Top 20 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Tế Bào Chất Của Vi Khuẩn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn / 2023

Khác với các thành viên của protista lớp trên có nhân thật như tế bào động vật và thực vật, vi khuẩn có tế bào nhân sơ, nhân chỉ có một nhiễm sắc thể, không có màng nhân, không có ti lạp thể, không có bộ máy phân bào nhưng các tế bào lại phức tạp hơn.

1. Vách tế bào

Sự hiện diện của vách tế bào ở vi khuẩn được phát hiện bằng hiện tượng ly tương, bằng cách nhuộm và bằng phân lập trực tiếp.

Tác dụng cơ học như siêu âm phối hợp với ly tâm cho phép thu hoạch vách tế bào ròng, tách rời khỏi nguyên tương.

1.1. Vách tế bào vi khuẩn gram dương

Kính hiển vi điện tử cho thấy vách tế bào dày từ 15 đến 50 nm. Thành phần chủ yếu là mucopeptit gọi là murein, một chất trùng hợp mà những đơn vị hoá học là những đường amin. N-acetyl glucosamin và axít N-acetyl muramic và những chuỗi peptit ngắn chứa alanin, axít glutamic và axít diaminopimelic hoặc lysin. Ngoài ra vách tế bào của một số vi khuẩn gram dương còn chứa axít teichoic. Ở một vài lọai vi khuẩn, axít teichoic chiếm tới 30% trọng lượng khô của vách tế bào.

1.2. Vách tế bào vi khuẩn Gram âm gồm ba lớp

Lớp mucopeptit mỏng hơn khỏang 10nm và hai lớp lipoprotein và lipopolysaccharide ở bên ngoài, lớp lipoprotein chứa tất cả những axít amin thông thường. Không có axít teichoic, vách tế bào vi khuẩn gram âm chứa một lượng lipit đáng kể, khoảng 20 % trọng lượng khô của vách tế bào.

1.3. Chức năng của vách tế bào

Vách tế bào vi khuẩn có nhiều chức năng:

– Duy trì hình thể của vi khuẩn: Vách cứng tạo nên bộ khung, làm cho vi khuẩn có hình thể nhất định .

– Quyết định tính bắt màu gram của vi khuẩn: Sự bắt màu gram khác nhau ở vi khuẩn gram dương và gram âm là do tính thẩm thấu khác nhau đối với cồn của hai nhóm vi khuẩn đó. Nếu dùng lysozym biến đổi vi khuẩn gram dương thành protoplast không có vách thì protoplast lại bắt màu gram âm.

– Tạo nên kháng nguyên thân O của vi khuẩn đường ruột: Để điều chế kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột xử lý vi khuẩn không di động bằng nhiệt và cồn.

– Tạo nên nội độc tố của vi khuẩn đường ruột. Nội độc tố chỉ được giải tỏa lúc vi khuẩn bị li giải. Ở vi khuẩn đường ruột, nội độc tố là những phức hợp lipopoly-saccarit dẫn xuất từ vách tế bào.

2. Màng nguyên tương

Là màng bán thấm dày khoảng 10nm nằm sát vách tế bào. Người ta có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng hiện tượng ly tương hoặc nhuộm với xanh Victoria 4R. Nó chứa 60-70% lipit, 20-30% protein và một lượng nhỏ hydrat cacbon. Màng nguyên tương có chức năng rào cản thẩm thấu của tế bào, ngăn cản không cho nhiều phẩm vật vào bên trong tế bào nhưng lại xúc tác việc chuyên chở họat động của nhiều phẩm vật khác vào bên trong tế bào. Hơn nữa màng tế bào chứa nhiều hệ thống enzyme và vì vậy có chức năng giống như ti lạp thể của động vật và thực vật. Màng nguyên tương cho thấy những chỗ lõm vào gọi là mạc thể. Ở vi khuẩn Gram dương mạc thể khá phát triển cho thấy hình ảnh nhiều lá đồng tâm. Ở vi khuẩn Gram âm mạc thể chỉ là vết nhăn đơn giản.

3. Nguyên tương

Là cấu trúc được bao bọc bên ngoài bởi màng nguyên tương, ở trạng tháí gel, cấu trúc này gồm 80% nước, các protein có tính chất enzyme, cacbohydrat, lipid và các ion vô cơ ở nồng độ cao, và các hợp chát có trọng lượng phân tử thấp. Nguyên tương chứa dày đặc những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi là ribôsôm. Ngoài ra còn có thể tìm thấy những hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat.

4. Nhân tế bào

Có thể thấy với kính hiển vi ánh sáng sau khi nhuộm hoặc soi trực tiếp ở kính hiển vi pha tương phản. Nhân có thể hình cầu, hình que, hình quả tạ hoặc hình chữ V. Khảo sát ở kính hiển vi điện tử nhân không có màng nhân và bộ máy phân bào. Nó là một sợi DNA trọng lượng phân tử 3×109 dallon và chứa một nhiễm sắc thể duy nhất dài khoảng 1mm nếu không xoắn. Nhân nối liền ở một đầu với thể mạc. Sự nối liền này giữ một vai trò chủ yếu trong sự tách rời 2 nhiễm sắc thể con sau khi sợi nhiễm sắc thể mẹ tách đôi. Trong sự phân chia nhân hai mạc thể qua chổ nối liền với màng nguyên tương di chuyển theo những hướng đối nghịch theo hai nhóm con nối liền với chúng. Như thế màng nguyên tương tự động như một bộ máy thô sơ của sự gián phân với mạc thể đảm nhận vai trò thai vô sắc.

5. Lông của vi khuẩn

Lông chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn. Người ta quan sát sự di động của vi khuẩn ở kính hiển vi nhìn ơ giọt treo hoặc đặt một giọt vi khuẩn ở lam kính và phủ một lá kính mỏng. Lông dài 3-12 mm hình sợi gợn sóng, mảnh 10- 20nm ) nên phải nhuộm với axít tannic đê tạo thành một lớp kết tủa làm dày lông dễ phát hiện. Lông phát xuất từ thể đáy ngay bên dưới màng nguyên tương và có chuyển động xoay tròn. Bản chất protein nó tạo nên do sự tập hợp những đơn vị phụ gọi là flagellin tạo thành một cấu trúc hình trụ rỗng. Cách thức mọc lông là một đặc tính di truyền. Ở một số loại nhiều lông mọc quanh thân, ở một số lọai một lông mọc ở cực và ở một số loại khác một chùm lông ở một cực. Nếu lông bị làm mất đi bằng cơ học thì lông mới được tạo thành nhanh chóng. Lông đóng vai trò kháng nguyên như kháng nguyên H ở vi khuẩn đường ruột.

