với chiều dài cơ thể, thì thực quản của trẻ em dài hơn người lớn, nhưng lớp cơ trơn thành ống mỏng.

    Dạ dày: Cơ thắt van thực quản của trẻ chưa phát triển, còn ở trạng thái nhão. Cơ thắt môn vị phát triển tương đối tốt, phần lớn dạ dày ở vị trí cân bằng, vì thế trẻ dễ bị nôn mửa hoặc trớ sữa. Thành phần dịch vị của trẻ cơ bản giống như người lớn, nhưng niêm mạc dạ dày tiết axit chlohydrit và enzym ít hơn, sẽ tăng dần theo tuổi; sức sống và lượng tiết dịch vị tăng dần. Dung lượng dạ dày trẻ sơ sinh vào khoảng 30-60ml, trẻ 3 tháng tuổi là 100ml. Thời gian xả hết phụ thuộc vào loại thức ăn, thường cần 3-4 giờ. Cho nên các bậc cha mẹ cần chú ý khoảng cách thời gian cho ăn, không nên quá gần nhau. Sau khi cho trẻ bú, nên bồng đứng, nhẹ nhàng vỗ phía dưới lưng trẻ xả hết không khí trong dạ dày, tránh bị trớ sữa.

    Ruột: Ruột của trẻ em dài hơn người lớn. Độ dài ruột của trẻ sơ sinh gấp 7-8 lần chiều dài cơ thể, người trưởng thành là 4-5 lần. Diện tích ống tiêu hóa của trẻ tương đối lớn, thành ruột rất mỏng, mạch máu nhỏ dưới niêm mạc nhiều, thẩm thấu cao, nên tỉ lệ hấp thu cao. Nhưng do thành ruột mỏng, hễ đường tiêu hóa nhiễm trùng thì chất độc dễ thông qua thành ruột xâm nhập vào máu, gây ra hiện tượng ngộ độc. Thành đại tràng của trẻ mỏng, sự cố định giữa đại tràng lên và đại tràng xuống với thành sau bụng yếu cho nên dễ gây lồng ruột. Hệ thần kinh của trẻ chưa hoàn thiện do vậy đường ruột rất dễ bị ảnh hưởng từ bên ngoài, dẫn đến tiêu hóa không tốt hoặc tiêu chảy

