Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Bắn Ốc Bằng Khí Nén
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Súng Phun Máy Rửa Xe
  • Sàn Deck Nhà Khung Thép
  • Saccarozơ được biết đến như là một disaccharide (glucose + fructose) có công thức phân tử (C_{12}H_{22}O_{11})
  • Saccarozo còn được gọi với một số tên như:
    • Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)
    • Đường trắng.
    • Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).
    • Đường mía (đường trong thân cây mía).
    • Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).
    • Đường củ cải (đường trong củ cải đường).
    • Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).
  • Trong phân tử saccaozơ gốc alpha – glucozơ và gốc beta – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa (C_{1}) của glucozơ và (C_{2}) của fructozơ ((C_{1}-O-C_{2}))
  • Nhóm OH – hemiaxetal không còn nên saccarozơ không thể mở vòng tạo nhóm -CHO
    • Saccarozơ chính là chất kết tinh và không màu, dễ tan trong nước và ngọt hơn glucozơ .
    • Nhiệt độ nóng chảy là: 185 độ C.
    • Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt…
    • Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát…
    • Công thức phân tử: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo: Saccarozo hình thành từ một gốc alpha – glucozo và một gốc beta – fructozo bằng liên kết 1,2-glicozit.

    Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa (Cu(OH)_{2}) thành dung dịch phức đồng – saccarozơ màu xanh lam

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    • Công thức phân tử Mantozo: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo Mantozo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc alpha – glucozơ bằng liên kết (alpha -1,4-glicozit)

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})

    Saccarozơ thường được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, hay nước giải khát… Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

    Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

    Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả Ancol đa chức và anđehit.

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính khử

    Cách giải:

    (C_{12}H_{22}O_{11} + 2AgNO_{3} + 2NH_{3} + H_{2}O rightarrow 2Ag + NH_{4}NO_{3} + C_{12}H_{22}O_{12})

    1. (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})
    2. (C_{6}H_{12}O_{6} rightarrow 2C_{2}H_{5}OH + 2CO_{2})

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow 2C_{6}H_{12}O_{6}, (glucozo))

    Cách giải:

    Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

    Bài 1: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

    Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozơ có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic.

    Cách giải:

    Bài 2: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

      Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

    Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: (frac{1.13}{100} = 0,13) tấn saccarozơ.

    Khối lương saccarozơ thu được: (frac{13}{100}.frac{80}{100} = 0,104) tấn hay 104 kg.

    • Sản phẩm nào tạo kết tủa trắng thì ban đầu là Saccarozo (Do saccarozo thủy phân ra glucozo và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag)
    • Không có hiện tượng thì ban đầu là rượu etylic

    Bài 3: Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.

    Cách giải:

    Cho các mẫu thử tác dụng với (Ag_{2}O) trong dung dịch (NH_{3})

    (C_{6}H_{12}O_{6} + Ag_{2}O overset{NH_{3}}{rightarrow} C_{6}H_{12}O_{7} + 2Ag)

    Cho vào 2 mẫu thử dung dịch HCl sau đó đun nóng tiến hành phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân đem tác dụng với dung dịch (AgNO_{3}/NH_{3})

    Bài 4: Khi đốt cháy một loại gluxit (thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ), người ta thu được khối lượng (H_{2}O) và (CO_{2}) theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của gluxit trên.

    Qua công thức glucozơ: (C_{6}H_{12}O_{6}) và saccarozơ (C_{12}H_{22}O_{11}) ta nhận thấy (n_{H} = 2n_{O}) nên ta đặt công thức của gluxit là (C_{n}H_{2m}O_{m})

    Phản ứng đốt cháy:

    (C_{n}H_{2m}O_{m} + nO_{2} rightarrow nCO_{2} + mH_{2}O)

    (frac{m}{n} = frac{33}{18} : frac{88}{14} = frac{11}{12})

    (Rightarrow) Chọn n = 12, m = 11

    Công thức phù hợp là (C_{12}H_{22}O_{11})

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo
  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • I. Tính chất vật lý và cấu tạo phân tử của Saccarozo

    1. Tính chất vật lý của Saccarozo

    – Là chất kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, dễ tan trong nước.

    – Nóng chảy ở 185 0 C

    – Có nhiều trong tự nhiên trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Có nhiều dạng: đường phèn, đường phên, đường cát, đường tinh luyện,…

    công thức cấu tạo của saccarozo

    II. Tính chất hóa học của Saccarozo

    – Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.

    1. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

    2. Saccarozo Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo dung dịch đồng Saccarat màu xanh lam

    3. Saccarozo Phản ứng thủy phân:

    – Trong công nghiệp người ta thường sản xuất saccarozơ từ mía.

    2. Ứng dụng của Saccarozo

    – Dùng làm thức ăn cho người

    – Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

    – Là nguyên liệu để pha chế thuốc

    – Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

    – Dùng tráng gương, tráng ruột phích.

    3. Sản xuất đường saccarozơ

    B. MANTOZO

    – Mantozo là đồng phân của Saccarozo

    – Công thức cấu tạo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc α-glucozơ bằng liên kết α-1,4-glicozit:

    II. Tính chất hóa học của Mantozơ

    – Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm -CHO và các nhóm -OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả ancol đa chức và anđehit.

    1. Mantozo có tính chất của ancol đa chức

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam (phức đồng màu xanh lam).

    2. Mantozo có tính chất của anđehit

    – Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương tương tự như Glucozo

    3. Phản ứng thủy phân của Mantozo

    – Thủy phân tinh bột nhờ men amylaza có trong mầm lúa.

    I. Cấu tạo phân tử của tinh bột

    – Công thức cấu tạo: tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).

    – Màu trắng, có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô…), củ (khoai, sắn…) và quả (táo, chuối…).

    – Chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh, phồng lên và vỡ ra trong nước nóng thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

    – Phản ứng của hồ tinh bột với dung dịch I 2 tạo thành dung dịch xanh tím. (nếu đun nóng dung dịch bị mất màu, để nguội màu xuất hiện trở lại).

    ⇒ Phản ứng này thường được dùng để nhận biết hồ tinh bột.

    – Phản ứng thủy phân:

    – Khi có men thì thủy phân: Tinh bột → đextrin → mantozơ → glucozơ

    – Trong tự nhiên, tinh bột được tổng hợp chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh.

    D. XENLULOZO

    I. Cấu tạo phân tử của Xenlulozo

    – Là chất rắn, màu trắng, hình sợi, không mùi, không vị.

