Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Thế Nào Là Vách Tế Bào? Cấu Tạo Của Vách Tế Bào
  • Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Khác với các thành viên của protista lớp trên có nhân thật như tế bào động vật và thực vật, vi khuẩn có tế bào nhân sơ, nhân chỉ có một nhiễm sắc thể, không có màng nhân, không có ti lạp thể, không có bộ máy phân bào nhưng các tế bào lại phức tạp hơn.

    1. Vách tế bào

    Sự hiện diện của vách tế bào ở vi khuẩn được phát hiện bằng hiện tượng ly tương, bằng cách nhuộm và bằng phân lập trực tiếp.

    Tác dụng cơ học như siêu âm phối hợp với ly tâm cho phép thu hoạch vách tế bào ròng, tách rời khỏi nguyên tương.

    1.1. Vách tế bào vi khuẩn gram dương

    Kính hiển vi điện tử cho thấy vách tế bào dày từ 15 đến 50 nm. Thành phần chủ yếu là mucopeptit gọi là murein, một chất trùng hợp mà những đơn vị hoá học là những đường amin. N-acetyl glucosamin và axít N-acetyl muramic và những chuỗi peptit ngắn chứa alanin, axít glutamic và axít diaminopimelic hoặc lysin. Ngoài ra vách tế bào của một số vi khuẩn gram dương còn chứa axít teichoic. Ở một vài lọai vi khuẩn, axít teichoic chiếm tới 30% trọng lượng khô của vách tế bào.

    1.2. Vách tế bào vi khuẩn Gram âm gồm ba lớp

    Lớp mucopeptit mỏng hơn khỏang 10nm và hai lớp lipoprotein và lipopolysaccharide ở bên ngoài, lớp lipoprotein chứa tất cả những axít amin thông thường. Không có axít teichoic, vách tế bào vi khuẩn gram âm chứa một lượng lipit đáng kể, khoảng 20 % trọng lượng khô của vách tế bào.

    1.3. Chức năng của vách tế bào

    Vách tế bào vi khuẩn có nhiều chức năng:

    – Duy trì hình thể của vi khuẩn: Vách cứng tạo nên bộ khung, làm cho vi khuẩn có hình thể nhất định .

    – Quyết định tính bắt màu gram của vi khuẩn: Sự bắt màu gram khác nhau ở vi khuẩn gram dương và gram âm là do tính thẩm thấu khác nhau đối với cồn của hai nhóm vi khuẩn đó. Nếu dùng lysozym biến đổi vi khuẩn gram dương thành protoplast không có vách thì protoplast lại bắt màu gram âm.

    – Tạo nên kháng nguyên thân O của vi khuẩn đường ruột: Để điều chế kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột xử lý vi khuẩn không di động bằng nhiệt và cồn.

    – Tạo nên nội độc tố của vi khuẩn đường ruột. Nội độc tố chỉ được giải tỏa lúc vi khuẩn bị li giải. Ở vi khuẩn đường ruột, nội độc tố là những phức hợp lipopoly-saccarit dẫn xuất từ vách tế bào.

    2. Màng nguyên tương

    Là màng bán thấm dày khoảng 10nm nằm sát vách tế bào. Người ta có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng hiện tượng ly tương hoặc nhuộm với xanh Victoria 4R. Nó chứa 60-70% lipit, 20-30% protein và một lượng nhỏ hydrat cacbon. Màng nguyên tương có chức năng rào cản thẩm thấu của tế bào, ngăn cản không cho nhiều phẩm vật vào bên trong tế bào nhưng lại xúc tác việc chuyên chở họat động của nhiều phẩm vật khác vào bên trong tế bào. Hơn nữa màng tế bào chứa nhiều hệ thống enzyme và vì vậy có chức năng giống như ti lạp thể của động vật và thực vật. Màng nguyên tương cho thấy những chỗ lõm vào gọi là mạc thể. Ở vi khuẩn Gram dương mạc thể khá phát triển cho thấy hình ảnh nhiều lá đồng tâm. Ở vi khuẩn Gram âm mạc thể chỉ là vết nhăn đơn giản.

    3. Nguyên tương

    Là cấu trúc được bao bọc bên ngoài bởi màng nguyên tương, ở trạng tháí gel, cấu trúc này gồm 80% nước, các protein có tính chất enzyme, cacbohydrat, lipid và các ion vô cơ ở nồng độ cao, và các hợp chát có trọng lượng phân tử thấp. Nguyên tương chứa dày đặc những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi là ribôsôm. Ngoài ra còn có thể tìm thấy những hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat.

    4. Nhân tế bào

    Có thể thấy với kính hiển vi ánh sáng sau khi nhuộm hoặc soi trực tiếp ở kính hiển vi pha tương phản. Nhân có thể hình cầu, hình que, hình quả tạ hoặc hình chữ V. Khảo sát ở kính hiển vi điện tử nhân không có màng nhân và bộ máy phân bào. Nó là một sợi DNA trọng lượng phân tử 3×109 dallon và chứa một nhiễm sắc thể duy nhất dài khoảng 1mm nếu không xoắn. Nhân nối liền ở một đầu với thể mạc. Sự nối liền này giữ một vai trò chủ yếu trong sự tách rời 2 nhiễm sắc thể con sau khi sợi nhiễm sắc thể mẹ tách đôi. Trong sự phân chia nhân hai mạc thể qua chổ nối liền với màng nguyên tương di chuyển theo những hướng đối nghịch theo hai nhóm con nối liền với chúng. Như thế màng nguyên tương tự động như một bộ máy thô sơ của sự gián phân với mạc thể đảm nhận vai trò thai vô sắc.

    5. Lông của vi khuẩn

    Lông chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn. Người ta quan sát sự di động của vi khuẩn ở kính hiển vi nhìn ơ giọt treo hoặc đặt một giọt vi khuẩn ở lam kính và phủ một lá kính mỏng. Lông dài 3-12 mm hình sợi gợn sóng, mảnh 10- 20nm ) nên phải nhuộm với axít tannic đê tạo thành một lớp kết tủa làm dày lông dễ phát hiện. Lông phát xuất từ thể đáy ngay bên dưới màng nguyên tương và có chuyển động xoay tròn. Bản chất protein nó tạo nên do sự tập hợp những đơn vị phụ gọi là flagellin tạo thành một cấu trúc hình trụ rỗng. Cách thức mọc lông là một đặc tính di truyền. Ở một số loại nhiều lông mọc quanh thân, ở một số lọai một lông mọc ở cực và ở một số loại khác một chùm lông ở một cực. Nếu lông bị làm mất đi bằng cơ học thì lông mới được tạo thành nhanh chóng. Lông đóng vai trò kháng nguyên như kháng nguyên H ở vi khuẩn đường ruột.

    6. Pili

    Là những phụ bộ hình sợi, mềm mại hơn lông, mảnh hơn nhiều và có xu hướng thẳng đường kính 2-3 nm và dài từ 0,3-1nm, tìm thấy từ một đến hằng trăm ở mặt ngoài vi khuẩn, bản chất protein. Pili phát xuất ở trong màng nguyên tương và xuyên qua vách tế bào. Pili được tìm thấy ở vi khuẩn gram âm nhưng cũng có thể tìm thấy ở một số vi khuẩn gram dương. Pili F có nhiệm vụ trong sự tiếp hợp. Những pili khác giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc hoặc bề mặt khác của tế bào.

    7. Vỏ của vi khuẩn

    Vỏ là một cấu trúc nhầy bọc quanh vách tế bào của một số vi khuẩn, thường là polysaccharide, chỉ có vỏ của B.anthracis là một polypeptide acid D-glutamic. Vỏ có thể phát hiện dễ dàng ở huyền dịch mực tàu, ở đó nó hiện ra như một vùng sáng giữa môi trường mờ đục và tế bào vi khuẩn trông rõ hơn. Cũng có thể phát hiện bằng phản ứng phình vỏ hoặc bằng kỹ thuật nhuộm đặc biệt. Sự đột biến tạo thành vỏ rất dể nhận biết vì tế bào có vỏ tạo nên khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy M trong khi tế bào không vỏ tạo nên khuẩn lạc xù xì R. Nhiệm vụ duy nhất được biết của vỏ là bảo vệ vi khuẩn chống thực bào và chống virut muốn gắn vào vách tế bào .

    8. Nha bào

    Những thành viên của Bacillus, Clostridium và Sporosarcina tạo thành nội nha bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên ngoài không thuận lợi, mỗi tế bào làm phát sinh một nha bào. Nha bào có thể nằm ở giữa, ở đầu nút hoặc gần đầu nút tùy theo loài, vách nha bào chứa những thành phần mucopeptide và axít dipicolinic. Sự dề kháng của nha bào với hóa chất độc là do tính không thẩm thấu của vách nha bào, sự đề kháng với nhiệt liên hệ đến trạng thái mất nước cao. Vì chịu đựng với điều kiện không thụân lợi bên ngoài nha bào góp phần quan trọng trong khả năng lây bệnh của trực khuẩn hiếu khí tạo nha bào như trực khuẩn than hoặc trực khuẩn kỵ khí tạo nha bào như Clostridia, nhất là trực khuẩn uốn ván, hoại thư, sinh hơi, ngộ độc thịt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Bài 10. Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Cau Tao Te Bao Tv
  • Hình Thái Và Cấu Trúc Của Tế Bào Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Tế Bào
  • Bài 3. Điều Hòa Hoạt Động Của Gen
  • Điều Hòa Hoạt Động Của Gen
  • Luận Văn Màng Tế Bào, Mối Tương Quan Giữa Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nó Trong Hoạt Động Sống Của Tế Bào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào
  • Vi khuẩn có nhiều hình thái, kích thước và cách sắp xếp khác nhau. Đường kính vi khuẩn thay đổi trong khoảng 0,2 – 2µm, chiều dài cơ thể khoảng 2 – 8µm. Những dạng chủ yếu của vi khuẩn là hình cầu, hình que, hình phẩy, hình xoắn, hình sợi,…

    Về hình thể, người ta chia vi khuẩn làm 3 nhóm chính:

    Là những vi khuẩn hình cầu, cũng có thể hình hơi bầu dục hoặc hình ngọn nến. Khi 2 vi khuẩn hình cầu đứng giáp nhau thì thường không tròn nữa mà chỗ tiếp giáp thường dẹt lại như các song cầu. Đường kính trung bình của các cầu khuẩn khoảng 1mm. Nhóm cầu khuẩn lại được chia làm một số loại:

    – Song cầu (Diplococci): Là những cầu khuẩn đứng thành từng đôi. Những cầu khuẩn gây bệnh thường gặp là phế cầu (Streptococcus pneumoniae), lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae) và não mô cầu (Neisseria meningitidis). Có thể gặp nhiều đôi song cầu đứng nối với nhau thành chuỗi.

    – Liên cầu (Streptococci): Là những cầu khuẩn đứng liên tiếp với nhau thành từng chuỗi.

