Cấu Tạo Nguyên Tử. Năng Lượng Liên Kết, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12

--- Bài mới hơn ---

  • Các Định Luật Bảo Toàn Trong Phản Ứng Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân, Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân
  • Tìm Hiểu Về Cảm Biến Lidar
  • Iphone 12 Pro Sử Dụng Cảm Biến Lidar Thế Hệ Mới
  • Vũ Khí Mới Trên Thiết Bị Iphone 12 Pro
  • Chủ đề này gồm các vấn đề sau: Thuyết tương đối hẹp, cấu tạo nguyên tử, năng lượng liên kết.

    A. LÍ THUYẾT

    I. Thuyết tương đối hẹp

    1. Khối lượng tương đối tính:

    2. Năng lượng toàn phần:

    (Năng lượng toàn phần là gồm 2 loại năng lượng năng lượng nghỉ và động năng, K là động năng, m là khối lượng tương đối tính, m0 khối lượng nghỉ)

    II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    1. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

    a. Cấu tạo

    * Hạt nhân được cấu tạo từ các nuclôn. Có hai loại nuclôn:

    – Prôtôn (p), khối lượng , mang điện tích nguyên tố dương +e ().

    – Nơtrôn (n), khối lượng , không mang điện

    b. Kí hiệu. trong đó:

    + Z là nguyên tử số hay số prôtôn trong hạt nhân.

    + A là số khối bằng tổng số proton (Z) và số nơtron A = Z + N.

    c. Kích thước của hạt nhân:

    2. Đồng vị

    Là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôton Z nhưng có số nơtron N khác nhau.

    VD:

    3. Đơn vị khối lượng nguyên tử

    a. Khái niệm:

    – Đơn vị khối lượng trong vật lí hạt nhân là khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u.

    đồng vị

    b. Chú ý:

    + Khối lượng của nguyên tử ; Khối lượng của hạt nhân

    +

    +

    +

    – Dựa vào công thức: hoặc

    III. NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT

    1. Lực hạt nhân

    – Lực hạt nhân: là lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân

    – Đặc điểm của lực đó:

    + Có cường độ rất mạnh

    2. Độ hụt khối

    + Chỉ có tác dụng trong bán kính hạt nhân

    Hạt nhân có khối lượng m.

    – Độ hụt khối:

    Trong đó: m: khối lượng hạt nhân

    : khối lượng Z protôn

    : khối lượng N notrôn

    3. Năng lượng liên kết

    : độ hụt khối

    – ( Năng lượng để phá cần thiết để phát vỡ hạt nhân = năng lượng tỏa ra khi kết hợp các nu thành 1 hạt nhân) là năng lượng liên kết giữa các nuclôn trong hạt nhân:

    hay .

    4.Năng lượng liên kết riêng

    Là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn: đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.

    – Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững: Hạt nhân có số khối trung bình từ 50-70 là hạt nhân bề cũ nhất (năng lượng liên kết riêng lớn nhất cỡ 8,8 MeV/nu)

    5. Ví dụ

    Ví dụ về hệ thức Anhxtanh: Một vật có khối lượng nghĩ 75 kg chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ của ánh sáng trong chân không) thì khối lượng tương đối tính của nó là

    Hướng dẫn

    A. 100 kg. B. 80 kg. C. 75 kg. D. 60 kg.

    Ví dụ về độ hụt khối và năng lượng liên kết: Khối lượng của hạt nhân là 10,0113u, khối lượng của nơtron là , khối lượng của proton là .Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

    A. 64,366 MeV/nuclôn B. 6,4332 MeV/nuclôn

    Hướng dẫn

    C. 0,064332 MeV/nuclôn D. 643,32 keV/nuclôn

    Tổng khối lượng các hạt nhân nuclôn:

    Độ hụt khối của hạt nhân :

    Năng lượng liên kết của hạt nhân :

    Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năng Lượng Liên Kết Của Hạt Nhân, Phản Ứng Hạt Nhân
  • Năng Lượng Ion Hóa Là Gì?
  • Đánh Giá Xe Kia Cerato 2021 Tính Năng Cực Sốc
  • Chi Tiết Xe Kia Cerato 2.0At Premium 2021 Tại Việt Nam
  • Màn Hình Ô Tô Dvd Android 4G
  • Niels Bohr Và Thuyết Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Để Niềng Răng Hàm Dưới Hiệu Quả?
  • Sâu Răng Hay Gặp Ở Vị Trí Nào Trên Răng?
  • Miệng Móm (Khớp Cắn Ngược) Và Cách Điều Trị
  • Niềng Răng Hàm Móm Có Cần Phẫu Thuật Xương Không?
  • Làm Lại Cả Hàm Răng Bằng Phương Pháp Nào Tốt Nhất?
  • Câu hỏi phải chăng mọi vật đều tạo thành từ vật thể nhỏ nhất không thể phân chia được (gọi là atom hay nguyên tử) đã đặt ra từ hàng ngàn năm nay và nhiều nhà triết học cổ đại đã nghĩ đến. Đến những năm cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, các phát minh về thực nghiệm đã thực sự chứng tỏ sự tồn tại của nguyên tử.

    Nhưng một vấn đề mới nảy sinh, nguyên tử chưa phải là phần tử cuối cùng tạo nên mọi vật, nó có cấu trục nội tại nào đó. Việc đi tìm mô hình cấu trúc của bản thân nguyên tử lại trở nên sôi động trong giới vật lý.

    Chính trong khoảng thời gian sôi động này, nhà vật lý trẻ tuổi tài năng ở Đan mạch N. Bohr, sau khi nhận học vị Tiến sĩ được cử qua Đại học Cambridge (1911-1912) và Đại học Manschester (Anh quốc) tiếp tục công việc nghiên cứu khoa học với hai nhà vật lý Anh nổi tiếng J.J. Thomson và Ernest Rutherford. Không chỉ tiếp thu ý tưởng về các mẫu cấu tạo nguyên tử do các vị đó đưa ra, N. Bohr còn nhận rõ những hạn chế trong các mẫu đó và tìm cách cải tiến, đặc biệt với mẫu của Rutherford.

    Mô tả mẫu nguyên tử Bohr: ở giữa là hạt nhân với điện tích Ze với 3 trạng thái dừng gián đoạn1,2 và 3. Mũi tên sự nhảy bậc của e từ trạng thái ngoài cùng xuống trạng thái thứ hai và phát ra bức xạ. (Ảnh tư liệu).

    Rutherford đưa ra giả thuyết, nguyên tử bao gồm một hạt nhân ở giữa và một hay nhiều điện tử (hay electron, ký hiệu e) quay xung quanh; tương tự như Quả đất và các hành tinh khác (sao Mộc, sao Thổ, sao Hoả…) quay xung quanh Mặt Trời. Đặc biệt, trong nguyên tử hầu hết khối lượng dồn vào hạt nhân còn các điện tử có khối lượng bé hơn hàng chục vạn lần. Điểm khác nhau quan trọng là Mặt trời và các hành tinh đều trung hoà điện tích, trong lúc hạt nhân có điện tích dương và các electron có điện tích âm.

    Với ý nghĩa và sự đóng góp to lớn vào lịch sử phát triển nhận thức của nhân loại, Niels Bohr đạt đến đỉnh vinh quang khoa học và nhận giải Nobel Vật lý năm 1922. Tên của ông cũng được long trọng đặt tên cho nguyên tố siêu nặng 107, nguyên tố Bohrium trong bảng tuần hoàn các nguyên tố.

    Lý thuyết “Mẫu cấu trúc nguyên tử Bohr” ra đời thực sự là một cuộc cách mạng mới, sâu sắc về nhận thức của loài người về thế giới tự nhiên. Mẫu Bohr ra đời đã có tác động to lớn đến sự hình thành và phát triển của lý thuyết lượng tử với những quy luật quan trọng xảy ra trong thế giới vi mô. Từ mẫu nguyên tử của mình, Niels Bohr, năm 1922, đã xây dựng hoàn chỉnh lý thuyết về hệ tuần hoàn, giải thích trọn vẹn bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học nổi tiếng và được sử dụng vô cùng rộng rãi ngót một thế kỷ nay.

    Trong nguyên tử, các electron chỉ chuyển động hay tồn tại trong những trạng thái (hay quỹ đạo) nhất định (gọi là trạng thái dừng) ứng với một năng lượng nhất định, và elecron chỉ có thể nhảy bậc giữa các trạng thái dừng với năng lượng gián đoạn đó. Trước hết, electron có thể nhảy từ trạng thái năng lượng thấp lên trạng thái cao khi được kích thích, chẳng hạn vật thể được nung nóng. Và sau đó, các electron từ trạng thái cao có thể nhảy xuống trạng thái thấp, lúc đó nguyên tử sẽ phát ra năng lượng dưới dạng bức xạ điện từ như ánh sáng. Phổ gián đoạn của bức xạ phát ra trong các thí nghiệm đã chứng minh sự đúng đắn của lý thuyết mẫu nguyên tử của Bohr.

    Để giải quyết bế tắc trên, năm 1913, Niels Bohr đưa ra giả thiết táo bạo, rằng trong nguyên tử các electron không chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo bất kỳ, cũng có nghĩa là không có thể giảm dần quỹ đạo một cách liên tục. Lý lẽ cho giả thiết này là đối với hệ vi mô như nguyên tử, quan niệm và công thức tính toán cho hệ vĩ mô trong điện động lực cổ điển không còn đúng nữa.

    Chính điểm khác biệt trên dẫn đến mẫu Rutherford, vừa ra đời, đã gặp phải bế tắc. Vì theo thuyết điện động lực (cổ điển), do chuyển động tròn quanh hạt nhân và do mang điện nên các electron giảm dần vận tốc hay mất dần năng lượng, điều đó dẫn đến quỹ đạo của chúng nhỏ dần và cuối cùng electron phải rơi vào hạt nhân. Nói cách khác, theo mẫu Rutherford, nguyên tử không thể tồn tại. Trong lúc, vật chất vẫn tồn tại, vũ trụ đang tồn tại hàng chục tỷ năm nay!

    Hai cha con, hai giải Nobel – Niels Bohr và Aage Bohr (ảnh tư liệu)

    Tập hợp đồ sộ, bao gồm các công trình nghiên cứu được công bố, các cuốn sách có giá trị kinh điển, các bài giảng nổi tiếng về “Phát hiện mối liên kết giữa chuyển động tập thể và chuyển động hạt (các p và n) và sự phát triển lý thuyết cấu trúc hạt nhân nguyên tử dựa vào mối liên kết đó” đã được cộng đồng vật lý thế giới tôn vinh và Aage N. Bohr cùng với Mottelson, Rainwater đã xứng đáng được trao giải Nobel năm 1975 về Vật lý.

    Các tác giả Aage Bohr, B. Mottelson và J. Rainwater đã thành công đặc biệt trong việc liên kết giữa chuyển động riêng lẻ của các p hay n với các chuyển động tập thể của toàn bộ hạt nhân để mô tả cấu trúc hạt nhân, cụ thể là các trạng thái năng lượng và các đặc trưng mức của các hạt nhân nằm ngoài vùng magic.

    Mẫu mới này công nhận rằng mặt hạt nhân biến dạng như sự biến dạng của một giọt nước, có hình dạng khác với hình cầu, còn các hạt p và n chuyển động trong một trường lực biến dạng, chẳng hạn hình elip tròn xoay. Đồng thời hạt nhân cũng tham gia những chuyển động tập thể khác như dao động co dãn hay xoay tròn toàn bộ hạt nhân.

    Từ đầu thập kỷ 50 của thế kỷ trước, một mẫu như vậy được nung nấu hình thành. Bộ ba gồm Aage Bohr, B. Mottelson và J. Rainwater đã phối hợp nhau xây dựng nên một lý thuyết mới tổ hợp từ hai mẫu trên, gọi là mẫu tập thể.

    Nhưng còn nhiều tính chất hạt nhân chưa được mẫu nào giải thích, đặc biệt đối với nhóm hạt nhân trong vùng chuyển tiếp, vùng các nguyên tố đất hiếm và các hạt nhân siêu nặng. Vấn đề đặt ra là cần thiết phải có một lý thuyết (mẫu) cấu trúc hạt nhân mới.

