Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Tế Bào Biểu Bì Vảy Hành Tím Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật

Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?

Bài Tập Chuyên Đề Aminoaxit Cực Hay Chuyen De Aminoaxit Doc

30 Bài Tập Peptit Cơ Bản Chọn Lọc, Có Lời Giải Chi Tiết.

Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 5

Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất

Vách tế bào của tế bào thực vật là đặc điểm nổi bật để phân biệt tế bào thực vật với tế bào Động vật.

Vách tế bào là lớp vỏ cứng bao bọc xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc ngăn cách tế bào với môi trường ngoài. Những tế bào có vách được gọi là dermatoplast (thể nguyên sinh có bao).

Một số tế bào Thực vật không có vách (các tế bào di động của Tảo và những tế bào giới tính ở Thực vật bậc thấp và bậc cao). Một số ít tế bào Động vật có vách (những tế bào này thuộc các cơ thể bậc thấp).

Vách tế bào đặc trưng như một thành phần không phải chất nguyên sinh, vì sau khi hình thành nó không có sự trao đổi chất, tuy nhiên ở một số tế bào sống trưởng thành chất tế bào có mặt trong vách ở các sợi liên bào.

Vách tế bào làm cho hình dạng của tế bào và kết cấu của mô rất phong phú. Nó có chức năng nâng đỡ kể cả ở tế bào sống và tế bào không còn sống, giúp cho phần khí sinh của cây ở cạn chống lại tác động của trọng lượng và bảo vệ chúng khỏi sự khô héo.

Vách giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động hấp thu, hô hấp, thoát hơi nước, di chuyển và bài tiết.

2. Cấu trúc vách tế bào của tế bào thực vật

Tế bào thực vật gồm phần vách tế bào bao quanh thể nguyên sinh, mỗi tế bào trong mỗi mô đều có vách riêng; vách của hai tế bào cạnh nhau tạo nên một lớp kép. Lớp kép này được cấu tạo bởi:

Phiến giữa – lớp pectin

Vách cấp một – lớp cellulose

Vách của tế bào mô phân sinh (tế bào đang phát triển), còn giữ lại chất nguyên sinh trong thời kỳ tột đỉnh của sự trưởng thành về sinh lý.

Sự thay đổi chiều dày vách và các chất hóa học xảy ra ở vách có thể thuận nghịch, ví dụ vách của tầng sinh gỗ thay đổi theo mùa, vách của nội nhũ ở một số hạt thường bị tiêu hóa trong thời gian nẩy mầm.

Tế bào có vách dày cần có các lỗ để trao đổi các chất giữa các tế bào ở cạnh nhau. Nếu vách tế bào rất dày các lỗ đó sẽ biến thành những ống nhỏ trao đổi, xuyên qua các lỗ và ống trao đổi là các sợi nhỏ li ty nối liền chất tế bào.

Vách tế bào của tế bào thực vật./.

Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Nhân Tế Bào?

Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân

Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt

Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?

Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc

Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote

Các Thành Phần Của Tế Bào

Tế Bào Quang Điện Là Gì? Solar Cell Được Tạo Ra Như Thế Nào?

Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử

Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?

Chế Tạo Tế Bào Quang Điện Hiệu Quả Cao

Cấu tạo tế bào prokaryote gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài ra, nhiều loại tế bào prokaryote còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.

Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

Trình bày khái niệm cấu trúc chức năng thành tế bào prokaryota?- Phần lớn các cấu tạo tế bào prokaryote đều có thành tế bào. Các loài vi khuẩn là peptiđôglican được cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipeptit ngắn là thành phần quan trọng trong cấu tạo của thành tế bào.

Dựa vào thành phần hóa học và của thành tế bào cấu trúc thành tế bào prokaryote, vi khuẩn được chia làm 2 loại: gram âm và gram dương. Khi áp dụng phương pháp nhuộm gram, vi khuẩn gram âm có màu đỏ còn vi khuẩn gram dương có màu tím. Màng sinh chất nằm dưới thành tế bào, được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

Một số loài vi khuẩn có roi và lông mao. Roi (tiên mao) có chức năng giúp vi khuẩn di chuyển. Ở một số loài vi khuẩn gây bệnh ở người, lông có chức năng giúp vi khuẩn bám được vào bề mặt tế bào.

Vị trí của tế bào chất là nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân. Trong cấu tạo tế bào prokaryote, tế bào chất gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác.

Bào tương là một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau. Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, không có màng bọc và là nơi tổng hợp nên các loại prôtêin của tế bào.

Trong cấu tạo tế bào prokaryota, vùng nhân chỉ chứa một phân tử AND dạng vòng và không có các lớp màng bao bọc như tế bào nhân thực. Ngoài AND ở vùng nhân, một số vi khuẩn có có nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ khác (plasmit). Tuy nhiên, plasmit vẫn là tế bào sinh trưởng bình thường không phải là vật chất tối cần thiết đối với tế bào prokaryota.

Cấu trúc tế bào Prokaryote và Eukaryote

Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote

Giải Bài Tập Sinh Học 7

Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức

Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây

Hai Loại Tế Bào Cấu Tạo Mạch Gỗ Là

Cấu Tạo Chung Của Tế Bào

Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Cau Tao Chung Cua Te Bao Doc

Cấu Tạo Chung Của Tế Bào Nhân Sơ Bao Gồm 3 Thành Phần Chính Là

Cac De Kiem Tra 1 Tiet, Thi Hk I,ii Sinh Hoc 6,7,8,9 Ma Tran Tap Huan Dalat Doc

Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?

Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ (Chuẩn) Bai 7 Te Bao Nhan So Cuc Chuan Ppt

. CẤU TẠO CHUNG CỦA TẾ BÀO

Cấu tạo tế bào không đơn giản như mấy em học đâu nha, càng lên lớp lớn các em càng thấy nó phức tạp hơn nhiều (đến lúc đó nhớ học Hóa cho giỏi hok thuj hok hiểu j đâu ^^). Tế bào có sự khác nhau giữa động vật và thực vật, ngay cả trên cùng cơ thể cũng có sự khác nhau giữa các loại tế bào. Nhưng hấu hết chúng đều có cấu tạo chung như sau:

1. Vách tế bào: chỉ gặp ở các tế bào thực vật, vách tế bào cấu tạo chủ yếu bằng chất xenlulôzơ, còn ở vi khuẩn và nấm vách tế bào cấu tạo chủ yếu bằng các hợp chất hữu cơ phức tạp khác nhau.