    – Tụ cầu (Staphylococci): Là những cầu khuẩn đứng tụ lại với nhau thành từng đám như chùm nho.

    Trực khuẩn là những vi khuẩn hình que, hai đầu tròn hoặc vuông, có thể 1hoặc 2 đầu phình to. Kích thước rộng khoảng 1mm, dài 2-5 mm. Những trực khuẩn không gây bệnh có kích thước lớn hơn. Trực khuẩn được chia 3 loại:

    – Bacteria: Là những trực khuẩn không sinh nha bào. Đa số trực khuẩn gây bệnh thuộc loại này như nhóm trực khuẩn đường ruột.

    – Bacilli: Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào. Trực khuẩn than là vi khuẩn quan trọng thuộc nhóm này.

    – Clostridia: Là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào. Các vi khuẩn gây bệnh quan trọng thuộc nhóm này như: trực khuẩn uốn ván, trực khuẩn gây bệnh ngộ độc thịt, trực khuẩn gây bệnh hoại thư sinh hơi.

    Xoắn khuẩn là những vi khuẩn hình sợi lượn sóng và di động, chiều dài trung bình từ 12-20mm, có thể dài tới 30mm, thường gặp 3 loại:

    – Xoắn khuẩn uốn thành từng khúc cong không đều nhau như xoắn khuẩn sốt hồi quy

    – Xoắn khuẩn với những vòng xoắn hình sin đều nhau như xoắn khuẩn giang mai.

    – Xoắn khuẩn có những vòng xoắn không đều nhau và 2 đầu cong luôn cử động như Leptospira.

    Thành tế bào là lớp cấu trúc ngoài cùng, có độ rắn chắc nhất định để duy trì hình dạng tế bào, có khả năng bảo vệ tế bào khỏi một số điều kiện bất lợi. Nồng độ đường và muối bên trong tế bào thường cao hơn bên ngoài tế bào do đó tế bào hấp thu khá nhiều nước từ bên ngoài vào, nếu không có thành tế bào vững chắc thì tế bào dễ bị vỡ.

    Vai trò của thành tế bào:

    – Thành tế bào giữ cho vi khuẩn có hình dạng nhất định. Bảo vệ vi khuẩn không bị ly giải và không bị phá vỡ do áp lực thẩm thấu.

    – Thành tế bào có vai trò quyết định tính chất bắt màu trong nhuộm gram.

    – Thành tế bào tham gia gây bệnh: Ở vi khuẩn gram (-), thành tế bào chứa nội độc tố, đó là lipopoly – saccharid.

    – Thành tế bào quyết định tính chất kháng nguyên thân của vi khuẩn. Các thành phần hoá học của lớp ngoài cùng thành tế bào quyết định tính chất đặc hiệu của kháng nguyên này.

    – Thành tế bào là nơi mang các điểm tiếp nhận (receptor) đặc hiệu cho các thực khuẩn thể ( phage) khi xâm nhập và gây bệnh cho vi khuẩn.

    Thành phần cấu tạo của thành tế bào rất phức tạp, cấu trúc thành tế bào của vi khuẩn Gram + và Gram âm rất khác nhau:

    (Phân biệt vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn gram âm)

    Peptidoglican là loại polime xốp, không tan, khá cứng và bền vững bao quanh tế bào như một mạng lưới. Cấu trúc cơ bản của peptidoglican gồm 3 thành phần: A – acetylglucozamin, axit N – acetylmuramic và tetrapeptit chứa cả L và D axit amin.

    Để tạo thành mạng lưới cứng, tetrapeptit trên mỗi chuỗi peptidoglican liaan kết chéo với các tetrapeptit trên các chuỗi khác. .

    Thành tế bào của vi khuẩn Gram dương có thể bị phá hủy hoàn toàn bới lizozim.

    Màng nguyên sinh bao bọc quanh nguyên sinh chất và nằm trong vách tế bào vi khuẩn. Màng gồm 3 lớp: một lớp sáng (lớp lipid) ở giữa 2 lớp tối (lớp phospho). Thành phần hoá học của màng gồm 60% protein, 40% lipid mà chủ yếu là phospholipid. Màng chiếm 20% trọng lượng của tế bào. Độ dày mỏng của màng phụ thuộc vào từng loại tế bào.

    Chức năng của màng nguyên sinh:

    – Là cơ quan hấp thụ và đào thải chọn lọc các chất nhờ vào 2 cơ chế khuếch tán bị động và vận chuyển chủ động. Với cơ chế bị động, các chất được hấp thụ và đào thải là do áp lực thẩm thấu. Chỉ có những chất có phân tử lượng bé và hoà tan trong nước mới có thể vận chuyển qua màng. Vận chuyển chủ động phải cần tới enzym và năng lượng, đó là các permease và ATP.

    – Màng nguyên sinh là nơi tổng hợp các enzym nội bào để thuỷ phân những chất dinh dưỡng có phân tử lượng lớn, biến các protein thành các acid amin, đường kép thành đường đơn…

    – Màng nguyên sinh là nơi tổng hợp các thành phần của vách tế bào

    – Màng nguyên sinh là nơi chứa men chuyển hoá, hô hấp.

    – Màng tham gia vào qúa trình phân bào nhờ mạc thể, mạc thể là chỗ cuộn vào nguyên sinh chất của màng, thường gặp ở vi khuẩn gram (+). Khi tế bào phân chia, mạc thể tiến sâu vào nguyên sinh chất, gắn vào nhiễm sắc thể.

    Nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn thường đơn giản hơn so với các tế bào khác, không có dòng chuyển động nội bào. Nước chiếm 80% dưới dạng gel. Nguyên sinh chất bào gồm các thành phần hoà tan như protein, peptid, acid amin, vitamin, ARN, ribosom, muối khoáng… Ribosom có rất nhiều trong nguyên sinh chất, khoảng 15.000-20.000 ribosom trong một tế bào đứng thành từng đám gọi là polyribosom với chức năng tổng hợp protein. Các enzym nội bào được tổng hợp đặc hiệu với từng loại vi khuẩn. Ngoài các thành phần hoà tan, nguyên sinh chất còn chứa các hạt vùi. Đây là những không bào chứa lipid, glycogen và một số không bào chứa các chất có tính đặc trưng cao với một số loại vi khuẩn (ví dụ như trực khuẩn bạch hầu). Hạt vùi là kho dự trữ chất dinh dưỡng và các sản phẩm được tổng hợp quá nhiều.

    Nhân của tế bào vi khuẩn không có màng nhân, nhân có cơ quan chứa thông tin di truyền, đó là một nhiễm sắc thể độc nhất tồn tại trong nguyên sinh chất. Là một phân tử ADN nếu kéo dài có chiều dài khoảng 1mm chứa khoảng 3000gen. Vì nhân là một acid nên ưa kiềm với những loại thuốc nhuộm kiềm. Nhưng trong nguyên sinh chất cũng có nhiều ARN nên cũng ưa kiềm khi nhuộm và sau khi nhuộm thông thường sẽ không phân biệt được nhân và nguyên sinh chất. Nhân có hình cầu, hình que, hình chữ V, nhân được sao chép theo kiểu bán bảo tồn dẫn đến sự phân bào. Tế bào vi khuẩn chỉ có một nhân nhưng vì vi khuẩn phân chia phát triển nhanh nên quan sát thường thấy có 2 nhân. Ngoài nhiễm sắc thể, một số vi khuẩn còn có di truyền ngoài nhiễm sắc thể như plasmid, transposon.

    Pili là một bộ phận gần giống như lông, nó có thể mất đi mà không ảnh hưởng tới sự tồn tại của vi khuẩn. Pili có cấu trức như lông nhưng ngắn và mỏng hơn, pili có nhiều ở vi khuẩn gram (-). Pili xuất phát từ vách vi khuẩn, có hai loại pili:

    – Pili giới tính (pili F- fertility) chỉ có ở vi khuẩn đực, dùng để vận chuyển chất liệu di truyền sang vi khuẩn cái. Mỗi vi khuẩn đực chỉ có một pili này.

    Tiên mao (hay long roi) là những sợi lông dài, uốn khúc, mọc ở mặt ngoài một số vi khuẩn và giúp vi khuẩn di chuyển trong môi trường lỏng.

    Một số loại vi khuẩn có khả năng di động một cách chủ động nhờ những cơ quan đặc

    biệt gọi là tiên mao (flagella từ tiếng La Tinh có nghĩa là cái roi) hay còn gọi là tiên mao

    Vi khuẩn có thể có tiên mao hoặc không có tiên mao tùy từng chi. Tiên mao là những

    sợi nguyên sinh chất rất mảnh, rộng khoảng 0,01-0,05 µm, cấu tạo từ các sợi protein bện xoắn vào nhau. Các sợi protein này khác với protein màng và có tính kháng nguyên H. Trên bề mặt thành tế bào các sợi protein này liên kết với các protein khác của vách tế bào. Phần lõi của tiên mao gắn chặt với nền vách tế bào và màng nguyên sinh chất bởi một (ở vi khuẩn Gram dương) hoặc hai (ở vi khuẩn Gram âm) đôi vòng nhẫn. Nhờ vòng nhẫn này xoay, tiên mao quay quanh trục của nó và làm cho vi khuẩn di động. Nguồn năng lượng này nhờ ATP hoặc thế năng điện hóa học trong và ngoài màng. Nhiệm vụ chính của tiên mao là giúp cho vi khuẩn di dộng một cách chủ động.

    Tùy theo số lượng của tiên mao người ta chia vi khuẩn thành các loại sau:

    Không có tiên mao (vô mao khuẩn), không di động một cách chủ động được.

    – Tiên mao mọc ở đỉnh: một tiên mao mọc ở một đỉnh (đơn mao khuẩn). Ví dụ: vi

    khuẩn Xanthomonas campestris.

    – Có thể là một chùm tiên mao mọc ở đỉnh (chùm mao khuẩn). Ví dụ: Pseudomonas

    – Mỗi đỉnh có một chùm tiên mao. Ví dụ: Spirillum volutans.

    – Tiên mao mọc xung quanh (chu mao khuẩn): Ví dụ: Escherichiae,…

    Nhờ kính hiển vi điện tử, chúng ta có thể quan sát được cấu tạo các tiên mao của vi

    khuẩn. Tiên mao xuất phát từ lớp ngoại nguyên sinh chất, phía bên trong màng nguyên sinh chất.

    Gốc tiên mao có hai hạt: gốc có đường kính 40 nm, kế đó là các móc để tiên mao đính

    vào tế bào vi khuẩn, đường kính của móc lớn hơn đường kính của tiên mao. Quan sát một số tế bào vi khuẩn. Ví dụ: như xoắn thể (Spirillum), tiên mao do nhiều sợi nhỏ xoắn lại với nhau.

    Muốn quan sát rõ tiên mao dưới kính hiển vi thông thường chúng ta phải nhuộm màu,

    bằng cách dùng alcaloid (tannin) để đắp lên tiên mao làm cho tiên mao to ra, có thể thấy được dưới kính hiển vi.