    Theo dõi chúng tôi trên Zalo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Tác Dụng Trị Bệnh Của Cây Dừa Cạn Mà Bạn Nên Biết
  • Cây Dừa Cạn Chữa Bệnh Ung Thư
  • Cây Dừa Cạn Và 14 Tác Dụng Bất Ngờ Không Chỉ Là Cây Cảnh
  • Cây Dừa Cạn (Bông Dừa)
  • Giới Thiệu Cá Phượng Hoàng Lùn
  • Cấu Tạo Ống Tiêu Hóa Chính Thức Và Tuyến Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyến Gan & Tuyến Tụy
  • Nhiệm Vụ Của Gan Là Gì?
  • Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc
  • Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • CẤU TẠO ỐNG TIÊU HÓA CHÍNH THỨC GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:ThS. NGUYỄN THỊ TƯỜNG VYSINH VIÊN THỰC HIỆN:LÊ VĂN TRUNGLỚP SINH 2AI. CẤU TẠO ỐNG TIÊU HÓA CHÍNH THỨC1. Dạ dàya. Hình dạng và cấu tạoHình dạng - Có hình dạng nhất định, khi rỗng dạng hình chữ J. Nằm dưới cơ hoàmh phía bên trái. - Hình dạng thay đổi tùy thuộc vào lượng thức ăn, tư thế, kích thước lồng ngực, tuổi, giới tính, sức co bóp. Cấu tạo - Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, nối thực quản với tá tràng (ruột non). - Co giãn có thể tích từ 2 - 2,5 lít. - Dạ dày tiếp xúc với thực quản ở cửa vào gọi là tâm vị và tiếp xúc với tá tràng (ruột già) ở cửa ra gọi là môn vị. - Có hai bờ cong: bờ cong lớn và bờ cong bé, chia làm các phần: + Tâm vị: - Rộng khoảng 3 - 4cm tiếp xúc với thực quản, gồm lỗ tâm vị nối thông giữa thực quản với dạ dày. + Đáy vị: - Là phần phình to, hình chỏm cầu ở bên trái lỗ tâm vị, ngăn cách với thực quản bởi một khuyết gọi là khuyết tâm vị. - Đáy vị chứa khoảng 50ml không khí.+ Thân vị: - Là phần tiếp nối ở dưới đáy vị, hình ống.Cấu tạo bởi hai thành. - Giới hạn trên là mặt phẳng ngang qua lỗ tâm vị và giới hạn dưới là mặt phẳng qua khuyết góc của bờ cong bé. + Phần môn vị: gồm 2 phần: * Hang môn vị: - Tiếp nối với thân vị chạy sang phải và hơi ra sau. * Ống môn vị: - Thu hẹp lại giống như cái phễu và đổ vào môn vị. + Môn vị: - Là phần tiếp xúc với tá tràng (ruột già). - Ở giữa môn vị là lỗ môn vị thông với tá tràng (ruột non) nằm ở bên phải đốt sống thắt lưng I. Ngoài cấu tạo chung của ống tiêu hóa dạ dày còn có những nét cấu tạo riêng thích nghi với chức năng mà nó đảm nhận.+ Tầng niêm mạc: - Có màu đỏ, là biểu mô trụ đơn cao, nhân hình bầu dục, có khả năng chế tiết chất nhầy phủ trên bề mặt biểu mô có tác dụng bảo vệ biểu mô chống lại sự phá hủy của HCl có trong dạ dày. - Bào tương chứa nhiều hạt tiết chất nhầy, bào tương tiết chất nhầy chậm và liên tục tạo thành lớp dày phủ trên bề mặt niêm mạc, có tác dụng bảo vệ đối với thức ăn và dịch vị. - Nếu lớp chất nhầy bị bào mòn hay gián đoạn thì gây loét niêm mạc, lớp đệm có chứa các tuyến của dạ dày. Tuyến tâm vị: - Nằm gần lổ thực quản đổ vào dạ dày. - Được cấu tạo bởi tế bào tiết nhầy, thuộc loại tuyến ống chia nhánh, ngoài ra còn có một số tế bào tiết acid. Tuyến môn vị: - Nằm ở thành môn vị nơi thức ăn được đẩy qua để đổ vào tá tràng (ruột non). - Các tuyến có hình ống phân nhánh cong queo, cấu tạo từ những tế bào tiết nhầy và tế bào thành, ngoài ra còn có tế bào G tiết Gastrin. Tuyến đáy vị: - Là một loại tuyến ngoại tiết, dạng ống thẳng, chiều dài chiếm phần lớn chiều dày của lớp đệm. - Thành của tuyến ống là biểu mô trụ đơn gồm 4 loại tế bào: Tế bào cổ tuyến: sinh sản để thay thế các tế bào già. Tế bào thành (viền): nằm xen kẽ với tế bào chính, hình cầu hay đa diện, chế tiết tiền acid HCl rồi chuyển hóa thành acid HCl phân giải protein và lipid.. Tế bào chính: chiếm phần lớn, tập trung ở đáy tuyến. Tế bào nội tiết: Nằm rải rác, xen kẽ với các tế bào chính.+ Tầng cơ: - Gồm 3 lớp: Lớp ngoài: là lớp cơ dọc phát triển ở hai bờ ngoài. Lớp giữa: là lớp cơ vòng phát triển ở tâm vị và môn vị thành cơ thắt. Lớp trong: lớp cơ xiên (chỉ có ở dạ dày), đi từ tâm vị tỏa ra như nan quạt đến những bờ cong. - Sự cấu tạo tần cơ dạ dày thích ứng với chức năng co bóp, nhào trộn và tống thức ăn xuống ruột. - Dạ dày có mạch máu đó là các nhánh của động mạch thân tạng, động mạch gan. Và thần kinh là các nhánh của dây thần kinh phế vị và thần kinh giao cảm. - Dạ dày luôn tồn tại hai yếu tố đó là yếu tố bảo vệ và yếu tố phá hủy. Cơ chế bảo vệ nhờ tế bảo biểu mô tuyến tiết nhầy. Cơ chế phá hủy do HCl và Pepsin được tế bào tiết và tế bào chính tiết ra. - Khi yếu tố phá hủy mạnh hơn yếu tố bảo vệ thì HCl và Pepsin sẽ phá hủy biểu mô tuyến của dạ dày, đôi khi phá hủy tất cả các tầng của thành dạ dày gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.b. Chức năng - Là nơi chứa thức ăn và hấp thụ một phần thức ăn. - Là nơi tiêu hóa thức ăn về mặt lí học và hóa học nhờ các cơ và tuyến của dạ dày: đó là co bóp, nhào trộn và tống thức ăn xuống ruột non (tá tràng). Đồng thời tiết acid HCl tiêu hóa một phần thức ăn.2. Ruột nonHình dạng và cấu tạo Hình dạng - Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa có đường kính 2,5 - 3cm, dài từ 5,5 - 9m, trung bình 6,5m. - Chiều dài của ruột non thay đổi theo người, giới tính, phương pháp đo. Chiều rộng giảm dần từ khúc ruột đầu đến khúc ruột cuối. - Ruột non cuộn lại thành các quai ruột hình chữ U (khúc ruột), mỗi khúc ruột dài khoảng 20 - 25cm, ruột non có khoảng 14 - 16 khúc ruột. - Là phần ở giữa dạ dày và đại tràng (ruột già), chiếm phần lớn ổ bụng. Cấu tạo - Gồm 3 phần: tá tràng, hổng tràng và hồi tràng. Tá tràng- Tá tràng dài khoảng 25cm, đường kính 3 - 4cm.- Là đoạn đầu của ruột non, đi từ môn vị đến góc tá hỗng tràng, trông giống chữ C ôm lấy đầu tụy, có lỗ đổ vào ống dẫn mật và ống dẫn tụy.- 2/3 đầu của tá tràng phình to tạo thành hành tá tràng. Phần trên nằm ngang và hơi chếch ra sau và sang phải. Phần xuống chạy thẳng dọc bờ phải đốt sống thắt lưng I - III. Phần ngang vắt qua đốt sống thắt lưng.- Giữa phần lên và phần xuống là góc tá tràng trên. Giữa phần xuống và phần ngang là góc tá tràng dưới. Phần lên chạy lên trên hơi chếch sang trái tới góc tá hỗng tràng. Giữ chức năng tiêu hóa thức ăn. Hổng tràng và hồi tràng Không có ranh giới rõ ràng. Phần đầu của hỗng tràng khác và phần cuối của hồi tràng đó là:+ Hổng tràng có đường kính lớn hơn ở về phía bên trái, còn hồi tràng nhỏ hơn ở về phía bên phải ổ bụng.+ Thành hỗng tràng dày hơn, có nhiều mạch máu và nhiều nếp vòng hơn hồi tràng.+ Mô bạch huyết ở hỗng tràng tạo nên các nang đơn độc, còn ở hồi tràng tạo nên các mảng bạch huyết. Để thống nhất với chức năng, ở ruột non có cấu trúc đặc biệt đó là sự tăng cường diện tích tiếp xúc giữa thành ống với lòng ruột bởi các van ruột, lông ruột, vi nhung mao với tổng diện tích khoảng 2000m2. Từ trong ra ngoài có các lớp sau: Tầng niêm mạc- Có nhiều nếp gấp ở mặt trong lông ruột gọi là van ruột, do sự nhô lên của tầng dưới niêm mạc. Lớp đệm của niêm mạc đẩy lồi lớp biểu mô lên tạo thành những lông ruột trên khắp các mặt của van ruột gọi là nhung mao. Lông ruột dài từ 0,5 - 1mm, dày 0,1mm, được phủ bởi biểu mô trụ đơn gồm 3 loại tế bào: Tế bào mâm khía (tế bào hấp thụ hoặc tế bào ruột): chiếm đa số, là những tế bào trụ cao, nhân hình bầu dục nằm gần cực đáy. Có những khía dọc hướng vào lòng ruột gọi là vi nhung mao. Mỗi tế bào mâm khía có khoảng 1500 - 3000 vi nhung mao. Giúp tăng diện tích hấp thu. Đồng thời có chức năng tổng hợp và chế tiết men tiêu hóa như dipeptidase. Tế bào hình đài: tiết chất nhầy, năm xen kẽ với các tế bào mâm khía. Tế bào ngấm bạc (tế bào nội tiết đường ruột): có đáy phình to, ngọn thoi nhỏ, số lượng ít nằm rải rác. Hoạt động như một tuyến nội tiết và tiết ra serotonin. Lớp đệm- Là mô liên kết có các mạch máu gồm tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch, hai mạch này liên hệ với nhau bằng một hệ mao quản. Mạch bạch huyết giữa trục gọi là mạch dưỡng trấp trung tâm có nhiệm vụ bảo vệ và thực bào. Các mạch máu và mạch bạch huyết tạo điều kiện cho việc hấp thu thức ăn. Có các sợi cơ trơn gọi là cơ Bruych nằm dưới lông ruột, sự hoạt động của lông ruột nhờ loại cơ này. Dưới chân các nhung mao có các tuyến như:+ Tuyến Liberkuhn: có ở các đoan ruột non, tiết ra dịch ruột.+ Tuyến Brunner: có ở tá tràng, một ít ở lớp đệm, dưới đáy tuyến Liberkuhn, phần lớn nằm dưới niêm mạc, tiết ra dịch ruột. Tầng cơ: - Cơ vòng ở trong và cơ dọc ở ngoài, sự co rút của các cơ này dưới ảnh hưởng của xung động thần kinh, vận chuyển thức ăn. - Lớp cơ vòng cuối hồi tràng phát triển mạnh tạo thành van hồi manh tràng. Chức năng: - Là nơi tiêu hóa thức ăn về mặt hóa học. - Là nơi kết thúc quá trình tiêu hóa thức ăn. - Làm tăng bề mặt diện tích hấp thu và là nơi xảy ra quá trình hấp thu thức ăn.3. Ruột già (đại tràng)Hình dạng - Là phần cuối của ống tiêu hóa ở giữa ruột non và hậu môn, tức nối từ hồi tràng đến hậu môn. - Tạo nên một khung hình chữ U ngược, vây quanh ruột non. - Dài khoảng 1,4 - 1,8m, đường kính giảm dần từ manh tràng (7cm) đến kết tràng xichma.b. Cấu tạo. - Gồm các dải cơ dọc tập trung lại + Dải mọc nối ở phía sau ra ngoài. + Dải tự do ở phía trước. Manh tràng: - Hình túi, nằm dưới lỗ hồi tràng gồm có 4 mặt đáy tròn. Ruột thừa: - Hình con giun, dài 3 -13cm, được hình thành do phần đầu của manh tràng thoái hóa. Kết tràng lên: - Dài 8 - 15cm, chạy dọc bờ sườn bên phải, từ manh tràng đến mặt tạng của gan, rồi cong sang phải gọi là kết tràng góc phải. Kết tràng ngang: - Dài 35cm - 1m, chạy ngang từ bờ sườn bên phải (kết tràng góc phải) sang bờ sườn bên trái, mép dưới của gan và tụy, rồi cong sang trái gọi là kết tràng góc trái. Kết tràng xuống: - Dài 25 - 30cm, Chạy dọc bờ sườn bên trái (từ kết tràng góc trái đến kết tràmg xichma). Kết tràng xichma: - Dài 40cm, đi từ bờ trong của cơ thắt lưng trái đến phía trước đốt sống cung III. Trực tràng: - Dài 12 - 15cm, nhìn từ trước thì thẳng, nhìn nghiêng thì cong. Hậu môn: - Phần cuối của ruột già. - Nhìn chung ruột già cũng có cấu tạo tương tự ống tiêu hóa chung và cấu tạo của ruột non. Tuy nhiên có một số điểm khác như sau: - Tầng ngoài: chứa đầy các bờm mỡ. Tầng cơ: có độ dày mỏng không đều gồm 2 dải cơ: + Lớp trong là cơ vòng + Lớp ngoài là cơ dọc cấu tạo đặc biệt. - Các bó cơ trơn hình thành 3 dải cơ chạy dọc theo ruột già. Phần còn lại của lớp cơ dọc rất mỏng và chiều dài của dãi cơ dọc ngắn hơn chiều dài của ruột nên tạo thành các bướu, có thể trong thấy từ bên ngoài. Niêm mạc: - Không có van ruột và nhung mao. - Tế bào hấp thụ có vi nhung mao nhưng thấp, thưa và không đều. - Biểu mô phủ niêm mạc thì tế bào hình đài chiếm phần lớn với chức năng tiết chất nhầy. - Niêm mạc của trực tràng gồm hai lớp tế bào dẹt thay cho lớp tế bào trụ.c. Chức năng - Hấp thụ nước. - Cô đặc chất sa thải thành các đoạn ngắn để thải ra ngoài. - Hấp thụ các chất dinh dưỡng còn xót lại từ ruột non. + Tiêu hóa hóa học đối với những thức ăn còn lại từ ruột non xuống đặc biệt là cellulose. - Bài xuất chất sa thải ra ngoài cơ thể. - Trong lòng ruột già có hệ chúng tôi phát triển rất phong phú có tác dụng sản xuất các chúng tôi xúc tác phân hủy chúng tôi TUYẾN TIÊU HÓA Ngoài các tuyến ở thành dạ dày, còn có các tuyến như: tuyến gan, tuyến tụy và tuyến nước bọt. 1. Tuyến tụy a. Cấu tạo đại thể - Nằm ở phía dưới dạ dày, hình giống cái búa. - Dài 15cm, cao 6cm, dày 3cm, nặng khoảng 80g, mềm, màu trắng hơi hồng. - Chia làm 3 phần: Đầu tụy: dẹt gần vuông, có tá tràng vây quanh, đầu dưới tách ra thành một mỏm gọi là mỏm móc. Giữa đầu tụy và thân tụy có khuyết tụy. Thân tụy: Chếch lên trên sang trái có 2 chiều cong: lõm ra trước ôm cột sống, lõm ra sau ôm dạ dày. Đuôi tụy: Giống như cái lưỡi nối theo thân tụy, dài hoặc ngắn, tròn hoặc dẹt.b. Cấu tạo vi thể - Gồm 2 phần: phần tụy ngoại tiết và phần tụy nội tiết. Tụy ngoại tiết - Dạng tuyến túi kiểu chùm nho gồm 2 phần: phần chế tiết (nang tuyến tụy) và phần bài xuất. Phần chế tiết (nang tuyến tụy): Dạng túi, tiết ra dịch tụy, nang hình cầu, lòng nang tuyến hẹp. Cấu tạo bởi 2 loại tế bào: + Tế bào tuyến (tế bào chế tiết): hình tháp, lớn, tổng hợp các enzim tiêu hóa của dịch tụy. + Tế bào trung tâm nang tuyến: phủ trên cực ngọn của tế bào nang tuyến, hình sao, thoi dẹt bào tương sáng màu. Phần bài xuất: dạng ống gồm ống chính gọi là Wirsung chạy dọc theo trục chính của tụy và ống phụ gọi là Santorini cách ống chính 2cm về phía trên. Tụy nội tiết - Nằm xen kẽ với tụy ngoại tiết. - Gồm những đám tế bào nội tiết hình đa diện nằm xen kẽ với một lưới mao mạch tạo thành tiểu đảo Langerhans. + Tiểu đảo Langerhans gồm có 3 loại tế bào: Tế bào alpha: sản xuất glucogen để đièu hòa quá trình sản xuất đường trong tế bào gan. Tế bào beta: sản xuất insuline để điều hòa lượng glucogen trong máu. Tế bào xichma: là những tế bào trung gian có thể chuyển thành tế bào alpha hoặc tế bào beta khi cần.2. Gana. Cấu tạo đại thể - Là tuyến to nhất trong cơ thể nằm trong ổ bụng về bên phải. - Gan vừa là tuyến ngoại tiết (tiết ra mật) vừa là tuyến nội tiết. - Có màu đỏ nâu, trơn bóng, chắc nhưng dễ bị nghiền nát và dễ vỡ trong chấn thương, khi vỡ chảy máu rất nhiều.- Người sống gan nặng 2300g, người chết là 1500g, bề ngang 28cm, cao 8cm, trước sau 18cm.- Hình dạng như quả dưa hấu cắt chếch từ trái sang phải. - Có hai mặt: mặt hoành lồi áp sát vào cơ hoành và mặt tạng phẳng. Có một bờ đó là bờ dưới. + Mặt hoành: chia làm 2 thùy: thùy phải (lớn) và thủy trái (bé). + Mặt tạng: chia làm 4 thùy: thùy trái, thùy phải, thùy bên, thùy đuôi.b. Cấu tạo vi thể * Được cấu tạo bởi bao gan, mô gan, mạch máu và đường mật trong gan. Bao gan - Bao bọc bởi 2 lớp gồm lớp thanh mạc ở ngoài và lớp xơ ở trong. - Lớp xơ là một bao xơ riêng biệt của gan (bao Glisson), ở giữa mô gan và bao thanh mạc. Lớp xơ dính chặt vào lớp thanh mạc ở ngoài và dính sát vào tổ chức gan. Chia gan thành các tiểu thùy.Mô gan - Gồm các tiểu thùy gan + Mỗi tiểu thùy là một khối hình đa diện, có vách liên kết ở xung quanh.+ Ở trung tâm có tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy, từ đây có những dây tế bào gan hình đa diện tỏa ra theo hướng nan hoa gọi là bè Remark, có nhánh nối giữa chúng.+ Xen giữa bè Remark là lưới mao mạch kiểu xoang dẫn máu từ ngoại vi đến trung tâm tiểu thùy gan, tập hợp lại đổ vào tĩnh mạch trên gan. Có các ống gan gồm ống gan trái và ống gan phải hai ống này hợp lại thành ống gan chung dài 3cm, đường kính 5mm.Mật tiết từ tế bào gan đổ vào tiểu quản mật rồi đổ vào ống gan chung rồi, theo ống túi mật đổ vào ống mật chủ. + Ống mật chủ dài 5 - 6cm, đường kính 5 - 6mm. Mật tiết ra có thể đổ thẳng vào ruột qua ống dẫn mật chính thức khi tiêu hóa hoặc dự trữ trong túi mật (hình quả lê, dài 8cm). Dưới cổ túi mật có ống túi mật (dài 3cm, đường kính 3mm, mặt trong ống niêm mạc có nếp hình xoắn ốc) dẫn mật từ túi mật xuống ống mật chủ. CẢM ƠN CÁC BẠN VÀ CÔ GIÁO ĐÃ THEO DÕI! NẾU CÓ GÌ THIẾU SÓT Cấu tạo của dạ dàyCấu tạo của ruột giàCấu tạo vi thể của tuyến tụyHình dạng của tuyến tụy.Cấu tạo vi thể.Cấu tạọ phần ngoại tiết.Cấu tạo phần nội tiết.Cấu tạo đại thể của dạ dàyHình dạng của ruột giàCấu tạo đại thể của tuyến tụyCấu tạo vi thể của ruột nonHình dạng của ruột nonCấu tạo vi thể của dạ dàyHình dạng của ganCấu tạo của tiểu thùy ganSerosa: màng ngoài.Musice layer: tầng cơ.Submucosa: lớp dưới niêm mạc.Mucosa: chất nhầy.Lymphnode: tế bào Lympho (tế bào bạch huyết)Blood vessel: mạch máu.Cấu tạo vi thể của ruột già