2. Màng sinh chất (màng chất tế bào): mỏng, bao xung quanh tế bào , ngăn cách nó với môi trường bên ngoài. Màng này có ở tất cả mọi tế bào. Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất

3. Chất tế bào: khối chất nửa lỏng, rất phức tạp, trong đó có nhiều tổ chức gọi là bào quan. Nơi đây thực hiện các hoạt động sống của tế bào

chất nhân ở bên trong với chất tế bào. Nhân gồm nhân con và nhiễm sắc thể

Ngoài ra tế bào còn có những bào quan khác mà lên lớp 8 các em sẽ học. Em nào mún bjk thêm thì xem hình sau nhá:

Lưới nội chất: gồm lưới nội chất có hạt và lưới nội chất không hạt (LNC không hạt là cái màu xanh giống cọng rong biển, ở bên cạnh cái nhân ấy). Chức năng: tổng hợp và vận chuyển các chất

Ribôxôm: nơi tổng hợp prôtêin. Ribôxôm gồm 1 hạt lớn và 1 hạt bé.

Ti thể: Ti thể có chức năng quan trọng trong việc chuyển hóa năng lượng cho tế bào. Có thể nói ti thể là trung tâm hô hấp và trung tâm năng lượng của tế bào. (các em có thể tưởng tượng ti thể như là cục pin vậy, nó cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động)

Bộ máy Golgi: Golgi là tên của nhà bác học Camilo Golgi nhười Ý đã phát hiện ra loài bào quan này vào năm 1898. Chức năng: thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm. Ngoài ra, một s ố chất độc đột nhập vào cơ thể cũng được tích lũy trong thể Golgi để rồi sau đó tống ra ngoài

Trung thể: tham gia vào quá trình phân chia tế bào. Trung thể còn là nơi lắp ráp và tổ chúc các vi ống trong tế bào động vật

Lưu ý:

Không phải tế bào nào cũng có nhân. Như tế bào hồng cầu trong máu chúng ta vậy, hay một số vi khuẩn hay khuẩn lam chưa có nhân điển hình mà mới chỉ có chất nhân (phân tử ADN) nằm tập trung ở vùng giữa tế bào và chưa có màng nhân.

II. TẾ BÀO NHÂN NGUYÊN THỦY Ở VI KHUẨN

Tế bào vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và cấu tạo hết sức đơn giản: tế bào chỉ lớn khoản 1 -10 micromet (=1/1000 mm), chưa có nhân điển hình, phần nội chất tế bào không phân biệt các bào quan (trừ ribôxôm). Bên ngoài màng sinh chất cũng có vách tế bào và một số có thêm vỏ bọc cứng bên ngoài. Nhiều tế bào vi khuẩn có roi giúp cho sự chuyển động

III. TẾ BÀO NHÂN THỰC Ở ĐỘNG VẬT

Chất tế bào không phải là một tổ chức đồng nhất mà có cấu tạo phức tạp, trong đó có thể phân biệt được các bào quan khác nhau, đặc biệt xem lẫn các bào quan này là một hệ thống các màng và hạt nhỏ, tạo thành mạng lưới nội chất (có 2 loại: mạng lướt nội chất trơn và mạng lưới nội chất có hạt, như tớ nói ở trên)

IV. TẾ BÀO NHÂN THỰC Ở THỰC VẬT

Tế bào có cấu tạo phức tạp và có một số bào quan tương tự ở tế bào thực vật (nhân, ti thể, bộ máy Golgi, ribôxôm, mạng lưới nội chất)

! Điểm phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật

– Tế bào động vật chỉ có màng sinh chất bao ngoài, không bào kém phát triển hoặc không có, có trung tử

– Tế bào thực vật có vách tế bào bên ngoài màng sinh chất, không có trung tử nhưng có một loại bào quan rất quang trọng và đặc trưng là lạp lục (trung tâm của sự quang hợp ở thực vật)

Chức Năng, Cấu Trúc, Và Thành Phần Của Màng Tế Bào ·

Giáo Án Môn Sinh Học Lớp 10 Bài 7

Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 34 Sgk Sinh 10 : Tế Bào Nhân Sơ

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 7

Đặc Điểm Của Tế Bào Thần Kinh

Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật S6B7Cautaotebaothucvat Ppt

Cấu Tạo Và Chức Năng Bạch Cầu

Bạch Cầu Là Gì ? Chức Năng Của Bạch Cầu

✴️ Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu

Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu

Câu hỏi: Mô tả cấu tạo của tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua?

Trả lời:

– Tế bào thịt quả cà chua có hình tròn – số lượng nhiều.

– Tế bào biểu bì vải hành có hình đa giác – xếp sát nhau.

Có phải tất cả thực vật, các cơ quan của thực vật đều có cấu tạo tế bào giống như tế bào vảy hành hay tế bào thịt quả cà chua không?

CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

BÀI 7

I. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TẾ BÀO:

Người ta đã cắt những lát rất mỏng qua rễ, thân, lá của 1 cây rồi quan sát dưới kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần.

Trong 3 hình trên, tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ thân lá.

* Rễ thân lá đều cấu tạo từ tế bào.

Hãy nhận xét tình hình tế bào thực vật qua 3 hình trên.

* Tế bào thực vật có hình dạng khác nhau.

Kích thước của 1 số tế bào thực vật

Hãy nhận xét về kích thước của các loại tế bào thực vật?

* Các tế bào thực vật có kích thước khác nhau.

Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

Các tế bào thực vật có hình dạng, kích thước khác nhau.

II. CẤU TẠO TẾ BÀO:

Sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật

Tất cả các tế bào thực vật đều có cấu tạo cơ bản giống nhau.

1 Vách tế bào

2. Màng sinh chất

3. Chất tế bào

4. Nhân

5.Không bào

6. Lục lạp

7. Vách tế bào bên cạnh

Hãy nêu các thành phần cấu tạo của tế bào thực vật?

Không bào:

Vách tế bào:

chỉ có ở tế bào thực vật, làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

Màng sinh chất:

bao bọc ngoài chất tế bào.

Chất tế bào:

là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan (như lục lạp chứa diệp lục ở tế bào thịt lá. Chất tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống cơ bản của tế bào.

Nhân:

1 nhân, cấu tạo phức tạp. Có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

chứa dịch tế bào.

III. MÔ:

– Nhận xét về cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng 1 loại mô?

* Cấu tạo, hình dạng tế bào của cùng 1 loại mô giống nhau.

– Cấu tạo, hình dạng tế bào của các loại mô như thế nào?

* Các loại mô có cấu tạo tế bào khác nhau.

– Các loại mô thực vật có thực hiện cùng 1 chức năng hay không?

* Mỗi loại mô thực hiện 1 chức năng nhất định.

Mô là gì?

Mô là 1 nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng riêng.

