【#1】Soạn Văn Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Dành Cho Học Sinh Lớp 6

+ Tiếng: thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở.

+ Từ: thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở.

+ Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có những điểm khác nhau sau:

+ Tiếng dùng để tạo từ, từ dùng để tạo câu. Và khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, thì tiếng ấy trở thành từ.

+ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

Phần II: Từ đơn và từ phức

– Điểm giống nhau của từ láy và từ ghép: được tạo nên từ 2 âm tiết trở lên.

– Điểm khác nhau của từ láy và từ ghép:

+ Từ ghép: các tiếng tạo thành có quan hệ ngữ nghĩa.

+ Từ láy: các tiếng tạo thành có quan hệ láy âm.

+ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

+ Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.

+ Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

Phần III: Luyện tập

a) Nguồn gốc con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép

b) Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, nòi giống, gốc rễ, tổ tiên,…

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Ông bà, con cháu, anh chị, cha mẹ, chị em, chú bác, cô chú…

+ Theo giới tính: anh chị, cô cậu, cô chú, cô bác, cậu mợ, chú dì…

+ Theo bậc: Chị em, dì cháu, bác cháu, cháu chắt, con cháu, cha con, mẹ con…

+ Cách chế biến: bánh tráng, bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh chiên…

+ Chất liệu làm bánh: Bánh khoai, bánh sắn, bánh ngô, bánh đậu xanh, bánh nếp, bánh gạo, bánh vừng…

+ Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh xốp, bánh phồng…

+ Hình dáng của bánh: Bánh gối, bánh tai voi, bánh quấn thừng…

+ Tác dụng: miêu tả tiếng khóc của người.

+ Từ đồng nghĩa: thút thít, nức nở, sụt sùi, rưng rức…

a) Tả tiếng cười: khanh khách, hềnh hệch, sặc sụa, ha hả, khúc khích, toe toét…

c) Tả dáng điệu: nghênh ngang, hí hoáy, ngông nghênh, lả lướt, lom khom, thướt tha, mềm mại, ngật ngưỡng, lóng ngóng, lừ đừ…

【#2】Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh

Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh là kiến thức nền cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Anh. Trong đó, các nội dung chính của phương thức cấu tạo từ gồm:

  • Cấu tạo từ loại đơn lẻ: danh từ, tính từ, trạng từ
  • Cấu tạo từ ghép: danh từ ghép, tính từ ghép.
  • Thay đổi hậu tố hay cách nhận biết từng loại từ

2. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ

3. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Trạng từ

Các phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới. A tennis club: câu lạc bộ quần vợt A swimming pool: hồ bơi A greenhouse: nhà kình Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:

A telephone bill: hóa đơn điện thoại

A sleeping bag: túi ngủ

A blackboard: bảng viết

Quicksilver: thủy ngân

Forget- me- not (hoa lưu li)

Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)

A vegetable garden (vườn rau)

An eye test (kiểm tra mắt)

A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)

A goods train (tàu chở hàng)

Danh từ ghép có thể được viết như:

A black sheep: kẻ hư hỏng

Washing powder: bột giặt

A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa

Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bởi:

    Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:
  • Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)
  • Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)
  • Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

b. Các phương thức cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ ghép

– ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…

Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (pfixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.

– ify: beautify, purify, simplify

-y: bushy, dirty, hairy…

Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa ‘bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import..

    Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..

Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…

-ic: atomic, economic, poetic

-al: cultural, agricultural, environmental

-ical: biological, grammatical

-ful: painful, hopeful, careful

-less: painless, hopeless, careless

-able: loveable, washable, breakable

-ive: productive, active

-ous: poisonous, outrageous

* Hậu tố tạo danh từ:

Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp.

– chỉ người thực hiện một hành động

– ta còn dùng hậu tố này cho rất nhiều động từ để hình thành danh từ

Writer, painter, worker, actor, operator

Dùng chỉ vật thực hiện một công việc nhất định

Pencil- sharpener, grater

Bottle-opener, projector

Chỉ người

Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai hậu tố này dùng cho chính trị , niềm tin và hệ tư tưởng hoặc ý thức hệ của con người)

Buddhist, Marxist

Buddhism, communism

Còn dùng để chỉ người chơi một loại nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực…

Guitarist, violinist, pianist

Economist, biologist

Chỉ trạng thái, phẩm chất, tình trạng, khả năng hoặc nhóm

Friendship, citizenship, musicianship, membership

    cautious B. cautiously C. cautional D. cautionally

【#3】Khám Phá Cấu Tạo Ô Tô Bằng Tiếng Anh

Để phục vụ cộng đồng các anh em yêu xe hơi. Hôm nay tôi sẽ cùng anh em khám phá cấu tạo ô tô bằng tiếng anh

Anh ngữ Ms Hoa giới thiệu ấu trúc đề thi TOEIC mới nhất: https://www.anhngumshoa.com/tin-tuc/cau-truc-de-thi-toeic-2019-full-7-phan-reading-listening-34842.html