    --- Bài cũ hơn ---

  • San La Gan 11San La Gan Ppt
  • Virus Viêm Gan B Là Loại Gì? Cách Phân Loại Và Cơ Chế Lây Bệnh Thế Nào?
  • Bệnh Viêm Gan A Lây Qua Đường Nào Và Có Nguy Hiểm Không
  • Viêm Gan E: Lây Truyền, Chẩn Đoán, Điều Trị Và Phòng Ngừa *
  • Virus Viêm Gan C Sống Được Bao Lâu Ngoài Môi Trường?
  • Nêu Cấu Tạo Và Vai Trò Của Hệ Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Phần 5: Hệ Tiêu Hóa ( Tiếp Theo)
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Phần 5: Hệ Tiêu Hóa
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Cây Thanh Long
  • Thanh Long Sấy Dẻo, Hoa Quả Sấy Ngon Bổ Rẻ Cho Người Thích Ăn Vặt
  • Tủ Điện Hòa Đồng Bộ
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thụ Phấn Cho Hoa Sứ
  • Cách Nhân Giống Cây Hoa Sứ Thái
  • Bài 3: Cấu Tạo Của Cây Sứ
  • Kỹ Thuật Thụ Phấn Cây Sứ Và Những Lưu Ý Khi Tiến Hành Lai Tạo
  • Luyện Mẫu Chữ Và Cách Viết Chữ R Sáng Tạo
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Ở Gà

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Tiêu Hóa Của Gia Cầm
  • Glucid Va Bien Doi Sinh Hoa
  • Cấu Trúc, Thành Phần Cấu Tạo Và Đặc Tính Lưu Biến Của Nhựa Đường
  • Biến Tính Hóa Học Của Nhựa Thông
  • Tính Chất Của Các Loại Nhựa Pe Pp Pvc Pet Ps
  • Sự trao đổi chất và năng lượng ở gà nói riêng và gia cầm nói chung cao hơn so với động vật có vú và được bồi bổ nhanh chóng bởi quá trình tiêu hoá ở gà và hấp thu các chất dinh dưỡng.