1) Điền vào chỗ trống:

Các từ: giống nhau; khác nhau; riêng; chung.

Sinh Học 6 Bài 6: Quan Sát Tế Bào Thực Vật

Cấu Tạo Và Thành Phần Của Trứng Gà

Buồng Trứng: Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp

Tế Bào Kupffer Là Gì? Ảnh Hưởng Của Tế Bào Kupffer Đến Hoạt Động Của Gan

Tế Bào Kupffer Là Gì? Tác Động Của Tế Bào Kupffer Đối Với Gan

Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào

Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực

Hình Ảnh Viêm Họng Chi Tiết Nhất Khiến Bạn Phải Giật Mình

Hình Ảnh Viêm Họng Và Vòm Họng Bình Thường

Hình Ảnh Ung Thư Vòm Họng Qua Các Giai Đoạn

Phân Biệt Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Thông Thường

Published on

1. Chuyên đề 1:Cấu tạo tế bào 1. Tế bào là gì? Cơ thể người là một bộ máy tinh vi cực kì phức tạp. Được cấu tạo từ các cơ quan: não, mắt, gan, tim, thận, da … Mỗi cơ quan có những chức năng riêng phục vụ cho rất nhiều nhu cầu của con người: ăn, uống, thở, học tập, tư duy …

2. Và các cơ quan đó đều được cấu tạo từ các tế bào rất nhỏ. Ví dụ tim được cấu tạo từ các tế bào cơ tim , gan được cấu tạo từ các tế bào gan, não được cấu tạo từ các tế bào thần kinh gọi là nơ-ron…

3. Như vậy tế bào là các đơn vị cấu thành nên các mô (cơ quan) của cơ thể người. 2. Cấu tạo tế bào Các tế bào khác nhau về hình dạng, kích thước nhưng cơ bản đều gồm 3 thành phần: màng tế bào, tế bào chất, nhân. Chúng ta sẽ đi vào từng phần cụ thể. Màng tế bào Bao bọc quanh tế bào, ngăn cách tế bào với môi trường xung quanh. Gồm 3 thành phần chính: lipid, protein, carbohydrate – Lipid màng: gồm phospho lipid và cholesterol + Phospho lipid: gồm 2 đầu, 1 đầu ưa nước tiếp xúc với môi trường nước, 1 đầu kị nước không tiếp xúc với môi trường nước. + Cholesterol: nằm rải rác, xen kẽ các phân tử phospho lipid

5. Gồm các bào quan như lưới nội chất, bộ máy Golgi, ty thể, Lysosome, Peroxysome… như ở hình vẽ bên dưới. Peroxisome: giúp oxy hóa các chất độc cho tế bào thành chất không độc → giải độc cho tế bào. Ví dụ: ½ độc tố lượng rượu uống vào được giải trừ ở gan nhờ các Peroxisome của tế bào gan. Ty thể: Được mệnh danh là ngôi nhà năng lượng vì chức năng là tổng hợp năng lượng cho tế bào sử dụng.

6. Ty thể có nhiều ở đâu? Câu hỏi này không khó, ta hãy nhìn xem cơ quan nào hoạt động nhiều (cần nhiều năng lượng) thì tế bào cơ quan đó sẽ có nhiều ty thể. Một vận động viên thể thao (ví dụ vận động viên tennis), khi thi đấu họ hoạt động cơ rất nhiều (chạy, đỡ bóng, đánh bóng, …) nên tế bào cơ chứa nhiều ty thể. Tim co bóp liên tục để tống máu lưu thông tuần hoàn dường như không lúc nào ngừng nghỉ, do vậy tế bào cơ tim cũng chứa nhiều ty thể. Gan đảm nhiệm nhiều chức năng cho cơ thể (giải độc, sản xuất dịch mật để tiêu hóa lipid, điều hòa lượng đường máu, tạo ra Albumin cho cơ thể …) nên tế bào gan cũng chứa nhiều ty thể. Mọi thắc mắc, góp ý vui lòng gửi về gmail: Sharringkienthucy@gmail.com Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

7. Ty thể có nhiều ở đâu? Câu hỏi này không khó, ta hãy nhìn xem cơ quan nào hoạt động nhiều (cần nhiều năng lượng) thì tế bào cơ quan đó sẽ có nhiều ty thể. Một vận động viên thể thao (ví dụ vận động viên tennis), khi thi đấu họ hoạt động cơ rất nhiều (chạy, đỡ bóng, đánh bóng, …) nên tế bào cơ chứa nhiều ty thể. Tim co bóp liên tục để tống máu lưu thông tuần hoàn dường như không lúc nào ngừng nghỉ, do vậy tế bào cơ tim cũng chứa nhiều ty thể. Gan đảm nhiệm nhiều chức năng cho cơ thể (giải độc, sản xuất dịch mật để tiêu hóa lipid, điều hòa lượng đường máu, tạo ra Albumin cho cơ thể …) nên tế bào gan cũng chứa nhiều ty thể. Mọi thắc mắc, góp ý vui lòng gửi về gmail: Sharringkienthucy@gmail.com Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Bài 7. Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Và Chức Năng Của Làn Da

Bài 41. Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da

Cấu Tạo Của Da Mặt

Nhận Biết Ngay Chức Năng Và Cấu Tạo Của Da

Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote

Cấu Tạo Tế Bào Prokaryote, Thành Phần Và Cấu Trúc Tế Bào Prokaryote

Các Thành Phần Của Tế Bào

Tế Bào Quang Điện Là Gì? Solar Cell Được Tạo Ra Như Thế Nào?

Tế Bào Quang Điện, Hiệu Suất Lượng Tử

Khái Niệm Tế Bào Quang Điện Là Gì?

Hầu hết Prokaryotes là sinh vật đơn bào. Một số loài sống thành nhóm, tập đoàn gồm nhiều tế bào giống nhau. Một số khác hình thành những tổ chức đa bào có sự phân công chức năng.

Prokaryotes có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu (cocci), hình que (bacilli), hình phẩy và hình xoắn (helice) bao gồm xoắn khuẩn (Spirilla) và Spirochettes

Kích thước tế bào từ 1-5 m. Tuy nhiên Prokaryotes lớn nhất có hình roi dài 0.5 mm (tế bào Eukaryote 10-100 m).

Hầu hết prokaryotes có vách tế bào bên ngoài màng sinh chất (plasma membrane) và duy trì hình dạng của tế bào bảo vệ tế bào không bi vỡ khi đặt trong môi trường nhược trương và có lysozyme. Tuy nhiên môi trường có áp suất thẩm thấu quá cao, Prokaryote sẽ chết.