    – Không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen,…

    – Phản ứng thủy phân:

    – Phản ứng este hóa với axit axetic và axit nitric:

    IV. Ứng dụng của Xenlulozo

    – Các vật liệu chứa nhiều xenlulozơ như tre, gỗ, nứa,…thường được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình,…

    E. BÀI TẬP VỀ SACCAROZO, XENLULOZO & TINH BỘT

    Bài 3 trang 34 SGK Hóa 12: a) So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

    – Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

    – Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn.

    Bài 4 trang 34 SGK Hóa 12: Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Viết phương trình hóa học (nếu có)

    – Do saccarozo, tinh bột và xenlulozo đều thuộc nhóm disaccarit và polisaccarit nên chúng đều có phản ứng thủy phân.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    Bài 5 trang 34 SGK Hóa 12: Viết phương trình hóa học xảy ra (nếu có) giữa các chất sau:

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3(lấy dư)

    a) Thủy phân saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.

    – Thủy phân saccarozo:

    – Thủy phân tinh bột:

    – Thủy phân xenlulozo :

    b) Thủy phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho SP tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3 dư.

    – Thủy phân tinh bột :

    – Sản phẩm thu được là glucozo. Cho phản ứng AgNO 3/NH 3

    Bài 6 trang 34 SGK Hóa 12: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO 3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    – Theo bài ra ta có số mol saccarozo là: n C12H22O11= 100/342 (mol).

    – Phản ứng thuỷ phân:

    Saccarozo Glucozo Fructozo

    – Phản ứng tráng bạc:

    ⇒ ∑n C6H12O6 = 2.n saccarozo = 2.(100/342) = 100/171 (mol).

    – Vì glucozo và fructozo cùng tham gia phản ứng tráng gương

    – Vậy theo PTPƯ tráng bạc, khối lượng Ag sinh ra và khối lượng AgNO 3 cần dùng là

    ⇒ m Ag = (200/171).108 = 126,3 (g)

    ⇒ m(AgNO3) = (200/171).170 = 198,8(g)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Cấu Tạo Sàn Nhà Bằng Gỗ Dân Dụng, Công Nghiệp (Chi Tiết Nhất)
  • Cấu Tạo Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Bài 4. Giới Thiệu Súng Tiểu Liên Ak Và Súng Trường Ckc
  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Bắn Ốc Bằng Khí Nén
  • – Là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài động, thực vật

    – Ví dụ: Có trong nhiều loài thực vật như :mía, củ cải đường, thốt nốt.

    – Là chất kết tinh không màu

    – Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

    1. Tính chất của poliol

    2. Phản ứng thủy phân

    – Khi đun nóng dd có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ và fructozơ

    Glucozơ Fructozơ

    – Phản ứng này còn xảy ra nhờ tác dụng của enzym

    – Dùng làm thức ăn cho người

    – Là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

    – Là nguyên liệu để pha chế thuốc

    – Dùng trong sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

    2. Sản xuất đường saccarozơ

    A.Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc

    B.Nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người

    C.Làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích

    D.Làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm

    – Cho lần lượt các dung dịch trên tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3:

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là glucozơ

    + Không có hiện tượng gì là saccarozơ và rượu etylic

    – Đun nóng 2 dung dịch còn lại trong HCl, sau đó cho tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3:

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là saccarozơ

    + Dung dịch không có hiện tượng gì là rượu etylic

    A. glucozơ và mantozơ B. glucozơ và glicozen

    C. fructozơ và mantozơ D. glucozơ và frutozơ

    Glucozơ Fructozơ

    A.105 kg B.104kg C.110kg D.114kg

    Về lý thuyết thì 1 tấn nước mía chứa 1000.13% = 130kg saccarozơ

    A.Đường phèn B.Glucozơ

    C.Fructozơ D.Saccarozơ

    Để nhận biết ba dung dịch trên ta tiến hành như sau:

    – Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch trên, dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic, không làm quỳ tím đổi màu là saccarozơ và glucozơ, rượu etylic

    – Cho lần lượt các dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ.

    C 6H 12O 6 + Ag 2O C 6H 12O 7 + 2Ag

    – Tiếp tục cho vài giọt H 2SO 4 vào hai dung dịch còn lại, đun nóng một

    thời gian rồi cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào. Dung dịch nào có phản

    ứng tráng bạc, đó là dung dịch saccarozơ.

    Glucozơ Fructozơ

    A.Saccarozơ bị đồng phân hóa thành mantozơ.

    B.Saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ.

    C.trong phân tử saccarozơ có nhóm chức anđehit.

    D.Saccarozơ bị thủy phân thành các anđehit đơn giản.

    Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ

    phương trình thủy phân:

    C 12H 22O 11 + H 2O C 6H 12O 6 + C 6H 12O 6

    X có công thức phân tử nào sau đây:

    A.27,64 B.43,90 C.54,4 D.56,34

    0,1 → 0,1 0,1 mol

    Trong môi trường kiềm Glucozơ ⇌ Fructozơ

    0,2 0,4 mol

    A. 270,0g. B. 229,5g. C. 243,0g. D. 256,5g.

    342g → 180 180

    (342. ):180=256,5 g

    A. 2778,75 gam. B. 2697,5 gam.

    C. 2877,75 gam. D. 2967,5 gam

    342 180 g

    = 2778,75 1462,5 g

    A. 2,2 kg glucozơ và 2,2 kg fructozơ.

    B. 3,4 kg glucozơ và 3,4 kg fructozơ.

    C. 2,7 kg glucozơ và 2,7 kg fructozơ.

    D. 1,7 kg glucozơ và 1,7 kg fructozơ.

    342 180 180 kg

    5,13 = 2,7 2,7 kg

    X có công thức phân tử nào sau đây?

    A. Glucozơ. B. Tinh bột.

    C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ.

    Glucozơ Fructozơ

    A. 85,5g. B. 171g. C. 342g. D. 684g.

    A.13,5g B.6,75g C.7,65g 6,65g

    0,03125 → 0,03125 0,03125

    0,03125.2 → 0,0625

    – Cho 4 mẫu thử hòa tan vào nước và quan sát kĩ:

    + Dung dịch không tan trong nước là benzen

    + Các dung dịch còn lại tan trong nước

    – Nhúng quỳ tím lần lượt các dung dịch trên:

    + Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic

    + Không làm đổi màu quỳ tím là saccarozơ và glucozơ

    + Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là glucozơ

    + Không có hiện tượng gì là saccarozơ

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Cấu Tạo Sàn Nhà Bằng Gỗ Dân Dụng, Công Nghiệp (Chi Tiết Nhất)
  • Cấu Tạo Sàn Bê Tông Cốt Thép
  • Nêu Cấu Tạo Của Từ Hán Việt?nêu Cấu Tạo Của Từ Láy?nêu Cấu Tạo Của