    Khối lượng rất lớn các chất tiêu hoá đi qua ống tiêu hoá thể hiện tốc độ và cường độ của các quá trình tiêu hoá ở gà, vịt… ở gà con non tốc độ đó là 30 – 39 cm/giờ; gà con lớn hơn 32-40 cm và gà lớn 40-42 cm, chất tiêu hoá được giữ lại trong ống tiêu hoá không vượt quá 2-4 giờ.

    Miệng tiêu hóa ở gà

    Gia cầm mổ thức ăn bằng mỏ, một phút mổ 180 – 240 lần, lúc đói mổ nhanh, mỏ mở rộng. Mặt trên lưỡi có những răng rất nhỏ hoá sừng hướng về cổ họng để đưa thức ăn về phía thực quản – thị giác và xúc giác kiểm tra tiếp nhận thức ăn, còn vị giác và khứu giác ý nghĩa kém hơn. Thiếu ánh sáng gà ăn kém.

    Tuyến nước bọt kém phát triển. Nước bọt không chứa enzym, chỉ để dính bọc làm trơn thức ăn di chuyển vào thực quản. Thức ăn vào diều, khi đói theo ống diều vào thẳng dạ dày. Tuyến nhầy của thực quản tiết dịch nhầy lầm thức ăn di chuyển dễ dàng.

    Tiêu hóa ở diều gà

    Diều gà hình túi ở thực quản chứa được 100 -120g thức ăn. Giữa các cơ thắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn vào thẳng phần dưới thực quản và dạ dày không qua túi diều.

    Ở diều, thức ăn được làm mềm, quây trộn và tiêu hoá từng phần do các men thức ăn và vi khuẩn trong thức ăn thực vật. Thức ăn cứng lưu lại diều lâu hơn. Khi thức ăn hạt và nước tỷ lệ bằng 1:1 thì được giữ lại ở diều 5-6 giờ.

    Độ pH trong diều gia cầm là 4,5 – 5,8. Sau khi ăn 1-2 giờ diều co bóp theo dạng dãy (khoảng 3-4 co bóp) với khoảng cách 15-20 phút; sau 5-12 giờ là 10-30 phút, khi đói 8-16 lần/giờ.

    Ở diều, nhờ men amilaza tinh bột được phân giải thành đường đa có trọng lượng phân tử nhỏ hơn, một phần chuyến thành đường đơn glucoza.

    Tiêu hoá ở dạ dày

    Dạ dày chia ra: dạ dày tuyến và dạ dầy cơ.

    Dạ dày tuyến:

    Cấu tạo từ cơ trơn là dạng ống ngắn, có vách dầy nối với dạ dày cơ bằng eo nhỏ.

    Khối lượng 3,5 – 6g.

    Vách gồm mảng nhầy, cơ và màng mô liên kết.

    Dịch có chứa axit chlohydric, pepsin, men bào tử và musin. Sự tiết dịch của dạ dày tuyến là không ngừng, sau khi ăn càng được tăng cường.

    Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch dạ dày làm ướt, thức ăn chuyển đến dạ dầy cơ nhờ nhịp co bóp đều đặn của dạ dày cơ (không quá 1 lần/phút).

    Ở dạ dày tuyến sự thuỷ phân protein như sau:

    Dạ dày cơ:

    Cấu tạo từ cơ vằn, có dạng hình đĩa hơi bóp ở phía cạnh.

    Ở gà ăn hạt (gà, gà tây…) dạ dầy cơ lớn hơn nhiều so với thuỷ cầm.

    Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hoá, mà dịch này từ dạ dầy tuyến tiết ra chảy vào dạ dày cơ. Thức ăn được nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn và tiêu hoá dưới tác dụng của các men dịch dạ dày, enzym và vi khuẩn. Axit chlohydric tác động làm cho các protein trở nên căng phồng, lung lay và nhờ có pepsin, chúng được phân giải thành pepton và một phần thành các axit amin.

    Dịch dạ dày tinh khiết, lỏng, không màu hoặc hơi trắng đục, độ axit tăng dần cùng với tuổi: Ở gả con vài ngày tuổi pH = 4,2-4,4, ở gà 31-40 ngày tuổi pH = 1,15-1,55 và giữ ở mức này với sự dao động không lớn trong các thời kỳ tuổi tiếp theo.

    Từ dạ dầy cơ, các chất dinh dưỡng được chuyển vào manh tràng có các men của dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia, môi trường bị kiềm hoá tạo những điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của các men phân giải protein và gluxit.

    Dạ dày cơ co bóp nhịp nhàng trong 2 pha: pha đầu 2 cơ chính; pha thứ 2 các cơ trung gian, số lần co bóp phụ thuộc độ rắn của thức ăn, khi ướt 2 lần, rắn cứng 3 lần/phút. Sau 2- 5 lần co bóp, thức ăn ở dạ dày được chuyển tới manh tràng.

    Sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày. Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi từ thạch anh vì không bị phân huỷ bởi axit chlohydric. Cho gà ăn sỏi có đường kính 2,5-3mm gà lớn có thể đến l0mm. Không dùng cát, đá vôi, vỏ hến, phấn, thạch cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa Ở Gia Cầm
  • Kết Quả Nghiên Cứu Tổng Hợp Về Sơ Đồ Hệ Tiêu Hoá Của Gà
  • Chuong 2 Dac Diem Va Tinh Chat Gluxit
  • Gluxit Là Gì & Cấu Trúc Hóa Học Của Gluxit
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Cơ Quan Tiêu Hóa Của Dê

    --- Bài mới hơn ---

  • He Tieu Hoa P2 (Da Day)
  • Bài 8. Mạch Khuếch Đại
  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.
  • Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Đá Gel Là Gì ? Tổng Hợp Những Điều Bạn Nên Biết Về Đá Gel
  • bao gồm quá trình tiêu hóa từ miệng qua thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn.

    Dê thuộc loài dạ dày kép (dạ dày gồm có 4 túi : dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế).

    Bộ máy tiêu hóa bắt đầu từ: Bộ máy tiêu hóa của dêHệ thống đường tiêu hóa của dê

    Cũng như các động vật khác xoang miệng của dê gồm : Môi, răng, lưỡi, tuyến nước bọt.

    – Răng : Dê không có răng của hàm trên, có 8 răng của hàm dưới và 24 răng hàm. Răng có vai trò nghiền nát thức ăn giúp cho dạ dày và ruột tiêu hóa dễ dàng.

    – Lưỡi : Lưỡi của dễ khá dài và linh hoạt, bề mặt nhám có thể cuốn bứt cỏ lá đưa vào miệng. Trên lưỡi dê có có 3 loại gai thịt (gai thịt hình đài hoa, gai thịt hình nấm và gai thịt hình sợi). Nhờ vào vai trò vị giác, xúc giác của các gai thịt mà khi ăn dê nhận biết được vị của thức ăn (chua, ngọt, đắng, cay) và biết được độ rắn hay mềm của thức ăn. Ngoài ra các gai thịt này còn giúp dê nghiền nát và nhào trộn thức ăn.

    – Tuyến nước bọt : gồm 3 đôi tuyến (dưới tai, dưới lưỡi và dưới hàm), lượng nước bọt tiết ra 1 ngày đêm khoảng 7 – 8 lít, nước bọt có vai trò :

    + Trung hoà axit béo bay hơi sinh ra trong dạ cỏ nhờ vào muối cacbonat và photphat để duy trì pH thích hợp cho vi sinh vật dạ cỏ hoạt động.

    + Thấm ướt thức ăn, giúp cho quá trình nuốt và nhai lại được dễ dàng.

    + Điều hoà dinh dưỡng N và P cho nhu cầu của vi sinh vật dạ cỏ.

    Thực quản là ống nối liền từ miệng qua hầu xuống tiền đình dạ cỏ, có tác dụng vận chuyển thức ăn xuống dạ cỏ và ợ thức ăn lên miệng để nhai lại. Thực quản còn có vai trò ợ hơi thoát khí trong dạ cỏ ra ngoài.

    Dê là loài dạ dày 4 túi gồm : dạ cỏ, tổ ong, lá sách, dạ múi khế. Dung tích dạ dày thay đổi theo tuổi, dê con mới sinh dạ múi khế chiếm tới 70% dung tích toàn dạ dày, các túi khác chiếm 30%. Còn dê trưởng thành dạ cỏ chiếm tới 80% dung tích chung của dạ dày ; dạ tổ ong : 5% ; dạ múi khế : 7% ; dạ lá sách : 8%.

    Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách không có tuyến tiêu hóa.