Không giống như vách tế bào thực vật được cấu tạo từ cellulose, vách tế bào vi khuẩn có cấu tạo từ peptidoglycan gồm các phân tử polysaccharides liên kết ngang với các phân tử petides ngắn. Thành phần cấu tạo của vách là khác nhau giữa các loài. Ở một số loài, vách tế còn có thêm lipopolysaccharides (carbonhydrate liên kết với lipids) đây là đặc điểm giúp phân biệt vi khuẩn khi nhuộm Gram (Gram stain) với thuốc nhuộm tím tinh thể (crystal violet). Vi khuẩn Gram dương (Gram-positive bacteria) bắt màu sẽ có màu đỏ tía, vách tế bào của loài này phần lớn là peptidoglycan không có lipopolysaccharides. Vi khuẩn Gram âm (Gram-negative bacteria) không bắt màu, vách tế bào có ít peptydoglycan và có thêm lipopolysaccharides.

Phần lớn vi khuẩn gây bênh là vi khuẩn Gram âm bởi vì lypolysaccharides giúp vi khuẩn chóng lại lysozyme có trong tuyến nước bọt và tuyến mũi của người và có khả năng kháng kháng sinh bằng cách ngăn cản đường vào của kháng sinh. Lysozyme tác động trực tiếp lên vách tế bào. Kháng sinh chẳng hạn penicillin ngăn cản sự hình thành liên kết chéo giữa polysaccharides và polypetides. Nhiều vi khuẩn gây bệnh còn có lớp vỏ nhầy bên ngoài vách tế bào gọi là capsule tăng cường khả năng chống đề kháng của tế bào vật chủ và dính cơ chất của chúng. Mặc khác, capsule giúp kết dính các tế bào của vi khuẩn hình thành khuẩn lạc.

Một số loài có khuẩn mao giúp kết dính tế bào vào giá thể, giữ các tế bào dính đủ lâu để truyền DNA trong suốt quá trình tiếp hợp (conjugation).

Ví dụ:Neissenria gonorrhoeae gây bệnh lậu (goorrhoaeae) dùng khuẩn mao bám vào niêm mạc vật chủ.

Hơn phân nửa prokaryotes có khả năng chuyển động định hướng do có roi. Các roi tập trung trên toàn bộ cơ thể hoặc chỉ ở một hoặc hai đầu của tế bào. Có ba cơ chế trong chuyển động của vi khuẩn. Thứ nhất là nhơ roi. Thứ hai là nhờ hai hay nhiều khuẩn mao bên dưới vách tế bào có cấu trúc tương tự như roi. Mỗi sợi có motor gắn vào tế bào. Khi motor quay tế bào chuyển động theo cơ chế xoắn nút chai. Cơ chế này là đặc biệt hiệu quả trong môi trường có độ nhớt cao. Cơ chế thứ ba là một số vi khuẩn có thể tiết ra chất nhầy gây ra chuyển động trượt như khi thiếu khuẩn mao. Trong môi trường đồng nhất Prokaryote chuyển động theo hướng ngẫu nhiên. Trong môi trường không đồng nhất, Prokaryote chuyển động hướng kích thích chẳng hạn như hướng sáng, hướng nguồn thức ăn, tránh chất độc. Một số loài vi khuẩn có chứa một số phân tử nhỏ như hợp chất sắt cho phép chúng phân biệt trên, dưới để định hướng bắt mồi.

6.3 Màng sinh chất

Màng của prokaryotes có cấu trúc khảm lỏng giống như màng của Eukaryotes. Sự gấp nếp của màng tạo nên những màng có chức năng riêng biệt chẳng hạn như thylakoids, mesosome và màng hô hấp (respiration membranes)

Vật chất di truyền của prokaryote là DNA mạch đơn vòng. Những vòng DNA lớn tương tác với proteins hình thành nhiễm sắc thể của Prokaryotes hay giá genes tập trung ở một số khu vực nhỏ trong tế bào gọi là vùng nhân (không có màng nhân). So với Eukaryotes, bộ gene của Prokaryotes nhỏ hơn và đơn giản hơn.

Trong bộ gene của Eukaryotes, DNA mạch thẳng tương tác với các proteins hình thành bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài. Trung bình bộ gene của một prokaryote chỉ bằng 1/1000 DNA trong một tế bào Eukaryote.

Ngoài DNA của nhiễm sắc thể, Prokaryotes còn có những vòng DNA nhỏ hơn gọi là plasmids chứa vài genes. Trong hầu hết môi trường, Prokaryotes tồn tại không cần plasmids bởi vì các chức năng quan trọng đều mã hoá trong DNA nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, các genes của plasmids có thể giúp prokaryotes sống trong môi trường có kháng sinh, các chất dinh dưỡng lạ. Plasmid nhân đôi độc lập với nhiễm sắc thể và chuyển cho tế bào khác giới khi tiếp hợp (conjugation).

Giải Bài Tập Sinh Học 7

Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Thành Tế Bào Ở Thủy Tức

Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây

Hai Loại Tế Bào Cấu Tạo Mạch Gỗ Là

Nguyên Nhân, Cơ Chế Hình Thành Mỡ Thừa Và Cách Khắc Phục

Cấu Tạo Tế Bào Nhân Sơ

Tế Bào Nhân Sơ Là Gì? Cấu Tạo Và Đặc Điểm Của Tế Bào Nhân Sơ

Hệ Miễn Dịch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Hệ Miễn Dịch

Giáo Án Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào? Vai Trò Của Tế Bào Cơ Trơn

Tế Bào Cơ Trơn Có Hình Dạng Và Cấu Tạo Thế Nào?

Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm có 3 thành phần chính : màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân. Ngoài các thành phần đó, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông (hình 7.2).

Hình 7.2. Sơ đồ cấu trúc điển hình của một trực khuẩn

1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi.

Phần lớn các tế bào nhân sơ đều có thành tế bào. Được cấu tạo bởi peptiđôglican. Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào.

Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại : Gram dương và gram âm. Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.

Một số loại tế bào nhân sơ, bên ngoài thành tế bào còn có một lớp vỏ nhầy (hình 7.2). Những vi khuẩn gây bệnh ở người có lớp vỏ nhầy sẽ ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.

Màng sinh chất của vi khuẩn cũng như của các loại tế bào khác đều được cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.

Một số loài vi khuẩn còn có các cấu trúc được gọi là roi (tiên mao) và lông nhung mao – hình 7.2).

2. Tế bào chất

Tế bào chất là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Tế bào chất ở tế bào nhân sơ gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm cùng một số cấu trúc khác. Không có hệ thống nội màng, các bào quan (trừ ribôxôm) và khung tế bào.