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Soạn Lớp 7: Từ Hán Việt
  • Tiết 3: Từ Và Cấu Tạo Từ Tiếng Việt Tit3 Doc
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Mới
  • Top 6 Bài Soạn “từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt” Lớp 6 Hay Nhất
  • Bộ Đề Thi Hsg Lớp 5 Môn Tiếng Việt Cực Hay
  • – Khái niệm: từ láy là từ đc tạo bởi các tiếng giống nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả đều không có nghĩaVí dụ: Từ “bảnh bao” là từ láy có âm đầu “b” giống nhau, trong đó có từ “bảnh” là có nghĩa, còn từ “bao” là từ không có nghĩa.- Có hai loại từ láy: từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại với nhau hoàn toàn; nhưng có một số trường hợp tiếng trước biển đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối (để tạo ra sự hài hòa về âm thanh)Ví dụ: thăm thẳm, thoang thoảng…+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Có hai loại từ láy bộ phận là láy âm và láy vầnVí dụ:+ Từ láy âm: chậm chạp, chần chừ, mếu máo đều là từ láy có âm đầu giống nhau+ Từ láy vần: liêu xiêu, bỡ ngỡ, bứt dứt đều là từ láy có vần giống nhau

    – Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Ví dụ: tiếng “bàn” và “ghế” đều có quan hệ với nhau về nghĩa là đều chỉ loại đồ dùng và đikèm với nhau nên tạo thành từ ghép là “bàn ghế”- Phân loại từ ghép:+) Từ ghép chính phụ (còn gọi là từ ghép phân loại): Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa. Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Ví dụ: từ “hoa hồng” có tiếng chính là “hoa”, tiếng phụ là tiếng “hồng” bổ sung cho tiếng chính. Nghĩa của từ “hoa hồng” hẹp hơn nghĩa của từ “hoa”+) Từ ghép đẳng lập (còn gọi là từ ghép tổng hợp): Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ). Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.Ví dụ: từ “nhà cửa” có tiếng “nhà” và tiếng “cửa” bình đẳng về mặt ngữ pháp, nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên tiếng “nhà cửa”+ Tác dụng: dùng để định danh sự vật, hiện tượng, để nêu đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Idling Stop Trên Xe Honda, Các Hư Hỏng Và Cách Khắc Phục
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Khởi Động Acg Trên Xe Honda
  • Động Cơ Một Chiều Không Chổi Than
  • Nguyên Tắc Hoạt Động Của Máy Đề
  • Nắm Vững Cấu Trúc Phó Từ, Không Lo Mắc Bấy Bài Thi Ngữ Pháp
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình, Cấu Tạo Của Máy Thủy Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Những Chức Năng Của Máy Thủy Bình
  • Cấu Tạo Máy Thủy Bình? Phân Loại Chức Năng Máy Thủy Bình? ⋆
  • Máy Thủy Bình Để Làm Gì
  • Tổng Quan Về Máy Thủy Bình
  • Máy Thủy Bình Là Gì
  • Máy thủy bình là một thiết bị phổ biến trong ngành xây dựng hiện nay đã có nhiều phát kiến mới trong các thiết bị máy móc để giúp con người thực tối ưu mọi công việc như trước. Cụ thể đối với công tác đo đạc xây dựng- một công việc đòi hỏi tính chính xác cao, nhờ có những chiếc auto level mà những công việc như đo cao, đo xa, đo góc hay đo chênh đều được các người kỹ sư thực hiện vô cùng nhanh chóng với chiếc máy này. Bài viết sẽ nói về cấu tạo máy thủy bình chuẩn xác nhất

    Hiện nay, có một số loại Automatic Level đồi mới uy tín như máy đo cao độ Sokkia hay máy đo chênh cao topcon. Các bạn có thể tham khảo và trải nghiệm những tính năng tuyệt vời với giá cực phổ thông.

    Cấu tạo của máy thủy bình-tuyệt phẩm trong đo đạc trong bài viết sau

    Cấu tạo máy thủy bình được chia làm 5 bộ phận chính

    Thân máy thủy chuẩn thường được bao bọc bởi lớp vỏ kim loại vô cùng chắc chắn. Với lớp vỏ này đảm bảo máy được bảo vệ một cách an toàn và bền bỉ theo thời gian. Tại đây, chúng ta cũng có thể nhận biết các hãng máy dễ dàng hơn thông qua màu sắt chủ đạo và hình dáng của từng loại.

    Đây là một linh kiện kèm theo không thể thiếu. Bộ phân này sẽ được đặt vào điểm tựa một cách chắc chắn giúp giữ cho máy cân bằng để có thể đo đạc và cho ra những thông số thật chuẩn xác. Bên cạnh đó chiếc mia của máy có chức năng giúp người sử dụng dùng để ngắm điểm cần đo.

    Tiếp theo mình sẽ đi vào các chi tiết quan trọng cấu tạo của máy thủy bình bên trong chiếc máy thủy chuẩn là mặt thủy chuẩn. Mặt thủy chuẩn được thế giới quy ước là độ cao trung bình của mặt nước biển. T hiết bị ống thủy, bao gồm bọt thủy tròn dùng để cân máy sơ bộ, còn bọt thủy dài còn lại dùng để cân máy chính xác !

    Ông kính được thiết kế để nhắm và đo các điểm bao gồm Vật kính , thị kính, ốc điều quang, kính điều quang.

    5. Đế máy

    Phần đế máy gồm các bộ phận như ốc cân, ốc vi động, ốc hãm và ốc điều chỉnh .

    Nguyên lý cấu tạo máy thủy bình

    Để có thể đo được chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa thì chiếc máy này dựa vào nguyên lý tia ngắm nằm ngang để đọc số trên mia từ đó đưa ra được giá trị chênh cao giữa 2 điểm trên thực địa một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất

    Liên hệ để giải đáp mọi thắc mắc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Kiều Máy Nén Khí Thường Gặp
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Blốc Roto Điều Hòa ⋆ Trường Dạy Nghề Thanh Xuân
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Các Loại Máy Nén Khí
  • Những Lưu Ý Khi Chọn Bơm Thủy Lực Cho Máy Rải Thảm Demag
  • Máy Rửa Siêu Âm Nha Khoa
  • Cấu Tạo Của Sân Cỏ Nhân Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Làm Nền Sân Bóng
  • Những Loại Cỏ Nhân Tạo Sân Bóng Đá Hiện Nay. Những Lưu Ý Khi Chọn Cỏ Sân Bóng. – Đại Thịnh Phát
  • Cấu Tạo Sân Cỏ Nhân Tạo, Cỏ Nhân Tạo Thường Dùng
  • Thi Công Nền Sân Bóng Đá Cỏ Nhân Tạo
  • Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Họng Sớm Nhất Và Cách Phòng Ngừa Bệnh Hiệu Quả
  • Cấu tạo của sân cỏ nhân tạo

    Hình ảnh sơ đồ cấu tạo của sân cỏ nhân tạo

    Các bước thực hiện thi công sân cỏ nhân tạo như sau

    – Đầu tiên, phải kiểm tra lại mặt nền hạ của sân cỏ nhân tạo nhằm đảm bảo bề mặt nền tuyệt đối bằng phẳng, độ dốc đạt yêu cầu(0.5%-0.6%).