6. Pili

Là những phụ bộ hình sợi, mềm mại hơn lông, mảnh hơn nhiều và có xu hướng thẳng đường kính 2-3 nm và dài từ 0,3-1nm, tìm thấy từ một đến hằng trăm ở mặt ngoài vi khuẩn, bản chất protein. Pili phát xuất ở trong màng nguyên tương và xuyên qua vách tế bào. Pili được tìm thấy ở vi khuẩn gram âm nhưng cũng có thể tìm thấy ở một số vi khuẩn gram dương. Pili F có nhiệm vụ trong sự tiếp hợp. Những pili khác giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc hoặc bề mặt khác của tế bào.

7. Vỏ của vi khuẩn

Vỏ là một cấu trúc nhầy bọc quanh vách tế bào của một số vi khuẩn, thường là polysaccharide, chỉ có vỏ của B.anthracis là một polypeptide acid D-glutamic. Vỏ có thể phát hiện dễ dàng ở huyền dịch mực tàu, ở đó nó hiện ra như một vùng sáng giữa môi trường mờ đục và tế bào vi khuẩn trông rõ hơn. Cũng có thể phát hiện bằng phản ứng phình vỏ hoặc bằng kỹ thuật nhuộm đặc biệt. Sự đột biến tạo thành vỏ rất dể nhận biết vì tế bào có vỏ tạo nên khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy M trong khi tế bào không vỏ tạo nên khuẩn lạc xù xì R. Nhiệm vụ duy nhất được biết của vỏ là bảo vệ vi khuẩn chống thực bào và chống virut muốn gắn vào vách tế bào .

8. Nha bào

Những thành viên của Bacillus, Clostridium và Sporosarcina tạo thành nội nha bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên ngoài không thuận lợi, mỗi tế bào làm phát sinh một nha bào. Nha bào có thể nằm ở giữa, ở đầu nút hoặc gần đầu nút tùy theo loài, vách nha bào chứa những thành phần mucopeptide và axít dipicolinic. Sự dề kháng của nha bào với hóa chất độc là do tính không thẩm thấu của vách nha bào, sự đề kháng với nhiệt liên hệ đến trạng thái mất nước cao. Vì chịu đựng với điều kiện không thụân lợi bên ngoài nha bào góp phần quan trọng trong khả năng lây bệnh của trực khuẩn hiếu khí tạo nha bào như trực khuẩn than hoặc trực khuẩn kỵ khí tạo nha bào như Clostridia, nhất là trực khuẩn uốn ván, hoại thư, sinh hơi, ngộ độc thịt.

Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn / 2023

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

1

HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC…………………………………………………. I.1. Hình dạng………………………………………………………………………….. I.2. Kích thước………………………………………………………………………….

II.

CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN TBVK……………. II.1. Cấu tạo, chức năng của thành TBVK ( cấu trúc bắt buộc)………. II.2. Màng sinh chất( cấu trúc bắt buộc)……………………………………..

III.

MỘT SỐ NHÓM VI KHUẨN ĐẶC BIỆT…………………………….

III.1. Xạ khuẩn ( Vi khuẩn hình tia)………………………………………….. III.2. Vi khuẩn lam( vi khuẩn quang tự dưỡng giống TV)……………. III.3. Vi khuẩn cực nhỏ ( Mycoplasma, Ricketsia, xoắn thể)………… Phần III: HỆ THỐNG CÂU HỎI KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ……………………………. GỢI Ý TRẢ LỜI:……………………………………………………………………………………….. Phần IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ……………………………………………………………. TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………….

2

PHẦN I: MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Là một giáo viên của trường Chuyên Bắc Giang, trực tiếp giảng dạy lớp chuyên và bồi dưỡng HSG tôi có mong muốn biên soạn các chuyên đề phục vụ công việc của mình và cũng là góp phần để có thêm tài liệu tham khảo cho các em học sinh khối chuyên sinh tự học, tự luyện, nắm vững thêm kiến thức cơ bản và có kĩ năng tư duy khoa học nhằm đạt được kết quả cao nhất trong học tập. Chuyên đề này thiết kế phù hợp với yêu cầu về nội dung kiến thức của Tài liệu Giáo khoa chuyên sâu đáp ứng đòi hỏi về kiến thức cũng như kỹ năng tư duy của các kỳ thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia và thi đại học hàng năm.

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nội dung của chuyên đề là sự tập hợp kiến thức cơ bản và nâng cao một cách hệ thống để học sinh dễ học, dễ nhớ. Hệ thống câu hỏi tự luận được biên soạn từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp với yêu cầu khắc sâu kiến thức cơ bản, nâng cao, mở rộng trong phạm vi chương trình mà Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.

IV. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Đề tàì là tài liệu quí giúp học sinh ôn tập một cách có hệ thống và hiệu quả kiến thức chuyên đề vi khuẩn. Đề tài cũng là tư liệu giảng dạy có giá trị thực tiễn. Tuy nhiên vì khả năng có hạn, nên không tránh khỏi hạn chế. Rất cảm ơn những kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp, các bạn đọc gần xa để chuyên đề được phong phú và hoàn thiện hơn.

3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC I.1. Hình dạng Hình dạng vi khuẩn khác nhau ở loài này và loài khác, đối với các vi khuẩn đa hình thì hình dạng có thể khác nhau trong các giai đoạn sống khác nhau của chu kỳ sinh trưởng. -Vi khuẩn có các hình dạng chính:  Cầu ( cầu khuẩn)  Que ( trực khuẩn),  Xoắn ( xoắn khuẩn)  Phẩy ( phẩy khuẩn)

Một số vi khuẩn thường gặp * Cầu khuẩn – Nếu TB phân chia theo một phương và dính nhau thì gọi là song cầu khuẩn hoặc chuỗi cầu khuẩn.