    Tốc độ và kiểu di động của vi khuẩn không giống nhau tùy loài và tùy vị trí của tiên

    mao. Các loại vi khuẩn có tiên mao mọc ở một đầu có tốc độ di chuyển mạnh mẽ nhất (60

    -120 µm/giây). Nhìn chung các loài vi khuẩn khác di chuyển chậm hơn khoảng 2 – 10 µ

    m/giây. Vi khuẩn có tiên mao ở một đầu di chuyển theo một hướng rõ rệt, nhưng vi khuẩn tiên mao chu mao thì lại di chuyển theo một kiểu quay lung tung.

    Sự có mặt hay không và số lượng, vị trí tiên mao là một yếu tố để định tên của vi

    khuẩn. Có nhiều vi khuẩn giống hệt nhau về hình thái nhưng khác nhau về khả năng di động hoặc về vị trí sắp xếp của tiên mao.

    Tuy nhiên, điều kiện môi trường và thời gian nuôi cấy có thể ảnh hưởng rất nhiều đến

    khả năng di động của các loài vi khuẩn có tiên mao. Nhiệt độ cao quá hoặc thấp quá, pH môi trường, nồng độ muối, nồng độ đường, sự có mặt của chất độc, các sản phẩm trao đổi chất của bản thân vi khuẩn, tác động của năng lượng bức xạ,… không những ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển mà còn làm đình chỉ hẳn sự di chuyển của vi khuẩn.

    Đối với vi khuẩn không có tiên mao, trong môi trường lỏng chúng vẫn có thể chuyển

    động hỗn loạn do hiện tượng va chạm không ngừng của các phân tử vật chất trong chất lỏng (chuyển động Brown).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Tế Bào Vi Khuẩn? Câu Hỏi 187529
  • Chương Ii: Cấu Trúc Của Tế Bào
  • Hình Dạng Tế Bào Và Kích Thước Tế Bào, Cấu Trúc Chung Và Các Đặc Tính Của Tế Bào
  • Các Tế Bào Neuroglial Là Gì? ·
  • Bệnh U Tế Bào Schwann
  • Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Những Đặc Điểm Cấu Tạo Tế Bào Của Họ Nhà Nấm
  • Sinh Học Lớp 10/vi Khuẩn/siêu Vi Khuẩn
  • CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA

    TẾ BÀO VI KHUẨN

    1

    HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC………………………………………………….

    I.1. Hình dạng…………………………………………………………………………..

    I.2. Kích thước………………………………………………………………………….

    II.

    CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN TBVK…………….

    II.1. Cấu tạo, chức năng của thành TBVK ( cấu trúc bắt buộc)……….

    II.2. Màng sinh chất( cấu trúc bắt buộc)……………………………………..

    III.

    MỘT SỐ NHÓM VI KHUẨN ĐẶC BIỆT…………………………….

    III.1. Xạ khuẩn ( Vi khuẩn hình tia)…………………………………………..

    III.2. Vi khuẩn lam( vi khuẩn quang tự dưỡng giống TV)…………….

    III.3. Vi khuẩn cực nhỏ ( Mycoplasma, Ricketsia, xoắn thể)…………

    Phần III: HỆ THỐNG CÂU HỎI KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ…………………………….

    GỢI Ý TRẢ LỜI:………………………………………………………………………………………..

    Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ…………………………………………………………….

    TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………….

    2

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Là một giáo viên của trường Chuyên Bắc Giang, trực tiếp giảng dạy lớp

    chuyên và bồi dưỡng HSG tôi có mong muốn biên soạn các chuyên đề phục vụ

    công việc của mình và cũng là góp phần để có thêm tài liệu tham khảo cho các

    em học sinh khối chuyên sinh tự học, tự luyện, nắm vững thêm kiến thức cơ bản

    và có kĩ năng tư duy khoa học nhằm đạt được kết quả cao nhất trong học tập.

    Chuyên đề này thiết kế phù hợp với yêu cầu về nội dung kiến thức của

    Tài liệu Giáo khoa chuyên sâu đáp ứng đòi hỏi về kiến thức cũng như kỹ năng

    tư duy của các kỳ thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia và thi đại học hàng năm.

    III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    Nội dung của chuyên đề là sự tập hợp kiến thức cơ bản và nâng cao một

    cách hệ thống để học sinh dễ học, dễ nhớ. Hệ thống câu hỏi tự luận được biên

    soạn từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp với yêu cầu khắc sâu kiến thức cơ

    bản, nâng cao, mở rộng trong phạm vi chương trình mà Bộ giáo dục và Đào tạo

    ban hành.

    IV. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

    Đề tàì là tài liệu quí giúp học sinh ôn tập một cách có hệ thống và hiệu

    quả kiến thức chuyên đề vi khuẩn. Đề tài cũng là tư liệu giảng dạy có giá trị thực

    tiễn. Tuy nhiên vì khả năng có hạn, nên không tránh khỏi hạn chế. Rất cảm ơn

    những kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp, các bạn đọc gần xa để chuyên

    đề được phong phú và hoàn thiện hơn.

    3

    PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC

    I.1. Hình dạng

    Hình dạng vi khuẩn khác nhau ở loài này và loài khác, đối với các vi

    khuẩn đa hình thì hình dạng có thể khác nhau trong các giai đoạn sống khác

    nhau của chu kỳ sinh trưởng.

    -Vi khuẩn có các hình dạng chính:

     Cầu ( cầu khuẩn)

     Que ( trực khuẩn),

     Xoắn ( xoắn khuẩn)

     Phẩy ( phẩy khuẩn)

    Một số vi khuẩn thường gặp

    * Cầu khuẩn

    – Nếu TB phân chia theo một phương và dính nhau thì gọi là song cầu khuẩn

    hoặc chuỗi cầu khuẩn.

    4

    – Khi phân chia theo 2 phương và dính nhau thì tạo thành tứ cầu khuẩn

    – Khi phân chia theo 3 phương và dính nhau tạo thành liên cầu khuẩn

    – Khi phân chia theo nhiều phương và dính nhau tạo thành tụ cầu khuẩn

    * Trực khuẩn

    – Tương tự cũng có song trực khuẩn, tứ trực khuẩn

    I.2.Kích thước

    Đơn vị đo kích thước của vi khuẩn là µm

    – Kích thước của vi khuẩn khoảng 1- 10µm

    – Kích thước tế bào vi khuẩn = 1/10 TB nhân thực

    5

    CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ

    BÀO VI KHUẨN

    6

    – Ngoài peptidoglucan, thành TB còn chứa các thành phần khác. Dựa

    vào các thành phần khác khau đó và độ dày của lóp peptidoglucan mà

    vi khuẩn được chia làm 2 loại gồm: vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn

    gram âm.

    7

    Sơ đồ cấu tạo thành TB vi khuẩn G+ và vi khuẩn G* Cấu tạo thành TB vi khuẩn G+

    8

    – Không có axit teicoic

    – Ngoài lớp peptidoglucan là lớp màng ngoài thành lipopolysaccarit ( LPS).

    + Phần lipit gọi là lipit A là nội độc tố của vi khuẩn

    + Phần đường gồm polysaccarit lõi và polysaccarit O. Polysaccarit O

    được dùng trong phân loại vi khuẩn, là kháng nguyên O ( kháng nguyên bề mặt).

    + Kênh protein màng ngoài gọi là porin ( protein lỗ và đặc trưng ở vi

    khuẩn G-)

    – Khoảng giữa màng ngoài và màng sinh chất là không gian chu chất.

    – Bên ngoài cùng là lớp S

    Thành TB là cấu trúc rất phức tạp và bắt buộc của TBVK . Tuy nhiên có

    một số vi khuẩn không có thành TB như Mycoplasma.

    II.1.2.Các hợp chất có thể tác động vào thành TBVK

    – Lyzozym: cắt liên kết  1,4 glycozit giữa 2 phân tử NAM và NAG làm thành

    TB bị phá hủy.

    Khi VK mất thành  VK G+ biến thành TB trần và và VK G- trở thành thể hình

    cầu.

    + Tế bào trần: không còn tính kháng nguyên, không có khả năng phân

    chia, khả năng phục hồi thành khó, dễ lai các tế bào với nhau.

    + Thể hình cầu: còn kháng nguyên bề mặt do còn lớp LPS , khả năng

    phân chia chậm, khả năng phục hồi thành dễ, khó lai các tế bào với nhau

    – Penixilin cắt liên kết giữa aa thứ nhất và aa thứ 2 trong chuỗi tetrapeptit của

    NAM

    – Muroendopeptidaza cắt cầu nối aa giữa 2 phân tử NAM

    II.1.3.Phương pháp nhuộm Gram

    – Để phân biệt vi khuẩn G+ vi khuẩn G- người ta sử dụng phương pháp nhuộm

    Gram.Phương pháp nhuộm Gram là phương pháp nhuộm kép, dựa vào sự khác

    nhau trong cấu trúc thành vi khuẩn

    – Phương pháp nhuộm Gram:

    9

    + Nhỏ một giọt dịch huyền phù vi khuẩn lên lam kính, cố định vết bôi trên

    ngọn lửa đèn cồn

    + Nhuộm màu bằng thuốc nhuộm tím kết tinh, củng cố màu nhuộm bằng

    dung dịch Lugol ( chứa iot).

    + Tẩy màu bằng ancol hoặc axeton ( 1 phút) cho tiêu bản mất màu, sau đó

    rửa lại bằng nước.

    + Nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm màu đỏ ( Fuchsin), rửa nước, hong

    khô và soi kính.

    Kết quả: vi khuẩn G+ bắt màu tím, vi khuẩn G- bắt màu đỏ.

    – Cơ chế nhuộm Gram: Bản thân peptidoglican không bị nhuộm màu, nhưng

    ngăn cản sự thất thoát của tím kết tinh. Khi bị tẩy bằng cồn, ở vi khuẩn Gram

    dương, các lỗ ở peptidoglican dày lại có nhiều liên kết chéo, nên giữ được màu.

    Trong khi ở vi khuẩn Gram âm, lớp peptidoglican mỏng, các lỗ lớn nên không

    giữ được màu.Khi tẩy bằng dung môi đã làm tan lipit, nên kích thước lỗ càng

    lớn nên không giữ được màu.

    Khi nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm màu đỏ, vi khuẩn Gram dương không bắt

    màu, vi khuẩn Gram âm bắt màu thuốc nhuộm bổ sung.

    II.1.4.Chức năng của thành

    – Duy trì hình dạng ổn định của TB

    – Duy trì áp suất thẩm thấu

    – Tham gia vào quá trình phân bào

    – Hỗ trợ sự chuyển động của tiên mao

    – Bảo vệ TB ( k/s, thuốc nhuộm, kim loại nặng, 1 số enzym phân giải…)

    II.2.Màng sinh chất( cấu trúc bắt buộc)

    – Cấu trúc của màng sinh chất: Giống Eu

    – Đặc điểm khác với màng ở sinh vật nhân chuẩn ( không chứa colesterol,lipit ở

    màng sinh chất chứa nội độc tố của VK)

    10

    – Chức năng: Hấp thu các chất dinh dưỡng, thực hiện quá trình hô hấp, gấp nếp

    thành mezosom là nơi định vị AND khi phân chia tế bào, chứa sắc tố ở VK

    quang hợp..)