    – Tiến hành trải cỏ: dàn trải đều cuộn cỏ ra theo chiều dọc hoặc chiều ngang sân cỏ nhân tạo đảm bảo các cuộn phải sát mí nhau, đảm bảo thuận tiện dán keo mí nối sau này.

    – Cắt, tạo đường biên và đường viền cỏ trắng cho bề mặt cỏ nhân tạo sân bóng đá

    Đối với biên thẳng: dùng dao rạch, dùng thước đặt ngay ngắn và rọc dọc thành đường rộng 80mm

    Đối với biên cong: dùng dao rạch, dây chì tạo compa quay theo bán kính, sau đó cắt tỉa tạo thành viền rộng 80mm để lắp cỏ nhân tạo trắng

    – Dán keo: dùng cọ thấm keo dán quét đều lên bề mặt tấm lót hiflex rộng 300mm, dán 2 mí cỏ lại với nhau, làm tương tự để dán phần có cỏ trắng. Xong, dùng tấm lót và phủ đè cát để cố định và chờ keo khô.

    Hình ảnh thực tế của sân cỏ nhân tạo sau khi hoàn thành

    – Trải cát và đánh cát: Lớp cát rải vào trong cỏ nhân tạo sân bóng đá dày khoảng 2cm, được chia làm nhiều lớp, có thể rải bằng tay hoạc bàng máy rải cát (Chú ý là phải chuẩn bị cát khô và phải sàn sạch và nền cỏ cũng phải thật khô). Dùng bồ cào hoặc máy đánh cỏ đánh cho cát rớt xuống đều cho đến khi độ dày khoảng 2cm

    – Trải hạt cao su cho sân cỏ nhân tạo Lớp cao su rải khoảng 0.8 cm đến 1 cm, trung bình khoảng từ 6kg -8 kg /1m2 nền cỏ, có thể rải bằng tay hoặc bằng máy. Sau đó, dùng bồ cào hoặc máy đánh cỏ nhân tạo đánh cho hạt cao su rớt xuống đều.

    Thegioiconhantao.com.vn đơn vị cung cấp cỏ nhân tạo số 1 Việt Nam – Hotline: 0912.399.904

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Nội Tạng Cơ Thể Nữ 85Cm
  • Mô Hình Giải Phẫu Nội Tạng Cơ Thể Nữ Giới
  • Xe Máy Suzuki – Những Dòng Xe Côn Tay, Xe Tay Ga Và Siêu Xe Mô Tô
  • Các Bộ Phận Quan Trọng Của Máy Cắt Cỏ Honda Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Máy Cắt Cỏ Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cấu Tạo Cột Sống Người (Cấu Tạo, Số Đốt, Chức Năng…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cột Sống Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Cột Sống Người
  • Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Ro
  • Cấu Tạo Máy Lọc Nước Ro Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Lọc Nước Ro
  • Khám Phá Cấu Tạo Của Máy Lọc Nước Nano
  • Hiểu biết cơ bản về giải phẫu và các chức năng của cột sống là vô cùng quan trọng để bảo vệ sức khỏe cột sống. Tham khảo bài viết để biết thêm một số thông tin cơ bản về cột sống người.

    Cột sống là gì, có bao nhiêu đốt?

    Cột sống hay còn được gọi là xương sống là một bộ phận quan trọng ở động vật có xương. Cột sống là sự kết hợp của các xương riêng biệt gọi là đốt sống. Các đốt sống tạo thành một ống sống có nhiệm vụ bao quanh và bảo vệ tủy sống.

    Cột sống bao gồm 33 đốt sống riêng lẻ xếp chồng lên nhau. Cột sống là cơ quan hỗ trợ chính cho cơ thể, giúp cơ thể đứng thẳng, uốn cong và xoắn.

    Cấu tạo cột sống người

    Cột sống (hay xương sống) bao gồm các đốt sống, đĩa đệm, hệ thống tủy sống – dây thần kinh và hệ thống gân – dây chằng – cơ bắp.

    1. Đốt sống (xương)

    Các đốt sống là 33 xương riêng lẻ đan xen với nhau để tạo thành cột sống. Các đốt sống được đánh số và chia thành các khu vực: Đốt sống cổ, ngực, thắt lưng, xương cùng và xương đuôi. Các đốt sống có cấu tạo và chức năng riêng biệt như:

    • Đốt sống cổ là phần trên cùng của Cột sống. Cột sống cổ có 7 đốt sống, được đánh số từ C1 đến C7 theo chiều từ trên xuống dưới. Các đốt sống này bảo vệ thân não và tủy sống, hỗ trợ hộp sọ và tạo ra một loạt các chuyển động đầu, cổ.
    • Đốt sống ngực bao gồm 12 đốt sống được ký hiệu từ T1 – T12 theo chiều từ trên xuống dưới. Các đốt sống ngực thường to và khỏe mạnh hơn các đốt sống ở cổ, có nhiệm vụ ổn định lồng ngực và bảo vệ nhiều bộ phận quan trọng của cơ thể.
    • Đốt sống thắt lưng bao gồm 5 đốt sống được đánh số từ L1 – L5 theo chiều từ trên xuống dưới (một số người có thể có 6 đốt sống lưng). Cột sống thắt lưng là bộ phận kết nối Cột sống ngực và xương chậu. Đây là đốt sống lớn nhất và chịu phần lớn trọng lượng của cơ thể. Các đốt sống thắt lưng hỗ trợ các chuyển động uốn cong, di chuyển thắt lưng. Tuy nhiên, đốt sống thắt lưng không thể xoay linh hoạt như đốt sống cổ.
    • Xương cùng nằm bên dưới đốt sống thắt lưng cuối cùng (L5). Xương cùng bao gồm 5 đốt xương, được đánh số từ S1 – S5 hợp nhất thành một hình tam giác.
    • Xương đuôi bao gồm 5 đốt xương bổ sung, hợp nhất với nhau. Xương đuôi hỗ trợ sự gắn kết cho dây chằng và cơ bắp của sàn chậu.