    Mẫu thứ hai, gọi là mẫu lớp, cho rằng hạt nhân có dạng hình cầu và các p và n chuyển động trong một trường lực tổng hợp hình cầu. Các tính toán dựa trên trường thế đó đã đưa ra những tiên đoán vật lý rất quan trọng phù hợp với các số liệu thực nghiệm thu được với các hạt nhân nhẹ và trung bình. Đặc biệt mẫu lớp này đã tìm được các con số “ma” đối với số hạt n và p trong hạt nhân (những số như 2, 8, 20, 28, 50, 82…) và giải thích những tính chất bền vững của các hạt nhân magic có số p hay n trùng với các số “ma” trên.

    Một mẫu, gọi là mẫu giọt chất lỏng xây dựng bởi chính Bohr bố (năm 1936), cho rằng các hạt p và n hút nhau tạo thành một lực tương tự lực phân tử trong một giọt nước. Phát triển mẫu này, những người kế tiếp đã giải thích tốt cơ chế phân hạch hạt nhân được sử dụng trong công nghệ hạt nhân sau này.

    Sau Thế chiến II Aage theo cha trở về Đan mạch, hoàn tất việc học tập ở Đại học Copenhagen, nhận học vị Thạc sĩ năm 1946 và Tiến sĩ năm 1954, rồi vừa làm giảng viên ở trường đại học vừa có vị trí nghiên cứu ở Viện Vật lý lý thuyết. Ông lại được viện này cử sang Mỹ, năm 1949, tạo cơ duyên để gặp J. Rainwater và cùng hình thành ý tưởng về một lý thuyết mới mô tả cấu trúc hạt nhân.

    Trước khi Aage Bohr vào cuộc, đã tồn tại hai lý thuyết (gọi là mẫu) cấu trúc hạt nhân trái ngược nhau. Mỗi mẫu như vậy đã giải thích thành công một số tính chất hạt nhân cụ thể trong một vùng hạt nhân nhất định.

    Cũng cần nói người cha vĩ đại trao đã cho người con thứ tư của mình một gia tài trí thức đồ sộ ít ai có được. Sinh năm 1922 ở thủ đô Copenhagen, Aage Neils Bohr sớm tiếp nhận được nền giáo dục đặc biệt, ngoài học ở trường, còn ở Viện Vật lý lý thuyết của cha mình, ở đây ông được tiếp xúc và chỉ bảo của những tên tuổi hàng đầu vật lý thế giới. Từ năm 1943 lại theo cha sang Mỹ. Tại Mỹ, Aage sát cánh cha tham gia Dự án Manhattan bí mật nghiên cứu chế tạo vũ khí nguyên tử và làm viêc tại Phòng thí nghiệm Quốc gia Los Alamos trong tư cách thư ký và trợ lý cho chính Niels Bohr.

    Cũng thú vị nữa, hướng khoa học mang lại giải Nobel của Aage Bohr tương tự con đường đi đến giải Nobel của cha mình, đó là nghiên cứu cấu trúc vật chất. Chỉ khác nhau về đối tượng nghiên cứu, Niels Bohr nghiên cứu cấu trúc nguyên tử còn Aage Bohr đi sâu vào cấu trúc bên trong hạt nhân.

    Điều trùng hợp ngẫu nhiên, thú vị là cũng năm 1922 này, người con trai của Bohr – Aage Niels Bohr ra đời, để sau đó theo gót chân cha nhận tiếp một giải Nobel Vật lý của năm 1975, đưa vòng nguyệt quế vinh quang thứ hai về cho gia đình Niels Bohr. Aage Bohr và mẫu cấu trúc hạt nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Xe Khách Tuyến Quảng Ninh Đi Hà Giang
  • Nhà Xe Giường Nằm Nam Tiên Tuyến Sài Gòn
  • Tổng Hợp Những Nhà Xe Đi Đà Lạt Chất Lượng An Toàn Và Uy Tín
  • Danh Sách Xe Khách Tiền Giang Đi Cà Mau Uy Tín Cập Nhật
  • 10 Xe Đi Mũi Né Từ Sài Gòn, Hà Nội, Nha Trang Uy Tín Và Đảm Bảo An Toàn
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cấu Tạo Nguyên Tử Hạt Nhân Có Đáp Án Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Các Phương Thức Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh
  • Đầy Đủ Về Cách Nhận Biết Các Loại Từ Trong Câu Tiếng Anh
  • 11 Điểm Khác Biệt Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • 4 Điểm Khác Nhau Cơ Bản Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • Bài 1: Biết lu = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của He4 = 4,0015u. Tổng số nuclôn có trong 1 mg khí He là

    Bài 2: Biết số Avôgađrô 6,02.10 23/mol, khối lượng mol của 53I 131 là 131 g/mol. Tìm nguyên tử iôt có trong 200 g chất phóng xạ 53I 131.

    Bài 3: Biết lu = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của Ne = 20,179u. số nguyên tử trong không khí Neon là

    Bài 4: Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23/mol, khối lượng mol của natri Na23 là 23 g/mol. Số notrôn trong 11,5 gam natri Na23 là

    Bài 5: (CĐ-2010)So với hạt nhân , hạt nhân có nhiều hon

    A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn. B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.

    C. 6 notion và 5 prôtòn. D. 5 nơtrôn và 12 prôtỏn.

    Bài 6: Công thức gần đúng cho bán kính của hạt nhân là R = 1,2.10-15.(A) 1/3 (m) (với A là số khối). Tính mật độ điện tích của hạt nhân vàng 79Au 197.

    Bài 7: Khí clo là hỗn họp của hai đồng vị bền là 35Cl có khối lượng nguyên tử 34,969u hàm lượng 75,4% và 37 Cl có khối lượng nguyên tử 36,966u hàm lượng 24,6%. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố hóa học clo là

    A. 35,45u B. 36,46u

    C. 35,47u D. 35,46u

    Bài 8: Nguyên tố hóa học Bo có khối lượng nguyên tử là 10,81 lu gồm 2 đồng vị là B10 và B11 có khối lượng nguyên tử lần lượt là 10,013u và 11,009u. Phần trăm của B10 trong nitơ tự nhiên:

    A. 20% B. 75%

    C. 35% D. 80%

    Bài 9: Phát biếu nào sau đây là SAI khi nói về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử?

    A. Hạt nhân được cấu tạo từ các nuclôn.

    B. Số prôtôn trong hạt nhân đúng bằng số êlectron trong nguyên từ.

    C. Có hai loại nuclôn là prôtôn và nơtron.

    D. Bán kính nguyên tử lớn gấp 1000 lần bán kính hạt nhân.

    Bài 10: Phát biêu nào sau đây là SAI khi nói vê câu tạo của hạt nhân nguyên tử?

    A. Prôtôn trong hạt nhân mang điện tích +e.

    B. Nơtron trong hạt nhân mang điện tích -e.

    C. Tổng số các prôtôn và nơtron gọi là số khối.

    D. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở trong hạt nhân.

    Bài 11: Phát biểu nào sau đây là đúng? Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

    A. các prôton B. các nơtron

    C. các prôton và các notron D. các prôton, ncrtron và electron

    Bài 12: Phát biêu nào sau đây là đúng? Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của chúng có

    A. số khối A bằng nhau.

    B. số prôton bằng nhau, số notron khác nhau.

    C. số nơtron bằng nhau, số prôton khác nhau.

    D. khối lượng bằng nhau.

    Bài 13: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị lchối lượng?

    A. Kg. B. MeV/ C. C. MeV/c 2. D. u

    Bài 14: Đơn vị khôi lượng nguyên tử u là

    A. một nguyên tử Hyđrô 1H 1. B. một hạt nhân nguyên tứ Cacbon C11.

    C. 1/12 khối lượng của dồng vị Cacbon C12. D. 1/12 khối lượng của đồng vị Cacbon C13.

    Bài 15: Chọn câu đúng.

    A. Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.

    B. Điện tích nguyên tử khác 0.

    C. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân.

    D. Có hai loại nuclon là nơtrôn và phôtôn.

    Bài 16: Khẳng định nào là đúng về hạt nhân nguyên tử?

    A. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ khối lượng hạt nhân.

    B. Bán kính của nguyên tử bằng bán kính hạt nhân

    C. Điện tích của nguyên tử bằng điện tích hạt nhân.

    D. Lực tĩnh điện liên kết các nuclôn trong hạt nhân.

    Bài 17: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên từ?

    A. Hạt nhân trung hòa về điện.

    B. Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chửa Z prôtôn.

    C. Số nuclôn bằng số khối A của hạt nhân.

    D. Số nơtrôn N bằng hiệu số khối A và số prôtôn Z.

    Bài 18: Số prôtôn và sồ nơtrôn trong hạt nhân 11Na 23 lần lượt là

    A. 12 và 23. B. 11 và 23. C. 11 và 12. D. 12 và 11.

    Bài 19: Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ

    A. các proton. B. các nơtrôn.

    C. các electron. D. các nuclôn.

    Bài 20: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo hạt nhân Triti

    A. Gồm 3 proton và 1 nơtron. B. Gồm 1 proton và 2 nơtron.

    C. Gồm 1 proton và 1 nơtron. D. Gồm 3 proton và 1 nơtron.

    Bài 21: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hạt nhân đồng vị? Các hạt nhân đồng vị

    A. có cùng số Z nhưng khác nhau số A. B. có cùng số A nhung khác nhau số Z.

    C. có cùng số nơtron. D. có cùng so Z; cùng số A.

    Bài 22: Nguyên tử của đồng vị phóng xạ 92U 235

    A. 92 prôtôn, tổng số nơtrôn và electron là 235.

    B. 92 electron, tổng số prôtôn và electron là 235.

    C. 92 nơtrôn, tổng số nơtrôn và electron là 235.

    D. 92 prôtôn, tổng số prôtôn, nơtrôn và electron là 235.

    A. Z = 13, A = 27. B. Z = 27, A = 13

    C. Z = 13. A = 14 D. Z = 27, A = 14

    A. có khối lượng bằng tổng khối lượng của tất cả các nuclon và các electrong trong nguyên tử.

    B. có điện tích bằng tổng điện tích của các proton trong nguyên tử

    C. có đường kính vào cỡ phần vạn lần đường kính của nguyên tử.

    D. nào cũng gồm các proton và nowtron, số proton luôn luôn bằng số nơ tron và bằng các electron

    Bài 25: Hạt nhân phốt pho P31 có

    A. 16 prôtôn và 15 nơtrôn. B. 15 prôtôn và 16 nơtrôn.

    C. 31 prôtôn và 15 nơtrôn. D. 15 prôtôn và 31 notrôn.

    Bài 26: Khẳng định nào là đúng về cấu tạo hạt nhân?

    A. Trong ion đơn nguyên tử so nơtron bằng số electron.

    B. Trong hạt nhân số khối bằng số nơtron.

    C. Có một sô hạt nhân mà trong đó so proton bằng hoặc lớn hơn số nơtron.

    D. Các nuclôn ở mọi khoảng cách bất kỳ đều liên kết với nhau bởi lực hạt nhân.

    Bài 27: Vật chất hạt nhân có khối lượng riêng cỡ

    Bài 28: Cácbon có 4 đồng vị với sổ khối từ 11 – 14, trong đó 2 đồng vị bền vững nhất là:

    A. C12 và C13. B. C12 và C11.

    C. C12và C14. D. C13 và C11.

    Bài 29: Cácbon có 4 đồng vị với số khối từ 11 – 14, trong đó đồng vị C12 chiếm:

    A. 99%. B. 95%.

    C. 90%. D. 89%.

    Bài 30: (CĐ – 2009) Biết N A = 6,02.10 23 mol-1. Trong 59,50 g (_{82}^{238}U) có số nơtron xấp xi là

    Bài 31: (CĐ – 2012) Hai hạt nhân (_1^3T) và (_2^3He) có cùng

    A. số nơtron. B. số nuclôn,

    C. điện tích. D. số prôtôn.

    ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

    Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

    Chúc các em học tập tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Tập Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • Bài Giảng Hóa Đại Cương Đh Bách Khoa Hcm
  • Máy Quang Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử Aas Hệ Lò Graphite
  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Tập Về Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyên Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Phân Dạng Bài Tập Chương Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Hóa Học Lớp 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 6 Luyện Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • DẠNG I: Khi cho tổng số lượng các hạt S = 2Z + N : Với dạng này thì ta phải kết hợp thêm bất đẳng thức điều kiện: Z ≤ N ≤ 1,5Z Hay 1 ≤ ≤ 1,5 Thay N = S – 2Z 1 ≤ ≤ 1,5 ≤ Z ≤

    Đối với dạng này thường thì có nhiều nghiệm nên kết hợp với một số điều kiện khác để chọn nghiệm thích hợp

    Thường với các nguyên tố đầu độ chênh lệch giữa p, n, không nhiều nên coi Z = N sau khi chia S cho 3 ta thường lấy luôn giá trị nguyên gần nhất.