1. Khám phá cấu tạo ô tô bằng tiếng anh

1. Charge Pipe: Ống nạp

2. Alternator: Máy phát điện

3. Door Control Unit: Bộ điều khiển cửa

4. A/C Condensers: Dàn nóng

5. Distributor: Bộ đen cô

6. Braking System: Hệ thống phanh

7. Brakes: Phanh

8. Dstributor: Bộ denco

9. Cylinder Head: Nắp quy lát

10. Adaptive Cruise Control: Hệ thống giám sát hành trình

11. Electronic Brake System: Hệ thống phanh điện tử

12. Doors: Cửa hông

13. Airbag Control Unit: Hệ thống túi khí

14. Electrical System: Hệ thống điện

15. Auto Sensors: Các cảm biến trên xe

16. Bumpers: Cản trước

17. Closing Velocity Sensor: Cảm biến

18. AC System: Hệ thống điều hòa

19. Down Pipe: Ống xả

20. Camera System: Hệ thống camera

21. Gateway Data Transmitter: Hộp trung tâm của xe Đức

22. Header & Nose Panels: Khung ga lăng

23. Fan belt: Dây đai

24. Intercooler: Két làm mát không khí

25. Engine Components: Linh kiện trong động cơ

26. Instake Manifold: Cổ hút

27. Fuel Pressure Regulator: Bồ điều áp nhiên liệu

28. Front Camera System: Hệ thống camera trước

29. Fuel Supply System: Hệ thống cung cấp nhiên liệu

30. Exhaust System: Hệ thống khí thải

46. Suspension System: Hệ thống treo

47. Safety System: Hệ thống an toàn

48. Tailgates Trunk Lids: Cửa cốp sau

49. Radiators: Két nước

50. Transmission System: Hệ thống hộp số

51. Mirrors: Gương chiếu hậu

52. Sensor Cluster: Cảm biến ly hợp

53. Valve Cover: Nắp đậy xupap

54. Reversible Seatbelt Pretensioner: Bộ căng dây đa i

55. Valves: Xu pá

56. Starting System: Hệ thống khởi động

57. Water pump: Bơm nước

58. Oil drain Plug: Ống xả nhớt

59. Valve spring: Lò xo van

60. Sunroof Control Unit: Bộ điều khiển cửa sổ trời

61. Steering system: Hệ thống lái

62. Motor Mount: Cao su chân máy

63. Valves: Dẫn động khí thải

64. Pistons: Piston

65. Upfront Sensor: Cảm biến va chạm phía trước

66. Seat Control Unit: Bộ điều khiển ghế ngồi

67. Tail Lights: Đèn sau

68. Radiator Supports: Lưới tản nhiệt

2. Một số mẫu câu thông dụng tiếng anh chuyên ngành otô:

1. Cars have an engine and a gearbox.

Xe hơi có động cơ và hộp số.

2. Some cars have a petrol engine and some have a diesel engine.

Vài xe sử dụng động cơ xăng và vài xe sử dụng động cơ diesel.

3. Some cars have a manual gearbox and some cars have an automatic gearbox.

Có xe sử dụng hộp số thường và xe thì sử dụng hộp số tự động.

4. Most cars have a petrol engine; most also have a manual gearbox.

Hầu hết xe sử dụng động cơ xăng, một số xe cũng sử dụng hộp số thường.

5. Cars also have a generator: some have a dynamo and some have an alternator.

Các xe đều sử dụng máy phát: một số xe sử dụng máy phát một chiều, một số khác sử dụng máy phát xoay chiều.

6. Cars have a battery, most cars have a 12-volt battery but some cars have a 6-volt battery.

Các xe đều có bình ắc quy, vài xe có bình 12V nhưng một số dùng 6V.

7. 12-volt car batteries have six cells, but 6-volt car batteries have three cells.

Ắc quy xe 12V có 6 ngăn, nhưng ắc quy xe 6V thì có 3 ngăn.

8. Cars batteries have positive and negative terminals.

Bình ắc quy xe hơi có cực dương và cực âm.

Mách bạn những tài liệu tiếng anh chuyên ngành ô tô cực hay

【#4】Quy Tắc Cấu Tạo Từ Loại Trong Tiếng Anh

Embed Size (px)

Quy tc cu to t loi trong Ting AnhI. Thnh lp danh tSTTT gcHu tV d

1ng tERTeach teacher (gio vin); sing singer (ca s); farm farmer (nng dn)

EE/ EERTrain trainee (thc tp sinh); engine engineer (k s); employ employee (nhn vin)

ORVisit visitor (du khch); direct director (gim c); instruct instructor (ngi hng dn)

ISTType typist (ngi nh my);

ANTAssist assistant (tr l); participate participant (ngi tham d);

AGEBreak breakage (ch nt, v);post postage (bu ph); pack package (bu kin, s ng gi)

ALArrive arrival( s n ni, ngi/ vt mi n); remove removal(s di i, tho d, loi b);

ANCEAppear appearance(s xut hin, ngoi hnh); assist assistance (s gip );

ENCEDiffer difference (s khc nhau), confide confidence(s t tin)

MENTEquip equipment (thit b); establish establishment (s thnh lp)

TIONErupt eruption (s phun tro); illustrate illustration (s minh ha);

ATIONDetermine determination (s quyt nh, s quyt tm); combine combination (s kt hp)

SIONDiscuss discussion (s tho lun); impss impssion( n tng, cm tng)

ING

Teach teaching (vic dy d); light lighting (s thp sng); earn earning(thu nhp)

ERYBake bakery(tim bnh m); fishfishery(ng nghip);

MANGuard guard man ( bo v);

2Danh tERYMachine machinery (my mc);

MANbusiness businessman(doanh nhn);

SHIPFriend friendship (tnh bn); scholar scholarship (hc bng);

HOODChild childhood(thi th u);boy boyhood(thi nin thiu)

IANMusic musician(nhc s); library librarian(th th)

DOMKing kingdom (vng quc)

3Tnh tDOMFree freedom(s t do); bore boredom(s bun t);