    2. Đĩa đệm

    Đĩa đệm là những miếng đệm tròn, phẳng nằm giữa các đốt sống và có tác dụng giảm áp lực lên các khớp xương. Đĩa đệm được cấu tạo từ các bộ phận như:

    • Nhân nhầy: Là một bao hoạt dịch, trong suốt không có màu. Nhân nhầy có tính ngậm nước cao, khi có lực tác động nhân nhầy thoát nước ra bên ngoài, đĩa đệm xẹp xuống, giúp phân tán lực và hỗ trợ bảo vệ Cột sống.
    • Bao xơ: Là phần bọc bên ngoài và có chức năng bảo vệ nhân nhầy.
    • Tấm sụn tận cùng: Có tác dụng bảo vệ sụn và các đốt sống và hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn.

    3. Tủy sống và hệ thần kinh

    Tủy sống dài khoảng 18 inch và có độ dày bằng ngón tay cái, xuất phát từ não đến đốt sống thắt lưng và được bảo vệ bởi các đốt sống. Tủy sống là đường truyền thông tin từ não đến các bộ phận của cơ thể, kiểm soát chuyển động và chức năng cơ quan.

    Bất kỳ tổn thương nào đối với tủy sống đều có thể dẫn đến mất chức năng cảm giác và vận động cơ thể. Ví dụ, một chấn thương ở vùng ngực hoặc vùng thắt lưng có thể gây ra mất vận động và cảm giác của chân và thân. Chấn thương ở vùng cổ có thể gây mất cảm giác và vận động của cánh tay và chân.

    4. Dây chằng, gân và cơ bắp

    Dây chằng và gân là các dải sợi của mô liên kết gắn vào xương. Dây chằng kết nối hai hoặc nhiều xương với nhau và giúp ổn định khớp. Gân gắn cơ vào xương có nhiều kích thước khác nhau và hỗ trợ chuyển động của các khớp.

    Hệ thống cơ bắp của xương sống rất phức tạp. Các cơ trong xương sống cung cấp hỗ trợ và ổn định xương sống và hỗ trợ quá trình uốn, xoay hoặc mở rộng cột sống.

    Đường cong của Cột sống

    Nhìn từ phía trước, một cột sống khỏe mạnh sẽ thẳng và kéo dài từ trên xuống dưới. Tuy nhiên, nhìn từ bên cạnh, một Cột sống trưởng thành có đường cong hình chữ S tự nhiên và được chia thành bốn đường cong khác biệt. Vùng cổ và lưng thấp (thắt lưng) có đường cong lõm nhẹ trong khi vùng ngực và vùng xương chậu có đường cong lồi nhẹ. Các đường cong xương sống hoạt động giống như một lò xo cuộn để giảm sóc, duy trì sự cân bằng và hỗ trợ quá trình chuyển động của Cột sống.

    Chức năng của Cột sống

    Ba chức năng chính của xương sống là:

      Bảo vệ tủy sống và các cấu trúc xung quanh:

    Đây là chức năng quan trọng nhất Cột sống. Các đốt sống hoạt động như một màng bảo vệ cấu trúc của cơ thể, bao gồm nội tạng, tủy sống và các dây thần kinh. Tủy sống chuyển các thông điệp từ não đến cơ thể và điều khiển mọi hoạt động của cơ thể người.

    Nếu các đốt sống rời khỏi vị trí ban đầu sẽ gây áp lực lên các dây thần kinh Cột sống. Điều này có thể gây ra rối loạn chức năng và dẫn đến các cơn đau cũng như một loạt các triệu chứng khác.

      Cung cấp hỗ trợ cấu trúc và cân bằng để duy trì một tư thế thẳng đứng:

    Không có xương Cột sống, bạn sẽ không thể đứng thẳng. Các đốt sống cho phép cơ thể bạn cân bằng và duy trì tư thế thẳng đứng.

      Cho phép cơ thể chuyển động linh hoạt:

    Cột sống cho phép cơ thể uốn cong, xoắn, xoay và thực hiện tất cả các chuyển động của cơ thể. Do đó, không có Cột sống, cơ thể sẽ cứng như một khúc gỗ, không thể chuyển động linh hoạt.

    Cột sống là một cấu trúc đặc biệt rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Do đó, điều quan trọng là phải kiểm tra xương sống thường xuyên để tránh các chấn thương hoặc bệnh lý ảnh hưởng đến xương sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sống Mũi Tẹt Là Như Thế Nào? Có Mấy Loại? Làm Sao Để Hết Mũi Tẹt
  • Thăm Khám Nội Soi Và Điều Trị Lệch Vách Ngăn Mũi Tại Thu Cúc
  • Vẹo Vách Ngăn Mũi: Khi Nào Cần Mổ?
  • Vẹo Vách Ngăn Mũi Khám Ở Đâu Tốt
  • Viêm Xoang Mũi Dị Ứng: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Trị Bệnh
  • Bài 2: Cấu Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • # Ic Sò Quang,cấu Tạo ,ứng Dụng Của Ic Sò Quang
  • Cách Khắc Phục Iphone 6 Liệt Phím Home Và Nút Nguồn
  • Mua Nút Home Iphone 5S
  • Thay Màn Hình Iphone Hay Thay Mặt Kính Iphone, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Dạy Sửa Chữa Iphone Chuyên Sâu Phần Cứng Và Phần Mềm
  • BÀI 2: CẤU TẠO – NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

    1. Cấu tạo

    Op-Amps lý tưởng có cấu tạo như hình vẽ

    – Khối 2: Tầng khuếch đại trung gian, bao gồm nhiều tầng khuếch đại vi sai mắc nối tiếp nhau tạo nên một mạch khuếch đại có hệ số khuếch đại rất lớn, nhằm tăng độ nhay cho Op-Amps. Trong tẩng này còn có tầng dịch mức DC để đặt mức phân cực DC ở ngõ ra.

    – Khối 3: Đây là tầng khuếch đại đệm, tần này nhằm tăng dòng cung cấp ra tải, giảm tổng trở ngõ ra giúp Op-Amps phối hợp dễ dàng với nhiều dạng tải khác nhau.

    Op-Amps thực tế vẫn có một số khác biệt so với Op-Amps lý tưởng. Nhưng để dễ dàng trong việc tính toán trên Op-Amps người ta thường tính trên Op-Amps lý tưởng, sau đó dùng các biện pháp bổ chính (bù) giúp Op-Amps thực tế tiệm cận với Op-Amps lý tưởng. Do đó để thuận tiện cho việc trình bày nội dung trong chương này có thể hiểu Op-Amps nói chung là Op-Amps lý tưởng sau đó sẽ thực hiện việc bổ chính sau.