4

– Khi phân chia theo 2 phương và dính nhau thì tạo thành tứ cầu khuẩn – Khi phân chia theo 3 phương và dính nhau tạo thành liên cầu khuẩn – Khi phân chia theo nhiều phương và dính nhau tạo thành tụ cầu khuẩn

* Trực khuẩn – Tương tự cũng có song trực khuẩn, tứ trực khuẩn

I.2.Kích thước Đơn vị đo kích thước của vi khuẩn là µm – Kích thước của vi khuẩn khoảng 1- 10µm – Kích thước tế bào vi khuẩn = 1/10 TB nhân thực

5

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

6

– Ngoài peptidoglucan, thành TB còn chứa các thành phần khác. Dựa vào các thành phần khác khau đó và độ dày của lóp peptidoglucan mà vi khuẩn được chia làm 2 loại gồm: vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn gram âm.

7

Sơ đồ cấu tạo thành TB vi khuẩn G+ và vi khuẩn G* Cấu tạo thành TB vi khuẩn G+

8

– Không có axit teicoic – Ngoài lớp peptidoglucan là lớp màng ngoài thành lipopolysaccarit ( LPS). + Phần lipit gọi là lipit A là nội độc tố của vi khuẩn + Phần đường gồm polysaccarit lõi và polysaccarit O. Polysaccarit O được dùng trong phân loại vi khuẩn, là kháng nguyên O ( kháng nguyên bề mặt). + Kênh protein màng ngoài gọi là porin ( protein lỗ và đặc trưng ở vi khuẩn G-) – Khoảng giữa màng ngoài và màng sinh chất là không gian chu chất. – Bên ngoài cùng là lớp S Thành TB là cấu trúc rất phức tạp và bắt buộc của TBVK . Tuy nhiên có một số vi khuẩn không có thành TB như Mycoplasma. II.1.2.Các hợp chất có thể tác động vào thành TBVK – Lyzozym: cắt liên kết  1,4 glycozit giữa 2 phân tử NAM và NAG làm thành TB bị phá hủy. Khi VK mất thành  VK G+ biến thành TB trần và và VK G- trở thành thể hình cầu. + Tế bào trần: không còn tính kháng nguyên, không có khả năng phân chia, khả năng phục hồi thành khó, dễ lai các tế bào với nhau. + Thể hình cầu: còn kháng nguyên bề mặt do còn lớp LPS , khả năng phân chia chậm, khả năng phục hồi thành dễ, khó lai các tế bào với nhau – Penixilin cắt liên kết giữa aa thứ nhất và aa thứ 2 trong chuỗi tetrapeptit của NAM – Muroendopeptidaza cắt cầu nối aa giữa 2 phân tử NAM II.1.3.Phương pháp nhuộm Gram – Để phân biệt vi khuẩn G+ vi khuẩn G- người ta sử dụng phương pháp nhuộm Gram.Phương pháp nhuộm Gram là phương pháp nhuộm kép, dựa vào sự khác nhau trong cấu trúc thành vi khuẩn – Phương pháp nhuộm Gram:

9

+ Nhỏ một giọt dịch huyền phù vi khuẩn lên lam kính, cố định vết bôi trên ngọn lửa đèn cồn + Nhuộm màu bằng thuốc nhuộm tím kết tinh, củng cố màu nhuộm bằng dung dịch Lugol ( chứa iot). + Tẩy màu bằng ancol hoặc axeton ( 1 phút) cho tiêu bản mất màu, sau đó rửa lại bằng nước. + Nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm màu đỏ ( Fuchsin), rửa nước, hong khô và soi kính. Kết quả: vi khuẩn G+ bắt màu tím, vi khuẩn G- bắt màu đỏ. – Cơ chế nhuộm Gram: Bản thân peptidoglican không bị nhuộm màu, nhưng ngăn cản sự thất thoát của tím kết tinh. Khi bị tẩy bằng cồn, ở vi khuẩn Gram dương, các lỗ ở peptidoglican dày lại có nhiều liên kết chéo, nên giữ được màu. Trong khi ở vi khuẩn Gram âm, lớp peptidoglican mỏng, các lỗ lớn nên không giữ được màu.Khi tẩy bằng dung môi đã làm tan lipit, nên kích thước lỗ càng lớn nên không giữ được màu. Khi nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm màu đỏ, vi khuẩn Gram dương không bắt màu, vi khuẩn Gram âm bắt màu thuốc nhuộm bổ sung. II.1.4.Chức năng của thành – Duy trì hình dạng ổn định của TB – Duy trì áp suất thẩm thấu – Tham gia vào quá trình phân bào – Hỗ trợ sự chuyển động của tiên mao – Bảo vệ TB ( k/s, thuốc nhuộm, kim loại nặng, 1 số enzym phân giải…) II.2.Màng sinh chất( cấu trúc bắt buộc) – Cấu trúc của màng sinh chất: Giống Eu – Đặc điểm khác với màng ở sinh vật nhân chuẩn ( không chứa colesterol,lipit ở màng sinh chất chứa nội độc tố của VK)

10

– Chức năng: Hấp thu các chất dinh dưỡng, thực hiện quá trình hô hấp, gấp nếp thành mezosom là nơi định vị AND khi phân chia tế bào, chứa sắc tố ở VK quang hợp..) II.3. RBX 70S( cấu trúc bắt buộc) – Giống RBX của ty thể, lạp thể ở SV nhân chuẩn II.4.Vật chất nhân ( cấu trúc bắt buộc) – Nhân không có màng bao. – Nhân là đơn bội ( chỉ là 1 NST cấu tạo bởi 1 sợi AND dạng kép, mạch vòng)  đột biến là biểu hiện ngay. II.5.Glicocalix ( cấu trúc không bắt buộc) – Glicocalix là lớp bao ngoài cùng của TB, bao gồm cả màng giáp lẫn màng nhày. – Thành phần hóa họa của Glicocalix có thể là polysaccarit hoặc protein hoặc cả 2. – Nếu glicocalix được tổ chức chặt chẽ gắn chắc vào thành TB thì gọi là màng giáp, nếu cấu trúc lỏng lẻo không gắn chắc vào thành thì gọi là màng nhày. * Màng giáp giúp TB vi khuẩn thoát khỏi bị tiêu diệt bởi thực bào.