NESSHappy happiness(hnh phc); keen keenness (s ham m); kind kindness(s t t, lng tt)

ITYAble ability(kh nng); pure purity(s tinh khit); electric electricity (in lc)

THTrue truth(s tht); long length( di); strong strength(sc mnh)

MANFrench Frenchman(ngi Php); mad madman(ngi in);

4C BITBeg beggar(ngi n xin); surgery surgeon(bc s phu thut);

II. Thnh lp tnh tSTTT gcHu tV d

1Danh tYSun – sunny(c nng); rain rainy(c ma); cloud cloudy(c my)

LYDay daily(hng ngy); week weekly(hng tun); friend friendly(thn thin)

FULCare careful(cn thn)/ careless(cu th); harm harmful(c hi)/ harmless(v hi)

LESS

ALNature natural(thuc t nhin); industry industrial(thuc cng nghip);

ICScience scientific(thuc khoa hc); history historic(thuc lch s);

OUSFame famous(ni ting); danger dangerous(nguy him)

ISHChild childish(nh tr con); self selfish(ch k); fool foolish(ngu ngc)

ABLEReason reasonable(hp l); fashion fashionable(hp thi trang);

2ng tABLEAdmire admirable(ng ngng m);

INGAmuse – amusing/ amused (vui, thch th);

Interest interesting/ interested (th v);

ED

TIVEProduct productive(c nng sut, hiu qu); concentrate concentrative(tp trung)

III. Thnh lp ng t

STTT gcHu tV d

1Danh tENStrength strengthen(tng cng);length lengthen(ko di)

FYBeauty beautify(lm p); solid solidify (lm c)

IZESymbol symbolize(tng trng cho); apology apologize(xin li)

2Tnh tIZEReal realize(nhn ra); industrial industrialize(cng nghip ha)

ENWeak weaken(lm yu i); dark darken(lm ti i);

IV. Thnh lp trng t

STTT gcHu tV d

1Tnh tLYQuick quickly(nhanh chng); beautiful beautifully(hay, tt p)

3

【#5】Quy Tắc Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Cơ Bản

Trong tiếng Anh có 4 loại từ chính: danh từ, tính từ, động từ và trạng từ. Các quy tắc cấu tạo từ trong tiếng Anh là kiến thức nền cơ bản nhất của ngữ pháp tiếng Anh. Trong đó, các nội dung chính của quy tắc cấu tạo từ gồm:

  • Cấu tạo từ loại đơn lẻ: danh từ, tính từ, trạng từ

  • Cấu tạo từ ghép: danh từ ghép, tính từ ghép.

  • Thay đổi hậu tố hay cách nhận biết từng loại từ

A. QUY TẮC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH – TỪ ĐƠN LẺ

1. Các quy tắc cấu tạo từ trong tiếng Anh – Danh từ

Các quy tắc cấu tạo DANH TỪ trong tiếng Anh

“Động từ + ar, /er/, or” để chỉ người hoặc nghề nghiệp.

Ex:

Beggar: kẻ ăn mày.

Liar: kẻ nói dối.

Teacher: giáo viên.

Driver: tài xế.

Visitor: người viếng thăm.

Actor: nam diễn viên,…

“V + ing /ion/ ment” tạo thành danh từ. “V-ing” là danh động từ và được xem là danh từ.

Ex: action, invention, conclusion, development, investment, ….

“N/ adj + dom/” tạo thành một danh từ khác.

Ex : freedom, wisdom, kingdom – triều đại,….

“N/ adj + hood”.

Ex: childhood, brotherhood, neighbourhood,…

“N/ adj + ism”: chủ nghĩa gì ….

Ex: “patriotism” – chủ nghĩa yêu nước, “colonialism” – chủ nghĩa đế quốc,….

“Adj + ness /ty/ ity”.

Ex: Happiness, laziness, illness, loyalty, possibility,….

“V + ant”.

Ex: assistant, accountant,…

Chuyển đổi tính từ sang danh từ.

Động từ có thể sửa lại thành danh từ.

Chức năng của danh từ: Danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, có thể làm bổ ngữ của động từ “to be” hay làm tân ngữ của giới từ trong ngữ pháp tiếng Anh thông dụng nhất.

2. Các quy tắc cấu tạo từ trong tiếng Anh – Tính từ

Các quy tắc cấu tạo TÍNH TỪ trong tiếng Anh

“V + able/ ible”. Ex: eatable, noticeable, accessible, …

“N + able/ ible”. Ex: sensible, honourable,…

“N + ish”. Ex : childish, foolish,…

“N + y”. Ex : rainy, snowy, starry,…

“N + like”. Ex: childlike, warlike,…

“N + ly”. Ex: daily, manly,…

“N + ful/ less”. Ex: harmful, careless,…

“Ving/ Ved”. Ex: interesting, interested, …

Đuôi “sion” chuyển thành đuôi “sive”. Ex: comphensive,…

“N + ern”. Ex : northern,…

“N + en”. Ex : woolen, golden,…

“N + ic”. Ex: economic, energic,…

“N + some”. Ex: troublesome, quarrelsome,…

“N + esque”. Ex : picturesque.

Ex : beautifully, quickly, ….

Nhưng có một số trường hợp “y” chuyển thành “i” và thêm “ly”.

Trạng từ với tính từ viết giống nhau.

Ex: fast, late, early, hard.

Lưu ý: “hard”, “harly”, “late”, “lately” đều là trạng từ nhưng nghĩa khác nhau.