    II.3. RBX 70S( cấu trúc bắt buộc)

    – Giống RBX của ty thể, lạp thể ở SV nhân chuẩn

    II.4.Vật chất nhân ( cấu trúc bắt buộc)

    – Nhân không có màng bao.

    – Nhân là đơn bội ( chỉ là 1 NST cấu tạo bởi 1 sợi AND dạng kép, mạch vòng)

     đột biến là biểu hiện ngay.

    II.5.Glicocalix ( cấu trúc không bắt buộc)

    – Glicocalix là lớp bao ngoài cùng của TB, bao gồm cả màng giáp lẫn màng

    nhày.

    – Thành phần hóa họa của Glicocalix có thể là polysaccarit hoặc protein hoặc cả

    2.

    – Nếu glicocalix được tổ chức chặt chẽ gắn chắc vào thành TB thì gọi là màng

    giáp, nếu cấu trúc lỏng lẻo không gắn chắc vào thành thì gọi là màng nhày.

    * Màng giáp giúp TB vi khuẩn thoát khỏi bị tiêu diệt bởi thực bào.

    * Màng nhày:

    – Màng nhày có nhiều ở nhóm vi khuẩn G- Màng nhày hình thành trong những điều kiện: Quá dư thừa đường, quá dư thừa

    nitơ, cần tăng cường độc tính..)

    – Vai trò của màng nhày: Tăng cường độc tính của VK, cung cấp chất dd khi

    cần.

    11

    – Loại kháng nguyên có ở màng nhày: Kháng nguyên K

    II.6.Tiên mao và tiêm mao(cấu trúc không bắt buộc)

    – Chức năng: vận chuyển

    – Loại kháng nguyên có ở tiên mao: Kháng nguyên H

    II.7.Nhung mao(cấu trúc không bắt buộc)

    – Các loại nhung mao: phổ thông, giới tính

    – Vai trò:

    + Nhung mao phổ thông là lông kết dính hông cầu.

    + Nhung mao giới tính là cầu tiếp hợp giữa hai VK.

    12

    II.8. Các vật thể ẩn nhập – Các chất dự trữ (cấu trúc không bắt buộc)

    – Các chất dự trữ vô cơ: P, S, N

    – Các chất dự trữ hữu cơ: Glucogen, lipit, cacboxysom, PHB

    II.9. Plasmit (cấu trúc không bắt buộc)

    – Cấu trúc của plasmit: Là yếu tố di truyền ngoài NST, mạch kép dạng vòng, có

    thể tiếp hợp hoặc không, có khả năng nhân đôi độc lập với AND của NST.

    – Chức năng của plasmit: Chứa gen qui định khả năng kháng thuốc, phân giải

    chất độc, kháng độc tố…

    II.10. Nội bào tử của vi khuẩn (cấu trúc không bắt buộc)

    – Cấu tạo của nội bào tử :6 lớp màng, có khả năng kháng nhiệt và hoá chất…

    – Điều kiện hình thành nội bào tử: Cuối giai đoạn sinh trưởng hoặc khi gặp điều

    kiện sống bất lợi. Khi điều kiện sống thuận lợi bào tử lại hoạt hoá, nứt vỏ và

    mọc ra. Nội bào tử không phải là bào tử sinh sản.

    – Mỗi TB vi khuẩn chỉ hình thành một nội bào tử ( chỉ một số khuẩn mới có khả

    năng hình thành nội bào tử)

    III. MỘT SỐ NHÓM VK ĐẶC BIỆT

    III.1.Xạ khuẩn ( Vi khuẩn hình tia)

    * Đặc điểm:

    – Xạ khuẩn là VK G+, sống hiếu khí, hoại sinh, phần lớn không gây bệnh.

    – Cấu tạo dạng sợi ( khuẩn ty), đơn bào.

    13

    – Khuẩn lạc của chúng có hình phóng xạ từ tâm, có nhiều màu sắc: vàng, nâu,

    xám, trắng,đỏ…

    – Sinh sản bằng bào tử được hình thành trên đỉnh sợi khí sinh bằng cách đứt

    đoạn, đặc biệt bào tử còn có gai hoặc có lông( đặc điểm quan trọng dùng trong

    phân loại)

    * Vai trò của xạ khuẩn: SX kháng sinh( 80% kháng sinh hiện biết)

    14

    15

    PHẦN III

    HỆ THỐNG CÂU HỎI KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ

    1. Vẽ sơ đồ cấu tạo TB vi khuẩn và nêu chức năng của mỗi thành phần TB.

    2. Nêu phương pháp nhuộm Gram phân biệt 2 nhóm vi khuẩn G + và G-. Giải

    thích tại sao 2 nhóm lại bắt màu thuốc nhuộm khác nhau? Sự phân biệt 2

    nhóm vi khuẩn có ý nghĩa thực tiễn gì?

    3. Nêu sự khác nhau về cấu trúc thành VK G- và VK G+.

    4. Nêu các hợp chất có thể tác động vào thành vi khuẩn. Vị trí tác động.

    5. Lyzozym tác động vào thành, vi khuẩn sẽ biến thành gì. Phân biệt thể hình

    cầu và tế bào trần. Nếu để chúng trong môi trưòng đẳng trương, ưu trưong,

    nhược trưong chúng sẽ như thế nào.

    6. Vi khuẩn có những đặc điểm cơ bản nào mà người ta sử dụng chúng trong các

    nghiên cứu di truyền học hiện đại?

    7. Nêu những điểm khác biệt nào giữa TB vi khuẩn và TB người khiến vi khuẩn

    có khả năng sinh sản nhanh hơn TB người?

    8. Nêu cấu tạo của plasmit ở vi khuẩn. Plasmit có vai trò gì đối với vi khuẩn.

    Plasmit và phage ôn hoà khác nhau ở những điểm cơ bản nào.

    9. Khi cho mô lá còn tươi và dễ phân giải vào một cốc nước, sau một thời gian

    sẽ có hiện tượng gì xảy ra. Giải thích ?

    10.Phân biệt ADN của NST và ADN của plasmit ở vi khuẩn.

    11.Nội bào tử có đặc điểm gì khiến chúng lại khó bị tiêu diệt ?

    12.Sự giống và khác nhau cơ bản giữa VK và VSV cổ?

    13.Những đặc điểm đặc trưng của vi khuẩn lam?

    14.Vi khuẩn lam vừa có khả năng quang hợp vừa có khả năng cố định N. Đây là

    2 mặt đối nghịch nhau, vì tất cả các hệ thống cố định N đều rất mẫn cảm với

    Oxi. Vậy ở vi khuẩn lam vấn đề này được giải quyết như thế nào ?

    16

    15.Xạ khuẩn có những đặc điểm gì ? Tại sao người ta dễ nhầm xạ khuẩn và nấm

    mốc. Phân biệt chúng trên môi trường nuôi cấy như thế nào

    16.Mycoplasma là vi khuẩn nhỏ nhất, chúng không có thành tế bào. Chúng có

    mẫn cảm cảm với lyzozym và penixilin không. Chúng sống như thế nào.

    17.Nêu các loại kháng nguyên có ở VK. Cầu khuẩn có kháng nguyên H không.

    Vì sao.

    18.Clamidia sống ký sinh nội bào bắt buộc. Vậy chúng là vi khuẩn hay virut.

    Chúng gây bệnh gì cho người?

    19.VK có dinh dưỡng bằng cách thực bào hay không. Vì sao.

    20.Thành VK có phức tạp hơn thành nấm hay không.

    21.Giải thích tại sao hộp đựng thực phẩm để lâu lại có hiện tượng biến dạng.

    22.Giải thích như thế nào, mặc dù nhỏ bé, các SV nhân sơ có thể được xem là

    khổng lồ trong tác động chung lên trái đất và sự sống trên đó.

    23. Hãy nêu và giải thích ít nhất 2 sự thích nghi cho phép sinh vật nhân sơ tồn

    tại trong môi trường quá khắc nghiệt đối với sinh vật khác?

    24.So sánh tổ chức hệ gen và tổ chức tế bào của SV nhân sơ và SV nhân thực?

    25.Những đặc điểm nào của SV nhân sơ giúp bổ sung thêm một lượng đáng kể

    biến dị di truyền cho quần thể qua mỗi thế hệ?

    26.Nếu một chủng VK không gây bệnh có khả năng kháng một số kháng sinh,

    liệu chủng này có nguy cơ cho sức khoẻ con người? Giải thích. Thông

    thường sự tái tổ hợp di truyền trong quần thể vi khuẩn tác động như thế nào

    đến việc phát tán các gen kháng kháng sinh?

    27.Hãy nêu ít nhất 2 cách mà các SV nhân sơ có ảnh hưởng dương tính tới bạn

    hiện nay?

    28. Có hai môi trường nuôi cấy A và B. Trong mỗi môi trường là một loại VK

    khác nhau đang sinh trưởng bình thường. Thêm vào mỗi dung dịch enzyme

    lysosyme. Sau một thời gian thấy ở B số lượng VK tăng lên còn ở A thì

    không ? Có nhận xét gì về loại tế bào vi khuẩn ở mỗi môi trường ?

    17

    29. Đặc điểm nào trong cấu trúc của VK lam giúp nó có thể dễ dàng nổi trên mặt

    nước ? Điều này có lợi gì đối với đời sống của VK lam ?

    30. Tại sao một tế bào VK chỉ có một ADN – NST nhưng lại có thể có nhiều

    plasmide?

    31. Hầu hết VK lam là vi khuẩn quang hợp. Em có nhận xét gì về quang hợp của

    VK lam, VK lưu huỳnh màu tía và quang hợp của cây xanh. Trong hai loại

    VK quang hợp trên thì quá trình quang hợp nào tiến hoá hơn ?

    32.Hãy phân biệt 3 cơ chế truyền AND từ một TB vi khuẩn sang một TB vi

    khuẩn khác?

    33.Một VK chỉ cần aa metionin như một nguồn dd hữu cơ và sống trong các

    hang động không có as. Vi khuẩn này sử dụng phương thức dd nào? Giải

    thích?

    34.Mô tả những gì bạn có thể ăn trong một bữa ăn thông thường nếu con người

    cũng như vi khuẩn lam có thể cố định N.

    35.Chất độc của vi khuẩn gây nên triệu chứng làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phát

    tán từ vật chủ này sang vật chủ khác. Liệu thông tin này có giúp bạn biết

    được độc tố đó là ngoại độc tố hay nội độc tố? Giải thích?

    36.Nếu bạn đột nhiên và bất ngờ thay đổi chế độ ăn, điều đó sẽ có ảnh hưởng

    ntn đến đa dạng các loài SV nhân sơ sống trong đường ruột của bạn?