* Màng nhày: – Màng nhày có nhiều ở nhóm vi khuẩn G- Màng nhày hình thành trong những điều kiện: Quá dư thừa đường, quá dư thừa nitơ, cần tăng cường độc tính..) – Vai trò của màng nhày: Tăng cường độc tính của VK, cung cấp chất dd khi cần.

11

– Loại kháng nguyên có ở màng nhày: Kháng nguyên K II.6.Tiên mao và tiêm mao(cấu trúc không bắt buộc)

– Chức năng: vận chuyển – Loại kháng nguyên có ở tiên mao: Kháng nguyên H II.7.Nhung mao(cấu trúc không bắt buộc) – Các loại nhung mao: phổ thông, giới tính – Vai trò: + Nhung mao phổ thông là lông kết dính hông cầu. + Nhung mao giới tính là cầu tiếp hợp giữa hai VK.

12

II.8. Các vật thể ẩn nhập – Các chất dự trữ (cấu trúc không bắt buộc) – Các chất dự trữ vô cơ: P, S, N – Các chất dự trữ hữu cơ: Glucogen, lipit, cacboxysom, PHB II.9. Plasmit (cấu trúc không bắt buộc) – Cấu trúc của plasmit: Là yếu tố di truyền ngoài NST, mạch kép dạng vòng, có thể tiếp hợp hoặc không, có khả năng nhân đôi độc lập với AND của NST. – Chức năng của plasmit: Chứa gen qui định khả năng kháng thuốc, phân giải chất độc, kháng độc tố… II.10. Nội bào tử của vi khuẩn (cấu trúc không bắt buộc) – Cấu tạo của nội bào tử :6 lớp màng, có khả năng kháng nhiệt và hoá chất… – Điều kiện hình thành nội bào tử: Cuối giai đoạn sinh trưởng hoặc khi gặp điều kiện sống bất lợi. Khi điều kiện sống thuận lợi bào tử lại hoạt hoá, nứt vỏ và mọc ra. Nội bào tử không phải là bào tử sinh sản. – Mỗi TB vi khuẩn chỉ hình thành một nội bào tử ( chỉ một số khuẩn mới có khả năng hình thành nội bào tử)

III. MỘT SỐ NHÓM VK ĐẶC BIỆT III.1.Xạ khuẩn ( Vi khuẩn hình tia) * Đặc điểm: – Xạ khuẩn là VK G+, sống hiếu khí, hoại sinh, phần lớn không gây bệnh. – Cấu tạo dạng sợi ( khuẩn ty), đơn bào.

13

– Khuẩn lạc của chúng có hình phóng xạ từ tâm, có nhiều màu sắc: vàng, nâu, xám, trắng,đỏ… – Sinh sản bằng bào tử được hình thành trên đỉnh sợi khí sinh bằng cách đứt đoạn, đặc biệt bào tử còn có gai hoặc có lông( đặc điểm quan trọng dùng trong phân loại) * Vai trò của xạ khuẩn: SX kháng sinh( 80% kháng sinh hiện biết)

14

15

PHẦN III HỆ THỐNG CÂU HỎI KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ 1. Vẽ sơ đồ cấu tạo TB vi khuẩn và nêu chức năng của mỗi thành phần TB. 2. Nêu phương pháp nhuộm Gram phân biệt 2 nhóm vi khuẩn G + và G-. Giải thích tại sao 2 nhóm lại bắt màu thuốc nhuộm khác nhau? Sự phân biệt 2 nhóm vi khuẩn có ý nghĩa thực tiễn gì? 3. Nêu sự khác nhau về cấu trúc thành VK G- và VK G+. 4. Nêu các hợp chất có thể tác động vào thành vi khuẩn. Vị trí tác động. 5. Lyzozym tác động vào thành, vi khuẩn sẽ biến thành gì. Phân biệt thể hình cầu và tế bào trần. Nếu để chúng trong môi trưòng đẳng trương, ưu trưong, nhược trưong chúng sẽ như thế nào. 6. Vi khuẩn có những đặc điểm cơ bản nào mà người ta sử dụng chúng trong các nghiên cứu di truyền học hiện đại? 7. Nêu những điểm khác biệt nào giữa TB vi khuẩn và TB người khiến vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh hơn TB người? 8. Nêu cấu tạo của plasmit ở vi khuẩn. Plasmit có vai trò gì đối với vi khuẩn. Plasmit và phage ôn hoà khác nhau ở những điểm cơ bản nào. 9. Khi cho mô lá còn tươi và dễ phân giải vào một cốc nước, sau một thời gian sẽ có hiện tượng gì xảy ra. Giải thích ? 10.Phân biệt ADN của NST và ADN của plasmit ở vi khuẩn. 11.Nội bào tử có đặc điểm gì khiến chúng lại khó bị tiêu diệt ? 12.Sự giống và khác nhau cơ bản giữa VK và VSV cổ? 13.Những đặc điểm đặc trưng của vi khuẩn lam? 14.Vi khuẩn lam vừa có khả năng quang hợp vừa có khả năng cố định N. Đây là 2 mặt đối nghịch nhau, vì tất cả các hệ thống cố định N đều rất mẫn cảm với Oxi. Vậy ở vi khuẩn lam vấn đề này được giải quyết như thế nào ?