B. CÁC QUY TẮC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH – TỪ GHÉP

1. Các quy tắc cấu tạo từ trong tiếng Anh – Danh từ ghép

Các quy tắc thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới.

Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bởi:

Danh từ + danh từ:

A tennis club: câu lạc bộ quần vợt

A telephone bill: hóa đơn điện thoại

A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa

Danh động từ + danh từ

A swimming pool: hồ bơi

A sleeping bag: túi ngủ

Washing powder: bột giặt

Tính từ + danh từ:

A greenhouse: nhà kình

A blackboard: bảng viết

Quicksilver: thủy ngân

A black sheep: kẻ hư hỏng

Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:

Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)

Forget- me- not (hoa lưu li)

Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)

Danh từ ghép có thể được viết như:

Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)

Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)

Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:

A vegetable garden (vườn rau)

An eye test (kiểm tra mắt)

A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)

A goods train (tàu chở hàng)

C. CÁC QUY TẮC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH – THAY ĐỔI PHỤ TỐ

Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (pfixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố (suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.

Hậu tố tạo động từ:

– ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…

– ify: beautify, purify, simplify

Tiền tố phủ định của tính từ:

im- (đứng trước tính từ bắt đầu m hoặc p)

Immature, impatient

ir- (đứng trước tính từ bắt đầu r)

Irreplaceable. irregular

il- (đứng trước tính từ bắt đầu l)

Illegal, illegible, illiterate

in-

Inconvenient, inedible

dis-

Disloyal, dissimilar

un-

Uncomfortable, unsuccessful

Lưu ý: Đối với các tiền tố in-, im-, ngoài ý nghĩa phủ định chúng còn mang nghĩa ‘bên trong; vào trong”, Ví dụ: internal, income, import..

Các tiền tố un- và dis- còn được dùng để thành lập từ trái nghĩa của động từ: tie/untie, appear/disappear..hoặc đảo ngược hành động hành động của động từ: disbelieve, disconnect, dislike, disqualify, unbend, undo, undress, unfold, unload, unlock, unwrap..

Ngoài ra ra còn có tiền tố phủ định de- và non: decentralize, nonsense…

Hậu tố tính từ:

-y: bushy, dirty, hairy…

-ic: atomic, economic, poetic

-al: cultural, agricultural, environmental

-ical: biological, grammatical

-ful: painful, hopeful, careful

-less: painless, hopeless, careless

-able: loveable, washable, breakable

-ive: productive, active

-ous: poisonous, outrageous

* Hậu tố tạo danh từ:

Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp

D. CÁC QUY TẮC CẤU TẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH – VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP

【#6】Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Của Danh Từ Trong Tiếng Anh !

data-full-width-responsive=”true”

#1. Danh từ đơn (Simple Nouns)

Không khác với tiếng Việt là bao, tiếng anh cũng có từ đơn và từ ghép. Điều đáng nói là từ đơn trong tiếng anh dễ dàng nhận ra hơn là trong tiếng Việt. Đa phần các danh từ đơn trong tiếng anh đều có một âm tiết, chỉ người và vật trong cuộc sống.

Đó là cái cây, ngôi nhà, quyển sách, cái bàn, tên riêng, danh từ chỉ một địa điểm hay nơi chốn nào đó.

Từ thuở “sơ khai” khi chúng ta mới học tiếng anh đã bắt đầu biết đến các danh từ chỉ ba, mẹ, con số, các dụng cụ học tập. Đó đều là các danh từ đơn mà trong tiếng anh gọi là “Simple Nouns”

#2. Danh từ phái sinh (Derived Nouns)

Có rất nhiều bạn học tiếng anh đã khá nhiều năm nhưng có lẽ việc am hiểu về vốn từ vựng và ngữ pháp tiếng anh không nhiều.

Có thể là do không để ý hoặc cũng ngại xem lại sách vở. Chính vì thế mà mục đích của bài viết này là giúp bạn có thể hiểu được một cách sâu sắc nhất những kiến thức được coi là nền tảng của bộ môn tiếng anh.

data-full-width-responsive=”true”

Mình đã trải qua hơn chục năm học tiếng anh mà mãi sau đó mình mới có thể thống kê được tiếng anh có bao nhiêu loại danh từ. Mình tin rằng có bạn cũng sẽ giống mình, chưa thể biết được cấu tạo danh từ trong tiếng anh ngay từ những ngày đầu.

Cứ coi như là chúng ta không được thầy cô chỉ dạy đi nhưng điều quan trọng lúc này vẫn cứ phải là học và học, càng biết chuyên sâu thì cơ hội tiếp cận tiếng anh của bạn càng gần hơn.

Danh từ phái sinh được tạo nên từ một từ đơn, nó chính là danh từ đơn, sau đó được gán thêm tiền tố ở phía trước hay hậu tố ở phía sau để tạo thành một từ mới.

#3. Danh từ ghép (Compound Nouns)

Danh từ ghép lại cao hơn danh từ phái sinh một bậc và đương nhiên cao hơn danh từ đơn hai bậc.

Vậy là trong tiếng anh danh từ ghép là bậc cao nhất, cũng được hiểu là loại phức tạp nhất. Tuy nhiên về cách sử dụng của loại danh từ lại không hề phức tạp chút nào.

Với danh từ ghép bạn cứ tưởng tượng tới công việc chiết hay ghép cây, thân cây này được gán vào thân cây kia.