    2. Nguyên lý làm việc

    Dựa vào ký hiệu của Op-Amps ta có đáp ứng tín hiệu ngõ ra Vo theo các cách đưa tín hiệu ngõ vào như sau:

    – Đưa tín hiệu vào ngõ vào đảo, ngõ vào không đảo nối mass: Vout = Av0.V+

    – Đưa tín hiệu vào ngõ vào không đảo, ngõ vào đảo nối mass: Vout = Av0.V-

    – Đưa tín hiệu vào đổng thời trên hai ngõ vào (tín hiệu vào vi sai so với mass): Vout = Av0.(V+-V-) = Av0.(ΔVin)

    Để việc khảo sát mang tính tổng quan, xét trường hợp tín hiệu vào vi sai so với mass (lúc này chỉ cần cho một trong hai ngõ vào nối mass ta sẽ có hai trường hợp kia). Op-Amps có đặc tính truyền đạt như hình sau

    Trên đặc tính thể hiện rõ 3 vùng:

    – Vùng khuếch đại tuyến tính: trong vùng này điện áp ngõ ra Vo tỉ lệ với tín hiệu ngõ vào theo quan hệ tuyến tính. Nếu sử dụng mạch khuếch đại điện áp vòng hở (Open Loop) thì vùng này chỉ nằm trong một khoảng rất bé.

    – Vùng bão hoà dương: bất chấp tín hiệu ngõ vào ngõ ra luôn ở +Vcc.

    – Vùng bão hoà âm: bất chấp tín hiệu ngõ vào ngõ ra luôn ở -Vcc.

    Trong thực tế, người ta rất ít khi sử dụng Op-Amps làm việc ở trạng thái vòng hở vì tuy hệ số khuếch đại áp Av0 rất lớn nhưng tầm điện áp ngõ vào mà Op-Amps khuếch đại tuyến tính là quá bé (khoảng vài chục đến vài trăm micro Volt). Chỉ cần một tín hiệu nhiễu nhỏ hay bị trôi theo nhiệt độ cũng đủ làm điện áp ngõ ra ở ±Vcc. Do đó mạch khuếch đại vòng hở thường chỉ dùng trong các mạch tạo xung, dao động. Muốn làm việc ở chế độ khuếch đại tuyến tính người ta phải thực hiện việc phản hồi âm nhằm giảm hệ số khuếch đại vòng hở Av0 xuống một mức thích hợp. Lúc này vùng làm việc tuyến tính của Op-Amps sẽ rộng ra, Op-Amps làm việc trong chế độ này gọi là trạng thái vòng kín (Close Loop).

    3. Nguồn cung cấp

    Op-Amps không phải lúc nào cũng đòi hỏi phải cung cấp một nguồn ổn áp đối xứng ±15VDC, nó có thể làm việc với một nguồn không đối xứng có giá trị thấp hơn (ví dụ như +12VDC và -3VDC) hay thậm chí với một nguồn đơn +12VDC. Tuy nhiên việc thay đổi về cấu trúc nguồn cung cấp cũng làm thay đổi một số tính chất ảnh hưởng đến tính đối xứng của nguồn như Op-amps sẽ không lấy điện áp tham chiếu (reference) là mass mà chọn như hình sau:

    Mặc dù nguồn đơn có ưu điểm là đơn giản trong việc cung cấp nguồn cho op-amps nhưng trên thực tế rất nhiều mạch op-amps được sử dụng nguồn đôi đối xứng.

    4. Phân cực cho op-amps làm việc với tín hiệu ac

    5. Mạch so sánh và Schmitt Trigger

    Hai dạng mạch này có một điểm chung là được phân cực để làm việc ở vùng bão hoà. Tuy nhiên giữa chúng vẫn có những điểm khác biệt.

    a. Mạch so sánh

    Mạch so sánh tận dụng tối đa hệ số khuếch đại vòng hở trong op-amps (tối thiểu khoảng 100 000 lần) và được chế tạo thành những vi mạch chuyên dụng (comparators) như LM339, LM306, LM311, LM393, NE527, TLC372 … Các VI MẠCH NÀY ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐỂ ĐÁP ỨNG RẤT NHANH THEO SỰ THAY ĐỔI CỦA TÍN HIỆU VÀO (Slew rate khoảng vài ngàn volt/microsecond). Tuy nhiên với đáp ứng cực nhanh như vậy đôi lúc dẫn đến những phiền toái, ví dụ trong mạch điện sau

    Rõ ràng tín hiệu ngõ ra bị dao động mỗi khi chuyển trạng thái, điều này rất nguy hiểm cho các mạch phía sau. Để khắc phụ nhược điểm trên người ta sử dụng mạch Schmitt Trigger.

    b. Mạch Schmitt Trigger

    Mạch Schmitt Trigger là mạch so sánh có phản hồi như hình sau

    Lúc này do vin so sánh với tín hiệu ngõ vào v+ là điện thế trên mạch phân áp R4-R2, nên theo sự biến thiên giữa hai mức điện áp của vout, mạch Schmitt Trigger cũng có hai ngưỡng so sánh là VH và VL.

    Qua hình trên ta nhận thấy, mạch Schmitt Trigger là mạch so sánh vin theo hai ngưỡng VH và VL. Khi điện áp vin vượt qua VH thì giá trị của vout là 0V và khi vin thấp hơn VL thì vout sẽ ở +Vcc (nghĩa là có sự đảo pha). Để minh hoạ trực quan cho dạng mạch này người ta thường sử dụng ký hiệu

    Mạch Schmitt Trigger còn có một dạng ký hiệu khác ngược chiều với ký hiệu trên khi ta thay đổi cực tính ngõ vào vin, lúc này vin và vout sẽ đồng pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ic Lm358 Là Gì? Tìm Hiểu Về Sơ Đồ Và Nguyên Lý Của Lm358
  • Tìm Hiểu Về Ic Lm358
  • Ic Là Gì? Lịch Sử Ra Đời Và Công Dụng Của Ic Trong Đời Sống
  • Cấu Tạo Của Khối Nguồn Xung Bên Trong Bếp Từ
  • Nguồn Switching Là Gì? Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Bộ Nguồn Xung
  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Và Cấu Tạo Đàn Piano Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Phím Đàn Piano Cơ Mà Bạn Cần Biết
  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Pin Điện Hóa Là
  • Plc Và Tất Tần Tật Những Thứ Liên Quan Cần Nắm
  • Plc Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Plc, Ưu Điểm Nhược Điểm
  • Cấu tạo từng loại đàn piano

    Như các bạn đã biết đàn piano được chia làm 2 loại và mỗi loại được cấu tạo phức tạp với hàng trăm chi tiết nhỏ được ghép lại. Cụ thể như sau:

    Hộp đàn

    Đàn piano cơ có 2 dạng chính là dạng nằm và dạng đứng, mỗi dạng sẽ có hình dáng khác nhau về độ lớn, kích thước để phù hợp vào từng không gian cũng như mục đích sử dụng.