    37.Phân biệt bốn phương thức dinh dưỡng chính? Phương thức nào chỉ có ở SV

    nhân sơ?

    38.Không cần dùng biện pháp sinh học phân tử, người ta cũng có thể lập được

    bản đồ gen của vi khuẩn. Hãy cho biết đó là phương pháp gì và giải thích?

    39. Màng nhày là gì? Vị trí của lớp màng nhày ở vi khuẩn. Bản chất của lớp

    màng nhày? Tại sao các vi khuẩn gây bệnh sẽ có độc lực mạnh hơn khi hình

    thành màng nhày?

    18

    40.Vi khuẩn lam và vi tảo có những đặc điểm gì khác nhau cơ bản? Những loại

    tảo nào được gọi là vi tảo? Giá trị kinh tế của vi khuẩn lam và vi tảo trong

    sản xuất sinh khối?

    41.Xạ khuẩn là gì? Xạ khuẩn sinh sản như thế nào?

    42.Xạ khuẩn và nấm khác nhau ở những điểm cơ bản nào? Vì sao dễ nhầm xạ

    khuẩn với nấm mốc?

    43.Tại sao chỉ sinh vật nhân sơ mới có khả năng cố định N, phải chăng chỉ

    chúng mới có enzym nitrogenaza?

    44.Phân biệt lông nhung và pili ở vi khuẩn.

    45.Tại sao vi khuẩn G- lại có xu hướng kháng kháng sinh tốt hơn vi khuẩn G+?

    46.Tại sao khi cho enzyme lysosyme tác động lên thành tế bào thì vi khuẩn và

    Archaea thì Archaea vẫn giữ được hình dạng ổn định ?

    47.Sù kh¸c nhau gi÷a VK G+ vµ VK G-?

    48. Dựa vào sự khác biệt nào giữa TB vi khuẩn và TB người mà người ta có thể

    dùng kháng sinh đặc hiệu chỉ để tiêu diệt vi khuẩn mà không làm tổn hại đến

    các TB người?

    49.Đặc điểm cơ bản nào về TB và hệ gen của vi khuẩn giúp chúng có khả năng

    thích nghi cao với các điều kiện môi trường khác nhau?

    50.Ngoài việc truyền gene theo hàng ngang, hãy đưa ra một giả thuyết khác để

    giải thích chủng vi khuẩn chúng tôi O157: H7 có gene mà chủng K – 12 không

    có. Làm thế nào có thể kiểm tra được giả thuyết của bạn?

    19

    GỢI Ý TRẢ LỜI:

    1. Vẽ cấu tạo TBVK

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Thế Nào Là Vách Tế Bào? Cấu Tạo Của Vách Tế Bào
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Thành Tế Bào Vi Khuẩn Gram Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào ( Tiếp)
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào
  • 40 Câu Hỏi Tự Luận Ôn Tập Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh 10 Cơ Bản.
  • Thông thưởng thành tế bào dày, đồng nhất của các vi khuẩn Gram dương được cấu tạo chủ yếu từ peptiđoglican, peptiđoglican này thưởng chứa một cầu peptit. Tuy nhiên thành tế bào vi khuẩn Gram dương cũng chứa một lượng lớn axit teichoic là các polime của glixerol hoặc ribitol liên kết với nhau bởi các gốc photphat.

    Các axit amin như /halanin hoặc các đường như là glucoza được gắn vào các gốc glixerol và ribitol. Axit teichoic được nối hoặc với bản thân peptiđoglican bằng một liên kết cộng hóa trị với nhóm hiđroxyl thứ 6 của axit N-axetylmuramic hoặc với lipit của màng sinh chất; trong trưởng hợp sau chúng được gọi là các axit lipoteichoic.

    Các axit teichoic vươn ra khởi bề mặt của lớp peptiđoglican và vì chúng tích điện âm cho nên chúng tạo điện tích âm cho thành tế bào vi khuẩn Gram dương. Chức năng của các phân tử này cho đến nay vẫn chưa được biết rõ, song chúng có thể có tầm quan trọng trong việc duy trì cấu trúc của thành. Các axit teichoic không có mặt ở các vi khuẩn Gram âm.

    Thành tế bào vi khuẩn Gram âm phức tạp hơn nhiều so với thành tế bào vi khuẩn Gram dương.

    Lớp peptiđoglican mởng nằm gần màng sinh chất chiếm không quá 5-10% trọng lượng của thành. Ớ E. coli nó dầy khoảng 2 nm và chỉ chứa một hoặc hai lớp hoặc tấm peptiđoglican.

    Màng ngoài nằm bên ngoài lớp peptiđoglican mỏng.

    Protein màng phong phú nhất là lipoprotein Braun, một lipoprotein nhỏ được liên kết cộng hóa trị với peptiđoglican nằm phía dưới và chen vào màng ngoài bởi đầu kị nước của nó. Màng ngoài và peptidoglican được liên kết chắc chắn bởi lipoprotein này tới mức mà chúng có thể được tách rởi dưới dạng một đơn vị.

    Một cấu trúc khác có thể làm chắc thành tế bào vi khuẩn Gramma và giữ màng ngoài đúng vị trí là vị trí dính. Màng ngoài và màng sinh chất hình như được tiếp xúc với nhau ở nhiều vị trí trên thành vi khuẩn Gram âm.

    E call, khoảng 20-100 nm những vùng tiếp xúc như vậy giữa hai lớp màng đã được tìm thấy ở các tế bào bị co nguyên sinh.

    Các vị trí dính có thể là những vùng tiếp xúc trực tiếp hoặc cũng có thể là những phần dung hợp thật sự của màng. Ngưởi ta đã giả thiết rằng các chất có thổ được chuyển vào tế bào qua những vị trí dính nảy, chứ không phải qua khoang chu chất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tế Bào Gốc Là Gì? Ứng Dụng Vạn Năng Trong Lĩnh Vực Làm Đẹp?
  • Lần Đầu Tiên Tạo Được Cấu Trúc Thận “tí Hon” Từ Tế Bào Gốc
  • Tạo Cấu Trúc Thận Tí Hon Từ Tế Bào Gốc
  • Y Học Tái Sinh Cấu Trúc Tế Bào
  • Khôi Phục Mọi Cấu Trúc Tế Bào Cùng Peel Da Thải Độc
  • Trắc Nghiệm Hình Thể, Cấu Tạo Sinh Lí Tế Bào Vi Khuẩn Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Khuẩn Gram Âm Gây Bệnh Gì? Có Nguy Hiểm Không
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 22
  • Bài 27: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • Bài 39. Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • Bài 26: Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • 13. Nhân của vi khuẩn chỉ chứa một NST, là một sợi ARN trọng lượng phân tử 3 x 10-9dalton. (S)

    c. vi khuẩn phát triển nhanh về số lượng. d. bị giết chết khi đun sôi ở 1000C trong 15-20 phút.

    a. Mycoplasma. @ b. xoắn khuẩn. c. virus. A. Micrococci (Đơn cầu) B. Diplococci (Song cầu) C. Stretococci (Liên cầu) 10. Nhân của vi khuẩn chỉ chứa một NST, là một sợi ARN trọng lượng phân tử 3 x 10-9 dalton. (S)

    d. bị giết chết khi đun sôi ở 1000C trong 15-20 phút. e. tạo ra kháng nguyên nha bào đặc biệt .

    6. Sản phẩm của quá trình lên men ngoài CO2, còn có các sảm phẩm như

    7. Nhiều vi khuẩn không dùng …A…..làm chất nhận điện tử cuối cùng, chúng sử dụng các ……B…….khác như NO3 , SO4– – , CO2, quá trình này gọi là ……C……..

    A.O2 B. chất vô cơ C. Hô hấp kị khí

    9. Trong quá trình ….A….năng lượng sinh ra ít hơn nhiều so với quá trình hô hấp …….B…….

    5. Một số loại vi sinh vật có khả năng cố định đạm như vi khuẩn Rhizobium. Đ

    14. và nhiều loài Azotobacter Pseudomonassử dụng đường Entner-Doudoroff để dị hoá glucose vi các vi khuẩn này thiếu enzym: a. và nhiều loài Azotobacter Pseudomonas b. nhiều loài Clostridia, Bacillus subtilis

    c. nhiều loài Pseudomonas , E. coli d. Bacillus subtilis, E. coli, Enterococcus faecalis

    e. và Azotobacter Enterococcus faecalis

    20. Qua chuỗi chuyền điện tử, mỗi phân tử coenzym khử FADH2 sẽ tạo được:

    Bài viết được đăng bởi: https://www.ykhoa247.com/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thuốc Chữa Lao Loại 2 Đã Và Đang Sử Dụng Chữa Lao Kháng Đa Thuốc Là Những Thuốc Nào (Tên Thuốc,
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Cấu Tạo Cần Cẩu Unic Nhật Bản
  • Kiểm Định Xe Tải Gắn Cần Cẩu
  • Bảng Giá Xe Tải Gắn Cẩu Tự Hành Hyundai Tại Autof
  • Chức Năng Và Ý Nghĩa Của Vách Tế Bào Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phần Hóa Học Của Tế Bào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Các Thành Phần Trong Tế Bào Bai Giang Cau Truc Va Chuc Nang Cua Cac Thanh Phan Trong Te Bao Ppt
  • Amino Acid Là Gì ? Tác Dụng Và Thực Phẩm Chứa Amino
  • Đại Cương Về Hệ Nội Tiết
  • Đại Cươn Về Hệ Nội Tiết
  • – Chức năng quan trọng nhất của vách là duy trì hình dạng vi khuẩn, áp lực thẩm thấu bên trong vi khuẩn thường cao hơn môi trường mà vi khuẩn tồn tại khá nhiều. Chính vách tế bào vi khuẩn đã giữ để màng sinh chất không bị căng phồng ra, rồi tan vỡ.

    Trong tự nhiên cũng như trong phòng thí nghiệm, ta có thể gặp những vi khuẩn không có vách tế bào. Chúng được gọi là “L-form” (dạng L). Tên này được Viện Vi sinh vật Lister Luôn Đôn đặt sau khi họ phát hiện ra dạng vi khuẩn này.

    Các vi khuẩn “L-form” có thể mất hoàn toàn hay không mất khả năng tổng hợp peptidoglycan. Các vi khuẩn “L-form” Gram âm, nếu như không thể tổng hợp được peptidoglycan nhưng vẫn có thể tổng hợp được các lớp bên ngoài của vách tế bào. Tất cả vi khuẩn “L-form” đểu có khả năng đề kháng với nhóm kháng sinh tác động trên vách (nhóm P-lactam).

    Một loài vi khuẩn khác không có vách tế bào, đó là Mycoplasma. Loại vi khuẩn này thường phát triển chậm và cần có huyết thanh (khoảng 20%). Một số Mycoplasma cần có sterol trong môi trường, hình như sterol trong môi trường đã gắn vào màng sinh chất của Mycoplasma và làm cho lớp màng này thêm vững chắc.