    Từ biểu thức: S = 2Z + N với A = Z + N hay là Z = S – A để chọn nhanh đáp án

    Câu 1: Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 52, X thuộc nhóm VIIA. Vậy X là ?

    Hướng dẫn giải: 3Z 52 Z 17,3 Chọn giá trị 17 nhóm VIIA

    Cấu 2: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R.

    Câu 3: Hợp chất MX2 , biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2.

    Hướng dẫn : số hạt trong X là : (96 – 48):2 = 24 6,8 ZX 8 ZX = 7; 8

    13,7 ZM 16 theo bảng HTTH và điều kiện hóa trị ZM = 16 và ZX = 8 SO2

    số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của M2+ là 13. Công thức phân tử của MX2 là A. MgCl2. B. MgBr2. C. CaCl2. D. CaBr2. Câu 27: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb. Câu 28: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là A. Cl. B. K. C. Na. D. Br. A. Na. B. P. C. Al. D. Si. Câu 30 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 60,64% tổng số hạt. X là A. Rb. B. Ba. C. Ag. D. Zn. A. Li. B. Na. C. F. D. Mg. Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ? A. 18. B. 23. C. 17. D. 15. Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là A. Al và P. B. Fe và Cl. C. Al và Cl. D. Na và Cl. Câu 34:Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt (p,n,e) trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Công thức phân tử của MX3 là A. AlCl3 B. AlBr3. C. CrCl3. D. CrBr3. Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơtron của M+ lớn hơn số khối của X2- là 12. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. Câu 36: hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt số khối của M và X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O. Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X- , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X- là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X- là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là A. FeCl2. B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2. Câu 38: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 12 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào A. CaS. B. MgO. C. MgS. D. CaO. Câu 39: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt.%Khối lượng của M có trong hợp chất là A. 55,56%. B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%. Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị. Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 13 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2. D. Mg3N2. Câu 41: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Câu 42: Hợp chất MX2 được cấu tạo nên từ một nguyên tử M và hai nguyên tử X, biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Câu 43: Hợp chất RM có tổng hạt cơ bản là 45, số proton trong X gấp 1,14 lần số proton trong R, số khối của X hơn của R là 2 đvC. a) Tính số hạt mỗi loại trong R và X. b) Cho biết tên và viết công thức phân tử của RX. HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Fe.* C. Cu. D. Ni. Hướng dẫn : Z = (82 + 22) : 4 = 26 Fe Câu 2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là A. Br. * B. Cl. C. Zn. D. Ag. Hướng dẫn : Z = (114 + 26) : 4 = 35 Br Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Cấu hình electron của nguyên tử X là A. Na. B. Mg. C. Al*. D. Si. Câu 4: Tổng số hạt cơ bản trong M2+ là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. M là A. Cr. B. Cu. * C. Fe. D. Zn. Hướng dẫn : Z = (90 + 22 + 2.2) : 4 = 29 Cu Câu 5: Tổng số hạt cơ bản trong X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. X là A. N. B. P*. C. Sb. D. As. Hướng dẫn : Z = (49 + 17 - 2.3) : 4 = 15 P Câu 6: Tổng số hạt cơ bản trong M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31. M là A. Na. B. K. C. Rb. D. Ag* Câu 7: Tổng số hạt cơ bản trong X2- là 50, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Số hiệu nguyên tử của X là A. O. B. S*. C. Se. D. C. Câu 8: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tổng số electron trong X3+ và X2O3 lần lượt là A. 23; 76. * B. 29; 100. C. 23; 70. D. 26; 76. Hướng dẫn : ZX = (82 + 22) : 4 = 26 số e trong Fe3+ là 23 số e trong Fe2O3 là: 26.2 + 8.3 = 76 Câu 9: Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là A. 36 và 27* B. 36 và 29. C. 32 và 31. D. 31 và 32. Hướng dẫn : Z = (92 + 20 + 2.2) : 4 = 29 số e trong Cu2+ là: 27 Câu 10: Tổng số hạt cơ bản trong X3+ là 73, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 17. Số electron của X là A. 21. B. 24*. C. 27. D. 26. Câu 11: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Số electron và số nơtron của M3+ là A. 26; 27. B. 23; 27. C. 23; 30*. D. 29; 24. Câu 12: Oxit B có công thức là X2O. Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là A. Na2O*. B. Li2O. C. K2O. D. Ag2O. Hướng dẫn : 2Z + 8 = (92 + 28) : 4 = 30 ZX = 11 Na Câu 13: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68. M là A. P* B. N. C. As. D. Bi. Hướng dẫn : 2Z + 5.8 = (212 + 68) : 4 = 70 ZX = 15 P Câu 14: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MCl2 là 164, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 52. M là A. Mg. B. Ca*. C. Cu. D. Zn. Câu 15: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là A. Mg3N2. * B. Ca3N2. C. Cu3N2. D. Zn3N2. Câu 16: Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. X là A. Clo. B. Brom*. C. Iot. D. Flo. Câu 17: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 58. M là A. K. * B. Li. C. Na. D. Rb. Câu 18: Tổng số hạt mang điện trong ion là 82. X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và thuộc hai chu kì liên tiếp nhau. Nguyên tố X là: A. C. B. S*. C. O. D. Si. Hướng dẫn : 2ZX + 3.2ZY +2 = 82 = 10 Y là O ZX = 16 Câu 19: Tổng số hạt mang điện trong ion là 78. Số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 12. X là. A. C. B. Si*. C. S. D. Se. Hướng dẫn : 2ZX + 3.2ZY +2 = 78 và 2ZX - 2ZY = 12 ZX = 14 Si Câu 20: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2X là 140, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 22. Công thức phân tử của M2X là A. K2O*. B. Na2O. C. Na2S. D. K2S. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (140 + 44) :4 = 46 và 2 ZM - 2 ZX = 22 ZM = 19 và ZX = 8 Câu 21: Phân tử M3X2 có tổng số hạt cơ bản là 222, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 74. Tổng số hạt mang điện trong M2+ nhiều hơn tổng số hạt mang điện trong X3- là 21. Công thức phân tử M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. C. Ca3N2*. D. Mg3N2. Hướng dẫn : 3ZM + 2ZX = (222 + 74) :4 = 74 và 2 ZM -2 - (2 ZX + 3) = 21 ZM = 20 và ZX = 7 Câu 22: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 . Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16. X và Y lần lượt là A. Mg và Ca*. B. Be và Mg. C. Ca và Sr. D. Na và Ca. Hướng dẫn : ZA + ZB = (96 + 32) :4 = 32 (1) với 2ZB - 2ZA = 16 ZA = 12 và ZB = 20 Mg và Ca Câu 23: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion X . Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47. Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion X là 76 hạt. M là A. Ca. B. Mg. C. Ba*. D. Sr. Hướng dẫn : Công thức hợp chất là: MX2 ZM + 2ZX = (241 + 47) :4 = 72 và 2 ZM -2 - (4 ZX + 2) = 76 2 ZM - 4 ZX = 80 ZM = 56 và ZX = 8 Câu 24: Tổng số hạt proton, notron và electron trong 2 nguyên tử A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12. A, B lần lượt là A. Ca, Fe. * B. Cr, Zn. C. Na, Cl. D. K, Mn. Hướng dẫn : ZA + ZB = (142 + 42) :4 = 46 (1) với 2ZB - 2ZA = 12 ZA = 20 và ZB = 26 Ca và Fe Câu 25 : Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. A và B lần lượt là: A. Cr, Ni. B. Ca, Cr. C. Fe, Zn*. D. Mn, Cu. Hướng dẫn : ZA + ZB = (177 + 47) :4 = 56 (1) với 2ZB - 2ZA = 8 ZA = 26 và ZB = 30 Fe và Zn Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là A. Al và P. B. Fe và Cl. C. Al và Cl*. D. Na và Cl. Câu 27: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 58, X thuộc nhóm IA. X là A. Na. B. K*. C. Li. D. Rb. Câu 28: Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là A. Cl*. B. K. C. Na. D. Br. A. Na. B. P. C. Al*. D. Si. Câu 30 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 155, trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 60,64% tổng số hạt. X là A. Rb. B. Ba. C. Ag*. D. Zn. B. Li. B. Na*. C. F. D. Mg. Câu 32: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ? A. 18. B. 23. C. 17*. D. 15. Câu 33: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố MX2 là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 . Số hạt mang điện của nguyên tử X- nhiều hơn của M2+ là 13. Công thức phân tử của MX2 là A. MgCl2. * B. MgBr2. C. CaCl2. D. CaBr2. Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (142 + 42) :4 = 46 (1) với 2ZX + 1 - (2ZM - 2) = 13 Hay 2ZX - 2ZM = 10 ZM = 12 và ZX = 17 MgCl2. Câu 34:Tổng số hạt proton , nơtron , electron trong phân tử MX3 là 196 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 . Số hạt không mang điện của X lớn hơn của M là 4. Tổng số hạt trong X- nhiều hơn trong M3+ là 16 . Công thức phân tử của MX3 là A. AlCl3* B. AlBr3. C. CrCl3. D. CrBr3. Hướng dẫn : ZM + 3ZX = (196 + 60):4 = 64 (1) và NX - NM = 4(2) với 2ZX + NX + 1 - (2ZM + NM - 3) = 16 Hay 2ZX + NX-- 2ZM - NM = 12 Kết hợp với (2) 2ZX - 2ZM = 8 ZM = 13 và ZX = 17 AlCl3 Câu 35: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số nơtron của M+ lớn hơn số khối của X2- là 4. Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt. Công thức hóa học của M2X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S. D. K2O*. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (140 + 44) :4 = 46 (1) và NM - AX = 4 (2) với 2ZM + NM - 1 - (2ZX + NX +2) = 31 Hay 2ZM + NM - ZX - AX = 34 Kết hợp với (2) 2ZM - ZX = 30 ZX = 8 và ZM = 19 K2O Câu 36: hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hat không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn M+ là 17 hạt số khối của M và X là A. Na2O. B. K2S. C. Na2S*. D. K2O. Hướng dẫn : 2ZM + ZX = (116 + 36) :4 = 38 (1) và AX - AM = 9 (2) với 2ZX + NX + 2 - (2ZM + NX -1) = 17 Hay ZX + AX - ZM - AM = 14 Kết hợp với (2) ZX - ZM = 5 ZX = 16 và ZM = 11 Na2S Câu 37: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X- , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX2 là 186 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M2+ nhiều hơn X- là 12. Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X- là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là A. FeCl2. * B. ZnBr2. C. CaCl2. D. BaBr2. Hướng dẫn : ZM + 2ZX = (186 + 54) :4 = 60 (1) và NM - NX = 12 (2) với 2ZM + NM - 2 - (2ZX + NX +1) = 27 Hay 2ZM + NM - 2ZX - NX = 30 Kết hợp với (2) 2ZM - 2ZX = 18 ZM = 26 và ZX = 17 FeCl2 Câu 38: Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số nơtron của M nhiều hơn số khối của X là 4 đơn vị. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt.MX là hợp chất nào A. CaS. B. MgO. C. MgS. D. CaO*. Hướng dẫn : ZM + ZX = (84 + 28) :4 = 28 (1) và NM - AX = 4 (2) với 2ZM + NM - (2ZX + NX ) = 36 (3) Hay 2ZM + NM - ZX - AX = 36 Kết hợp với (2) 2ZM - ZX = 32 ZM = 20 và ZX = 8 CaO Câu 39: Tổng số hạt trong phân tử MX là 108 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của M nhiều hơn số khối của X là 8 đơn vị. Số hạt trong M2+ lớn hơn số hạt trong X2- là 8 hạt.%Khối lượng của M có trong hợp chất là A. 55,56%.* B. 44,44%. C. 71,43%. D. 28,57%. Hướng dẫn : ZM + ZX = (108 + 36) :4 = 36 (1) và AM - AX = 8 (2) với 2ZM + NM - 2 - (2ZX + NX + 2) = 8 (3) Hay ZM + AM - ZX - AX = 12 Kết hợp với (2) ZM - ZX = 4 ZM = 20 và ZX = 16 CaS % Câu 40: Tổng số hạt trong phân tử M3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 58. Số nơtron của X nhiều hơn số nơtron của M là 2 đơn vị. Số hạt trong X3- lớn hơn số hạt trong M2+ là 13 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là A. Ca3P2. B. Mg3P2. * C. Ca3N2. D. Mg3N2. Hướng dẫn : 3ZM + 2ZX = (206 + 48) :4 = 66 (1) và NX - NM = 2 (2) với 2ZX + NX + 3 - (2ZM + NM - 2) = 13 Hay 2ZX + NX-- 2ZM - NM = 8 Kết hợp với (2) 2ZX - 2ZM = 6 ZM = 12 và ZX = 15 Mg3P2. Câu 41: Tổng số hạt cơ bản trong phân tử R2X là 28 hạt. Biết rằng số khối của X lớn hơn số khối của R là 15 đvC, trông nguyên tử X số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện và nguyên tử R không có nơtron. Hãy xác định số hạt mỗi loại nguyên tử trong X và R. Hướng dẫn : 4ZR + 2NR + 2ZX + NX = 28 ZR < 3,1 R : H AX = 16 và ZX = 8 (3ZX = 28 - 2.2) Câu 42: Hợp chất MX2 được cấu tạo nên từ một nguyên tử M và hai nguyên tử X, biết tổng số hạt trông MX2 là 96 hạt, tổng số hạt trong M là 48 hạt. Hảy xác định số hạt mỗi loại trong M và X. Viết CTPT của MX2. Hướng dẫn : số hạt trong X là : (96 - 48):2 = 24 6,8 ZX 8 ZX = 7; 8 13,7 ZM 16 theo điều kiện hóa trị ZM = 16 và ZX = 8 SO2 Câu 43: Hợp chất RM có tổng hạt cơ bản là 45, số proton trong X gấp 1,14 lần số proton trong R, số khối của X hơn của R là 2 đvC. c) Tính số hạt mỗi loại trong R và X. d) Cho biết tên và viết công thức phân tử của RX. 45 = 7.2 + 8.2 + 2NR + 1 NR = 7 NX = 8 NO Dïng b¶ng HTTH ®Ó x¸c ®Þnh cÊu t¹o, tÝnh chÊt nguyªn tè Lời mở đầu: Qua thực tế giảng dạy, rất nhiều học sinh khi xác định cấu hình e, xác định vị trí, tính chất nguyên tố rất khó khăn do không nhớ rõ trật tự E Bản thân tôi rút ra sau khi học sinh đã học xong bảng tuần hoàn thì có thể hướng các em sử dụng quy luật trong bảng HTTH để xác định cấu hình e rất hay như sau: Theo quy luật số nguyên tố trong một chu kì lần lượt là: 2 - 8 - 8 - 18 - 18 - 32 - 32 Vậy nên ta có thể xác định số chu kì qua Z như sau : Từ Z = 1 đến Z = 2 thuộc chu kì I Từ Z = 3 đến Z = 10 thuộc chu kì II Từ Z = 11 đến Z = 18 thuộc chu kì III Từ Z = 19 đến Z = 36 thuộc chu kì IV Từ Z = 37 đến Z = 54 thuộc chu kì V Khi làm bài tập viết cấu hình , xác định tính chất nguyên tố khi biết Z chúng ta cần tiến hành như sau: - Xác định chu kì của nguyên tố dựa vào khoảng xác định của Z như đã trình bày ở trên - Xác định số e hoá trị: Lấy Z - giá trị của số thứ tự của nguyên tố thuộc chu kì trước đó - Điền cấu hình của nguyên tố → Xác định tính chất Khi vận dụng chỉ yếu cầu học sinh nhớ trật tự: 4s 3d và 5s 4d để khi điền e theo trật tự : 4s 3d 4p nếu còn e thì điền theo thứ tự trên . phân lớp không có e thì bỏ ** Nếu có hiệu ứng chèn d: (n - 1)d4ns2 → (n - 1)d5ns1 có số e độc thân lớn nhất (max) là 6e (n - 1)d9ns2 → (n - 1)d10ns1 Ví dụ: Nguyên tố A có Z = 26 (18 < Z < 36) → phải thuộc chu kì IV Tương tự các đồng nghiệp có thể lấy bất kì giá trị nào để xác định chu kì Sau khi xác định được chu kì thì cấu hình e ở lớp sát vỏ đã được xác định, đến đây chỉ cần xác định số e hóa trị là hoàn thiện cấu hình và vị trí theo nguyên tắc : lấy Z trừ đi số e ở trong sau đó điền vào cấu hình theo thứ tự: ns (n - 1)d np đối với 8 < a < 18 hoặc ns (n - 2)f (n - 1)d np với 18 < a < 32 ( a là giá trị của hiệu số) Ví dụ 1: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 26A : A thuộc chu kì IV a = 26 - 16 = 8 Ta có thứ tự: 3d6 4s2 Nhóm VIIIB tính chất kim loại Ví dụ 2: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 52A : A thuộc chu kì V a = 52 - 36 = 16 Ta có thứ tự: 3d10 4s2 4p4 Nhóm VIA tính chất phi kim Ví dụ 3: Xác định cấu hình, vị trí, tính chất của 16A : A thuộc chu kì III a = 16 - 10 = 6 Ta có thứ tự: 3s2 3p4 Nhóm VIA tính chất phi kim Các đồng nghiệp có thể lấy bất kì trường hợp nào thì vẫn như vậy nên có thể đưa ra quy tắc cho học sinh dễ sử dụng Mèi quan hÖ gi÷a vÞ trÝ - cÊu t¹o, tÝnh chÊt nguyªn tè Khí làm bài tập về bảng hệ thông tuần hoàn cần hướng dẫn cho học sinh một số điểm cần lưu ý sau: Số lớp e = số thứ tự chu kì Electron hóa trị và số e ở vỏ : Đối với nguyên tố s, p thì số e ở vỏ là e hóa trị Đối với nguyên tố d, f thì số e hóa trị gồm e ở vỏ và phân lớp sát vỏ chưa bảo hòa Nhóm A gồm nguyên tố s và p Nhóm B : (n - 1)dxnsy Đặt a = x + y Khi a < 8 thì a là số thứ tự nhóm B Khi 8 ≤ a ≤ 10 Thì thuộc nhóm VIIIB Khi 2 nguyên tố A, B ở 2 nhóm liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA 1) Khi 2 nguyên tố A, B ở cùng nhóm A thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA + 8) Chu kì nhỏ ZB = (ZA + 18) Chu kì lớn Khi 2 nguyên tố A, B ở 2 nhóm A liên tiếp thuộc 2 chu kì liên tiếp thì ta có ZA và ZB = (ZA + 7) Chu kì nhỏ ZB = (ZA + 9) ZA và ZB = (ZA + 17) Chu kì lớn ZB = (ZA + 19) Ví dụ 1: Hai nguyên tố A,B thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp trong bảng.B thuộc nhóm V,ở trạng thái đơn chất A và B không phản ứng với nhau .Tổng số Prôton trong hạt nhân A và B bằng 23 .Viết cấu hình e của A và B. So sánh tính chất phi kim của A và B Hướng dẫn : Gọi ZA = x ZB = ( x + 9) 2x + 9 = 23 x = 7 (B vì nhóm V) A là S Nếu chọn ZB = x +7 → Thì kết quả bị loại vì không thoả mãn nhón V Ví dụ 2: Ba nguyên tố A,B,C thuộc cùng phân 1 nhóm chính thuộc 3 chu kì liên tiếp .Tổng số Prôton trong 3 nguyên tử bằng 70 .Đó là những nguyên tố nào ? Viết cấu hình e của các nguyên tử đó Hướng dẫn: Gọi số e ở vỏ của A là x Trường hợp 1: A thuộc chu kì 2 ZA = 2 + x B là 10 + x C là 18 + x 3x + 30 = 70 loại A thuộc chu kì 3 ZA = 10 + x và B: 18 + x và C : 36 + x hay : 3x + 64 = 70 x = 2 Mg. Ca, Sr Cách 2: Chọn ZA lớn nhất ZB ZC Lập hệ cho các dự kiện: ZA + ZB + ZC + 70 (1) ZA - ZB = 18 (2) và ZB - Zc = 8 (3) Đối với bài tập xác định nguyên tố : Nếu là dựa vào sản phẫm là khí H2 Thường áp dụng cho kim loại tác dụng với dung dịch axit hay với H2O M + n HCl MCln + H2 ↑ Khi biết thì : = hay a = M = * Đối với kim loại đã biết hóa trị n thì thay giá trị và tính M * Đối với kim loại chưa biết hóa trị n thì lập bảng tính M theo n = 1, 2, 3 * Đối với phản ứng tạo ra sản phẫm khác thì dùng bảo toàn e để lập biểu thúc để giải Ví dụ 1: Hoà tan 5,4g một kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lit khí (đktc) . Xác định vị trí của M trong bảng Hướng dẫn : = 0,3 → M = = 9n → n = 3 và M = 27 đến đây dùng Z + N = 27 để giải tiếp Hoặc M ở nhóm IIIA có M = 27 → là Al Ví dụ 2: Hoà tan m gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4, đặc, nóng kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và khí SO2 thoát ra. Biết khối lượng dung dịch X bằng khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia phản ứng . Kim loại M là ? Hướng dẫn: Chọn 1 mol SO2 ta có m = 64 64n = 2M M = 32n Lập bảng chọn Đối với bài toán dựa vào các sản phẫm khác : Khi tính M (A) thì ta có: A = Z + N Xác định Z phù hợp dựa vào hóa trị hay dựa vào vị trí của M ở trong bảng HTTH Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 10,2g một oxit kim loại có hóa trị III cần 331,8g dung dịch H2SO4 thì vừa đủ. Dung dịch sau phản ứng có nồng độ 10%. Xác định kim loại và nồng độ axit ban đầu Hướng dẫn: noxit = = 0,1 Giải ra R = 27 noxit = 0,1 naxit = 0,3 Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn m gam một oxit kim loại có hóa trị III cần b gam dung dịch H2SO4 12,25% (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch có nồng độ 15,36%. Xác định kim loại Hướng dẫn: M2O3 + 3 H2SO4 M2(SO4)3 + 3 H2O (2M +48) 3.98 (2M+288) Gọi khối lượng H2SO4 tham gia là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ly Thuyet_Chuong 2 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Trang 22 Sgk: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử, Bảng Tuần Hoàn, Liên Kết Hóa Học
  • Diode Zener Là Gì? Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Và Một Số Ứng Dụng
  • Ly Thuyet_Chuong 2 Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Tập Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Luyên Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Phân Dạng Bài Tập Chương Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Hóa Học Lớp 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • – Khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân.

    (Tổng khối lượng proton và nơtron có giá trị gần bằng khối lượng nguyên tử)

    Là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có :

    Vậy có thể định nghĩa : ” Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân “

    Năm 1913, nhà vật lý Đan Mạch là Niels Bohr đã giải thích được mô hình cấu tạo của các nguyên tử có lớp vỏ electron tương tự Hyđro (tức là có 1 electron ở lớp vỏ như H, He+, Li 2+ …) . Còn các nguyên tử khác thì thuyết Bohr tỏ ra chưa đúng đắn, và cuối cùng mô hình nguyên tử ( đặc biệt là lớp vỏ electron) đã được giải thích khá đầy đủ dựa trên quan điểm thuyết cơ học lượng tử.