    Dạ múi khế có tuyến tiêu hóa như loài dạ dày đơn. Sơ đồ cấu tạo dạ dày của dê

    – Dạ cỏ : Dạ cỏ là bộ phận quan trong trong tiêu hóa ở dê, dạ cỏ có một lỗ thông với thượng vị và một lỗ thong với dạ tổ ong. Phía lỗ thượng vị có một rãnh thực quản chạy qua dạ tổ ong và dạ lá sách tới dạ múi khế.

    Trong dạ cỏ của dê có một hệ vi sinh vật sống cộng sinh rất phát triển bao gồm vi sinh vật, động vật nguyên sinh và nấm. 1 gram chất chứa dạ cỏ có khoảng 1,5 – 2,0 x 10¹¹ vi sinh vật.

    Hệ vi sinh vật trong dạ cỏ của dê có sự thích ứng rộng với nhiều loại thức ăn khác nhau. Nhờ vậy mà dê có thể ăn được nhiều loại thức ăn có nhiều độc tố, cay, đắng mà gia súc khác không ăn được như lá xoan, lá xà cừ, lá chàm, keo tai tượng, cỏ bướm… Hệ vi sinh vật dạ cỏ có sự biến đổi theo thời gian và phụ thuộc vào tính chất của khẩu phần ăn. Hệ vi sinh vật dạ cỏ đều là vi sinh vật yếm khí và sống chủ yếu bằng năng lượng sinh ra từ quá trình lên men các chất dinh dưỡng.

    Hệ vi sinh vật trong dạ có có vai trò tiêu hóa chất xơ (gồm cellulose và hemicellulose) và nhóm chất chứa nitơ (gồm protein và các hợp chất cacbamit).

    – Dạ tổ ong : Dạ tổ ong là một túi nhỏ thông với dạ cỏ ở phía trái bằng một lỗ hẹp, dung tích khoảng 0,5 – 2 lít. Niêm mạc dạ tổ ong có gờ nổi lên thành các ô thành nhiều cạnh, mỗi ô lớn chia thành nhiều ô nhỏ giống như tổ ong. Chức năng chính của dạ tổ ong là đẩy các thức ăn rắn và các thức ăn chưa được nghiền nhỏ trở lại dạ cỏ, đồng thời đẩy các thức ăn dạng nước vào dạ lá sách. Dạ tổ ong cũng giúp cho việc đẩy các miếng thức ăn ợ qua thực quản lên miệng để nhai lại.

    – Dạ lá sách : Một đầu thông với dạ tổ ong, đầu kia thông với dạ múi khế. Mặt trong của dạ lá sách có nhiều lá to nhỏ khác nhau, xếp theo chiều dọc như những trang của một quyển sách mở. Dạ lá sách có vai trò nghiền nát thức ăn, ép thức ăn và hấp thu nước, cùng các ion Na+, K+…, hấp thu các axit béo bay hơi trong dưỡng chất đi qua.

    – Dạ múi khế : Một đầu thông với dạ lá sách và đầu kia thông với tá tràng. Dạ múi khế có chức năng giống dạ dày đơn, có tuyến tiêu hóa tiết ra dịch tiêu hóa gồm các men pepsin, kimozin, lipaza… Môi trường dạ múi khế có độ pH thấp, trong khoảng từ 2,5 – 3,5 ; Hàm lượng HCl biến động theo tuổi khoảng 0,12 – 0,46%. Sự có mặt của các men tiêu hoá cùng với hàm lượng HCl và độ pH thấp trong dạ múi khế giúp cho quá trình tiêu hoá các chất dinh dưỡng như protit, lipit… diễn ra thuận lợi.

    Rãnh thực quản

    Từ lỗ thượng vị có một rãnh gọi là rãnh thực quản mở hướng về túi dạ cỏ chỗ tiếp giáp giữa dạ cỏ và dạ tổ ong. Rãnh thực quản có hai môi rất khỏe. Khi hai môi mở ra thì thức ăn sẽ đi thẳng xuống dạ cỏ, khi đóng lại rãnh thực quản như một cái ống đưa thức ăn lỏng qua lỗ thượng vị vào thẳng dạ lá sách mà không qua dạ cỏ và dạ tổ ong

    – Ruột non : Ruột non có cấu tạo và chức năng giống như của loài gia súc dạ dày đơn. Trong ruột non có các enzyme tiêu hoá do tuyến ruột, tuyến tuỵ tiết ra và dịch mật đổ vào đây để tiêu hoá tinh bột, đường, protein và lipit. Những phần thức ăn chưa được lên men ở dạ cỏ và sinh khối vi sinh vật được đưa xuống ruột non sẽ được tiêu hoá bằng enzyme. Ruột non còn làm nhiệm vụ hấp thu nước, khoáng, vitamin và các sản phẩm tiêu hoá ở ruột (glucoza, axít amin và axít béo).

    – Ruột già : Ruột già có chức năng ấp thu và tạo phân. Trong phần manh tràng có hệ vi sinh vật tương tự như trong dạ cỏ có vai trò lên men các sản phẩm đưa từ trên xuống. Các axit béo bay hơi sinh ra từ quá trình lên men trong ruột già được hấp thu tương tự như ở dạ cỏ, nhưng xác vi sinh vật không được tiêu hoá tiếp mà thải ra ngoài qua phân. Trực tràng có tác dụng hấp thu nước, tạo khuôn và tích trữ phân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Hoạt Động Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Thú Nhai Lại
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trâu Bò
  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng, Bệnh Lý Dạ Dày
  • Cấu Tạo Dạ Dày Có Bao Nhiêu Ngăn, Kích Thước Của Dạ Dày Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Cơ Quan Tiêu Hóa Của Thỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Gluxit Là Gì & Cấu Trúc Hóa Học Của Gluxit
  • Chuong 2 Dac Diem Va Tinh Chat Gluxit
  • Kết Quả Nghiên Cứu Tổng Hợp Về Sơ Đồ Hệ Tiêu Hoá Của Gà
  • là quá trình tiêu hóa thức ăn từ miệng đến hậu môn, cũng giống như cơ quan tiêu hóa của dê

    Cấu tạo cơ quan tiêu hóa của thỏ

    Thỏ là loài dạ dày đơn, bộ máy tiêu hóa bao gồm: Đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hóaCấu tạo bộ máy tiêu hóa của thỏ

    – Miệng : Miệng gồm có môi, răng và lưỡi. Răng của thỏ chia làm 2 hàm : Hàm trên gồm 2 răng cửa và 6 răng hàm không có răng nanh, hàm dưới gồm có 1 răng cửa và 5 răng hàm không có răng nanh.

    – Thực quản : Thực quản nối từ miệng xuống đến dạ dày, chức năng của thực quản là vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.

    – Dạ dày : Dạ dày của thỏ là dạ dày đơn, có khả năng co giãn tốt nhưng co bóp yếu.

    – Ruột : (Ruột non, manh tràng, ruột già)

    + Ruột non : Dài khoảng 4 – 6 m, đây là nơi diễn ra quá trình tiêu hóa thức ăn và hấp thu chủ yếu.

    + Manh tràng : Manh tràng lớn gấp 5 – 6 lần dạ dày, nằm ở phần nối giữa ruột non và ruột già. Trong manh tràng có hệ vi sinh vật sống cộng sinh phát triển giống như vi sinh vật trong dạ cỏ loài nhai lại. Nếu thiếu thức ăn thô thì manh tràng trống giống, thỏ có càm giác đói. Còn nếu cho ăn thiếu thức ăn xơ hoặc thức ăn xanh, củ quả… nhiều nước thì dễ gây rối loạn tiêu hóa như tạo nhiều khí, phân không tạo viên, ruột chứa đầy khí gây lên chướng bụng, đầy hơi.

    + Ruột già : bao gồm phần kết tràng và trực tràng.

    Đặc điểm quá trình tiêu hóa

    Ở miệng thức ăn được nghiền nát bằng răng và được nhào trộn với nước bọt, sau đó thức ăn được chuyển qua thực quản xuống dạ dày. Ở dạ dày protein của thức ăn được tiêu hóa nhờ dịch vị. Nếu khẩu phần ăn thiếu muối thì dịch vị tiết ra ít, do đó thỏ không phân giải hết protein trong thức ăn. Còn nếu thức ăn thô cứng khó tiêu thì dễ gây viêm dạ dày, ruột.

    Ở ruột già, những thức ăn nhỏ có khả năng tiêu hóa được đẩy vào manh tràng, còn phần thức ăn không tiêu hóa được đẩy xuống dưới và tạo thành viên thải ra ngoài. Như vậy thỏ có 2 loại phân : Phân cứng là những viên tròn, thỏ không ăn loại này thỏ thải ra vào ban ngày. Phân mềm (phân vitamin) phần được tiêu hóa ở manh tràng, loại phân này thường được thải ra vào ban đêm khi phân ra là thỏ quay đầu lại ăn ngay. Do đặc tính đó cho nên người ta thường gọi thỏ là động vật nhai lại giả. Quá trình hấp thu ở ruột già chủ yếu là muối khoáng và nước.