    Bộ máy đàn piano cơ

    Bộ máy đàn là một bộ phận quan trọng nhất của đàn piano cơ, nó nằm ngay bên trong thùng đàn.

    Mang nhiệm vụ tạo ra âm thanh khi có lực đánh vào phím đàn, từng bộ phận của bộ máy liên kết với phím đàn và tác động lên dây đàn. Bộ phận tác động trực tiếp lên dây đàn là búa đàn và tùy vào lực đánh mà âm thanh sẽ phát to, nhỏ, trầm, cao khác nhau.

    – Búa đàn: Đây là bộ phận không thể thiếu của bộ máy đàn với đầu búa được làm bằng lông cừu nhiều lớp kết nối giữa phím đàn và dây đàn. Mang nhiệm vụ chính là truyền lực từ phím đàn và gõ vào dây đàn để tạo ra âm thanh.

    – Dây đàn: Dây đàn được làm bằng thép với cường độ cao, dẻo dai, ít carbon và có đường kính khác nhau. Mỗi dây có thể chịu được lực kéo trung bình khoảng 70-80kg và tổng số dây là 220.

    – Chốt pin: Các chốt này có nhiệm vụ giữ dây đàn không bị tuột, được quấn đầu mỗi sợi dây vào trục pin bằng loại thép đặc biệt và những trục này được đóng vào block để giữ cố định.

    – Ngựa đàn: Bộ phận này là cầu nối giữa nguồn âm thanh từ dây đàn đến soundboard. Với 220 dây đàn tương ứng 440 chân ngựa đàn giúp kết nối chặt chẽ và truyền âm thanh tốt mang cộng hưởng cao.

    Bảng cộng hưởng đàn piano cơ

    Bảng cộng hưởng đàn piano cơ còn được gọi là Soundboard được làm từ gỗ vân sam mỏng và vô cùng cứng cáp, đặt ngay phía sau dây đàn có tác dụng tăng âm rung động cộng hưởng.

    Pedal đàn piano cơ

    Có 3 pedal thực hiện các chức năng khác nhau để thay đổi âm thanh tinh tế. Pedal bên phải là pedal âm vang, ở giữa là pedal giảm âm và pedal bên trái là pedal duy trì.

    Hộp đàn piano điện

    Hộp đàn piano điện là bộ phận định hình nên hình dáng bên ngoài của đàn, ngoài chức năng là giá đỡ ra thì nó còn quyết định đến tính thẩm mỹ của các nhà sản xuất.

    Đàn piano điện đa dạng về kiểu dáng, màu sắc với cấu trúc gọn nhẹ và linh hoạt trong việc di chuyển ở bất cứ đâu.

    Bộ máy đàn piano điện

    Thay vì dựa vào sự rung dây đàn để tạo âm thanh như đàn piano cơ thì với đàn piano điện hoàn toàn khác nó được tạo ra từ các sóng âm thanh hay lấy mẫu từ các nhạc cụ khác.

    Đàn piano điện sử dụng bộ dao động tạo ra sóng âm điện tử để thay đổi tần số âm thanh nhằm tạo ra nhiều âm thanh khác nhau và bắt chước được nhiều nhạc cụ khác.

    Thu âm thanh từ những cây đàn cơ hay nhất vào hệ thống đàn piano điện và có thể nói bộ máy của đàn piano điện hoạt động theo những con chip điện tử và chúng phát âm thanh qua loa.

    Bộ phận bàn phím đàn piano điện

    Một một phím đàn piano điện chính là nút play để phát nốt nhạc tương ứng ra hệ thống loa đàn. Với tổng 88 phím được làm bằng nhựa cao cấp nhưng vẫn mô phỏng không khác gì phím đàn chất liệu gỗ mun và ngà voi.

    Giao diện điều khiển đàn piano điện

    Đàn piano điện được thiết kế thêm các nút chức năng được bố trí ngay trên các phím đàn và có jack xuất tín hiệu ra hệ thống loa hoặc headphone giúp người chơi thuận tiện hơn khi trong việc chơi đàn vào ban đêm.

    Bên cạnh đó đàn piano điện còn kết hợp với các thiết bị điện tử khác thực hiện bè nhịp, đệm tự động cho giai điệu đang chơi và thu lại bản trình diễn đó.

    Hy vọng, với tất cả những điều mà chúng tôi đề cập trên về cấu tạo đàn piano. Chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ hơn về đàn piano và có lựa chọn đúng đắn khi lựa chọn phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Đàn Piano Hiện Đại
  • Cấu Tạo Chung Của Đàn Piano Cơ
  • Cấu Trúc Và Cơ Chế Hoạt Động Của Đàn Piano
  • Cùng Uniduc Tìm Hiểu Về Pin Lithium!
  • Pin Lithium Là Gì? Bao Nhiêu Loại (Cập Nhật 2022)?
  • Cấu Tạo Của Máy In

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Máy In Tốt, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Từng Loại
  • Nguyên Tắc Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Máy In
  • 【Chi Tiết】Tổng Quan, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy In Laser
  • 1 Kim Là Gì?tất Tần Tật Về Máy May Một Kim
  • Cấu Tạo & Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Nén Khí Trục Vít
  • Bạn dùng máy in thường xuyên trong công việc nhưng đã khi nào bạn thắc mắc rằng cấu tạo của chúng ra sao mà chúng có thể hoạt động một cách thông minh như vậy?

    Trong bài này Congnghebaoviet.net sẽ giới thiệu với các bạn cấu tạo của máy in phun và máy in laser là 2 loại máy in phổ biến trên thị trường hiện nay.

    1. Máy in phun

    Những phần thông thường của máy in phun bao gồm :

    Đầu in : Là nhân của máy in phun , đầu in bao gồm hàng loạt vòi phun được dùng để phun những giọt mực ra

    Đầu mực in ( Hộp mực ) : Phụ thuộc vào nhà sản xuất và kiểu của máy in . Đầu mực in sẽ có kết hợp nhiều kiểu như tách riêng màu đen và đầu in màu , màu và đen trong cùng một đầu mực in hoặc thậm trí mỗi một màu có một đầu mực in riêng . Nhiều loại đầu của một số loại máy in phun bao gồm ngay bên trong đầu in.