    Chuyển động của các hạt vi mô có thể xem là chuyển động sóng, bước sóng của hệ thức đó tuân theo hệ thức Đơbrơi:

    h: Hằng số Plank ( h = 6,626.10-27 erg.s

    Hệ thức: Một hạt vi mô khối lượng m, tốc độ v đang ở tọa độ x, trên trục Ox

    + R(r) : Phần bán kính

    – Các kết quả cho thấy sự phân bố xác xuất tìm thấy electron và các mặt giới hạn thu được cũng chính là hình dạng của các orbitan nguyên tử:

    + Hàm sóng của orbitan nguyên tử s không phụ thuộc vào góc (không có hướng) nên các orbitan s có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân của nguyên tử, nghĩa là gốc của tọa độ.

    + Các orbitan p đều có dạng hai quả cầu tiếp giáp với nhau ở gốc tọa độ của chúng lần lượt nằm trên các trục x, y, z. Orbitan px nằm dọc theo trục x, orbitan py nằm dọc theo trục y và orbitan pz nằm dọc theo trục z.

    + Trong 5 orbitan d ba orbitan dxy, dxz và dyz giống với nhau hơn còn hai rrbitan dz 2 và dx 2-y 2 thì hơi khác. Ba orbitan dxy, dxz và dyz đều gồm 4 quả cầu tiếp giáp với nhau ở gốc tọa độ trong đó cứ hai quả cầu một có tâmnằm trênđường phân giác của các góc tạo nên bởi hai trục tọa độ.

    VD: Tâm của bốn quả cầu của orbitan dxy nằm trên hai đường phân giác của các góc tạo nên bởi trục x và trục y. Orbitan dx 2-y 2cũng gồm có bốn quả cầu tiếp giáp với nhau ở gốc tọa độ, nhưng tâm của chúng nằm ngay trên trục x và trục y. Còn orbitan z 2 gồm có hai quả cầu tiếp giáp với nhau ở gốc tọa độ, tâm nằm trên trục z và một vành tròn nằm trong mặt phẳng xy.

    * Số lượng tử từ ml

    + Có thể nhận các giá trị từ

    ⇒ Ứng với một trị số của l, ta có (2l +1) trị số của m l

    + Số lượng tử từ đặc trưng cho sự định hướng các orbitan nguyên tử trong từ trường, do đó quyết định số orbitan có trong một phân lớp và số hướng vân đạo

    m l

    0có 1 đơn vị orbitan

    0 (s)

    1 (p)

    + Ứng với một trị số của l có

    Vậy trạng thái electron trong nguyên tử được hoàn toàn xác định bằng 4 số lượng tử n,l,ml,ms 2.3.5. Nguyên tử nhiều electron – Cấu hình electron nguyên tử

    Sự phân bố electron của các nguyên tử nhiều electron tuân theo 3 nguyên lý sau:

    : Hai electron của Heli có 3 số lượng tử n,m,l giống nhau thì phải có số spin khác nhau:

    + Electron duy nhất chứa trong một orbitan nào đó: được gọi là electron độc thân

    – Mỗi phân lớp (ứng với một giá trị của) có tối đa trị số m tức là orbitan nguyên tử. Vì thế số electron tối đa có trong mỗi phân lớp làelectron.

    : Năng lượng của AO 2s<2p, năng lượng của AO 3s<3p<3d

    Các mức ns, (n-1)d và (n-2)f gần nhau và bao giờ cũng có năng lượng thấp hơn np

    ” Trong một phân lớp các electron được sắp xếp sao cho tổng số spin là cực đại” (số electron

    độc thân là tối đa)

    +Khi viết cấu hình electron thì việc phân bố các electron theo thứ tự năng lượng hay sắp xếp theo thứ tự n tăng dần là

    2.4.2.1. Chu kỳ

    – Là một dãy các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lượng tử chính n ( số lớp electron). Chỉ khác nhau ở số electron ở lớp bên ngoài, vì vậy số thứ tự của chu kỳ bằng với trị số lượng tử chính n.

    – Mỗi chu kỳ được mở đầu bằng một kim loại điển hình, cuối là một phi kim và kết thúc là một khí hiếm.

    Do tính chất độc đáo của chu kỳ 1 nên ở nguyên tố H bao gồm tính chất của nguyên tố mở đầu chu kỳ là một kim loại và cả tính chất nguyên tố cuối chu kỳ là một phi kim

    Có cấu hình tim là:

    Hoàn toàn giống chu kỳ 2

    Các nguyên tố thuộc phân lớp d và f đều là

    Có cấu hình tim là [Ar], gồm 18 nguyên tố và có nghịch đảo 4s và 3d nên thứ tự điền electron trước hết là 4s tiếp theo là 3d (đối với dãy nguyên tố chuyển tiếp thứ nhất (10 nguyên tố d))

    Trong chu kỳ này có hai ngoại lệ khi điền electron vào phân lớp 3d , 4s là: Cr(4s 13d 5) và Cu(4s 13d 10) chứ không phải Cr(4s 23d 4) và Cu(4s 23d 9)

    Giống chu kỳ 4

    Có 6 ngoại lệ vì mức năng lượng của AO 5s và 4d rất gần nhau làm cho electron dễ nhảy

    – Tương tự chu kỳ 5 nhưng có thêm 14 nguyên tố họ f bắt đầu từ nguyên tố Ce, các nguyên tố này có tính chất rất giống Lantan nên được xếp ở chung vào một ô với nguyên tố Lantan. Gọi là các Lantanoit (hay các nguyên tố họ Lantan) xếp phía dưới bảng.

    Chưa hoàn chỉnh,giống chu kỳ 6.

    – Điện tích hạt nhân nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào về trị số bằng số thứ tự của nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn.

    – Các nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử (đồng thời là số thứ tự của nguyên tố). Nó xác định số electron trong lớp vỏ nguyên tử và chính lớp vỏ này lại quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố.

    – Từ trái sang phải bán kính giảm dần vì

    – Sự giảm này thể hiện đặc biệt rõ ràng ở các chu kỳ nhỏ.

    – Phân nhóm chính: Từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử tăng lên do

    * Đối với những nguyên tử nhiều electron

    Từ trái sang phải năng lượng ion hóa tăng dần. Vì

    Từ trên xuống dưới năng lượng ion hóa giảm vì

    Diễn ra theo một quy luật không chặt chẽ

    – Các nguyên tố Halogen: ns 2np 5 có ái lực electron lớn nhất (vì)

    – Các nguyên tố có cấu hình: s 2p 6 hay p 3 có E nhỏ thậm chí âm vì

    phân tử H : Cl thì Clo có độ âm điện lớn hơn nên cặp electron chung lệch về phía Clo.

    ⇒ Một phi kim mạnh có độ âm điệnlớn (Halogen là lớn nhất)

    * Chu kỳ

    Độ âm điện tăng khi đi từ trái sang phải vì

    Trong một phân nhóm chính, đi từ trên xuống dưới, độ âm điện giảm dần vì

    * Số oxi hóa của nguyên tố bằng số electron mà nguyên tử nhường đi hay thu vào để tạo ion có cấu hình bền (ns 2np 6 hay ns 2np 6nd 10)

    + Nếu nguyên tử nhường electron ta có số oxi hóa dương

    + Nếu nguyên tử nhận electron ta có số oxi hóa âm.

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron, tính kim loại của nguyên tố đó càng mạnh. VD: Li (1s 22s 1) có tính kim loại mạnh hơn F (1s 22s 22p 5)

    ⇒ Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron, tính phi kim loại của nguyên tố đó càng mạnh. VD: Trong ví dụ trên thì F sẽ có tính phi kim mạnh hơn.

    Khi số thứ tự nguyên tố tăng lên thì tính kim loại của nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần . Vì trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải) thì năng lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính nguyên tử giảm dần làm cho khả năng nhường electron giảm nên tính kim loại giảm, khả năng nhận electron tăng nên tính phi kim tăng.

    Trong một phân nhóm chính từ trên xuống tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.