    Thành phần hóa học của 2 loại phân thỏ

    Ở thỏ con không có hiện tượng ăn phân và chỉ khi thỏ đạt 3 tuần tuổi mới bắt đầu ăn phân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Nhũ Hóa Cmc (Hà Lan) Và Ứng Dụng Trong Sản Xuất Sữa Chua Uống
  • Ảnh Hưởng Của Chất Nhũ Hóa Đối Với Nhũ Tương Thuốc
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Các Sản Phẩm Thực Phẩm Hay Sử Dụng Là Gì?
  • Chất Nhũ Hóa Trong Mỹ Phẩm Có Tác Dụng Gì Và Mua Ở Đâu
  • Chất Nhũ Hóa Là Gì? Quy Định Chế Biến Thực Phẩm Của Chất
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa Ở Gia Cầm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Ở Gà
  • Hệ Tiêu Hóa Của Gia Cầm
  • Glucid Va Bien Doi Sinh Hoa
  • Cấu Trúc, Thành Phần Cấu Tạo Và Đặc Tính Lưu Biến Của Nhựa Đường
  • Biến Tính Hóa Học Của Nhựa Thông
  • Đăng ngày: 18/10/2013 21:57

    hệ tiêu hóa gia cầm

    Lưỡi của gia cầm khá phát triển và có dạng như mỏ của nó. Ở gà, phần gốc lưỡi hơi rộng, đầu lưỡi nhọn còn ở thuỷ cầm gốc lưỡi và đầu lưỡi có độ rộng như nhau.

    Quá trình tiêu hoá ở gia cầm diễn ra nhất nhanh. Ở gà, thức ăn chuyển qua đường tiêu hoá khoảng 8 giờ, ở vịt khoảng 16-26 giờ. Do vậy cấu tạo ống tiêu hoá ở gia cầm có khác với gia súc. Trong quá trình phát triển của phôi, ban đầu hệ tiêu hoá chỉ là một ống thẳng, về sau nó hình thành xoang miệng, thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột (ruột non, ruột già) tận cùng là hậu môn (hình 2.4).

    Gia cầm có mỏ (thay cho môi ở gia súc), phần sừng của mỏ khá phát triển. Tác dụng của mỏ là để lấy thức ăn.

    Lưỡi của gia cầm khá phát triển và có dạng như mỏ của nó. Ở gà, phần gốc lưỡi hơi rộng, đầu lưỡi nhọn còn ở thuỷ cầm gốc lưỡi và đầu lưỡi có độ rộng như nhau.

    Ở xoang miệng không diễn ra quá trình tiêu hoá, không có răng. Sau khi vào xoang miệng thức ăn được chuyển theo thực quản. Ở gia cầm trên cạn (gà, gà tây, bồ câu…) thực quản phình to tạo thành một túi nhỏ gọi là diều, còn ở thuỷ cầm (vịt, ngỗng) sự phình to này ít hơn và tạo thành dạng ống (hình chai). Sự sai khác về giải phẫu này cho phép nhồi béo thuỷ cầm mà ở gà không làm được.

    Diều là một túi chứa thức ăn ở gia cầm. Sức chứa của diều từ 100-200g. Thức ăn được giữ ở diều với thời gian phụ thuộc vào loại gia cầm và các loại thức ăn. Thức ăn cứng khoảng 10-15 giờ, thức ăn mềm, bột khoảng 3-4 giờ. Thức ăn từ diều được chuyển dần xuống dạ dày tuyến.

    Hình 2.4: Hệ tiêu hoá của gia cầm

    1- mỏ; 2- thực quản; 3- hầu; 4- diều; 5- dạ dày tuyến; 6- dạ dày cơ;

    7- gan; 8- tuỵ; 9- ruột non; 10- manh tràng; 11- lỗ huyệt

    Ruột của gia cầm có độ dài ngắn khác nhau phụ thuộc vào loài, giống, cá thể, tuổi, phương thức nuôi, loại thức ăn… Ruột non bắt đầu từ nơi tiếp giáp với dạ dày cơ, kéo dài cho đến đoạn ruột thừa (túi mù, ruột tịt). Ruột già bắt đầu từ chỗ tiếp giáp ruột non đến hậu môn. Tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột non. Ở ruột già có nhiều vi sinh vật, nó giúp cho việc lên men và tiêu hoá xenlulô, chất không được tiêu hoá được bài tiết qua hậu môn (ổ nhớp) phần tận cùng của ống tiêu hoá.

    → TẢI TÀI LIỆU

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Nghiên Cứu Tổng Hợp Về Sơ Đồ Hệ Tiêu Hoá Của Gà
  • Chuong 2 Dac Diem Va Tinh Chat Gluxit
  • Gluxit Là Gì & Cấu Trúc Hóa Học Của Gluxit
  • Gluxit Là Gì? Phân Loại Và Vai Trò Dinh Dưỡng Của Gluxit
  • Đặc Điểm Sinh Lý Tiêu Hóa Của Thỏ
  • Cấu Tạo Hệ Tiêu Hóa He Tieu Hoa Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Vấn Đề Cơ Bản Về Lưỡi Người
  • Cấu Tạo Mắt Người: Bộ Phận, Công Năng, Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt
  • Bài 49. Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Cấu Tạo Quang Học Của Mắt, Các Tật Của Mắt Và Cách Khắc Phục, Vật Lí Lớp 11
  • Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • TRƯỜNG ĐH TDTT TP. HỒ CHÍ MINH

    KHOA Y SINH

    MÔN: SINH LÝ

    SVTH: PHẠM TẤN KIỆT

    CẤU TẠO HỆ TIÊU HÓA

    Lưỡi:

    Gồm 15 cơ hợp lại, có niêm mạc phủ.

    Bề mặt lưỡi với các dạng nhú lưỡi và các vị trí chứa các tổ chức Amidal hay còn gọi là Hạnh nhân

    Circumvallate Papillae: Nhú dạng vòng

    Fungiform Papillae: Nhú dạng nấm

    Palatine Tonsil: Hạnh nhân khẩu cái hay Amidal khẩu cái

    Lingual Tonsil: Hạnh nhân lưỡi hay Amidal lưỡi

    Foliate Papillae: Nhú dạng lá

    Filiform Papillae: Nhú dạng chỉ

    PharingoPalatine Arch: Màn hầu hay Cung Khẩu cái-Hầu

    Palatile Tosil : Hạnh nhân khẩu cái hay Amidal khẩu cái

    Glossopalatine arch :Cung Lưỡi khẩu cái

    Buccinator : Má

    Lưỡi và các Nụ hay Nhú vị giác

    Large taste buds: Các Nụ vị giác lớn

    Small taste buds: Các Nụ vị giác nhỏ

    Lưỡi và mặt lưng lưỡi

    Median glossoepiglottic fold: Nếp gấp Lưỡi-Nắp khí quản giữa

    Epiglosstis : Nắp khí quản

    Lateral glossoepiglottic fold: Nếp gấp Lưỡi-Nắp khí quản bên

    Vallecula : Rãnh nông

    Palatopharingeal arch and muscle: Cung và cơ Khẩu cái- Hầu

    Palatine tonsil ( cut ) : Hạnh nhân hay Amidal khẩu cái ( đã cắt )

    Lingual tonsil ( lingual follicles ): Hạnh nhân hay Amidal lưỡi

    Các đầu sợi thần kinh vị giác trên bề mặt lưỡi chụp dưới kính hiển vi điện tử

    Sơ đồ phân bố vùng cảm nhận vị giác trên bề mặt lưỡi

    Bitter: Cảm nhận cảm giác đắng

    Sour: Cảm nhận cảm giác chua

    Salty: Cảm nhận cảm giác mặn

    Sweet and fatty: Cảm nhận cảm giác ngọt và béo

    2. Cấu trúc của răng

    – Men răng là một lớp tinh thể canxi photphat rất bền và là chất cứng nhất do sinh giới tạo ra. Men răng không có khả năng tái tạo. Men răng có thể bị ăn mòn bởi axit trong khoang miệng, do đó cần phải đánh răng thường xuyên.

    – Ngà răng là cấu trúc tương tự như xương, hình thành nên phần chính của răng nằm ở bên trong. Có khả năng tái tạo nhưng rất hạn chế. Ngà răng đóng vai trò bảo vệ răng trong trường hợp men răng bị nứt hoặc vỡ.

    – Tủy răng nằm ở chính giữa của răng, chứa các mạch máu và dây thần kinh.