    Ngoài chức năng duy trì hình dạng của vi khuẩn, vách tế bào còn có một số ý nghĩa khác:

    – Vách tế bào quy định tính chất nhuộm Gram.

    – Vách vi khuẩn Gram âm chứa đựng nội độc tố, quyết định độc lực và khả năng gây bệnh của các vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tô.

    – Vách vi khuẩn quyết định tính chất kháng nguyên thân của vi khuẩn. Đây là loại kháng nguyên quan trọng nhất để xác định và phân loại vi khuẩn.

    – Vách tế bào vi khuẩn là nơi tác động của nhóm kháng sinh khá quan trọng (nhóm beta lactam), đồng thời là nơi tác động của lysozym.

    – Vách tế bào vi khuẩn cũng là nơi mang các điểm tiếp nhận (receptor) đặc hiệu cho thực khuẩn thể (bacteriophage). Vấn đề này có ý nghĩa trong việc phân loại vi khuẩn, cũng như phage và các nghiên cứu cơ bản khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Phần 2 Chương Ii
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Chuẩn Nhất Về Tế Bào Nhân Thực
  • Bào Quan Nào Chỉ Có Ở Tế Bào Thực Vật?
  • So Sánh Tế Bào Động Vật Và Tế Bào Thực Vật 1A22 Ppt
  • Phát Hiện Một Cấu Trúc Dna Mới Trong Tế Bào Sống
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Tế Bào Vi Khuẩn? Câu Hỏi 187529

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thái Và Cấu Trúc Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Cấu Trúc Của Tế Bào
  • Bài 3. Điều Hòa Hoạt Động Của Gen
  • Điều Hòa Hoạt Động Của Gen
  • Luận Văn Màng Tế Bào, Mối Tương Quan Giữa Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nó Trong Hoạt Động Sống Của Tế Bào
  • Đáp án:

    Vách tế bào vi khuẩn có nhiều chức năng:

    Duy trì hình thể của vi khuẩn: Vách cứng tạo nên bộ khung, làm cho vi khuẩn có hình thể nhất định .

    Quyết định tính bắt màu gram của vi khuẩn: Sự bắt màu gram khác nhau ở vi khuẩn gram dương và gram âm là do tính thẩm thấu khác nhau đối với cồn của hai nhóm vi khuẩn đó. Nếu dùng lysozym biến đổi vi khuẩn gram dương thành protoplast không có vách thì protoplast lại bắt màu gram âm.

    Tạo nên kháng nguyên thân O của vi khuẩn đường ruột: Để điều chế kháng nguyên 0 của vi khuẩn đường ruột xử lý vi khuẩn không di động bằng nhiệt và cồn.

    Tạo nên nội độc tố của vi khuẩn đường ruột. Nội độc tố chỉ được giải tỏa lúc vi khuẩn bị li giải. Ở vi khuẩn đường ruột, nội độc tố là những phức hợp lipopoly-saccarit dẫn xuất từ vách tế bào.

    Màng nguyên tương

    Là màng bán thấm dày khoảng 10nm nằm sát vách tế bào. Người ta có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng hiện tượng ly tương hoặc nhuộm với xanh Victoria 4R. Nó chứa 60-70% lipit, 20-30% protein và một lượng nhỏ hydrat cacbon. Màng nguyên tương có chức năng rào cản thẩm thấu của tế bào, ngăn cản không cho nhiều phẩm vật vào bên trong tế bào nhưng lại xúc tác việc chuyên chở họat động của nhiều phẩm vật khác vào bên trong tế bào. Hơn nữa màng tế bào chứa nhiều hệ thống enzyme và vì vậy có chức năng giống như ti lạp thể của động vật và thực vật. Màng nguyên tương cho thấy những chỗ lõm vào gọi là mạc thể. Ở vi khuẩn Gram dương mạc thể khá phát triển cho thấy hình ảnh nhiều lá đồng tâm. Ở vi khuẩn Gram âm mạc thể chỉ là vết nhăn đơn giản.

    Nguyên tương

    Là cấu trúc được bao bọc bên ngoài bởi màng nguyên tương, ở trạng tháí gel, cấu trúc này gồm 80% nước, các protein có tính chất enzyme, cacbohydrat, lipid và các ion vô cơ ở nồng độ cao, và các hợp chát có trọng lượng phân tử thấp. Nguyên tương chứa dày đặc những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi là ribôsôm. Ngoài ra còn có thể tìm thấy những hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat.

    Có thể thấy với kính hiển vi ánh sáng sau khi nhuộm hoặc soi trực tiếp ở kính hiển vi pha tương phản. Nhân có thể hình cầu, hình que, hình quả tạ hoặc hình chữ V. Khảo sát ở kính hiển vi điện tử nhân không có màng nhân và bộ máy phân bào. Nó là một sợi DNA trọng lượng phân tử 3×109 dallon và chứa một nhiễm sắc thể duy nhất dài khoảng 1mm nếu không xoắn. Nhân nối liền ở một đầu với thể mạc. Sự nối liền này giữ một vai trò chủ yếu trong sự tách rời 2 nhiễm sắc thể con sau khi sợi nhiễm sắc thể mẹ tách đôi. Trong sự phân chia nhân hai mạc thể qua chổ nối liền với màng nguyên tương di chuyển theo những hướng đối nghịch theo hai nhóm con nối liền với chúng. Như thế màng nguyên tương tự động như một bộ máy thô sơ của sự gián phân với mạc thể đảm nhận vai trò thai vô sắc.

    Lông của vi khuẩn

    Lông chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn. Người ta quan sát sự di động của vi khuẩn ở kính hiển vi nhìn ơ giọt treo hoặc đặt một giọt vi khuẩn ở lam kính và phủ một lá kính mỏng. Lông dài 3-12 m m hình sợi gợn sóng, mảnh 10- 20nm ) nên phải nhuộm với axít tannic đê tạo thành một lớp kết tủa làm dày lông dễ phát hiện. Lông phát xuất từ thể đáy ngay bên dưới màng nguyên tương và có chuyển động xoay tròn. Bản chất protein nó tạo nên do sự tập hợp những đơn vị phụ gọi là flagellin tạo thành một cấu trúc hình trụ rỗng. Cách thức mọc lông là một đặc tính di truyền. Ở một số loại nhiều lông mọc quanh thân, ở một số lọai một lông mọc ở cực và ở một số loại khác một chùm lông ở một cực. Nếu lông bị làm mất đi bằng cơ học thì lông mới được tạo thành nhanh chóng. Lông đóng vai trò kháng nguyên như kháng nguyên H ở vi khuẩn đường ruột.

    Là những phụ bộ hình sợi, mềm mại hơn lông, mảnh hơn nhiều và có xu hướng thẳng đường kính 2-3 nm và dài từ 0,3-1nm, tìm thấy từ một đến hằng trăm ở mặt ngoài vi khuẩn, bản chất protein. Pili phát xuất ở trong màng nguyên tương và xuyên qua vách tế bào. Pili được tìm thấy ở vi khuẩn gram âm nhưng cũng có thể tìm thấy ở một số vi khuẩn gram dương. Pili F có nhiệm vụ trong sự tiếp hợp. Những pili khác giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc hoặc bề mặt khác của tế bào.

    Vỏ của vi khuẩn

    Vỏ là một cấu trúc nhầy bọc quanh vách tế bào của một số vi khuẩn, thường là polysaccharide, chỉ có vỏ của B.anthracis là một polypeptide acid D-glutamic. Vỏ có thể phát hiện dễ dàng ở huyền dịch mực tàu, ở đó nó hiện ra như một vùng sáng giữa môi trường mờ đục và tế bào vi khuẩn trông rõ hơn. Cũng có thể phát hiện bằng phản ứng phình vỏ hoặc bằng kỹ thuật nhuộm đặc biệt. Sự đột biến tạo thành vỏ rất dể nhận biết vì tế bào có vỏ tạo nên khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy M trong khi tế bào không vỏ tạo nên khuẩn lạc xù xì R. Nhiệm vụ duy nhất được biết của vỏ là bảo vệ vi khuẩn chống thực bào và chống virut muốn gắn vào vách tế bào.

    Những thành viên của Bacillus, Clostridium và Sporosarcina tạo thành nội nha bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên ngoài không thuận lợi, mỗi tế bào làm phát sinh một nha bào. Nha bào có thể nằm ở giữa, ở đầu nút hoặc gần đầu nút tùy theo loài, vách nha bào chứa những thành phần mucopeptide và axít dipicolinic. Sự dề kháng của nha bào với hóa chất độc là do tính không thẩm thấu của vách nha bào, sự đề kháng với nhiệt liên hệ đến trạng thái mất nước cao. Vì chịu đựng với điều kiện không thụân lợi bên ngoài nha bào góp phần quan trọng trong khả năng lây bệnh của trực khuẩn hiếu khí tạo nha bào như trực khuẩn than hoặc trực khuẩn kỵ khí tạo nha bào như Clostridia, nhất là trực khuẩn uốn ván, hoại thư, sinh hơi, ngộ độc thị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Ii: Cấu Trúc Của Tế Bào
  • Hình Dạng Tế Bào Và Kích Thước Tế Bào, Cấu Trúc Chung Và Các Đặc Tính Của Tế Bào
  • Các Tế Bào Neuroglial Là Gì? ·
  • Bệnh U Tế Bào Schwann
  • Cấu Trúc Và Cách Phân Loại Sợi Thần Kinh
  • Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?
  • Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc
  • 30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Vách tế bào của tế bào thực vật là đặc điểm nổi bật để phân biệt tế bào thực vật với tế bào Động vật.

    Vách tế bào là lớp vỏ cứng bao bọc xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc ngăn cách tế bào với môi trường ngoài. Những tế bào có vách được gọi là dermatoplast (thể nguyên sinh có bao).

    Một số tế bào Thực vật không có vách (các tế bào di động của Tảo và những tế bào giới tính ở Thực vật bậc thấp và bậc cao). Một số ít tế bào Động vật có vách (những tế bào này thuộc các cơ thể bậc thấp).

    Vách tế bào đặc trưng như một thành phần không phải chất nguyên sinh, vì sau khi hình thành nó không có sự trao đổi chất, tuy nhiên ở một số tế bào sống trưởng thành chất tế bào có mặt trong vách ở các sợi liên bào.

    Vách tế bào làm cho hình dạng của tế bào và kết cấu của mô rất phong phú. Nó có chức năng nâng đỡ kể cả ở tế bào sống và tế bào không còn sống, giúp cho phần khí sinh của cây ở cạn chống lại tác động của trọng lượng và bảo vệ chúng khỏi sự khô héo.

    Vách giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động hấp thu, hô hấp, thoát hơi nước, di chuyển và bài tiết.

    2. Cấu trúc vách tế bào của tế bào thực vật

    Tế bào thực vật gồm phần vách tế bào bao quanh thể nguyên sinh, mỗi tế bào trong mỗi mô đều có vách riêng; vách của hai tế bào cạnh nhau tạo nên một lớp kép. Lớp kép này được cấu tạo bởi:

    • Phiến giữa – lớp pectin
    • Vách cấp một – lớp cellulose

    Vách của tế bào mô phân sinh (tế bào đang phát triển), còn giữ lại chất nguyên sinh trong thời kỳ tột đỉnh của sự trưởng thành về sinh lý.