16

15.Xạ khuẩn có những đặc điểm gì ? Tại sao người ta dễ nhầm xạ khuẩn và nấm mốc. Phân biệt chúng trên môi trường nuôi cấy như thế nào 16.Mycoplasma là vi khuẩn nhỏ nhất, chúng không có thành tế bào. Chúng có mẫn cảm cảm với lyzozym và penixilin không. Chúng sống như thế nào. 17.Nêu các loại kháng nguyên có ở VK. Cầu khuẩn có kháng nguyên H không. Vì sao. 18.Clamidia sống ký sinh nội bào bắt buộc. Vậy chúng là vi khuẩn hay virut. Chúng gây bệnh gì cho người? 19.VK có dinh dưỡng bằng cách thực bào hay không. Vì sao. 20.Thành VK có phức tạp hơn thành nấm hay không. 21.Giải thích tại sao hộp đựng thực phẩm để lâu lại có hiện tượng biến dạng. 22.Giải thích như thế nào, mặc dù nhỏ bé, các SV nhân sơ có thể được xem là khổng lồ trong tác động chung lên trái đất và sự sống trên đó. 23. Hãy nêu và giải thích ít nhất 2 sự thích nghi cho phép sinh vật nhân sơ tồn tại trong môi trường quá khắc nghiệt đối với sinh vật khác? 24.So sánh tổ chức hệ gen và tổ chức tế bào của SV nhân sơ và SV nhân thực? 25.Những đặc điểm nào của SV nhân sơ giúp bổ sung thêm một lượng đáng kể biến dị di truyền cho quần thể qua mỗi thế hệ? 26.Nếu một chủng VK không gây bệnh có khả năng kháng một số kháng sinh, liệu chủng này có nguy cơ cho sức khoẻ con người? Giải thích. Thông thường sự tái tổ hợp di truyền trong quần thể vi khuẩn tác động như thế nào đến việc phát tán các gen kháng kháng sinh? 27.Hãy nêu ít nhất 2 cách mà các SV nhân sơ có ảnh hưởng dương tính tới bạn hiện nay? 28. Có hai môi trường nuôi cấy A và B. Trong mỗi môi trường là một loại VK khác nhau đang sinh trưởng bình thường. Thêm vào mỗi dung dịch enzyme lysosyme. Sau một thời gian thấy ở B số lượng VK tăng lên còn ở A thì không ? Có nhận xét gì về loại tế bào vi khuẩn ở mỗi môi trường ?

17

29. Đặc điểm nào trong cấu trúc của VK lam giúp nó có thể dễ dàng nổi trên mặt nước ? Điều này có lợi gì đối với đời sống của VK lam ? 30. Tại sao một tế bào VK chỉ có một ADN – NST nhưng lại có thể có nhiều plasmide? 31. Hầu hết VK lam là vi khuẩn quang hợp. Em có nhận xét gì về quang hợp của VK lam, VK lưu huỳnh màu tía và quang hợp của cây xanh. Trong hai loại VK quang hợp trên thì quá trình quang hợp nào tiến hoá hơn ? 32.Hãy phân biệt 3 cơ chế truyền AND từ một TB vi khuẩn sang một TB vi khuẩn khác? 33.Một VK chỉ cần aa metionin như một nguồn dd hữu cơ và sống trong các hang động không có as. Vi khuẩn này sử dụng phương thức dd nào? Giải thích? 34.Mô tả những gì bạn có thể ăn trong một bữa ăn thông thường nếu con người cũng như vi khuẩn lam có thể cố định N. 35.Chất độc của vi khuẩn gây nên triệu chứng làm tăng cơ hội cho vi khuẩn phát tán từ vật chủ này sang vật chủ khác. Liệu thông tin này có giúp bạn biết được độc tố đó là ngoại độc tố hay nội độc tố? Giải thích? 36.Nếu bạn đột nhiên và bất ngờ thay đổi chế độ ăn, điều đó sẽ có ảnh hưởng ntn đến đa dạng các loài SV nhân sơ sống trong đường ruột của bạn? 37.Phân biệt bốn phương thức dinh dưỡng chính? Phương thức nào chỉ có ở SV nhân sơ? 38.Không cần dùng biện pháp sinh học phân tử, người ta cũng có thể lập được bản đồ gen của vi khuẩn. Hãy cho biết đó là phương pháp gì và giải thích? 39. Màng nhày là gì? Vị trí của lớp màng nhày ở vi khuẩn. Bản chất của lớp màng nhày? Tại sao các vi khuẩn gây bệnh sẽ có độc lực mạnh hơn khi hình thành màng nhày?

18

40.Vi khuẩn lam và vi tảo có những đặc điểm gì khác nhau cơ bản? Những loại tảo nào được gọi là vi tảo? Giá trị kinh tế của vi khuẩn lam và vi tảo trong sản xuất sinh khối? 41.Xạ khuẩn là gì? Xạ khuẩn sinh sản như thế nào? 42.Xạ khuẩn và nấm khác nhau ở những điểm cơ bản nào? Vì sao dễ nhầm xạ khuẩn với nấm mốc? 43.Tại sao chỉ sinh vật nhân sơ mới có khả năng cố định N, phải chăng chỉ chúng mới có enzym nitrogenaza? 44.Phân biệt lông nhung và pili ở vi khuẩn. 45.Tại sao vi khuẩn G- lại có xu hướng kháng kháng sinh tốt hơn vi khuẩn G+? 46.Tại sao khi cho enzyme lysosyme tác động lên thành tế bào thì vi khuẩn và Archaea thì Archaea vẫn giữ được hình dạng ổn định ? 47.Sù kh¸c nhau gi÷a VK G+ vµ VK G-? 48. Dựa vào sự khác biệt nào giữa TB vi khuẩn và TB người mà người ta có thể dùng kháng sinh đặc hiệu chỉ để tiêu diệt vi khuẩn mà không làm tổn hại đến các TB người? 49.Đặc điểm cơ bản nào về TB và hệ gen của vi khuẩn giúp chúng có khả năng thích nghi cao với các điều kiện môi trường khác nhau? 50.Ngoài việc truyền gene theo hàng ngang, hãy đưa ra một giả thuyết khác để giải thích chủng vi khuẩn chúng tôi O157: H7 có gene mà chủng K – 12 không có. Làm thế nào có thể kiểm tra được giả thuyết của bạn?

19

GỢI Ý TRẢ LỜI: 1. Vẽ cấu tạo TBVK

20

Chức Năng Và Ý Nghĩa Của Vách Tế Bào Vi Khuẩn / 2023

– Chức năng quan trọng nhất của vách là duy trì hình dạng vi khuẩn, áp lực thẩm thấu bên trong vi khuẩn thường cao hơn môi trường mà vi khuẩn tồn tại khá nhiều. Chính vách tế bào vi khuẩn đã giữ để màng sinh chất không bị căng phồng ra, rồi tan vỡ.