Ribôxôm là bào quan được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp các loại prôtêin của tế bào. Trong tế bào chất còn có các hạt dự trữ. 

3. Vùng nhân

Vùng nhân của tế bào sinh vật nhân sơ không được bao bọc bởi các lớp màng và chỉ chứa một phân tử ADN dạng vòng. Vì thế, tế bào loại này được gọi là tế bào nhân sơ (chưa có nhân hoàn chỉnh với lớp màng bao bọc như ở tế bào nhân thực).

Ngoài ADN ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có thêm nhiều phân tử ADN dạng vòng nhỏ khác được gọi là plasmit.

chúng tôi

So Sánh Miễn Dịch Đặc Hiệu Và Không Đặc Hiệu

Các Bào Quan Trong Tế Bào Động Vật

Cấu Tạo Da Mặt Là Gì? Tại Sao Thiếu Collagen Khiến Da Mặt Chảy Xệ

Bài Giảng Môn Sinh Học Lớp 6

Bạch Cầu Là Gì? Phân Loại Và Chức Năng Của Bạch Cầu

Cấu Trúc Da Và Nhiệm Vụ Của Lớp Biểu Bì, Trung Bì, Hạ Bì Như Thế Nào?

Khám Phá 2 Model Điều Hòa Panasonic 1 Chiều

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Máy Điều Hòa Cục Bộ

Giới Thiệu Chung Về Máy Điều Hòa Funiki

Cấu Tạo Của Điều Hòa – Chi Tiết Bạn Cần Biết

Cách Sử Dụng Điều Khiển Điều Hòa Funiki Model Cũ Hàng Việt Nam

Da là bộ phận có kích cỡ lớn nhất của cơ thể. Độ dày trung bình từ 1-4 milimet. Tế bào dưới da có tỉ lệ phát triển, sinh sôi nhanh hơn các bộ phận khác và mỗi ngày nó có thể tạo lớp tế bào da mới để thay thế các tế bào chết đã bong tróc đi. Da có nhiệm vụ bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể ngăn chặn vi khuẩn, các loại hóa chất và các chất độc lạ xâm nhập vào bên trong cơ thể.

Cấu trúc da

Da được cấu tạo bởi 3 lớp gồm: lớp biểu bì (Epidermis) bao phủ bên ngoài cơ thể, lớp da thật hay còn gọi là lớp trung bì (Dermis) nằm sâu bên dưới là nền tảng phát triển của các chất khác và cuối cùng là lớp mô hay còn gọi là lớp hạ bì (Subcutaneous Hypodermis) là lớp màng mở có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận bên trong tránh các va chạm và là nơi tích tụ năng lượng của cơ thể. Lớp mô nằm giữa lớp da thật với cơ bắp của cơ thể.

cấu trúc da

Lớp biểu bì (Epidermis)

Lớp biểu bì: Là lớp ngoài cùng của da, lớp bảo vệ cơ thể, bán trong suốt, chỗ da dày có đủ 6 lớp tế bào nhưng tối thiểu gồm 2 lớp tế bào (lớp mầm và lớp phủ ngoài sừng hóa). Lớp biểu bì có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mọi ảnh hưởng có hại của môi trường và sự xâm nhập của vi khuẩn, có tác dụng tổng hợp các vitamin D dưới tác động bức xạ của mặt trời. lớp biểu bì cũng chứa các tế bào sắc tố quyết định màu sắc của da và ngăn chặn không cho các tia cực tím đi sâu vào da. Một số các thành phần phụ của da cũng phụ thuộc biểu bì bao gồm: nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi ly tiết, tuyến mồ hôi ngoại tiết, răng, móng.

Lớp biểu bì có độ dày trung bình khoảng 0.4-1.5 mm (tính theo độ dày chung của tất cả các vùng da trên cơ thể). Tùy theo khu vực, vùng da trên cơ thể mà độ dày của lớp biểu bì Epidermis sẽ khác nhau: như vùng mày sẽ có độ dày khoảng 0.5 mm.

Lớp da này có nhiệm vụ sản xuất ra các tế bào da mới để thây thế tế bào đang dần hết hạn (tế bào da chết), các tế bào da mới được tạo ra sẽ đầy dần các tế bào da cũ đã hết hạn lên bề mặt trên cùng của lớp biểu bì, đây là một quy luật tự nhiên trong quá trình cấu tạo da, thời gian để các tế bào da ở lớp thấp nhất được đẩy lên lớp trên cùng và bong tróc đi sẽ mất khoảng 28-40 ngày.

Màu của lớp da sẽ được quy định dựa trên số lượng hạt màu Melanin; được tạo ra bởi một loại tế bào gọi là Melanocytes bên trong lớp thấp nhất của biểu bì; tạo nên các màu da khác nhau. Nếu trong có nhiều hạt màu Melanin đồng nghĩa da sẽ đen và nếu số lượng hạt Melanin ít thì sẽ có làn da trắng. Một số vùng da cũng có màu hơi sậm, màu của da bên cạnh phụ thuộc vào hạt màu Melanin còn phụ thuộc vào màu máu bên trong lớp da thật làm cho da có màu hơi hồng ở những người có máu lưu thông tốt và cũng có thể làm da trông tối màu ở những người có bệnh huyết áp thấp. Bên cạnh đó còn tùy thuộc vào độ dày của da, có thể lấy ví dụ từ trẻ em do da có lớp da mỏng nên sẽ trông trắng hồng.

Lớp da thật hay còn gọi là lớp trung bì (Dermis)

Lớp trung bì: Là lớp da phía dưới lớp da biểu bì, có độ dày chung khoảng 1-2mm. vùng da phần này có độ dày khoảng 90% so với độ dày chung. Là một lớp xơ rất chắc, được cấu tạo từ các chất nền tảng (chất gian bào) các tết bào liên kết và sợi đàn hồi, các tuyến ống và nang lông, cơ dựng lông, mạch máu, thần kinh. Chức năng trung bì (qua lớp nhú), cơ quan bài tiết mồ hôi, chất nhờn, đào thải chất bã và các chất độc, là cơ quan điều chỉnh thân nhiệt (qua mồ hôi và co giãn dưới mao da), nhận cảm giác và đặc biệt đảm bảo tính đàn hồi, tính mềm dẻo, phục hồi hình thể và vị trí sau cử động làm da không nhăn nhúm, hấp thu một số chất, thuốc qua ống tuyến và chân lông, tái tạo làm liền vết thương, vết bỏng trên da, làm hàng rào sinh học miễn dịch, tạo ra một số men và chất chế tiết, đáp ứng viêm và phản ứng, dị ứng.

