Top 3 # Xem Nhiều Nhất Cấu Tạo Sàn Tầng Trệt Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Tạo Sàn Tầng Thượng &Amp; Chi Tiết Các Lớp Cấu Tạo Sàn Mái

Bản vẽ cấu tạo sàn mái sân thượng

Tầng thượng đồng nghĩa với sân thượng, hay được gọi là sân thượng củng rất nhiều người nhầm lẫn ở điểm này

cấu tạo mái bằng

Sân thượng là gì

Sân thượng là một phần mở rộng tiếp súc ngoài trời nằm ở trên cùng của mái nhà hoặc mái của tầng cao nhất (tầng thượng) của một tòa nhà trên mặt đất. Một sân thượng nói chung sẽ lớn hơn rất nhiều lần so với một ban công và sẽ đón nhận một không gian thông thoáng vì tiếp xúc với bầu trời và thường xuyên đón gió. Sân thượng vốn là nơi chịu ánh nắng gay gắt chiếu trực tiếp cả ngày khi hè đến vì vậy chống nóng và nắng cho không gian này cũng chính là làm mát cho cả tổng thể ngôi nhà, nhất là tầng kế dưới của sân thượng.

⇔ Tìm hiểu thêm một số phương pháp chống thấm tốt nhất

sân thượng đơn giản là nơi để chúng ta nghĩ ngơi yên tịnh sau những giờ làm việc mệt mỏi

Các lớp cấu tạo của sàn sân thượng

Cấu tạo của sàn được tạo nên từ bê tông sắt thép kiên cố, để chịu được động lực từ bên ngoài, và có thể tận dụng không gian trên sân thượng để trồng cây, rau xanh, xây thêm phòng trên sân thượng, làm hồ bơi trên sân thượng, làm phòng trà,..

Cấu tạo hồ bơi trên sân thượng

Một số hình ảnh về hồ bơi trên sân thượng

hồ bơi rất tuyệt vời, chỉ nhìn thôi đã yêu nó rồi

Rộng rãi cho những sân thượng rộng có không gian

Xây thêm phòng trên sân thượng

rất phù hợp cho không gian thờ

nếu xem phong thủy một chút thì bạn sẻ có rất nhiều sự chọn lựa

Trồng cây trên sân thượng

trồng rau sạch ngay trong sân thượng nhà mình

nguồn: suanhanhanthuy.com

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Chia sẻ bài viết:

1 Tầng Trệt, 8 Tầng Lầu Và 1 Tầng Mái. Đại Học Kiến Trúc Hồ Chí Minh

, Đồ án Xây dựng at Dồ án xây dưng .com

Published on

Sử dụng, khai thác triết để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt. Tường gạch, trát vữa, sơn nước, lớp chớp nhôm xi mờ. Ống xối sử dụng Ф14, sơn màu tường. Cửa đi : tầng trệt – cửa hai lớp, lớp ngoài cửa cuốn sơn tĩnh điện, lớp trong cửa kính khung nhôm sơn tĩnh điện; tầng căn hộ ở – cửa chình, cửa phòng ngủ, cửa WC bằng cửa VENEER. Cửa sổ: cửa kính khung nhôm sơn tĩnh điện, kính an toàn 2 lớp (3mm + 3mm) và (5mm + 5mm). Trang trí: tường mặt trong sơn nước, tường mặt ngoài : tầng 1 ốp đá Granite, tầng 2 trở lên sơn Texture. http://doanxaydung.com/

1. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 1 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………..10 PHẦN I: KIẾN TRÚC………………………………………………………………………………..12 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH …………………….13 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH …………………………………………………………13 1.1.1. Mục đích xây dựng công trình ……………………………………………………….13 1.1.2. Vị trí và đặc điểm công trình …………………………………………………………14 1.1.2.1. Điều kiện tự nhiên………………………………………………………………….14 1.1.3. Quy mô công trình ……………………………………………………………………….15 1.1.3.1. Loại công trình………………………………………………………………………15 1.1.3.2. Số tầng hầm…………………………………………………………………………..15 1.1.3.3. Số tầng………………………………………………………………………………….16 1.1.3.4. Cao độ mỗi tầng…………………………………………………………………….17 1.1.3.5. Chiều cao công trình………………………………………………………………17 1.1.3.6. Diện tích xây dựng …………………………………………………………………17 1.1.3.7. Công năng công trình …………………………………………………………….17 1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH …………………………………………….18 1.2.1. Giải pháp mặt bằng ………………………………………………………………………18 1.2.1.1. Giải pháp mặt đứng ……………………………………………………………….18 1.2.2. Giải pháp giao thông công trình……………………………………………………..18 1.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC …………………………………………..19 1.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC …………………………………………………………19 1.4.1. Hệ thống điện………………………………………………………………………………19 1.4.2. Hệ thống cấp nước ……………………………………………………………………….20 1.4.3. Hệ thống thoát nước……………………………………………………………………..20 1.4.4. Hệ thống thống gió……………………………………………………………………….20 1.4.5. Hệ thống chiếu sáng……………………………………………………………………..20

2. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 2 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 1.4.6. Hệ thống phòng cháy chữa cháy…………………………………………………….20 1.4.7. Hệ thống chống sét……………………………………………………………………….21 1.4.8. Hệ thống thoát rác………………………………………………………………………..21 PHẦN II: KẾT CẤU…………………………………………………………………………………..22 CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH………………………………….23 2.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU ………………………………………………………….23 2.2. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU………………………………………………………………………23 2.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU……………………………………………………………………….24 2.4. Giải pháp kết cấu ngang (dầm, sàn)………………………………………………………24 2.5. Giải pháp kết cấu đứng (cột, vách) ……………………………………………………….25 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ……………………………………………………29 3.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG………………………………………………………29 3.2. TĨNH TẢI………………………………………………………………………………………….29 3.2.1. HOẠT TẢI………………………………………………………………………………….31 3.2.2. TẢI TRỌNG GIÓ ………………………………………………………………………..31 3.2.3. ÁP LỰC ĐẤT VÀO TẦNG HẦM…………………………………………………32 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5………………………………………………………33 4.1. MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN ……………………………………………………………..33 4.2. SƠ ĐỒ TÍNH …………………………………………………………………………………….33 4.3. CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG ……………………………………………………..34 4.3.1. Tĩnh tải ……………………………………………………………………………………….34 4.3.1.1. Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn (chưa kể đến trọng lượng bản thân sàn dầm)…………………………………………………………………………………………………34 4.3.1.2. Tải tường tác dụng lên sàn………………………………………………………35 4.3.2. Hoạt tải……………………………………………………………………………………….35 4.4. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC………………………………………………………………………..40 4.5. TÍNH CỐT THÉP ………………………………………………………………………………43 4.6. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CHO SÀN THEO TCVN 5574:2012…………………44 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ……………………………………………….49

3. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 3 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 5.1. TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TỪ TẦNG TRỆT LÊN TẦNG 2 ………….49 5.1.1. Số liệu tính toán …………………………………………………………………………..49 5.1.2. Tải trọng……………………………………………………………………………………..49 5.1.3. Sơ đồ tính và nội lực bản thang………………………………………………………51 5.1.4. Tính cốt thép bản thang…………………………………………………………………52 Thép cấu tạo theo phương ngang: 8a250 ………………………………………………52 5.1.5. Tính toán dầm thang (dầm chiếu nghỉ)……………………………………………52 5.2. TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TỪ TẦNG 2 LÊN TẦNG 8 …………………55 5.2.1. Số liệu tính toán …………………………………………………………………………..55 5.2.2. Tải trọng……………………………………………………………………………………..55 5.2.3. Sơ đồ tính và nội lực bản thang………………………………………………………57 5.2.4. Tính cốt thép bản thang…………………………………………………………………58 5.2.5. Tính toán dầm thang (dầm chiếu nghỉ)……………………………………………58 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI…………………………………………………..61 6.1. TÍNH DUNG TÍCH BỂ NƯỚC MÁI……………………………………………………61 6.2. THÔNG SỐ THIẾT KẾ……………………………………………………………………..61 6.2.1. Kích thước tiết diện………………………………………………………………………61 6.2.2. Vật liệu……………………………………………………………………………………….62 6.3. TẢI TRỌNG ……………………………………………………………………………………..62 6.3.1. Tải trọng tác dụng lên bản nắp……………………………………………………….62 6.3.2. Tải trọng tác dụng lên bản đáy……………………………………………………….62 6.3.3. Tải trọng tác dụng lên bản thành…………………………………………………….62 6.4. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN ………………………………………………………………………….64 6.5. TÍNH TOÁN CỐT THÉP……………………………………………………………………65 6.5.1. Thép bản nắp……………………………………………………………………………….65 6.5.1.1. Momen tính thép bản nắp………………………………………………………..65 6.5.1.2. Kết quả tính cốt thép bản nắp ………………………………………………….67 6.5.2. Thép bản đáy……………………………………………………………………………….67 6.5.2.1. Momen tính thép bản đáy………………………………………………………..67

4. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 4 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 6.5.2.2. Kết quả tính cốt thép bản đáy ………………………………………………….69 6.5.3. Thép bản thành…………………………………………………………………………….70 6.5.3.1. Momen tính thép bản thành …………………………………………………….70 6.5.3.2. Kết quả tính cốt thép bản thành……………………………………………….71 6.5.4. Thép dọc dầm………………………………………………………………………………71 6.5.5. Thép đai dầm……………………………………………………………………………….72 6.5.6. Thép đai gia cường vị trí 2 dầm giao nhau ………………………………………73 6.6. KIỂM TRA NỨT BẢN ĐÁY & BẢN THÀNH …………………………………….73 6.6.1. Kiểm tra nứt bản đáy…………………………………………………………………….73 6.6.2. Kiểm tra nứt bản thành………………………………………………………………….78 CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN KHUNG TRỤC 2 ……….80 7.1. MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………..80 7.2. MÔ HÌNH ETABS……………………………………………………………………………..81 7.3. CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤT HOẠT TẢI CHO KHUNG KHÔNG GIAN .82 7.4. BIỂU ĐỒ NỘI LỰC TRONG KHUNG TRỤC 2 …………………………………..96 7.5. THIẾT KẾ THÉP DẦM………………………………………………………………………99 7.5.1. Tính thép dọc cho dầm………………………………………………………………….99 7.5.2. Tính thép đai cho dầm…………………………………………………………………103 7.5.3. Thép đai gia cường vị trí 2 dầm giao nhau …………………………………….104 7.6. THIẾT KẾ THÉP CỘT……………………………………………………………………..105 7.6.1. Tính thép dọc cho cột………………………………………………………………….105 7.7. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH …………………………….108 CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 ………………………………….109 8.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH…………………………………………….109 8.1.1. Địa tầng …………………………………………………………………………………….109 8.1.2. Đánh giá điều kiện địa chất………………………………………………………….112 8.1.3. Đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn…………………………………………….113 8.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG CHO CÔNG TRÌNH……………………….113 8.2.1. Giải pháp móng nông………………………………………………………………….113

5. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 5 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 8.2.2. Giải pháp móng sâu…………………………………………………………………….114 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP……………………………………………………………….115 8.3. CÁC LOẠI TẢI TRỌNG DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN……………………………..115 8.3.1. Tải trọng tính toán………………………………………………………………………115 8.3.2. Tải trọng tiêu chuẩn ……………………………………………………………………116 8.4. CÁC GIẢ THUYẾT TÍNH TOÁN……………………………………………………..116 8.5. THIẾT KẾ MÓNG M1 (TẠI CỘT BIÊN KHUNG TRỤC 2) ………………..117 8.5.1. Cấu tạo đài cọc và cọc…………………………………………………………………117 8.5.1.1. Đài cọc ……………………………………………………………………………….117 8.5.1.2. Cọc ép bê tông cốt thép…………………………………………………………117 8.5.2. Xác định sức chịu tải của cọc……………………………………………………….118 8.5.2.1. Sức chịu tải của cọc theo vật liệu. ………………………………………….118 8.5.2.2. Sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền ( phụ lục B – TCXD 205 : 1998) ……………………………………………………………………………………………118 8.5.2.3. Sức chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm xuyên (SPT) – ( phụ lục C – TCXD 205 : 1998) ……………………………………………………………………..121 8.5.2.4. Xác định sức chịu tải…………………………………………………………….121 8.5.3. Xác đinh số lượng cọc…………………………………………………………………122 8.5.3.1. Bố trí cọc trong đài ………………………………………………………………122 8.5.4. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm …………………………………………………123 8.5.5. Kiểm tra lực tác dụng lên cọc ………………………………………………………123 8.5.6. Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước ……………………………………125 8.5.6.1. Kích thước khối móng quy ước ………………………………………………125 8.5.6.2. Trọng lượng khối móng quy ước…………………………………………….126 8.5.6.3. Kiểm tra điều kiện làm việc đàn hồi của các lớp đất dưới móng khối quy ước…………………………………………………………………………………………..126 8.5.7. Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước………………………………………..128 8.5.8. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng……………………………………………………130 8.5.9. Kiểm tra trường hợp cẩu lắp ………………………………………………………..131 8.5.10. Tính toán cốt thép đài cọc………………………………………………………….132

6. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 6 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 8.5.10.1. Tính cốt thép đặt theo phương x …………………………………………..133 8.5.10.2. Tính cốt thép đặt theo phương y …………………………………………..133 8.6. THIẾT KẾ MÓNG M2 (TẠI CỘT GIỮA KHUNG TRỤC 5) ……………….133 8.6.1. Cấu tạo cọc và đài cọc…………………………………………………………………133 8.6.2. Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi………………………………………133 8.6.3. Xác đinh số lượng cọc…………………………………………………………………134 8.6.3.1. Bố trí cọc trong đài ………………………………………………………………134 8.6.4. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm …………………………………………………135 8.6.5. Kiểm tra lực tác dụng lên cọc ………………………………………………………135 8.6.6. Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước ……………………………………138 8.6.6.1. Kích thước khối móng quy ước ………………………………………………138 8.6.6.2. Trọng lượng khối móng quy ước…………………………………………….139 8.6.6.3. Kiểm tra điều kiện làm việc đàn hồi của các lớp đất dưới móng khối quy ước…………………………………………………………………………………………..139 8.6.7. Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước………………………………………..141 8.6.8. Kiểm tra độ lún lệch giữa các móng ……………………………………………..143 8.6.9. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng……………………………………………………143 8.6.10. Tính toán cốt thép đài cọc………………………………………………………….145 8.6.10.1. Tính cốt thép đặt theo phương x …………………………………………..146 8.6.10.2. Tính cốt thép đặt theo phương y …………………………………………..146 PHẦN III: THI CÔNG ……………………………………………………………………………..147 CHƯƠNG 9: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ………………………………………………………148 9.1. GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH ………………………………………….148 9.1.1. Vị trí xây dựng công trình……………………………………………………………148 9.1.2. Địa chất công trình……………………………………………………………………..148 9.1.3. Những thuận lợi và khó khăn trong thi công đối với công trình………..148 9.1.4. Những yêu cầu về vật liệu và máy móc thiết bị……………………………..149 9.1.4.1. Nguồn cung cấp vật tư xây dựng…………………………………………….149 9.1.4.2. Nguồn cung cấp điện cho công trình ………………………………………149

7. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 7 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 9.1.4.3. Nguồn cung cấp nước cho công trình……………………………………..149 9.1.4.4. Nguồn cung cấp nhân lực cho công trình………………………………..149 9.1.5. Chuẩn bị máy móc thi công: ………………………………………………………..149 9.1.6. Chuẩn bị văn phòng BCH công trường: ………………………………………..150 9.1.7. Một số lưu ý, thiết bị an toàn lao động: …………………………………………150 CHƯƠNG 10: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT ………………………………………………………152 10.1. BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG QUÁT……………………………………………152 10.2. TÍNH KHỐI LƯỢNG DẤT ĐÀO ,ĐẤT ĐẮP ,ĐẤT VẬN CHUYỂN ĐI. ……………………………………………………………………………………………………………..152 10.3. CHỌN MÁY ĐÀO ĐẤT …………………………………………………………………153 10.4. CHỌN Ô TÔ VẬN CHUYỂN ĐẤT………………………………………………….155 10.5. TỔ CHỨC MẶT BẰNG THI CÔNG ĐẤT………………………………………..155 CHƯƠNG 11: THI CÔNG ÉP CỌC………………………………………………………….156 11.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM ……………………………………………………….156 11.1.1. Một số định nghĩa……………………………………………………………………..156 11.1.2. Ưu, nhược điểm của phương pháp thi công ép cọc ……………………….156 11.2. CHỌN PHƯƠNG ÁN ÉP CỌC………………………………………………………..156 11.3. CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG ………………………………………………157 11.4. TÍNH SỐ LƯỢNG CỌC………………………………………………………………….157 11.5. CHỌN MÁY ÉP CỌC …………………………………………………………………….157 11.6. CHỌN CẨU PHỤC VỤ ÉP CỌC……………………………………………………..159 11.7. CÁC BƯỚC THI CÔNG CỌC ÉP ……………………………………………………159 11.8. TIẾN HÀNH ÉP CỌC …………………………………………………………………….160 11.8.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc……………………………………………..160 11.8.1.1. Giác đài cọc trên mặt bằng………………………………………………….161 11.8.1.2. Giác cọc trong móng…………………………………………………………..161 11.8.2. Công tác chuẩn bị ép cọc …………………………………………………………..161 11.8.2.1. Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn……………………………….162 11.8.2.2. Chuẩn bị tài liệu…………………………………………………………………162

8. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 8 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 11.8.3. Ép đoạn cọc đầu tiên …………………………………………………………………162 11.8.4. Ép đoạn cọc thứ 2……………………………………………………………………..163 11.8.5. Ép đoạn cọc thứ 3……………………………………………………………………..163 11.8.6. Kết thúc công việc ép cọc ………………………………………………………….164 11.8.7. Các điểm cần chú ý trong thời gian ép cọc …………………………………..164 11.8.7.1. Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc…………………………..164 11.8.7.2. Thời khóa biểu đầu cọc……………………………………………………….165 11.8.8. Kiểm tra sức chịu tải của cọc ……………………………………………………..165 11.8.9. Một số sự cố khi thi công cọc ép ………………………………………………..165 11.9. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG ÉP CỌC ……………………..166 CHƯƠNG 12: THI CÔNG ĐỒ BÊTÔNG MÓNG……………………………………..167 12.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ LẮP DỰNG VÁN KHUÔN………………….167 12.1.1. Nguyên lí cấu tạo ……………………………………………………………………..167 12.1.2. Thiết kế ván khuôn cho đài móng……………………………………………….167 12.1.2.1. Chọn ván khuôn đài móng: ………………………………………………….167 12.1.3. Tính khoảng cách sườn ngang ……………………………………………………169 12.1.4. Tính khoảng cách cây chống………………………………………………………171 12.1.5. Chọn cây chống………………………………………………………………………..172 12.1.6. Chọn ván khuôn giằng và tính toán khoảng cách gông. …………………173 12.1.7. Lắp dựng ván khuôn………………………………………………………………….174 12.1.8. Kiểm tra nghiệm thu sau khi lắp ghép các tấm ván khuôn. …………….174 12.1.9. Tháo dỡ ván khuôn……………………………………………………………………175 12.2. CÔNG TÁC CỐT THÉP MÓNG. …………………………………………………….175 12.2.1. Gia công ………………………………………………………………………………….175 12.2.2. Lắp dựng …………………………………………………………………………………175 12.2.3. Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép trước khi đổ bê tông: ………………….176 12.3. CÔNG TÁC BÊ TÔNG MÓNG……………………………………………………….176 12.3.1. Tính toán khối lượng bê tông……………………………………………………..176 12.3.2. Chọn máy trộn bê tông………………………………………………………………177

9. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 9 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 12.3.2.1. Chọn máy thi công bê tông lót móng. ……………………………………177 12.3.2.2. Chọn máy thi công bê tông móng và giằng…………………………….178 12.3.3. Vận chuyển vữa bê tông…………………………………………………………….179 12.3.4. Đổ bê tông……………………………………………………………………………….179

10. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 10 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG TÀI LIỆU THAM KHẢO I. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ 1. Bộ Xây dựng (2007), TCXDVN 356 : 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng, Hà Nội. 2. Bộ Xây dựng (2007), TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng, Hà Nội. 3. Bộ Xây dựng (2007), TCXD 198 : 1997Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối. 4. Bộ Xây dựng (1998), TCXD205 : 1998 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. 5. Bộ Xây dựng (1997), TCXD195 : 1997 Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi. 6. Bộ Xây dựng (2004), TCXDVN 326 : 2004 Cọc khoan nhồi – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu. 7. Bộ Xây dựng (1998), TCXD206 : 1998 Cọc khoan nhồi – Yêu cầu chất lượng thi công. 8. Bộ Xây dựng (1995), TCVN4453 : 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm nghiệm thu và thi công. II. SÁCH THAM KHẢO 9. Bộ Xây dựng (2008), Cấu tạo bê tông cốt thép, NXB Xây dựng. 10. Nguyễn Trung Hòa (2008), Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép theo Quy phạm Hoa Kỳ, NXB Xây dựng. 11. TG Sullơ W (1997), Kết cấu nhà cao tầng, NXB Xây dựng. 12. TG Drodov P.F (1997, Cấu tạo và tính toán hệ kết cấu chịu lực và các cấu kiện nhà cao tầng, NXB Khoa học Kỹ thuật. 13. Ngố Thế Phong, Nguyễn Đình Cống (2008), Kết cấu bê tông cốt thép 1 (Phần cấu kiện cơ bản), NXB Khoa học Kỹ thuật. 14. Ngố Thế Phong, Trịnh Kim Đạm (2008), Kết cấu bê tông cốt thép 2 (Phần kết cấu nhà cửa), NXB Khoa học Kỹ thuật. 15. Bộ Xây dựng, Hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép chịu động đất theo TCXDVN 375 : 2006, NXB Xây dựng. 16. Nguyễn Đình Cống (2008), Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theo TCXDVN 356 -2005 (tập 1 và tập 2), NXB Xây dựng Hà Nội. 17. Lê Bá Huế (2009), Khung bê tông cốt thép toàn khối, NXB Khoa học và Kỹ thuật. 18. Vũ Mạnh Hùng (2008), Sổ tay thực hành Kết cấu Công trình, NXB Xây dựng.

11. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 11 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 19. Trần Văn Việt (2009), Cẩm nang dùng cho Kỹ sư Địa kỹ thuật, NXB Xây dựng Hà Nội. 20. Nguyễn Văn Quảng (2007), Nền móng Nhà cao tầng, NXB Khoa học Kỹ thuật. 21. Vũ Công Ngữ (1998), Thiết kế và tính toán móng nông, NXB Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. 22. Đặng Tỉnh (2002), Phương pháp phần tử hữu hạn tính toán khung và móng công trình làm việc đồng thời với nền, NXB Khoa học Kỹ thuật. 23. Châu Ngọc An (2005), Cơ học đất, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 24. Châu Ngọc An (2005), Nền móng, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 25. Trần Quang Hộ (2008), Ứng xử của đất và cơ học đất tới hạn, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 26. Lê Văn Kiểm (2010), Thi công đất và nền móng, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 27. Lê Văn Kiểm (2009), Thiết kế thi công, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 28. Lê Văn Kiểm (2009), Album thi công xây dựng, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 29. Đỗ Đình Đức (2004), Kỹ thuật thi công (tập 1), NXB Xây Dựng. 30. Viện khoa học công nghệ (2008), Thi công cọc Khoan Nhồi, NXB Xây dựng. III. PHẦN MỀM 31. Phầm mềm SAP 2000 version 14.2. 32. Phần mềm ETABS version 9.7.1 33. Phần mềm Autocad 2007.

12. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 12 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG PHẦN I: KIẾN TRÚC

13. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 13 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1.1.1. Mục đích xây dựng công trình Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân. Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu. Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng. Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất. Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân. Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân. Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… Chính vì thế, công trình chung cư Thống Nhất được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân.

14. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 14 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 1.1.2. Vị trí và đặc điểm công trình Nằm tại Quận Gò Vấp, công trình ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn, đồng thời tạo nên sự hài hòa, hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư. Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình. Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng. Khu đất xây dựng công trình bằng phằng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ. 1.1.2.1. Điều kiện tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió nóng ẩm với hai mùa rõ rệt là mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt từ tháng 12 đến tháng 4, độ ẩm tương đối trung bình từ 74,5% – 80%. Hướng gió chính là gió mùa Tây-Tây Nam với tốc độ gió trung bình là 3,6m/s và gió mùa Bắc-Đông Bắc với tốc độ trung bình 2,4m/s. Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Số giờ nắng trung bình khá cao từ 160 – 270 giờ/tháng, số ngày mưa trung bình 159 ngày/năm, nhiệt độ trung bình năm từ 25o C – 28o C. Thành phố Hồ Chí Minh hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa. Tuy nhiên, Thành phố lại chiều ảnh hưởng triều cường mà biểu hiện là tình trạng ngập nước của một số tuyến đường tại Thành phố khi triều cường lên

15. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 15 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 1.1.3. Quy mô công trình 1.1.3.1. Loại công trình Công trình dân dụng – cấp 2 ( 5000 2 m ≤ Ssàn ≤ 10.000 2 m hoặc 9 ≤ số tầng ≤ 19) Hình 1.1 – Phối cảnh công trình 1.1.3.2. Số tầng hầm Công trình có: 1 tầng hầm Hình 1.2 – Mặt bằng tầng hầm

16. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 16 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 1.1.3.3. Số tầng Công trình có: 1 tầng trệt, 8 tầng lầu và 1 tầng mái. Hình 1.3 – Mặt bằng tầng trệt Hình 1.4 – Mặt bằng tầng 2 đến tầng 8

17. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 17 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 1.5 – Mặt bằng tầng mái 1.1.3.4. Cao độ mỗi tầng Tầng hầm -3,400m Tầng 7 +22,200m Tầng trệt 0,000m Tầng 8 +25,800m Tầng 2 +4,200m Sân thượng +29,400m Tầng 3 +7,800m Tầng Mái +32,800m Tầng 4 +11,400m Tầng 5 +15,000m Tầng 6 +18,600m 1.1.3.5. Chiều cao công trình Công trình có chiều cao là 32,80m (tính từ cao độ ±0,000m chưa kể tầng hầm) 1.1.3.6. Diện tích xây dựng Diện tích xây dựng của công trình là: 22,5 m × 40,5m = 911,25 m2 1.1.3.7. Công năng công trình – Tầng Hầm: Bố trí Nhà Xe, phòng kĩ thuật – Tầng Trệt: Siêu thị , khu vui chơi giải trí. – Tầng 2  8: Căn hộ chung cư.

18. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 18 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 1.2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.2.1. Giải pháp mặt bằng Công năng công trình chính là cho thuê căn hộ nên tầng hầm diện tích phần lớn dùng cho việc để xe đi lại (garage), bố trí các hộp gain hợp lý và tạo không gian thoáng nhất có thể cho tầng hầm. Hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí ngay vị trí vào tầng hầm  người sử dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào phục vụ việc đi lại. Đồng thời hệ thống PCCC cũng dễ dàng nhìn thấy. Tầng trệt được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, được trang trí đẹp mắt với việc: cột ốp inox, bố trí khu trưng bày sách và cả phòng khách tạo không gian sinh hoạt chung cho tầng trệt của khối nhà. Đặc biệt phòng quản lý cao ốc được bố trí vị trí khách có thể nhìn thấy nếu có việc cần thiết và khu nội bộ của cao ốc được bố trí 1 khu có lối ra vào riêng. Nói chung rất dễ hoạt động và quản lý khi bố trí các phòng như kiến trúc mặt bằng đã có. Tầng điển hình (tầng 2  8) đây là mặt bằng tầng cho ta thấy rõ nhất chức năng của khối nhà, ngoài khu vệ sinh và khu vực giao thông thì tất cả diện tích còn lại làm mặt bằng cho căn hộ hoạt động. Cùng với vị trí giáp đường cả 2 đầu của tòa nhà thì chức năng của ngôi nhà có hiệu quả cao. 1.2.1.1. Giải pháp mặt đứng Sử dụng, khai thác triết để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Mái BTCT có lớp chống thấm và cách nhiệt. Tường gạch, trát vữa, sơn nước, lớp chớp nhôm xi mờ. Ống xối sử dụng Ф14, sơn màu tường. Cửa đi : tầng trệt – cửa hai lớp, lớp ngoài cửa cuốn sơn tĩnh điện, lớp trong cửa kính khung nhôm sơn tĩnh điện; tầng căn hộ ở – cửa chình, cửa phòng ngủ, cửa WC bằng cửa VENEER. Cửa sổ: cửa kính khung nhôm sơn tĩnh điện, kính an toàn 2 lớp (3mm + 3mm) và (5mm + 5mm). Trang trí: tường mặt trong sơn nước, tường mặt ngoài : tầng 1 ốp đá Granite, tầng 2 trở lên sơn Texture. 1.2.2. Giải pháp giao thông công trình Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang giữa, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ. Ngoài ra còn có sảnh, hiên dùng làm mối liên hệ giao thông giữa các phòng trong một căn hộ. Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Mặt bằng rộng nên có 2 thang bộ 2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm. Cầu thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra

19. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 19 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG sự cố. Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng. 1.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối. Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm. Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối. Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép và bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái. Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa. Tường bao che dày 220mm, tường ngăn dày 110mm. Phương án móng dùng phương án móng sâu. 1.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC 1.4.1. Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện TP. Hồ Chí Minh và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt). Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công). Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu v ực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệthồng ngắt điện tự động từ 1A ÷ 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ). Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau: – An toàn: không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh. – Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự cố. – Dễ thi công. Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện. Đèn thoát hiểm và chiếu sáng trong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

20. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 20 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 1.4.2. Hệ thống cấp nước Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước TP.Hồ Chí Minh chứa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính. Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà. 1.4.3. Hệ thống thoát nước Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kínhd =140 mm đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng. Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung. 1.4.4. Hệ thống thống gió Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên. Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng. Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống gain được dẫn lên mái. 1.4.5. Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các của kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết. 1.4.6. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực cho thuê. Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu chúng tôi sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của Thành phố Hồ Chí Minh. Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 -1995.

21. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 21 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 1.4.7. Hệ thống chống sét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng (thiết kế theo TCVN 46 -84). 1.4.8. Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường.

22. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 22 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG PHẦN II: KẾT CẤU

23. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 23 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU Tính toán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, tải trọng đăc biệt) dựa vào tiêu chuẩn sau:  TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.  TCVN 229-1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió.  TCXDVN 375-2006: Thiết kế công trình chịu động đất Tính toán và thiết kế thép cho các cấu kiện dầm, cột sàn, cầu thang, bể nước… dựa vào tiêu chuẩn sau:  TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.  TCVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép. Thiết kế móng cho công trình dựa vào tiêu chuẩn sau:  TCVN 205-1998: Móng cọc-Tiêu chuẩn thiết kế.  TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. Cấu tạo thép dầm, cột sàn, nút khung dựa vào tiêu chuẩn sau:  TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.  TCVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép. 2.2. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU Tên cấu kiện Thông số vật liệu Sàn, cầu thang, bể nước – Cấp độ bền bê tông: B25 – Thép 8 (AI); 10 (AII)    Dầm – Cấp độ bền bê tông: B25 – Thép dọc 12 (AIII)  – Thép đai 8 (AI)  Cột – Cấp độ bền bê tông: B25 – Thép dọc 16(AIII)  – Thép đai 8 (AI)  Móng – Cấp độ bền bê tông: B25 – Thép đài 12 (AIII)  – Thép dọc cọc ép, cọc nhồi 12 (AIII)  – Thép đai cọc ép, cọc nhồi 8 (AI) 

24. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 24 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 2.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.4. Giải pháp kết cấu ngang (dầm, sàn)  Chiều dày sàn Chiều dày sàn sơ bộ theo công thức sau: s 1 D h l m Trong đó: m = 30  35 sàn 1 phương (l2 ≥ 2l1) m = 40  50 sàn 2 phương (l2 < 2l1) m = 10  15 bản công xôn 1l : nhịp theo phương cạnh ngắn D= 0.8  1.4 phụ thuộc vào tải trọng Bảng 2-1 Bảng sơ bộ chiều dày sàn STT Sàn tầng Chiều dày 1 Sàn tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 8) 120 2 Sàn sân thượng 120 3 Sàn mái 100 4 Sàn tầng hầm 200  Kích thước dầm Sơ bộ theo công thức kinh nghiệm sau: – Chiều cao dầm :        1 1 h L 8 20 – Bề rộng dầm:        1 1 b h 4 2

25. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 25 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Bảng 2-2 Bảng sơ bộ kích thước dầm STT Nhip dầm (L) Kích thước (bxh) mm 1 Dầm chính L = 8,5 m 300×700 2 Dầm chính L = 8 m 300×700 3 Dầm chính L = 7 m 300×600 4 Dầm chính L ≤ 3 m 300×500 5 Dầm phụ L = 8,5 m; 250×500 6 Dầm phụ L = 7 m; 250×500 7 Dầm phụ L ≤ 3 m; 200×400 8 Dầm thang 200×400 Ghi chú: Để tiện thi công, đảm bảo tính kinh tế các dầm chính liên tục nhịp chênh nhau không lớn (dưới 25%) thì không nên thay đổi tiết diện dầm mà thay đổi hàm lượng thép trong dầm, nếu thay đổi thì chỉ nên thay đổi chiều cao dầm mà giữ nguyên bề rộng dầm. 2.5. Giải pháp kết cấu đứng (cột, vách) Công thức sơ bộ kích thước cột:     c b b s k.N A R R Trong đó, N là lực dọc tại chân cột đang sơ bộ; k: là hệ số kể đến ảnh hưởng của momen  Tính N    n i i i i 1 N q .n .S Trong đó: qi: tải trọng phân bố đều trên sàn (tỉnh tải + hoạt tải) ni: số tầng si: diện tích truyền tải của sàn vào cột qi: lấy theo kinh nghiệm như sau: chung cư (12÷15) kN/m2 Tính sơ bộ tải trong q như sau: + Trọng lượng bản thân sàn: 25×0,12×1,1 = 3.3 kN/m2

26. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 26 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG + Trọng lượng bản thân dầm: 25×0.3x(0.6-0.12)x(7+8)x1.1+ 25×0.25x(0.5-0.12) (7+8)x1.1 = 51 kN  Quy về phân bố đều trên sàn: 51/(7×8) = 0,9 kN/m2 + Trọng lượng các lớp hoàn thiện: 1.2 kN/m2 + Hệ thống ống kỹ thuật và trần treo (trần thạch cao): 0.5 kN/m2 + Tải tường phân bố trên sàn (tính cho ô có diện tích sàn lớn nhất) Bảng 2-3 Bảng tính tải tường xây gạch Loại tường Trọng lượng riêng Trừ cửa Chiều cao tường Chiều dài tường Tổng TL kN/m3 m m kN Tường gạch có lỗ dày 220 15.00 20% 3.00 36.00 342.14 Tường gạch đăc dày 110 18.00 20% 3.00 20.00 114.05 Tổng (làm tròn) 456.19 – Diện tích 1 căn hộ………: 80.00 m2 – Tải tường phân bố trên sàn : 5.70 kN/m2 + Hoạt tải tính toán trên sàn : + Hoạt tải căn hộ: 1.95 kN/m2 (chiếm tổng 82% diện tích sàn) + Hanh lang chung: 3.6 kN/m2 (chiếm 18% tổng diện tích sàn)  Do đó lấy giá trị trung bình: 2.25 kN/m2 Kết luận: tải trọng q (gồm tĩnh tải và hoạt tải) phân bố đều trên sàn 13.85 kN/m2 1 2 53 4 A 6 B B’ C D B” 300 3600 200 3750 300 3750 200 3003750 4000 200 4000 300 3750 200 3750 300 3750 200 3600 300 8000 8000 8500 8000 8000 3003100200325030028502002200200275030032502003100300 700085007000 22500 40500 Dieän tích truyeàn taûi coät bieân Dieän tích truyeàn taûi coät giöõa Hình 2.1 – Mặt bằng diện tích truyền tải vào cột

27. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 27 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Bảng 2-4 Tiết diện cột giữa Tầng Str.tải q N Hàm lượng thép k F tt b x h Fchọn (m2 ) (kN/m2) (kN) cm2 (cm) cm2 Sân thương 57.75 13.85 799.84 0.40% 1.1 705 50 x 70 3500 Tầng 8 57.75 13.85 1599.68 0.40% 1.1 1411 50 x 70 3500 Tầng 7 57.75 13.85 2399.51 0.40% 1.1 2116 50 x 70 3500 Tầng 6 57.75 13.85 3199.35 0.40% 1.1 2822 50 x 70 3500 Tầng 5 57.75 13.85 3999.19 0.40% 1.1 3527 60 x 80 4800 Tầng 4 57.75 13.85 4799.03 0.40% 1.1 4233 60 x 80 4800 Tầng 3 57.75 13.85 5598.86 0.40% 1.1 4938 60 x 80 4800 Tầng 2 57.75 13.85 6398.70 0.40% 1.1 5644 70 x 90 6300 Tầng trệt 57.75 13.85 7198.54 0.40% 1.1 6349 70 x 90 6300 Bảng 2-5 Tiết diện cột biên Tầng Str.tải q N Hàm lượng thép k F tt b x h Fchọn (m2 ) (kN/m2 ) (kN) cm2 (cm) cm2 Sân thương 28.00 13.85 387.80 0.40% 1.2 373 40 x 50 2000 Tầng 8 28.00 13.85 775.60 0.40% 1.2 746 40 x 50 2000 Tầng 7 28.00 13.85 1163.40 0.40% 1.2 1119 40 x 50 2000 Tầng 6 28.00 13.85 1551.20 0.40% 1.2 1493 40 x 60 2400 Tầng 5 28.00 13.85 1939.00 0.40% 1.2 1866 40 x 60 2400 Tầng 4 28.00 13.85 2326.80 0.40% 1.2 2239 40 x 60 2400 Tầng 3 28.00 13.85 2714.60 0.40% 1.2 2612 50 x 70 3500 Tầng 2 28.00 13.85 3102.40 0.40% 1.2 2985 50 x 70 3500 Tầng trệt 28.00 13.85 3490.20 0.40% 1.2 3358 50 x 70 3500

28. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 28 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Bảng 2-6 Tiết diện cột góc Tầng Str.tải q N Hàm lượng thép k F tt b x h Fchọn (m2 ) (kN/m2) (kN) cm2 (cm) cm2 Sân thương 14.00 13.85 193.90 0.40% 1.3 202 40 x 40 1600 Tầng 8 14.00 13.85 387.80 0.40% 1.3 404 40 x 40 1600 Tầng 7 14.00 13.85 581.70 0.40% 1.3 606 40 x 40 1600 Tầng 6 14.00 13.85 775.60 0.40% 1.3 808 40 x 40 1600 Tầng 5 14.00 13.85 969.50 0.40% 1.3 1011 40 x 40 1600 Tầng 4 14.00 13.85 1163.40 0.40% 1.3 1213 40 x 50 2000 Tầng 3 14.00 13.85 1357.30 0.40% 1.3 1415 40 x 50 2000 Tầng 2 14.00 13.85 1551.20 0.40% 1.3 1617 40 x 50 2000 Tầng trệt 14.00 13.85 1745.10 0.40% 1.3 1819 40 x 50 2000 Ghi chú: – Cột tại vị trí cầu thang chọn 300×300 cho tất cả các tầng. – Tiết diện cột trên sẽ được điều chỉnh lại trong tính khung (nếu cần thiết) 700085007000 22500 3500350029002500310033003700 300X700 200X500 250X500 250X500 250X500 250X500 hs=120 hs=120 hs=120 hs=120 hs=120 300X700 300X700 300X700 300X700 3900 4100 3900 4100 4150 4350 4100 3900 4100 8000 8000 8500 8000 8010 3900 40510 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 300X700 250X500 250X500 250X500 250X500 250X500 250X500 250X500 250X500 200X500 250X500 250X500 250X500 250X500 hs=120 hs=120 hs=120 hs=120 hs=120 hs=120 hs=120 hs=120 300X600300X700300X600 300X600 300X700300X600 300X600 300X700300X600 300X600 300X700300X600 300X600 300X700300X600 300X600300X700300X600 250X500 250X500250X500 250X500250X500 250X500250X500 250X500250X500 Hình 2.2 – Mặt bằng kết cấu tầng điển hình

29. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 29 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 3.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG – Căn cứ theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 – Các lớp cấu tạo kiến trúc – Cataloge vật liệu sử dụng trong công trình – Theo yêu cầu và công năng sử dụng mà chủ đầu tư đưa ra (nếu có). 3.2. TĨNH TẢI  Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn (không kể đến trọng lượng bản thân sàn): Bảng 3-1 – Tĩnh tải hoàn thiện sàn căn hộ (bếp, phòng ngủ, phòng ăn…) STT Vật liệu Trọng lượng riêng Chiều dày Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số vượt tải Tĩnh tải tính toán (kN/m3 ) (mm) (kN/m2 ) (kN/m2 ) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần 2 – Gạch Ceramic 20 10 0.20 1.2 0.24 3 – Vữa lát nền 18 35 0.63 1.3 0.82 4 – Vữa lát trần 18 15 0.27 1.3 0.35 5 Tổng tĩnh tải: 1.10 1.41 Bảng 3-2 – Tĩnh tải hoàn thiện sàn tầng hầm STT Vật liệu Trọng lượng riêng Chiều dày Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số vượt tải Tĩnh tải tính toán (kN/m3 ) (mm) (kN/m2 ) (kN/m2 ) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần 2 – Vữa lát nền + tạo dốc 18 50 0.90 1.3 1.17 3 – Lớp chống thấm 10 3 0.03 1.3 0.04 4 Tổng tĩnh tải: 0.93 1.21

30. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 30 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Bảng 3-3 – Tĩnh tải hoàn thiện sàn tầng mái và sân thượng STT Vật liệu Trọng lượng riêng Chiều dày Tĩnh tải tiêu chuẩn Hệ số vượt tải Tĩnh tải tính toán (kN/m3 ) (mm) (kN/m2 ) (kN/m2 ) 1 Các lớp hoàn thiện sàn và trần 2 – Lớp gạch chống nóng 20 10 0.20 1.2 0.24 3 – Vữa lát nền + tạo dốc 18 35 0.63 1.3 0.82 4 – Lớp chống thấm 10 3 0.03 1.3 0.04 5 – Vữa lát trần 18 15 0.27 1.3 0.35 6 Tổng tĩnh tải: 1.13 1.45  Thiên về an toàn lấy tải hoàn thiện trên trên các sàn là 1.5 kN/m2  Hệ thống kỹ thuật & trần treo (nếu có): 0.5 kN/m2  Tải tường (phân bố đều trên dầm) Loại tường Trọng lượng riêng Trừ cửa Chiều cao tường Tổng TL kN/m3 m kN/m Tường gạch có lỗ dày 220 (có cửa) 15.00 20% 3.00 9.50 Tường gạch đăc dày 110 (có cửa) 18.00 20% 3.10 5.89 Tường gạch có lỗ dày 220 (không cửa) 15.00 0% 3.00 11.88 Tường gạch đăc dày 110 (không cửa) 18.00 0% 3.48 8.27 Ghi chú: đơn giản và thiên về an toàn lấy tải tường như sau: + Tải tường 220 bằng 12 kN/m + Tải tường 110 bằng 8.5 kN/m

31. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 31 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 3.2.1. HOẠT TẢI Bảng 3-4 – Hoạt tải tiêu chuẩn và tính toán trên sàn STT Tên sàn Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ số vượt tải Hoạt tải tính toán Phần dài hạn Phần ngắn hạn Toàn phần (kN/m2 ) 1 Tầng hầm 1.80 3.20 5.00 1.20 6.00 2 Thang, sảnh, hành lang 1.00 2.00 3.00 1.20 3.60 3 Phòng ở 0.30 1.20 1.50 1.30 1.95 4 Sàn vệ sinh 0.30 1.20 1.50 1.30 1.95 5 Ban công 1.00 2.00 3.00 1.20 3.60 6 Mái bằng có sử dụng (sân thượng) 0.50 1.00 1.50 1.30 1.95 7 Mái bằng không có sử dụng 0.00 0.75 0.75 1.30 0.98 3.2.2. TẢI TRỌNG GIÓ – Tổng chiều cao công trình 32.8m < 40 m nên bỏ qua thành phần động của gió, chỉ tính thành phần tĩnh của gió. – Thành gió tĩnh quy về phân bố đều trên dầm biên – Công thức tính toán dựa vào mục 6.3 và 6.4 tiêu chuẩn TCVN 2737:1995  Thông số tính toán – Công trình xây dựng ở quận Gò Vấp thuộc địa hình C, vùng gió IIA – Áp lực gió tiêu chuẩn: 83 kG/m2 – Hệ số khí động: + Gió đẩy: 0.8 + Gió đẩy: 0.6 – Hệ số tin cậy của tải trọng gió: 1,2

32. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 32 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Bảng 3-5 – Tải trọng gió tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 2737 :1995 STT Tầng H (m) Zj (m) kj Wj_đẩy (kN/m) Wj_hút (kN/m) 1 Tầng 1 3.2 1.0 0.344 0.7 0.5 2 Tầng 2 4.2 5.2 0.547 1.7 1.3 3 Tầng 3 3.6 8.8 0.633 1.8 1.4 4 Tầng 4 3.6 12.4 0.697 2.0 1.5 5 Tầng 5 3.6 16.0 0.749 2.1 1.6 6 Tầng 6 3.6 19.6 0.793 2.3 1.7 7 Tầng 7 3.6 23.2 0.831 2.4 1.8 8 Tầng 8 3.6 26.8 0.865 2.5 1.9 9 Sân thượng 3.6 30.4 0.896 1.3 1.0 10 Tầng mái 3.4 33.8 0.923 2.5 1.9 3.2.3. ÁP LỰC ĐẤT VÀO TẦNG HẦM – Tải trọng đất tác dụng lên tường tại chiều sâu Z, tính như sau: Đất cát:  0p k . .z Trong đó: p – áp lực đất phân bố lên tường z – chiều sâu tại điểm đang xét      0k 1 sin ‘ 1 sin4.41 0.923 – hệ số áp lực ngang – Căn cứ vào địa chất lớp đất tác dụng vào tường là bùn sét dày 9m có   14.8kN/ m3 ,   4.41 .Do đó áp lực đất tại độ sâu 2,2 m bằng:       2 0p k . .z 0.923 14.8 2.2 30 kN/ m

33. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 33 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 4.1. MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN 1 2 3 4 5 6 A B C D 8000 8500 8000 8500 22500 70007000 80008000 40500 4000 4000 4250 4250 4000 4000 4000 4000 350035003000300035003500 40004000 2500 Hình 4.1 – Mặt bằng kí hiệu thứ tự ô sàn tính toán 4.2. SƠ ĐỒ TÍNH Mô hình không gian toàn bộ kết cấu dầm cột sàn trong mô hình ETABS, với quan niệm ngàm tại mặt móng. Sau đó xuất kết quả sàn tầng 3 trong mô hình khung không gian qua mô hình SAFE để lấy nội lực tính toán cho sàn. Hình 4.2 – Mô hình sàn tầng 3 trong khung không gian ETABS

34. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 34 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 4.3 – Xuất kết quả tính toán sàn tầng 5 qua phần mềm SAFE 4.3. CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 4.3.1. Tĩnh tải 4.3.1.1. Tĩnh tải các lớp cấu tạo sàn (chưa kể đến trọng lượng bản thân sàn dầm) Hình 4.4 – Tĩnh tải hoàn thiện trên sàn (SDL)

35. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 35 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 4.3.1.2. Tải tường tác dụng lên sàn Hình 4.5 – Tải tường trên sàn và trên dầm 4.3.2. Hoạt tải Hình 4.6 – Hoạt tải chất đầy trên sàn (HT)

36. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 36 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 4.7 – Hoạt tải chất ô cờ (HT-OCO1) Hình 4.8 – Hoạt tải chất ô cờ (HT-OCO2)

37. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 37 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 4.9 – Hoạt tải chất liền nhịp (HT-LNX1) Hình 4.10 – Hoạt tải chất liền nhịp (HT-LNX2)

38. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 38 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 4.11 – Hoạt tải chất liền nhịp (HT-LNX3) Hình 4.12 – Hoạt tải chất liền nhịp (HT-LNY1)

39. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 39 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 4.13 – Hoạt tải chất liền nhịp (HT-LNY2)

40. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 40 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 4.4. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC Hình 4.14 – Momen uốn theo phương X (M11) Hình 4.15 – Momen uốn theo phương Y (M22)

41. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 41 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Chia dải trên gối và giữa nhịp để lấy nội lực tính toán thép sàn như sau: Hình 4.16 – Chia dải theo phương X Hình 4.17 – Chia dải theo phương Y

42. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 42 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 4.18 – Momen theo phương X Hình 4.19 – Momen theo phương Y

43. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 43 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 4.5. TÍNH CỐT THÉP Diện tích thép sàn được tính theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 (tiêu chuẩn này thay thế cho TCXDVN 356:2005). Bảng 4-1 Bảng tính và bố trí cốt thép sàn tầng 3 Tên ô sàn Vị trí Mmax h a = a’ Tính thép Chọn thép αm  As TT Ø aBT H.lượng (kN.m) (mm) (mm) (cm2 /m) (mm) (mm) BT (%) S1 theo phương X Gối -8.78 120 30 0.083 0.087 3.64 10 200 0.44% Nhịp -8.25 120 27 0.073 0.076 4.07 8 120 0.45% S1 theo phương Y Gối -12.45 120 20 0.095 0.100 4.68 10 150 0.52% Nhịp 8.20 120 19 0.062 0.064 3.73 8 120 0.41% S2 theo phương X Gối -11.00 120 30 0.104 0.110 4.62 10 150 0.58% Nhịp 7.67 120 27 0.068 0.070 3.80 8 120 0.45% S2 theo phương Y Gối -6.80 120 20 0.052 0.054 2.50 10 200 0.39% Nhịp 9.47 120 19 0.071 0.074 4.33 8 100 0.50% S3 theo phương X Gối -7.86 120 30 0.074 0.077 3.24 10 200 0.44% Nhịp 9.32 120 27 0.083 0.086 4.65 8 100 0.54% S3 theo phương Y Gối -12.45 120 20 0.095 0.100 4.68 10 150 0.52% Nhịp 11.14 120 19 0.084 0.088 5.13 8 100 0.50% S4 theo phương X Gối -7.39 120 30 0.070 0.073 3.04 10 200 0.44% Nhịp 5.20 120 27 0.046 0.047 2.55 8 150 0.36% S4 theo phương Y Gối -2.14 120 20 0.016 0.017 0.77 10 200 0.39% Nhịp 5.56 120 19 0.042 0.043 2.50 8 200 0.25% Ghi chú: – Thép gối cấu tạo tối thiểu chọn 8a200. – Thép nhịp cấu tạo tối thiểu chọn 6a200

44. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 44 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 4.6. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CHO SÀN THEO TCVN 5574:2012 Theo TCVN 5574:2012 độ võng toàn phần của kết cấu BTCT được tính toán như sau: 1 2 3f f f f   Trong đó: – 1f là độ võng ngắn hạn của toàn bộ tải trọng (tĩnh tải + hoạt tải dài hạn + hoạt tải ngắn hạn) – 2f là độ võng ngắn hạn của tải trọng dài hạn (tĩnh tải + hoạt tải dài hạn) – 3f là độ võng dài hạn của tải trọng dài hạn (tĩnh tải + hoạt tải dài hạn) Hình 4.20 – Độ võng đàn hồi lớn nhất của toàn bộ tải trọng

45. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 45 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 4.21 – Độ võng đàn hồi lớn nhất của tải trọng dài hạn Ghi chú: Theo tiêu chuẩn TCVN 5574 :2012 yêu cầu khi tính độ võng của BTCT phải kể đến nứt, co ngót, từ biến, chùng ứng suất và cốt thép trong bê tông. Do đó phải thay độ cứng vật liệu đàn hồi lý tưởng EJ thành độ cứng B. Độ cứng B có kể đến nứt tính toán theo công thức sau: 0 s b s s bred b h z B E A A .E .       Tính Z Z là khoảng cách từ trọng tâm tiết diện cốt thép đến điểm đặt của hợp các lực trong vùng chịu nén nằm phía trên vết nứt được xác định như sau:   ‘ 2f f 0 o f h h z h 1 2                  Với 0 x 1 1 0.19 1 1 5( ) 1 5 0.044h 1.8 1.8 10 10 0.005 7                 

46. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 46 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Trong đó: s 0 A 503 0.00503 0.02 b.h 1000.100      ; 4 s 3 b E 21 10 7 E 30 10       ; 6 2 2 b,ser 0 M 9.32 10 0.044 R bh 1.15 18.5 1000 100         ; ‘ f f 0 h 1 0 2h           Trường hợp tiết diện chữ nhật thì ‘ fh 0  o 0.19 z h 1 100 1 91mm 2 2                   Tính b b 0.9  (bê tông nặng)  Tính s s là hệ số xét đến sự làm việc của bê tông vùng chịu kéo trên đoạn có vết nứt, được tính theo công thực thực nghiệm sau: bt,ser pl s ls R W 1,25 M     Trong đó: bt,serR 1.6MPa ; 6 69.32 10 M 8.1 10 chúng tôi 1.15     – Tải trọng ngắn hạn thì ls 1.0  (thép tròn trơn) – Tải trọng dài hạn thì ls 0,8  (cho mọi loại thép) W pl – momen kháng uốn của tiết diện đối với thớ chịu kéo ngoài cùng có xét đến biến dạng không đàn hồi của bê tông vùng kéo.  ’ bo so so pl bo 2 I I I W S h x       

47. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 47 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Trong đó: ‘ 2 red s sA bh (A A ) 1000 120 7 503 123521mm         ‘ ‘ s 0 red a bh 2 1 A hx 1000 120 1 1 0.514 h 2A 2 123521                0x h 0.514 100 51mm      3 2 4 bo bx 1000 51 I 867000mm 3 3         2 4 so sI A h x a 503 120 51 20 24647mm          2’ ‘ so sI’ A x a 0     22 3 bo 1000 120 51b(h x) S 2380500mm 2 2          ‘ bo so so 3 pl bo 2 I I I 2 867000 7 24647 W S 2380500 2410631mm h x 120 51                bt,ser pl s1 ls 6 bt,ser pl s2 ls 6 R W 1.6 2410631 1.25 1.25 1.0 0.77 M 8.1 10 R W 1.6 2410631 1.25 1.25 0.8 0.87 M 8.1 10                        Độ cứng ngắn hạn của bê tông: 0 1 s1 b s s b 1 bred 11 4 3 h z B E A E . .A 100 91 11.5 10 0.78 0.9 21 10 503 30 10 0.45 123521                 Độ cứng lâu dài của bê tông: 0 1 s1 b s s b 1 bred 11 4 3 h z B E A E . .A 100 91 9.23 10 0.87 0.9 21 10 503 30 10 0.15 123521                

48. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 48 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG KẾT LUẬN: Độ cứng của vật liệu đàn hồi 3 3 111000 120 EJ 30.10 25 10 12      Độ cứng tác dụng ngắn hạn bê tông cốt thép theo TCVN 5574:2012 tính được 11 B 11.5 10   EJ 2.17 B  Độ cứng tác dụng ngắn hạn bê tông cốt thép theo TCVN 5574:2012 tính được 11 B 9.23 10   EJ 2.7 B  Do đó độ võng toàn phần theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 bằng: 1 2 3f f f f    L 8500 2.17 (9.7 8.9) 2.7 8.9 19.5 mm 34mm 250 250                  

49. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 49 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 5.1. TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TỪ TẦNG TRỆT LÊN TẦNG 2 5.1.1. Số liệu tính toán Chiều dày bản thang đươc chọn sơ bộ theo công thức :       0 b L 3950 h (112 131)cm 30 35 30 35  Chọn chiều dày bản thang hb = 12 cm. Kích thước dầm thang (dầm chiếu nghỉ) được chọ sơ bộ theo công thức:       0 dt L 3000 h (300 230)cm 10 13 10 13       dt h 300 b (100 150)cm 2 3 2 3  Chọn chiều kích thước dầm thang b x h = 200 x 300 cm. 5.1.2. Tải trọng a) Tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng Bảng 5-1 Bảng tính tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng Tải trọng Vật liệu Chiều dày (mm) Chiều dày tương đương (mm) ɣ (kN/m3 ) HSVT n Tải tính toán (kN/m2 ) Tĩnh tải Đá hoa cương 20 28.19 24 1.2 0.81 Vữa xi măng 20 28.19 18 1.3 0.66 Bậc thang (gạch xây) 210 80.43 18 1.2 1.74 Lớp bê tông cốt thép 120 120.00 25 1.1 3.30 Vữa xi măng 15 15.00 18 1.3 0.35 Hoạt tải Cầu thang 2.30 1.2 2.76 Tổng cộng 9.61 Tải trọng tác dụng trên 1m bề rộng bản thang: q = (g+p).1+30 = 9.61 + 0.30 = 9.91 kN/m Ghi chú: Trong đó, khối lượng của tay vịn bằng sắt lấy 0.30 kN/m.

50. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 50 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 250 250 210 ÑAÙ HOA CÖÔNG, DAØY 20 mm VÖÕA XIMAÊNG, DAØY 20 mm LÔÙP BEÂ TOÂNG COÁT THEÙP, DAØY 120 mm VÖÕA XIMAÊNG, DAØY 15 mm SÔN NÖÔÙC BAÄC THANG XAÂY GAÏCH ÑINH 1 2 3 4 5 6 Hình 5.1 – Cấu tạo bản thang nghiêng b) Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ Lôùp vöõa xi maêng, daøy 15mm Baûn saøn beâ toâng, daøy 120 mm Lôùp vöõa loùt, daøy 20mm Ñaù hoa cöông, daøy 20 mm Hình 5.2 – Cấu tạo bản chiếu nghỉ Bảng 5-2 Bảng tính tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ Tải trọng Vật liệu Chiều dày (mm) ɣ (kN/m3 ) HSVT n Tải tính toán (kN/m2 ) Tĩnh tải Đá hoa cương 20 24 1.2 0.58 Vữa xi măng 20 18 1.3 0.47 Lớp bê tông cốt thép 120 25 1.1 3.30 Vữa xi măng 15 18 1.3 0.35 Hoạt tải Cầu thang 3 1.2 3.60 Tổng cộng 8 → Tải trọng phân bố trên 1m bề rộng bản chiếu nghỉ q =( g + p).1 = 8 kN/m

51. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 51 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 5.1.3. Sơ đồ tính và nội lực bản thang Cắt một dãy có bề rộng b=1m để tính. Vì trong công trình, hai vế cầu thang giống nhau nên ta chỉ tính cho một vế, rồi lấy kết quả tương tự cho vế còn lại. Xét tỷ lệ  d b h 300 3 h 120 nên có thể lý tưởng hóa liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là khớp. Ghi chú: vì liên kết là liên kết cứng, nên phải bổ sung thép cấu tạo tại gối và đoạn gãy để chịu momen âm, chống nứt cho công trình. Hình 5.3 – Sơ đồ tính bản thang Hình 5.4 – Biểu đồ momen bản thang

52. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 52 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 5.1.4. Tính cốt thép bản thang Bảng 5-3 Bảng tính cốt thép bản thang Vị trí Mômen (kN.m) h (mm) b (mm) m  As (cm2 ) Chọn thép chon %  a (mm) Nhịp 22.73 120 1000 0.173 0.191 8.83 12 120 0.95 Gối Cấu tạo 10 200 0.41 Thép cấu tạo theo phương ngang: 8a250 5.1.5. Tính toán dầm thang (dầm chiếu nghỉ) a) Tải trọng Tải trọng tác dụng lên dầm thang bao gồm phản lực do bản thang truyền vào, tải trọng tường xây và tải trọng do bản thân dầm thang. Hình 5.5 – Phản lực gối tựa bản thang truyền vào dầm chiếu nghỉ – Tải trọng do bản thang truyền vào (bằng phản lực gối tựa của bản thang): q1 = 23.39 kN/m – Tải trọng bản thân dầm thang: q2 = 0.2×0.3x25x1.1= 1.65 kN/m – Tải trọng do tường xây :    3 t t tq b .h . n 0.22×1.5x18x1.2 7.13 kN/m – Tổng tải trọng tác dụng lên dầm thang :   1 2 3q q q q = 32.17 kN/m

53. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 53 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG b) Sơ đồ tính Hình 5.6 – Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ Hình 5.7 – Biểu đồ momen trong dầm thang

54. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 54 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG c) Tính thép dọc dầm chiếu nghỉ Bảng 5-4 Bảng tính cốt thép dầm chiếu nghỉ Vị trí Mmax b h a = a’ m  C.thép tính Chọn thép ch mặt cắt (kNm) (mm) (mm) (mm) As (cm2 ) (%) Gối -29.66 200 300 40 0.168 0.185 3.44 2Ø16 0.77 Nhịp 14.77 200 300 40 0.012 0.012 0.73 2Ø16 0.24 d) Tính thép đai dầm chiếu nghỉ Hình 5.8 – Biểu đồ lực cắt trong dầm chiếu nghỉ Khả năng chịu cắt của bê tông:     0 bt 0 maxQ 0,9.R .b.h 0,9×1.05x20x26 49kN Q 54kN (thỏa)  Phải tính cốt đai chịu cắt. Vị trí Qmax b h a Bước tốt đai Bố trí (kN) (mm) (mm) (mm) Stt (mm) Smax (mm) Sct (mm) Schọn (mm) cốt đai Gối 54.22 200 300 40 612 353 150 100 Ø6 a100 1/4 Nhịp 28.48 200 300 40 2217 673 225 200 Ø6 a250 Kết luận: 6a200 trong phạm vi giữa dầm. 6a100 trong phạm vi ¼ đầu dầm.

55. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 55 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 5.2. TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TỪ TẦNG 2 LÊN TẦNG 8 5.2.1. Số liệu tính toán Chiều dày bản thang đươc chọn sơ bộ theo công thức :       0 b L 3950 h (112 131)cm 30 35 30 35  Chọn chiều dày bản thang hb = 12 cm. Kích thước dầm thang (dầm chiếu nghỉ) được chọ sơ bộ theo công thức:       0 dt L 3000 h (300 230)cm 10 13 10 13       dt h 300 b (100 150)cm 2 3 2 3  Chọn chiều kích thước dầm thang b x h = 200 x 300 cm. 5.2.2. Tải trọng c) Tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng Bảng 5-5 Bảng tính tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng Tải trọng Vật liệu Chiều dày (mm) Chiều dày tương đương (mm) ɣ (kN/m3 ) HSVT n Tải tính toán (kN/m2 ) Tĩnh tải Đá hoa cương 20 27.93 24 1.2 0.80 Vữa xi măng 20 27.93 18 1.3 0.65 Bậc thang (gạch xây) 180 73.08 18 1.2 1.58 Lớp bê tông cốt thép 120 120.00 25 1.1 3.30 Vữa xi măng 15 15.00 18 1.3 0.35 Hoạt tải Cầu thang 2.44 1.2 2.92 Tổng cộng 9.61 Tải trọng tác dụng trên 1m bề rộng bản thang: q = (g+p).1+30 = 9.61 + 0.30 = 9.91 kN/m Ghi chú: Trong đó, khối lượng của tay vịn bằng sắt lấy 0.30 kN/m.

56. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 56 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 250 250 180 ÑAÙ HOA CÖÔNG, DAØY 20 mm VÖÕA XIMAÊNG, DAØY 20 mm LÔÙP BEÂ TOÂNG COÁT THEÙP, DAØY 120 mm VÖÕA XIMAÊNG, DAØY 15 mm SÔN NÖÔÙC BAÄC THANG XAÂY GAÏCH ÑINH 1 2 3 4 5 6 Hình 5.9 – Cấu tạo bản thang nghiêng d) Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ Lôùp vöõa xi maêng, daøy 15mm Baûn saøn beâ toâng, daøy 120 mm Lôùp vöõa loùt, daøy 20mm Ñaù hoa cöông, daøy 20 mm Hình 5.10 – Cấu tạo bản chiếu nghỉ Bảng 5-6 Bảng tính tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ Tải trọng Vật liệu Chiều dày (mm) ɣ (kN/m3 ) HSVT n Tải tính toán (kN/m2 ) Tĩnh tải Đá hoa cương 20 24 1.2 0.58 Vữa xi măng 20 18 1.3 0.47 Lớp bê tông cốt thép 120 25 1.1 3.30 Vữa xi măng 15 18 1.3 0.35 Hoạt tải Cầu thang 3 1.2 3.60 Tổng cộng 8 → Tải trọng phân bố trên 1m bề rộng bản chiếu nghỉ q =( g + p).1 = 8 kN/m

57. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 57 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 5.2.3. Sơ đồ tính và nội lực bản thang Cắt một dãy có bề rộng b=1m để tính. Vì trong công trình, hai vế cầu thang giống nhau nên ta chỉ tính cho một vế, rồi lấy kết quả tương tự cho vế còn lại. Xét tỷ lệ  d b h 300 3 h 120 nên có thể lý tưởng hóa liên kết giữa bản thang với dầm chiếu nghỉ được xem là khớp. Ghi chú: vì liên kết là liên kết cứng, nên phải bổ sung thép cấu tạo tại gối và đoạn gãy để chịu momen âm, chống nứt cho công trình. Hình 5.11 – Sơ đồ tính bản thang Hình 5.12 – Biểu đồ momen bản thang

58. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 58 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 5.2.4. Tính cốt thép bản thang Bảng 5-7 Bảng tính cốt thép bản thang Vị trí Mômen (kN.m) h (mm) b (mm) m  As (cm2 ) Chọn thép chon %  a (mm) Nhịp 22.14 120 1000 0.165 0.182 8.38 12 120 0.95 Gối Cấu tạo 10 200 0.41 Thép cấu tạo theo phương ngang: 8a250 5.2.5. Tính toán dầm thang (dầm chiếu nghỉ) e) Tải trọng Tải trọng tác dụng lên dầm thang bao gồm phản lực do bản thang truyền vào, tải trọng tường xây và tải trọng do bản thân dầm thang. Hình 5.13 – Phản lực gối tựa bản thang truyền vào dầm chiếu nghỉ – Tải trọng do bản thang truyền vào (bằng phản lực gối tựa của bản thang): q1 = 22.23 kN/m – Tải trọng bản thân dầm thang: q2 = 0.2×0.3x25x1.1= 1.65 kN/m – Tải trọng do tường xây :    3 t t tq b .h . n 0.22×1.5x18x1.2 7.13 kN/m – Tổng tải trọng tác dụng lên dầm thang :   1 2 3q q q q = 31.01 kN/m

59. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 59 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG f) Sơ đồ tính Hình 5.14 – Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ Hình 5.15 – Biểu đồ momen trong dầm thang g) Tính thép dọc dầm chiếu nghỉ Bảng 5-8 Bảng tính cốt thép dầm chiếu nghỉ Vị trí Mmax b h a = a’ m  C.thép tính Chọn thép ch mặt cắt (kNm) (mm) (mm) (mm) As (cm2 ) (%) Gối -28.35 200 300 40 0.168 0.185 3.44 2Ø16 0.77 Nhịp 14.01 200 300 40 0.012 0.012 0.73 2Ø16 0.24

60. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 60 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG h) Tính thép đai dầm chiếu nghỉ Hình 5.16 – Biểu đồ lực cắt trong dầm chiếu nghỉ Khả năng chịu cắt của bê tông:     0 bt 0 maxQ 0,9.R .b.h 0,9×1.05x20x26 49kN Q 52kN (thỏa)  Phải tính cốt đai chịu cắt. Vị trí Qmax b h a Bước tốt đai Bố trí (kN) (mm) (mm) (mm) Stt (mm) Smax (mm) Sct (mm) Schọn (mm) cốt đai Gối 51.54 200 300 40 612 353 150 100 Ø6 a100 1/4 Nhịp 27.46 200 300 40 2217 673 225 200 Ø6 a250 Kết luận: 6a200 trong phạm vi giữa dầm. 6a100 trong phạm vi ¼ đầu dầm.

61. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 61 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 6.1. TÍNH DUNG TÍCH BỂ NƯỚC MÁI – Bể nước mái cung cấp nước cho sinh hoạt của các bộ phận trong công trình và lượng nước cho cứu hỏa. – Sơ bộ tính nhu cầu sử dụng nước như sau: chung cư có 8 tầng dùng cho căn hộ, mỗi tầng có 8 căn và mỗi căn trung bình có 5 nhân khẩu. Tổng số người cung cấp: 320 người – Tiêu chuẩn dung nước trung bình : qSH = 200 l/người.ngày.đêm – Hệ số điều hòa: Kngày = 1,5 ( 1.35  1.5) theo TCXD 33:68 – Dung lượng sử dụng nước sinh hoạt trong ngày đêm : Q max. ngày. đêm = qSH .N. Kngày/1000 = 200x320x1.5/1000= 96 m3 /ngày.đêm Từ lượng nước cần cung cấp, chọn bể nước có kích thước L.B.H = 8.5x8x1.5(m), lượng nước chứa được của một bể là 102 (m3 ); bể nước được đổ bê tông toàn khối, có nắp đậy. Lỗ thăm nắp bể nằm ở góc có kích thước 600×600(mm). 6.2. THÔNG SỐ THIẾT KẾ 6.2.1. Kích thước tiết diện Bể nước mái ngoài tính toán theo độ bền, võng còn kiểm tra nứt. Do đó để giảm võng và nứt cho bể nước mái, bố trí dầm phụ trực giao. Kích thước sơ bộ như sau: Chiều dày bản Kích thước dầm  Chiều dày bản nắp: 80 mm  Chiều dày bản thành: 100 mm  Chiều dày bản đáy: 150 mm  Kích thước dầm chính: + Dầm nắp: 250×500 + Dầm đáy: 400×700  Kích thước dầm phụ: + Dầm nắp: 200×400 + Dầm đáy: 250×500

62. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 62 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 6.2.2. Vật liệu Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14.5 MPa, Rbt = 1.05 MPa, Eb = 30×103 MPa Thép AIII ( 10): Rs = Rsc = 365 MPa; Rsw = 290 MPa ; Es = 20.104 MPa. Thép AI ( 10): Rs = Rsc = 255 MPa; Rsw = 175 MPa ; Es = 21.104 MPa. 6.3. TẢI TRỌNG 6.3.1. Tải trọng tác dụng lên bản nắp Bảng 6-1 Tải trọng tác dụng lên bản nắp Tải trọng Vật liệu Chiều dày (mm) ɣ (kN/m3 ) Tải tiêu chuẩn (kN/m2 ) HSVT n Tải tính toán (kG/m2 ) Tĩnh tải Vữa xi măng 20 18 0.36 1.3 0.47 Bản bê tông cốt thép 80 25 2.00 1.1 2.20 Vữa trát chống thấm 20 18 0.36 1.3 0.47 Hoạt tải Hoạt tải sửa chữa 0.75 1.30 0.98 Tổng tải trọng tác dụng lên bản nắp 3.47 4.11 6.3.2. Tải trọng tác dụng lên bản đáy Bảng 6-2 Tải trọng tác dụng lên bản đáy Tải trọng Vật liệu Chiều dày (mm) ɣ (kN/m3 ) Tải tiêu chuẩn (kN/m2 ) HSVT n Tải tính toán (kG/m2 ) Tĩnh tải Lớp vữa tạo dốc + chống thấm 30 18 0.54 1.3 0.70 Bản bê tông cốt thép 120 25 3.00 1.1 3.30 Vữa trát 15 18 0.27 1.3 0.35 Hoạt tải Hoạt tải nước 15.00 1.00 15.00 Tổng tải trọng tác dụng lên bản nắp 18.81 19.35 6.3.3. Tải trọng tác dụng lên bản thành Tải trọng tác dụng vào bản thành gồm áp lực nước và tải trọng gió. a) Áp lực ngang nước Biểu đồ áp lực có dạng tam giác tăng dần theo độ sâu

63. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 63 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Tại đáy bể (z = 1.5 m):     2 np n. .h 1.0x10x1.5 15(kN/m ) b) Tải trọng của gió Tải trọng gió xác định theo công thức W=Wo.k. c. n Trong đó:  2 0W 0.83kN/m (Tp.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A) chúng tôi thuộc địa hình C, cao trình nắp bể sơ với mặt đất tự nhiên: z = 34 m                t2m 2.0,14 j g t 34 34 k z 1.844 1.844 0.925 400z – Áp lực gió đẩy phân bố trên bản thành:      2 W 0.83 0.925 0.8 1.2 0.74 kN/m – Áp lực gió hút phân bố trên bản thành:      2 W 0.83 0.925 0.6 1.2 0.55kN/m c) Trường hợp tải trọng nguy hiểm cho bản thành Trường hợp 1: bể không có nước, chịu gió đẩy. 74kG/m 1500 Gioù ñaåy Trường hợp 2: bể có nước, chịu gió hút. + Gioù huùtAÙp löïc nöôùc 1500kG/m 54kG/m 1500 1500 = 1554kG/m 1500 54kG/m

64. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 64 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 6.4. SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN Có 2 phương pháp tính: – Sơ đồ hóa bể nước mái thành cấu kiện đơn giản, rồi dùng phương pháp giải tích để tính gần đúng. – Tính bằng phương pháp phần tử hữu hạn, sử dụng phần mềm ETABS hoặc SAP, cho kết quả chính xác hơn. Trong đồ án sinh viên sử dụng phương pháp mô hình hóa bằng ETABS để tính cho bể nước mái. Hình 6.1 – Mô hình bể nước mái trong tổng thể công trình Vị trí đặt bể nước mái

65. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 65 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 6.5. TÍNH TOÁN CỐT THÉP 6.5.1. Thép bản nắp 6.5.1.1. Momen tính thép bản nắp Hình 6.2 – Momen gối theo phương X (M = 4.36 kN/m) Hình 6.3 – Momen nhịp theo phương X (M = 2.36 kN/m)

66. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 66 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 6.4 – Momen gối theo phương Y (M = 4.02 kN/m) Hình 6.5 – Momen nhịp theo phương Y (M = 2.15 kN/m)

67. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 67 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 6.5.1.2. Kết quả tính cốt thép bản nắp Bảng 6-3 Bảng tính cốt thép bản nắp bể nước mái Vị trí Mômen (kN.m) h (mm) b (mm) m As (cm2) Thép chọn chon   a (mm) Gối (cạnh L= 8 m) 4.36 80 1000 0.058 2.11 8 200 0.33 Nhịp (cạnh L= 8 m) 2.36 80 1000 0.031 1.11 6 200 0.18 Gối (cạnh L= 8.5 m) 4.02 80 1000 0.053 1.94 8 200 0.33 Nhịp (cạnh L= 8.5 m) 2.15 80 1000 0.028 1.01 6 200 0.18 6.5.2. Thép bản đáy 6.5.2.1. Momen tính thép bản đáy Hình 6.6 – Momen gối theo phương X (M = 18.12 kN/m)

68. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 68 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 6.7 – Momen gối theo phương X (M = 15.60 kN/m) Hình 6.8 – Momen gối theo phương Y (M = 15.23 kN/m)

69. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 69 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Hình 6.9 – Momen nhịp theo phương Y (M = 14.01 kN/m) 6.5.2.2. Kết quả tính cốt thép bản đáy Bảng 6-4 – Bảng tính cốt thép bản đáy bể nước mái Vị trí Mômen (kN.m) h (mm) b (mm) m As (cm2) Thép chọn chon  a (mm) Gối (cạnh L= 8 m) 18.12 150 1000 0.089 5.43 10 120 0.52 Nhịp (cạnh L= 8 m) 15.60 150 1000 0.075 4.60 8 100 0.40 Gối (cạnh L= 8.5 m) 15.23 150 1000 0.075 4.53 10 150 0.42 Nhịp (cạnh L= 8.5 m) 14.01 150 1000 0.068 4.12 8 120 0.33

70. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 70 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 6.5.3. Thép bản thành 6.5.3.1. Momen tính thép bản thành Hình 6.10 – Momen lớn nhất theo phương dọc (M = 15.00 kN/m) Hình 6.11 – Momen lớn nhất theo phương ngang (M = 3.52 kN/m)

71. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 71 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG 6.5.3.2. Kết quả tính cốt thép bản thành Bảng 6-5 Bảng tính cốt thép bản thành bể nước mái Vị trí Mômen (kN.m) h (mm) b (mm) m As (cm2) Chọn thép chon   a (mm)  Thép dọc 15.00 100 1000 0.127 6.05 10 120 0.69 Thép ngang 3.52 100 1000 0.029 1.33 8 200 0.26 6.5.4. Thép dọc dầm Vì nhịp chênh nhau không lớn nên lấy thép trong dầm nhịp 8.5m bố trí cho dầm nhịp 8.0 m. Hình 6.12 – Biểu đồ momen trong dầm đáy chính và dầm nắp chính Hình 6.13 – Biểu đồ momen trong dầm đáy phụ và dầm nắp phụ

72. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 72 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Bảng 6-6 – Bảng tính cốt thép dọc dầm đáy và dầm nắp bể nước mái Tên dầm Vị trí mặt cắt Mmax b h C.thép tính Chọn thép ch (kNm) (mm) (mm) As (cm2 ) (%) Dầm đáy chính Gối B -334.00 400 700 15.93 3 Ø 20 + 2 Ø 22 0.68 Nhịp BC 270.64 400 700 12.66 3 Ø 18 + 2 Ø 20 0.55 Gối C -334.00 300 600 21.23 3 Ø 20 + 2 Ø 22 1.07 Dầm nắp chính Gối B -136.37 250 500 9.99 2 Ø 20 + 1 Ø 22 0.94 Nhịp BC 112.38 250 500 7.99 2 Ø 18 + 1 Ø 20 0.77 Gối C -136.37 250 500 9.99 2 Ø 20 + 1 Ø 22 0.94 Dầm đáy phụ Gối B -108.20 250 500 7.66 2 Ø 18 + 1 Ø 20 0.77 Nhịp BC 118.27 250 500 8.47 2 Ø 18 + 1 Ø 22 0.83 Gối C -108.20 250 500 7.66 2 Ø 18 + 1 Ø 20 0.77 Dầm nắp phụ Gối B -54.58 200 400 5.08 2 Ø 16 + 1 Ø 16 0.91 Nhịp BC 44.56 200 400 4.05 2 Ø 16 + 1 Ø 16 0.91 Gối C -54.58 200 400 5.08 2 Ø 16 + 1 Ø 16 0.91 6.5.5. Thép đai dầm Hình 6.14 – Biểu đồ lực cắt trong dầm đáy chính và dầm đáy phụ Bảng 6-7 – Bảng tính cốt thép đai dầm đáy và dầm nắp bể nước mái Tên dầm Vị trí Qmax Bước cốt đai Bố trí (kN) Stt (mm) Smax (mm) Sct (mm) Schọn (mm) cốt đai Dầm đáy chính Gối 194.75 365 1346 233 150 Ø6 a150 1/4 Nhịp 80.00 2162 3277 500 250 Ø6 a250 Dầm nắp chính Gối 77.31 721 1056 167 150 Ø6 a150 1/4 Nhịp 25.61 6570 3188 375 250 Ø6 a250 Dầm đáy phụ Gối 96.91 459 843 167 150 Ø6 a150 1/4 Nhịp 61.24 149 1333 375 250 Ø6 a250 Dầm nắp phụ Gối 41.88 1232 977 150 150 Ø6 a150 1/4 Nhịp 27.97 2762 1464 300 250 Ø6 a250