  • Noun + Noun: schoolbag, girlfriend, headmaster……
  • Gerund + Noun: boxing-match, dinning -room……
  • Noun + Adverb: runner – up, passer – by……
  • Noun + Verb: sunshine, nosebleed……
  • Adjective + Noun: fast – food, deep structure……
  • Adjective + Verb: whitewash……
  • Verb + Verb: make – believe……
  • Particle + Noun: downtown, in – crowd……
  • Adverb + Noun: now generation……
  • Adverb + Verb: outgrow, overlook……
  • Verb+ Particle: dropout, breakdown……
  • Compound with women/men: chairmen, airmen, snowmen……
  • Phrase compounds: daughter-in-law, son-in-law……

CTV: Yên Tử – Blogchiasekienthuc.com

【#7】Cấu Tạo Của Tính Từ Trong Tiếng Anh

1. Tính từ đơn

2. Tính từ ghép

Ví dụ: a dark-blue coat, a red-hot iron bar

Ví dụ: snow-white cotton, the oil-rich Middle East

Ví dụ: a horse-drawn cart: xe ngựa kéo, a heart-breaking story: một câu chuyện xúc động * Adjective + participle

Ví dụ: ready-made clothes : quần áo may sẵn , a good-looking girl : một cô gái ưa nhìn

Ví dụ: a newly-built house: một ngôi nhà được xây mới, a well – dressed man: một người đàn ôn ăn mặc thời thượng

Ví dụ: a tile-roofed house: ngôi nhà lợp bằng ngói

Ví dụ: a dark-haired girl: một cô gái tóc sậm màu

Ví dụ: a twenty- year- old girl, an eight-day trip, an air-to-air missile

3. Một số đuôi tính từ hay gặp

  • – ent : independent, sufficient, absent, ambivalent, ancient, apparent (= obvious), ardent
  • – ant : arrogant, expectant, important, significant , abundant, ignorant, brilliant
  • – ful : beautiful, graceful , powerful, grateful, forgetful, mournful,doubtful

Exceptions: handful, mouthful, spoonful are nouns

  • – ic : civic, classic, historic, artistic, economic,
  • – less : doubtless, fearless, hatless, powerless, countless, tireless, faceless, legless, careless, helpless
  • – ive : authoritative, demonstrative, figurative, imitative, qualitative,

talkative, active, passive, comparative, possessive, native

  • – ous : dangerous, glorious, murderous, viscous, ferocious, hilarious,
  • – able : charitable, separable, bearable, reliable, comfortable, suitable.
  • – ible : audible, compssible, edible, horrible, terrible
  • – al : central, general, oral, colossal, tropical, tidal, economical (tiết kiệm) Exceptions : rival, arrival, proposal, withdrawal, survival are nouns
  • – ory : mandatory, compulsory, pdatory, satisfactory Exceptions : dormitory, promontory, territory are nouns
  • – ary : arbitrary, budgetary, contrary, primary, temporary, necessary
  • – y : angry, happy, icy, messy, milky, tidy, chilly, haughty, slippery, rainy
  • – ly : beastly, cowardly, queenly, rascally, friendly, lovely, lively, daily, manly
  • – (r)ate (10%): temperate, accurate, considerate (ân cần), immediate (ngay lập tức), literate
  • – ish: boorish, boyish, foolish, womanish, bookish, feverish, bluish, reddish

4. Bài tập vận dụng

Beauty, man, woman, girl, gold, cheer, care, week, month, sun, rain, fog, cloud, help, brave, wonder, pain, wood, storm, boy.

Bài 2: Thay thế bằng tính từ ghép 1. A house with yellow walls.

  1. A dress of the same blue as the sky
  2. A man in a black coat
  3. Flowers which smell sweet.
  4. A plough drawn by an oxen.
  5. A country which produces tea
  6. A face as white as the moon.
  7. A girl whose hair is long.

5. Thứ tự của các tính từ chỉ phẩm chất.

Có nhiều cách sắp xếp thứ tự khác nhau của những tính từ chỉ phẩm chất nhưng thường thì thứ tự đó được sắp xếp như sau:

  • Sự miêu tả tổng quát (Opinion): beautiful, excellent, luxurious…
  • Kích thước (Size): big, small
  • Hình dạng (Shape): round, oval, square…
  • Màu sắc (Color): blue, red, yellow….
  • Nguồn gốc (Origin): Vietnamese, Japanese…
  • Chất liệu (Material): cotton, woollen, golden…
  • Mục đích (Purpose) những từ này là danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: walking stick (gậy chống), riding boots (ủng cưỡi ngựa), reading lamp: đèn ngủ, sleeping bag: túi ngủ

Edit: Linh Trần

【#8】Skkn Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Làm Tốt Phần Bài Tập Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Lớp 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do viết đề tài.

Tiếng Anh là ngôn ngữ được nhiều quốc gia sử dụng nhất, nó đã trở thành bản ngữ

của nhiều nước, là ngôn ngữ giao tiếp của con người với con người trên toàn thế giới.

Với cương vị là giáo viên trực tiếp giảng 1

dạy môn Tiếng Anh ở trường THCS, tôi nắm

rõ đặc trưng phương pháp của bộ môn mình phụ trách. Cùng với thực tế giảng dạy và

kinh nghệm giảng dạy tôi luôn nghiên cứu,tìm tòi để nâng cao chất lượng dạy và học

môn Tiếng Anh, đặc biệt là với những trường ở miền quê có nhiều khó khăn như trường

tôi.