    Vì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ( từ trên xuống dưới) thì năng lượng ion hóa, độ âm điện giảm dần đồng thời bán kính nguyên tử tăng nhanh làm cho khả năng nhường electron tăng, nên tính kim loại tăng, khả năng nhận electron giảm, nên tính phi kim giảm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Trang 22 Sgk: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử, Bảng Tuần Hoàn, Liên Kết Hóa Học
  • Diode Zener Là Gì? Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Và Một Số Ứng Dụng
  • Diode Zener Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Diode Zener
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử, Bảng Tuần Hoàn, Liên Kết Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Trang 22 Sgk: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Ly Thuyet_Chuong 2 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Phương Pháp Giải Nhanh Các Bài Tập Về Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Luyên Tập Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP LÝ THUYẾT ÔN THI THPT QUỐC GIA CHUYÊN ĐỀ 1: Cấu tạo nguyên tử, BTH, Liên kết hóa học A. Lý thuyết cơ bản I. Cấu tạo nguyên tử - Nguyên tử: + Hạt nhân: proton (p, điện tích +) mp = mn = 1,67.10-27kg = 1u Notron (n, không mang điện) + Lớp vỏ: electron (e, điện tích -) me = 9,1.10-31kg - Đồng vị: là những loại nguyên tử của cùng 1 nguyên tố , có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron nên số khối khác nhau. - Khối lượng nguyên tử trung bình: (Ai: Số khối của các đồng vị, ai%: phần trăm tương ứng của các đồng vị) - Lớp electron: Gồm các e có mức năng lượng gần bằng nhau nhân 1 2 3 4 5 6 7 Lớp .. K L M N O P Q Trật tự năng lượng tăng dần + Số el tối đa ở lớp thứ n là 2n2 e + Lớp thứ n có n phân lớp + Số el tối đa ở phân lớp là: s (2), p(6), d(10) , f(14) - Cấu hình electrron nguyên tử: là sự phân bố các e theo lớp, phân lớp và AO. Các e thuộc lớp ngoài cùng quyết định tính chất của chất: + Các khí hiếm, trừ Heli, nguyên tử có 8 e ngoài cùng đều rất bền vững khó tham gia phản ứng hóa học + Các kim loại, nguyên tử có ít (1, 2, 3) e ngoài cùng dễ cho e để tạo thành ion dương có cấu hình e giống khí hiếm + Các phi kim, nguyên tử có nhiều (5, 6, 7) e ngoài cùng dễ nhận thêm e để tạo thành ion âm có cấu hình e giống khí hiếm + Các nguyên tử còn có thể dùng chung e ngoài cùng tạo ra các hợp chất trong đó cấu hình e của các nguyên tử cũng giống các khí hiếm Thể tích 1 mol nguyên tử = π R3.N ( N = 6,02.1023 ) AD CT trên khi coi nguyên tử là những hình cấu chiếm 100% thể tích nguyên tử. Thực tế, nguyên tử rỗng, phần tinh thể chỉ chiếm a%. Nên các bước tính như sau: + V mol nguyên tử có khe rỗng: V mol (có khe rỗng) = = Vo. + V mol nguyên tử đặc khít: V mol (có đặc khít) = Vo. a% = .a% + V 1 nguyên tử: V (nguyên tử) = + Bán kính nguyên tử: R = = (cm) II. Bảng tuần hoàn - Ô: STT ô = p = e = z - Chu kì: STT chu kì = số lớp electron : + Chu kì nhỏ: 1, 2, 3 + Chu kì lớn: 4, 5, 6, 7 (chưa hoàn thiện) - Nhóm: STT nhóm = e hóa trị ( Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm có tính chất hóa học tương tự nhau) + Nhóm A: gồm các nguyên tố s, p; STT nhóm = e ngoài cùng = e hóa trị + Nhóm B: e hóa trị = e ngoài cùng + e phân lớp d sát lớp ngoài cùng Cấu hình dạng (n - 1)da ns2 e hóa trị = 2 + a * e hóa trị < 8: STT nhóm = e hóa trị * 8 e hóa trị 10: STT nhóm = VIII B Xác định vị trí của nguyên tố gồm ô, chu kì, nhóm. Chú ý: Đối với các nguyên tố d hoặc f theo trật tự năng lượng thì cấu hình bền là cấu hình ứng với các phân lớp d hoặc f là bão hòa hoặc bán bão hòa. Do vậy, đối với những nguyên tố này cấu hình của nguyên tử hoặc ion có xu hướng đạt cấu hình bão hòa hoặc bán bão hòa để đạt trạng thái bền Có 2 trường hợp đặc biệt của d: a + 2 = 6: (n-1)d4 ns2 (n-1)d5 ns1 : Bán bão hòa. VD: Cr (Z = 24) a + 2 = 11: (n-1)d9 ns2 (n-1)d10 ns1 : Bão hòa VD: Cu (Z = 29) 2. Định luật tuần hoàn Cơ sở biến đổi tuần hoàn các tính chất là sự biến đổi tuần hoàn số e ngoài cùng Bán kính nguyên tử: * Quy luật: Theo chiều tăng ĐTHN, trong 1 CK, R nguyên tử giảm dần; trong 1 nhóm A, R nguyên tử tăng dần * Giải thích: Trong cùng 1 CK, theo chiều tăng ĐTHN số e lớp ngoài cùng tăng lực hút giữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng R giảm dần Trong 1 nhóm, theo chiều tăng ĐTHN, số lớp e tăng R tăng dần Độ âm điện: Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút e * Quy luật: Theo chiều tăng ĐTHN, trong 1 CK, ĐÂĐ tăng; trong 1 nhóm A, ĐÂĐ giảm * Giải thích: Trong 1 CK, theo chiều tăng ĐTHN R khả năng hút eĐÂĐ Trong 1 nhóm, theo chiều tăng ĐTHN Rkhả năng hút eĐÂĐ Tính kim loại, phi kim: + Trong 1 chu kì: Kim loại giảm, phi kim tăng + Trong 1 nhóm A: Kim loai tăng, phi kim giảm Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit: + Trong 1 chu kì: Axit tăng, bazơ giảm + Trong một nhóm A: Axit giảm, bazơ tăng Hóa trị cao nhất với Oxi tăng từ 1 đến 7, hóa trị với H giảm từ 4 xuống 1, tổng hóa trị a + b = 8 III. Liên kết hóa học 1. Liên kết kim loại - Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại tại các nút của mạng lưới tinh thể với các e hoá trị - Liên kết kim loại phụ thuộc vào số e hóa trị của kim loại 2. Liên kết ion. - Khái niệm: là liên kết được hình thành từ 2 nguyên tử của 2 nguyên tố có độ âm điện rất khác nhau. thường là: - kim loại ( độ âm điện rất bé ) - phi kim (độ âm điện rất lớn ) - Ví dụ: kim loại kiềm, kiềm thổ với các halogen hoặc oxy. - Khi tạo liên kết ion thì kim loại nhườmg hẳn e cho nguyên tử phi kim tạo thành các cation và anion; các ion ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện. VD: Na - 1e Na+; Cl + 1e Cl-. Sau đó : Na+ + Cl- NaCl - Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa 2 ion mang điện trái dấu. - Đặc điểm: + Mỗi ion tạo ra nột điện trường xung quanh nó, liên kết với ion xảy ra theo mọi hướng suy ra liên kết ion là liên kết vô hướng ( không có hướng ) + Không bão hòa; mọi ion có thể liên kết với nhiều ion xung quanh + Là liên kết bền vững. 3. Liên kết cộng hóa trị. - Khái niệm: là liên kết được hình thành do nguyên tử 2 nguyên tố bỏ ra những cặp e dùng chung khi tham gia liên kết. - Khi tạo liên kết các e bỏ ra số e còn thiếu để góp chung tạo thành liên kết VD: C có 4 e ngoài cùng (thiếu 4) bỏ ra 4 e O có 6 e ngoài cùng (thiếu 2) bỏ ra 2 e Vậy phải có 2 O mới góp đủ với 1C, tạo thành hợp chất O::C::O có 4 cặp e dùng chung - Bản chất: là sự góp chung các cặp e - Gồm 2 loại: + Liên kết cộng hóa trị không cực: cặp e dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử của nguyên tố nào. Được hình thành từ những nguyên tử phi kim có độ âm điện bằng nhau. VD: H2: H - H , H : H (1 cặp e dùng chung, không lệch về phía nào) Cl2: Cl - Cl , Cl : Cl hoặc O2: O = O , O :: O ( 2 cặp e dùng chung) + Liên kết cộng hóa trị có cực: cặp e dùng chung lệch về phía nguyên tử của nguyên tố có ĐÂĐ lớn hơn. Được hình thành từ những nguyên tử khác nhau pk - pk, pk - kl VD: HCl: H :Cl, H Cl ( 1 cặp e dùng chung, lệch về phía Cl có ĐÂĐ lớn hơn) - Liên kết xichma (): là những LK CHT được hình thành do sự xen phủ mây e hóa trị giữa 2 nguyên tử mà cực đại xen phủ nằm trên trục liên kết. (xen phủ trục) VD: H: 1s1 Cl: 3s23p5 HCl: - Liên kết pi (): là liên kết được hình thành bởi sự xen phủ mây e hóa trị của các nguyên tử tham gia mà cực đại xen phủ nằm ở 2 bên của trục liên kết. (xen phủ bên) VD: O2: Z = 8, 1s22s22p4 (có định hướng và bão hòa) 4. Liên kết hiđro - Khái niệm: Là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử hiđro trong liên kết phân cực giữa nguyên tử có ĐÂĐ lớn của phân tử này với nguyên tử có ĐÂĐ lớn của phân tử khác. (là LK giữa nguyên tử O của OH này với nguyên tử H của OH kia). Kí hiệu: ... VD: - Giữa H2O với H2O: ...H - O ... H - O ... H - O ... H - O ... H H H H - Giữa rượu với rượu (ROH): ...H - O ... H - O ... H - O ... H - O ... R R R R - Giữa rượu với nước: ...H - O ... H - O ... H - O ... H - O ... R H R H Giải thích tính tan vô hạn trong nước của rượu - Đặc điểm: + Là liên kết kém bền + Độ bền giảm khi nhiệt độ tăng và khi phân tử khối tăng - Một số hợp chất có liên kết hiđro: H2O, rượu, axit cacboxylic, axit vô cơ chứa oxi, hợp chất chứa nhóm chức amino (NH2) 5. Liên kết cho - nhận - Khái niệm: Là liên kết được hình thành bởi cặp e hóa trị chưa tham gia liên kết của nguyên tử này với AO trống của nguyên tử khác. VD: SO2 O = S O 6. Cơ sở phân loại liên kết - Dựa vào nguồn gốc hình thành liên kết + Giữa các nguyên tử kim loại liên kết kim loại + Giữa nguyên tử kim loại - nguyên tử phi kim liên kết ion + Giữa các nguyên tử phi kim - 2 ntử PK cùng 1 nguyên tố, cùng ĐÂĐ LKCHT không cực - 2 ntử PK khác nhau LKCHT có cực (phân cực) - Dựa vào hiệu độ âm điện Xét liên kết giữa 2 nguyên tử A, B : * liên kết A -B là liên kết CHT không cực * liên kết A - B là liên kết CHT có cực * liên kết A - B là liên kết ion Chú ý: Dùng hiệu độ âm điện chỉ có tính chất tương đối, 1 số trường hợp ngoại lệ Cách viết CTCT của 1 chất: Xác định bản chất liên kết: ion hay CHT Dựa vào cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tố để xác định số e độc thân, e ghép đôi, số AO trống Số liên kết Là liên kết ion: dùng điện tích liên kết. là liên kết CHT: dùng gạch nối Đối với axit có oxi bao giờ cũng có nhóm H - O - liên kết PK trung tâm Đối với bazơ: Kim loại - O - H Muối: Thay H bởi kim loại trong phân tử axit tương ứng (KL hóa trị I: 1KL thay cho 1H, KL hóa trị II: 1KL thay cho 2H, KL hóa trị III: 1KL thay cho 3H) B. Bài tập 1: Nguyên tử nguyên tố Y có tổng các hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định Y 2: Oxit B có công thức là XO. Tổng số hạt cơ bản ( p, n, e ) trong B là 92 trong đó số hạt mang 2 điện nhiều hơn số hạt không là 28. Xác định CT của B 3: Trong anion X3- tổng số hạt là 111, số e bằng 48% số khối. Tìm số p, n, e và số khối của X3-? 4: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. Biết R có hai đồng vị trong đó 79zR chiếm 54,5% số nguyên tử. Nguyên tử khối của đồng vị còn lại có giá trị bao nhiêu? 5: Ion X- có 10 e . Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 10 notron. Nguyên tử khối của nguyên tố X là bao nhiêu? 6: Viết cấu hình electron của ion S2-, Cl-, Fe2+, Fe3+. 8: Cho hợp chất MX3. Trong phân tử MX3, tổng số hạt cơ bản là 196 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 8 hạt. Xác định hợp chất MX3. Viết cấu hình e của M và X? 9: Cho hợp chất MX2. Trong phân tử MX2, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11. Tổng số hạt cơ bản trong X nhiều hơn trong M là 16. xác định kí hiệu nguyên tử M, X và công thức phân tử MX2? 10. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử của sắt lần lượt là: 1,28Ao và 56g/mol. Tính khối lượng riêng của ntử sắt biết rằng trong tinh thể, các nguyên tử sắt chỉ chiếm 74%. Đ/S: 7,84g/cm3 11. Bán kính nguyên tử và khối lượng mol ntử của kẽm lần lượt là: 1,38Ao và 65g/mol. a) Tính khối lượng riêng của kẽm. Đ/S: 9,82g/cm3 b) Biết Zn ko phải là khối đặc mà có khoảng trống, thể tích thực của Zn chỉ bằng 72,5% thể tích đo được. Tính khối lượng riêng đúng của kẽm. Đ/S: 7,12g/cm3 12. a) Một ntử có bán kính nguyên tử xấp xỉ 1,28Ao và khối lượng riêng tinh thể là 7,89g/cm3. Biết rằng các ntử chỉ chiếm 74% thể tích tinh thể, còn lại là rỗng. Tính khối lượng riêng trung bình của ng.tử(g/cm3). Tính khối lượng mol ntử. Đ/S: , M=56,36g/mol b) Ng.tử Au bán kính và khối lượng mol lần lượt là 1,44Ao và 197g/mol. Biết rằng khối lượng riêng của Au kim loại là: 19,36g/cm3. Hỏi các ntử Au chiếm bao nhiêu % thể tích trong tinh thể? Đ/S: 72% 13: Đồng trong tự nhiên có 2 đồng vị 6529Cu, 6329Cu với tỷ số 63Cu/ 65Cu = 105/ 245. Tính nguyên tử khối TB của Cu 14: Cho 2 đồng vị hidro với tỷ lệ phần trăm số nguyên tử , và . a)Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố. b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo ra từ 2 loại đồng vị của 2 nguyên tố đó? Tính phân tử khối của mỗi loại đồng vị nói trên. 15: Một hỗn hợp gồm 2 đồng vị có số khối trung bình là 31,1 và tỷ lệ phần trăm của các đồng vị này là 90% và 10%. Tổng số hạt cơ bản trong 2 đồng vị là 93. Số hạt không mang điện bằng 0,55 lần số hạt mang điện. Tìm số điện tích hạt nhân và số nơtron trong mỗi đồng vị 16: Một hỗn hợp gồm hai đồng vị có số khối trung bình 31,1 và tỉ lệ % của các đồng vị này là 90% và 10%. Tổng số hạt trong hai đồng vị là 93 và số hạt không mang điện bằng 0,55 lần số hạt mang điện. Tìm số Z và số notron của mỗi đồng vị? 17. NTKTB của Ag là 107,87. Trong tự nhiên Ag có 2 đồng vị, trong đó 10947Ag chiếm 44%. Xác định số khối và viết kí hiệu nguyên tử của đồng vị còn lại. 18. Đồng gồm 2 đvị 6529Cu, 6329Cu. Tính thành phần phẩn trăm 6529Cu trong CuO. Biết NTK tb của Cu = 63,546, của O = 15,9994. Tính hàm lượng % của 6329Cu trong CuSO4.5H2O. Biết NTKtb của H=1,008; S = 32,066; 18. Phân lớp e ngoài cùng của hai nguyên tử A và B lần lượt là 3p và 4s. Tổng số e của hai phân lớp là 5 và hiệu số e của hai phân lớp là 3. a) Viết cấu hình e của chúng, xác định số hiệu nguyên tử, tìm tên nguyên tố. b) Hai nguyên tử có số n hơn kém nhau 4 hạt và có tổng khối lượng nguyên tử là 71 đvC. Tính số n và số khối mỗi nguyên tử. ĐS: 19: cấu hình e ngoài cùng của một nguyên tố là 5p5. Tỉ lệ số notron và điện tích hạt nhân bằng 1,3962. Số notron trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số notron của nguyên tố Y. Khi cho 1,0725g Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565 gam sản phẩm có công thức XY. Viết cấu hình e đầy đủ của X? Xác định số hiệu nguyên tử, số khối, tên gọi của X, Y? X, Y chất nào là kim loại, là phi kim? 20. Cấu hình electron của một nguyên tố A là [Ar] 4s2. Cho biết vị trí của A trong bảng tuần hoàn? A là kim loại hay phi kim? Vì sao? 21. Các ion R2+, X- đều có cấu hình electron là 3s23p6. Xác định vị trí của R, X trong bảng tuần hoàn? 22. Cho cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của X là 4s1. Xác định vị trí X trong BTH? 23. X là nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm VIA. Xác định cấu hình electron của X? 24. X, Y là 2 nguyên tố cùng nhóm A ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton của X và Y là 24. Xác dịnh X, Y? 25. X, Y là 2 nguyên tố ở 2 nhóm A liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. X ở nhóm VIA. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số hạt electron của X và Y là 23. Xác định cấu hình electron của X, Y ? 26. Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo thứ tự tăng dần tính khử : K, F, Mg, O 27*. sắp xếp các chất sau tăng dần tính axit : a) HI, HF, HCl, HBr b) H2O, NH3, CH4, HF. 28. S¾p xÕp theo chiÒu t¨ng dÇn b¸n kÝnh nguyªn tö, ion trong c¸c tr­êng hîp sau: a) O, F, S, P f) N, O, F, P b) Na, Mg, Al, K g) F, Cl, Br, I c) P, O, F h) Na+, F-, Ne d) K+, S2-, Cl- i) F, P, S, Cl e) O, F, Si, P 29: CT oxit cao nhất của X là X2O5. % về khối lượng của X trong hợp chất khí với hidro là 91,18%. Xác định X? 30: X là nguyên tố ở nhóm VIA, trong hợp chất khí với hidro, % về khối lượng của hidro là 5,88%. Xác định X? 31: CT hợp chất khí với hidro của A là AH4, trong hợp chất oxit cao nhất (B), % về khối lượng của A là 46,67%. Xác định A, B? 32: Hòa tan hoàn toàn 3,2g hỗn hợp gồm 2 kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau ở nhóm IIA vào dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Xác định 2 kim loại đó? 33: hòa tan hết 3,68g hỗn hợp gồm muối cacbonat của 2 kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau của nhóm IIA bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,576 lít khí thoát ra ở đktc. Xác định 2 kim loại và % về khối lượng của 2 KL đó trong hỗn hợp ban đầu? 34: hòa tan hết 3,68g hỗn hợp gồm muối cacbonat của 2 kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau của nhóm IIA bằng dung dịch HCl thấy khối lượng của dung dịch sau phản ứng tăng 1,92g so với ban đầu. xác định 2 KL 35. Nguyªn tè X thuéc nhãm VIA. Tû lÖ % khèi l­îng cña Oxi trong oxit cao nhÊt vµ H trong hîp chÊt víi H lµ 51/5. Nguyªn tè Y thuéc nhãm VA. BiÕt tû lÖ % khèi l­îng cña O trong oxit cao nhÊt vµ H trong hîp chÊt víi H lµ 340/81. Xác định X, Y 36. Trong CT oxit cao nhÊt cña nguyªn tè Y cã 60% khèi l­îng lµ oxi, cßn trong hîp chÊt víi hidro, Y chiÕm 94,12% khèi l­îng. Nguyªn tè Y? LK hóa học 1) Viết công thức e và CTCT của các chất sau: F2, N2, H2S, NH3, CH4, C2H4, CO2, CH4O 2) Giải thích sự hình thành liên kết ion trong các chất sau đây: KCl, AlF3, Al2O3, CaCl2, Na2S, K2O, Zn3P2, BaO. 3) H·y nªu b¶n chÊt cña c¸c lo¹i liªn kÕt trong ph©n tö c¸c chÊt : H2, HBr, H2O2, AgCl, NH3, CH4, SO3, NH4NO3, NaOH. Cho biÕt ho¸ trÞ cña c¸c nguyªn tè trong tõng chÊt. 4) H·y s¾p xÕp theo chiÒu t¨ng dÇn ®é ph©n cùc trong c¸c ph©n tö sau ®©y : CaO, MgO, CH4, N2, NaBr, BCl3. 5) Các liên kết trong phân tử sau: KBr, Br2, BaF2, CaO, H2O, K2O, Na2O, NaOH, Ba(OH)2, CS2, KHS, H2O2, FeCl2, C2H6, CH2O2 thuộc loại nào? 6) ViÕt c"ng thøc electron vµ c"ng thøc cÊu t¹o cña c¸c chÊt sau : a, Cl2, N2, C2H2, CO2, C2H6O, CS2, C3H8, PCl3, SO3. b, H2SO4, HNO3, HCl, H3PO4, HClO, HClO4. 7) Viết CTCT của các chất sau và nêu bản chất liên kết Al2O3, CaC2, P2O5, SO2, Na2SO4, Ba(NO3)2, NH4Cl, Al2(SO4)3, CaCO3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Diode Zener Là Gì? Cấu Tạo Nguyên Lý Hoạt Động Và Một Số Ứng Dụng
  • Diode Zener Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Diode Zener
  • Đánh Giá Cấu Tạo Xe Nâng Điện Hangcha Và Các Ứng Dụng Của Xe
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Xe Nâng Điện Đứng Lái Từ A
  • Cấu Tạo Xe Nâng Điện 1 Tấn Đứng Lái Là Gì
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Kiến Thức Vật Lý Cơ Bản Về Các Bức Xạ Ion Hoá
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngày Xây Dựng
  • Nhà Thép Tiền Chế Là Gì? Cấu Tạo Và Ứng Dụng
  • Bê Tông Và Bê Tông Cốt Thép
  • TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 1 NGUYÊN TỬ