74. ĐH KIẾN TRÚC chúng tôi THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 – 2012 GVHD: PHAN TÁ LỆ TRANG 74 SVTH: QUÁCH ĐÌNH ĐÔNG Bảng 6-8 – Bảng tính kiểm tra sự hình thành vết nứt tại vị trí gối cạnh 8m Các đặc trưng Giá trị Đơn vị Ghi chú chúng tôi 1.60 MPa Cường độ kéo tính toán của bê tông B25 tính theo trạng thái giới hạn II Es 210000 MPa Mô đun đàn hồi thép AI, AII Eb 30000 MPa Mô đun đàn hồi bê tông B25 b 1000 mm Bề rộng tiết diện tính toán h 150 mm Chiều cao tiết diện tính toán a 25 mm Khoảng cách từ tâm thép vùng chịu kéo đến mép ngoài bê tông a’ 25 mm Khoảng cách từ tâm thép vùng chịu nén đến mép ngoài bê tông As 654 mm2 Diện tích thép bố trí trong vùng chịu kéo,tại vị trí đang xét, Φ10a120 A’s 503 mm2 Diện tích thép bố trí trong vùng chịu né, tại vị trí đang xét, Φ8a100 M 15.76 kN. m M là momen do ngoại lực trên tiết diện đang xét (tính với tải tiêu chuẩn) h0 125 mm Khoảng cách từ tâm thép chịu kéo đến mép ngoài của bê tông chịu nén, h0 = h – a h’0 125 mm Khoảng cách từ tâm thép chịu kéo đến mép ngoài của bê tông chịu nén, h’0 = h -a’ α 7 – Tỷ số mô đun đàn hồi thép/ mô đun đàn hồi bê tông, α = Es/Eb Ared 158099 mm2 Diện tích tiết diện ngang quy đổi khi coi vật liệu đàn hồi, Ared = bh + α (As + A’s) ξ 0.507 – Chiều cao tương đối của vùng chịu nén, ξ = 1 – [bh + 2(1- a’/h)αA’s]/2Ared x 63.38 mm Chiều cao của vùng chịu nén, x = ξh0 Ib0 8.49E+07 mm4 Momen quán tính đối với trục trung hòa của tiết diện vùng bê tông chịu nén, Ib0 = bx3 /3 Is0 2.48E+06 mm4 Momen quán tính đối với trục trung hòa của diện tích cốt thép chịu kéo, Is0 = As (h – x – a)2 I’s0 7.41E+05 mm4 Momen quán tính đối với trục trung hòa của diện tích cốt thép chịu nén, I’s0 = A’s (x – a’)2 Sb0 3.75E+06 mm3 Momen tĩnh đối với trục trung hòa của diện tích vùng bê tông chịu kéo, Sbo = b(h-x)2 /2 Wpl 6.23E+06 mm4 Momen kháng uốn của tiết diện đối với thớ chịu kéo ngoài cùng có xét đến biến dạng không đàn hồi của bê tông vùng chịu kéo, Wpl = 2(Ibo + αIs0 + αI’s0)/(h-x) + Sbo Mcrc 1.00 kN. m Mô men chống nứt của tiết diện đang xét, Mcrc = chúng tôi Wpl

Cấu Tạo Nền Sàn Mái

A tree for site navigation will open here if you enable JavaScript in your browser.

Cấu tạo nền sàn mái

Chi tiết cấu tạo mới

(Cấu tạo máy mài sàn bê tông và ứng dụng máy mài sàn) Máy mài sàn bê tông hay còn có tên gọi khác là máy mài nền bê tông được sử dụng trong các công trình xây dựng nhằm đánh bóng nền bê tông (sàn bê tông), sàn xi măng.43211 · Cấu tạo sàn bêtông cốt thép toàn khối. Cấu tạo sàn ở khe co dãn. Phân loại sàn bê tông cốt thép . Sàn nhà bê tông cốt thép. Sàn nhà như thế nào? Thi công. Chống thấm. Lát gạch. Sơn tường. Tường. Hướng dẫn thi công gạch tuynel xây tường. Tường gạch không chịu lực. Tường nhà. Vật liệu XD. Chọn màu gạch …Các bộ phận nhà – Cấu tạo – Mặt bằng thang Mặt cắt các vế thang, chiếu nghỉ, dầm thang Thống kê và ghi chú42060 · – Các bộ phận nằm ngang gồm: nền, sàn, mái (trong đó có hệ dầm hoặc dàn).43210 · Mặt sàn được cấu tạo chủ yếu với các lớp áo sàn, lớp lót và lớp ốp chân tường – Lớp áo sàn là lớp trên cùng của sàn, chịu tác động trực tiếp khi sử dụng. Tuỳ theo vật liệu làm lớp áo sàn mà mặt sàn chia ra làm mặt sàn …Sơn nền Epoxy gốc nước cho sàn nhà xưởng: Cấu tạo bề mặt nền và số lớp sơn: 1 lớp trám vá làm phẳng bề mặt nền Bê tông, 1 lớp sơn lót, 2 …Máy mài sàn bê tông có cấu tạo và nhiệm vụ thế nào?Sàn cũng có thể cấu tạo thiết kế từ các tấm rỗng bêtông cốt thép gọi là panen sàn với chiều dày bình quân sàn 25 cm. Lóp hoàn thiện mặt sàn làm nhiệm vụ của kết cấu bao che dày khoảng 5-10 cm bao gồm các vật liệu cách âm, chống thấm, tạo mỹ quan. Cầu thang là những mặt sàn nghiêng trên có cấu tạo bậc …42946 · giÁo trÌnh cẤu tẠo nhÀ dÂn dỤng chƯƠng ii. nỀn vÀ mÓng i. nỀn1nỀn cỦa mÓng 1.1.khÁi niỆm chung vÀ yÊu cẦu vỀ nỀn cỦa mÓngTrang chủ Tin tức Tìm hiểu biện pháp chống nồm cho nền nhà – Cấu tạo nền nhà chống nồm

Cấu Tạo Sàn Nhà Vệ Sinh

Muốn biết nên làm sàn nhà vệ sinh âm hay dương thì trước hết chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo của sàn nhà vệ sinh. Theo các kiến trúc sư của Kosago, sàn khu vực nhà vệ sinh hay nhà tắm có thể tạm chia thành 2 loại chính: Cấu tạo toàn khối và cấu tạo lắp ghép.

Cấu tạo sàn nhà vệ sinh toàn khối

Sàn nhà vệ sinh toàn khối thường được cấu tạo gồm 4 lớp cơ bản như sau:

● Lớp mặt sàn: Hay còn gọi là lớp áo sàn. Lớp này thường được xây thấp hơn nền nhà từ 5 đến 10cm. Chức năng chính của lớp mặt sàn là bảo vệ lớp phía dưới đồng thời tăng tính thẩm mỹ cho công trình. Để đảm bảo chất lượng thì bạn nên dùng các vật liệu chịu nước, cách nước hiệu quả như: Gạch xi măng, xi măng cát, men sứ…

● Lớp tạo dốc: Đây là bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo sàn của nhà vệ sinh. Đây là thành phần giúp sàn nhà không bị ứ nước. Chất liệu chính là bê tông cát, bê tông gạch. Độ dốc của sàn sẽ hướng về phía miệng thu nước và thông số độ dốc lý tưởng là từ 1 tới 1.5 %.

● Lớp chịu lực: Phần này sẽ được đổ bê tông cốt thép để đảm bảo sự cứng cáp và chịu lực của bề mặt sàn. Độ dày thường là từ 80 tới 100 mm.

● Lớp trần của sàn: Lớp này có kết cấu đặc biệt để đảm bảo độ chống thấm, ngăn ngừa thấm dột xuống tầng dưới.

Sàn nhà vệ sinh lắp ghép có kết cấu tương đối giống với sàn nhà vệ sinh toàn khối. Tuy nhiên điểm khác biệt chính là ở kết cấu chịu lực. Thay vì đổ bê tông trực tiếp tại vị trí sàn thì phương án này sử dụng các tấm bê tông đã được đổ và đan sẵn.

Tuy nhiên, hiện nay sàn lắp ghép được sử dụng ít hơn so với sàn toàn khối do quá trình thi công kiểu sàn này khá phức tạp và tốn kém. Quý khách hàng cần tham khảo ý kiến của các kỹ sư xây dựng trước khi ra quyết định.

Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta cần tìm hiểu về thiết kế nhà vệ sinh “âm sàn” là gì? “Dương sàn” là gì? Ưu nhược điểm của từng phương pháp thiết kế.

Âm sàn trong thiết kế thi công các công trình xây dựng có nghĩa là sàn có phần mặt sàn thấp hơn mặt trên của đà. Hay chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản là thiết kế mặt sàn nhà vệ sinh thấp hơn sàn nhà.

Ưu điểm của kiểu thiết kế này là có thể giấu đường ống nước vào nền đem lại giá trị thẩm mỹ cao, hợp phong thủy. Đặc biệt khi nhà vệ sinh được thiết kế trên tầng 2, khi đó đứng dưới sẽ không nhìn thấy đường ống mà chỉ thấy mặt trần. Ngoài ra còn dễ dàng tạo được độ dốc của ống thoát nước.

Khi sử dụng hạn chế được nước tràn từ nhà vệ sinh ra ngoài. Tuy nhiên, nhược điểm của phương án thiết kế này là khó thi công, khi hỏng hóc hệ thống đường ống thì khó sửa chữa.

Ngược lại với sàn âm, đây là mẫu sàn có mặt sàn bằng với mặt trên của đà. Nói cách khác, khi sàn nhà vệ sinh được thi công hoàn chỉnh thì phần mặt sàn sẽ bằng hoặc cao hơn so với các mặt sàn khác.

Sàn nhà vệ sinh dương có ưu điểm là quá trình thi công dễ dàng, thuận lợi, hỏng hóc dễ sửa chữa. Tuy nhiên nhược điểm là việc bố trí đường ống dưới trần dưới có thể gây mất thẩm mỹ. Hơn nữa quá trình sử dụng có thể khiến nước tràn sang các bề mặt sàn bên cạnh, gây ẩm ướt, mất vệ sinh.

Như vậy để trả lời được câu hỏi nên làm sàn nhà vệ sinh âm hay dương thì cần căn cứ vào nhu cầu của từng gia chủ. Tuy nhiên về cơ bản, sàn nhà vệ sinh âm vẫn sẽ tối ưu hơn.

Về mặt kỹ thuật, thi công nền nhà vệ sinh không nên cao hơn các khu vực khác như phòng khách, phòng bếp và phòng ngủ. Nguyên nhân là bởi quá trình sử dụng, nếu nước không thoát kịp có thể tràn ra ngoài, rất khó vệ sinh.

Theo phong thủy, nước luôn phải ở dưới còn phong ở trên. Đặc biệt với nước nhà vệ sinh còn chứa nhiều nước bẩn, âm khí và xú khí. Vì thế nền nhà vệ sinh nếu như đặt cao hơn so với nền nhà sẽ khiến hung khí tập trung, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người khi sống tại phòng đó.

Mặt khác, thiết kế sàn nhà vệ sinh cao hơn các khu vực còn lại cũng gây mất thẩm mỹ cho toàn bộ thiết kế công trình.

Cách hóa giải sàn nhà vệ sinh cao hơn nền nhà

Nhiều hộ gia đình đã thi công sàn nhà vệ sinh cao hơn sàn phòng ngủ hay phòng bếp. Phương án là sửa sang, cải tạo để nhà vệ sinh có mặt sàn thấp hơn là cần tiết. Các phương án khắc phục như sau:

● Xây 1 gờ cao hơn phần nền nhà vệ sinh 5cm nhằm ngăn chặn dòng nước không trào ra ngoài.

● Theo phong thủy: Có thể treo gương bát quái phía bên ngoài cửa nhà vệ sinh theo hướng hơi chếch xuống. Cách này giúp bạn hóa giải được những điều không may và còn làm tăng tính phong thủy.