Với những tiêu chí đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một vài kinh nghiệm giúp học

sinh làm tốt phần bài tập cấu tạo từ trong Tiếng Anh lớp 9″ Trong quá trình nghiên

cứu, ghi chép về lý luận thực tiễn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất

mong nhận được sự đóng góp ý kiến cua quý đồng nghiệp.

2

1.1. Cơ sở lí luận

Tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Nó

đã và đang trở thành nhu cầu cấp thiết trong giao tiếp hàng ngày, trong công việc và

trong quá trình nghiên cứu khoa học. Tiếng Anh được sử dụng như một thứ ngôn ngữ

phổ biến trên thế giới. Thông qua ngôn ngữ chung này mà con người khắp hành tinh

hiểu biết lẫn nhau, trao đổi cho nhau những thành tựu về khoa học, văn hóa thể thao,

nghệ thuật, văn minh tiến bộ của loài người. đất nước ta đang trên đà hội nhập và phát

3

triển, vì vậy Tiếng Anh chính là chìa khóa để mở ra cánh cửa hội nhập của nước ta và

các nước trên thế giới.

Chính vì Tiếng Anh có tầm quan trọng như vậy nên trong những năm gần đây Đảng,

nhà nước, Chính phủ và bộ giáo dục và đào tạo đã luôn quan tâm, chú trọng đến việc đổi

mới phương pháp dạy học để việc dạy và học Tiếng Anh đạt kết quả cao nhất.

Muốn việc dạy học Tiếng Anh đạt hiệu quả cao thì giáo viên phải cung cấp cho học

sinh một số vốn kiến thức ngữ pháp và vốn từ vựng phong phú. Trong thực tế học sinh

4

giúp chúng ta rèn luyện, phát triển tốt 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết tốt hơn. Khối

lượng từ càng nhiều thì giúp học sinh hiểu biết và giao tiếp nhanh chóng, có hiệu quả.

Việc học và sử dụng từ một cách thương xuyên, đó là kết quả của quá trình học tiếng.

Muốn vậy, người giáo viên phải là người tổ chức, hướng dẫn để các em chủ động, tích

cực trong mọi hoạt động học tập. Giáo viên phải tìm ra phương pháp giảng dạy phù hợp

nhằm giúp học sinh học tập và ứng dụng tốt những kiến thức đã học vào thực tiến có

hiệu quả Đồng thời giáo viên phải hướng dẫn học sinh tự rèn luyên kiên thức đã học

cũng như chủ động mở rộng vốn kiến thức cho bản thân. Từ những băn khoăn, trăn trở

trên tôi đã tham khảo sách giáo khoa, bạn8 bè, đồng nghiệp, các tài liệu tham khảo …

nghiên cứu, ứng dụng những kiến thức mình có vào quá trình hướng dẫn học sinh làm

bài tập cấu tạo từ. Từ đó tôi đã rút ra một vài kinh nghiệm giúp học sinh lớp 9 làm bài

tập cấu tạo từ trong Tiếng anh đạt hiệu. Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “Một vài kinh

nghiệm giúp học sinh làm tốt phần bài tập cấu tạo từ trong Tiếng Anh lớp 9″

2. Mục đích nghiên cứu.

Để đảm bảo chủ trương chính sách của nhà nước là đào tạo học sinh trở thành nhưng

con người phát triển toàn diện. Môn Tiếng Anh bậc THCS góp phần quan trọng trong

việc hình thành nhân cách học sinh đó lòng

9 yêu nước, yêu nhân loại, có ý thức trau dồi

kiến thức, tiếp cận với khoa học công nghệ cao đáp ứng được yêu cầu thực tế cuộc sống.

Môn Tiếng Anh mang sắc thái riêng, khác biệt với những môn học khác. Nó không chỉ

là dạy kiến thức ngôn ngữ mà bao gồm cả kiến thức xã hội sâu sắc, phong tục, tập quán,

lối sống văn hóa của nhân loại được thông qua ngôn ngữ, qua cách sử dụng từ loại.

Nghiên cứu để tìm ra những phương pháp hay và có hiệu quả giúp học sinh hiểu về cấu

tạo từ, câu Tiếng Anh, đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra. Từ đó giúp học sinh

thích và ham học Tiếng Anh hơn.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

10

Bài nghiên cứu đã được triển khai với hai lớp 9A và B. Đây là hai lớp đương về trình

độ. Đa số các em ngoan, có ý thức học tập tốt

Lớp 9A:

40% khá giỏi

60% trung bình

0% yếu

Lớp 9B:

30% khá giỏi

65% trung bình

5% yếu

4. Phương pháp và thời gian nghiên cứu

11

Qua nhiều đơn vị bài học mà tôi đã lựa chọn và tìm ra những kiến thức hay nhất đúc

rút thành kinh nghiệm

4.2 Thời gian nghiên cứu.

Để tài đươc tiến hành trong năm học 2021 – 2021

5. Khả năng phát triển và ứng dụng thực tế

Với đề tài này chúng ta có thể úng dụng vào thực tế giảng dạy Tiếng Anh lớp 9 ở các

trường THCS

6. Hiệu quả

13

Với đặc thù là học sinh nông thôn, bố mẹ các em đều làm nông nghiêp không có

nhiều thời giam quan tâm đến việc học của các con. Các em lại không có nhiều cơ hội

để giao tiếp Tiếng Anh. Chính vì vậy mà phong trào học Tiếng Anh ở trường còn nhiều

hạn chế. Cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu thốn … vì vậy việc và học môn Tiếng Anh gặp

rất nhiều khó khăn.