    Câu 1. Tổng số electron ở các phân lớp 3p và 3d của ion ({}_{26}F{e^{3 + }}) là

    A. 10. B. 11. C. 12. D. 13.

    Câu 2. Nguyên tử Crom (Z = 24), cấu hình electron của nguyên tử Crom là

    Câu 3. Cho nguyên tố hóa học có kí hiệu . Trong nguyên tử X có

    A. 13 hạt proton, 14 hạt nơtron. B. 13 hạt nơtron, 14 hạt proton.

    C. 13 hạt proton, 27 hạt nơtron. D. 13 hạt nơtron, 27 hạt proton.

    Câu 4 Trong tự nhiên Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Clo là 35,5. Phần trăm về khối lượng của 35 Cl trong HClO là

    A. 50,00%. B. 48,67%. C. 51,23%. D. 55,20%

    Câu 5. Biết nguyên tử cacbon gồm: 6 proton, 6 nơtron và 6 electron, khối lượng 1 mol nguyên tử cacbon là

    A. 12 u B. 12 g C. 18 u D. 18 g.

    Câu 6. Nguyên tử có số khối là bao nhiêu?

    A. 9 B. 10 C. 19 D. 28

    Câu 7. Hạt nhân nguyên tử X có 8 proton và 9 nơtron. Kí hiệu nguyên tử của X là

    Câu 8. Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 nơtron. Số hiệu nguyên tử đó là

    A. 9. B. 18. C. 19. D. 28.

    Câu 9. Nhận định nào không đúng ? Hai nguyên tử và

    A. là đồng vị của nhau. B. có cùng số electron.

    C. có cùng số nơtron. D. có cùng số hiệu nguyên tử

    Câu 10. Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các obitan sau là ?

    A. 2s, 4f. B. 1p, 2d. C. 2p, 3d. D. 1s, 2p.

    Câu 11 Số electron tối đa trong các lớp L, M lần lượt là

    A. 8 và 18. B. 8 và 10. C. 18 và 10. D. 18 và 8

    Câu 12. Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp thứ 4 trong vỏ nguyên tử là

    A. 16. B. 18. C. 32. D. 50.

    Câu 13. Nhận định nào đúng?

    A. Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.

    B. Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng đều là phi kim.

    C. Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 2 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.

    D. Tất cả các nguyên tố mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại

    Câu 15. Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?

    Câu 16. Cho biết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

    Các nguyên tố kim loại là

    A. X,Y,Z. B. X,Y,T. C. Z,T,Q. D. T,Q,R

    Câu 17. Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là

    A. 14. B. 15. C. 10. D. 18.

    Câu 18. Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau

    Dãy các cấu hình electron của các nguyên tố kim loại là

    A. X, Y, Z. B. X, Y, T. C. Y, Z, T. D. X, Z, T.

    Câu 19. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử (trừ nguyên tử hiđro) là

    A. nơtron và electron. B. proton và nơtron.

    C. proton và electron. D. proton, electron và nơtron.

    Câu 20. Những nhận định nào không đúng?

    1. Trong nguyên tử, số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.

    2. Tổng số proton và số electron trong nguyên tử bằng số khối.

    3. Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.

    4. Trong một nguyên tử, số proton luôn bằng số electron và bằng điện tích hạt nhân.

    A. 1,2,3. B. 1,2,4. C. 1,3,4. D. 2,3,4.

    Câu 21: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất:

    A. không mang điện B. mang điện tích âm

    C. mang điện tích dương D. có thể mang điện hoặc không mang điện

    Câu 22: Vỏ nguyên tử là một thành phần của nguyên tử:

    A. không mang điện B. mang điện tích âm

    C. mang điện tích dương D. có thể mang điện hoặc không

    Câu23. Hạt nhân của nguyên tử là một thành phần cấu tạo của nguyên tử:

    A. không mang điện B. mang điện tích âm

    C. mang điện tích dương D. có thể mang điện hoặc không

    Câu 24 Trong tự nhiên Cu có 2 đồng vị Cu (75%) và Cu (25%). 2 mol Cu có khối lượng

    A. 120g. B. 128g. C. 64g. D. 127g

    Câu 25 Đồng có 2 đồng vị bền là: 65Cu , 63Cu . Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm của đồng vị 65 Cu là

    A. 30%. B. 27%. C. 28%. D. 27,5%.

    Câu26: Câu nào sau đây sai?

    A. Các đồng vị phải có số khối khác nhau. B. Các đồng vị phải có số nơtron khác nhau.

    C. Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân. D. Các đồng vị phải có số electron khác nhau

    Câu 28. Hạt nhân của nguyên tử có số nơtron là:

    A. 65 B. 29 C. 36 D. 94

    Câu 29: Một đồng vị của nguyên tử photpho là . Nguyên tử này có số electron là:

    A. 32 B. 17 C. 15 D. 47

    Câu 31. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất?

    A. Lớp K. B. Lớp L. C. Lớp M. D. Lớp N.

    Câu 32. Một nguyên tử Y có tổng số electron ở phân lớp p là 11. Y là nguyên tố hoá học nào trong số các nguyên tố sau?