Trong tự nhiên cũng như trong phòng thí nghiệm, ta có thể gặp những vi khuẩn không có vách tế bào. Chúng được gọi là “L-form” (dạng L). Tên này được Viện Vi sinh vật Lister Luôn Đôn đặt sau khi họ phát hiện ra dạng vi khuẩn này.

Các vi khuẩn “L-form” có thể mất hoàn toàn hay không mất khả năng tổng hợp peptidoglycan. Các vi khuẩn “L-form” Gram âm, nếu như không thể tổng hợp được peptidoglycan nhưng vẫn có thể tổng hợp được các lớp bên ngoài của vách tế bào. Tất cả vi khuẩn “L-form” đểu có khả năng đề kháng với nhóm kháng sinh tác động trên vách (nhóm P-lactam).

Một loài vi khuẩn khác không có vách tế bào, đó là Mycoplasma. Loại vi khuẩn này thường phát triển chậm và cần có huyết thanh (khoảng 20%). Một số Mycoplasma cần có sterol trong môi trường, hình như sterol trong môi trường đã gắn vào màng sinh chất của Mycoplasma và làm cho lớp màng này thêm vững chắc.

Ngoài chức năng duy trì hình dạng của vi khuẩn, vách tế bào còn có một số ý nghĩa khác:

– Vách tế bào quy định tính chất nhuộm Gram.

– Vách vi khuẩn Gram âm chứa đựng nội độc tố, quyết định độc lực và khả năng gây bệnh của các vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tô.

– Vách vi khuẩn quyết định tính chất kháng nguyên thân của vi khuẩn. Đây là loại kháng nguyên quan trọng nhất để xác định và phân loại vi khuẩn.

– Vách tế bào vi khuẩn là nơi tác động của nhóm kháng sinh khá quan trọng (nhóm beta lactam), đồng thời là nơi tác động của lysozym.

– Vách tế bào vi khuẩn cũng là nơi mang các điểm tiếp nhận (receptor) đặc hiệu cho thực khuẩn thể (bacteriophage). Vấn đề này có ý nghĩa trong việc phân loại vi khuẩn, cũng như phage và các nghiên cứu cơ bản khác.

Chuyên Đề Về Cấu Tạo Vi Khuẩn / 2023

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠNCHUYÊN ĐỀHÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA VI KHUẨNI/HÌNH THÁI VÀ KÍCH THƯỚC: -Vi khuẩn có nhiều hình thái khác nhau: hình cầu, hình que, hình xoắn,hình dấu phẩy, hình sợi…Kích thước thay đổi tùy theo các loại hình và trong 1 loại hình,kích thước cũng khác nhau.Dựa vào loại hình có thể chia ra làm 3 nhóm chính:+ Cầu khuẩn: 1,2,3,4,5+ Trực khuẩn: 6,7,8,9+ Xoắn khuẩn: 10,11,12A/ Cầu khuẩn: (Coccus – từ tiếng Hi Lạp Kokkus – Hạt quả):– Là loại vi khuẩn có hình cầu. Nhưng có nhiều loại không hẳn hình cầu thí dụ như hình ngọn nến như phế cầu khuẩn – Diplococcus pneumoniae hoặc hạt cà phê (lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae).– Kích thước của vi khuẩn thường thay đổi. Tuỳ theo từng loài mà chúng có những dạng khác nhau.* Đặc tính chung của cầu khuẩn:– Tế bào hình cầu có thể đứng riêng rẽ hay liên kết với nhau.– Có nhiều loài có khả năng gây bệnh cho người và gia súc – Không có cơ quan di động.– Không tạo thành bào tử.Các loại cầu khuẩn là: + Giống monococcus:Thường đứng riêng lẻ từng tế bào một, đa số chúng thuộc loại hoại sinh. Thường thấy chúng sống trong đất, nước và trong không khí (thí dụ như Micrococcus agilis, M. roseus, M. luteus) + Giống DiplococcusTừ tiếng Hi Lạp -Diplo ( thành đôi) phân cách theo một mặt phẳng xác định và dính nhau thành từng đôi một. + Giống Tetracoccus: Thường liên kết với nhau thành từng nhóm 4 tế bào một. Chúng thường gây bệnh cho người và một số có thể gây bệnh cho động vật + Giống Streptococcus:Từ tiếng Hy Lạp (streptos – chuỗi) chúng phân cách theo một mặt phẳng xác định và dính với nhau thành một chuỗi dài.Thí dụ như Streptococcus lactic- Strep – pyogenes. + Giống Sarcina:Từ tiếng Hy Lạp Saricio – gói hàng. Phân cách theo mặt phẳng trực giao với nhau, tạo thành những khối từ 8-16 tế bào (hoặc nhiều hơn nữa). Trong không khí chúng ta thường gặp một số loài như Sarcinalutea, Sarcina auratiaca. Chúng thường nhiễm vào các môi trường để trong phòng thí nghiệm và tạo thành màu vàng. + Giống Staphilococcus:Từ tiếng Hy Lạp Staphile- chùm nho. Thường chúng liên kết với nhau thành từng đám trông như chùm nho. Chúng phân cách theo một mặt phắng bất kì và sau đó dính lại với nhau thành từng đám như hình chùm nho. Bên cạnh các loài hoại sinh còn có một số loài gây bệnh ở người và động vật (Staph. Curcreus, Staph.Emidermidis…) B) Trực khuẩnLà tên chung chỉ tất cả các vi khuẩn có hình que. Kích thước của chúng thường từ 0,5 – 1,0 X 1 – 4m.Thường gặp các loại trực khuẩn sau đây: – Bacillus (Viết tắc là Bac)Trực khuẩn gram dương, sinh bào tử. Chiều ngang của bào tử không vượt quá chiều ngang của tế bào. Vì thế khi tạo thành bào tử tế bào không thay đổi hình dạng chúng thường thuộc loại hiếu khí hay kị khí không bắt buộc. Trực khuẩn thương hàn + Bacterium (Viết tắc là Bact)Trực khuẩn gram âm không sinh bào tử. Thường có tiên mao mọc xung quanh tế bào người ta gọi là chu mao. Các giống Salmonella, Shigella, Erwina, Serratia đều có hình thái giống Bacterium. + Pseudomonas (viết tắt là Ps) Trực khuẩn gram âm, không sinh bào tử, có một tiên mao (hoặc một chùm tiên mao) ở một đầu. Chúng thường sinh ra sắc tố. Các giống Xanthomonas. Photobacterium, Azotomonas, Aeromonas, Zymononas, Protaminobacter, Alginomonas, Mycoplazma, Halobacterium, Methanomonas, Hydroginomonas, Carloxydomonas, Acetobater, Nitrosomonas, Nitrobacter đều có hình thái giống Pseudomonas. Các loại trực khuẩn là: + Corynebacterium Không sinh bào tử, hình dạng và kích thước thay đổi khá nhiều. Khi nhuộm màu tế bào thường tạo thành các đoạn nhỏ bắt màu khác nhau. Trực khuẩn bạch cầu (Corynebacterium diphtheriae) có bắt màu ở hai đầu làm tế bào có hình dạng giống quả tạ. Một số khác có hình thái giống Corynebacterium gồm có Listeria, Erysipelothric, Microbacterium, Cellulomonas, Arthrobacter. + Clostridium (Viết tắt là Cl, tiếng Hy Lạp Kloster – con thoi)Thường là trực khuẩn gram dương. Kích thước thường vào khoảng 0,4 -1 x 3- 8m.Sinh bào tử, chiều ngang của bào tử thường lớn hơn chiều ngang của tế bào, do đó làm tế bào có hình thoi hay hình dùi trống.Chúng thường thuộc loại kỵ khí bắt buộc, có nhiều loài có ích. Thí dụ như các loài cố định nitơ. Một số loài khác gây bệnh. Thí dụ vi khuẩn uốn ván … Cl. Botulium