Mặc dù các em học sinh đã được làm quen với môn Tiếng Anh từ khi các em còn là

học sinh tiểu học nhưng kiến thức của các em còn hạn chế. Các em chưa xác định được

phương pháp học hiệu quả. Khi làm những bài tập về cấu tạo từ các rất lúng túng, rất it

15

em có thể làm đúng. Bằng phương pháp kiểm tra, đánh giá 80 học sinh của 2 lớp9A và

9B tôi đã thu được kết quả như sau:

9B

3

8

10

25

24

60

3

8

0

0

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ:

Với kết quả trên ta thấy kết quả của học sinh còn bất cập. Kết quả khá, giỏi thấp,

trong khi đó kết quả trung bình, yếu còn nhiều. Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải tìm ra

biên pháp khắc phục, giúp các em nâng cao hiệu quả học tập cảu mình.

* Về giáo viên:

17

Sau nhiều năm đứng lớp, giáo viên luôn trăn trở về kết quả học tập của học sinh, vì

vậy giáo viên luôn cố gắng nghiên cứu tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp để tìm ra

phương pháp để giúp học sinh nâng cao chất lượng. Bên cạnh đó, giáo viên còn thương

xuyên trao đổi với học sinh để hướng dẫn các em cách học, cách xác định rõ nguyên

nhân dẫn đến kết quả học tập của các em còn thấp, giúp các em tìm ra phương pháp học

cho riêng mình: Cụ thể giáo viên đã:

– Tiến hành tìm tòi các hình thức rèn luyện cho từng loại bài, từng kiểu bài

Ví du:

Bài tập trắc nghiệm (Multiple choices).

18

Tìm và chữa lỗ sai trong mỗi câu.

Viết dạng đúng của từ trong ngoặc.

Hoàn thành câu với từ cho sẵn sao cho nghĩa không đổi.

Dù thực hiện ở bất kỳ phương pháp nào cũng đảm bảo nguyen tắc giáo viên chỉ đóng

vai trò hướng dẫn. Giáo viên phải tạo ra môi trường luyên tập cho học sinh đồng thời

hướng dẫn các em luyện tập, cũng cố và mở rộng kiến thức một cách thường xuyên.

CHƯƠNG 2

NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỂ TÀI

19

N

2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful….

Ex: She is a beautiful tgirl.

Adj

N

His father works in factory.

Adj N

3. Làm tân ngữ, sau động từ

Ex: I like English.

//We are students.

21

4. Sau “enough”

Ex: He didn’t have enough money to buy that car.

5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no,

some, any, few, a few, little, a little,….. (Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)

Ex: This book is an interesting book.

6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at……

Ex: Thanh is good at literature.

II. Tính từ (adjectives): Tính từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước danh từ: Adj + N

22

Ex: My Tam is a famous singer.

2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj

Ex: She is beautiful

Tom seems tired now.

Chú ý: cấu trúc keep/make + O + adj

Ex: He makes me happy

O adj

3. Sau ” too”: S + tobe/seem/look….+ too +adj…

Ex: He is too short to play basketball.

23

4. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough…

Ex: She is tall enough to play volleyball.

5. Trong cấu trúc so…that: tobe/seem/look/feel…..+ so + adj + that

Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home

6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more,

the most, less, as….as)

Ex: Meat is more expensive than fish.

Huyen is the most intelligent student in my class.

7. Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V

24

【#9】Review Sách Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng

Độc giả TOSHIROU nhận xét về tác phẩm Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng

Có thể đối với mình đây là 1 quyển sách khá hay, tuy hình thức bên ngoài không bắt mắt lắm nhưng nội dung bên trong thì khá tuyệt vời.Sách giúp người học mở rộng vốn từ, đi từ các từ căn bản nhất, giúp cho người học nắm rõ và nắm vững hơn về mặt từ vựng, bên cạnh đó, sách còn chỉ cách cho người học làm sao có thể phán đoán 1 từ mới dù chưa bao giờ gặp nhưng vẫn có thể hiểu được đại khái nghĩa của từ đó.

Có thể nói đây là 1 quyển sách rất tốt về mặt nội dung

Độc giả Kim Ngưu nhận xét về tác phẩm Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng

Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng là một quyển sách khá hay cho những ai đang ôn thi đại học, thi học sinh giỏi hay đang chuẩn bị cho kì thi TOEFL,… Quyển sách này giúp mình mở rộng kiến thức về các tiền tố và hậu tố từ A đến Z, giúp mình hiểu hơn về cách dùng chúng. Các tiền tố và hậu tố cũng được trình bày khá rõ ràng và dễ hiểu. Ở mỗi mục lại có các ví dụ khá thực tế giúp mình dễ hình dung hơn. Nhưng quyển sách cũng không phải là đầy đủ tất cả các tiền tố và hậu tố trong Tiếng Anh. Theo mình, nhà soạn sách nên bổ sung thêm cho đầy đủ và nên liệt kê nhiều từ làm ví dụ hơn

đẽ mình dễ tra cứu.

Độc giả Nguyễn Phương Anh nhận xét về tác phẩm Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng

Cuốn sách Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng rất hay. Trong cuốn này tác giả nêu lại toàn bộ kiến thức tổng quát về những cách cấu tạo của từ vựng và mỗi phần tiền tố, hậu tố có tới hàng chục kiến thức cần phải nhớ nhưng trong cuốn này đã đưa ra đầy đủ, giải thích tường tận và ví dụ cũng rất cụ thể. Bên cạnh đó còn có cả bài tập. Ở trên lớp hầu hết là ít thời gian nêu giáo viên chỉ nêu qua, ko đầy đủ và ko được luyện tập nhiều mặc dù học ngoại ngữ thì từ vựng là quan trọng nhất !