Là trung tâm của các dây thần kinh quan trọng, lớp da này có nhiệm vụ sản xuất mỡ và mồ hôi giúp bảo vệ da khỏi các mầm bệnh. Lớp trung bì bao gồm:

Lông và lỗ chân lông (Hair Follicle) là thành phần của tế bào lớp da thật lõm tự nhiên vào trong lớp da thật, lỗ chân lông có đặc điểm như vỏ bọc, là nơi cung cấp chất dinh dưỡng nuôi sợi lông.

Tuyến mồ hôi: sẽ gặp trong lớp da thật là một phần cấu tạo của da, làm nhiệm vụ vận chuyển nước. tuyến mồ hôi có 2 dạng: Eccrine glands và Apocrine glands, tuyến dạng Apocrine sẽ chưa làm việc khi chưa đến tuổi dạy thì, cả 2 dạng này đều có nhiệm vụ kiểm soát nhiệt độ của cơ thể.

Sợi dây thần kinh: làm nhiệm vụ nhận biết các cảm giác nóng, lạnh, đau, lực va chạm, dây thần kinh sẽ truyền tín hiệu đến não để cơ thể có thể nhận biết các nhu cầu. nếu sợi dây thần kinh trên da thiếu sót, cơ thể sẽ không cảm giác và dẫn đến kết quả là cơ thể sẽ gặp nguy hiểm.

Tuyến nhờn: thường gặp trong lớp da thật, cấu tạo bởi tế bào cấu tạo da làm nhiệm vụ loại bỏ. tuyến nhờn sẽ sản xuất ra nhờn còn gọi là Sebum qua lỗ chân lông để nuôi dưỡng sợi lông hoặc tóc và còn giúp bảo vệ da.

Mạch máu: trong lớp da này sẽ có tuyến máu đỏ và tuyến máu đen làm nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng nuôi các tế bào da, điều chỉnh nhiệt độ cơ thể và kiểm soát huyết áp, bên cạnh đó còn có tuyến bạch huyết cầu làm nhiệm vụ kiểm soát áp lực nước giữa các tế bào và đào thải tạp chất ra ngoài da.

Cơ bắp Arrector pili muscle là những cơ thịt nhỏ gắn kề với tuyến lông là phần cơ gắn liền với dây xúc giác, khi cơ thể có cảm giác lạnh hoặc sỡ hãi, phần cơ này sẽ nổi lên một cách tự nhiên, làm cho các sợi lông dựng thẳng đứng lên hay còn gọi là nổi da gà.

Lớp mô hay còn gọi là lớp hạ bì (Subcutanneous / Hypodermis)

Lớp hạ bì: Là lớp da dưới lớp da thật, có đặc điểm như một lớp mày mô liên kết giữa lớp da thật với lớp bắp thịt bên trong. Trong lớp mô này sẽ có rất nhiều những sợi mạch máu nuôi dưỡng và có 1 phần của các sợi dây thần kinh cảm giác. Các tế bào trong lớp này phần lớn là các tế bào mỡ có nhiệm vụ bảo vệ những mối nguy sẽ phát sinh từ việc va đập và nó giống như lớp đệm của cơ thể tránh bị mất nhiệt, độ dày của lớp mô sẽ khác nhau trên từng vị trí của cơ thể.

Là mô liên kết mỡ, các phần phụ của biểu bì như: gốc lông, tuyến mồ hôi nằm cả ở hạ bì, mạng lưới mạch máu, thần kinh của da cũng xuất phát từ hạ bì. Một số vị trí đặc biệt không có lớp hạ bì như: da cánh mũi, viền đỏ môi, bìu, đầu dương vật, da viền hậu môn, da mí mắt, nền móng chân móng tay, vành tai. Lớp hạ bì phát triển nhiều ở vùng bụng, mông (nhất là phụ nữ) có ảnh hưởng đến thẩm mỹ của cơ thể.

Do da có cấu trúc và chức năng rất phức tạp và quan trọng cho nên việc nuôi dưỡng da, chăm sóc da là hết sức cần thiết và phải khoa học. mặt trong của da được nuôi dưỡng thông qua chế độ dinh dưỡng bằng đường ăn uống. còn mặt ngoài của da được nuôi dưỡng chủ yếu bằng cách thẩm thấu. cho nên, việc nuôi dưỡng, chăm sóc từ bên ngoài là rất quan trong.

- Điêu khắc chân mày 3D là gì?

- Hướng dẫn cách thiết kế dáng mày sao cho phù hợp với gương mặt

SAHO Academy – Học phun xăm thẩm mỹ chuyên nghiệp

Được học cùng đội ngũ giảng viên tu nghiệp tại Thái Lan, Hàn Quốc.

Đặc biệt có lớp cấp tốc dành riêng cho Việt Kiều, Xuất khẩu lao động.

Thiết bị, máy móc công nghệ cao được nhập khẩu từ Đức, Mỹ,…

Thời gian học lý thuyết 15%, thực hành trên 85% thời gian học,

Tất cả học viên được thực hành trên mẫu thật trong suốt quá trình học.

Có chỗ ở nội trú dành cho học viên ở xa, hay có điều kiện kinh tế khó khăn.

Giới thiệu chỗ làm tại các thẩm mỹ viện với mức lương cao và ổn định.

Địa chỉ: 27/47 Điện Biên Phủ, Phường 15, Quận Bình Thạnh, TP.HCM

Điện thoại: 090 995 8847 Ms.Hằng

Website: https://hocphunxam.vn/

Từ khóa: cau truc da, cơ cấu da, da được cấu tạo bởi máy lớp,

Bài 1. Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất (Địa Lý 6)

Mắt Của Mực Và Người Tiến Hóa Từ Cùng Nhóm Gen — Idna

Mắt Thần Là Gì? Cách Lắp Đặt Mắt Thần Cho Cửa?

Giáo Án Giảng Dạy Môn Vật Lý 11

Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Các Loại Kính Mắt

Cấu Tạo Tế Bào Thực Vậ T

Hiểu Rõ Hơn Về Sản Phẩm Tai Nghe Airpods

‹Đánh Giá› Tai Nghe Airpods Pro

Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?

Cách Thức Kết Nối Và Sử Dụng Airpods, Airpods 2 Dễ Hiểu Nhất

Tai Nghe Airpods 2 Vn/a

Sự lớn lên và phân chia của tế bào I. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH 1. Lệnh mục 1

– Quan sát 3 hình trên. Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo của rễ, thân, lá.

– Xem lại 3 hình một lần nữa. Hãy nhận xét hình dạng tế bào thực vật.

Trả lời

– Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá, hoa, quả đều cấu tạo bởi các tế bào.