C/ Xoắn khuẩn:Spirillum – Từ chữ Spira – Hình cong, xoắn gồm tất cả các vi khuẩn có hai vòng xoắn trở lên. Là loại gram dương, di động được nhờ có một hay nhiều tiên mao mọc ở đỉnh.Đa số chúng thuộc loại hoại sinh, một số rất ít có khả năng gây bệnh (SP. Minus) có kích thước thay đổi 0,5 – 3,0 – 5 – 40m. II/ CẤU TẠO TẾ BÀO CỦA VI KHUẨN:A/ Thành tế bào: – Thành tế bào là lớp ngoài cùng bao bọc vi khuẩn, giữ cho chúng có hình dạng nhất định, chiếm 15 – 30% trọng lượng khô của tế bào. Thành tế bào có những chức năng sinh lý rất quan trọng như duy trì hình thái tế bào và áp suất thẩm thấu bên trong tế bào, bảo vệ tế bào trước những tác nhân vật lý, hoá học của môi trường, thực hiện việc tích điện ở bề mặt tế bào. Thành tế bào chính là nơi bám của Phage và chứa nội độc tố của một số vi khuẩn có độc tố. Có một số vi khuẩn không có thành tế bào (Micoplasma), một số trường hợp vi khuẩn bị phá vỡ thành tế bào mà vẫn sống (Protoplast …) – Thành phần hoá học của thành tế bào vi khuẩn rất phức tạp, bao gồm nhiều hợp chất khác nhau như Peptidoglycan, Polisaccarit, Protein, Lipoprotein, Axit tecoic, Lipit v.v…. Dựa vào tính chất hoá học của thành tế bào và tính chất bắt màu của nó, người ta chia ra làm 2 loại Gram + và Gram -. Với cùng một phương pháp nhuộm như nhau, trong đó có hai loại thuốc nhuộm Cristal Violet màu tím và Fushsin màu hồng, vi khuẩn gram + bắt màu tím, vi khuẩn gram – bắt màu hồng. Nguyên nhân là do cấu tạo thành tế bào của hai loại khác nhau. Ngoài hai loại trên, còn có loại gram biến đổi (gram variable) có khả năng biến đổi từ gram + sang gram – và ngược lại. B/ Vỏ nhầy (Capsul): – Nhiều loại vi khuẩn bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ dày hay lớp dịch nhày. Kích thước của lớp vỏ nhày khác nhau tuỳ theo loài vi khuẩn. Ở vi khuẩn Azotobacter chroococum khi phát triển trên môi trường giàu hydrat cacbon có thể hình thành lớp vỏ nhày dày hơn chính bản thân tế bào. – Vỏ nhày có tác dụng bảo vệ vi khuẩn tránh tác dụng thực bào của bạch cầu. Chính vì thế mà ở một số vi khuẩn gây bệnh chỉ khi có lớp vỏ nhày mới có khả năng gây bệnh. Khi mất lớp vỏ nhày, lập tức bị bạch cầu tiêu diệt khi xâm nhập vào cơ thể chủ. Vi khuẩn có vỏ nhày tạo thành khuẩn lạc trơn bóng khi mọc trên môi trường thạch gọi là dạng S, ngược lại dạng R có khuẩn lạc xù xì. – Vỏ nhày còn là một nơi dự trữ các chất dinh dưỡng. Khi nuôi cấy vi khuẩn có vỏ nhày trên môi trường nghèo dinh dưỡng, lớp vỏ nhày bị tiêu biến dần do bị sử dụng làm chất dinh dưỡng. – Ở một số vi khuẩn vỏ nhày được dùng để bám vào giá thể. Các chất trong vỏ nhày là do thành tế bào tiết ra, thành phần của nó tuỳ thuộc vào loại vi khuẩn. Đa số trường hợp vỏ nhày được cấu tạo bởi polysaccarit, đôi khi có cấu tạo bởi polypeptit. Thành phần hoá học của vỏ nhày quyết định tính kháng nguyên của vi khuẩn.Vỏ nhầy của vi khuẩn Klebsialla pneumoniae