Độc giả The Dark Knight nhận xét về tác phẩm Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng

Sách trợ giúp mình khá nhiều trong việc học về từ trong Tiếng Anh. Tuy hình thức không bắt mắt và thu hút lắm nhưng bù lại rất có ích trong việc trau dồi kiến thức và bổ ích cho mình. Vốn từ của mình đã được mở rộng rất nhiều khi học cuốn sách này. Kiến thức về tiền tố và hậu tố được trình bày rõ ràng, dễ hiểu và dễ học. Kiến thức căn bản và rõ ràng, bổ sung tốt cho những bạn thi hsg hay thi đại học. Sau khi học thì mình đã nắm vững tốt hơn về mặt từ vựng, vốn từ cũng tăng lên và có thêm khả năng phán đoán từ mới nữa. Rất có ích!

Độc giả Lê Thu Hiền nhận xét về tác phẩm Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng

Sau khi mua và đọc cuốn sách này nó giúp mình mở rộng kiến thức về các hậu tố, tiền tố ngữ căn bản theo vần từ A -Z và cách dùng nó, mở rông cả về từ vựng. Ngoài phần ngữ pháp căn bản và cách dùng thì nó còn có bài tập thực hành để chúng ta vận dụng. Cuốn sách được trang trí đơn giản, thiết kế tỉ mỉ dễ đọc, dễ hiểu, rõ ràng và rành mạch. Bìa sách bắt mắt, chất lượng giấy tốt. Không những thế, giá thành là điều thật sự khiến mình ấn tượng. Nói chung nó là một cuốn sách hay và bổ ích.

Cấu Tạo Từ Tiếng Anh Căn Bản Và Cách Dùng là một…

ĐÁNH GIÁ SÁCH

【#10】Máy Rửa Xe Là Gì? Định Nghĩa, Tên Gọi Tiếng Anh, Phân Loại & Cấu Tạo

Máy rửa xe cao áp là gì? Là tên gọi của một loại thiết bị điện cơ giúp loại bỏ các vết bẩn bằng nước lạnh, nước nóng hoặc hơi nước một cách nhanh chóng trên xe ô tô, xe máy ngoài ra còn được sử dụng vệ sinh các dụng cụ làm vườn … mà không làm ảnh hưởng tới tuổi thọ và lớp sơn của thiết bị.

II. Máy xịt rửa xe tiếng anh là gì?

Máy xịt rửa xe cao áp là thiết bị làm sạch được dùng nguồn nước có áp lực cao. Các loại máy này thường được sử dụng chủ yếu để rửa xe, hay các phương tiện đi lại khác. Ngoài ra, máy xịt rửa xe còn được dùng để vệ sinh sân vườn, chuồng trại, tẩy rửa các vết rêu mốc trên tường, tắm cho vật nuôi…

Nếu không biết về thuật ngữ máy xịt rửa xe tiếng anh là gì, bạn có thể nhờ vào sự hỗ trợ thông minh của ứng dụng Google Translate. Ứng dụng thông minh này sẽ giúp bạn chuyển đổi từ tiếng Việt sang tiếng Anh một cách đơn giản, chính sách lại nhanh chóng và tiện lợi. Như vậy, không nhất thiết cần phải biết máy xịt rửa xe tiếng anh là gì, bạn vẫn có thể tìm kiếm chúng một cách bình thường.

III. Phân loại máy rửa xe áp lực cao

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều địa chỉ bán máy rửa xe với nhiều model khác nhau đến từ các thương hiệu được nhiều người tiêu dùng đánh giá cao. Các sản phẩm máy rửa xe được chia theo 3 hướng khác nhau là:

2. Phân loại theo nhiên liệu sử dụng

Hình ảnh

Thông tin

Máy xịt rửa xe chạy điện

3. Phân loại theo nhu cầu sử

IV. Cấu tạo chung của máy xịt rửa áp lực

Máy rửa xe có cấu tạo chung gồm động cơ, đầu bơm, rơ le, bộ phận điều chỉnh áp … được lắp đặt hoàn toàn bên trong máy. Ngoài ra sản phẩm còn có các phụ kiện đi kèm như súng phun, đầu phun, dây phun cao áp, bàn chải, khớp nối …

V. Ưu điểm của máy rửa xe áp lực cao

– Hiệu quả làm sạch cao và nhanh chóng hơn so với các phương pháp rửa xe truyền thống.

– Không làm giảm tuổi thọ và gây hỏng sản phẩm.

– Ngoài việc dùng để rửa xe bạn có thể sử dụng vào các mục đích khác như vệ sinh dụng cụ làm vườn, đường đi lại, hàng rào …

– Dễ dàng điều chỉnh và lắp đặt sản phẩm

VI. Ứng dụng máy phun rửa áp lực

Ngoài việc sử dụng vệ sinh xe cộ, máy phun rửa áp lực còn được sử dụng để vệ sinh sân vườn, thiết bị làm vườn hay vệ sinh điều hòa, bàn ghế gỗ … mà không làm ảnh hưởng tới tuổi thọ của sản phẩm.

Khi biết, máy xịt rửa xe chuyên nghiệp tiếng anh là gì, bạn sẽ có rất nhiều cơ hội tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm hơn rất nhiều. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ được sở hữu những thiết bị tốt nhất đáp ứng nhu cầu của mình!