    – Xi măng bao quanh chân răng giữ cho răng nằm đúng vị trí

    – Giữa lớp xi măng với xương hàm có 1 lớp màng ngoài răng gồm những sợi collagen ngắn giúp răng có thể xê dịch 1 chút trong hố răng, giúp giảm đi những tác động làm nứt vỡ răng.

    II. Hầu

    Là ngã tư của đường hô hấp và đường tiêu hóa. Cấu tạo bởi một ống xơ cơ đi từ nền sọ đến bờ dưới sụn nhẫn.

    Hình thể ngoài:

    Dài 12cm, đường kính 5cm, giới hạn bởi các thành:

    Thành trước: là hốc miệng, xoang mũi, thanh quản.

    Thành sau: là cột sống.

    Hai bên: phần mềm của cổ

    Đầu trên là nền sọ, đầu dưới nối tiếp với thực quản.

    2. Hình thể trong:

    Mũi hầu

    Miệng hầu

    Hầu thanh quản.

    III. THỰC QUẢN:

    Đi từ hầu đến lỗ tâm vị. Đầu trên tương ứng với đốt sống cổ thứ VI, đầu dưới tương ứng với đốt sống ngực XI.

    Hình thể ngoài:

    Dài 25cm, có 3 chổ thắt hẹp: eo nhẫn, eo phế chủ, eo hoành chia làm 4 đoạn: đoạn cổ, ngực, hoành và đoạn bụng.

    2. Cấu tạo: gồm 3 lớp

    Cơ trơn: tạo ra những nhu động đẩy thức ăn từ trên xuống.

    Dưới niêm mạc: có nhiều mạch máu

    Niêm mạc: trơn láng.

    3.Nuôi dưỡng:

    2/3 trên được nuôi dưỡng bởi các nhánh động mạch từ động mạch chủ ngực. 1/3 dưới được nuôi dưỡng bởi động mạch nhánh vị từ động mạch thân tạng của động mạch chủ bụng được chi phối bởi một nhánh của dây thần kinh số X và thần kinh giao cảm cổ.

    IV. DẠ DÀY

    Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa có hình túi để chứa đựng thức ăn và nhào bóp thức ăn, trên thông với thực quản, dưới thông với tá tràng.

    Vị trí: nằm dưới vóng hoành trái hơi chếch sang phải trên đại tràng ngang. Dạ dày đối chiếu với thành bụng trước phía trên lên tới liên sườn V, dưới tới đường ngang rốn hoặc đường lên mào chậu, đi từ đường nách trước trái tới đường cạnh ức trái.

    2. Hình Thể Ngoài Và Liên Quan:

    Dài 25cm, rộng 12cm, dày 8cm, hình chữ J hơi dẹt chứa được 1-2 lít, có 2 mặt, 2 bờ và 2 lỗ.

    Mặt:

    Mặt trước áp vào cơ hoành và thành bụng trước có một phần gan chen vào.

    Mặt sau là hậu cung mạc nối có khối tụy ở dưới lách và thận trái ở trên

    b.Bờ:

    Bờ cong bé: bên phải có mạc nối nhỏ và vòng mạch bờ cong vị bé.

    Bờ cong vị lớn: bên trái có mạc nối dạ dày – lách và mạc nối lớn bám vào vòng mạch bờ cong vị lớn.

    c.Lỗ:

    Lỗ trên thông với thực quản tương ứng với đốt sống ngực XI

    Lỗ dưới thông với tá tràng bởi lỗ môn vị tương ứng với đốt sống lưng I bên phải, có cơ thắt môn vị đóng mở.

    Kể từ trên xuống dạ dày có các phần sau:

    Tâm vị: rộng 3cm, nằm kế thực quản và bao gồm môn vị, lỗ này thông với thực quản.

    Đáy vị: phần phình to hình chõm cầu ở bên trái lỗ tâm vị đáy vị thường chứa 50ml không khí.

    Thân vị: tiếp với đáy vị, hình ống hình thành bởi 2 thành trước và sau của dạ dày và 2 bờ cong của dạ dày. Giới hạn: trên là mặt phằng cong qua lỗ tâm vị, giới hạn dưới là mặt phẳng ngang qua khuyết góc của bờ cong vị bé.

    Phần môn vị gồm:

    Hang môn vị: tiếp với thân vị chạy sang phải và ra sau

    Ống môn vị: thu hẹp lại và đổ vào môn vị

    Môn vị: là phần nối với tá tràng, giữa là lỗ môn vị nối thông với tá tràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Thú Vị Về Lưỡi
  • Chọn Mua Lưỡi Lợn Và Cách Chế Biến Món Ngon
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Cơ Quan Sinh Dục Lợn Đực Giống
  • Tuyến Yên, Tuyến Giáp Bai 56 Tuyen Yen Va Giap Ppt
  • Vai Trò Của Tuyến Yên Trong Hệ Thống Nội Tiết
  • Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Cơ Quan Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Quạt Điều Hòa Làm Mát
  • Quạt Điều Hòa Là Gì?, Cấu Tạo, Nguyên Lý, Tính Năng Của Quạt Điều Hòa
  • Bài 16. Thực Hành: Mổ Và Quan Sát Giun Đất
  • Hướng Dẫn Trồng Và Chăm Sóc Hoa Súng Trong Chậu
  • Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

    A:

    Lipit.

    B:

    Gluxit.

    C:

    Vitamin.

    D:

    Prôtêin.

    2

    Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

    A:

    Hệ bài tiết.

    B:

    Hệ tuần hoàn.

    C:

    Hệ hô hấp.

    D:

    Hệ thần kinh.

    3

    Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

    Loại mô này là

    A:

    mô biểu bì.

    B:

    mô liên kết.

    C:

    mô thần kinh.

    D:

    mô cơ.

    4

    Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

    A:

    ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

    B:

    tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

    C:

    hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

    D:

    dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

    5

    Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

    Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

    B:

    mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

    C:

    mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

    D:

    mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

    6

    Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

    A:

    Hồng cầu.

    B:

    Tiểu câu.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô.

    7

    Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

    (I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

    (II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

    (III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

    Loại mô đó là

    A:

    mô cơ.

    B:

    mô thần kinh.

    C:

    mô liên kết.

    D:

    mô biểu bì.

    8

    Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

    A:

    Bạch cầu trung tính.

    B:

    Bạch cầu limphô B.

    C:

    Bạch cầu mônô.

    D:

    Bạch cầu limphô T.

    9

    Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

    A:

    Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

    B:

    Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

    C:

    Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

    D:

    Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

    10

    Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

    A:

    Ăn uống khoa học.

    B:

    Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

    C:

    Lao động vừa sức.

    D:

    Ngồi nhiều.

    11

    Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

    Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    xương chi, xương đầu, xương thân.

    B:

    xương đầu, xương thân, xương chi.

    C:

    xương đầu, xương chi, xương thân.

    D:

    xương thân, xương đầu, xương chi.

    12

    Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

    (II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

    (III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

    (IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

    A:

    3

    B:

    1

    C:

    2

    D:

    4

    13

    Theo thể tích, thành phần máu người gồm

    A:

    55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

    B:

    65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

    C:

    35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

    D:

    45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

    14

    Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

    A:

    Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

    B:

    Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

    C:

    Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

    D:

    Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

    15

    Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

    (I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

    (II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

    (III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

    (IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

    A:

    (I), (III).

    B:

    (III), (IV).

    C:

    (I), (II).

    D:

    (I), (IV).

    16

    Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

    A:

    tế bào lớp sụn và tế bào xương.

    B:

    tế bào xương và tế bào lớp sụn.

    C:

    tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

    D:

    tế bào xương và tế bào mô liên kết.

    17

    Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

    A:

    Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

    B:

    Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

    C:

    Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

    D:

    Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

    18

    Xương cột sống của người gồm có:

    A:

    5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    B:

    7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    C:

    7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    D:

    7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

    19

    Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

    A:

    Ngón cái.

    B:

    Ngón áp út.

    C:

    Ngón trỏ.

    D:

    Ngón giữa.

    20

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

    A:

    Khí quản.

    B:

    Phế quản.

    C:

    Họng.

    D:

    Thanh quản.

    21

    Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

    A:

    20512,80 ml.

    B:

    20664,00 ml.

    C:

    15498,00 ml.

    D:

    15384,60 ml.

    22

    Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

    A:

    Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

    B:

    Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

    C:

    Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

    D:

    Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

    23

    Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

    Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

    A:

    tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

    B:

    tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

    C:

    tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

    D:

    tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

    24

    Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

    A:

    Phế quản.

    B:

    Khí quản.

    C:

    Thanh quản.

    D:

    Phổi.

    25

    Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

    Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

    A:

    vận động, li tâm, hướng tâm.

    B:

    vận động, hướng tâm, li tâm.