    A. Lưu huỳnh (Z = 16). B. Clo (Z = 17).

    C. Flo (Z = 9). D. Kali (Z = 12).

    Câu 33. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử Br là

    A. 115. B. 80. C. 35. D. 60.

    Câu 34. Nguyên tử nguyên tố M có tổng số electron và proton là 22. Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố M là

    Câu 35. Phân tử nào sau đây có tổng số electron lớn nhất?(cho Z Al = 13, Z O = 8, Z S = 16, Z Na = 11, Z Fe = 26)

    A. Al 2O 3 B. Na 2S C. SO 3 D. FeO

    Câu 36. Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X có 19 proton, của nguyên tử nguyên tố Y có 17 proton. Nguyên tử X và Y có cấu hình electron lần lượt là:

    Câu 37. Electron cuối cùng phân bố trong nguyên tử X là 3d 8. Số electron lớp ngoài cùng của X là

    A. 8. B. 6. C. 4. D. 2.

    Câu 38. Cấu hình electron đúng của 26 Fe 3+

    Câu 39. Cấu hình e lớp ngoài cùng của ion X 2+ là 3s 23p 63d 6. Cấu hình e của X là

    Câu 40. Nguyên tố Cu có Z = 29, cấu hình electron của ion Cu là

    A. 3d . C. 3d 4s

    Câu 41. Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là

    Câu 43. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố photpho là 15. Nguyên tử photpho có số electron ở lớp ngoài cùng là

    A) 3. B) 6. C) 5 D) 7.

    Câu 44. Nguyên tử X có electron cuối cùng phân bố vào phân lớp 3d và làm cho phân lớp d có tất cả là 7 electron. Tổng số electron của nguyên tử X là

    A. 25. B. 29. C. 27. D. 24.

    Câu 45. Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt, trong hạt nhân số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Cấu hình electron của Y là

    Câu 46. Nguyên tử X có tổng số hạt proton, notron, electron là 34. Biết số notron nhiều hơn số proton là 1. Số khối của nguyên tử X là

    A. 11. B. 23. C. 35. D. 46.

    Câu 48 Tổng số p, e, n trong nguyên tử của nguyên tố A là 28 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8. Nguyên tố A là

    A. O (Z=8) B. F (Z=9) C. Ar (Z=18) D. K (Z=19)

    Câu 49 Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố B là

    A. Na (Z=11) B. Mg (Z=12) C. Al (Z=13) D. Cl (Z=17)

    Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh lớp 10 ôn tập tốt và đạt thành tích cao nhất trong học tập

    Chúc các em học tập tốt !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    Dạng 1: Bài tập về thành phần nguyên tử:

    *) Lý thuyết : Gọi số p, n, e trong ntử lần lượt là Z, N, E(nguyên dương)

    Khi đó Z = E tống số hạt (S)= Z + N + E = 2Z + N

    Trong đó: số hạt mang điện: Z+E =2Z

    số hạt không mang điện: N

    Với đồng vị bền : Z ≤ N ≤ 1,52Z (*)

    Riêng với Z≤ 20: Z≤N≤1,23Z

    Nếu bài toán cho 2 dữ kiện là tổng số hạt và số hạt mang điện, không mang điện thì lập các phương trình và giải bình thường

    Nếu bài cho tổng số hạt và biết số N lớn hơn số Z không nhiều hay hơn 1,2 đơn vị, ta có thể tính Z bằng cách lấy tổng số hạt trong nguyên tử chia 3. Lấy Z chính là số nguyên sát dưới kết quả vừa tính được

    Nếu chỉ cho tổng số hạt thì phải sử dụng biểu thức (*) để biện luận :

    Ta có : S =2Z + N N = S – 2Z (**)

    Thay (**) vào (*) ta được:

    Nếu bài toán cho số hạt trong ion thì ta vẫn gọi số p, n, e trong ng.tử của nó là Z, N, E. Sau đó tính số hạt e trong ion đó theo E và điện tích của ion:

    +) Nếu ion là Aa+ thì số e =E – a

    +) nếu ion là: Bb- thì số e = E +b.

    Nếu bài toán cho số hạt trong 1 phân tử gồm nhiều ntố khác loại hoặc ion đa ntử thì ta sẽ gọi số p, n, e trong mỗi loại ntử đó là Z, N, E, Z’, N’, E’ sau đó tiến hành lập các phương trình toán học bình thường.

    Ví dụ1: Nguyên tử của Nguyên tố X có cấu tạo bởi 115 hạt. Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt từng loại cấu tạo nên ntử đó. Đ/S: Z=35

    Ví dụ 2: Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố là 13, số hạt n lớn hơn số hạt p không đáng kể. Xác định tên nguyên tố.

    Ví dụ 3:

    Một cation R3+ có tổng số hạt là 37. Tỉ số hạt e đối với n là 5/7. Tìm số p, e, n trong R3+? Đ/S: Al

    Ví dụ 4:Một hợp chất ion tạo ra từ ion M+ và ion X2-. Trong phân tử M2X, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt cơ bản trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31. Tìm đthn, số khối của M và X. Tìm công thức phân tử của M2X.

    Bài 1: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,8333 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt p, n, e và số khối của R? Đ/S: Na

    Bài 2:Một nguyên tử có tổng số các hạt là 62 và có số khối nhỏ hơn 43. Tìm số p, số n, và khối lượng mol nguyên tử.

    Bài 3: Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 và có số khối là 80. Tìm điện tích hạt nhân của R?

    Bài 4: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    Bài 5: Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Xác định số hiệu ntử của R?

    Bài 6: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33. Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • 1.2. Cấu Tạo Của Kim Loại Và Hợp Kim
  • Luyện Tập Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Cơ Học Lượng Tử & Vật Lý Nguyên Tử
  • 15 Câu Trắc Nghiệm Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Cực Hay Có Đáp Án.
  • Trắc Nghiệm Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • 50 Câu Trắc Nghiệm Nc Hóa Học 10 Chương 1 Cấu Tạo Nguyên Tử
  • PHIẾU HỌC TẬP

    BÀI 3: LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

    Dạng 1. Xác định nguyên tố, kí hiệu nguyên tử

    Tự luận

    Bài 1. Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 46. Trong đó số hạt mang điện gấp 1,88 lần số hạt không mang điện. Tìm kí hiệu nguyên tử X.

    Bài 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Tính số khối của X. Viết kí hiệu của nguyên tử X?

    Bài 3.Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34, điện tích hạt nhân là 11+. Viết kí hiệu nguyên tử X.

    Bài 4.Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, nơtron, electron) là 52; trong đó tổng số hạt không mang điện gấp 1,059 lần hạt mang điện dương. Viết kí hiệu nguyên tử R?

    Bài 5.Một nguyên tử có tổng số hạt p, n, e là 40. Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử kém số hạt không mang điện là 1 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

    Bài 6*.Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 10. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử X. Viết kí hiệu nguyên tử X?

    Bài 7*.Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 21. Xác định số hạt electron, proton và nơtron trong nguyên tử Y. Viết kí hiệu nguyên tử Y.

    Proton

    Nơtron

    Electron

    Dạng 2. Bài tập đồng vị

    2.1. Tự luận

    Bài 14. Trong tự nhiên, nguyên tố clo có hai đồng vị bền là và , trong đó đồng vị chiếm 75,77% về số nguyên tử. Tính nguyên tử khối trung bình của Cl?

    Bài 15.Molipden (Mo) có 7 đồng vị với thành phần % số nguyên tử trong tự nhiên là

    Đồng vị

    92Mo

    94Mo

    95Mo

    96Mo

    97Mo

    98Mo

    100Mo

    Hãy xác định số khối trung bình của Mo.

    Bài 16. Trong tự nhiên nguyên tố Cu có 2 đồng vị. Trong đó, phần trăm số nguyên tử đồng vị chiếm 73%. Biết nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54. Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại.

    Bài 17.Khối lượng nguyên tử trung bình của Brom là 79,91. Brom có hai đồng vị bền là và . Biết chiếm 54,5% . Tìm số khối của đồng vị thứ hai.

    Bài 18. Cacbon có 2 đồng vị và . Nguyên tử khối trung bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Dạng Bt Theo Chuyên Đề Trong Đề Thi Đh (Sưu Tầm)
  • Bài 1. Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 14. Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • 1.2. Cấu Tạo Của Kim Loại Và Hợp Kim
  • Cấu Tạo Mạng Tinh Thể Của Kim Loại Nguyên Chất
  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 25. Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 28. Kim Loại Kiềm
  • Tính Chất Hoá Học Của Kim Loại Kiềm, Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Và Bài Tập
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Làm Việc Của Nhà Máy Điện Hạt Nhân
  • Nhà Máy Điện Hạt Nhân Có Kết Cấu Thế Nào?
  • I. Thành phần cấu tạo nguyên tử

    Từ những kết quả thực nghiệm, người ta chứng minh được xác định thành phần nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ electron.

    1. Lớp vỏ electron

    Lớp vỏ electron gồm các hạt electron mang điện tích âm (-) chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân. Electron kí hiệu là e.

    • Khối lượng: me = 9,1094.10-31 kg
    • Điện tích: qe = -1,602.10-19 C (culông)
    • Điện tích của electron được kí hiệu là – eo và quy ước bằng 1-.

    2. Hạt nhân nguyên tử

    Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương (+) và notron không mang điện. Hạt proton kí hiệu là p, hạt notron kí hiệu là n.

    • Khối lượng proton: mp = 1,6726.10-27 (kg)
    • Điện tích của proton: qp = + 1,602.10-19 C (culông)
    • Khối lượng notron: mn = 1,6748.10-27 (kg)
    • Điện tích của notron: qn = 0

    Như vậy, thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

    – Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt proton và notron.

    – Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân.

    Thành phần cấu tạo nguyên tử

    II. Kích thước và khối lượng của nguyên tử

    1. Kích thước nguyên tử

    • Kích thước của nguyên tử: mỗi nguyên tử có kích thước khoảng 10-10 m = 0,1 nm. Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính r = 0,053 nm.
    • Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm.
    • Đường kính của e lectron và proton khoảng 10-8 nm.

    2. Khối lượng nguyên tử

    – Để biểu thị khối lượng của một nguyên tử, phân tử hay các hạt e, p, n, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u. u còn được gọi là đvC.

    – 1u = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử đồng vị Cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265.10-27 kg.

    1u = 19,9265.10-27/12 ≈ 1,6605.10-27 kg

    Ví dụ:

    • Khối lượng của 1 nguyên tử H là 1,6738.10-27 ≈ 1u.
    • Khối lượng của 1 nguyên tử C là 9,9265.10-27 = 12 u.

    Bài tập về nguyên tử

    Bài 1. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

    A. Electron và proton

    B. Proton và nơtron

    C. Nơtron và electron

    D. Electron, proton và nơtron

    Chọn đáp án đúng.

    Giải: chọn đáp án B

    Cấu tạo của hầu hết các hạt nhân nguyên tử là proton và nơtron, trừ hạt nhân nguyên tử của hiđro chỉ có proton.

    Bài 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:

    A. Proton và electron

    B. Nơtron và electron

    C. Nơtron và proton

    D. Nơtron, proton và electron

    Giải: chọn đáp án D

    Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là nơtron, proton và electron, trừ nguyên tử của hiđro chỉ có proton và electron.

    Bài 3. Nguyên tử có đướng kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính của nguyên tử sẽ là:

    A. 200 m

    B. 300 m

    C. 600 m

    D. 1200 m

    Giải: chọn đáp án C

    Đường kính nguyên tử sẽ là 6 x 10 000 = 60 000 cm = 600 m.

    Bài 4. Tìm tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton và nơtron.

    Giải:

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với proton:

    (9,1095.10-31)/(1,6726.10-27) = 1/1836

    Tỉ số về khối lượng của electron sơ với nơtron:

    (9,1095.10-31)/(1,6748.10-27) = 1/1839

    Bài 5. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.

    a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.

    b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử kẽm tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.

    Cho biết V hình cầu = 4/3.π.r 3

    Giải:

    1 u = 1,6605.10-27 kg = 1,6605.10-24 g

    Lời Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Chuyên Đề Cấu Tạo Nguyên Tử (Lý Thuyết + Bài Tập)
  • Chuyên Đề: Cấu Tạo Nguyên Tử (P1)
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Cấu Tạo Của Kim Loại Và Vị Trí Của Kim Loại Trong Bảng Htth
  • Cách Giải Bài Tập Về Cấu Tạo Chất: Nguyên Tử, Phân Tử Cực Hay.
  • Tin tức online tv