    Motor bước đầu máy in : Motor bước di chuyển bộ phận đầu in ( đầu in và đầu mực ) đằng sau và từ bên này sang bên kia của giấy . Một vài máy in có Motor bước khác để chuyển bộ phận đầu in tới một vị trí cố định cho trước khi máy in không hoạt động . Việc chuyển vào vị trí đó để bộ phận đầu in được bảo vệ khi một va chạm bất ngờ

    Dây Curoa . Nó được dùng để gắn bộ phận đầu in với Motor bước .

    Thanh cố định . Bộ phận đầu in dùng thanh cố định để chắc chắn để sự di chuyển là chính xác và điều khiển được.

    Khay giấy : Hầu hết máy in phun đều có bộ phận khay giấy để đưa giấy vào bên trong máy in . Một vài máy in bỏ qua khay giấy chuẩn thông thường mà dùng bộ phận nạp giấy ( Feeder ) . Feeder thông thường mở để lấy giấy tại một góc ở sau máy in và nó giữ nhiều giấy hơn khay giấy truyền thống .

    Trục lăn : nó kéo giấy từ khay giấy hoặc phần nạp giấy tiến lên phía trước khi bộ phận đầu in sẵn sàng cho công việc in tiếp theo .

    Motor bước cho bộ phận nạp giấy . Nó kéo trục lăn để chuyển giấy vào vị trí chính xác .

    Nguồn cung cấp

    Đối với những máy in trước kia có một Adaptor bên ngoài để cung cấp nguồn cho máy in thì hiện nay hầu hết chúng được tích hợp bên trong máy in .

    Mạch điều khiển

    Một mạch điện phức tạp bên trong máy in để điều khiển tất cả mọi hoạt động như giải mã tín hiệu thông tin gửi từ máy tính tới máy in ….

    Cổng giao diện  

    Nhiều máy in dùng cổng song song , nhưng hầu hết máy in mới bây giờ đều dùng giao diện cổng USB . Có một vài máy in dùng cổng nối tiếp hoặc cổng SCSI .

    2. Máy in laze

    Máy in laser hoạt động được nhờ một nguyên lý hoàn toàn mới là thông tin (ký tự, hình ảnh…) từ máy vi tính sẽ được một dụng cụ đọc và dịch ra thành một loạt tia laser (theo một lối nhất định). Tia laser này sẽ rọi lên một bộ quay (nó sẽ cuốn giấy và đặt biệt hơn là nó chứa tĩnh điện). Bộ quay nầy cũng tiếp giáp với một trục quay khác chứa mực. Khi quay những chổ nào có tia laser rọi lên thì mực sẽ thấm vào giấy còn những chổ khác thì không. Những kỹ thuật đã áp dụng vào in laser là môi trường tĩnh điện (nên nhớ giấy có thể thu tĩnh điện, các atom điện sẽ nằm trên mặt giấy nếu nó bị charged điện vào), photoreceptor, discharge lamp…

    Qui trình in của một máy laser bắt đầu từ bộ nguồn phát là diode laser. Chùm tialaser phát ra được hướng xuyên qua một hệ thống các thấu kính hội tụ và gương để sau cùng đập vào mặt trống in. Vùng trên trống tiếp nhận tia laser sẽ trở thành một ảnh điện. Tia laser sẽ liên tục phát, rồi tắt khi nó quét trên mặt trống. Tần số chớp tắt này của tia laser được gọi tên là “điểm trên inch” (dotper inch – dpi), cũng chính là thông số quyết định độ phân giải cho trang in (dpi càng cao, chất lượng trang in càng đẹp).

    Có thể tóm tắt quy trình hoạt động của máy in laser trong 6 bước sau:

    2.1.  Làm sạch

    Là công đoạn làm sạch trống in đề tiếp nhận ảnh, do hai lưỡi dao, một để cạo sạch các mực thừa còn dính trên trống, lưỡi thứ hai thu các mực thừa này vào ngăn chứa. Khi các bộ phận này bị hao mòn, hư hỏng do sử dụng, thì trang in bắt đầu phát sinh trục trặc: các sọc dọc trang in, lem, bóng ma, trang in bị hạt tiêu li ti.

    2.2.  Tích điện

    Sau khi trống được được làm sạch, nó sẽ được tích điện để nhận ảnh từ tia laser. Một roulô tích điện sơ cấp (PCR) sẽ tì sát vào trống, ion-hoá không khí, tạo điều kiện cho nguồn điện âm, một chiều, tích lên trống. Nếu điện tích âm này không đồng nhất, không đủ điện áp, thì mực in sẽ bị hút đến những nơi không mong muốn, hoặc không đến được những nơi mong muốn.

    2.3.  Chép

    Trong công đoạn chép, tia laser sẽ làm phóng thích điện tích âm, một chiều trên trống,tạo ra một ảnh ẩn. Chính ảnh ẩn có điện áp thấp này ( -130V) sẽ tạo lực hút mực in.

    2.4.  Rửa ảnh

    Ảnh ẩn này sẽ được “rửa” để thành một ảnh có thể nhìn thấy. Mực in được hút về roulô rửa ảnh hoặc bằng nam châm trong, (công nghệ của Canon) hay bằng phóng tĩnh điện ( công nghệ Lexmark).

    2.5.  Chuyển ảnh lên giấy

    Đến đây ảnh trên trống in được chuyển sang trang giấy khi nó áp lên trống. Giấy được cấp một điện tích dương từ phía sau lưng, sẽ hút mực từ trống sang. Nếu điện tích yếu bản in sẽ mờ nhạt, đồng thời tạo ra nhiều mực thừa.

     

    2.6.  Định hình

    Còn gọi là “nung chảy” là giai đoạn làm mực bám chặt vĩnh viễn vào giấy bằng nhiệt Một roulô nhiệt tạo nhiệt độ đến 180oC làm nung chảy các hạt mực để nó bám chết vào giấy.

    Mọi thắc mắc về sản phẩm mời các bạn liên hệ với Congnghebaoviet.net để được giải đáp tốt nhất.

    Công ty TNHH ĐT&PT Công Nghệ Bảo Việt

    P1501 nhà A5 khu ĐTM Đại Kim – Hoàng Mai – Hà Nội

    SĐT: 0466.566.333 – 0936583638

    Website: http://congnghebaoviet.net

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo, Tính Năng, Quy Trình Hoạt Động Và Ưu Nhược Điểm Máy In Laser
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Xông Mũi Họng
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Khí Dung Và Máy Xông Họng
  • Nguyên Lý Chụp Mạch Số Hóa Xóa Nền (Dsa)
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Dò Kim Loại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100