– Các tế bào có nhiêu hình dạng khác nhau: hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì, vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình sợi dài như tế bào vỏ cây, hình sao như tế bào ruột cây bấc…

2. Lệnh mục 2

– Cấu tạo, hình dạng các tế bào của cùng một loại mô, các loại mô khác nhau?

– Từ đó rút ra kết luân: mô là gì?

Trả lời

– Trong cơ thể thực vật bậc cao có các loại mô sau: mô phân sinh, mô bì, mô cơ, mô dẫn, mỏ dinh dưỡng (mô mềm), mô tiết. Trong các loại mô này thì mô phân sinh chiếm vai trò vô cùng quan trọng vì các tế bào của mô phân sinh sẽ phân hoá cho ra tất cả các mô khác (là những mô vĩnh viễn).

– Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

Giải bài tập 1 trang 25 SKG sinh học 6:Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào? Trả lời

– Hình dạng của tế bào thực vật rất khác nhau: hình nhiều cạnh như tế bào biểu bì vảy hành, hình trứng như tế bào thịt quả cà chua, hình chữ nhật như tế bào thịt lá, hình hạt đậu như tế bào lỗ khí… Ngay trong một cơ quan cũng có nhiều loại tế bào có hình dạng khác nhau như ở rễ cây có tế bào lông hút, tế bào biểu bì, tế bào thịt vỏ, tế bào mạch rây, tế bào mạch gỗ…

– Kích thước của tế bào cũng rất khác nhau: phần lớn có kích thưóc nhỏ bé không thể nhìn bằng mắt thường được mà phải dùng kính kiển vi.

Ví dụ: tế bào mô phân sinh ngọn có chiều dài khoảng từ 0,001 đến 0,003mm, đường kính 0,001 – 0,003mm.

Nhưng cũng có những tế bào lớn, mắt thường có thể nhìn thấy được như tế bào sợi gai chiều dài có thể tới 550mm, đường kính tới 0,04mm; tế bào tép bưởi chiều dài có thể tới 45 mm, đường kính tới 5,5mm…

Giải bài tập 2 trang 25 SKG sinh học 6:Trả lời Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào?

Quan sát bất kì một tế bào thực vật nào dưới kính hiển vi đều thấy chúng có cấu tạo cơ bản giống nhau gồm:

– Vách tế bào làm cho tế bào có hình dạng nhất định. Chỉ có ở tế bào thực vật mới có vách tế bào.

– Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.

– Chất tế bào là một chất keo lỏng, trong chứa các hào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá ).

Tại đây diễn các hoạt động sống cơ bản của tế bào.

– Nhân: thường chỉ có một nhân, có cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

Giải bài tập 3 trang 25 SKG sinh học 6: Trả lời Mô là gì? Kể tên một sô loại mô thực vật?

– Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào.

Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng.

– Mô phân sinh: ở chồi ngọn, đầu rễ, trong trụ giữa hay phần vỏ của thân, rễ. Chỉ các tế bào của mô phân sinh mới có khả năng phân chia, phân hoá thành các bộ phận của cây. Nhờ mô phân sinh mà cây lớn lên, to ra.

– Mô mềm: có ở khắp các bộ phận: vỏ, ruột của rễ, thân, thịt lá, thịt quả và hạt. Gồm các tế bào sống có màng mỏng bằng xenlulôzơ. Chức năng chính là dự trữ (như trong rễ, quả, hạt).

– Mô nâng đỡ (mô cơ): gồm những tế bào có vách dày lên gấp bội để chống đỡ cho các cơ quan và cho cây như sợi gỗ, sợi libe, các tế bào đá…

Soạn Văn Bài: Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

Câu Hỏi 62: Van Tim Là Gì? Bệnh Van Tim Là Gì?

Cách Sử Dụng Trợ Từ Kết Cấu “的 De” Trong Khẩu Ngữ

Cấu Tạo Adn Và Arn

Bài 17. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn

Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn

Tìm Hiểu Thế Nào Là Vách Tế Bào? Cấu Tạo Của Vách Tế Bào

Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn

Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào

Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào

Khác với các thành viên của protista lớp trên có nhân thật như tế bào động vật và thực vật, vi khuẩn có tế bào nhân sơ, nhân chỉ có một nhiễm sắc thể, không có màng nhân, không có ti lạp thể, không có bộ máy phân bào nhưng các tế bào lại phức tạp hơn.

1. Vách tế bào

Sự hiện diện của vách tế bào ở vi khuẩn được phát hiện bằng hiện tượng ly tương, bằng cách nhuộm và bằng phân lập trực tiếp.

Tác dụng cơ học như siêu âm phối hợp với ly tâm cho phép thu hoạch vách tế bào ròng, tách rời khỏi nguyên tương.

1.1. Vách tế bào vi khuẩn gram dương

Kính hiển vi điện tử cho thấy vách tế bào dày từ 15 đến 50 nm. Thành phần chủ yếu là mucopeptit gọi là murein, một chất trùng hợp mà những đơn vị hoá học là những đường amin. N-acetyl glucosamin và axít N-acetyl muramic và những chuỗi peptit ngắn chứa alanin, axít glutamic và axít diaminopimelic hoặc lysin. Ngoài ra vách tế bào của một số vi khuẩn gram dương còn chứa axít teichoic. Ở một vài lọai vi khuẩn, axít teichoic chiếm tới 30% trọng lượng khô của vách tế bào.

1.2. Vách tế bào vi khuẩn Gram âm gồm ba lớp

Lớp mucopeptit mỏng hơn khỏang 10nm và hai lớp lipoprotein và lipopolysaccharide ở bên ngoài, lớp lipoprotein chứa tất cả những axít amin thông thường. Không có axít teichoic, vách tế bào vi khuẩn gram âm chứa một lượng lipit đáng kể, khoảng 20 % trọng lượng khô của vách tế bào.

1.3. Chức năng của vách tế bào

Vách tế bào vi khuẩn có nhiều chức năng:

– Duy trì hình thể của vi khuẩn: Vách cứng tạo nên bộ khung, làm cho vi khuẩn có hình thể nhất định .

– Quyết định tính bắt màu gram của vi khuẩn: Sự bắt màu gram khác nhau ở vi khuẩn gram dương và gram âm là do tính thẩm thấu khác nhau đối với cồn của hai nhóm vi khuẩn đó. Nếu dùng lysozym biến đổi vi khuẩn gram dương thành protoplast không có vách thì protoplast lại bắt màu gram âm.

– Tạo nên kháng nguyên thân O của vi khuẩn đường ruột: Để điều chế kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột xử lý vi khuẩn không di động bằng nhiệt và cồn.