C/ Màng tế bào chất (Cell membran) – Màng tế bào chất còn gọi là màng nguyên sinh chất là một lớp màng nằm dưới thành tế bào, có độ dày khoảng 4 – 5 nm, chiếm 10 – 15% trọng lượng tế bào vi khuẩn. – Màng tế bào chất có nhiều chức năng quan trọng: Duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào, đảm bảo việc chủ động tích luỹ chất dinh dưỡng và thải các sản phẩm trao đổi chất ra khỏi tế bào. Màng tế bào chất là nơi sinh tổng hợp một số thành phần của tế bào, đặc biệt là thành phần của thành tế bào và vỏ nhày, là nơi chứa một số men quan trọng như Permeaza, ATP-aza v.v… Màng tế bào chất còn là nơi tiến hành quá trình hô hấp và quang hợp (ở vi khuẩn quang dưỡng). – Thành phần hoá học của màng tế bào chất đơn giản hơn của thành tế bào nhiều. Bao gồm photpholipit và protein và protein sắp xếp thành 3 lớp: lớp giữa là photpholipit bao gồm 1 đầu chứa gốc photphat háo nước và một đầu chứa hydratcacbon, đầu háo nước của hai lớp phân tử photpholipit quay ra ngoài, ở đây chứa các men vận chuyển Pecmeaza. Hai lớp ngoài và trong là Protein. – Màng tế bào chất còn là nơi gắn của nhiễm sắc thể. Ngoài hai thành phần chính trên, màng tế bào chất còn chứa một số chất khác như hydratcacbon, glycolipit, v.v… D/ Tế bào chất (Cytoplast) – Tế bào chất là thành phần chính của tế bào vi khuẩn, đó là một khối chất keo bán lỏng chứa 80 – 90% nước, còn lại là protein, hydratcacbon, lipit, axit nucleic v.v… Hệ keo có tính chất dị thể, trạng thái phân tán, luôn luôn biến đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Khi còn non tế bào chất có cấu tạo đồng chất, bắt màu giống nhau. Khi già do xuất hiện không bào và các thể ẩn nhập, tế bào chất có trạng thái lổn nhổn, bắt màu không đều. Tế bào chất là nơi chứa có cơ quan quan trọng của tế bào như: nhân tế bào, Mezoxom, Riboxom và các hạt khác.

E/ Mezoxom – Mezoxom là một thể hình cầu trong giống như cái bong bóng gồm nhiều lớp màng cuộn lại với nhau, có đường kính khoảng 250 nm. Mezoxom chỉ xuất hiện khi tế bào phân chia, nó có vai trò quan trọng trong việc phân chia tế bào và hình thành vách ngăn ngang. Ở nhiều loài vi khuẩn, Mezoxom là một thành phần của màng tế bào chất phát triển ăn sâu vào tế bào chất. Một số enzym phân huỷ chất kháng sinh như Penixilinaza được sinh ra từ Mezoxom.F/ Riboxom – Riboxom là nơi tổng hợp protein của tế bào, chứa chủ yếu là ARN và protein. – Ngoài ra có chứa một ít lipit, và một số chất khoáng. Riboxom có đường kính khoảng 200A, cấu tạo bởi 2 tiểu thể – 1 lớn, 1 nhỏ. Tiểu thể lớn có hằng số lắng là 50S, tiểu thể nhỏ 30S (1S = 1-13 cm/giây) -Mỗi tế bào vi khuẩn có trên 1000 riboxom, trong thời kỳ phát triển mạnh của nó, số lượng riboxom tăng lên. Không phải tất cả các riboxom đều ở trạng thái hoạt động. Chỉ khoảng 5 – 10% riboxom tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Chúng liên kết nhau thành một chuỗi gọi là polyxom nhờ sợi ARN thông tin. -Trong quá trình tổng hợp protein, các riboxom trượt dọc theo sợi ARN thông tin như kiểu đọc thông tin. Qua mỗi bước đọc, một axit amin lại được gắn thêm vào chuỗi polypeptit. G/ Thể nhân (Nuclear body) – Vi khuẩn thuộc loại sinh vật nhân sơ, bởi vậy cấu tạo nhân rất đơn giản, chưa có màng nhân. Thể nhân vi khuẩn chỉ gồm một nhiễm sắc thể hình vòng do một phân tử AND cấu tạo nên dính một đầu vào màng tế bào chất không có thành phần protein như nhân tế bào bậc cao. Chiều dài phân tử AND thường gấp 1000 lần chiều dài tế bào, mang toàn bộ thông tin di truyền của tế bào vi khuẩn. Ngoài nhiễm sắc thể, một số vi khuẩn còn có Plasmic, đó là những phân tử AND hình vòng kín kích thước nhỏ, mang thông tin di truyền, có khả năng sao chép độc lập. – Ở những vi khuẩn kháng thuốc, đặc tính kháng thuốc thường được quy định bởi các gen nằm trên các plasmic này.

Vi khuẩn lậu – Neisseria gonorrhea.http://tuoitre.vn/Chinh-tri-xa-hoi/Song-khoe/Gioi-tinh/234487/Benh-lau-man-tinh-va-hien-tuong-tiet-dich-nieu-dao.htmlVi khuẩn Pseudomonas syringae.http://nhantainhanluc.com/Themes/nhantainhanluccom/Common/contents.aspx?lang=VN&tid=403&iid=2454&AspxAutoDetectCookieSupport=1Nguồn tư liệu : http://vocw.ctu.edu.vn/content/m10756/latest/Vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosic.http://www.nhasinhhoctre.com/forum/viewtopic.php?f=47&t=45&start=0 Vi khuẩn Clostridium botulinum( có chứa độc tố thần kinh gây bệnh botulism ). Mà botulism là bệnh tê liệt cơ bắp do độc tố bottulinum của vi khuẩn này gây ra.http://vietbao.vn/Khoa-hoc/Hoa-Ky-Thu-hoi-san-pham-tuong-ot-gay-benh-botulism/20721007/188/ Vi khuẩn E.Colhttp://www.khoahoc.com.vn/giaitri/thu-vien-anh/15173_The-gioi-sieu-vi.aspxVi khuẩn Hibhttp://suckhoedoisong.vn/PrintPreview.aspx?NewsID=200904220441514Những thành viên đồng thực hiện:Tạm biệt !! Hẹn gặp lại !! (_ __”)