    C:

    thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

    D:

    thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Cương Về Polime, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • Định Nghĩa Hợp Chất Polyme, Các Loại Polyme, Tính Chất Vật Lí Và Hóa Học.
  • Tính Chất Của Polime: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Cấu Tạo, Phân Loại Chi Tiết Nhất.
  • #1 Mương Oxy Hóa Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Theo Kiểu Mương Oxy Hóa
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Công Thức Phân Tử
  • Tiết : 29 Tập Viết Chữ Hoa Q Kiểu 2
  • Máy Cắt Gọt Hoa Quả Tự Động
  • Máy Cắt Gọt Hoa Quả
  • ✅ Đề Kiểm Tra Sinh 6 Chương 6
  • Hệ tiêu hóa là gì?

    Hệ tiêu hóa là hệ thống các cơ quan của cơ thể có nhiệm vụ ăn, tiêu hóa thức ăn để tách lấy năng lượng và dinh dưỡng, và đẩy các chất thải còn lại ra ngoài.

    Hệ tiêu hóa ở người được chia ra làm 2 phần:

    Quá trình tiêu hóa ở người diễn ra hàng ngày bao gồm nhiều bước. Mỗi bước có đặc điểm riêng, kết hợp chặt chẽ với nhau để hấp thu chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.

    Đặc điểm của hệ tiêu hóa

    Đây là phần đầu tiêu của ống tiêu hóa, chứa đựng nhiều cơ quan có chức năng quan trọng về tiêu hóa và phát âm như răng, lưỡi, tuyến nước bọt.

    Miệng thực hiện các hoạt động đầu tiên của hệ tiêu hóa, đó là nhai và nuốt thức ăn.

    Họng là điểm đến tiếp theo của thức ăn, từ đây thức ăn di chuyển đến thực quản.

    Thực quản là một ống cơ nối hầu với dạ dày. Thực quản có chiều dài khoảng 25 – 30cm, có hình dẹt vì các thành áp sát vào nhau. Trong trường hợp đang nuốt thức ăn thì thực quản có hình ống.

    Bộ phận này tương đối di động, dính với các tạng xung quanh bằng các cấu trúc lỏng lẻo. Ở cổ thì thực quản nằm ở phía sau khí quản, đi xuống vùng trung thất sau nằm ở phía sau tim và trước động mạch chủ ngực, xuyên qua cơ hoành vào ổ bụng, nối với dạ dày.

    Thực quản có chức năng chính là đưa thức ăn từ họng xuống dạ dày. Cơ trong họng co lại, cùng với sự nâng lên của thực quản sẽ đẩy thức ăn từ miệng xuống thực quản. Tiếp theo là các cơ ở miệng thực quản sẽ giãn ra để đón nhận lượng thức ăn này.

    Đối với những thức ăn lỏng dễ tiêu hóa thì tự rơi xuống dạ dày. Còn những chất đặc hơn, khó tiêu hóa hơn thì sẽ được di chuyển trong thực quản nhờ sóng nhu động chậm của thực quản, kết hợp với trọng lượng của thức ăn.

    Dạ dày (còn gọi là bao tử) là đoạn phình ra của ống tiêu hóa giống hình chữ J, một tạng trong phúc mạc nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang ở vùng thượng vị và ô dưới hoành trái. Phía trên nối với thực quản qua lỗ tâm vị, phía dưới nối tá tràng qua lỗ môn vị. Có chức năng dự trữ, nghiền thức ăn thấm dịch vị nhờ sự co bóp cơ trơn và phân huỷ thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa dịch vị với độ PH phù hợp ở lớp niêm mạc.

    Dạ dày liên kết phức tạp với các bộ phận khác trong khoang bụng được cấu tạo bởi lớp cơ chắc chắn và liên kết chặt chẽ nên có khả năng co bóp mạnh và chứa khoảng 4,6- 5,5 lít nước.

    Cấu tạo của dạ dày gồm: Tâm vị, Đáy vị, Thân vị, Môn vị, Thành trước dạ dày, Thành sau dạ dày, Bờ cong vị bé, Bờ cong vị lớn.

    Dạ dày có 2 chức năng chính, đó là co bóp nghiền trộn cho thức ăn thấm acid dịch vị và chuyển hóa thức ăn nhờ hệ enzyme tiêu hóa trong dịch vị.

    Ruột non dài khoảng 5-9m, trung bình 6.5m, là đoạn dài nhất của ống tiêu hóa, đi từ môn vị của dạ dày đến góc tá- hỗng tràng. Ruột non gồm ba phần là tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng.

    + Tá tràng nằm ở vị trí tiếp giáp giữa dạ dày và ruột non. Cụ thể, tá tràng bắt đầu từ môn vị của dạ dày tới góc tá tràng – hỗng tràng. Nói cách khác, tá tràng là đoạn ruột đầu của ruột non.

    + Chức năng của tá tràng là trung chuyển thức ăn giữa dạ dày và ruột non. Ngoài ra, bộ phận này còn làm nhiệm vụ trung hòa acid của dịch mật và tụy trước khi nó xuống hỗng tràng và hồi tràng của ruột non.

    Hỗng tràng và hồi tràng dài khoảng 6-7m, 4/5 đoạn ở trên gọi là hỗng tràng, ranh giới hai phần không rõ ràng. Chúng uốn thành 14-16 quai hình chữ U bắt đầu từ nơi hỗng tràng liên tiếp với phần trên của tá tràng và tận hết ở chỗ hồi tràng đổ vào manh tràng. Ở trên, các quai chữ U nằm ngang, ở dưới các quai thường nằm dọc. Hỗng tràng và hồi tràng được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non.

    Đại tràng hay còn gọi là ruột già. Đây là phần gần cuối trong hệ thống tiêu hóa, gắn liền với phần cuối cùng của hệ tiêu hóa là ống hậu môn.

    Dạ dày, ruột non và ruột già đều làm nhiệm vụ tiêu hóa thức ăn. Tuy nhiên, xét về cấp độ thì dạ dày ở cấp độ 1 – tiêu hóa thức ăn ban đầu. Ruột non ở cấp độ 2 và giữ vai trò chủ yếu. Ruột già thuộc cấp độ 3 với nhiệm vụ đảm bảo chắc chắn rằng thức ăn đã được tiêu hóa hết.

    Ruột già sẽ xử lý một số chất xơ, đạm và mỡ mà dạ dày và ruột non không xử lý được hết. Điểm đặc biệt là ruột già không có các enzyme tiêu hóa thức ăn mà xử lý các chất này nhờ vào hệ vi khuẩn phong phú sống trong ruột già.

    + Hấp thụ chất dinh dưỡng và khoáng chất

    Các thức ăn sau khi đã được hấp thu từ ruột non, sẽ được đổ xuống ruột già và hấp thụ lại dinh dưỡng thêm một lần nữa. Ngoài ra, ruột già còn là nơi hấp thụ muối khoáng và các nguyên tố khác. Các chất này sẽ được đưa vào máu, cùng với dinh dưỡng mà ruột non hấp thụ để nuôi sống cơ thể.

    + Hấp thụ nước, đóng khuôn chất bã

    Đại tràng chia làm 3 phần chính: manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ruột non thông với ruột già tại ranh giới giữa manh tràng và kết tràng. Giữa ruột non và ruột già có van hồi manh tràng giữ cho các chất trong ruột già không chảy ngược lại lên ruột non.

    Hình dạng giống một chiếc túi hình tròn, vị trí của nó nằm ở ngay phía dưới của hỗng tràng được đổ vào bên trong ruột già. Manh tràng được liên kết với ruột thừa – di tích còn sót lại của quá trình tiến hóa ở con người và vượn người. Trong ruột thừa có chứa các tế bào lympho B và lympho T là những tế bào đặc biệt có tác dụng tiêu diệt các tế bào lạ và vi khuẩn có hại đối với cơ thể.

    Là thành phần chính của đại tràng, được chia làm 4 phần: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và cuối cùng là kết tràng xích-ma.

    Sau khi uốn cong 2 lần, kết tràng xích ma nối tiếp với trực tràng là một ống thẳng, dài khoảng 15cm và kết thúc ở hậu môn mở ra ngoài cơ thể. Gồm 2 cơ vòng để kiểm soát hoạt động đóng mở của hậu môn trực tràng nằm sau bàng quang ở nam và sau tử cung ở nữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thơ: Hoa Cúc (Xuân Quỳnh
  • Bài 31. Thực Hành: Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Động Cơ Đốt Trong
  • Cây Huỳnh Anh Trồng Hàng Rào
  • Top 5 Bí Mật Về Pháo Hoa: Cách Tạo Màu Vô Cùng Độc Đáo
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Oxi
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100