– Tạo nên nội độc tố của vi khuẩn đường ruột. Nội độc tố chỉ được giải tỏa lúc vi khuẩn bị li giải. Ở vi khuẩn đường ruột, nội độc tố là những phức hợp lipopoly-saccarit dẫn xuất từ vách tế bào.

2. Màng nguyên tương

Là màng bán thấm dày khoảng 10nm nằm sát vách tế bào. Người ta có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng hiện tượng ly tương hoặc nhuộm với xanh Victoria 4R. Nó chứa 60-70% lipit, 20-30% protein và một lượng nhỏ hydrat cacbon. Màng nguyên tương có chức năng rào cản thẩm thấu của tế bào, ngăn cản không cho nhiều phẩm vật vào bên trong tế bào nhưng lại xúc tác việc chuyên chở họat động của nhiều phẩm vật khác vào bên trong tế bào. Hơn nữa màng tế bào chứa nhiều hệ thống enzyme và vì vậy có chức năng giống như ti lạp thể của động vật và thực vật. Màng nguyên tương cho thấy những chỗ lõm vào gọi là mạc thể. Ở vi khuẩn Gram dương mạc thể khá phát triển cho thấy hình ảnh nhiều lá đồng tâm. Ở vi khuẩn Gram âm mạc thể chỉ là vết nhăn đơn giản.

3. Nguyên tương

Là cấu trúc được bao bọc bên ngoài bởi màng nguyên tương, ở trạng tháí gel, cấu trúc này gồm 80% nước, các protein có tính chất enzyme, cacbohydrat, lipid và các ion vô cơ ở nồng độ cao, và các hợp chát có trọng lượng phân tử thấp. Nguyên tương chứa dày đặc những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi là ribôsôm. Ngoài ra còn có thể tìm thấy những hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat.

4. Nhân tế bào

Có thể thấy với kính hiển vi ánh sáng sau khi nhuộm hoặc soi trực tiếp ở kính hiển vi pha tương phản. Nhân có thể hình cầu, hình que, hình quả tạ hoặc hình chữ V. Khảo sát ở kính hiển vi điện tử nhân không có màng nhân và bộ máy phân bào. Nó là một sợi DNA trọng lượng phân tử 3×109 dallon và chứa một nhiễm sắc thể duy nhất dài khoảng 1mm nếu không xoắn. Nhân nối liền ở một đầu với thể mạc. Sự nối liền này giữ một vai trò chủ yếu trong sự tách rời 2 nhiễm sắc thể con sau khi sợi nhiễm sắc thể mẹ tách đôi. Trong sự phân chia nhân hai mạc thể qua chổ nối liền với màng nguyên tương di chuyển theo những hướng đối nghịch theo hai nhóm con nối liền với chúng. Như thế màng nguyên tương tự động như một bộ máy thô sơ của sự gián phân với mạc thể đảm nhận vai trò thai vô sắc.

5. Lông của vi khuẩn

Lông chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn. Người ta quan sát sự di động của vi khuẩn ở kính hiển vi nhìn ơ giọt treo hoặc đặt một giọt vi khuẩn ở lam kính và phủ một lá kính mỏng. Lông dài 3-12 mm hình sợi gợn sóng, mảnh 10- 20nm ) nên phải nhuộm với axít tannic đê tạo thành một lớp kết tủa làm dày lông dễ phát hiện. Lông phát xuất từ thể đáy ngay bên dưới màng nguyên tương và có chuyển động xoay tròn. Bản chất protein nó tạo nên do sự tập hợp những đơn vị phụ gọi là flagellin tạo thành một cấu trúc hình trụ rỗng. Cách thức mọc lông là một đặc tính di truyền. Ở một số loại nhiều lông mọc quanh thân, ở một số lọai một lông mọc ở cực và ở một số loại khác một chùm lông ở một cực. Nếu lông bị làm mất đi bằng cơ học thì lông mới được tạo thành nhanh chóng. Lông đóng vai trò kháng nguyên như kháng nguyên H ở vi khuẩn đường ruột.

6. Pili

Là những phụ bộ hình sợi, mềm mại hơn lông, mảnh hơn nhiều và có xu hướng thẳng đường kính 2-3 nm và dài từ 0,3-1nm, tìm thấy từ một đến hằng trăm ở mặt ngoài vi khuẩn, bản chất protein. Pili phát xuất ở trong màng nguyên tương và xuyên qua vách tế bào. Pili được tìm thấy ở vi khuẩn gram âm nhưng cũng có thể tìm thấy ở một số vi khuẩn gram dương. Pili F có nhiệm vụ trong sự tiếp hợp. Những pili khác giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc hoặc bề mặt khác của tế bào.

7. Vỏ của vi khuẩn

Vỏ là một cấu trúc nhầy bọc quanh vách tế bào của một số vi khuẩn, thường là polysaccharide, chỉ có vỏ của B.anthracis là một polypeptide acid D-glutamic. Vỏ có thể phát hiện dễ dàng ở huyền dịch mực tàu, ở đó nó hiện ra như một vùng sáng giữa môi trường mờ đục và tế bào vi khuẩn trông rõ hơn. Cũng có thể phát hiện bằng phản ứng phình vỏ hoặc bằng kỹ thuật nhuộm đặc biệt. Sự đột biến tạo thành vỏ rất dể nhận biết vì tế bào có vỏ tạo nên khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy M trong khi tế bào không vỏ tạo nên khuẩn lạc xù xì R. Nhiệm vụ duy nhất được biết của vỏ là bảo vệ vi khuẩn chống thực bào và chống virut muốn gắn vào vách tế bào .

8. Nha bào

Những thành viên của Bacillus, Clostridium và Sporosarcina tạo thành nội nha bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên ngoài không thuận lợi, mỗi tế bào làm phát sinh một nha bào. Nha bào có thể nằm ở giữa, ở đầu nút hoặc gần đầu nút tùy theo loài, vách nha bào chứa những thành phần mucopeptide và axít dipicolinic. Sự dề kháng của nha bào với hóa chất độc là do tính không thẩm thấu của vách nha bào, sự đề kháng với nhiệt liên hệ đến trạng thái mất nước cao. Vì chịu đựng với điều kiện không thụân lợi bên ngoài nha bào góp phần quan trọng trong khả năng lây bệnh của trực khuẩn hiếu khí tạo nha bào như trực khuẩn than hoặc trực khuẩn kỵ khí tạo nha bào như Clostridia, nhất là trực khuẩn uốn ván, hoại thư, sinh hơi, ngộ độc thịt.

Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat

Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt

Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?

Bài 10. Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ

Cau Tao Te Bao Tv

🌟 Home
🌟 Top