    Sự thay đổi chiều dày vách và các chất hóa học xảy ra ở vách có thể thuận nghịch, ví dụ vách của tầng sinh gỗ thay đổi theo mùa, vách của nội nhũ ở một số hạt thường bị tiêu hóa trong thời gian nẩy mầm.

    Tế bào có vách dày cần có các lỗ để trao đổi các chất giữa các tế bào ở cạnh nhau. Nếu vách tế bào rất dày các lỗ đó sẽ biến thành những ống nhỏ trao đổi, xuyên qua các lỗ và ống trao đổi là các sợi nhỏ li ty nối liền chất tế bào.

    Vách tế bào của tế bào thực vật./.

    Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt
  • Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?
  • Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc
  • Chuyên Đề Về Cấu Tạo Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Cấu Tạo Nguyên Lí Hoạt Động Của Van Một Chiều
  • Cấu Tạo Van 1 Chiều, Van 1 Chiều , Van Một Chiều
  • Van Một Chiều Là Gì? Ứng Dụng Và Nguyên Tắc Hoạt Động?
  • CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN

    CHUYÊN ĐỀ

    HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA VI KHUẨN

    I/HÌNH THÁI VÀ KÍCH THƯỚC:

    -Vi khuẩn có nhiều hình thái khác nhau: hình cầu, hình que, hình xoắn,hình dấu phẩy,

    hình sợi…Kích thước thay đổi tùy theo các loại hình và trong 1 loại hình,kích thước

    cũng khác nhau.Dựa vào loại hình có thể chia ra làm 3 nhóm chính:

    + Cầu khuẩn: 1,2,3,4,5

    + Trực khuẩn: 6,7,8,9

    + Xoắn khuẩn: 10,11,12

    A/ Cầu khuẩn: (Coccus – từ tiếng Hi Lạp Kokkus – Hạt quả):

    – Là loại vi khuẩn có hình cầu. Nhưng có nhiều loại không hẳn hình cầu thí dụ như hình ngọn nến như phế cầu khuẩn – Diplococcus pneumoniae hoặc hạt cà phê (lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae).

    – Kích thước của vi khuẩn thường thay đổi. Tuỳ theo từng loài mà chúng có những dạng khác nhau.

    * Đặc tính chung của cầu khuẩn:

    – Tế bào hình cầu có thể đứng riêng rẽ hay liên kết với nhau.

    – Có nhiều loài có khả năng gây bệnh cho người và gia súc

    – Không có cơ quan di động.

    – Không tạo thành bào tử.

    Các loại cầu khuẩn là:

    + Giống monococcus:

    Thường đứng riêng lẻ từng tế bào một, đa số chúng thuộc loại hoại sinh. Thường thấy chúng sống trong đất, nước và trong không khí (thí dụ như Micrococcus agilis, M. roseus, M. luteus)

    + Giống Diplococcus

    Từ tiếng Hi Lạp -Diplo ( thành đôi) phân cách theo một mặt phẳng xác định và dính nhau thành từng đôi một.

    + Giống Tetracoccus:

    Thường liên kết với nhau thành từng nhóm 4 tế bào một. Chúng thường gây bệnh cho người và một số có thể gây bệnh cho động vật

    + Giống Streptococcus:

    Từ tiếng Hy Lạp (streptos – chuỗi) chúng phân cách theo một mặt phẳng xác định và dính với nhau thành một chuỗi dài.Thí dụ như Streptococcus lactic- Strep – pyogenes.

    + Giống Sarcina:

    Từ tiếng Hy Lạp Saricio – gói hàng. Phân cách theo mặt phẳng trực giao với nhau, tạo thành những khối từ 8-16 tế bào (hoặc nhiều hơn nữa). Trong không khí chúng ta thường gặp một số loài như Sarcinalutea, Sarcina auratiaca. Chúng thường nhiễm vào các môi trường để trong phòng thí nghiệm và tạo thành màu vàng.

    + Giống Staphilococcus:

    Từ tiếng Hy Lạp Staphile- chùm nho. Thường chúng liên kết với nhau thành từng đám trông như chùm nho. Chúng phân cách theo một mặt phắng bất kì và sau đó dính lại với nhau thành từng đám như hình chùm nho. Bên cạnh các loài hoại sinh còn có một số loài gây bệnh ở người và động vật (Staph. Curcreus, Staph.Emidermidis…)

    B) Trực khuẩn

    Là tên chung chỉ tất cả các vi khuẩn có hình que. Kích thước của chúng thường từ 0,5 – 1,0 X 1 – 4m.

    Thường gặp các loại trực khuẩn sau đây:

    – Bacillus (Viết tắc là Bac)

    Trực khuẩn gram dương, sinh bào tử. Chiều ngang của bào tử không vượt quá chiều ngang của tế bào. Vì thế khi tạo thành bào tử tế bào không thay đổi hình dạng chúng thường thuộc loại hiếu khí hay kị khí không bắt buộc.

    Trực khuẩn thương hàn

    + Bacterium (Viết tắc là Bact)

    Trực khuẩn gram âm không sinh bào tử. Thường có tiên mao mọc xung quanh tế bào người ta gọi là chu mao. Các giống Salmonella, Shigella, Erwina, Serratia đều có hình thái giống Bacterium.

    + Pseudomonas (viết tắt là Ps)

    Trực khuẩn gram âm, không sinh bào tử, có một tiên mao (hoặc một chùm tiên mao) ở một đầu. Chúng thường sinh ra sắc tố. Các giống Xanthomonas. Photobacterium, Azotomonas, Aeromonas, Zymononas, Protaminobacter, Alginomonas, Mycoplazma, Halobacterium, Methanomonas, Hydroginomonas, Carloxydomonas, Acetobater, Nitrosomonas, Nitrobacter đều có hình thái giống Pseudomonas.

    Các loại trực khuẩn là:

    + Corynebacterium

    Không sinh bào tử, hình dạng và kích thước thay đổi khá nhiều. Khi nhuộm màu tế bào thường tạo thành các đoạn nhỏ bắt màu khác nhau. Trực khuẩn bạch cầu (Corynebacterium diphtheriae) có bắt màu ở hai đầu làm tế bào có hình dạng giống quả tạ. Một số khác có hình thái giống Corynebacterium gồm có Listeria, Erysipelothric, Microbacterium, Cellulomonas, Arthrobacter.

    + Clostridium (Viết tắt là Cl, tiếng Hy Lạp Kloster – con thoi)

    Thường là trực khuẩn gram dương. Kích thước thường vào khoảng 0,4 -1 x 3- 8m.

    Sinh bào tử, chiều ngang của bào tử thường lớn hơn chiều ngang của tế bào, do đó làm tế bào có hình thoi hay hình dùi trống.

    Chúng thường thuộc loại kỵ khí bắt buộc, có nhiều loài có ích. Thí dụ như các loài cố định nitơ. Một số loài khác gây bệnh. Thí dụ vi khuẩn uốn ván … Cl. Botulium

    C/ Xoắn khuẩn:

    Spirillum – Từ chữ Spira – Hình cong, xoắn gồm tất cả các vi khuẩn có hai vòng xoắn trở lên. Là loại gram dương, di động được nhờ có một hay nhiều tiên mao mọc ở đỉnh.

    Đa số chúng thuộc loại hoại sinh, một số rất ít có khả năng gây bệnh (SP. Minus) có kích thước thay đổi 0,5 – 3,0 – 5 – 40m.

    II/ CẤU TẠO TẾ BÀO CỦA VI KHUẨN:

    A/ Thành tế bào:

    – Thành tế bào là lớp ngoài cùng bao bọc vi khuẩn, giữ cho chúng có hình dạng nhất định, chiếm 15 – 30% trọng lượng khô của tế bào. Thành tế bào có những chức năng sinh lý rất quan trọng như duy trì hình thái tế bào và áp suất thẩm thấu bên trong tế bào, bảo vệ tế bào trước những tác nhân vật lý, hoá học của môi trường, thực hiện việc tích điện ở bề mặt tế bào. Thành tế bào chính là nơi bám của Phage và chứa nội độc tố của một số vi khuẩn có độc tố. Có một số vi khuẩn không có thành tế bào (Micoplasma), một số trường hợp vi khuẩn bị phá vỡ thành tế bào mà vẫn sống (Protoplast …)

    – Thành phần hoá học của thành tế bào vi khuẩn rất phức tạp, bao gồm nhiều hợp chất khác nhau như Peptidoglycan, Polisaccarit, Protein, Lipoprotein, Axit tecoic, Lipit v.v…. Dựa vào tính chất hoá học của thành tế bào và tính chất bắt màu của nó, người ta chia ra làm 2 loại Gram + và Gram -. Với cùng một phương pháp nhuộm như nhau, trong đó có hai loại thuốc nhuộm Cristal Violet màu tím và Fushsin màu hồng, vi khuẩn gram + bắt màu tím, vi khuẩn gram – bắt màu hồng. Nguyên nhân là do cấu tạo thành tế bào của hai loại khác nhau. Ngoài hai loại trên, còn có loại gram biến đổi (gram variable) có khả năng biến đổi từ gram + sang gram – và ngược lại.

    B/ Vỏ nhầy (Capsul):

    – Nhiều loại vi khuẩn bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ dày hay lớp dịch nhày. Kích thước của lớp vỏ nhày khác nhau tuỳ theo loài vi khuẩn. Ở vi khuẩn Azotobacter chroococum khi phát triển trên môi trường giàu hydrat cacbon có thể hình thành lớp vỏ nhày dày hơn chính bản thân tế bào.

    – Vỏ nhày có tác dụng bảo vệ vi khuẩn tránh tác dụng thực bào của bạch cầu. Chính vì thế mà ở một số vi khuẩn gây bệnh chỉ khi có lớp vỏ nhày mới có khả năng gây bệnh. Khi mất lớp vỏ nhày, lập tức bị bạch cầu tiêu diệt khi xâm nhập vào cơ thể chủ. Vi khuẩn có vỏ nhày tạo thành khuẩn lạc trơn bóng khi mọc trên môi trường thạch gọi là dạng S, ngược lại dạng R có khuẩn lạc xù xì.

    – Vỏ nhày còn là một nơi dự trữ các chất dinh dưỡng. Khi nuôi cấy vi khuẩn có vỏ nhày trên môi trường nghèo dinh dưỡng, lớp vỏ nhày bị tiêu biến dần do bị sử dụng làm chất dinh dưỡng.

    – Ở một số vi khuẩn vỏ nhày được dùng để bám vào giá thể. Các chất trong vỏ nhày là do thành tế bào tiết ra, thành phần của nó tuỳ thuộc vào loại vi khuẩn. Đa số trường hợp vỏ nhày được cấu tạo bởi polysaccarit, đôi khi có cấu tạo bởi polypeptit. Thành phần hoá học của vỏ nhày quyết định tính kháng nguyên của vi khuẩn.

    Vỏ nhầy của vi khuẩn Klebsialla pneumoniae

    C/ Màng tế bào chất (Cell membran)

    – Màng tế bào chất còn gọi là màng nguyên sinh chất là một lớp màng nằm dưới thành tế bào, có độ dày khoảng 4 – 5 nm, chiếm 10 – 15% trọng lượng tế bào vi khuẩn.

    – Màng tế bào chất có nhiều chức năng quan trọng: Duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào, đảm bảo việc chủ động tích luỹ chất dinh dưỡng và thải các sản phẩm trao đổi chất ra khỏi tế bào. Màng tế bào chất là nơi sinh tổng hợp một số thành phần của tế bào, đặc biệt là thành phần của thành tế bào và vỏ nhày, là nơi chứa một số men quan trọng như Permeaza, ATP-aza v.v… Màng tế bào chất còn là nơi tiến hành quá trình hô hấp và quang hợp (ở vi khuẩn quang dưỡng).

    – Thành phần hoá học của màng tế bào chất đơn giản hơn của thành tế bào nhiều. Bao gồm photpholipit và protein và protein sắp xếp thành 3 lớp: lớp giữa là photpholipit bao gồm 1 đầu chứa gốc photphat háo nước và một đầu chứa hydratcacbon, đầu háo nước của hai lớp phân tử photpholipit quay ra ngoài, ở đây chứa các men vận chuyển Pecmeaza. Hai lớp ngoài và trong là Protein.

    – Màng tế bào chất còn là nơi gắn của nhiễm sắc thể. Ngoài hai thành phần chính trên, màng tế bào chất còn chứa một số chất khác như hydratcacbon, glycolipit, v.v…

    D/ Tế bào chất (Cytoplast)

    – Tế bào chất là thành phần chính của tế bào vi khuẩn, đó là một khối chất keo bán lỏng chứa 80 – 90% nước, còn lại là protein, hydratcacbon, lipit, axit nucleic v.v… Hệ keo có tính chất dị thể, trạng thái phân tán, luôn luôn biến đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Khi còn non tế bào chất có cấu tạo đồng chất, bắt màu giống nhau. Khi già do xuất hiện không bào và các thể ẩn nhập, tế bào chất có trạng thái lổn nhổn, bắt màu không đều. Tế bào chất là nơi chứa có cơ quan quan trọng của tế bào như: nhân tế bào, Mezoxom, Riboxom và các hạt khác.

    E/ Mezoxom

    – Mezoxom là một thể hình cầu trong giống như cái bong bóng gồm nhiều lớp màng cuộn lại với nhau, có đường kính khoảng 250 nm. Mezoxom chỉ xuất hiện khi tế bào phân chia, nó có vai trò quan trọng trong việc phân chia tế bào và hình thành vách ngăn ngang. Ở nhiều loài vi khuẩn, Mezoxom là một thành phần của màng tế bào chất phát triển ăn sâu vào tế bào chất. Một số enzym phân huỷ chất kháng sinh như Penixilinaza được sinh ra từ Mezoxom.

    F/ Riboxom

    – Riboxom là nơi tổng hợp protein của tế bào, chứa chủ yếu là ARN và protein.

    – Ngoài ra có chứa một ít lipit, và một số chất khoáng. Riboxom có đường kính khoảng 200A, cấu tạo bởi 2 tiểu thể – 1 lớn, 1 nhỏ. Tiểu thể lớn có hằng số lắng là 50S, tiểu thể nhỏ 30S (1S = 1-13 cm/giây)

    -Mỗi tế bào vi khuẩn có trên 1000 riboxom, trong thời kỳ phát triển mạnh của nó, số lượng riboxom tăng lên. Không phải tất cả các riboxom đều ở trạng thái hoạt động. Chỉ khoảng 5 – 10% riboxom tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Chúng liên kết nhau thành một chuỗi gọi là polyxom nhờ sợi ARN thông tin.

    -Trong quá trình tổng hợp protein, các riboxom trượt dọc theo sợi ARN thông tin như kiểu đọc thông tin. Qua mỗi bước đọc, một axit amin lại được gắn thêm vào chuỗi polypeptit.

    G/ Thể nhân (Nuclear body)

    – Vi khuẩn thuộc loại sinh vật nhân sơ, bởi vậy cấu tạo nhân rất đơn giản, chưa có màng nhân. Thể nhân vi khuẩn chỉ gồm một nhiễm sắc thể hình vòng do một phân tử AND cấu tạo nên dính một đầu vào màng tế bào chất không có thành phần protein như nhân tế bào bậc cao. Chiều dài phân tử AND thường gấp 1000 lần chiều dài tế bào, mang toàn bộ thông tin di truyền của tế bào vi khuẩn. Ngoài nhiễm sắc thể, một số vi khuẩn còn có Plasmic, đó là những phân tử AND hình vòng kín kích thước nhỏ, mang thông tin di truyền, có khả năng sao chép độc lập.

    – Ở những vi khuẩn kháng thuốc, đặc tính kháng thuốc thường được quy định bởi các gen nằm trên các plasmic này.

    Vi khuẩn lậu – Neisseria gonorrhea.

    http://tuoitre.vn/Chinh-tri-xa-hoi/Song-khoe/Gioi-tinh/234487/Benh-lau-man-tinh-va-hien-tuong-tiet-dich-nieu-dao.html

    Vi khuẩn Pseudomonas syringae.

    http://nhantainhanluc.com/Themes/nhantainhanluccom/Common/contents.aspx?lang=VN&tid=403&iid=2454&AspxAutoDetectCookieSupport=1

    Nguồn tư liệu : http://vocw.ctu.edu.vn/content/m10756/latest/

    Vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosic.

    http://www.nhasinhhoctre.com/forum/viewtopic.php?f=47&t=45&start=0

    Vi khuẩn Clostridium botulinum

    ( có chứa độc tố thần kinh gây bệnh botulism ).

    Mà botulism là bệnh tê liệt cơ bắp do độc tố bottulinum của vi khuẩn này gây ra.

    http://vietbao.vn/Khoa-hoc/Hoa-Ky-Thu-hoi-san-pham-tuong-ot-gay-benh-botulism/20721007/188/

    Vi khuẩn Comforttinhdauthom.com khuẩn Hib

    http://suckhoedoisong.vn/PrintPreview.aspx?NewsID=200904220441514

    Những thành viên đồng thực hiện:

    Tạm biệt !! Hẹn gặp lại !! (_ __”)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thể, Cấu Tạo Và Sinh Lý Của Vi Khuẩn
  • Hình Thái, Cấu Tạo Của Các Nhóm Vi Sinh Vật Khác
  • Vỏ Trái Đất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Học Đàn Ukulele Tại Tphcm
  • Đặc Điểm Giữa Guitar Và Ukulele
  • Hình Ảnh Vi Khuẩn Lao Phá Hủy Cơ Thể Người Và Cấu Tạo Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Khuẩn Gram Dương Là Gì?
  • Vi Sinh Vật Học Môi Trường
  • Vi Sinh Vật Là Gì Và Sự Phân Bố Vi Sinh Vật Trong Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Van Một Chiều
  • Van Một Chiều Lò Xo Là Gì? Cấu Tạo Van Nước Một Chiều Lò Xo
  • Tìm hiểu về vi khuẩn lao, cấu tạo của vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis

    Vi khuẩn lao là gì?

    Mycobacterium tuberculosis (MTB) là tên gọi khoa học của loại vi khuẩn lao (vi khuẩn hiếu khí). Chúng phát triển rất chậm khi tồn tại trong cơ thể con người, cứ mỗi 16 – 20 giờ sẽ tiến hành phân chia một lần.

    Vi khuẩn lao là gì?

    Hình ảnh vi khuẩn lao phá hủy cơ thể con người

    Mycobacterium tuberculosis là phức hợp cuả 3 loại vi khuẩn gây nên nhiều bệnh lao, đó chính là:

    + Mycobacterium bovis

    + Mycobacterium africanum

    + Mycobacterium microti.

    Hầu hết các loại vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis này đều được xác định dưới kính hiển vi nhờ vào đặc tính nhuộm của chúng. Có rất nhiều kỹ thuật nhuộm phải kể đến: Ziehl-Neelsen, AFB, auramine-rhodamine. Đặc tính chính của loại MTB này là có khả năng sống sót khi tiếp xúc với acid yếu và tồn tại trong không khí vài tuần.

    Cấu tạo vi khuẩn lao

    Mycobacterium tuberculosis – vi khuẩn gây bệnh lao phổi có cấu tạo và hình thể rất khác biệt so với những loại tế bào khác. Chúng có chứa nhiều chất sáp, acid béo ở trong tế bào và lớp vách.

    Cấu tạo vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis

    → Hình thể và kích thước trực khuẩn lao

    -Vi khuẩn lao có hình que, thẳng, mảnh và nhỏ

    – Chiều dài chỉ từ 3µm đến 5µm, rộng 0,3µm – 0,5µm.

    – Chúng có hai đầu bo tròn, thân có hạt, thường tập hợp thành từng nhóm như: một mảng lớn, từng đôi, tạo hình chữ V hoặc đứng độc lập.

    – Vi khuẩn lao không có lông, bất động và không có khả năng sinh nha tế bào.

    → Cấu tạo vi khuẩn lao MTB về mặt sinh học:

    Chúng gồm 3 lớp cấu tạo như sau:

    – Lớp trong cùng là cấu trúc màng với thành phần phospholipid là dạng chủ yếu và được chia thành 2 nhóm. Nhóm ưa nước quay vào bên trong và nhóm kỵ nước quay ra phía ngoài vỏ. Phần này tạo nên những lớp màng sinh học có khả năng giúp vi khuẩn điều hòa sự thẩm thấu của lớp vỏ ngoài.

    – Lớp giữa gọi là peptidoglycan được xem là màng polyme sinh học. Chúng liên kết với đường arabinose và các phân tử acid mycolic cấu tạo bộ khung định hình, đảm bảo cho vỏ trực khuẩn lao có độ cứng chắc chắn.

    – Lớp ngoài cùng sẽ tạo nên sự liên kết giữa các acid mycolic và lipid. Lớp này cũng tạo nên độc tính của vi trùng lao, ít thấm nước, tạo cấu trúc bền vững với môi trường bên ngoài, có khả năng chống hủy diệt bởi đại thực bào và tế bào miễn dịch cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Khuẩn Lao Là Gì Hình Ảnh, Cấu Tạo Và Tổng Hợp Tài Liệu Hữu Ích
  • Vi Khuẩn Lam Và Những Điều Bạn Chưa Biết Về Loài Tảo Lục Lam Này
  • Chuyên Đề: Các Loại Đá Cấu Tạo Vỏ Trái Đất
  • Bộ Lưu Điện Ups Apc Smx1000I 1000Va (1Kva/800W)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng & Khắc Phục Sự Cố Ups Apc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100